Tải bản đầy đủ (.doc) (81 trang)

Thực trạng và giải pháp nâng cao chất lượng thẩm định tài chính dự án tại Vietcombank

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (397.65 KB, 81 trang )

Lời mở đầu
Khi nền kinh tế ngày càng phát triển, các quan hệ tín dụng ngày càng đợc
mở rộng và phát triển thì hoạt động tín dụng trung dài hạn cũng góp phần quan
trọng trong việc thức đẩy sản xuất phát triển, góp phần ổn định tiền tệ và giá cả,
ổn định đời sống, trật tự xã hội tạo ra công ăn việc làm cho ngời lao động làm
tăng sức cạnh tranh cho các doanh nghiệp, tạo điều kiện mở rộng quy mô sản
xuất chiếm lĩnh thị trờng. Để hoạt động tín dụng làm đợc điều đó thì khâu thẩm
định tài chính dự án đóng một vai trò quan trọng.
Đặc biệt trong những năm gần đây, tình trạng nợ khê đọng, nợ quá
hạn...của ngân hàng đã trở nên báo động và thu hút đợc sự quan tâm của mọi
đối tợng nh chủ đầu t, các cấp các ngành có liên quan...Các vấn đề này đã đợc
nêu ra rất nhiều lần và đã có biết bao nhiêu những đề xuất, kiến nghị, giải pháp
nhng những rủi ro trong hoạt động cho vay của ngân hàng thơng mại vẫn xảy
ra, vẫn tồn tại và có chiều hớng gia tăng. Đối với các ngân hàng thơng mại, đây
là một bài toán cực kỳ nan giải: ngân hàng phải làm gì, phải làm nh thế nào để
có thể nâng cao chất lợng cho vay, hạn chế rủi ro. đây là những câu hỏi mà các
ngân hàng thơng mại đang trăn trở để tìm câu trả lời.
Trong một vài năm gần đây, hoạt động cho vay trung và dài hạn đang trở
thành một hoạt động kinh doanh chính của NHNTVN. Chất lợng của khoản vay
phụ thuộc rất lớn vào chất lợng công tác thẩm định tài chính dự án song công
tác này vẫn còn nhiều bất cập. Xuất phát từ thực tế đó em đã lựa chọn đề tài
chuyên đề thực tập tốt nghiệp:
"Thực trạng và giải pháp nâng cao chất lợng thẩm định tài chính dự án
tại Ngân hàng ngoại thơng Việt Nam".
Với mong muốn có thể tìm tòi, phát hiện đợc một số hạn chế, đa ra đợc
một số giải pháp góp phần nhằm khắc phục những tồn tại, qua đó nâng cao hiệu
quả của hoạt động Ngân hàng.
Trên cơ sở hệ thống hoá những vấn đề lý luận cơ bản liên quan tới thẩm
định tài chính dự án, đánh giá công tác thẩm định tài chính dự án tại Ngân hàng
ngoại thơng Việt Nam để đa ra giải pháp, chuyên đề đợc trình bày theo 3 ch-
ơng:


1
Chơng I: Tổng quan về thẩm định tài chính dự án tại Ngân hàng
thơng mại.
Chơng II: Thực trạng chất lợng thẩm định tài chính dự án tại
Ngân hàng Ngoại thơng Việt Nam.
Chơng III: Giải pháp nâng cao chất lợng thẩm định tài chính dự
án tại Ngân hàng Ngoại thơng Việt Nam.
Do trình độ, khả năng và tài liệu hạn chế, thời gian thực tập tại Ngân hàng
ngoại thơng Việt Nam còn ít nên những vấn đề nêu ra không tránh khỏi những
thiếu sót. Em mong nhận đợc nhiều ý kiến đóng góp, sửa chữa để bài viết của
em đợc hoàn thiện hơn.
Em xin chân thành cảm ơn!
2
Chơng I
Tổng quan về thẩm định tài chính dự án tại ngân
hàng thơng mại
I-/ Hoạt động cơ bản của ngân hàng thơng mại trong nền
kinh tế.
Theo cách hiểu chung nhất thì ngân hàng thơng mại là một doanh nghiệp
đặc biệt, hoạt động và kinh doanh trên lĩnh vực tiền tệ và tín dụng.
ở Việt Nam, Ngân hàng thơng mại đợc coi là một tổ chức mà hoạt động
chủ yếu và thờng xuyên là nhận tiền gửi trên nguyên tắc hoàn trả, tiến hành cho
vay, chiết khấu và thanh toán. Nh vậy, Ngân hàng thơng mại sẽ tiến hành hoạt
động huy động những nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi của các tổ chức cá nhân
chuyển đến những ngời có nhu cầu về vốn cho đầu t sản xuất.
Sự tồn tại của Ngân hàng thơng mại đợc đảm bảo bởi sự kết hợp hữu cơ
hoạt động huy động vốn, hoạt động sử dụng vốn và hoạt động trung gian. Ba
hoạt động này là một thể thống nhất có quan hệ mật thiêt với nhau, coi nhẹ hoạt
động nào thì đều làm cho ngân hàng không phát huy đợc hết sức mạnh tổng
hợp.

1-/ Hoạt động huy động vốn.
Ngân hàng thơng mại huy động, tập trung để hình thành nên nguồn vốn
phục vụ cho hoạt động của mình. Tuy nhiên, để có thể hoạt động đợc theo đúng
pháp luật của Nhà nớc mỗi Ngân hàng thơng mại đều phải có nguồn vốn tự có,
đảm bảo nguyên tắc vốn tự có lớn hơn hoặc bằng vốn pháp định hoặc vốn điều lệ.
Nguồn này do Nhà nớc cấp, do sự tích luỹ hoặc do đóng góp.
Bên cạnh nguồn vốn tự có thì vốn huy động trong toàn xã hội là nguồn chủ
yếu hình thành nên quỹ hoạt động của Ngân hàng thơng mại dới hình thức tiền
gửi có kỳ hạn, không kỳ hạn, phát hành trái phiếu, kỳ phiếu ngân hàng.
2-/ Hoạt động cho vay, đầu t.
Cho vay là hoạt động sinh lời chủ yếu của Ngân hàng thơng mại, với mục
tiêu kiếm đơc lợi nhuận trên cơ sở đảm bảo thu hồi cả gốc lẫn lãi. ngân hàng
3
cho các doanh nghiệp vay dới 3 hình thức: Chiết khấu, thế chấp, tín chấp. Ngoài
hoạt động cho vay thì các Ngân hàng còn sử dụng một phần nguồn vốn của
mình đầu t trực tiếp vào các doanh nghiệp thông qua cổ phiếu, trái phiếu doanh
nghiệp hay đầu t vào các trái phiếu Chính Phủ.
Một hình thức cho vay của Ngân hàng thơng mại là cho vay theo dự án.
Đây chính là hình thức cho vay trung dài hạn với đặc điểm là có số vốn cho vay
lớn, thời gian cho vay dài, chịu nhiều biến động và do đó có độ rủi ro cao. Tuy
nhiên, nếu là một dự án tốt thì sẽ đem lại cho Ngân hàng một khoản thu nhập
xứng đáng và bảo đảm an toàn vốn. Và để đạt đợc mục tiêu này, Ngân hàng th-
ơng mại phải làm tốt công tác thẩm định tài chính dự án trớc khi đi đến một
quyết định cho vay.
3-/ Hoạt động trung gian.
Các Ngân hàng thơng mại còn thực hiện các nghiệp vụ trung gian theo yêu
cầu của khách hàng nh chuyển tiền, thanh toán không dùng tiền mặt, cung cấp
dịch vụ. ..Nghiệp vụ này không những mang lại thu nhập cho Ngân hàng mà
còn góp phần thúc đẩy hỗ trợ các nghiệp vụ nói trên.
II-/ Các vấn đề về dự án và thẩm định tài chính dự án.

