Tải bản đầy đủ (.pdf) (62 trang)

ĐỀ TÀI " PHÂN TÍCH KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH LOẠI HÌNH VIỄN THÔNG CÔNG CỘNG CỦA ĐIỆN LỰC THÀNH PHỐ CẦN THƠ " doc

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (603.96 KB, 62 trang )


LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP


PHÂN TÍCH KẾT QUẢ HOẠT
ĐỘNG KINH DOANH LOẠI HÌNH
VIỄN THÔNG CÔNG CỘNG CỦA
ĐIỆN LỰC THÀNH PHỐ CẦN THƠ


Giáo viên hướng dẫn:
Sinh viên thực hiện:

Phân tích hiệu quả HĐKD loại hình Viễn thông công cộng của Điện lực TP Cần Thơ

GVHD: Ng
uy
ễn

Qu
ốc Nghi

Trang

1

SVTH: Võ Th
ị Cm Thu


CHƯƠNG 1


GIỚI THIỆU

1.1. ĐẶT VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
Hiện nay, vấn đề mà các nhà kinh doanh quan tâm hàng đầu là làm sao để
thoả mãn một cách tốt nhất nhu cầu của khách hàng. Bên cạnh đó, phải mở rộng
thị trường tiêu thụ bằng cách khai thác những thị trường tiềm năng nhằm tiêu thụ
được tối đa sản phNm của Doanh nghiệp. Do đó, trong quá trình sản xuất kinh
doanh thì giai đoạn tiêu thụ sản phNm có ý nghĩa hết sức quan trọng đối với
Doanh nghiệp. Nhưng đây chưa phải là kết quả cuối cùng mà các nhà kinh doanh
mong muốn nếu như sản lượng tiêu thụ cao trong khi đó giá rất thấp hoặc chi phí
khá cao thì chưa hẳn sẽ mang lại lợi nhuận tối ưu cho Doanh nghiệp. Vì kết quả
hoạt động kinh doanh của một Doanh nghiệp được biểu hiện qua lợi nhuận của
Doanh nghiệp và đây mới chính là yếu tố khẳng định uy tín cho từng sản phNm
nói riêng và uy tín cho cả Doanh nghiệp nói chung. Do đó, chỉ có tiến hành phân
tích các hoạt động kinh doanh một cách toàn diện mới có thể giúp cho các nhà
Doanh nghiệp đánh giá đầy đủ và sâu sắc mọi hoạt động kinh tế trong trạng thái
thực của chúng. Trên cơ sở đó, nêu lên một cách tổng hợp về trình độ hoàn thành
các mục tiêu - biểu hiện bằng hệ thống chỉ tiêu kinh tế, kỹ thuật, tài chính của
Doanh nghiệp. Đồng thời, phân tích sâu sắc các nguyên nhân hoàn thành hay
không hoàn thành các chỉ tiêu đó trong sự tác động lẫn nhau giữa chúng. Từ đó,
có thể đánh giá đầy đủ mặt mạnh, mặt yếu trong công tác quản lý doanh nghiệp.
Mặt khác, qua phân tích hoạt động kinh doanh giúp cho các nhà Doanh nghiệp
tìm ra các biện pháp sát thực để tăng cường các hoạt động kinh tế và quản lý
doanh nghiệp, nhằm huy động mọi khả năng về tiền vốn, lao động, đất đai,… vào
quá trình sản xuất kinh doanh, nâng cao kết quả kinh doanh của Doanh nghiệp.
Tài liệu của phân tích hoạt động kinh doanh còn là những căn cứ quan trọng,
phục vụ cho việc dự đoán, dự báo xu thế phát triển sản xuất kinh doanh của
Doanh nghiệp. Do đó, vấn đề phân tích kết quả hoạt động kinh doanh của Doanh
nghiệp trở nên cần thiết và đóng vai trò quan trọng hơn bao giờ hết, đặc biệt là
www.kinhtehoc.net


Phân tích hiệu quả HĐKD loại hình Viễn thông công cộng của Điện lực TP Cần Thơ

GVHD: Ng
uy
ễn

Qu
ốc Nghi

Trang

2

SVTH: Võ Th
ị Cm Thu

trong bối cảnh kinh doanh cạnh tranh ngày càng gay gắt như hiện nay. Nhận định
được tầm quan trọng của việc phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh loại hình
Viễn thông công cộng của Doanh nghiệp nên qua thời gian thực tập tại Điện lực
Thành phố Cần Thơ em đã quyết định chọn đề tài: “Phân tích hiệu quả hoạt
động kinh doanh loại hình Viễn thông công cộng của Điện lực Thành phố
Cần Thơ” để làm luận văn tốt nghiệp cho mình.
1.2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1.2.1. Mục tiêu chung
Mục tiêu nghiên cứu của đề tài là phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh
loại hình Viễn thông công cộng của Điện lực Thành phố Cần Thơ. Bên cạnh đó,
đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh loại hình
Viễn thông công cộng của Điện lực Thành phố Cần Thơ trong tương lai.
1.2.2. Mục tiêu cụ thể

+ Phân tích tình hình doanh thu, chi phí và lợi nhuận loại hình Viễn thông
công cộng của Doanh nghiệp qua 3 năm (2006 – 2008).
+ Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến doanh thu, chi phí và lợi nhuận
loại hình Viễn thông công cộng.
+ Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh
loại hình Viễn thông công cộng.
1.3. CÁC CÂU HỎI NGHIÊN CỨU
+ Doanh thu, chi phí và lợi nhuận của Doanh nghiệp từ năm 2006 - 2008
như thế nào?
+ Nhân tố nào ảnh hưởng đến doanh thu, chi phí và lợi nhuận của Doanh
nghiệp?
+ Giải pháp nào tăng hiệu quả hoạt động kinh doanh loại hình Viễn thông
công cộng của Doanh nghiệp?
1.4. PHẠM VI NGHIÊN CỨU
1.4.1. Không gian: Đề tài được thực hiện tại Điện lực Thành phố Cần Thơ
1.4.2. Thời gian: Số liệu được Phòng Tài chính – Kế toán của Điện lực
Thành phố Cần Thơ cung cấp trong 3 năm gần nhất là năm 2006, 2007, 2008 và
đề tài được thực hiện trong thời gian từ 02-02-2009 đến 25-04-2009.
www.kinhtehoc.net

Phân tích hiệu quả HĐKD loại hình Viễn thông công cộng của Điện lực TP Cần Thơ

GVHD: Ng
uy
ễn

Qu
ốc Nghi

Trang


3

SVTH: Võ Th
ị Cm Thu

1.4.3. Đối tượng nghiên cứu: Tập trung phân tích hiệu quả hoạt động kinh
doanh loại hình Viễn thông công cộng của Doanh nghiệp.
1.5. LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU CÓ LIÊN QUAN
Nguyễn Việt Ngân (2006). Phân tích tình hình tiêu thụ và hiệu quả hoạt
động kinh doanh của Công ty Cafatex. Nội dung của đề tài là phân tích tình hình
tiêu thụ, hiệu quả hoạt động kinh doanh và các tỷ số tài chính của Công ty
Cafatex sau đó đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động của
Công ty. Phương pháp nghiên cứu sử dụng phương pháp so sánh số tương đối và
tuyệt đối, thay thế liên hoàn và số chênh lệch.
Võ Ngọc Huỳnh (2006). Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh tại
Công ty xăng dầu Tây Nam Bộ. Nội dung của đề tài phân tích tình hình doanh
thu, chi phí và lợi nhuận qua 3 năm (2003-2005) và các tỷ số tài chính nhằm
đánh giá kết quả kinh doanh, biết được mặt mạnh, mặt yếu và xu hướng; phân
tích ảnh hưởng của các nhân tố nội tại và nhân tố khách quan, đề ra một số biện
pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh tại Công ty. Phương pháp
nghiên cứu sử dụng phương pháp so sánh số tương đối và tuyệt đối, phương pháp
thay thế liên hoàn, phương pháp tỷ trọng.
www.kinhtehoc.net

