Tải bản đầy đủ (.doc) (54 trang)

Hoàn thiện các hình thức trả lương, trả thưởng tại Công ty dệt kim Thăng

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (277.47 KB, 54 trang )

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Lời nói đầu
Từ sau Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ VI, đất nớc ta chuyển từ cơ chế
tập trung bao cấp sang cơ chế thị trờng có sự điều tiết của Nhà nớc theo định h-
ớng xã hội chủ nghĩa. Cho đến nay, chúng ta đã thu đợc những thành tựu đáng
kể, đặc biệt là các doanh nghiệp sau một thời gian ngỡ ngàng trớc cơ chế thị tr-
ờng nay đã phục hồi vơn lên trong sản xuất kinh doanh.
Trong cơ chế thị trờng có sự điều tiết của Nhà nớc, các doanh nghiệp
hoàn toàn tự chủ trong sản xuất, lấy thu bù chi và kinh doanh phải có lãi. Trớc
yêu cầu đó, các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh không ngừng vơn lên hoàn
thiện mọi hoạt động của mình để thực hiện mục tiêu: Giảm giá thành, nâng cao
chất lợng sản phẩm, dịch vụ... để từ đó nâng cao khả năng cạnh tranh.
Để thực hiện đợc các mục tiêu đó, các doanh nghiệp cần phải quan tâm
và phát huy hiệu quả các đòn bẩy kinh tế trong quản lý kinh tế. Bởi nó có tác
dụng rất lớn khi ta sử dụng làm công cụ quản lý trong doanh nghiệp. Một trong
những công cụ mà doanh nghiệp sử dụng đó là công cụ tiền lơng. Tiền lơng là
một đòn bẩy kinh tế lợi hại trong công tác quản lý của doanh nghiệp. Nhà nớc
cho phép các doanh nghiệp tự lựa chọn các hình thức trả lơng cho phù hợp với
đặc điểm sản xuất kinh doanh của mình sao cho phát huy tốt nhất đòn bẩy kinh
tế của tiền lơng.
Qua thời gian dài đợc học tập và nghiên cứu tại trờng cùng với quá trình
thực tập tại Công ty dệt kim Thăng Long. Vận dụng lý thuyết đã đợc học với
khảo sát thực tế tại Công ty tôi đã chọn đề tài: Hoàn thiện các hình thức trả l-
ơng, trả thởng tại Công ty dệt kim Thăng Long
Chuyên đề gồm 3 phần:
Chơng I: Cơ sở lý luận về tiền lơng, tiền thởng
Chơng II: Phân tích thực trạng trả lơng, trả thởng ở Công ty dệt kim Thăng
Long.
Đỗ Duy Trọng
1
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp


Chơng III: Một số giải pháp hoàn thiện hình thức trả lơng trả thởng ở Công ty
Dệt kim Thăng Long.
Tôi xin chân thành cảm ơn Thầy giáo Nguyễn Đức Kiên, Lãnh đạo Công
ty, đặc biệt là cán bộ Phòng Tổ chức lao động đã nhiệt tình hớng dẫn, giúp đỡ
tôi hoàn thành chuyên đề này.
Hà Nội, tháng 4/2003
Đỗ Duy Trọng
2
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Chơng I
cơ sở lý luận về tiền lơng, tiền thởng
I. Khái niệm, bản chất và vai trò của tiền lơng
1.1 Khái niệm, bản chất tiền lơng
Tiền lơng và tiền công là một thành phần của thù lao lao động. Đó là
phần thù lao cố định (thù lao cơ bản) mà ngời lao động nhận đợc một cách th-
ờng kỳ thông qua quan hệ thuê mớn giữa họ với tổ chức. Trong đó, tiền lơng là
số tiền mà ngời sử dụng lao động trả cho ngời lao động khi họ thực hiện công
việc một cách cố định và thờng xuyên theo một đơn vị thời gian, có thể là lơng
tuần hay lơng tháng. Còn tiền công là số tiền mà ngời sử dụng lao động trả cho
ngời lao động khi họ thực hiện công việc tuỳ thuộc vào số lợng thời gian làm
việc thực tế hoặc số lợng sản phẩm thực tế sản xuất ra hoặc khối lợng công việc
thực tế đã thực hiện .
Hiểu một cách chung nhất, tiền lơng là khoản tiền mà ngời lao động nhận
đợc sau khi kết thúc một quá trình lao động, hoặc là hoàn thành một công việc
nhất định theo hợp đồng lao động . Theo cách hiểu này thì tiền lơng và tiền
công giống nhau.
Tuy vậy, qua các thời kỳ khác nhau thì tiền lơng cũng đợc hiểu theo
những cách khác nhau. Trớc đây trong nền kinh tế kế hoạch hoá tập trung tiền l-
ơng là một phần của thu nhập quốc dân, đợc Nhà nớc phân phối một cách có kế
hoạch cho ngời lao động theo số lợng và chất lợng lao động. Hay tiền lơng chịu

sự tác động của quy luật phát triển cân đối, có kế hoạch và chịu sự chi phối trực
tiếp của Nhà nớc. Trong nền kinh tế thị trờng bản chất của tiền lơng đã thay đổi.
Nền kinh tế thị trờng bản chất của tiền lơng đã thay đổi. Nền kinh tế thị trờng
thừa nhận sự tồn tại khách quan của thị trờng sức lao động, nền tiền lơng không
chỉ thuộc phạm trù phân phối mà còn là phạm trù trao đổi, phạm trù giá trị. Tiền
lơng là giá cả hàng hoá sức lao động, đợc hình thành qua thoả thuận giữa ngời
sử dụng lao động và ngời lao động phù hợp với quan hệ cung cầu lao động trên
Đỗ Duy Trọng
3
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
thị trờng. Nh vậy, từ chỗ coi tiền lơng chỉ là yếu tố của phân phối, thì nay đã coi
tiền lơng là yếu tố của sản xuất. Tức là chi phí tiền lơng không chỉ để tái sản
xuất sức lao động, mà còn là đầu t cho ngời lao động.
Tóm lại tiền lơng mang bản chất kinh tế - xã hội. Nó biểu hiện quan hệ
xã hội giữa những ngời tham gia quá trình sản xuất và biểu hiện mối quan hệ lợi
ích giữa các bên.
1.2 Vai trò của tiền lơng
Tiền lơng có vai trò quan trọng đối với cả ngời lao động và doanh nghiệp.
Tiền lơng có tác dụng bù đắp lại sức lao động cho ngời lao động. Đồng thời tiền
lơng cũng có tác dụng to lớn trong động viên khuyến khích ngời lao động yên
tâm làm việc. Ngời lao động chỉ có thể yên tâm dồn hết sức mình cho công việc
nếu công việc ấy đem lại cho họ một khoản đủ để trang trải cuộc sống. Thực tế
hiện nay tiền lơng còn đợc coi nh một thớc đo chủ yếu về trình độ lành nghề và
thâm niên nghề nghiệp. Vì thế, ngời lao động rất tự hào về mức lơng cao, muốn
đợc tăng lơng mặc dù , tiền lơng có thể chỉ chiếm một phần nhỏ trong tổng thu
nhập của họ.
Đối với doanh nghiệp, tiền lơng đợc coi là một bộ phận của chi phí sản
xuất. Vì vậy, chi cho tiền lơng là chi cho đầu t phát triẻn. Hay tiền lơng là một
đòn bẩy quan trọng để nâng cao hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp. Mặt
khác tổ chức tiền lơng trong doanh nghiệp công bằng và hợp lý sẽ góp phần duy