1-/ Các vấn đề về dự án.
Trớc hết chúng ta có thể hiểu đầu t là quá trình sử dụng vốn đầu t nhằm tái
sản xuất giản đơn và tái sản xuất mở rộng các cơ sở vật chất kỹ thuật của nền
kinh tế nói chung của địa phơng, của ngành và của các cơ sở sản xuất kinh
doanh dịch vụ nói riêng.
Đầu t có một số đặc điểm:
- Thời gian thực hiện đầu t tơng đối dài.
- Khoản vốn đầu t phải bỏ ra rất lớn.
- Thời gian thu hồi vốn đầu t tơng đối dài, tuỳ vào từng ngành mà thời gian
thu hồi vốn sẽ khác nhau.
- Thành quả của hoạt động đầu t sẽ phát huy tác dụng trong một thời gian
tơng đối dài ngay tại nơi mà chúng đợc thực hiện đầu t.
4
Nói tóm lại, hoạt động đầu t là việc bỏ vốn đầu t nhằm tạo ra những sản
phẩm với hy vọng đem lại hiệu quả kinh tế cao hơn so với chi phí phải bỏ ra.
Vốn bao gồm: Vốn tự có của doanh nghiệp, vốn vay, các nguồn vốn khác
nhau nh vốn ngân sách cấp, vốn góp liên doanh.
Mục tiêu của đầu t là hiệu quả, nhng ở những góc độ khác nhau, ngời ta
nhìn nhận vấn đề hiệu quả khác nhau. Doanh nghiệp quan tâm đến hiệu quả tài
chính, tối đa hoá lợi nhuận. Nhà nớc lại chú trọng xem xét hoạt động đầu t sẽ
đóng góp nh thế nào vào việc thực hiện các mục tiêu phát triển của đất nớc, có
mâu thuẫn gì với lợi ích của nền kinh tế xã hội không. Nh vậy để đạt đợc mục
tiêu mong đợi thì các doanh nghiệp với cơng vị là chủ đầu t cũng nh các Ngân
hàng là ngời cho vay vốn phải làm tốt công tác thẩm định trớc khi cho vay. Vậy
ta cần hiểu dự án đầu t là gì ?
Xét về nội dung cơ bản thì dự án đầu t là một bản kế hoạch trong đó tập
hợp các hoạt động với nhau để đạt đợc những mục tiêu nhất định bằng việc tạo
ra những kết quả cụ thể trong một thời gian nhất định thông qua việc sử dụng
các nguồn lực nhất định.
Các nguồn lực bao gồm: Tài chính, vật lực, nhân lực, tài sản vô hình...các

nguồn lực đợc kết hợp với nhau thông qua hoạt động trong một khoảng thời
gian nhất định để tạo ra kết quả nhằm đạt đợc mục tiêu của dự án.
Quá trình hình thành và phát triển một dự án đầu t trải qua 3 giai đoạn:
Chuẩn bị đầu t, thực hiện đầu t và vận hành các kết quả đầu t.
Các giai đoạn trên đợc thể hiện qua sơ đồ sau:
Giai đoạn chuẩn bị đầu t.
Giai đoạn thực hiện đầu t
5
Nghiên cứu
phát hiện các
cơ hội đầu tư
Nghiên cứu
tiền khả thi
Nghiên cứu
khả thi
Thẩm định dự
án, ra quyết
định đầu tư
Đàm phán ký
kết hợp đồng
Thiết kế và
xây dựng
công trình
Lắp đặt thiết
bị máy móc
Vận hành
chạy thử
Giai đoạn vận hành kết quả đầu t
Trong 3 giai đoạn trên đây, giai đoạn chuẩn bị đầu t tạo tiền đề và quyết
định sự thành công hay thất bại ở 2 giai đoạn sau, đặc biệt là đối với giai đoạn

vận hành kết quả đầu t.
2-/ Các vấn đề về thẩm định tài chính dự án trong hoạt động cho vay của
Ngân hàng.
2.1 Khái niệm về thẩm định dự án tài chính.
* Khái niệm.
Thẩm định dự án là việc tổ chức xem xét một cách khách quan, có khoa
học và toàn diện các nội dung cơ bản ảnh hởng trực tiếp đến khả thi của dự án
để rs quyết định về cho vay. Thẩm định dự án là một khâu quan trọng trong giai
đoạn chuẩn bị cho vay, có ý nghĩa quyết định tới các giai đoạn sau của chu kỳ
dự án. Nó đánh giá và quyết định dự án có đợc thực hiện hay không và tất
nhiên, nó cũng kiểm tra lại toàn bộ các nghiên cứu, lựa chọn của các khâu trớc
đó.
Mục đích của việc thẩm định dự án là giúp cho các Ngân hàng, các cấp ra
quyết định đầu t, các định chế tài chính lựa chọn đợc phơng án đầu t tốt nhất,
quyết định đầu t đúng huớng, đạt đợc lợi ích kinh tế, xã hội mong đợi.
Đối với Ngân hàng thì lợi nhuận, tăng trởng, an toàn luôn là mục tiêu
mong đợi trong hoạt động kinh doanh của mình. Chính vì thế mà thẩm định dự
án là một trong những nghiệp vụ quan trọng hàng đầu.
Ngân hàng thu lợi chủ yếu nhờ hoạt động cho vay. Chính vì vậy mỗi một
khoản tín dụng đợc cấp ra nhất thiết phải mang lại hiệu quả, điều đó đồng nghĩa
với việc đảm bảo cho hoạt động của ngân hàng đợc an toàn và hiệu quả. Vì vậy,
điều ngân hàng quan tâm nhất là khả năng hoàn trả khoản vay cả gốc lẫn lãi
đúng thời hạn. Do đó việc Ngân hàng phải tiến hành thẩm định mức dự án trên
mọi phơng diện kỹ thuật, thị trờng, tổ chức quản lý, tài chính... là rất quan
trọng.
6
Sử dụng chưa
hết công suất
Sử dụng hết
công suất