Phân tích hiệu quả HĐKD loại hình Viễn thông công cộng của Điện lực TP Cần Thơ

GVHD: Ng
uy
ễn


Qu
ốc Nghi

Trang

4

SVTH: Võ Th
ị Cm Thu


CHƯƠNG 2
PHƯƠNG PHÁP LUẬN
VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1. PHƯƠNG PHÁP LUẬN
2.1.1. Một số vấn đề về phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh
2.1.1.1. Khái niệm về hiệu quả hoạt động kinh doanh
Hiệu quả hoạt động kinh doanh là sự so sánh mức chênh lệch giữa chi phí
bỏ ra và doanh thu đạt được qua một quá trình của cá nhân hay của một tập thể.
Hiệu quả hoạt động kinh doanh chỉ có thể đạt được trên cơ sở nâng cao năng suất
lao động và chất lượng công tác quản lý. Để đạt được hiệu quả kinh doanh ngày
càng cao và vững chắc, đòi hỏi các nhà kinh doanh không những phải nắm chắc
các nguồn tiềm năng về lao động, vật tư, tiền vốn mà còn phải nắm chắc cung
cầu hàng hoá trên thị trường, các đối thủ cạnh tranh,…
Hiểu một cách đơn giản, hiệu quả hoạt động kinh doanh là kết quả đầu ra
tối đa trên chi phí đầu vào. Mặt khác, hiểu được thế mạnh, thế yếu của Doanh
nghiệp nhằm khai thác hết mọi năng lực hiện có, tận dụng được những cơ hội của
thị trường, cần có nghệ thuật kinh doanh để Doanh nghiệp được vững mạnh và

phát triển không ngừng.
2.1.1.2. Vai trò của việc phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh
+ Hiệu quả hoạt động kinh doanh không chỉ là công cụ để phát hiện những
khả năng tiềm tàng mà còn là công cụ cải tiến cơ chế quản lý kinh doanh.
+ Hiệu quả hoạt động kinh doanh cho phép các Doanh nghiệp nhìn nhận
đúng đắn về khả năng, sức mạnh cũng như những hạn chế thiếu sót trên cơ sở đó
mà xây dựng các mục tiêu đúng đắn và phù hợp hơn.
+ Hiệu quả hoạt động kinh doanh là cơ sở quan trọng để ra quyết định
quản trị cho một Doanh nghiệp.
www.kinhtehoc.net

Phân tích hiệu quả HĐKD loại hình Viễn thông công cộng của Điện lực TP Cần Thơ

GVHD: Ng
uy
ễn

Qu
ốc Nghi

Trang

5

SVTH: Võ Th
ị Cm Thu

2.1.1.3. Ý nghĩa của việc phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh
Khi sản xuất ngày càng phát triển thì nhu cầu thông tin của các nhà quản
trị càng nhiều, đa dạng và phức tạp. Phân tích hoạt động kinh doanh phát triển

như một môn khoa học độc lập để đáp ứng thông tin cho các nhà quản trị.
+ Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh giúp nhà lãnh đạo có được các
thông tin cần thiết để nhìn nhận đúng đắn về khả năng sức mạnh cũng như những
hạn chế của Doanh nghiệp. Trên cơ sở đó xác định đúng đắn mục tiêu, đề ra các
quyết định kinh doanh có hiệu quả.
+ Phân tích hoạt động kinh doanh là quá trình nghiên cứu để đánh giá toàn
bộ quá trình hoạt động và kết quả kinh doanh ở Doanh nghiệp nhằm làm rõ hiệu
quả kinh doanh và các nguồn tiềm năng cần được khai thác để đề ra phương án
và giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh.
+ Phân tích hiệu quả hoạt động ngoài việc phân tích các điều kiện bên
trong Doanh nghiệp còn phải phân tích các điều kiện tác động bên ngoài để có
thể dự đoán các sự kiện kinh doanh trong thời gian tới. Từ đó, đưa ra chiến lược
kinh doanh phù hợp có kế hoạch cụ thể nhằm phòng ngừa các rủi ro có thể xảy
ra.
2.1.2. Một số vấn đề về doanh thu
2.1.2.1. Khái niệm về doanh thu
Doanh thu là toàn bộ số tiền bán sản phNm, hàng hóa và cung ứng dịch vụ
sau khi trừ và được khách hàng chấp nhận thanh toán, không phân biệt là đã trả
tiền hay chưa. Doanh thu hay còn gọi là thu nhập Doanh nghiệp, đó là toàn bộ số
tiền sẽ thu được do tiêu thụ sản phNm, cung cấp dịch vụ của Doanh nghiệp.
2.1.2.2. Phân loại doanh thu
Doanh thu bao gồm hai bộ phận:
Doanh thu về bán hàng: Là doanh thu về bán sản phNm, hàng hoá thuộc
những hoạt động sản xuất kinh doanh chính và doanh thu về các dịch vụ cho
khách hàng theo chức năng hoạt động và chức năng sản xuất của Doanh nghiệp.
Ngoài ra, còn có một số khái niệm khác có liên quan đến doanh thu:
- Doanh thu về bán hàng và cung cấp dịch vụ: Là doanh thu về bán hàng
và cung cấp dịch vụ trừ đi các khoản giảm trừ, các khoản thuế. Các khoản giảm
trừ gồm giảm giá hàng bán, hàng bán bị gửi trả lại, chiết khấu thương mại.
www.kinhtehoc.net


Phân tích hiệu quả HĐKD loại hình Viễn thông công cộng của Điện lực TP Cần Thơ

GVHD: Ng
uy
ễn

Qu
ốc Nghi

Trang

6

SVTH: Võ Th
ị Cm Thu

- Doanh thu thuần: Là doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ
cộng cho các khoản hoàn nhập như dự phòng giảm giá hàng tồn kho, phải thu nợ
khó đòi không phát sinh trong kỳ báo cáo.
Doanh thu từ tiêu thụ khác bao gồm:
- Doanh thu do liên doanh liên kết mang lại.
- Thu nhập từ các hoạt động thuộc các nghiệp vụ tài chính như thu về tiền
lãi gửi Ngân hàng, lãi về tiền vay các đơn vị và các tổ chức khác, thu nhập từ đầu
tư trái phiếu, cổ phiếu.
- Thu nhập bất thường như: Thu từ tiền phạt, tiền bồi thường, nợ khó đòi
đã chuyển vào thiệt hại.
- Thu nhập từ các hoạt động khác như: Thu về nhượng bán, thanh lý tài
sản cố định, giá trị vật tư, tài sản thừa trong sản xuất, thu từ bản quyền phát
minh, sáng chế, tiêu thụ những sản phNm chế biến từ phế liệu, phế phNm.

2.1.2.3. Ý nghĩa của việc xác định doanh thu
Doanh thu là một chỉ tiêu quan trọng đối với các Doanh nghiệp hoạt động
sản xuất kinh doanh nói chung và các Doanh nghiệp sản xuất kinh doanh thuộc
tập đoàn Điện lực Việt Nam nói riêng. Chỉ tiêu doanh thu cung cấp cho các nhà
quản trị bên trong và bên ngoài Doanh nghiệp những căn cứ đánh giá một cách
khái quát kết quả hoạt động kinh doanh của Doanh nghiệp trong một thời kỳ nhất
định để từ đó ra các quyết định kinh tế đúng đắn.
2.1.3. Một số vấn đề về chi phí
2.1.3.1. Khái niệm về chi phí
Chi phí nói chung là sự hao phí thể hiện bằng tiền trong quá trình kinh
doanh với mong muốn mang về một sản phNm, dịch vụ đã hoàn thành hoặc kết
quả kinh doanh nhất định. Chi phí phát sinh trong các hoạt động sản xuất, thương
mại, dịch vụ nhằm đến việc đạt được mục tiêu cuối cùng của Doanh nghiệp là
doanh thu và lợi nhuận.
2.1.3.2. Phân loại chi phí
Phân loại chi phí là ý muốn chủ quan của con người nhằm đến phục vụ
các nhu cầu khác nhau của phân tích. Tùy vào mục đích sử dụng, góc độ nhìn,
chi phí được phân loại dựa vào nhiều tiêu thức khác nhau. Từ đó, ta có nhiều loại
chi phí như chi phí sản xuất, chi phí ngoài sản xuất, chi phí thời kỳ, chi phí khả
www.kinhtehoc.net

