Tải bản đầy đủ (.doc) (63 trang)

Một Số Giải Pháp Hoàn Thiện Công Tác Đào Tạo Và Phát Triển Nguồn Nhân Lực Tại Công Ty Điện Toán Và Truyền Số Liệu (Vdc)

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (361.32 KB, 63 trang )

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
VIỆN ĐẠI HỌC MỞ HÀ NỘI
KHOA KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH

i
Hano

er
sity

---------------0O0---------------

ope niv
nu

BÁO CÁO THỰC TẬP NGHIỆP VỤ
Đề tài:
Một Số Giải Pháp Hoàn Thiện Công Tác Đào Tạo Và Phát Triển
Nguồn Nhân Lực Tại Cơng Ty Điện Tốn Và Truyền Số Liệu (Vdc)

Giáo viên hướng dẫn:

PGS.TS Nguyễn Ngọc Quân

Sinh viên thực hiện :

Vũ Thị Thanh Huyền

Lớp

:



K11- Qt1

Niên khoá

:

2002- 2006


Viện Đại học Mở Hà Nội

Khoa Kinh tế và Quản trị Kinh doanh

Hà Nội, 04/2006

LỜI MỞ ĐẦU
Biện chứng của quá trình phát triển các tư tưởng và học thuyết quản lý đã
chỉ ra rằng con người luôn là nguồn lực cơ bản và quyết định sự phát triển của
các tổ chức. Trong thời kỳ xã hội cơng nghiệp đã có một số học thuyết quản lý
tập trung vào sự phát triển các yếu tố kỹ thuật khoa học và kinh tế. Nhưng ngay
cả những học thuyết này cũng phải thừa nhận không thể đạt được hiệu quả và
những tiến bộ kinh tế bền vững nếu thiếu sự đầu tư cho phát triển các nguồn lực
con người. Việc đào tạo phát triển nguồn nhân lực trong tổ chức đã và đang trở
thành một nhiệm vụ quan trọng bậc nhất của những người làm cơng tác quản lý.
Ngày nay có rất nhiều yếu tố mới tác động làm cho công tác đào tạo và
phát triển nguồn nhân lực được quan tâm hơn bao giờ hết. Trước hết phải kể đến
sự tác động của cơ chế thị trường. Thứ đến là chủ trương mở cửa của nhà nước.
Những nhân tố khách quan trên càng làm tăng nhu cầu có lực lượng lao động có
trình độ tay nghề chun mơn kỹ thuật cao để đáp ứng những nhu cầu đòi hỏi

ngày càng cao của công việc. Nhu cầu đào tạo và phát triển đang là một đòi hỏi
cấp bách cần được giải quyết và thực hiện có chất lượng. Đào tạo và phát triển
nguồn nhân lực trong các doanh nghiệp là một họat động cần có nhiều thời gian
tiền bạc, và cơng sức. Đào tạo và phát triển nguồn nhân lực là một điều kiện để
nâng cao năng suất lao động, phát triển toàn diện đội ngũ lao động nhằm nâng
cao vị thế cạnh tranh của doanh nghiệp.
Với quy mô quản lý được mở rộng, Công ty đã mở thêm một số chi
nhánh ở một số tỉnh, địa phương. Để từng bước giảm chi phí, nâng cao chất
lượng hiệu quả, giảm suất sự cố, Công ty không ngừng thay thế những thiết bị
cũ bằng thiết bị mới hiện đại hơn. Công ty từng bước hạn chế thuê ngoài mà tự

Vũ Thị Thanh Huyền

1

Lớp K11- Qt1


Viện Đại học Mở Hà Nội

Khoa Kinh tế và Quản trị Kinh doanh

sửa chữa lấy những hỏng hóc do sự cố, tự đại tu lấy các cơng trình vừa và lớn.
Do đó, hơn lúc nào hết Cơng ty rất cần có đội ngũ cán bộ cơng nhân kỹ thuật
lành nghề, một đội ngũ chuyên gia kỹ thuật giỏi để đảm nhiệm tốt các công việc
này.
Để đáp ứng nhu cầu phát triển của ngành khi tiếp nhận, quản lý và vận
hành cũng như tạo điều kiện cho những bước phát triển mới, ngày nay Công ty
rất coi trọng công tác đào tạo nâng cao trình độ chun mơn kỹ thuật cho đội
ngũ CBCNV, coi đó là động lực quan trọng thúc đẩy sự thành công và phát

triển của Công ty. Năm 2005 Công ty đã thực hiện đào tạo mới và đào tạo lại
đội ngũ CBCNV để đáp ứng yêu cầu của công tác quản lý vận hành nhất là đối
với các cơng trình mới. Cơng ty đã tổ chức đào tạo bồi dưỡng kiến thức sau đại
học về quản lý kinh tế cho đội ngũ cán bộ phòng ban, các đơn vị trực thuộc. Tuy
nhiên, việc đào tạo bổ sung cán bộ kế cận chủ chốt cho một số chi nhánh ở các
tỉnh cịn chưa kịp thời. Cơng tác bồi huấn cho lực lượng vận hành còn chưa đáp
ứng được yêu cầu nhiệm vụ.
Chi phí đầu tư cho nguồn nhân lực luôn là khoản đầu tư quan trọng để
phát triển sản xuất kinh doanh. Để chi phí này thực sự có ý nghĩa thì doanh
nghiệp phải đánh giá hiệu quả của công tác đào tạo qua các chỉ tiêu kinh tế đã
thực hiện được. Từ đó đưa ra các giải pháp để nâng cao chất lượng đội ngũ lao
động.
Vấn đề đặt ra là: Tại sao hiệu quả của đào tạo chưa cao và làm thế nào
để nâng cao hiệu quả của đào tạo và phát triển. Nhận thức được tầm quan trọng
của công tác đào tạo và phát triển nguồn nhân lực nên em chọn đề tài: "Một số
biện pháp để nâng cao hiệu quả của công tác đào tạo và phát triển nguồn
nhân lực ở Cơng ty Điện Tốn và Truyền Số Liệu (VDC)".
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu : Đánh giá hiệu quả công tác đào tạo
và phát triển nguồn nhân lực của công ty.Tuy nhiên chỉ tập chung nghiên cứu về
các chỉ tiêu chi phí cho đào tạo và phát triển nguồn nhân lực, tìm hiểu tổ chức
và cán bộ làm công tác đào tạo và phát triển nguồn nhân lực, các hình thức và
Vũ Thị Thanh Huyền