Công suất
giảm dần và
thanh lý
2.2 Sự cần thiết của công tác thẩm định tài chính trong hoạt động cho
vay của Ngân hàng.
Với phơng châm hoạt động hiệu quả và an toàn, công tác thẩm định tài
chính dự án của Ngân hàng giúp cho:
- Ngân hàng có cơ sở tơng đối vững chắc để xác định đợc hiệu quả đầu t
vốn cũng nh khả năng hoàn vốn của dự án, quan trọng hơn cả là xác định khả
năng trả nợ của chủ đầu t.
- Ngân hàng có thể dự đoán đợc những rủi ro có thể xảy ra, ảnh hởng tới
quá trình triển khai thực hiện dự án. Trên cơ sở này, phát hiện và bổ sung thêm
các biện pháp khắc phục hoặc hạn chế rủi ro, đảm bảo tính khả thi của dự án
đồng thời tham gia ý kiến với các cơ quan quản lý Nhà nớc và chủ đầu t để có
quyết định đầu t đúng đắn.
- Ngân hàng có phuơng án hạn chế rủi ro tín dụng đến mức thấp nhất khi
xác định giá trị khoản vay thời hạn, lãi suất, mức thu nợ và hình thức thu nợ hợp
lý, tạo điều kiện cho dự án hoạt động có hiệu quả.
. Ngân hàng tạo ra các căn cứ để kiểm tra việc sử dụng vốn đúng mục đích,
đúng đối tợng và tiết kiệm vốn đầu t trong quá trình thực hiện đầu t dự án.
. Ngân hàng rút ra kinh nghiệm trong cho vay để thực hiện và phát triển có
chất lợng hơn. Xuất phát từ tính cần thiết, tính thực tế, tính hiệu quả của công
tác thẩm định tài chính dự án bản thân nó đã và đang tiếp tục trở thành một bộ
phận quan trọng mang tính quyết định trong hoạt động cho vay của mỗi ngân
hàng.
III-/ Quy trình thẩm định dự án.
Thẩm định dự án bao gồm cả thẩm định tính khả thi hiệu quả của dự án và
kiểm tra đánh giá doanh nghiệp xin vay vốn về tình hình sản xuất kinh doanh,
tài chính cũng nh uy tín của doanh nghiệp.
Cán bộ thẩm định không làm lại toàn bộ công tác của ngời soạn thảo dự án

và chủ dự án nhng cần đi sâu tìm hiểu chính xác những đặc điểm, tồn tại của dự
án. Cách làm của cán bộ thẩm định có thể là đặt câu hỏi đối với những điều còn
nghi vấn để chủ đầu t giải trình thêm, trực tiếp tính toán các chỉ tiêu kinh tế, tài
7
chính để kiểm nghiệm tính đúng đắn, chính xác và đánh giá chúng theo tiêu
thức của Ngân hàng.
Đối với Ngân hàng, thẩm định dự án phải đợc hiểu là thẩm định hồ sơ xin
vay bao gồm: hồ sơ doanh nghiệp và hồ sơ dự án, trên cơ sở đó Ngân hàng tiến
hành phân tích một cách khách quan và toàn diện, khẳng định tính khả thi và
hiệu quả của dự án, khả năng đảm bảo trả nợ của doanh nghiệp để từ đó quyết
định cho vay dự án.
1. Phân tích Hồ sơ doanh nghiệp.
1.1 Kiểm tra tính đầy đủ hợp pháp, hợp lệ của Hồ sơ doanh nghiệp bao
gồm:
- Quyết định thành lập doanh nghiệp công ty, điều lệ của công ty.
- Giấy phép đăng ký kinh doanh, giấy phép hành nghề (nếu có).
- Quyết định bổ nhiệm Giám đốc, Kế toán trởng.
- Các báo cáo tài chính đã đợc quyết toán.
1.2 Thẩm định tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh
nghiệp.
Việc đánh giá doanh nghiệp có thể thông qua các mặt chủ yếu sau:
- Sự bảo toàn, phát triển vốn qua các năm: một doanh nghiệp hoạt động có
hiệu quả thì vốn sẽ đợc giữ vững và tăng trởng.
- Tình hình sản xuất kinh doanh: có ổn định không, xu hớng biến động
trong tơng lai ra sao ?
- Tình trạng kho tàng, nhà xởng, máy móc thiết bị.
- Đánh giá hàng tồn kho và khả năng giải quyết.
- Uy tín của doanh nghiệp trong các quan hệ vay trả.
- Đánh giá khả năng tài chính của doanh nghiệp thông qua việc tính toán một
số chỉ tiêu tài chính, so sánh qua các năm và so sánh với mức chung của ngành.

+ Tỷ lệ về khả năng cân đối vốn hoặc cơ cấu vốn
8
Nhóm chỉ tiêu này phản ánh mức độ ổn địnhvà tự chủ tài chính cũng nh
khả năng sử dụng nợ vay của doanh nghiệp. Các Ngân hàng sẽ nhìn vào đây để
đánh giá khả năng bảo đảm an toàn cho các món vay:
Tỷ lệ nợ trên tổng tài sản =
Nếu doanh nghiệp đã có tỷ lệ này quá cao (so với mức trung bình của
ngành) thì Ngân hàng nên cân nhắc vì nếu tiếp tục cho vay, doanh nghiệp có thể
sẽ rơi vào tình trạng mất khả năng thanh toán.
=
Nếu hệ số này thấp hơn mức trung bình của ngành thì doanh nghiệp sẽ
không thể vay tiếp đợc nữa, khả năng trả lãi vay của doanh nghiệp kém, khả
năng sinh lợi của tài sản thấp, hiệu quả sử dụng nguồn vốn kém.
+ Tỷ lệ về khả năng thanh toán.
=
Đây là thớc đo khả năng thanh toán ngắn hạn, nó cho biết mức độ các
khoản nợ của các chủ nợ đợc trang trải bằng các tài sản có thể chuyển thành
tiền trong một giai đoạn tơng đơng với thời hạn của các khoản nợ đó.
Khả năng thanh toán nhanh =
Tỷ lệ này cho biết khả năng hoàn trả các khoản nợ ngắn hạn không phụ
thuộc vào việc bán tài sản dự trữ (tồn kho)
=
Tỷ lệ này cho biết khả năng hoàn trả các khoản nợ ngắn hạn bằng tiền tại
quỹ, tiền gửi Ngân hàng...
+Các tỷ lệ về khả năng hoạt động:
Vòng quay hàng tồn kho =
Vòng quay VLĐ =
Hiệu suất sử dụng TSCĐ =
Hiệu suất sử dụng tổng tài sản =
Kỳ thu tiền bình quân =

+ Các tỷ lệ về khả năng sinh lãi.
9
=
Doanh lợi vốn tự có =
Doanh lợi vốn =
Trên đây là những chỉ tiêu cơ bản phản ánh đợc tình hình tài chính ở một
mức độ nào đó. Việc đánh giá đợc tình trạng tài chính của doanh nghiệp là lành
mạnh hay không phụ thuộc vào khả năng phân tích của cán bộ thẩm định.
Thông qua việc phân tích hoạt động sản xuất kinh doanh tài chính của doanh
nghiệp ta nắm đợc tình hình tài chính khả quan hay khó khăn, năng lực đến đâu,
xu hớng phát triển của đơn vị nh thế nào trong tơng lai...để có thể ra quyết định
cho vay đúng đắn, tin vào khả năng của doanh nghiệp có thể sử dụng hiệu quả
vốn vay.
2-/ Phân tích hồ sơ dự án.
2.1 Kiểm tra tính đầy đủ hợp pháp hợp lệ của hồ sơ dự án.
* Giai đoạn xin xét duyệt vay vốn đầu t.
- Đơn xin vay.
- Luận chứng kinh tế - kỹ thuật.
- Giải trình hiệu quả kinh tế dự án của doanh nghiệp.
- Văn bản quyết định đầu t hoặc giấy phép đầu t của cấp có thẩm quyền.
- Văn bản phê duyệt thiết kế mỹ thuật và tổng dự toán.
- Các hợp đồng kinh tế ký kết giữa chủ đầu t và các bên liên quan...
* Bổ sung thêm khi ký kết hợp đồng.
- Văn bản phê duyệt kết quả đấu thầu xây lắp, mua thiết bị của cấp có
thẩm quyền.
- Hợp đồng giao nhận thầu về xây lắp, cung câp thiết bị.
- Hợp đồng mua bảo hiểm công trình xây dựng.
- Lịch trả nợ và cam kết uỷ nhiệm trích tài khoản tiền gửi để trả nợ.
Sau khi đã kiểm tra tính đầy đủ, hợp lệ của hồ sơ dự án cán bộ thẩm định
tiến hành thẩm định các nội dung sau (Đặc biệt quan tâm đến nội dung kinh tế