trì, củng cố và phát triển lực lợng lao động của mình.
2. Các yêu cầu và nguyên tắc cơ bản của tổ chức tiền lơng
Các doanh nghiệp thờng có những quan điểm, những mục tiêu khác nhau
trong hệ thống thù lao, nhng nhìn chung, mục tiêu của hệ thống thù lao nhằm
vào hai vấn đề :
+ Hệ thống thù lao để thu hút và gìn giữ ngời lao động giỏi.
+ Hệ thống thù lao tạo động lc cho ngời lao động
Đỗ Duy Trọng
4
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Để đạt đợc hai mục tiêu cơ bản này, doanh nghiệp phải xây dựng hệ
thống thù lao hợp lý. Đó là sự kết hợp các yêu cầu đối với một hệ thống thù lao
và sự tuân thủ các nguyên tắc trả lơng.
2.1 Các yêu cầu của hệ thống thù lao :
* Tính hợp pháp : Hệ thống thù lao phải tuân thủ các điều luật về lơng tối
thiểu, các quy định về thời gian và diều kiện lao động, các quy định về phúc lợi
xã hội nh BHXH, ốm đau, thai sản, tai nạn lao động.....
* Tính hấp dẫn : thể hiện ở mức lơng khởi điểm . Mức lơng khởi điểm
thờng là một trong những yếu tố cơ bản nhất khiến ngời lao động quyết định có
chấp nhận việc làm ở doanh nghiệp hay không. Thông thờng các doanh nghiệp
càng trả lơng cao càng có khả năng thu hút đợc ngời lao động giỏi.
* Tạo động lực : Thể hiện ở các mức lơng sau mức lơng khởi điểm. Các
mức lơng này phải có sự phân biệt tơng ứng với yêu cầu mức độ phức tạp và kỹ
năng thực hiện cũng nh mức độ đóng góp.
* Tính công bằng: Hệ thống thù lao phải giúp mọi ngời lao động cảm
thấy sự chênh lệch giữa các công việc khác nhau (công bằng trong nội bộ).
Ngoài ra, hệ thống thù lao của doanh nghiệp phải tơng quan với thù lao của các
doanh nghiệp khác trong cùng ngành (công bằng so với bên ngoài)
* Tính bảo đảm : Hệ thống thù lao phải giúp ngời lao động cảm nhận đợc
thù lao hàng tháng của mình đợc bảo đảm ở một mức nào đó và không phụ

thuộc vào các yếu tố biến động khác.
* Tính hiệu suất : Hệ thống thù lao phải mang lại hiệu quả cho doanh
nghiệp . Hay hệ thống thù lao phải tính đến một đồng lơng bỏ ra thì thu lại đợc
bao nhiêu đồng lợi nhuận.
2.2 Các nguyên tắc trả lơng
2.2.1 Nguyên tắc 1: Trả lơng ngang nhau cho lao động nh nhau
Đỗ Duy Trọng
5
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Nguyên tắc này bảo đảm đợc tính công bằng trong phân phối tiền lơng
giữa những ngời lao động làm việc nh nhau trong doanh nghiệp . Nghĩa là lao
động có số lợng và chất lợng nh nhau thì tiền lơng phải nh nhau.
2.2.2 Nguyên tắc 2 : Đảm bảo tốc độ tăng năng suất lao động nhanh hơn
tốc độ tăng tiền lơng bình quân
Tăng tiền lơng và tăng NSLĐ có quan hệ chặt chẽ với nhau. Tăng NSLĐ
là cơ sở để tăng tiền lơng và ngợc lại tăng tiền lơng là một trong những biện
pháp khuyến khích con ngời hăng say làm việc để tăng NSLĐ.
Trong các doanh nghiệp thờng tăng tiền lơng dẫn đến tăng chi phí sản
xuất kinh doanh, còn tăng NSLĐ lại làm giảm chi phí cho từng đơn vị sản
phẩm. Một doanh nghiệp thực sự kinh doanh có hiệu quả khi chi phí nói chung
cũng nh chi phí cho một đơn vị sản phẩm đợc hạ thấp, tức mức giảm chi phí do
tăng NSLĐ phải lớn hơn mức tăng chi phí do tiền lơng tăng. Nguyên tắc này là
cần thiết phải bảo đảm để nâng cao hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp ,
nâng cao đời sống của ngời lao động.
III. Các hình thức trả lơng , trả thởng
1. Hình thức trả lơng theo thời gian
1.1 Khái niệm
Tiền lơng theo thời gian là tiền lơng thanh toán cho ngời công nhân căn
cứ vào trình độ lành nghề và thời gian công tác của họ.
1.2 Phạm vi áp dụng