Phân tích hiệu quả HĐKD loại hình Viễn thông công cộng của Điện lực TP Cần Thơ

GVHD: Ng
uy
ễn

Qu
ốc Nghi


Trang

7

SVTH: Võ Th
ị Cm Thu

biến, chi phí bất biến, chi phí trực tiếp, chi phí gián tiếp, chi phí chìm, chi phí cơ
hội,…
2.1.3.3. Ý nghĩa của việc xác định chi phí
Xác định chi phí là hoạt động thiết yếu cho bất kỳ Doanh nghiệp nào.
Hiểu được các loại chi phí, các nhân tố ảnh hưởng đến chi phí, chúng ta có thể
kiểm soát được chi phí, từ đó có thể tiết kiệm chi phí, vấn đề chi tiêu sẽ hiệu quả
hơn và sau cùng là tăng lợi nhuận hoạt động của Doanh nghiệp.
2.1.4. Một số vấn đề về lợi nhuận
2.1.4.1. Khái niệm về lợi nhuận
+ Lợi nhuận là một khoản thu nhập thuần túy của Doanh nghiệp sau khi đã
khấu trừ mọi chi phí. Nói cách khác, lợi nhuận là khoản tiền chênh lệch giữa
doanh thu bán sản phNm, hàng hoá và dịch vụ trừ đi các khoản giảm trừ, giá vốn
hàng bán, chi phí hoạt động của sản phNm, hàng hoá, dịch vụ đã tiêu thụ và thuế
theo quy định của pháp luật.
+ Lợi nhuận là điều kiện để Doanh nghiệp tồn tại và phát triển, bất kỳ cá
nhân hoặc tổ chức nào khi tham gia hoạt động kinh tế đều hướng đến mục đích
lợi nhuận, có được lợi nhuận Doanh nghiệp mới chứng tỏ được sự tồn tại của
mình. Lợi nhuận dương là tốt, chỉ cần xem là cao hoặc thấp để phát huy hơn nữa,
nhưng khi lợi nhuận là âm thì khác, nếu không có biện pháp khả thi bù lỗ kịp
thời, chấn chỉnh hoạt động kinh doanh thì Doanh nghiệp tiến đến việc phá sản là
tất yếu không thể tránh khỏi.
Ngoài ra, lợi nhuận còn là tiền đề cơ bản khi Doanh nghiệp muốn tái sản
xuất mở rộng để trụ vững và phát triển trong nền kinh tế thị trường. Hơn nữa, lợi

nhuận giúp nâng cao đời sống cho người lao động, đó chính là động lực to lớn
nâng cao ý thức trách nhiệm cũng như tinh thần làm việc của người lao động vốn
được xem là một trong những bý quyết tạo nên sự thành công của Doanh nghiệp.
2.1.4.2. Phân loại lợi nhuận
+ Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh: Là lợi nhuận thu được từ hoạt
động kinh doanh thuần của Doanh nghiệp. Chỉ tiêu này phản ánh kết quả hoạt
động kinh doanh của Doanh nghiệp trong kỳ báo cáo, chỉ tiêu này được tính toán
trên cơ sở lợi nhuận gộp từ bán hàng và các dịch vụ trừ chi phí bán hàng và quản
www.kinhtehoc.net

Phân tích hiệu quả HĐKD loại hình Viễn thông công cộng của Điện lực TP Cần Thơ

GVHD: Ng
uy
ễn

Qu
ốc Nghi

Trang

8

SVTH: Võ Th
ị Cm Thu

lý Doanh nghiệp phân bổ cho hàng hoá, thành phNm dịch vụ đã bán trong kỳ báo
cáo.
+ Lợi nhuận từ hoạt động tài chính: Phản ánh hiệu quả hoạt động của hoạt
động tài chính của Doanh nghiệp. Chỉ tiêu này được tính bằng cách lấy thu nhập

hoạt động tài chính trừ ra các chi phí phát sinh từ hoạt động này.
+ Lợi nhuận khác là những khoản lợi nhuận của Doanh nghiệp không dự
tính trước hoặc có dự tính trước nhưng ít có khả năng xảy ra, những khoản lợi
nhuận khác có thể do chủ quan từ phía đơn vị hoặc khách quan đưa tới.
2.2. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Nội dung nghiên cứu của đề tài được làm rõ bằng cách sử dụng một số
phương pháp sau:
2.2.1. Phương pháp thu thập số liệu
Trong bài luận văn này, các số liệu được sử dụng là các số liệu thứ cấp,
được tổng hợp và phân tích từ các báo cáo tài chính từ Phòng Tài chính - Kế toán
của Điện lực Thành phố Cần Thơ, thông tin trên các báo và internet.
2.2.2. Phương pháp phân tích số liệu
Phương pháp phân tích số liệu sử dụng hai phương pháp so sánh số tuyệt
đối và tương đối.
Phương pháp so sánh là phương pháp xem xét một chỉ tiêu phân tích dựa
trên việc so sánh với một chỉ tiêu cơ sở (chỉ tiêu gốc). Đây là phương pháp đơn
giản được sử dụng nhiều trong quá trình phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh
cũng như trong phân tích và dự báo các chỉ tiêu kinh tế - xã hội thuộc lĩnh vực
kinh tế.
Sử dụng phương pháp này cần nắm vững các nguyên tắc:
- Lựa chọn chỉ tiêu so sánh
Tiêu chuNn để so sánh của kỳ được chọn làm căn cứ so sánh gọi là so sánh
gốc, các gốc so sánh có thể là:
+ Tài liệu năm trước, kỳ trước nhằm đánh giá xu hướng của các chỉ tiêu.
+ Các mục tiêu đã dự kiến (kế hoạch) nhằm đánh giá tình hình dựa trên kế
hoạch.
www.kinhtehoc.net

Phân tích hiệu quả HĐKD loại hình Viễn thông công cộng của Điện lực TP Cần Thơ


GVHD: Ng
uy
ễn

Qu
ốc Nghi

Trang

9

SVTH: Võ Th
ị Cm Thu

+ Các chỉ tiêu trung bình của ngành, khu vực kinh doanh, nhu cầu của đơn
đặt hàng, nhằm khẳng định vị trí của Doanh nghiệp và khả năng đáp ứng nhu
cầu,…
- Điều kiện so sánh
Trong thực tế điều kiện so sánh giữa các chỉ tiêu kinh tế cần quan tâm về
cả thời gian và không gian.
+ Về mặt thời gian: Các chỉ tiêu được tính trong cùng một thời gian hạch
toán, phải thống nhất trên cả 3 mặt là:
1. Cùng phản ánh nội dung kinh tế.
2. Cùng một phương pháp tính toán.
3. Cùng một đơn vị đo lường.
+ Về mặt không gian: Các chỉ tiêu này cần quy đổi về cùng quy mô và
điều kiện kinh doanh tương tự nhau.
Trong việc thực hiện phương pháp so sánh gồm có hai phương pháp đó là
phương pháp so sánh tuyệt đối và phương pháp so sánh tương đối.
a. Phương pháp so sánh tuyệt đối

Phương pháp so sánh tuyệt đối là hiệu số của hai chỉ tiêu, là chỉ tiêu kỳ
phân tích và chỉ tiêu kỳ gốc, chẳng hạn như so sánh giữa kết quả thực hiện và kế
hoạch hoặc giữa việc thực hiện kỳ này và thực hiện kỳ trước.
b. Phương pháp so sánh tương đối
Phương pháp so sánh tương đối là tỷ lệ phần trăm của chỉ tiêu cần phân
tích so với chỉ tiêu gốc để thể hiện mức độ hoàn thành kế hoạch của một Doanh
nghiệp hoặc tỷ lệ của số chênh lệch tuyệt đối so với chỉ tiêu kỳ gốc để nói lên tốc
độ tăng trưởng.
Phương pháp số tương đối còn giúp ta nghiên cứu cơ cấu của một hiện
tượng như cơ cấu ngành, cơ cấu doanh thu. Ngoài ra, số tương đối còn giữ bí mật
cho số tuyệt đối.
Ma trận SWOT
Ma trận SWOT là công cụ kết hợp quan trọng có thể giúp cho các nhà
quản trị phát triển bốn loại chiến lược sau:
www.kinhtehoc.net