tài chính của dự án).
10
2.2 Thẩm định luận chứng kinh tế - kỹ thuật.
* Thẩm định sự cần thiết phải đầu t.
- Thẩm định mục tiêu của dự án.
- Thẩm định về phơng diện thị trờng của dự án.
* Thẩm định về phơng diện kỹ thuật.
- Về quy mô dự án.
- Về công nghệ và trang thiết bi.
- Cung cấp nguyên vật liệu và các yếu tố đầu vào khác.
- Về địa điểm và giải pháp xây dựng dự án.
- Về tiến độ thực hiện dự án.
- Về phơng diện tổ chức, quản lý thực hiện vận hành dự án.
* Thẩm định nội dung kinh tế tài chính của dự án:
Trong phần này cán bộ thẩm định tập trung đi sâu xem xét:
+ Nhu cầu vốn đầu t của dự án.
+ Phơng án vốn của mỗi dự án.
+ Tính toán hiệu quả tài chính của dự án.
+ Kế hoạch trả nợ của doanh nghiệp.
- Xác định nhu cầu vốn cần thiết cho dự án:
Tổng vốn đầu t tập là tập hợp toàn bộ chi phí góp phần tạo nên thực thể
công trình sẵn sàng đa vào khai thác sử dụng.
Thành phần vốn bao gồm Vốn cố định và vốn l động.
- Vốn cố định: Nhằm tạo ra năng lực mới tăng thêm để đạt mục tiêu dự án.
+ Vốn chuẩn bị đầu t: gồm các chi phí điều tra, khảo sát, lập và thẩm định
dự án.
+ Vốn chuẩn bị xây dựng:
. Chi phí ban đầu về đất đai.
. Chi phí khảo sát thiết kế và thẩm định thiết kế.
11

. Chi phí đấu thầu, hoàn tất các thủ tục đầu t.
. Chi phí xây dựng đờng điện nớc, thi công..
+ Vốn thực hiện đầu t:
. Chi phí xây dựng mới hoặc cải tạo các hạng mục công trình xây dựng lắp
đặt thiết bị.
. Chi phí thiết bị: Chi phí mua sắm thiết bị vận chuyển về chân công trình,
bảo quản thiết bị.
. Chi phí quản lý, giám sát thực hiện đầu t.
. Chi phí sản xuất thử và nghiệm thu bàn giao.
. Chi phí huy động vốn: các khoản lãi vay vốn đầu t và các chi phí phải trả
trong thời gian thực hiện đầu t.
- Vốn lu động: là khoản vốn đáp ứng nhu cầu chi thờng xuyên sau khi kết
thúc giai đoạn đầu t. Gồm:
+ Vốn sản xuất: Tiền nguyên vật liệu, nhiên liệu...
+ Vốn lu thông: Sản phẩm dở dang, thành phẩm tồn kho.
- Vốn dự phòng: Để xác định đuợc nhu cầu vốn đầu t Ngân hàng ớc tính
chi phí từng loại dựa trên khối lợng công việc, đơn giá định mức hay căn cứ giá
cả thị trờng. Việc xác định tổng mức đầu t có ý nghĩa đối với Ngân hàng ở cả 2
trờg hợp: nếu xác định tổng mức đầu t thấp hơn so với thực tiễn thì khi thực
hiện đầu t sẽ phát sinh thiếu vốn, dự án không hoạt động đợc. Trờng hợp xác
định mức đầu t lớn hơn sẽ cấp thừa cho doanh nghiệp. gây thừa vốn không cần
thiết và doanh nghiệp phải chịu chi phí lãi suất cao.
* Phơng án vốn của doanh nghiệp và tiến độ bỏ vốn.
- Doanh nghiệp có thể xác định tài trợ dự án của mình từ các nguồn vốn:
+ Vốn tự có.
+ Vốn ngân sách cấp.
+ Vốn vay.
- Tiến độ bỏ vốn đợc thực hiện theo tiến độ thực hiện đầu t.
* Tính toán hiệu quả tài chính của dự án.
12

- Xem xét các biểu tính toán của doanh nghiệp.
+ Biểu tính vốn đầu t theo các khoản mục xây lắp (khối lợng, đơn giá và
chi phí).
+ Chi phí mua sắm thiết bị (loại thiết bị, số lợng, đơn giá).
+ Chi phí khác.
+ Biểu tính vốn lu động.
+ Tổng chi phí sản xuất.
+ Doanh thu.
+ Dự trù lỗ lãi.
+ Thời gian hoàn vốn.
- Các kết luận cần rút ra:
+ Dự án đã đủ các yếu tố chi phí vào giá thành cha ?
+ Sự hợp lý các định mức tiêu hao nguyên nhiên vật liệu ?
+ Tỷ lệ trích khấu hao đã hợp lý cha ?
+ Các chi phí khác có điểm nào cha phù hợp ?
+ Tỷ lệ đạt công suất qua các năm ?
+ Doanh thu và khả năng thực tế đạt đợc ?
Sau khi các số liệu trên bảng tính toán đã đợc kiểm định là hợp lý, cán bộ
thẩm định tài chính dự án giúp lợng hoá hiệu quả tài chính của dự án, giúp cho
các nhận định về dự án có tính chính xác và khoa học.
V-/ Phơng pháp thẩm định tài chính dự án.
Để đánh giá tính khả thi về mặt tài chính của một dự án, về lý thuyết cũng
nh trong thực tiễn, ngời ta thờng sử dụng 4 phơng pháp sau:
- Phơng pháp giá trị hiện tại ròng (NPV).
- Phơng pháp tỷ suất nội hoàn (IRR).
- Thời gian hoàn vốn (PP).
- Chỉ số doanh lợi (PI).
13
1-/ Phơng pháp giá trị hiện tại ròng (NPV).
Giá trị hiện tại ròng của một dự án là số chênh lệch giữa giá trị hiện tại của

các luồng tiền ròng kỳ vọng trong tơng lai với giá trị hiện tại của vốn đầu t.
NPV = - C
0
+
= - C
0
+
C
1
, C
2
...C
n
là các luồng tiền ròng dự tính trong tơng lai.
C
0
là vốn đầu t ban đầu.
r là tỷ lệ chiết khấu.
n là số năm hoạt động của dự án.
Có 1 dự án hoặc dự án độc lập nhau lựa chọn khi NPV > 0
NPV < 0 : Loại bỏ dự án.
NPV = 0 : Tuỳ từng hoàn cảnh mà ra quyết định cụ thể.
Nếu có 2 hoặc nhiều dự án loại trừ nhau thì ta chọn dự án có NPV max và
dơng.
* Ưu điểm.
- Tính đến giá trị thời gian của tiền.
- Cơ sở để lựa chọn các dự án là lợi nhuận giúp chúng ta lựa chọn đợc các
dự án phù hợp với mục tiêu hoạt động của các nhà đầu t.
* Nhợc điểm.
- Không mang tính thực tiễn (nằm trong giá trị quy mô vốn không hạn chế,