Hình thức trả lơng theo thời gian chủ yếu áp dụng đối vời những ngời
làm công tác quản lý
Đối với công nhân sản xuất thì hình thức này chỉ áp dụng ở các bộ phận
mà quá trình sản xuất đã đợc tự động hoá, những công việc cha xây dựng đợc
định mức lao động, những công việc mà khối lợng hoàn thành không xác định
đợc hoặc những loại công việc cần thiết phải trả lơng thời gian nhằm đảm bảo
Đỗ Duy Trọng
6
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
chất lợng sản phẩm nh công việc kiểm tra chất lợng sản phẩm, công việc sửa
chữa máy móc thiết bị.
1.3 Hình thức trả lơng theo thời gian
1.3.1 Chế độ trả lơng theo thời gian đơn giản
Khái niệm: Chế độ trả lơng theo thời gian đơn giản là chế độ trả lơng mà
tiền lơng của mối ngời công nhân nhận đợc phụ thuộc vào bậc cao hay thấp,
thời gian thực tế làm việc nhiều hay ít.
Phạm vi áp dụng : Chế độ trả lơng này áp dụng ở những nơi khó xác
định mức lao động chính xác, khó đánh giá công việc chính xác do đó hình thức
trả lơng theo thời gian đơn giản thờng áp dụng với những ngời làm công tác
quản lý và thờng đợc áp dụng trong khối hành chính sự nghiệp.
Tiền lơng theo thời gian đơn giản đợc tính theo công thức
L
tt
= L
cb
x T
Trong đó :
L
tt
: Tiền lơng thực tế mà ngời lao động nhận đợc

L
cb
: Tiền lơng cấp bậc chính theo thời gian
T : Thời gian làm việc thực tế: giờ, ngày
Có ba loại lơng theo thời gian đơn giản
Lơng giờ : Là tiền lơng tính theo mức lơng cấp bậc giờ và số giờ làm
việc thực tế.
Lơng ngày : Tính theo mức lơng cấp bậc ngày và số ngày làm việc thực
tế.
Lơng tháng : Tính theo mức lơng cấp bậc tháng
Nhận xét :
Ưu điểm : Ngời lao động có thể yên tâm làm việc vì tiền lơng đợc trả cố
định không phụ thuộc vào kết quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Tiền
Đỗ Duy Trọng
7
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
lơng phụ thuộc vào thâm niên công tác. Thâm niên càng nhiều thì tiền lơng
càng cao.
Nhợc điểm : chế độ trả lơng này mang tính bình quân, tiền lơng không
gắn với hiệu quả công việc, không khuyến khích sử dụng hợp lý thời gian làm
việc, tiết kiệm nguyên liệu, sử dụng có hiệu quả công suất của máy móc thiết bị
để tăng năng suất lao động.
1.3.2 Chế độ trả lơng theo thời gian có thởng :
Khái niệm: Là sự kết hợp giữa trả lơng theo thời gian giản đơn với tiền
thởng khi đạt đợc những chỉ tiêu về số lợng hoặc chất lợng đã quy định.
Phạm vi áp dụng : Chế độ trả lơng này chủ yếu áp dụng đối với công
nhân phụ làm công việc phụ nh công nhân sửa chữa, điều khiển thiết bị... ngoài
ra, còn áp dụng đối với công nhân chính làm việc ở những khâu sản xuất có
trình độ cơ khí hoá cao, tự động hoá hoặc những công việc tuyệt đối phải đảm
bảo chất lợng.

Cách tính lơng thời gian có thởng :
TL
th
= L
tt
x T
th

Trong đó :
TL
th
: Tiền lơng có thởng
L
tt
: Tiền lơng thực tế công nhân nhận đợc
T
Th
: Tiền thởng
Nhận xét :
Ưu điểm : Chế độ trả lơng theo thời gian có thởng có nhiều u điểm hơn
chế độ thời gian đơn giản vì nó gắn chặt thành tích công tác của từng ngời đã
đạt đợc thông qua các chỉ tiêu xét thởng. Hình thức này không những phản ánh
trình độ thành htạo và thời gian làm việc thực tế mà còn khuyến khích ngời lao
động quan tâm đến trách nhiệm và kết quả của mình. Do đó, chế độ trả lơng
này ngày càng đợc áp dụng trên quy mô rộng hơn.
Đỗ Duy Trọng
8
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Nh vậy, nhợc điểm chính của hình thức trả lơng theo thời gian là không
gắn liền giữa chất lợng và số lợng lao động mà công nhân đã tiêu hao trong quá

trình sản xuất sản phẩm. Nên hình thức này không mang lại cho ngời lao động
sự quan tâm đầy đủ đối với thành quả lao động của mình không tạo diều kiện
thuận lợi để uốn nắn kịp thời những thái độ sai lệch và không khuyến khích họ
nghiêm chỉnh thực hiện chế độ tiết kiệm thời gian, vật t và lao động trong quá
trình công tác.
2. Hình thức trả lơng theo sản phẩm
2.1 Khái niệm
Trả lơng theo sản phẩm là hình thức trả lơng cho ngời lao động dựa trực
tiếp vào số lợng và chất lợng sản phẩm (dịch vụ) mà họ đã hoàn thành.
Đây là hình thức trả lơng đợc áp dụng phần lớn trong các nhà máy xí
nghiệp ở nớc ta, nhất là trong các doanh nghiệp sử dụng chế tạo sản phẩm.
2.2 ý nghĩa của trả lơng theo sản phẩm
- Là hình thức căn bản để thực hiện quy luật phân phối theo lao động . Ai
làm nhiều chất lợng sản phẩm tốt đợc hởng nhiều lơng ai làm ít chất lợng sản
phẩm xấu thì đợc hởng ít lơng. Những ngời làm việc nh nhau thì phải hởng lơng
bằng nhau. Điều này sẽ có tác dụng tăng năng suất lao động của ngời lao động.
- Trả lơng theo sản phẩm có tác dụng trực tiếp khuyến khích ngời lao
động ra sức học tập nâng cao trình độ lành nghề tích luỹ kinh nghiệm, rèn luyện
kỹ năng, phát huy sáng tạo để nâng cao khả năng làm việc và năng suất lao
động.
- Trả lơng theo sản phẩm còn có ý nghĩa trong việc nâng cao và hoàn
thiện công tác quản lý, nâng cao tính tự chủ và chủ động trong làm việc của ng-
ời lao động. Đồng thời đấu tranh chống hiện tợng tiêu cực làm việc thiếu trách
nhiệm trong cán bộ công nhân sản xuất.
- Củng cố và phát triển mạnh mẽ thi đua sản xuất xã hội chủ nghĩa động
viên thi đua liên tục và mạnh mẽ đồng thời áp dụng một cách đúng đắn các chế
Đỗ Duy Trọng
9
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
độ tiền lơng theo sản phẩm sẽ kết hợp chặt chẽ đợc hai mặt khuyến khích bằng