2

Lớp K11- Qt1


Viện Đại học Mở Hà Nội


Khoa Kinh tế và Quản trị Kinh doanh

phương pháp đà tạo, mối quan hệ giữa hiệu quả đào tạo vớ việc sử dụng lao
động sau đào tạo.
Phương pháp nghiên cứu: Đây là một đề tài tương đối rộng, địi hỏi người
nghiên cứu phải có một kiến thức nhất định, một khả năng tư duy tương đối cao,
sự suy đốn phân tích sâu sắc với những kinh nghiệm tích luỹ từ thực tế. Song
bản thân em là một sinh viên do đó cịn nhiều hạn chế trong q trình nghiên
cứu, phân tích tổng hợp. Mặc dù đã có nhiều cố gắng song khơng thể khơng có
thiếu sót. Đề tài áp dụng một số phương pháp truyền thống như biểu bảng, thống
kê, tổng hợp,phân tích để làm rõ hiệu quả của công tác đào tạo và phát triển
nguồn nhân lực của Công ty. Được sự giúp đỡ tận tình của Thầy Nguyễn Ngọc
Qn cũng như từ phía Cơng ty Điện tốn và Truyền Số Liệu (VDC) đã giúp đỡ
em hoàn thành đề tài này. Qua đây em xin gửi lời cảm ơn chân thành tới thầy
giáo Nguyễn Ngọc Quân và Công ty VDC.
Báo cáo gồm 2 phần:
Phần 1. Phân tích thực trạng đào tạo và phát triển nguồn nhân lực ở Cơng
ty Điện Tốn và truyền Số Liệu (VDC)
Phần 2. Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả của công tác đào tạo và
phát triển nguồn nhân lực.
Hà Nội, tháng 04 năm 2006.
Sinh viên
Vũ Thị Thanh Huyền

Vũ Thị Thanh Huyền

3

Lớp K11- Qt1



Viện Đại học Mở Hà Nội

Khoa Kinh tế và Quản trị Kinh doanh

CHƯƠNG I:
PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG ĐÀO TẠO VÀ PHÁT TRIỂN
NGUỒN NHÂN LỰC Ở CƠNG TY ĐIỆN TỐN VÀ TRUYỀN SỐ LIỆU
(VDC)
I. ĐẶC ĐIỂM VỀ TÌNH HÌNH SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CƠNG TY
ĐIỆN TỐN VÀ TRUYỀN SỐ LIỆU (VDC).
1. Q trình hình thành và phát triển của Cơng ty VDC.
Được thành lập từ năm 1989, trực thuộc tổng cơng ty Bưu Chính Viễn
Thơng Việt Nam, Cơng ty Điện Tốn và Truyền Số Liệu (VDC) là cơng ty hàng
đầu trong lĩnh vực Internet, truyền số liệu và công nghệ thơng tin tại Việt Nam.
Trạm máy tính thuộc vụ Kế toán và thống kê được thành lập theo quyết định số
539/QĐ, ngày 02 tháng 07 năm 1974, do quyền Tổng cục trưởng Tổng cục Bưu
điện Vũ Văn Quý đã ký, có nhiệm vụ tính tốn số liệu theo nghiệm vụ của Vụ
Kế toán và Thống Kê, giúp các cơ quan, xí nghiệp thuộc Tổng cục trong cơng
tác tính tốn. Ra đời trong hoàn cảnh chiến tranh, những ngày đầu chỉ có 07 cán
bộ cơng nhân làm việc với các máy điện cơ cá nhân của Cộng Hoà Dân Chủ
Đức để thống kê các số liệu cho ngành.
Để phù hợp với nhu cầu của sự phát triển, đồng thời để phát huy tốt kết
quả khoa học và công nghệ, ngày 24 tháng 07 năm 1986 Tổng cục Bưu Điện có
quyết định số 69/QĐ-TCBĐ về việc tổ chức lại trung tâm máy tính Bưu điện;
Ngày 06 tháng 05 năm 1988, quyết định số 522/QĐ-TCBĐ về việc thành lập
Trung tâm Thống kê và tính tốn Bưu điện, trên cơ sở hợp nhất cơng ty Điện
toán thuộc Bưu điện thành phố Hà Nội với bộ phận kế tốn nghiệp vụ Bưu
chính viễn thơng quốc tế thuộc vụ Tài chính kế tốn Thống kê. Ngày 06 tháng
12 năm 1989, quyết định số 1216-TCBĐ-LĐ của tổng cục Bưu điện, chuyển


Vũ Thị Thanh Huyền

4

Lớp K11- Qt1


Viện Đại học Mở Hà Nội

Khoa Kinh tế và Quản trị Kinh doanh

Trung tâm Thống kê và tính tốn Bưu điện thành Cơng Ty Điện Tốn Và
Truyền Số Liệu.