ở các nớc đang phát triển nhất là trong điều kiện nớc ta các nhà đầu t bị hạn chế
bởi khả năng vốn tự có và khả năng vay nợ)
- Phơng pháp này các dự án có thời gian hoàn trả và quy mô vốn khác
nhau nên lợi nhuận không phản ánh chính xác mức độ tốt hơn hay kém hơn của
các dự án hay nói cách khác là cha cho ta biết mức độ sinh lời của bản thân dự
án.
- Hai dự án có mức độ rủi ro khác nhau nhng lại sử dụng chung một tỷ lệ
chiết khấu là không phù hợp.
14
- Lãi suất đo lờng chi phí cơ hội của vốn bằng lãi suất thị trờng, cho nên
việc giữ nguyên một tỷ lệ chiết khấu cho cả thời kỳ hoạt động của dự án là
không hợp lý.
2-/ Phơng pháp tỷ lệ nội hoàn. (IRR)
Tỷ lệ nội hoàn (còn gọi là tỷ lệ hoàn vốn nội bộ) đo lờng tỷ lệ hoàn vốn
đầu t của dự án. Về kỹ thuật tính toán IRR của một dự án là tỷ lệ chiết khấu mà
tại đó NPV = 0.
2.1 Trờng hợp dự án đầu t có những luồng tiền kỳ hạn bằng nhau. IRR
đợc tính nh sau khi cho NPV = 0
C
0
=
Từ đó ta ớc tính giá trị IRR
2.2 Trờng hợp dự án có những luồng tiền trong tơng lai không bằng
nhau: Để tìm IRR trông trờng hợp này ta áp dụng phơng pháp nội suy tuyến
tính.
Chọn 2 lãi suất bất kỳ i
1
và i
2
: i

1
< i
2
Tơng ứng với i
1
tìm NPV
1
Tơng ứng với i
2
tìm NPV
2
IRR = i
1
+
+ Nếu 2 dự án độc lập nhau thì dự án có IRR chi phí cơ hội sẽ đợc lựa chọn.
+ Nếu 2 dự án loại trừ nhau ta chọn dự án có IRR max.
* Ưu điểm.
- Tính đến giá trị thời gian của tiền.
- Đo bằng tỷ lệ % là tỷ lệ quen thuộc với các nhà đầu t.
* Nhợc điểm.
- Không cho biết giá trị tuyệt đối về lợi nhuận của các dự án dẫn đến nhà
đầu t nhiều khi nhà đầu t sẽ bỏ qua dự án có lợi nhuận lớn nhng tỷ lệ sinh lời
thấp.
15
- IRR chỉ cho biết đợc tỷ lệ sinh lời trung bình dài hạn mà không cho biết
dao động của tỷ lệ sinh lời trong thời kỳ ngắn hạn.
- Trong nhiều trờng hợp nó cho nhiều giá trị IRR cùng thoả mãn lớn hơn
chi phí cơ hội do dòng tiền đổi dấu nhiều lần, điều đó sẽ khó lựa chọn IRR hiệu
quả nhất.
* Lu ý: Trong trờng hợp có sự xung đột giữa 2 phơng pháp NPV và IRR thì

việc lựa chọn dự án theo NPV cần đợc coi trọng hơn để đạt mục tiêu tối đa hoá lợi
nhuận của dự án vì phơng pháp NPV u việt hơn phơng pháp IRR.
3-/ Phơng pháp chỉ số doanh lợi (PI)
PI đợc tính dựa vào mối quan hệ tỷ số giữa thu nhập ròng hiện tại so với
vốn đầu t ban đầu.
Công thức xác định nh sau:
PI =
PV: Thu nhập ròng hiện tại.
P : Vốn đầu t ban đầu.
với PV = NPV + P
Về nguyên tắc, dự án khả thi phải là dự án có PI > 1 tức là giá trị hiện tại của
các khoản thu nhập trong thời kỳ phân tích tại thời điểm bắt đầu vận hành dự án
phải lớn hơn số vốn đầu t ban đầu đã bỏ ra. Tuy nhiên thực tế ngời ta chỉ chấp
nhận những dự án có PI nào đó mà chỉ số này đáp ứng đợc yêu cầu của ngân hàng
thơng mại đối với chủ đầu t (chỉ số doanh lợi chấp nhận đợc).
Chỉ tiêu PI phản ánh khả năng sinh lời của dự án trên mỗi đơn vị tiền tệ
đầu t nhng vẫn phụ thuộc vào lãi suất chiết khấu áp dụng đợc. Phơng pháp này
có nhiều u điểm hơn phơng pháp IRR.
4-/ Phơng pháp thời gian hoàn vốn. (PP)
Thời gian hoàn vốn của một dự án là độ dài thời gian để thu hồi đủ vốn
đầu t ban đầu.
Công thức:
t = +
16
Theo phơng pháp này thì thời gian hoàn trả càng thấp thì dự án càng hấp
dẫn hơn.
* Ưu điểm:
- Đơn giản dễ áp dụng, dễ hiểu.
- Giúp chúng ta chọn ra dự án ít rủi ro nhất trong các dự án loại trừ nhau vì
các dòng tiến càng xa thời điểm hiện tại thì càng nhiều rủi ro hơn do đó chọn dự

án nào có thời gian hoàn vốn nhanh nhất cũng có nghĩa là chọn dự án ít rủi do
nhất.
- Tiết kiệm đợc chi phí do không phải dự đoán dòng tiền của cả chu kỳ
hoạt động của dự án.
- Trong điều kiện hạn chế về vốn đầu t thì chọn dự án có thời gian hoàn trả
nhanh nhất sẽ góp phần làm tăng vòng quay của vốn và không bị bỏ qua các cơ
hội đầu t khác.
Phơng pháp này đợc áp dụng cho những dự án có thời gian hoạt động
ngắn, quy mô vốn nhỏ, có hao mòn lớn. Tuy nhiên, phơng pháp này có nhiều
nhợc điểm hơn so với 3 phơng pháp trên.
* Nhợc điểm:
- Không tính đến giá trị thời gian của tiền.
- Bỏ qua các dòng tiền tơng lai sau thời gian tiêu chuẩn.
- Quy tắc lựa chọn dự án rất mơ hồ, thiếu rõ ràng : không cho biết thời
điểm bắt đầu tính là bắt đầu đầu t hay kết thúc đầu t dẫn đến sai lệch sau khi ra
quyết định.
- Xếp hạng các dự án không phù hợp với mục tiêu tối đa hoá lợi nhuận của
chủ đầu t.
Tóm lại: Mỗi phơng pháp thẩm định tài chính dự án đều có nhữg u nhợc
điểm nhất định để có thể đa ra đợc một kết quả thẩm định chính xác và hiệu quả
thì cần kết hợp tất cả các phơng pháp trên vì chúng bổ sung hỗ trợ cho nhau
giúp ngời thẩm định đa ra đợc kết luận khách quan và chính xác nhất.
VI-/ Chất lợng thẩm định tài chính dự án và các nhân tố ảnh h-
ởng.
17
1-/ Chất lợng thẩm định tài chính dự án.
Nh chúng ta đã biết hoạt động chủ yếu của Ngân hàng thơng mại là nhận
tiền gửi và cho vay, trong đó cho vay là hoạt động tạo nên lợi nhuận chủ yếu
cho ngân hàng. Vì vậy phơng châm hoạt động an toàn hiệu quả luôn đợc các
ngân hàng thơng mại đặt lên hàng đầu. Nhất là trong điều kiện hiện nay khi khê