lợi ích vật chất và động viên tinh thần để thúc đẩy sản xuất.
Nh vậy chế độ trả lơng theo sản phẩm có ý nghĩa kinh tế chính trị quan
trọng. Nó động viên ngời lao động làm việc để tăng thêm thu nhập va tăng sản
phẩm cho xã hội.
2.3 Các chế độ trả lơng theo sản phẩm
2.3.1 Chế độ trả lơng theo sản phẩm trực tiếp cá nhân
Khái niệm : Là chế độ tiền lơng đợc trả theo từng đơn vị sản phẩm hoặc
chi tiết sản phẩm va theo đơn giá nhất định.
Trong bất kỳ trờng hợp nào công nhận hụt mức, hay vợt mức cứ mỗi đơn
vị sản phẩm làm ra đều đợc trả lơng nhất định gọi là đơn giá sản phẩm nh vậy
tiền lơng sẽ tăng theo số lợng sản phẩm sản xuất ra.
Phạm vi áp dụng : chế độ tiền lơng theo sản phẩm trực tiếp cá nhân đợc
áp dụng rộng rãi đối với những ngời trực tiếp sản xuất trong quá trình lao động
của họ mang tính chất độc lập tơng đối , có thể định mức kiểm tra , nghiệm thu
sản phẩm một cách riêng biệt.
Tiền lơng sản phẩm trực tiếp cá nhân đợc tính theo công thức sau:
L
1
= ĐG x Q
1
L
1
: Tiền lơng thực tế mà công nhân nhận đợc.
DG : Đơn giá tiền lơng cho một sản phẩm
Q
1
: Số lợng sản phẩm thực tế hoàn thành
Tính đơn giá tiền lơng :
Đơn giá tiền lơng là mức tiền lơng trả cho ngời lao động khi họ hoàn
thành một đơn vị sản phẩm. Khi xác định một đơn giá tiền lơng ngời ta căn cứ

vào hai nhân tố : định mức lao động và mức lơng cấp bậc công việc.
Nếu công việc có định mức sản lợng :
ĐG = L
0
/Q
Đỗ Duy Trọng
10
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Nếu công việc có định mức thời gian :
ĐG = L
0
x T
Trong đó :
ĐG : Đơn giá tiền lơng cho một sản phẩm
L
0
: Lơng cấp bậc của công nhân trong kỳ (ngày, tháng)
Q : Mức sản lợng
T : Mức thời gian hoàn thành một đơn vị sản phẩm
Nhận xét :
Ưu điểm: Dễ dàng tính đợc tiền lơng trực tiếp trong kỳ. Khuyến khích
công nhân tự giác, tiết kiệm thời gian làm việc, giảm tối đa thời gian lãng phí tự
học hỏi để nâng cao kỹ năng kỹ xảo làm việc, nâng cao năng xuất lao động tăng
thu nhập.
Nhợc điểm: Công nhân chỉ quan tâm đến số lợng mà ít chú ý đến chất l-
ợng sản phẩm. Nếu không có thái độ và ý thức làm việc sẽ lãng phí vật t nguyên
vật liệu.
2.3.2 Chế độ trả lơng sản phẩm tập thể :
Khái niệm: Cũng là chế độ trả lơng cho từng đơn vị sản phẩm theo đơn
giá nhất định mà tập thể chế tạo, đảm bảo chất lợng và phụ thuộc vào cách phân

chia tiền lơng cho từng thành viên.
Phạm vi áp dụng : Khác với trả lơng sản phẩm trực tiếp cá nhân ở chế độ
này để trả lơng trực tiếp cho một nhóm ngời lao động (Tổ sử dụng) khi họ hoàn
thành một khối lợng sản phẩm nhất định. áp dụng cho những công việc đòi hỏi
nhiều ngời cùng tham gia thực hiện, mà công việc của mỗi cá nhân có liên quan
đến nhau.
Đỗ Duy Trọng
11
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Tính tiền lơng thực tế : L
1
= DG
1
x Q
1
Trong đó :
L
1
: Tiền lơng thực tế tổ nhận đợc
DG
1
: Đơn giá tiền lơng của sản phẩm
Q
1
: Sản lợng thực tế tổ đã hoàn thành
Tính đơn giá tiền lơng
Nếu tổ hoàn thành nhiều sản phẩm trong kỳ.
DG = L
ch
/Q

0
Nếu tổ hoàn thành một sản phẩm trong kỳ
DG = L
cb
x T
0
Trong đó :
DG : Đơn giá tiền lơng sản phẩm trả cho tổ
L
cb
: Tiền lơng cấp bậc của công việc của công nhân
Q
0
: Mức sản lợng của tổ
T
0
: Mức thời gian của tổ
Vấn đề cần chú ý là : Phải phân phối tiền lơng cho các thành viên phù
hợp với bậc lơng và thời gian lao động của họ.
Cả hai phơng pháp chia lơng:
Phơng pháp 1: Phơng pháp áp dụng hệ số điều chỉnh trình tự thực hiện
nh sau:
+ Xác định hệ số điều chỉnh H
dc
:
H
dc
= L
1
/ L

0
Trong đó :
L
1
: Tiền lơng của tổ thực tế nhận đợc
L
0
: Tiền lơng cấp bậc cả tổ
Đỗ Duy Trọng
12
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Khái niệm: Là chế độ trả lơng cho công nhân phục vụ hay bổ trợ dựa trên
cơ sở sản lợng hoàn thành của công nhân chính.
Đặc điểm của chế độ trả lơng là tiền lơng thực tế của công nhân phụ
thuộc vào kết quả làm việc của công nhân chính. Do vậy nếu công nhân chính
làm tốt, năng suất lao động cao, thì công nhân phụ mới có thu nhập cao và ngợc
lại.
Tiền lơng thực tế của công nhân phụ
L
1
= DG x Q
1
DG = L/ (M x Q)
Trong đó :
L
1
: Tiền lơng thực tế của công nhân
DG : Đơn giá tiền lơng của công nhân phụ
Q
1