2. Đặc điểm về sản xuất kinh doanh của Công ty ảnh hưởng đến hoạt động
đào tạo và phát triển nhân lực trong Công ty.
2.1/ Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý Công ty, chức năng, nhiệm vụ của mỗi bộ
phận, mối quan hệ cơng tác...

Giám Đốc

Phó

NS

Phó GĐ
SX,KD

P.Ban

Quản

Chất
P.QL
Lượng
Tin
hoc
P.Danh
Bạ

P.tích
Hợp

Phát
triển
P.n/c
ưng
Dụng
Phần mền
P.BT
Báo
điệnT
P.ĐT
Phát
Triển
P.KT
Điều/Hành

P.KinDoanh


P.Kế
Hoạch

5

P.Kế.T/
Tài.C

P.Tính
Cước

P.t/c Lao
Động

P.Hành
chính

Vũ Thị Thanh Huyền

Phó

T/C

Lớp K11- Qt1


Viện Đại học Mở Hà Nội

Khoa Kinh tế và Quản trị Kinh doanh


 Phịng Hành Chính: Có chức năng về công tác văn thư – lưu trữ, lễ tân, đối
ngoại, thông tin tuyên truyền, nội vụ và làm đầu mối thông tin phục cho
hoạt động sản xuất kinh doanh của cơng ty.


Phịng Kế Hoạch: Có chức năng về cơng tác kế hoạch, quản lý tài sản,
cung ứng vật tư.

 Phòng Kinh Doanh: Có chức năng về cơng tác marketing, kinh doanh sản
phẩm, dịch vụ, bán hàng, hợp tác kinh doanh.
 Phịng Kỹ Thuật Điều Hành: Có chức năng về kỹ thuật cơng nghệ, điều
hành khai thác mạng và thiết bị.


Phịng Kế Tốn Tài Chính: Có chức năng về cơng tác kế tốn, thống kê,
tài chính của Cơng ty.

 Phịng Đầu Tư Phát Triển: Có chức năng về cơng tác đầu tư xây dựng cơ
bản, phát triển sản xuất.


Phòng Tổ Chức Lao Động: Có chức năng về cơng tác tổ chức bộ máy,
nhân sự, tiền lương, đào tạo, thi đua, an ninh, an tồn, chính sách đối với
người lao động.

 Ban Biên Tập Báo Điện Tử: Có chức năng về thơng tin quảng bá.
 Phịng Tính Cước: Có chức năng về cơng tác tính cước và các vấn đề liên
quan tới việc tính cước phí các loại hình dịch vụ trên mạng của tồn Cơng
ty.
 Phịng Nghiên Cứu ứng Dụng Phần Mềm: Có chức năng nghiên cứu và

ứng dụng các phần mềm.
 Phịng Tích Hợp và Phát Triển Hệ Thống: Có chức năng chính trong cơng
tác nghiên cứu phát triển cơng nghệ, tư vấn, xây dựng và phát triển các
giải pháp tích hợp phụ vụ cho sản xuất kinh doanh và điều hành quản lý
của Cơng ty.
 Phịng Danh Bạ: Thực hiện các công việc về cơ sở dữ liệu danh bạ toàn
quốc trên Web; Sản xuất đĩa CD-ROM danh bạ; Phát triển các dịch vụ liên
Vũ Thị Thanh Huyền

6

Lớp K11- Qt1


Viện Đại học Mở Hà Nội

Khoa Kinh tế và Quản trị Kinh doanh

quan đến danh bạ; Chủ động thực hiện các quan hệ hợp tác phục vụ cho
các nhiệm vụ của các phòng ban khác.
 Phòng Quản Lý Tin Học: Có chức năng về quản lý Khoa học Cơng nghệ và
Sản xuất Kinh doanh trong lĩnh vực tin học.
 Ban Quản Lý Chất Lượng: Có chức năng về quản lý chất lượng trong các
hoạt động của hệ thống sản xuất, kinh doanh và quản lý của Cơng ty.
Các phịng ban của công ty hoạt động khá độc lập với nhau nhưng khi cần
hỗ

trợ cho nhau thì họ lại tỏ ra rất có hiệu quả trong cơng việc chung.

2.2/ Quy trình cơng nghệ sản xuất của Cơng ty

Tất cả vì một mục tiêu: Cung cấp những sản phẩm và dịch vụ tốt nhất cho khách
hàng.
Sơ đồ tổ chức sản xuất kinh doanh ca cụng ty nh sau:

TT kỹ
thuật
điều
hành
Công
ty
mạng
di
động

Kết nối kỹ thuật
với các mạng di
động

Bên
ngoài

Centech

Quản lý, nâng
cấp hệ thống
phần mền

Sản xuất
nội dung


VDC
#

Bên
ngoài

Quảng cáo &
Bán hàng

Chăm sóc
KH

Phòng
tính c
ớc
19001260

2.3/ C s vt cht k thuật và công nghệ của Công ty
Muốn đưa ra được những sản phẩm như đã định cơng ty Điện tốn và
Truyền số liệu (VDC) đã nhập các phương tiện, kỹ thuật tiên tiến nhất hiện nay
để đưa vào khai thác, nhằm giúp khách hành tiếp cận và sử dụng các công nghệ
hiện đại. Với tầm quan trọng của công nghệ với vấn đề phát triển doanh nghiệp
đặc biệt trong cơ chế cạnh tranh như hiện nay. Quản trị công nghệ là tổng hợp