Phân tích hiệu quả HĐKD loại hình Viễn thông công cộng của Điện lực TP Cần Thơ

GVHD: Ng
uy
ễn

Qu
ốc Nghi

Trang

10

SVTH: Võ Th

ị Cm Thu

 Chiến lược SO
Là chiến lược sử dụng những điểm mạnh bên trong của Doanh nhiệp để
tận dụng những cơ hội bên ngoài. Tất cả các nhà quản trị đều mong muốn tổ chức
của họ ở vào vị trí mà những điểm mạnh bên trong có thể được sử dụng để lợi
dụng những xu hướng và biến cố của môi trường bên ngoài. Thông thường các tổ
chức sẽ theo đuổi các chiến lược WO, ST hay WT để có thể ở vào vị trí mà họ có
thể áp dụng chiến lược SO. Khi Doanh nghiệp có những điểm yếu lớn thì nó sẽ
cố gắng vượt qua, làm cho chúng trở thành những điểm mạnh. Khi một tổ chức
phải đối đầu với những mối đe dọa quan trọng thì nó sẽ tìm cách tránh chúng để
có thể tập trung vào những cơ hội.
 Chiến lược ST
Là chiến lược sử dụng các điểm mạnh của Doanh nghiệp để tránh khỏi
hay giảm đi ảnh hưởng của những mối đe dọa bên ngoài. Điểm này không có
nghĩa là một tổ chức hùng mạnh luôn luôn gặp phải những mối đe dọa bên ngoài.
 Chiến lược WO
Là chiến lược nhằm cải thiện những điểm yếu bên trong bằng cách tận
dụng những cơ hội bên ngoài. Đôi khi những cơ hội lớn bên ngoài đang tồn tại,
nhưng Doanh nghiệp có những điểm yếu bên trong ngăn cản nó khai thác những
cơ hội này.
 Chiến lược WT
Là chiến lược phòng thủ nhằm làm giảm đi những điểm yếu bên trong và
tránh khỏi nững mối đe dọa từ bên ngoài. Một tổ chức đối đầu với vô số đe dọa
bên ngoài và những điểm yếu bên trong có thể khiến cho nó lâm vào hoàn cảnh
không an toàn chút nào. Trong thực tế, một tổ chưc như vậy phải đấu tranh để tồn
tại, liên kết, hạn chế chi tiêu, tuyên bố phá sản hay phải chịu vỡ nợ.
www.kinhtehoc.net

Phân tích hiệu quả HĐKD loại hình Viễn thông công cộng của Điện lực TP Cần Thơ


GVHD: Ng
uy
ễn

Qu
ốc Nghi

Trang

11

SVTH: Võ Th
ị Cm Thu


MA TRẬN SWOT



Liệt kê các điểm mạnh (S)
1.
2.
.
.
.
Liệt kê các điểm yếu (W)
1.
2.
.

.
.












Liệt kê các cơ hội (O)
1.
2.
.
.
.
CHIẾN LƯỢC SO
PHÁT TRIỂN,
ĐẦU TƯ
CHIẾN LƯỢC WO
TẬN DỤNG,
KHẮC PHỤC
Liệt kê các đe doạ (T)
1.
2.
.

.
.
CHIẾN LƯỢC ST
DUY TRÌ,
KHỐNG CHẾ
CHIẾN LƯỢC WT
KHẮC PHỤC,
NÉ TRÁNH

www.kinhtehoc.net

Phân tích hiệu quả HĐKD loại hình Viễn thông công cộng của Điện lực TP Cần Thơ

GVHD: Ng
uy
ễn

Qu
ốc Nghi

Trang

12

SVTH: Võ Th
ị Cm Thu


CHƯƠNG 3
GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT ĐIỆN LỰC

THÀNH PHỐ CẦN THƠ

3.1. LNCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA ĐIỆN LỰC THÀNH
PHỐ CẦN THƠ
+ Trụ sở chính: 06 - Nguyễn Trãi – Thành phố Cần Thơ
+ Mã số thuế: 0300942001 - 1
+ Số đăng ký kinh doanh: 5716000085
Thành phố Cần Thơ nằm ở trung tâm Đồng Bằng Sông Cửu Long, là
Thành phố đầu mối giao thông, giao thương của các Tỉnh trong vùng với hệ
thống đường bộ, đường sông, đường biển và đường hàng không thuận lợi, nối
liền với cả nước. Với vị trí quan trọng, Thành phố Cần Thơ đã phát triển kinh tế
theo cơ cấu công nghiệp, nông nghiệp và dịch vụ phát triển của vùng kinh tế
trọng điểm. Điện lực Thành phố Cần Thơ, có nhiều bước đi vững chắc, đã liên
tục phát triển nguồn điện, lưới điện, cung cấp điện an toàn, liên tục góp phần tăng
trưởng kinh tế - xã hội của Thành phố Cần Thơ và hoàn thành tốt nhiệm vụ sản
xuất kinh doanh do Công ty Điện lực 2 giao. Sự phát triển kinh tế - chính trị - xã
hội ngày càng tăng, kéo theo nhu cầu sử dụng điện ngày càng lớn. Song song với
sự phát triển về kinh tế, nguồn và lưới điện của Điện lực Thành phố Cần Thơ đã
kịp thời phát triển để cung cấp điện cho các khách hàng sản xuất tại các khu công
nghiệp, các dự án do Trung ương, địa phương đầu tư trong lĩnh vực sản xuất,
giao thông, chế biến và dịch vụ, cung cấp điện ánh sáng sinh hoạt đến tận hộ
nhân dân. Sản lượng điện thương phNm đạt vượt mức kế hoạch giao, tốc độ phát
triển phụ tải cung cấp điện Thành phố Cần Thơ tăng hàng năm từ 12 > 17%.
Về nguồn điện
Thành phố Cần Thơ, ngoài hệ thống truyền tải quốc gia còn có nhà máy
nhiệt điện Cần Thơ cung cấp nguồn điện tổng công suất 183 MW nhằm đáp ứng
nhu cầu phụ tải và nâng cao chất lượng điện năng của khu vực Đồng Bằng Sông
Cửu Long. Tập đoàn Điện lực Việt Nam đã đầu tư xây dựng nhà máy nhiệt điện
Ô Môn với 02 tổ máy 300 MW với các hạng mục đồng bộ về hệ thống truyền tải,
www.kinhtehoc.net


Phân tích hiệu quả HĐKD loại hình Viễn thông công cộng của Điện lực TP Cần Thơ

GVHD: Ng
uy
ễn

Qu
ốc Nghi

Trang

13

SVTH: Võ Th
ị Cm Thu

trạm biến áp 220 KV, 110 KV của hệ thống điện quốc gia từ vốn vay của Chính
phủ Nhật Bản thông qua Ngân hàng hợp tác Quốc tế Nhật Bản (JBIC).
Về lưới điện
Với quy mô hệ thống điện gồm 5 trạm biến áp trung gian 110/22-15 KV,
với tổng dung lượng là 176,6 MVA, đường dây 110 KV dài 66,5 km, đường dây
22-15 KV dài 1.181 km, đường dây hạ thế 0,2-0,4 KV dài 1.447 km và 3.370
máy biến áp phân phối tổng dung lượng 140.808 KVA. Hệ thống lưới điện đã
phủ kín 4 Quận, 4 Huyện Thành phố Cần Thơ. Điện lực Thành phố Cần Thơ đã
góp phần cung cấp ổn định phục vụ phát triển kinh tế - xã hội của Thành phố Cần
Thơ.
Dự án cải tạo và phát triển lưới điện phân phối Thành phố Cần Thơ theo
hiệp định 1585 VIE (SF) của Chính phủ Việt Nam và Ngân hàng phát triển Châu
Á nhằm nâng cấp lưới điện phân phối, nâng cao chất lượng điện năng, cung cấp