đọng, nợ quá hạn...đã trở thành vấn đề bức xúc không chỉ cho mỗi ngân hàng
mà còn cho toàn xã hội. Tình trạng hàng loạt các ngân hàng trên thế giới bị phá
sản do tỷ lệ nợ quá hạn, nợ khó đòi ở mức cao đã là tiếng chuông cảnh tỉnh cho
mỗi ngân hàng phải nâng cao hiệu quả hoạt động mà cụ thể ở đây là nâng cao
chất lợng tín dụng. Để có đợc điều đó thì việc nâng cao hiệu quả thẩm định dự
án mà quan trọng nhất là thẩm định tài chính phải đợc đặt lên hàng đầu.
Thẩm định dự án nhằm giúp ngân hàng đa ra một quyết định cho vay có
chất lợng cao. Hoạt động thẩm định đợc coi là có chất lợng khi nó giúp Ngân
hàng tìm ra đợc những dự án có hiệu quả tài chính để cho vay nhằm bảo đảm
mục tiêu lợi nhuận và an toàn. Mỗi Ngân hàng đều dựa trên quy trình thẩm định
chung nhất mà đa ra quy trình thẩm định phù hợp với đặc điểm hoạt động của
mình và ở mỗi dự án khác nhau, trong từng lĩnh vực khác nhau sẽ có những ph-
ơng pháp thẩm định khác nhau nhằm đạt đợc chất lợng thẩm định cao nhất. Bất
cứ một Ngân hàng nào cũng muốn nâng cao chất lợng thẩm định dự án nhng
trong quá trình thực hiện công tác thẩm định lại có rất nhiều các yếu tố ảnh h-
ởng đến chất lợng thẩm định tài chính cả chủ quan và khách quan.
2-/ Các nhân tố ảnh hởng.
2.1 Thông tin.
* Nguyên nhân từ phía doanh nghiệp:
Bất kỳ một doanh nghiệp nào khi đến vay vốn Ngân hàng đều phải có ph-
ơng án hoạt động sản xuất kinh doanh đã đợc soạn thảo kỹ. Để nhận đợc các
khoản vay từ phía ngân hàng, không chỉ đòi hỏi dự án phải đạt hiệu quả cao, ít
rủi ro tiềm ẩn mà còn cần thiết doanh nghiệp phải có tiềm lực tài chính vững
mạnh trong quá khứ và hiện tại. Mọi yếu tố trên không ít nhiều đã ảnh hởng đến
các số liệu, các nội dung trong các báo cáo tài chính, thuyết minh giải trình dự
án và những thông tin khác mà bản thâ doanh nghiệp, dự án cung cấp là không
đầy đủ, thiếu trung thực.
18
* Nguyên nhân từ phía ngân hàng.
Quy trình ngân hàng thẩm định dự án bao gồm 2 giai đoạn: Thu thập các tài

liệu, thông tin cần thiết cho phân tích, đánh giá doanh nghiệp, dự án; tiến hành
sắp xếp thông tin theo các nội dung thẩm định. Hai công đoạn này có mối quan
hệ chặt chẽ với nhau, tác động qua lại và trên thực tế thờng xuyên đem lại kết
quả, thông tin không cân xứng phiến diện, không đảm bảo độ tin cậy.
Hiện nay, việc thu nhập thông tin, thành lập hồ sơ khách hàng đều do cán
bộ thẩm định ngân hàng đảm nhiệm. Mọi nguồn thông tin ngân hàng có đợc
phần lớn dựa vào các tài liệu mà ngời vay gửi đến. Đồng thời, ngân hàng dựa
vào nguồn thông tin đại chúng về doanh nghiệp mà các thông tin này không
mang tính pháp lý, chỉ có ý nghĩa tham khảo khi phân tích đánh giá. Bên cạnh
đó, việc sàng lọc, xử lý thông tin của ngân hàng nhiều khi cha cẩn thận, do vậy
cha phát hiện ra đợc những méo mó trong các dự án mà doanh nghiệp gửi đến.
Vấn đề này dẫn đến sự tính toán thiếu chính xác mức hiệu quả dự án của các
ngân hàng.
* Nguyên nhân khách quan.
Một lĩnh vực thông tin khác cũng hết sức quan trọng và cần thiết đối với
công tác thẩm định là thông tin về chiến lợc phát triển kinh tế xã hội của Nhà n-
ớc, ngành, địa phơng, thông tin về lĩnh vực hoạt động sản xuất, kinh doanh, môi
trờng kinh doanh của dự án, thông tin mang tính pháp luật có liên quan tới quản
lý, đầu t dự án nh luật đầu t, thơng mại, hợp đồng kinh tế, đất đai. ..Trong điều
kiện nền kinh tế nớc ta còn cha phát triển nh hiện nay, mạng lới phơng tiện,
trang thiết bị thu thập thông tin, phìng ngừa rủi ro để trợ giúp cho các ngân
hàng. Thêm vào đó, sự sửa đổi, bổ sung các loại thông tin này hầu nh cha đợc
cập nhật liên tục.
Mọi nguyên nhân trên quy tụ lại đều dẫn tới vấn đề thiếu hụt thông tin,
thông tin kém trung thực, thông tin không đầy đủ. Thực tế này dẫn đến các báo
cáo thẩm định dự án của ngân hàng trên nhiều phơng diện còn phiến diện, thiếu
chuẩn xác.
2.2 Kiến thức chuyên môn, năng lực thẩm định, phẩm chất đạo đức của
cán bộ thẩm định.
19