: Số lợng sản phẩm thực tế của công nhân chính
Q : Mức sản lợng của công nhân chính
Nhận xét :
Ưu điểm: chế độ trả lơng này khuyến khích công nhân phục vụ tốt hơn
công nhân chính góp phần nâng cao năng suất lao động của cả hai.
Nhợc điểm: Tiền lơng của công nhân phụ phụ thuộc trực tiếp vào kết quả
của công nhân chính, mà kết quả này nhiều khi chịu tác động của các yếu tố
khách quan nên làm hạn chế sự cố gắng làm việc của công nhân phụ.
2.3.4 Chế độ trả lơng sản phẩm khoán:
Khái niệm: Là chế độ lơng sản phẩm khi giao công việc đã quy định rõ
ràng số tiền đã thành một khối lợng công việc trong đơn vị thời gian nhất định.
Phạm vi áp dụng: Chế độ này đợc áp dụng khá phổ biến trong ngành
nông nghiệp, xây dựng cơ bản hoặc một số ngành khác khi công nhân làm công
việc mang tính đột xuất công việc không thể xác định một định mức lao động
ổn định trong thời gian dài đợc.....
Đỗ Duy Trọng
13
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Tiền lơng khoán đợc tính nh sau :
L
k
= DG
k
x Q
1
Trong đó :
L
k
: Tiền lơng thực tế công nhân nhận đợc.
DG

k
: Đơn giá khoán,
Q
1
: Số lợng sản phẩm hoàn thành.
Ngay từ khi nhận việc,công nhân sẽ biết đợc ngay số tiền mình sẽ lãnh
sao khi hoàn thành khối lợng công việc.
Khi áp dụng chế độ lơng khoán càn phải làm tốt công tác thống kê và
định mức lao động từng phần việc rồi tổng hợp lại thành khối lợng công việc
giảm thời gian lao động, thành đơn giá cho toàn bộ công việc.
Nhận xét:
Ưu điểm: Có tác dụng khuyến khích công nhân nâng cao năng suất lao
động phát huy sáng kiến và tích cực cải tiến lao động để tối u hoá quá trình làm
việc giảm thời gian lao động, hoàn thành công việc trớc thời hạn giảm bớt số
lao động không cần thiết.
Nhợc điểm: Việc xác định đơn giá khoán phức tạp, khó chính xác. Phải
tiến hành xây dựng chặt chẽ phù hợp với diều kiện làm việc của ngời lao động.
2.3.5. Chế độ trả lơng sản phẩm có thởng:
Khái niệm: Là chế độ trả lơng cho công nhân dựa trên sự kết hợp trả lơng
theo sản phẩm và tiền lơng theo sản phẩm và tiển thởng.
Chế độ trả lơng theo sản phẩm có thởng gồm hai phần:
+ Phần trả theo đơn giá cố định và số lợng sản phẩm thực tế hoàn thành.
+ Phần tiền thởng dựa vào trình độ hoàn thành vợt mức.
Tiền lơng sản phẩm có thởng đợc tính theo công thức;
Đỗ Duy Trọng
14
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
100
.hm
th

L
LL +=
Trong đó:
L
th
: Tiền lơng sản phẩm có thởng
L: Lơng trả theo đơn giá cố định.
H: Tỷ lệ hoàn thành phần trăm đợc tính thởng.
Nhận xét:
Ưu điểm: Quán triệt đầy đủ hơn nguyên tắc phân phối theo lao động
khuyến khích công nhân chú trụng hơn nữa việc cải tiến chất lợng sản phẩm tiết
kiệm nguyên liệu, hoàn thành vợt mức nhiệm vụ quy định.
Nhợc điểm: Phải tính toán chính xác, đúng đắn các chỉ tiêu chính thởng
nếu không sẽ làm tăng chi phí lơng bội chi quỹ tiền lơng.
1.3.6. Chế độ trả lơng theo sản phẩm luỹ tiến
Khái niệm: Là chế độ trả lơng cho công nhân dựa trên hai loại đơn giá
(đơn giá cố định và đơn giá luý tiến) và số lợng sản phẩm sản xuất ra đảm bảo
chất lợng.
Đơn giá cố định: Dùng để trả cho những sản phẩm thực tế đã hoàn thành.
Đơn giá luỹ tiến: Dùng để tính lơng cho những sản phẩm vợt mức khởi
điểm và có giá trị bằng đơn giá cố định nhận với tỷ lệ tăng đơn giá.
Phạm vi áp dụng: Chế độ lơng này áp dụng cho công nhân sản xuất ở
những khâu quan trọng, lúc sản xuất khẩn trơng để đảm bảo tính đồng bộ, ở
những khâu mà năng suất lao động tăng có tính quyết định đối với việc hoàn
thành chung kế hoạch của xí nghiệp.
Tiền lơng của công nhân đợc tính theo công thức:
L = DG x Q
1
+ DG x K x (Q
1

-Q
0
)
Trong đó:
T: Tổng tiền lơng của công nhân.
Đỗ Duy Trọng
15
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
DG: Đơn giá cố định theo sản phẩm.
Q
1
: Sản lợng thực tế hoàn thành.
Q
0
: Sản lợng đạt mức khởi điểm.
K: Tỷ lệ tăng thêm để có đơn giá luỹ tiến.
1
d
xtd
K
cd
=
Trong đó:
K: Tỷ lệ tăng đơn giá hợp lý
D
cd
: Tỷ lệ chi phí sản xuất gián tiếp cố định trong giá thành.
D
1
: Tỷ lệ số tiền tiết kiệm về chi phí sản xuất gián tiếp cố định để tăng