điện cho Thành phố Cần Thơ (cũ) với tổng mức đầu tư 260 tỷ đồng, đưa vào vận
hành năm 2004:
 Đường dây cáp ngầm trong nội ô Thành phố: 24,0 km
 Đường dây cao áp 22 KV trên không: 150,6 km
 Đường dây hạ áp hỗn hợp: 436,0 km
 Tổng công suất các trạm biến áp phân phối: 89.327 KVA
Dự án đã được trang bị với hệ thống điều khiển SCADA và các thiết bị
tiên tiến cho hệ thống phân phối lưới điện Thành phố Cần Thơ.
Các năm qua, ngành điện và địa phương đã đầu tư hàng trăm tỷ đồng để
thực hiện chương trình điện khí hóa các Xã thuộc Thành phố Cần Thơ bằng
nhiều nguồn vốn kể cả nguồn vốn do Thành phố ứng trước, nhằm cung cấp điện
trực tiếp cho người dân nông thôn sử dụng điện cho nhu cầu sinh hoạt cũng như
phát triển sản xuất nông thôn. Chương trình điện khí hoá nông thôn cũng được
triển khai nhanh chóng từ các nguồn vốn vay của các tổ chức tài chính quốc tế
gồm quỹ hỗ trợ đầu tư phát triển Pháp AFD, điện khí hoá các Xã theo dự án năng
lượng nông thôn RE2 của WB. Kết quả đến nay tỷ lệ hộ dân có điện trong toàn
Thành phố 91%.
Trước nhu cầu sử dụng điện tăng nhanh của khách hàng, Điện lực Thành
phố Cần Thơ thực hiện nhanh chóng và kịp thời các công trình sửa chữa lớn, đầu
www.kinhtehoc.net

Phân tích hiệu quả HĐKD loại hình Viễn thông công cộng của Điện lực TP Cần Thơ

GVHD: Ng
uy
ễn

Qu
ốc Nghi


Trang

14

SVTH: Võ Th
ị Cm Thu

tư nâng cấp lưới điện phân phối, từ nguồn vốn khấu hao cơ bản, hàng trăm km
đường dây trung - hạ thế, công suất các trạm biến thế đã được tăng cường đáp
ứng nhu cầu sử dụng điện.
Các năm qua đã hoàn thành chỉ tiêu giảm tổn thất điện năng, năm 1996 tỷ
lệ tổn thất điện năng là 12,84%, đến nay tỷ lệ giảm tổn thất điện năng của lưới
phân phối chỉ còn dưới 7,00%. Đây là sự nổ lực của tập thể cán bộ công nhân
viên Điện lực Thành phố Cần Thơ vì phải tiếp nhận khối lượng rất lớn lưới điện
nông thôn và tăng cường công tác quản lý kỹ thuật.
Lực lượng cán bộ, kỹ sư và công nhân kỹ thuật của Điện lực Thành phố
Cần Thơ không ngừng lớn mạnh và vững bước trên con đường đổi mới, có nhiều
tiến bộ vượt bậc cả về số lượng và chất lượng, với tinh thần trách nhiệm cao,
nâng cao phục vụ khách hàng, đáp ứng kịp thời nhu cầu sử dụng điện của khách
hàng Thành phố Cần Thơ.
3.2. ĐẶC ĐIỂM, CHỨC NĂNG VÀ NHIỆM VỤ CỦA DOANH NGHIỆP
3.2.1. Đặc điểm
Doanh nghiệp có các đặc điểm như sau:
- Lĩnh vực kinh doanh
 Kinh doanh điện năng
 Quản lý vận hành lưới điện 110 KV và lưới điện phân phối
 Tư vấn lập dự án đầu tư, thiết kế, đấu thầu đường dây và trạm biến
áp đến cấp điện áp 35 KV
 Tư vấn giám sát thi công các công trình đường dây và trạm biến áp
đến cấp điện áp 110 KV

 Xây dựng và cải tạo lưới điện đến 35 KV
 Sửa chữa, thí nghiệm các thiết bị điện đến 35 KV
 Đại lý các dịch vụ Viễn thông công cộng
 Kinh doanh thiết bị Viễn thông
 Xây lắp các công trình Viễn thông công cộng
- Ngành nghề kinh doanh
+ Phân phối điện
+ Viễn thông Điện lực
www.kinhtehoc.net

Phân tích hiệu quả HĐKD loại hình Viễn thông công cộng của Điện lực TP Cần Thơ

GVHD: Ng
uy
ễn

Qu
ốc Nghi

Trang

15

SVTH: Võ Th
ị Cm Thu

Điện lực Thành phố Cần Thơ là Doanh nghiệp Nhà nước – là đơn vị thành
viên trực thuộc Công ty Điện lực 2 quản lý và phân phối năng lượng điện trên địa
bàn Thành phố Cần Thơ. Điện năng do tập đoàn Điện lực Việt Nam sản xuất và
độc quyền phân phối qua các Điện lực.

Năng lượng điện là một sản phNm đặc biệt, không thể tồn trữ, không thể
nhìn thấy hay cầm nắm, không có sản phNm dở dang, từ quá trình sản xuất đến
tiêu thụ là một chu trình liên tục khép kín.
Ngoài việc quản lý và phân phối điện cho người tiêu dùng Điện lực Thành
phố Cần Thơ còn có những sản phNm khác nhằm phục vụ cho công tác phát triển
cải tạo lưới điện sửa chữa bảo trì hệ thống điện và phụ trợ kinh doanh điện như:
 Sửa chữa bảo dưỡng đại tu máy biến áp phân phối
 Sửa chữa, kiểm chuNn điện kế điện năng
 Gia công các vật tư và phụ kiện ngành điện
 Xây lắp đường dây trung - hạ áp và trạm điện
 Thiết kế và tư vấn điện
 Hoạt động kinh doanh dịch vụ khác theo giấy phép hành nghề kinh
doanh
3.2.2. Chức năng
Quản lý vận hành xây dựng cải tạo, sửa chữa lưới điện và nguồn điện
trong Tỉnh theo kế hoạch Công ty Điện lực 2 giao, quản lý kinh doanh điện năng,
cung ứng điện an toàn, liên tục và đảm bảo chất lượng, tham mưu với Tỉnh trong
việc xây dựng huy hoạch kế hoạch phát triển lưới điện phù hợp với huy hoạch, kế
hoạch phát triển kinh tế - xã hội địa phương, quản lý sử dụng toàn bộ tài sản lưới
điện, nguồn điện, vốn,… do Công ty Điện lực 2 giao.
3.2.3. Nhiệm vụ
+ Tổ chức mua bán điện năng, có biện pháp chống thất thu điện, giảm tổn
thất điện năng thực hiện các chỉ tiêu kinh tế, kỹ thuật Tài chính - Kế toán, do
Công ty Điện lực 2 giao.
+ Tổ chức công tác quản lý vận hành mua bán điện theo kế hoạch. Từng
bước sửa chữa lưới điện nông thôn do địa phương bàn giao cho ngành điện quản
lý, nhằm mục đích bán điện đến từng hộ sử dụng ngày càng ổn dịnh an toàn có
chất lượng.
www.kinhtehoc.net


Phân tích hiệu quả HĐKD loại hình Viễn thông công cộng của Điện lực TP Cần Thơ

GVHD: Ng
uy
ễn

Qu
ốc Nghi

Trang

16

SVTH: Võ Th
ị Cm Thu

+ Tham gia huy hoạch phát triển, cải tạo lưới điện địa phương. Quản lý
chặt chẽ có hiệu quả lực lượng lao động thực hiện chế độ lao động, quản lý kho
tàng tài chính, tài sản, vốn kế hoạch, khai thác theo đúng chế độ chính sách hiện
hành của Nhà nước.
3.3. CƠ CẤU TỔ CHỨC
3.3.1. Sơ đồ