Vũ Thị Thanh Huyền

7

Lớp K11- Qt1



Viện Đại học Mở Hà Nội

Khoa Kinh tế và Quản trị Kinh doanh

các hoạt động nghiên cứu và vận dụng các quy luật khoa học vào việc xác định
và tổ chức thực hiện các mục tiêu và biện pháp kỹ thuật nhằm thúc đẩy tiến bộ
khoa học công nghệ, áp dụng cơng nghệ mới, bảo đảm q trình sản xuất tiến
hành với hiệu quả sản xuất kinh doanh cao.
 Công nghệ IP với các cung ứng mới nhất; VPN, VoIP, FoIP
(phone-phone, PC-PC, PC - phone) UMS, WAP,...
 Các công nghệ truyền số liệu và truy nhập tốc độ cao: Frame Relay,
ATM, ISDM, BISDN, xDSL,...
 Các trang thiết bị từ những nhà cung cấp hàng đầu: Sprint ( Global
One), Acatel, Sun Microsysterms, Hewlett Packard, IBM, Compaq,
Fujitsu, Cisco, Bay Network, Cabletron etc.
Phần mền hệ thống và quản trị mạng với UNIX ( Sun Solaris, HP- UX),
Micorosoft Windows, SQL, HP Open View for Network Node Management
Solution, Netscape Web/Mail Server, Raptor firewall etc.
2.4/ Đặc điểm về nguồn nhân lực
Qua quá trình hình thành và phát triển nguồn nhân lực của Công ty đã
tăng lên cả về số lượng và chất lượng. Cùng với các yếu tố khác như vốn, công
nghệ, nguồn nhân lực đã góp phần vào hồn thành kế hoạch sản xuất cũng như
là mở rộng quy mô sản xuất của Công ty.
a/ Về số lượng lao động.
Bảng 1: Lao động trong 5 năm 2001, 2002, 2003, 2004, 2005
Đơn vị: người
Năm

2002


2003

2004

2005

Chức danh
Lao động quản lý 150

200

251

289

314

Công nhân

820

900

967

1021

1084


Tổng số

970

1100

1218

1310

1398

Vũ Thị Thanh Huyền

2001

8

Lớp K11- Qt1


Viện Đại học Mở Hà Nội

Khoa Kinh tế và Quản trị Kinh doanh

Trong đó lao động quản lý gồm: Cán bộ lãnh đạo, những người có chun mơn
nghiệp vụ kỹ thuật, kỹ sư công nghệ thông tin, chuyên viên.
Qua bảng số liệu trên ta nhận thấy số lao động qua các năm đều tăng lên
đáng kể. Lao động tăng lên là do Công ty đang trên đà phát triển sản xuất kinh
doanh, mở rộng và phát triển lưới viễn thông. lao động tăng lên sẽ tác động tới

công tác đào tạo và phát triển nguồn nhân lực của Công ty.
- Năm 2001 lao động quản lý chiếm 15,5%, công nhân chiếm 84,5%
- Năm 2002 lao động quản lý là 18,2%, công nhân chiếm 81,8%
-Năm 2003 lao động quản lý là 20,6%, công nhân là 79,4%
- Năm 2004 lao động quản lý là 22,06%, công nhân là 77,94%
- Năm 2005 lao động quản lý là 22,46%, công nhân là 77,54%
Như vậy số lượng cán bộ công nhân viên của Công ty tăng lên nhưng tỷ
trọng công nhân lại giảm xuống, giảm từ 84,5% xuống 77,54%.Lao động quản
lý trong Công ty tăng lên từ 15,5% lên 22,46%, một phần là do số người có
chun mơn nghiệp vụ kỹ thuật đã tăng lên.
b/ Về chất lượng lao động
Bảng 2: Trình độ lao động năm 2005
Đơn vị: người
Trên đại học, Đại học,
Chức
Kỹ

danh

cao đẳng
Kinh
Chuyên

Trung học

Tuổi đời

Kỹ

Kinh


Chuyên

<31

31-50

>50

Lao động

thuật
80

tế
50

môn khác
15

thuật
20

tế
25

môn khác
6

tuổi

35

tuổi
267

tuổi
12

Quản lý
Công nhân
Tổng cộng

92
172

0
50

0
15

150
170

0
25

0
6


329
364

742
1009

13
25

Năm 2005, Công ty có 237 người đã tốt nghiệp các trường đại học, cao
đẳng.Số người đã tốt nghiệp các trường trung học là 201 người. Như vậy, có thể
thấy rằng lực lượng lao động tham gia các trường đào tạo về chuyên môn
nghiệp vụ kinh tế kỹ thuật đã tăng hơn so với các năm trước.