đơn giá.
Nhận xét:
Ưu điểm: Việc tăng đơn giá sẽ làm cho công nhân tích cực làm việc tăng
năng suất lao động.
Nhợc điểm: áp dụng chế độ này làm cho tốc độ tăng tiền lơng nhanh hơn
tốc độ tăng năng suất lao động, công nhân chỉ chạy theo số lợng ít quan tâm
đến chất lợng sản phẩm.
3. Vai trò của tiền lơng, tiền thởng.
Tiền lơng, tiền thởng có vai trò rất lớn đối với đời sống và sản xuất. Để
đạt đợc hiệu quả cao trong lao động góp phần thúc đẩy sự phát triển của xây
dựng vấn đề trả lơng cho ngời lao động đã không chỉ là vấn đề quan tâm của
các doanh nghiệp, mà còn là vấn đề bức xúc của cả xã hội cần đợc Nhà nớc
quan tâm giúp đỡ. Tiền lơng tiền thởng cần đợc trả đúng thông qua các hình
thức và chế độ trả lơng, trả thởng để nó trở thành động lực mạnh mẽ có tác dụng
đảm bảo tái sản xuất sức lao động không ngừng nâng cao đời sống vật chất và
tinh thần cho ngời lao động.
Đỗ Duy Trọng
16
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Đối với ngời lao động tiền lơng gắn liền với họ và nguồn chủ yếu nuôi
sống bản thân và gia đình. Nếu tiền lơng nhận đợc thoả mãn sẽ là động lực kích
thích tăng năng lực sáng tạo, tăng năng suất lao động, tạo ra hoà khí cởi mở
giữa những ngời lao động, tạo thành mối đoàn kết thống nhất, trên dới một
lòng, một ý chí sự nghiệp phát triển doanh nghiệp và vì lợi ích phát triển của
bản thân họ. Chính vì vậy mà ngời lao động làm việc hăng say, có tn và tự hào
về mức lơng của họ.
Đối với các doanh nghiệp, tiền lơng, tiền thởng là yếu tố của chi phí sản
xuất, còn đối với ngời lao động tiền lơng, tiền thởng là nguồn thu nhập chính,
do vậy tổ chức tiền lơng trong doanh nghiệp phải công bàng, đảm bảo cho lợi
ích của cả hai bên.

Nếu doanh nghiệp trả lơng, trả thởng thiếu công bằng, hợp lý, hoặc vì
mục tiêu lợi nhuận thuần tuý, không chú ý đúng mức độ lợi ích ngời lao động
thì ngời công nhân sẽ bị kiệt quệ về thể lực và tinh thần, giảm sút chất lợng lao
động, thì không những đẻ ra mâu thuẫn nội bộ mà còn có thể gây nên sự phá
hoại ngầm dãn những đến lãng phí trong sản xuất; biểu hiện đó là tình trạng cắt
xén thời gian làm việc, lãng phí nguyên nhiên vật liệu.
Đỗ Duy Trọng
17
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Chơng II
Phân tích thực trạng trả lơng, trả thởng
ở Công ty Dệt Kim Thăng long.
I. Đặc điểm của Công ty Dệt Kim Thăng long.
1.1. Quá trình hình thành và phát triển của Công ty.
Công ty Dệt Kim Thăng Long là doanh nghiệp Nhà nớc trực thuộc Sở
Công nghiệp Hà Nội. Quá trình hình thành và phát triển của công ty có thể chia
ra 5 thời kỳ.
Thời kỳ năm 1959 đến năm 1975:
Tháng 2 năm 1959, xí nghiệp Dệt kim Cự Doanh đợc thành lập dựa trên
cơ sở công ty hợp doanh giữa Nhà nớc với xởng dệt Cự Doanh ở phố Hàng Quạt
- Hà Nội của nhà t sản Trịnh Văn Căn.
Từ khi thành lập cho đến năm 1975, sản phẩm chủ yếu của xí nghiệp là
áo may ô và áo lót nam phục vụ nhu cầu tiêu dùng nội địa và trang bị cho quân
đội với sản lợng từ 1 - 2 triệu chiếc/năm.
Thời kỳ từ năm 1976 đến tháng 6 năm 1982:
Năm 1976, xí nghiệp bắt đầu tham gia sản xuất hàng xuất khẩu trong
khuôn khổ Nghị định th với các nớc XHCN nh Liên Xô, Hungary, Tiệp Khắc...
sản lợng hàng năm 3 - 4 triệu chiếc, trong đó 60% là sản phẩm xuất khẩu trực
tiếp, còn lại là tiêu dùng nội địa và cung cấp cho quốc phòng.
Tuy nhiên thời gian này các doanh nghiệp không đợc phép xuất nhập

khẩu trực tiếp. Do đó, toàn bộ việc xuất khẩu của xí nghiệp lúc đó phải uỷ thác
qua Tổng của công ty Xuất nhập khẩu hàng dệt Việt Nam (TEXTIMEX).
Thời kỳ từ tháng 7 năm 1982 đến tháng 11 năm 1986.
Xí nghiệp ngày càng phát triển sản xuất nhng lại hạn chế vì mặt bằng sản
xuất chật hẹp. Đứng trớc tình hình đó, tháng 7 năm 1982, UBND thành phố Hà
Đỗ Duy Trọng
18
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Nội đã quyết định sát nhập Xí nghiệp Dệt Kim Cự Doanh với Xí nghiệp may
mặc Hà Nội và đổi tên thành Công ty Dệt Kim Thăng Long nh hiện nay.
Có thể nói đây là thời kỳ hoàng kim của Công ty Dệt Kim Thăng Long.
Sản lợng hàng năm luôn duy trì ở mức 8 - 9 triệu chiếc, trong đó xuất khẩu sang
Tiệp 6 triệu, Liên Xô 1,5 triệu, còn lại là tiêu dùng nội địa.
Thời kỳ từ tháng 12 năm 1986 đến cuối năm 1991.
Đây là thời kỳ của công ty điều chỉnh hoạt động của mình để thích ứng
với cơ chế mới. Khi chuyển từ cơ ché kế hoạch hoá tập trung sang nền kinh tế
thị trờng có sự quản lý của Nhà nớc công ty đã gặp phải nhiều khó khăn nh:
Nguyên vật liệu khan hiếm phải nhập ngoại, máy móc thiết bị đã cũ, cơ sở hạ
tầng xuống cấp. Mặt khác, giữa năm 1991, Liên Xô và hệ thống các nớc XHCN
tan rã, công ty mất đi thị trờng truyền thống. Do đó, hoạt động của công ty đòi
hỏi phải có sự thay đổi, công ty phải làm chủ hoạt động sản xuất kinh doanh
của mình, tự sản xuất và tiêu thụ sản phẩm.
Thời kỳ từ năm 1992 đến nay:
Thời kỳ này của công ty dần thích nghi với đòi hỏi của thị trờng. Năm
1992, của công ty đợc cấp giấy phép xuất khẩu trực tiếp. Sản lợng hàng năm dới
2 triệu chiếc. Giờ đây, của công ty đã mạnh dạn vững bớc trên con đờng kinh
doanh trong nền kinh tế thị trờng với những thử thách và thắng lợi mới.
Đỗ Duy Trọng
19
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp

1.2. Bộ máy quản lý của công ty
Sơ đồ 1: Bộ máy quản lý của công ty:
Nguồn: Phòng tổ chức - Hành chính
Dựa vào sơ đồ trên tay thấy cơ cấu tổ chức của Công ty Dệt Kim Thăng
Long và cơ cấu tực tuyến - chức năng. Theo kiểu, Giám đốc đợc sự giúp sức của
hai phó giám đốc và các phòng chức năng. Tuy nhiên quyền quyết định thuộc
về Giám đốc. Các phòng chức năng có trách nhiệm tham mu cho toàn bộ hệ
thống trực tuyến, nhng không có quyền ra mệnh lệnh cho các phân xởng. Còn
các phân xởng là các đơn vị sản xuất cơ bản trong công ty, mỗi phân xởng có
từng nhiệm vụ riêng.
* Ban giám đốc:
Ban giám đốc gồm Giám đốc và hai phó giám đốc: PGĐ kỹ thuật sản
xuất và PGĐ đời sống hành chính.
Giám đốc có nhiệm vụ quản lý toàn diện, chịu trách nhiệm về mọi mặt
hoạt động sản xuất, kỹ thuật, kinh doanh và đời sống của doanh nghiệp. Ngoài
Đỗ Duy Trọng
20
Giám đốc
PGĐ kỹ thuật
sản xuất
PGĐ đời sống
hành chính
Phòng Kỹ
thuật
KCS
Phòng Kế
hoạch vật
t
Phòng
Tài chính

kế toán
Phòng Tổ
chức hành
chính
Phòng
Bảo vệ
Dịch vụ
Phân xởng dệt Phân xởng
Tẩy, nhuộm
Phân xởng
Cắt, may
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
ra Giám đốc trực tiếp chỉ đạo phòng kế hoạch - Vật t và phòng Tài chính - Kế
toán.
Phó giám đốc kỹ thuật sản xuất chỉ huy sản xuất và kỹ thuật, có trách
nhiệm tổ chức và chỉ huy quá trình sản xuất hàng ngày từ khâu chuẩn bị sản
xuất đến bố trí, điều khiền lao động... Phó giám đốc kỹ thuật sản xuất chỉ đạo
phòng kỹ thuật - KCS và trực tiếp chỉ huy các phân xởng.
Phó giám dốc đời sống hành chính có trách nhiệm thực hiện các mối
quan hệ pháp lý trong và ngoài Công ty, phụ trách các hoạt động hành chính và
phúc lợi của Công ty, Phó giám đốc đời sống hành chính chỉ đạo các phòng Tổ
chức - Hành chính và phòng Bảo vệ - dịch vụ.
* Các phòng chức năng:
Phòng Kỹ thuật - KCS: Phòng có nhiệm vụ quản lý kỹ thuật và chất lợng
sản phẩm. Ngoài ra phòng còn quản lý việc sử dụng điện, nớc, thiết bị.
Phòng Kỹ thuật - Vật t: Phòng thực hiện công tác kế hoạch, công tác
XNK, công tác quản lý và cung ứng vật t, nguyên phụ liệu, công tác kinh doanh
thơng mại.
Phòng Tài chính - Kế toán: Phòng có nhiệm vụ hạch toán các khoản chi
phí nguyên vật liệu, chi phí nhân công, tính giá thành sản phẩm... Theo dõi các

khoản thu - chi tài chính, lập báo cáo tài chính gửi Giám đốc, theo dõi quyết
toán các hợp đồng kinh tế với khách hàng.
Phòng Tổ chức - Hành chónh: Phòng có nhiệm vụ tổ chức lao động tiền
lơng, tuyển chọn lao động, xây dựng quy chế trả thởng, thực hiện quan hệ lao
động ... Ngoài ra, phòng còn thực hiện công tác hành chính quản trị nh nhận chỉ
thị giám đốc chuyển thành các văn bản quy định đến các phòng và các phân x-
ởng, lu trữ tài liệu...
Phòng Bảo vệ - Dịch vụ: Phòng có nhiệm vụ bảo vệ tài sản của công ty,
đảm bảo an ninh trật tự trong công ty... vận chuyển và bốc dỡ, phục vụ kho
tàng, chăm sóc y tế...
Đỗ Duy Trọng
21
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
* Các phân xởng sản xuất:
Phân xởng dệt: Tiếp nhận sợi để tiến hành sản xuất từ sợi ra các loại vải
mộc rồi giao cho phân xởng tẩy nhuộm.
Phân xởng tẩy nhuộm: Tiến hành nấu, tẩy nhuộm và xử lý định hình vải
mộc rồi giao cho phân xởng cắt, may. Từ năm 2000, phân xởng tẩy nhuộm
không còn hoạt động do gây ô nhiễm môi trờng.
Phân xởng cắt, may: Cố nhiệm vụ cắt và may vải đã nhuộm thành các sản
phẩm, sau đó là và đóng gói theo đúng yêu cầu về chất lợng, kích cỡ, thời gian
giao hàng theo hợp đồng.
1.3. Hoạt động sản xuất kinh doanh chủ yếu của Công ty:
Công ty Dệt Kim Thăng Long có chức năng chính là chính là sản xuất
kinh doanh các sản phẩm dệt kim vừa phục vụ nhu cầu tiêu dùng trong nớc, vừa
xuất khẩu ra ngoài nớc.
Sản phẩm của Công ty sản xuất ra chủ yếu xuất khẩu ra nớc ngoài theo
những đơn đặt hàng. Cũng có khi Công ty nhận may gia công, mẫu mã và
nguyên phụ liệu Công ty nhận của khách hàng mang về chỉ việc hoàn thành
khâu cuối cùng tạo ra thành phẩm giao lại cho khách hàng. Còn hàng nội địa