(Nguồn: Phòng Tài chính – Kế toán)
3.3.2. Chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của từng bộ phận trong cơ cấu
tổ chức
3.3.2.1. Ban giám đốc
Giám đốc là đại diện pháp nhân trong mọi hoạt động của Điện lực Thành
phố Cần Thơ và chịu trách nhiệm trước pháp luật, Công ty Điện lực 2 về việc sử
dụng có hiệu quả các nguồn nhân lực do Công ty Điện lực 2 giao. Chỉ đạo chung
và điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh.
Phó Giám đốc Kỹ thuật, Phó Giám đốc kinh doanh giúp việc cho Giám
đốc.
3.3.2.2. Các Phòng, Ban nghiệp vụ
+ Phòng Tài chính - Kế toán
• Trưởng phòng
Giúp Giám đốc tổ chức chỉ đạo thực hiện toàn bộ công tác kế toán, thông
tin kinh tế và hạch toán kinh tế ở đơn vị theo cơ chế quản lý mới, đồng thời làm
tròn nhiệm vụ kiểm soát viên kinh tế tài chính của Nhà nước tại Doanh nghiệp,
đảm nhiệm cả về tổ chức và chỉ đạo công tác tài chính.
GIÁM ĐỐC
PHÓ GIÁM ĐỐC
KINH DOANH
PHÓ GIÁM ĐỐC KỸ THUẬT

KHỐI NGHIỆP VỤ
(Phòng, Ban)
CÁC CHI NHÁNH ĐIỆN

KHỐI TRỰC TIẾP
SẢN XUẤT

www.kinhtehoc.net


Phân tích hiệu quả HĐKD loại hình Viễn thông công cộng của Điện lực TP Cần Thơ

GVHD: Ng
uy
ễn

Qu
ốc Nghi

Trang

17

SVTH: Võ Th
ị Cm Thu

• Phó Phòng
Giúp việc cho Trưởng phòng, thay mặt Trưởng phòng giải quyết công việc
của Phòng khi Trưởng phòng đi vắng (khi có giấy ủy quyền của Trưởng phòng
và được sự chấp thuận của Giám đốc). Đồng thời, trực tiếp chỉ đạo các công việc
như: Nhận thầu thi công; kế toán lương và bảo hiểm; kế toán nguyên liệu, công
cụ - dụng cụ; kế toán chuyên thu.
• Kế toán tổng hợp
Theo dõi đánh giá sản xuất, giá thành phân phối điện tiêu thụ, sản xuất
khác và thuế. Tổng hợp thống kê tình hình hoạt động tài chính kế toán báo cáo
đơn vị, Doanh nghiệp và các Ban, Ngành có liên quan khi có yêu cầu. Chỉ đạo
các đơn vị trực thuộc thực hiện chế độ tài khoản kế toán thống nhất, chế độ báo
biểu kế toán thống nhất.
• Kế toán nhận thầu thi công và sửa chữa lớn

Theo dõi các chứng từ nhận thầu thi công đường dây và theo dõi các
chứng từ sửa chữa lớn, quản lý vốn sửa chữa lớn.
• Kế toán sửa chữa chun định điện kế, khảo sát thiết kế, MDD
và các dịch vụ về điện
Theo dõi sửa chữa máy biến thế, điện kế, quản lý vốn nhận thầu thi công.
Theo dõi xây dựng cơ bản nhỏ, tham gia nghiệm thu công trình hoàn thành và
công tác mắc dây đặt đèn cân đo điện kế.
• Kế toán vật tư, công cụ - dụng cụ và công nợ
Theo dõi tình hình xuất nhập kho vật tư, công cụ - dụng cụ, quản lý kho
và công cụ lao động, lập bảng báo giá và tính giá thành.
• Kế toán tài sản cố định, chuyên thu và công nợ
Theo dõi tình hình nhập xuất kho biến động tài sản cố định, lập bảng giá
bán hàng tháng, tính giá thành. Quản lý tiền mặt, tiền gửi Ngân hàng chuyên thu,
lập báo cáo chuyên thu theo quy định. Theo dõi tình hình thu nộp tiền điện của
đơn vị và sáu chi nhánh, theo dõi tình hình thu nộp tiền điện phụ thu.
• Kế toán chuyên chi
Quản lý tiền mặt và tiền gửi Ngân hàng chuyên chi lập báo cáo tài chính
hàng tuần, hàng tháng. Theo dõi và đôn đốc thu nợ tạm ứng của các chi nhánh, cá
nhân đơn vị Điện lực Thành phố Cần Thơ.
www.kinhtehoc.net

Phân tích hiệu quả HĐKD loại hình Viễn thông công cộng của Điện lực TP Cần Thơ

GVHD: Ng
uy
ễn

Qu
ốc Nghi


Trang

18

SVTH: Võ Th
ị Cm Thu

• Kế toán trích theo lương, các quỹ phúc lợi và thuế
Theo dõi các khoản phải trả công nhân viên của Doanh nghiệp về tiền
lương, tiền công phụ cấp bảo hiểm xã hội, tiền thưởng và các khoản phải trả khác
về thu nhập của công nhân viên. Theo dõi thuế giá trị gia tăng đầu ra và thuế giá
trị gia tăng đầu vào. Hạch toán thuế với cơ quan thuế và Công ty.
+ Phòng tổ chức – lao dộng
Tham mưu cho Ban Giám đốc giải quyết những lĩnh vực về nhân sự, đào
tạo, tuyển dụng, đề bạt điều động cán bộ - công nhân viên, xây dựng định mức
lao động, chi trả tiền lương, sản xuất kinh doanh điện, chuNn bị tốt cho các buổi
Hội nghị, Đại hội của Điện lực Thành phố Cần Thơ, sắp xếp lịch làm việc trong
tuần, thông báo kết quả hoạt động các cuộc họp đơn vị và truyền đạt ý kiến chỉ
đạo của Giám đốc với các đơn vị.
+ Phòng thanh tra bảo vệ pháp chế
Chỉ đạo kiểm tra giải quyết khiếu nại, tố cáo, bảo vệ an ninh chính trị, bảo
vệ nội bộ, bảo vệ cơ quan, là nơi nhận đơn, thư khiếu nại của khách hàng.
+ Phòng kế hoạch kỹ thuật vật tư
Đảm trách công việc lập kế hoạch đầu tư trực tiếp nhập xuất kho vật tư,
giám sát tình hình vật tư hiện có trong kho để lập kế hoạch mua vật tư đảm bảo
cho quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh liên tục.
Phòng kỹ thuật, hướng dẫn tổ chức thực hiện công tác xây dựng, cải tạo
lưới điện. Là thường trực thứ nhất trong ban giảm tổn thất điện năng, giảm sự cố
lưới điện. Phòng kỹ thuật, có các nhiệm vụ thực hiện nghiêm chỉnh các quy định
chế độ quản lý vận hành lưới điện và thiết bị điện, các chế độ kiểm tra thường

xuyên, định kỳ và đề xuất chế độ ghi chép các thông số kỹ thuật hàng tháng, quý,
năm đảm bảo lưới điện vận hành an toàn, liên tục và kinh tế nhất.
+ Phòng kinh doanh
Quản lý điện năng giao nhận lưới, điện thương phNm, quản lý khách hàng,
thực hiện thu tiền điện, đôn đốc thu, báo cáo thu ngân lắp đặt và quản lý điện kế.
+ Phòng điều độ
Có chức năng tham mưu, giúp cho Ban Giám đốc chỉ huy vận hành toàn
bộ hệ thống lưới điện phân phối theo quy định, quy trình theo phân cấp của
www.kinhtehoc.net