Vũ Thị Thanh Huyền

9

Lớp K11- Qt1


Viện Đại học Mở Hà Nội

Khoa Kinh tế và Quản trị Kinh doanh

+ Dưới đây là bảng về chất lượng , trình độ đào tạo của lao động quản lý trong
Cơng ty:

Bảng 3: Trình độ đào tạo của lao động quản lý năm 2005
Tổng

Chức danh
1. Cán bộ lãnh đạo
2. Cán bộ chỉ đạo
3. Cán bộ đơn thuần

số
79
115
118

Đại học
Số
người
49
62
2

Trung học
Trình độ khác
Số
Số
Tỉ lệ %
Tỉ lệ %
Tỉ lệ %
người
người
62
15
18,9
15

19
53,9
52
45,2
1
0,87
1,69
8
6,78
108
91,5
Nguồn: Phòng tổ chức cán bộ lao động

(Trình độ khác: Dưới trình độ trung học).
Như vậy, tỷ lệ cán bộ lãnh đạo của Công ty đã qua đại học là cao nhất,
cán bộ đơn thuần (nhân viên phục vụ, n chuyên môn nghiệp vụ kỹ thuật) có tỷ lệ
đại học, trung học là thấp nhất (1,69% trong tổng số cán bộ đơn thuần). Số cán
bộ đơn thuần có trình độ dưới trung học có tỷ lệ cao nhất (91,53%). Cơng ty có
đội ngũ cán bộ chỉ đạo (các chuyên viên, kỹ sư, cán sự, kỹ thuật viên) có trình
độ đồng đều, tương đối cao so với hai dạng cán bộ trên. Tóm lại, cơng tác đào
tạo, bồi dưỡng phát triển cán bộ quản lý là rất cần thiết, cần được đầu tư quan
tâm thích đáng. Quản lý ngày nay đã trở thành một nghề chuyên nghiệp. Trong
công tác hàng ngày người cán bộ quản lý phải thực hiện hàng loại các nghiệp vụ
như chỉ huy xây dựng kế hoạch, cải thiện cơ cấu vận hành hệ thống quản lý, tổ
chức cho người lao động dưới quyền sử dụng có hiệu quả mọi nguồn lực để đạt
kế hoạch sản xuất, ứng dụng kỹ thuật, công nghệ mới để nâng cao năng suất
chất lượng công việc. Do đó, cán bộ quản lý phải khơng ngừng học tập, nâng
cao kiến thức. Đặc biệt trong thời kỳ kinh tế mở cửa, hội nhập với các nước trên
thế giới, người cán bộ quản lý phải có tri thức, kiến thức tương đối đầy đủ về
các kỹ năng lao động quản lý cũng như kỹ năng kỹ thuật, kỹ năng quan hệ con

người và kỹ năng nhận thức.
c/ Về cơ cấu lao động:
Vũ Thị Thanh Huyền

10

Lớp K11- Qt1


Viện Đại học Mở Hà Nội

Khoa Kinh tế và Quản trị Kinh doanh

Là một Công ty nhà nước, trực thuộc tổng Cơng ty bưu chính viễn thơng
Việt Nam. Cơng ty Điện Tốn và Truyền Số Liệu là Cơng ty hàng đầu trong lĩnh
vực Internet, truyền số liệu và công nghệ thơng tin tại Việt Nam. Do vậy cơng ty
địi hỏi một đội ngũ cán bộ lao động có rình độ cao, hiểu biết trong công việc.
Lực lượng lao động của Cơng ty nói chung có chun mơn khá tốt đặc
biệt là công nhân kỹ thuật. Số lượng lao động từ 25-40 tuổi chiếm một số lượng
khá đơng, đây chính là lực lượng nịng cốt của cơng ty bởi họ vừa có kinh
nghiệm nhưng cũng tràn trề nhiệt huyết tuổi trẻ.
Biểu đồ về cơ cấu tuổi của lao động trong công ty:
c¬ cÊu ti
Nhãm ti
>40 ti,
26.77

Nhãm ti
d íi 25 ti,
28.80


Lín h¬n 40 ti
Tõ 25-40 ti
D íi 25

Nhãm ti tõ
25-40 ti,
44.43

* Đặc điểm về tuổi:
Tuổi đời bình quân của ban giám đốc là 50 tuổi, đây là một độ tuổi mà
người lãnh đạo vừa có kinh nghiệm thực tế và có thâm niên trong việc lãnh đạo
đạt kết quả cao.
- Đôi ngũ cán bộ lãnh đạo Cơng ty có phẩm chất tư cách tốt, có tư tưởng
vững vàng kiên định, có lối sống lành mạnh. hăng say với công tác và phong
trào tập thể. Tận tâm tận lực, giám nghĩ dám làm, lãnh đạo đơn vị hoàn thành
tốt nhiệm vụ.Thực tiễn trong những năm qua trên cương vị là những cán bộ lãnh
đạo, các đ/c đã lãnh đạo chỉ đạo dẫn dắt đơn vị đạt được kết quả
Tuy nhiên với độ tuổi này lại khơng phù hợp với sự năng nổ tìm tịi học
hỏi về những kiến thức mới, hồ nhập với xu thế phát triển của thời đại kinh tế
tri thức
Vũ Thị Thanh Huyền

11

Lớp K11- Qt1


Viện Đại học Mở Hà Nội


Khoa Kinh tế và Quản trị Kinh doanh

Tuổi đời bình qn của các phịng ban trong tồn Cơng ty cũng khá cao,
bình qn ở độ tuổi là 53 tuổi do đó nó ảnh hưởng trực tiếp đến kết quả thực
hiện của từng bộ phận chưa cao.
Nhìn chung độ tuổi của cán bộ, cơng nhân viên trong tồn Cơng ty là trẻ.
Đặc biệt là số cơng nhân kỹ thuật của tồn Cơng ty mới ra trường với sự nỗ lực
vươn lên trong việc tiếp thu nhũng kinh nghiệm của các bậc cha anh nên họ đã
có một niềm tin vững chắc trong lao động thực hiện tốt nhiệm vụ của Cơng ty
giao cho. Về trình độ được đào tạo cơ bản, tuổi đời còn trẻ được trưởng thành
qua rèn luyện thử thách, trong thực tiễn có năng lực, có phẩm chất đạo đức lối
sống lành mạnh yêu nghành, yêu nghề có tinh thần đầu tàu gương mẫu đoàn kết
thương yêu nhau,tạo điều kiện cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ.
* Đặc điểm về giới tính:
Ta có biểu đồ hình trịn thể hiện cơ cấu giới tính của Cụng ty nh sau :
Cơ cấu giới tính