Ngân hàng với t cách là ngời cho vay, đồng thời là ngời phân tích tín dụng
sẽ phải chịu trách nhiệm chính về chất lợng các khoản tín dụng. Tất nhiên
không một ngân hàng nào mong muốn đơng đầu với các món vay quá hạn, có
vấn đề. Song thẩm định tài chính không phải đơn giản, đòi hỏi cán bộ thẩm định
không những phải có kiến thức sâu rộng về nghiệp vụ, phải am hiểu các lĩnh
vực cho vay, đầu t của ngân hàng mà còn phải biết vận dụng những kiến thức bổ
trợ khác luật, thuế môi trờng...phục vụ cho quá trình thẩm định. Thực tế cho
thấy, có những cán bộ thẩm định ngân hàng khá bối rối khi phải phân tích đánh
giá dự án trên các vấn đề không thuộc phạm vi, lĩnh vực mình phụ trách. Điều
này khiến cho cán bộ thẩm định dự án cha đa ra đợc những lời nhận xét, đánh
giá sắc bén, cha có quan sát toàn diện, tổng hợp về mọi mặt của dự án, cha có
khả năng dự đoán những rủi ro tiềm tàng.
Ngoài ra, cán bộ thẩm định còn bị chi phối bởi t tởng truyền thống, rất cổ
điển của ngân hàng, sẽ dễ dàng hơn, tin cậy hơn khi phát tiền vay cho khách
hàng lâu năm và đã từng vay vốn của ngân hàng trứoc đó, nên nhiều khi không
xem xét một cách kỹ càng tính khả thi của các dự án vay vốn. Kết quả là ngân
hàng chỉ dựa vào mối quan hệ sự tín nhiệm đối với doanh nghiệp mà thẩm định
dự án một cách qua loa, thiếu tinh thần trách nhiệm.
2.3 Phơng pháp và chỉ tiêu thẩm định.
Các ngân hàng thờng hay sử dụng phơng pháp so sánh rất phổ biến và đơn
giản trong khi thẩm định. Một hệ thống các chỉ tiêu kinh tế tài chính chủ yếu
của dự án nh khả năng thanh toán, thời gian hoàn vốn, cơ cấu vốn...sau khi phân
tích và tính toán sẽ đợc đem so sánh. Vấn đề cốt lõi khi áp dụng phơng pháp
này là ngân hàng dựa vào mức chuẩn nào để đánh giá mặt tài chính của dự án
vay vốn. Trên thực tế, đợc đem ra làm chuẩn để so sánh là các chỉ tiêu phản ánh
hiệu quả tài chính của các dự án tơng tự đã và đang đợc thực hiện. Nhng hiện
nay ở nớc ta, các dự án đang hoạt động phần lớn có hiệu qủa thấp do đó nếu so
sánh nh trên thì mức hiệu quả của dự án cha chắc đã đạt đợc nh mong muốn.
Một trong những yếu tố quan trọng để xác định hiệu quả kinh tế tài chính
khi thẩm định các dự án là tỷ lệ chiết khấu đợc chọn để tính toán. Nếu tỷ lệ này

quá thấp sẽ khuyến khích đầu t vào các dự án kém hiệu quả, nếu tỷ lệ này quá
cao nhiều khi sẽ hạn chế đầu t.
2.4 Tổ chức quản lý, điều hành.
20
Thẩm định tài chính dự án là tập hợp rất nhiều hoạt động có liên quan với
nhau và có quan hệ mật thiết với các hoạt động khác. Kết quả thẩm định sẽ phụ
thuộc rất nhiều vào công tác tổ chức, quản lý, điều hành, sự phối hợp nhip
nhàng của các bên.
Công tác thẩm định tài chính dự án đợc tổ chức một cách khoa học chặt
chẽ sẽ phát huy đợc sứcmạnh tổng hợp, liên kết đợc các cá nhân, bộ phận trong
toàn ngân hàng, sử dụng hợp lý có hiệu quả trang thiết bị. Việc sắp xếp, phân
bổ chức năng, nhiệm vụ cho mỗi cá nhân, loại bỏ đợc các rủi ro đạo đức và rút
ngắn thời gian thẩm định.
Nh vậy, tổ chức thẩm định dự án khoa học sẽ góp phần khai thác tối đa
mọi nguồn lực của ngân hàng từ đó nâng cao rất nhiều chất lợng thẩm định tài
chính dự án.
2.5 Những biến động của môi trờng.
Đây là yếu tố khách quan tác động đến công tác thẩm định của Ngân hàng.
Nhận định của Ngân hàng có thể bị sai lệch do yếu tố môi trờng. ở đây tiềm ẩn
những rủi ro có thể xảy ra cho việc thực hiện đầu t của doanh nghiệp mà nếu
không có biện pháp chống đỡ, Ngân hàng có thể mất vốn và công tác thẩm định
đợc coi là kém hiệu quả. Song những biến động của thị trờng rất phức tạp và
không lờng trớc đợc những chính sách gì của Nhà nớc sẽ thay đổi (chính sách
đầu t, chính sách thuế...) sẽ là những rủi ro rất lớn, vợt ngoài tầm kiểm soát của
doanh nghiệp và Ngân hàng. Thêm vào đó là các rủi ro thiên tai ngân hàng
không thể dự đoán trớc đợc mà vẫn quyết định cho vay, rủi ro này có thể ảnh h-
ởng nghiêm trọng đến dự án và là nguyên nhân của những khoản vay quá hạn,
khó đòi thậm chí không thu hồi đợc.
Nói tóm lại, để công tác thẩm định đạt đợc mục tiêu nó phụ thuộc rất
nhiều vào các yếu tố tác động. Đó có thể là những yêu tố thuộc về bản thân

Ngân hàng hay còn phụ thuộc vào những nhân tố khác thuộc về phía doanh
nghiệp, phía Nhà nớc và các cơ quan hữu quan, chính quyền địa phơng, các
ngành các cấp.
21
Chơng II
Thực trạng chất lợng thẩm định tài chính dự án tại
Ngân hàng Ngoại thơng Việt Nam (NHNTVN)
I-/ Giới thiệu về NHNTVN.
1-/ Sơ lợc về lịch sử hình thành và phát triển.
NHNTVN là doanh nghiệp Nhà nớc hạng đặc biệt, bao gồm các đơn vị
thành viên có quan hệ gắn bó với nhau về lợi ích kinh tế, tài chính, công nghệ,
thông tin đào tạo, nghiên cứu tiếp thị trong hoạt động kinh doanh. Ngân hàng
Ngoại thơng Việt Nam hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh tiền tệ, tín dụng và
các dịch vụ liên quan đến hoạt động tài chính, tiền tệ, ngân hàng.
NHNTVN đợc thành lập theo Nghị định số 115 - CP ngày 30/ 12/ 1962
của Hội đồng Chính phủ và chính thức thành lập ngày 1/ 4/ / 1963 mà tiền thân
là cục quản lý ngoại hối của Ngân hàng quốc gia Việt Nam. Trong thời kỳ đó,
nớc ta áp dụng hệ thống Ngân hàng một cấp - Ngân hàng Nhà nớc vừa đóng vai
trò quản lý vĩ mô theo chủ trơng chính sách của Chính phủ, vừa đảm nhiệm vai
trò kinh doanh nên cục quản lý ngoại hối đợc coi nh là bộ phận phục vụ kinh tế
đối ngoại duy nhất của Việt Nam.
Ngay từ khi đợc thành lập NHNTVN đã phải đối mặt với những thách thức
lớn của cuộc kháng chiến chống Mỹ cứu nớc, giành độc lập dân tộc. Trong suốt
cuộc kháng chiến, Ngân hàng ngoại thơng đã làm tròn nhiệm vụ chống Mỹ, làm
tốt chức năng trung tâm thanh toán quốc tế duy nhất ở Việt Nam và tham gia
trực tiếp vào công tác tổ chức chi viện tài chính cho chiến trờng Miền Nam. Sau
khi hoà bình lập lại, trong thời kỳ kế hoạch hoá tập trung, Ngân hàng ngoại th-
ơng không chỉ thực hiện chức năng là Ngân hàng đối ngoại duy nhất của đất n-
ớc mà còn thực hiện vai trò quản lý toàn bộ vốn ngoại tệ của quốc gia. Toàn bộ
các hoạt động xuất nhập khẩu, mọi đồng vốn ngoại tệ đã đợc Ngân hàng ngoại