Phân tích hiệu quả HĐKD loại hình Viễn thông công cộng của Điện lực TP Cần Thơ

GVHD: Ng
uy
ễn

Qu
ốc Nghi

Trang

19

SVTH: Võ Th
ị Cm Thu

Doanh nghiệp, lập và tổ chức thực hiện phương thức vận hành lưới điện phân
phối.
+ Phòng quản lý xây dựng
Tham mưu cho Giám đốc tổ chức thực hiện những quy định, thông tư

hướng dẫn của cấp trên liên quan trong công tác đầu tư xây dựng, áp dụng các
định mức, đơn giá chuyên ngành của các bộ và địa phương.
Tham mưu với các Phòng, các chi nhánh điện lập kế hoạch sửa chữa, cải
tạo, phát triển lưới điện và công trình xây dựng cơ bản khác trên địa bàn quản lý
của Điện lực Thành phố Cần Thơ.
3.3.2.3. Các đơn vị trực tiếp sản xuất
+ Đội trung – hạ thế
Là đơn vị trực tiếp sản xuất có nhiệm vụ sửa chữa, cải thiện, xây dựng
lưới điện trung – hạ thế nhằm cung cấp điện an toàn, liên tục hiệu quả và kinh tế.
+ Phân xưởng thí nghiệm điện
Thực hiện nhiệm vụ thử nghiệm vật tư, thiết bị phục vụ sản xuất theo kế
hoạch được giao hàng năm của Điện lực Thành phố Cần Thơ theo tiêu chuNn
Việt Nam. Thực hiện sửa chữa, kiểm định điện năng, điện kế cho Điện lực Thành
phố Cần Thơ và khách hàng.
+ Phân xưởng cơ điện
Thực hiện chức năng sửa chữa, gia công cơ khí, do Điện lực Thành phố
Cần Thơ quản lý gồm các nghiệp vụ sau: Sửa chữa lớn và sửa chữa thường
xuyên máy biến thế, gia công chế tạo phụ tùng, phụ kiện điện, các dụng cụ thi
công và sửa chữa lưới điện. Sửa chữa gia công các sản phNm cơ khí, sửa chữa
bảo trì xe cơ giới do Điện lực Thành phố Cần Thơ quản lý.
3.3.2.4. Các chi nhánh điện
Các chi nhánh điện quản lý và vận hành hệ thống điện trên các địa bàn
Quận, Huyện do các chi nhánh điện đảm trách. Hiện có sáu chi nhánh điện trực
thuộc là:
 Chi nhánh điện Trung Tâm
 Chi nhánh điện Thốt Nốt
 Chi nhánh điện Ô Môn
 Chi nhánh điện Cái Răng
www.kinhtehoc.net


Phân tích hiệu quả HĐKD loại hình Viễn thông công cộng của Điện lực TP Cần Thơ

GVHD: Ng
uy
ễn

Qu
ốc Nghi

Trang

20

SVTH: Võ Th
ị Cm Thu

 Chi nhánh điện Vĩnh Thạnh
 Chi nhánh điện Bình Thủy
Các chi nhánh điện có cùng chức năng và nhiệm vụ như sau:
 Là đơn vị cơ sở thực hiện chức năng kinh doanh điện năng của
ngành điện ở địa bàn hay huyện thị.
 Bán điện cho khách hàng sử dụng điện hay địa bàn quản lý theo
hợp đồng kinh tế hay hợp đồng quân sự.
 Phục vụ cho việc thực hiện kế hoạch kinh tế - chính trị - xã hội của
địa phương.
3.4. CHẾ ĐỘ KẾ TOÁN ÁP DỤNG TẠI ĐIỆN LỰC THÀNH PHỐ CẦN
THƠ
+ Chế độ kế toán áp dụng tại Điện lực Thành phố Cần Thơ căn cứ vào
Quyết định 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/3/2006 của Bộ trưởng Bộ tài chính và
Quyết định số 178/QĐ-EVN-HĐQT ngày 13/4/2006 của Hội đồng quản trị Tổng

Công ty.
+ Kỳ kế toán năm bắt đầu từ ngày 01/01 kết thúc vào ngày 31/12.
+ Đơn vị tiền tệ sử dụng là Việt Nam đồng.
+ Trích khấu hao tài sản cố định theo phương pháp đường thẳng.
Nguyên tắc ghi nhận hàng tồn kho:
 Kế toán hàng tồn kho theo nguyên tắc giá gốc.
 Xác định giá trị hàng tồn kho cuối kỳ theo phương pháp bình quân
gia quyền.
 Hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên.
 Hình thức kế toán áp dụng: Ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký
chung.
 Nguyên tắc xác định nguyên giá tài sản cố định hữu hình, tài sản cố
định vô hình: Đánh giá tài sản cố định theo nguyên giá và giá trị còn lại của tài
sản cố định.
www.kinhtehoc.net

Phân tích hiệu quả HĐKD loại hình Viễn thông công cộng của Điện lực TP Cần Thơ

GVHD: Ng
uy
ễn

Qu
ốc Nghi

Trang

21

SVTH: Võ Th

ị Cm Thu

3.5. NHỮNG THUẬN LỢI, KHÓ KHĂN VÀ PHƯƠNG HƯỚNG PHÁT
TRIỂN CỦA DOANH NGHIỆP
3.5.1. Thuận lợi
+ Điện lực Thành phố Cần Thơ luôn được sự quan tâm của Thành Ủy,
UBND Thành phố Cần Thơ và sự hỗ trợ tích cực của các Sở, Ban, Ngành trong
Thành phố, cùng với sự chỉ đạo, hướng dẫn thường xuyên kịp thời của Ban Giám
đốc, các Phòng, Ban Công ty Điện lực 2 đã tạo điều kiện thuận lợi để Điện lực
Thành phố Cần Thơ hoàn thành nhiệm vụ.
+ Ban Giám đốc, Công Đoàn Điện lực Thành phố Cần Thơ đã xây dựng
được những nội quy lao động, thỏa ước lao động hợp nguyện vọng, có nhiều
thuận lợi cho cán bộ - công nhân viên, giúp cán bộ - công nhân viên hăng say
công tác, năng cao năng suất lao động, nội bộ đoàn kết, giúp nhau hoàn thành
nhiệm vụ.
+ Dịch vụ CDMA: Là dịch vụ điện thoại sử dụng công nghệ tiên tiến
CDMA 2000 - 1X, tần số 450 Mhz với khả năng cung cấp dịch vụ 3G và hỗ trợ
EV-DO. Công nghệ CDMA có thể triển khai nhiều dịch vụ giá trị gia tăng như
dịch vụ dữ liệu, fax, internet, đặc biệt là dịch vụ định vị. Mạng CDMA cho phép
quản lý số lượng thuê bao gấp 5-20 lần, đồng thời giảm đáng kể số cuộc gọi lỗi
so với mạng GSM.
+ Về cước dịch vụ có nhiều gói cước phù hợp với từng đối tượng khách
hàng.
3.5.2. Khó khăn
+ Số lượng khách hàng sử dụng điện trên địa bàn Thành phố Cần Thơ
ngày càng tăng cao, làm cho chi phí gắn điện theo Luật Điện lực không giảm
được so với năm 2007, trong khi định mức chi phí Công ty giao năm 2008 thấp
hơn năm 2007.
+ Hoạt động kinh doanh Viễn thông công cộng còn mới nên đội ngũ cán
bộ - công nhân viên còn thiếu kinh nghiệm, chưa được đào tạo bài bản, văn bản

hướng dẫn về Viễn thông công cộng nhiều, thường xuyên thay đổi. Ngoài ra, còn
có một bộ phận không nhỏ cán bộ - công nhân viên ngành điện chuyển sang làm
Viễn thông công cộng cũng chưa làm quen được ngay với cách thức kinh doanh
www.kinhtehoc.net

Phân tích hiệu quả HĐKD loại hình Viễn thông công cộng của Điện lực TP Cần Thơ

GVHD: Ng
uy
ễn

Qu
ốc Nghi

Trang

22

SVTH: Võ Th
ị Cm Thu

mang tính cạnh tranh lớn như Viễn thông công cộng nên làm cho hoạt động kinh
doanh Viễn thông công cộng của Điện lực gặp nhiều khó khăn.
+ Mạng CDMA được tích hợp với tần số 450 Mhz (đây là một tần số thấp
chỉ thích hợp cho những vùng có không gian rộng, ít bị che chắn như: Vùng
ngoại thành và nông thôn), còn ở đô thị dân cư đông đúc có nhiều nhà cao tầng
thì khả năng bắt sóng của thiết bị đầu cuối sẽ bị hạn chế làm ảnh hưởng tới chất
lượng dịch vụ. Do đó, các dịch vụ của EVNTelecom liên tiếp bị can nhiễu với
sóng truyền hình, taxi, các sóng thoại khác. Đặc biệt hơn, do sức ép cạnh tranh và
thiếu cơ chế cho CDMA, cho nên các dịch vụ của EVNTelecom hầu như đều bị