Nữ
32%

Nam
Nữ

Nam
68%

V gii tớnh của công ty lại mất cân bằng, mặc dù nam chiếm một tỷ lệ
khá lớn (68%) cũng là một lợi thế nhất định nhưng cũng có những khó khăn.
Chẳng hạn một lao động là nam có tay nghề vững vàng khả năng giữ anh ta lại
là khó hơn một lao động nữ giới, hơn nữa lao động ở đay lại không phải là già.

2.5/ Các đặc điểm khác:
a) Đặc điểm về vốn:

Vũ Thị Thanh Huyền

12

Lớp K11- Qt1


Viện Đại học Mở Hà Nội

Khoa Kinh tế và Quản trị Kinh doanh

Cơng ty Điện tốn và truyền số liệu là một cơng ty vừa trực thuộc bộ bưu chính
viễn thông dưới sự quản lý của nhà nước cho nên Vốn là do nhà nước cấp
nhưng cũng vừa là công ty tự hoạch tốn. Cơng ty đã khơng ngừng phấn đấu để
có thể tự chủ động về vốn trong kinh doanh năm sau cao hơn năm trước.

Vũ Thị Thanh Huyền

13

Lớp K11- Qt1


Viện Đại học Mở Hà Nội

Khoa Kinh tế và Quản trị Kinh doanh


b) Đặc điểm về chất lượng và đa dạng hố sản phẩm, dịch vụ của Cơng ty
Với chủ chương đi thẳng vào công nghệ hiện đại, cập nhật với trình độ thế
giới, chủ động tích cực tìm mọi nguồn vốn cho phát triển, chỉ trong một thời
gian ngắn các sản phẩm và dịch vụ của Công ty đã có rất nhiều thay đổi, nhiều
sản phẩm và dịch vụ mới được cung cấp ra thị trường, chất lượng các dịch vụ về
mặt vật lý/kỹ thuật cũng từ đó có bước thay đổi lớn. Các hệ thống chuyển
mạch, thông tin di động, nhắn tin, các mạng đường trục và tuyến liên lạc đến
nay vẫn tiếp tục được trang bị, đổi mới, nâng cấp thêm để chuẩn bị cho việc xây
dựng xa lộ thông tin và đưa các dịch vụ băng rộng vào phục vụ. Nhờ đó, cho
đến nay có thể nói các dịch vụ của Cơng ty đã đạt chất lượng tương đương với
nhiều nước phát triển.
Nhờ chiến lược tăng tốc của Công ty và việc đầu tư đúng hướng nên đã
mang lại cho người sử dụng các dịch vụ với chất lượng xét về mặt vật lý/kỹ
thuật là tương đối tốt. Đồng thời với cơ sở hạ tầng của viễn thơng hiện nay có
thể đáp ứng được cho xu thế hội tụ công nghệ sắp tới hoặc dễ dàng đầu tư công
nghệ mới trên nền tảng cơ sở hạ tầng hiện có trong thời gian tới.
Xã hội càng phát triển, người dân càng muốn nhờ đến các phương tiện
thông tin liên lạc để có thể cập nhật với mọi thông tin vừa nhanh vừa dễ dàng và
họ sẵn sàng trả tiền cho điều đó. Chính vì vậy, các dịch vụ hiện có sẽ mau chóng
khơng cịn là mong muốn của khách hàng, họ đòi hỏi cao hơn và đa dạng hơn.
Nhờ các công nghệ mới và nghiên cứu triển khai áp dụng nhiều loại hình
dịch vụ, mấy năm gần đây Công ty đã mở thêm nhiều loại dịch vụ để đáp ứng sự
phong phú trong tiêu dùng và tạo cho khách hàng có nhiều sự lựa chọn hơn.
Với ưu thế tuyệt đối về kênh phân phối và mạng lưới viễn thơng, Cơng ty Điện
tốn và truyền số liệu(VDC) Việt Nam khơng chỉ phát triển đa dạng dịch vụ mà
cịn triển khai trên diện rộng, hỗ trợ cho các ngành cơng nghiệp thơng tin khác. Tuy
nhiên, việc đa dạng hố các loại dịch vụ trong thời gian qua còn chưa theo kịp nhu
cầu của xã hội. Nguyên nhân không hẳn do năng lực mạng lưới mà do chưa được
tập trung khai thác kịp thời, triệt để trước nhu cầu còn hạn chế và không đồng đều.
Vũ Thị Thanh Huyền


14

Lớp K11- Qt1


Viện Đại học Mở Hà Nội

Khoa Kinh tế và Quản trị Kinh doanh

c) Tình hình kinh doanh của Cơng ty trong thời gian qua
Trong những năm qua Công ty đã đạt được kết quả sau:
* Biểu đồ về doanh thu ca Cụng ty qua cỏc nm.