thơng thực hiện và sử dụng để phục vụ cho công cuộc kiến thiết và hàn gắn vết
thơng chiến tranh trong điều kiện khó khăn, bó buộc do hậu quả của chính sách
cấm vận kinh tế.
22
Sau khi hai pháp lệnh ngân hàng ra đời, Ngân hàng ngoại thơng Việt Nam
đợc Thống đốc Ngân hàng Nhà nớc ký quyết định số 286/ QĐ - NH5 ngày 21
tháng 9 năm 1998 thành lập lại theo mô hình của Tổng công ty Nhà nớc quy
định tại quyết định số 90/ TTg ngày 07/ 03/ 1996 theo uỷ quyền của Thủ tớng
Chính phủ, nhằm tăng cờng tích tụ, phân công chuyên môn hoá và hợp tác kinh
doanh để thực hiện nhiệm vụ Nhà nớc giao, nâng cao khả năng và hiệu quả kinh
doanh của các đơn vị thành viên và của toàn Ngân hàng ngoại thơng đáp ứng
nhu cầu của nền kinh tế.
Bớc vào nền kinh tế thị trờng, Ngân hàng ngoại thơng đã từng bớc thay
đổi, thích nghi dần với cơ chế mới và đã có những đóng góp tích cực cho quá
trình phát triển đất nớc bằng việc huy động vốn trong xã hội để phục vụ mục
tiêu tăng trởng kinh tế, thực thi chính sách tiền tệ theo định hớng của Nhà nớc.
Hiện nay Ngân hàng ngoại thơng Việt Nam luôn đợc biết đến nh một
Ngân hàng thơng mại Việt Nam uy tín nhất. NHNTVN đợc Nhà nớc xếp hạng
là một trong 23 doanh nghiệp đặc biệt là thành viên Hiệp hôi Ngân hàng Việt
Nam, thành viên hiệp hội NHNTVN Châu á. Với phơng châm luôn mang đến
cho khách hàng sự thành đạt NHNTVN trong những năm qua đã có nhiều
chuyển biến mạnh mẽ đáp ứng kịp thời nhu cầu của thị trờng. Phát triển mạng l-
ới chi nhánh tại tất cả các thành phố chính, hải cảng quan trọng và trung tâm th-
ơng mại phát triển, duy trì quan hệ đại lý với hơn 1000 ngân hàng tại 85 nớc
trên thế giới, trang bị hệ thống máy vi tính hiện đại trong ngành ngân hàng, đợc
nối mạng Swift quốc tế và nhất là có một đội ngũ cán bộ luôn nhiệt tình và đợc
đào tạo lành nghề. Nhờ vậy, Ngân hàng ngoại thơng Việt Nam có khả năng
cung cấp cho khách hàng các loại sản phẩm ngân hàng với chất lợng cao nhất,
giữ vững niềm tin với đông đảo bạn hàng trong và ngoài nớc.
Trong thời gian vừa qua NHNTVN đã triển khai mô hình tổ chức mới theo

loại DNNN đặc biệt và sắp xếp lại tổ chức nội bộ để thực hiện các đề án hiện
đại hoá công nghệ Ngân hàng. Dới đây là sơ đồ tổ chức mới của NHNTVN.
23
Sơ đồ tổ chức
24
Hội đồng quản trị
Tổng Giám đốc
Ban Kiểm soát
HĐ tín dụng
Trụ sở chính
Phòng kiểm tra và kiểm toán nội bộ
Phòng quản lý tín dụng
Phòng thẩm định đầu tư và chứng khoán
Phòng công nợ
Phòng khách hàng
Phòng kế toán - tài chính
Phòng kế toán quốc tế
Phòng quản lý thẻ
Trung tâm thanh toán
Trung tâm tin học
Phòng QL các đề án công nghệ
Phòng Tổng hợp thanh toán
Phòng TH và phân tích kinh tế
Phòng vốn
Phòng quan hệ quốc tế
Phòng QL liên doanh và VP đại diện
Phòng tín dụng quốc tế
Phòng Tổ chức cán bộ và đào tạo
Văn phòng
Phòng quản trị

Phòng báo chí
Phòng pháp chế
Mạng lưới trong nước
Sở Giao dịch
Các chi nhánh
Các công ty con
TT đào tạo và BD nghiệp vụ
Mạng lưới ngoài nước
VPĐD (tại Paris, Moscow, Singapore)
Công ty tài chính (tại Hồng Kông)
2-/ Tình hình huy động và sử dụng vốn.
2.1 Tình hình huy động vốn.
Trong những năm gần đây, kể từ khi bớc vào thời kỳ đổi mới, nguồn vốn
huy động của NHNTVN liên tục tăng trởng qua các năm. Tuy hoạt động của
ngân hàng còn gặp nhiều khó khăn nh ảnh hởng của cuộc khủng hoảng tài
chính tiền tệ Châu á năm 1999 và tiếp tục ảnh hởng các năm tiếp theo, ngoài ra
môi trờng kinh tế vĩ mô đã nổi lên những vấn đề ảnh hởng đến hoạt động của
toàn hệ thống ngân hàng nói chung và Ngân hàng ngoại thơng nói riêng nh tốc
độ tăng trởng kinh tế chững lại, khả năng hấp thụ vốn của nền kinh tế yếu, chất
lợng tín dụng kém. Nhng NHNTVN đã biết tận dụng những thuận lợi, kiềm
chế, khắc phục những yếu kém của bản thân cũng nh khó khăn của môi trờng
để tiếp tục củng cố ổn định đi lên.
Bên cạnh việc tiếp tục mở rộng mạng lới hoạt động. Ngân hàng ngoại th-
ơng Việt Nam đã áp dụng cơ chế lãi suất phù hợp và dịch vụ đa dạng nên đã đạt
đợc mức tăng trởng cao về nguồn vốn huy động.
Tổng nguồn vốn (Tính đến ngày 31/ 12 hàng năm)
Trong năm 2001, tổng nguồn vốn của NHNTVN tăng trởng liên tục và đạt
46272 tỷ quy VND tại thời điểm 31/ 12/ 2001 tăng 31,7% so với cuối năm trớc.
Nếu loại trừ yếu tố tỷ giá thì tổng nguồn vốn tăng 24,7%, vợt chỉ tiêu kế hoạch
(15%) đề ra từ đầu năm.

Tỷ giá USD/ VND = 14016 (12/ 2001); 12985 (12/ 2000)
25
14422
13399
16727
21493
23208
26907
35143
46272
0
5000
10000
15000
20000
25000
30000
35000
40000
45000
50000
1994 1995 1996 1997 1998 1999 2000 2001

×