giảm thiểu sức mạnh.
+ Hiện tại, EVNTelecom còn hạn chế về mẫu mã, ứng dụng và số lượng
cả điện thoại cố định lẫn mobile di động, do EVNTelecom không trực tiếp sản
xuất thiết bị đầu cuối mà chỉ mua về từ các nhà sản xuất và cung ứng lại. Để sử
dụng các dịch vụ CDMA, phải mua các thiết bị đầu cuối có hỗ trợ CDMA của
EVNTelecom, nhưng việc mua các thiết bị đầu cuối không thuận tiện, giá tương
đối cao và các thiết bị đầu cuối chỉ sử dụng sim của EVNTelecom. Trong khi đó
các nhà khai thác GSM khác lại khắc phục được những nhược điểm đó.
 Những thuận lợi, khó khăn trên đã ảnh hưởng ít nhiều tới kết quả sản
xuất kinh doanh của Điện lực Thành phố Cần Thơ, song với tinh thần đoàn kết
nhất trí cao trong lãnh đạo và sự phấn đấu của tập thể cán bộ - công nhân viên đã
chủ động trong việc thực hiện nhiệm vụ sản xuất kinh doanh - đầu tư xây dựng
và các hoạt động phong trào, đoàn thể, Điện lực Thành phố Cần Thơ đã đạt nhiều
kết quả trong sản xuất kinh doanh.
3.5.3. Khái quát tình hình hoạt động kinh doanh của Doanh nghiệp qua 3
năm (2006 - 2008)
Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh nhằm xác định kết quả sản xuất
kinh doanh của một Doanh nghiệp cho một kỳ kế toán nhất định. Do Điện lực
Thành phố Cần Thơ là đơn vị trực thuộc Công ty Điện lực 2, hạch toán phụ thuộc
không xác định lãi (lỗ) đối với loại hình kinh doanh điện mà chỉ xác định kết quả
kinh doanh đối với loại hình Viễn thông công cộng và kinh doanh khác nên báo
cáo kết quả hoạt động kinh doanh ở đây chỉ trình bày kết quả hoạt động kinh
doanh của loại hình Viễn thông công cộng và kinh doanh khác.
www.kinhtehoc.net

Phân tích hiệu quả HĐKD loại hình Viễn thông công cộng của Điện lực TP Cần Thơ

GVHD: Ng
uy
ễn


Qu
ốc Nghi

Trang

23

SVTH: Võ Th
ị Cm Thu

Bảng 1: KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
CỦA DOANH NGHIỆP QUA 3 NĂM (2006 – 2008)
Đơn vị tính: 1.000 đồng
Chỉ tiêu
Năm
Chênh lệch
2007/2006 2008/2007
2006 2007 2008 Tuyệt đối
Tương
đối(%)
Tuyệt đối
Tương
đối(%)
Doanh thu thuần về bán
hàng và cung cấp dịch vụ
15.538.886

58.681.661


40.674.240

43.142.775

277,64

-18.007.421

-30,69

Giá vốn hàng bán 11.201.675

48.401.612

31.111.379

37.199.937

332,09

-17.290.233

-35,72

Lợi nhuận gộp về bán hàng
và cung cấp dịch vụ
4.337.211

10.280.049


9.562.860

5.942.838

137,02

-717.188

-6,98

Doanh thu hoạt động tài
chính
494.906

2.022.613

585.601

1.527.707

308,69

-1.437.012

-71,05

Chi phí bán hàng 376.411

4.688.982


6.926.569

4.312.571

1.145,71

2.237.587

47,72

Chi phí quản lý doanh
nghiệp
320.096

1.123.029

4.025.371

802.933

250,84

2.902.342

258,44

Lợi nhuận thuần từ hoạt
động kinh doanh
4.135.610


6.490.651

-803.479

2.355.041

56,95

-7.294.130

-112,38

Thu nhập khác 709.740

4.158.379

6.435.959

3.448.639

485,90

2.277.580

54,77

Chi phí khác 1.443.839

2.559.708


4.383.863

1.115.868

77,28

1.824.155

71,26

Lợi nhuận khác -734.099

1.598.672

2.052.096

2.332.771

317,77

453.425

28,36

Tổng lợi nhuận trước thuế 3.401.511

8.089.323

1.248.618


4.687.812

137,82

-6.840.705

-84,56

Lợi nhuận sau thuế thu
nhập Doanh nghiệp
3.401.511

8.089.323

1.248.618

4.687.812

137,82

-6.840.705

-84,56

(Nguồn: Phòng Tài chính – Kế toán)
- Qua bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của Doanh nghiệp.
Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ của Doanh nghiệp năm 2007
tăng 43.142.775 ngàn đồng tương đương 277,64% và giá vốn hàng bán cũng tăng
37.199.937 ngàn đồng tương đương 332,09% so với năm 2006. Lợi nhuận gộp về
bán hàng và cung cấp dịch vụ= Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ

- Giá vốn hàng bán. Nên lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ tăng
5.942.838 ngàn đồng tương đương 137,02%.
+ Doanh thu hoạt động tài chính tăng 1.527.707 ngàn đồng tương đương
308,69% nhưng không có phát sinh chi phí. Lợi nhuận hoạt động tài chính=
Doanh thu hoạt động tài chính - Chi phí hoạt động tài chính. Nên lợi nhuận hoạt
động tài chính tăng 1.527.707 ngàn đồng tương đương 308,69%.
+ Chi phí bán hàng tăng 4.312.571 ngàn đồng tương đương 1.145,71%.
+ Chi phí quản lý doanh nghiệp tăng 802.933 ngàn đồng tương đương
250,84%. Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh= Lợi nhuận gộp về bán hàng
và cung cấp dịch vụ + Lợi nhuận hoạt động tài chính - Chi phí bán hàng - Chi phí
www.kinhtehoc.net

Phân tích hiệu quả HĐKD loại hình Viễn thông công cộng của Điện lực TP Cần Thơ

GVHD: Ng
uy
ễn

Qu
ốc Nghi

Trang

24

SVTH: Võ Th
ị Cm Thu

quản lý doanh nghiệp. Nên lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh tăng
2.355.041 ngàn đồng tương đương 56,95%.

+ Thu nhập khác tăng 3.448.639 ngàn đồng tương đương 485,90% và chi
phí khác cũng tăng 1.115.868 ngàn đồng tương đương 77,28%. Lợi nhuận khác=
Thu nhập khác - Chi phí khác. Nên lợi nhuận khác tăng 2.332.771 ngàn đồng
tương đương 317,77%.
+ Tổng lợi nhuận trước thuế= Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh +
Lợi nhuận khác. Nên tổng lợi nhuận trước thuế tăng 4.687.812 ngàn đồng tương
đương 137,82%.
- Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ của Doanh nghiệp
năm 2008 giảm 18.007.421 ngàn đồng tương đương 30,69% và giá vốn hàng bán
giảm 17.290.233 ngàn đồng tương đương 35,72% so với năm 2007. Lợi nhuận
gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ giảm 717.188 ngàn đồng tương đương
6,98%.
+ Doanh thu hoạt động tài chính giảm 1.437.012 ngàn đồng tương đương
71,05% nhưng không có phát sinh chi phí. Lợi nhuận hoạt động tài chính giảm
1.437.012 ngàn đồng tương đương 71,05%.
+ Chi phí bán hàng tăng 2.237.587 ngàn đồng tương đương 47,72%.
+ Chi phí quản lý doanh nghiệp tăng 2.902.342 ngàn đồng tương đương
258,44%. Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh giảm 7.294.130 ngàn đồng
tương đương 112,38%.
+ Thu nhập khác tăng 2.277.580 ngàn đồng tương đương 54,77% và chi
phí khác tăng 1.824.155 ngàn đồng tương đương 71,26%. Lợi nhuận khác tăng
453.425 ngàn đồng tương đương 28,36%.
+ Tổng lợi nhuận trước thuế giảm 6,840,705 ngàn đồng tương đương
84,56%.
Nhìn chung, lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh chiếm tỷ trọng cao
trong tổng lợi nhuận trước thuế của Doanh nghiệp.
+ Năm 2006, lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh lãi 4.135.610 ngàn
đồng nhưng do lợi nhuận khác lỗ 734.099 ngàn đồng nên làm cho tổng lợi nhuận
trước thuế của Doanh nghiệp chỉ đạt 3.401.511 ngàn đồng. Còn doanh thu hoạt
động tài chính luôn là khoản đóng góp đáng kể cho lợi nhuận thuần từ hoạt động

www.kinhtehoc.net

×