Tổng doanh thu hàng năm
triệu đồng
15400

16000
14000

11500

12000
10000

8650

8000
6000


4830

4000
2000

2000
150 200 250 450

2500

840

0
1995 1997 1999 2001 2003 2005

năm

Nhỡn vo biểu đồ chúng ta có thể nhận thấy từ năm 1995 đến năm 1999
doanh thu của Công ty tăng chậm nhưng đến năm 2000 doanh thu đã đạt 2 tỷ từ
năm 2000 đến năm 2002 doanh thu tăn đều. Năm 2003 đến năm 2005 khi Công
ty áp dụng thêm các công nghệ vào sản xuất doanh thu đã tăng lên đáng kể. Dự
kiến năm 2006 doanh thu của Công ty sẽ đạt xấp xỉ 31 tỷ đồng. Đó thật sự là
dấu hiệu đáng mừng cho Cơng ty và cho tồn ngành nói chung.
Bên cạnh mhững thành tựu đạt được đáng kể từ doanh thu qua các năm
của Công ty, biểu đồ dưới đây còn thể hiện rõ nét tổng đầu tư qua các năm của
Công ty.

Vũ Thị Thanh Huyền


15

Lớp K11- Qt1


Viện Đại học Mở Hà Nội

Khoa Kinh tế và Quản trị Kinh doanh

*Biểu đồ về tổng đầu tư qua các nm.

Đầu t qua các năm

triệu đồng

2850

3000
2500

2300

2000
1500
850

1000

1260


1580
1350

450 500 534

500
0

1084

2450

1995

1997

1999

2001

2003

2005
năm

Qua biu chúng ta có thể nhận thấy đầu tư qua các năm của Công ty cũng
tăng theo hàng năm. Nguyên nhân chủ yếu dẫn đến chi phí về đầu tư tăng là do
Công ty thường xuyên thay đổi và áp dụng các công nghệ mới vào sản xuất và
kinh doanh.
Công ty đã đáp ứng ngày một tốt hơn trong việc cung cấp các sản phẩm

và dịch vụ. Các sản phẩm và dịch vụ của Cơng ty rất có uy tín trên thị trường
thơng qua dịch vụ chăm sóc khách hàng tận tuỵ. Số lượng sản phẩm và dịch vụ
bán ra trên thị trường ngày càng nhiều do vậy doanh thu hàng năm tăng rất
nhanh.
Thị phần ngày càng được mở rộng trong cả nước, đặc biệt là các tỉnh và
thành phố lớn, nơi có nhiều các đơn vị, cơ quan, và người sử dụng dịch vụ.
Công ty đã thực hiện được nhiều hợp đồng kinh tế có giá trị lớn như cung cấp
các giải pháp phần mềm cho Công ty kỹ thuật số VTC...
Giá cước và giá một số dịch vụ khác của Công ty trên thị trường tương
đối ổn định do Cơng ty có mối quan hệ tốt với khách hàng.

Vũ Thị Thanh Huyền

16

Lớp K11- Qt1


Viện Đại học Mở Hà Nội

Khoa Kinh tế và Quản trị Kinh doanh

Đội ngũ nhân viên trong Công ty gồm những người có trình độ đại học và
trên đại học có độ tuổi trung bình từ 25 - 30 do vậy họ rất năng động góp phần
rất lớn vào thành cơng của Cơng ty.
3. Những thuận lợi và khó khăn ảnh hưởng tới công tác đào tạo và phát
triển nhân lực trong Cơng ty Điện Tốn và Truyền Số Liệu (VDC)
a) Những thuận lợi
Công tác cán bộ đã được lãnh đạo Công ty xác định đây là nhiệm vụ quan
trọng then chốt hàng đầu. Vì vậy hàng năm lãnh đạo Cơng ty đều rà xốt lại đội

ngũ cán bộ, đánh giá chất lượng cán bộ trên mọi lĩnh vực, mọi cuơng vị công
tác. Phân loại lao động thông qua sinh hoạt phê bình và tự phê bình của chun
mơn.Thơng qua hoạt động quy chế dân chủ trong Cơng ty...Từ đó ban lãnh đạo
Công ty đã làm tốt công tác quy hoạch cán bộ, đúng quy trình và phát triển tốt.
Trong những năm qua Công ty đã bổ nhiệm và đề nghị cấp trên bổ nhiệm
một số cán bộ chủ chốt phù hợp với trình độ chun mơn và cơng việc được
giao. Thông qua kết quả đánh giá, xếp loại của phịng tổ chức lao động chính từ
đó rất thuận lợi cho việc thuyên chuyển, đề bạt cán bộ của Công ty. Tạo điều
kiện thuận lợi cho kế hoạch lập danh sách những cán bộ công nhân viên được đi
đào tạo tại chức hoặc học lớp bồi dưỡng nâng cao trình độ tay nghề . Nhờ thực
hiện tốt công tác quy hoạch đội ngũ cán bộ cho tồn Cơng ty nên khi có yêu cầu
về Đào tạo và phát triển những cán bộ chủ chốt của Cơng ty thì việc thực hiện
vừa đáp ứng kịp thời vừa có hiệu quả trong việc đào tạo và bồi dưỡng phát triển
cán bộ kế cận trong tương lai.
Bên cạnh đó Cơng ty có đội ngũ cán bộ cơng nhân viên với tuổi đời cịn
trẻ, lại được đào tạo từ các trường đại học, cao đẳng...do vậy nên họ rất năng
động sáng tạo tiếp thu nhanh những tiến bộ khoa học công nghệ mới, đáp ứng
được nhu cầu trong công việc.Điều này là rất thuận lợi đối với hoạt động đào
tạo và phát triển nhân lực trong cơng ty.
b) Khó khăn ảnh hưởng đến cơng tác đào tạo và phát triển nhân lực ở
Công ty
Vũ Thị Thanh Huyền