của Công ty cũng có nhiều loại vờic, mẫu mã, màu sắc, kích cỡ nh hàng xuất
khẩu. Tuy nhiên, khối lợng sản phẩm tiêu thụ ở trong nớc còn khiêm tốn.
Trong những năm gần đây, Công ty đã tiến hành chuyên môn và đa dạng
hoá sản phẩm. Bên cạnh những sản phẩm truyền thống nh áo T-Shirt,Polo-Shirt
Công ty đã dần đân đa vào sản xuất một số quần áo thể thao, áo iacket, các loại
hàng dệt kim cao cấp...
Các sản phẩm chủ yếu của Công ty:
+ áo T-Shirt, Polo - Shirt, quần dài, quần áo lót là những mặt hàng xuất
khẩu của Công ty.
+ áo jacket không phải là mặt hàng đợc sản xuất thờng xuyên và mặt
hàng chủ yếu là nhận gia công.
Đỗ Duy Trọng
22
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
+ Quần áo thể thao là mặt hàng mới trong Công ty, đợc sản xuất theo
đơn đặt hàng, nó không phải là mặt hàng chủ yếu.
Ngoài ra, Công ty còn sản xuất theo đơn đặt hàng trong nớc, có khi là
nhận gia công một số mặt hàng nh: quần áo bơi, quần áo ma, màn các loại.
1.4. Đặc điểm về quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm:
Sơ đồ 2: Quy tình công nghệ sản xuất sản phẩm của Công ty Dệt Kim
Thăng Long
Nguồn: Phòng Kỹ thuật - KCS.
Đỗ Duy Trọng
23
Sợi Guồng đảo sợi Dệt vải
Kho vải mộc Mạng sợi Kiểm tra vải dệt
Tẩy bằng hoá chất
Giặt sạch Vắt ly tâm
Kiểm tra vải
Cán nguội Sấy khô

Cán nóng
Kho vải trắng Cắt quần áo
Kiểm tra T.phẩm
May Kho bán T.phẩm
Là - đóng gói
Kho thành phẩm Công ty
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Qua sơ đồ trên ta thấy, việc sản xuất của Công ty đợc tiến hành tại các
phân xởng rất chặt chẽ và liên tục. Trớc khi đợc chuyển vào kho thì bán thành
phẩm, thành phẩm đều đợc kiểm tra, giám sát khắt khe nhằm đảm bảo đúng tiêu
chuẩn đúng chất lợng, đúng số lợng và thời gian giao cho từng phân xởng. Và
trong quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm này không thể không nhắc tới hệ
thống máy móc thiết bị của Công ty.
Để đáp ứng nhu cầu sản xuất kịp thời cùng với việc nâng cao NSLĐ, chất
lợng sản phẩm thì máy móc đóng vai trò quan trọng trong dây chuyền sản xuất
của Công ty Dệt Kim Thăng Long. Do đó, công ty đã chú trọng đầu t máy móc
thiết bị, dây chuyền công nghệ để phục vụ cho sản xuất. Hiện nay trong Công ty
số lợng máy móc hiện có đều là những máy trung bình và hiện đại tơng đối phù
hợp với hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty.
Biểu 1: Một số máy móc thiết bị chủ yếu của Công ty
STT Tên máy Nớc sản
xuất
Số lợng Năm sử
dụng
1 Máy Multipique dệt kép
2 Máy Multi Singer dệt đơn Đức
3 Máy khâu các loại Đức 30 1982
4 Máy sấy (6579 & 7568) Đức 40 1984
5 Máy tẩy - nhuộm - kiềm Đức 20 1987
6 Máy cán Tiệp 25 1989

7 Máy khâu các loại Đức 20 1989
8 Máy dập cúc Hàn Quốc 210 1990
9 Máy cắt vòng Tiệp 5 1992
10 Máy cắt thẳng Nhật 20 1992
11 Máy sén Suraba Liên Xô 20 1993
12 Máy đính cúc Đức 50 1995
13 Máy cắt di động Đức 16 1996
14 Máy đảo sợi Tiệp 15 1999
Nguồn: Phòng kỹ thuật - KCS
1.5. Cơ cấu và đặc điểm của đội ngũ lao động
Lực lợng lao động của Công ty đợc xem xét theo quy mô và cơ cáu thông
qua đó chất lợng lao động đợc phản ánh.
Biểu 2. Số lợng và cơ cấu CBCNV của Công ty
Đỗ Duy Trọng
24
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
STT Chức danh Số lợng %
1 Công nhân sản xuất 359 84,5
2 + Cán bộ quản lý 66 15,5
+ Cán bộ kỹ thuật 17 4
+ Cán bộ quản lý kinh tế 29 6,8
+ Cán bộ quản lý hành chính 20 4,7
Tổng số: 425 100
Nguồn: Phòng Tổ chức - Hành chính
Theo số liệu năm 2002 thì số lợng CBCNV của Công ty là 425 ngời,
trong đó cán bộ quản lý là 66 ngời (15,5%), còn công nhân trực tiép sản xuất là
359 ngời (84,5%).
Biểu 3: Tuổi và giới tính của CBCNV trong Công ty:
Số nam Số nữ Tổng %
Dới 25 tuổi 15 92 107 25

Từ 25 - 34 tuổi 22 104 126 30
Từ 35 - 44 tuổi 34 128 162 38
Trên 45 tuổi 11 19 30 7
Tổng 82 343 425
% 19 81 100
Nguồn: Phòng Tổ chức - Hành chính
Do đặc điểm về sản phẩm của Công ty hàng may mặc, sản phẩm sản xuất
nhìn chung không đòi hỏi mức độ nặng nhọc cao mà chủ yếu đồi hỏi tính cần
cù và khéo léo. Do vậy lao động nữ của công ty chiếm tỷ lệ cao. Trong số 425
CBCNV của Công ty thì số lao động nữ là 343 ngời (81%), số lao động nam là
82 ngời (19%). Số lao động nữ cao nên hàng năm số ngày nghỉ thai sản, nghỉ
con ốm... tơng đối nhiều. Điều này làm ảnh hởng không tốt tới quá trình lao
động, gây khó khăn cho việc bố trí lao động.
Lực lợng lao động trong Công ty lao động trẻ. Điều này có u điểm là
công nhân có sức khoẻ để đảm nhận công việc, có sự nhanh nhẹn sáng tạo trong
Đỗ Duy Trọng
25

×