17

Lớp K11- Qt1


Viện Đại học Mở Hà Nội


Khoa Kinh tế và Quản trị Kinh doanh

Thời gian vừa qua có một số đồng chí cán bộ làm cơng tác quản lý chưa
thực sự năng động sáng tạo cịn thụ động trong mọi cơng việc, chờ đợi lãnh đạo
cấp trên. Đặc biệt là một số cán bộ quản lý đã có tuổi đời cao nên khi được gửi
đi đào tạo và bồi dưỡng phát triển thì tiếp thu kiến thức cịn hạn chế, trong khi
đó địi hỏi thực hiện cơng việc ngày càng cao, ở các cơ sở việc quản lý cơng
nhân cịn lỏng lẻo, chưa đánh giá được năng lực của mỗi cán bộ cơng nhân viên,
nên khi có chương trình bồi dưỡng vẫn cịn gặp nhiều khó khăn trong việc lựa
chọn đối tượng. Công tác tham mưu cho lãnh đạo chưa kịp thời.
Công tác đào tạo đã tổ chức nhiều nhưng chưa định hướng rõ nét còn đại
trà dẫn đến khi cần một cán bộ chủ chốt đầu nghành cịn khó khăn.
Một số cán bộ năng lực lãnh đạo, chỉ đạo còn hạn chế nên khi được phân
công nhiệm vụ. Kết quả hồn thành cơng việc chưa cao.
II. PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG CÔNG TÁC ĐÀO TẠO VÀ PHÁT TRIỂN
NGUỒN NHÂN LỰC Ở CƠNG TY ĐIỆN TỐN VÀ TRUYỀN SỐ LIỆU
1/ Cơ cấu tổ chức của bộ phận thực hiện công tác đào tạo và phát triển
nhân lực
Bộ phận thực hiện công tác đào tạo và phát triển nhân lực trong Công ty thuộc
phịng tổ chức lao động
Phịng gồm có 10 người:
Trong đó có một trưởng phịng và một phó phịng và 8 nhân viên
Chức năng nhiệm vụ của phòng Tổ Chức Lao Động :
Tham mưu giúp giám đốc Công ty về công tác tổ chức bộ máy cán bộ và lao
động tiền lương
* Công tác tổ chức cán bộ.
 Tham mưu giúp Giám đốc nghiên cứu và đề xuất các tổ chức nội bộ thuộc
Công ty
 Theo dõi quản lý, nhận xét, đánh giá cán bộ công nhân viên thuộc Công ty
quản lý

Vũ Thị Thanh Huyền

18

Lớp K11- Qt1


Viện Đại học Mở Hà Nội

Khoa Kinh tế và Quản trị Kinh doanh

 Lập quy hoạch cán bộ, đào tạo nguồn cán bộ công nhân viên, ban Giám đốc
xem xét để giám đốc báo cáo sở duyệt.
 Đồng thời giúp Giám đốc Công ty Lập kế hoạch bồi dưỡng, đào tạo luân
chuyển cán bộ thuộc diện quy hoạch tạo nguồn.
 Đề xuất bổ nhiệm, miễn nhiệm, điều động, kỷ luật cán bộ khi cần thiết.
 Quản lý hồ sơ cán bộ, cơng nhân viên thuộc văn phịng Cơng ty.
 Quản lý sổ BHXH tồn Cơng ty.
 Giúp Giám đốc Cơng ty triển khai hướng dẫn việc nâng lương hàng năm cho
CB, CNV.
* Công tác lao động tiền lương:
 Tham mưu Giám đốc Công ty triển khai thực hiện các chế độ, chính sách
đối với người lao động.
 Tham gia cùng các phòng xây dựng định mức kinh tế, kỹ thuật.
 Tham mưu, đề xuất, giám sát theo dõi công tác Bảo Hộ Lao Động- an toàn
lao động.
 Lập kế hoạch thi giữ bậc, nâng bậc thợ cho công nhân hàng năm.
Hiện nay để mọi hoạt động trong lĩnh vực đào tạo và phát triển nguồn
nhân lực của Công ty được thống nhất và đạt chất lượng cao, Công ty đã ban
hành "Quy chế hoạt động đào tạo- Công ty VDC".

Quy chế đào tạo của Công ty bao gồm những nội dung chính sau:
A- Cơng tác bồi dưỡng nâng bậc.
1. Bồi dưỡng thường xuyên và bồi dưỡng nâng bậc.
- Thường xuyên học tập nhằm khơng ngừng nâng cao trình độ chun
mơn kỹ thuật để đáng ứng yêu cầu sản xuất. Đây còn là quyền lợi và nghĩa vụ
của mọi người lao động thuộc Cơng ty Điện Tốn và Truyền Số Liệu
- Đơn vị trưởng các đơn vị là người chịu trách nhiệm chính về chất lượng
cơng tác bồi huấn thường xun, bồi huấn nâng bậc và trình độ chun mơn
nghiệp vụ của CBCNV thuộc đơn vị mình trước giám đốc.

Vũ Thị Thanh Huyền

19

Lớp K11- Qt1



×