Tải bản đầy đủ (.doc) (4 trang)

đáp án đề thi lí thuyết tốt nghiệp khóa 2 - điện tử dân dụng - mã đề thi đtdd - lt (2)

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (150.27 KB, 4 trang )

CNG HO X HI CH NGHA VIT NAM
c lp-T do-Hnh phỳc
P N
THI TT NGHIP CAO NG NGH KHO 2 (2008-2011)
NGH: IN T DN DNG
MễN THI: Lí THUYT CHUYấN MễN NGH
Mó thi: A TDD - LT02
Cõu
Ni dung im
I. Phn bt buc
1
Vẽ sơ đồ mạch, phân tích nguyên lý hoạt động, xác định dạng tín
hiệu trên các cực của mạch dao động đa hài không ổn dùng Tranzitor
NPN
Mạch dao động đa hài không ổn là mạch dao động tích thoát dùng R, C tạo ra
các xung vuông hoạt động ở chế độ tự dao động.
a. Sơ đồ mạch:
Trong mạch dao động đa hài không ổn, ngời ta thờng dùng các tranzito Q
1
, Q
2
loại NPN. Các linh kiện trong mạch có những chức năng riêng, góp phần làm cho
mạch dao động. Các trị số của các linh kiện R cà C có tác dụng quyết định đến tần số
dao động của mạch. Các điện trở R
1
, R
3
làm giảm áp và cũng là điện trở tải cấp
nguồn cho Q
1
, Q


4
. Các điện trở R
2
, R
3
có tác dụng phân cực cho các tranzito Q
1
, Q
2
.
Các tụ C
1
, C
2
có tác dụng liên lạc, đa tín hiệu xung từ tranzito Q
1
sang tranzito Q
2

ngợc lại. Hình 2.1 minh hoạ cấu tạo của mạch dao động đa hài không ổn dùng
tranzito và các linh kiện R và C .
Mạch trên có cấu trúc đối xứng: các tranzito cùng thông số và cùng loại (hoặc
NPN hoặc PNP), các linh kiện R và C có cùng trị số nh nhau.
a. Nguyên lý họat động
Nh đã nêu trên, trong mạch trên Hình 2.1, các nhánh mạch có tranzito Q
1
và Q
2
đối xứng nhau: 2 tranzito cùng thông số và cùng loại NPN, các linh kiện điện trở và
tụ điện tơng ứng có cùng trị số: R

1
= R
4
, R
2
= R
3
, C
1
= C
2
. Tuy vậy, trong thực tế,
không thể có các tranzito và linh kiện điện trở và tụ điện giống nhau tuyệt đối, vì
chúng đều có sai số, cho nên khi cấp nguồn Vcc cho mạch điện, sẽ có một trong hai
tranzito dẫn trớc hoặc dẫn mạnh hơn.
Giả sử phân cực cho tranzito Q
1
cao hơn, cực B của tranzito Q
1
có điện áp dơng
hơn điện áp cực B của tranzito Q
2
, Q
1
dẫn trớc Q
2
, làm cho điện áp tại chân C của Q
1
giảm, tụ C
1

nạp điện từ nguồn qua R
2
, C
1
đến Q
1
về âm nguồn, làm cho cực B của Q
2
giảm xuống, Q
2
nhanh chóng ngng dẫn. Trong khi đó, dòng I
B1
tăng cao dẫn đến Q
1
dẫn bảo hòa. Đến khi tụ C
1
nạp đầy, điện áp dơng trên chân tụ tăng điện áp cho cực B
của Q
2
, Q
2
chuyển từ trạng thái ngng dẫn sang trạng thái dẫn điện, trong khi đó, tụ C
2
đợc nạp điện từ nguồn qua R
3
đến Q
2
về âm nguồn, làm điện áp tại chân B của Q
1
giảm thấp, Q

1
từ trạng thái dẫn sang trạng thái ngng dẫn. Tụ C
1
xả điện qua mối nối
B-E của Q
2
làm

cho dòng I
B2
tăng cao làm cho tranzito Q
2
dẫn bão hoà. Đến khi tụ C
2
nạp đầy, quá trình diễn ra ngợc lại.
c. Dạng sóng ở các chân:
0,5

0,75

Xét tại cực B
1
khi T1 dẫn bão hòa V
B

V8.0

. Khi T
1
ngng dẫn thì tụ C xả điện

làm cho điện áp tại cực B
1
có điện áp âm và điện áp âm này giảm dần theo hàm số
mũ.
Xét tại cực C
1
khi T
1
dẫn bão hòa V
C1

V2.0

còn khi T
1
ngng dãn thì điện áp
tại V
C1
Vcc
+
. Dạng sóng ra ở cực C là dạng sóng vuông.
Tơng tự khi ta xét ở cực B
2
và cực C
2
thì dạng sóng ở hai cực này cùng dạng
với dạng sóng ở cực B
1
và C
1

nhng

đảo pha nhau:
Vì trên cực C của 2 tranzito Q
1
và Q
2
xuất hiện các xung hình vuông, nên chu
kỳ T đợc tính bằng thời gian tụ nạp điện và xả điện trên mạch.
T =(t
1
+ t
2
) = 0,69 (R
2
. C
1
+ R
3
. C
2
)
Do mạch có tính chất đối xứng, ta có:
T = 2 x 0,69 . R
2
. C
1
= 1,4.R
3
. C

2

Trong đó:
t
1
, t
2
: thời gian nạp và xả điện trên mạch
R
1
, R
3
: điện trở phân cực B cho tranzito Q
1
và Q
2
C
1
, C
2
: tụ liên lạc, còn gọi là tụ hồi tiếp xung dao động
Từ đó, ta có công thức tính tần số xung nh sau:
f =
T
1
=
).CR.C(R 0,69
1
2312
+


f =
T
1

.C)(R 1,4
1
B


0,75

2
Trỡnh by s khi so sỏnh s ging v khỏc nhau gia mỏy hỏt CD v
VCD
S so sỏnh : (1)
1

RF AMP
Servo amp
DSP
SPINDLE
SERVO
ADC
SERVO
MDA
MICRO
PROSSOR
VXL
VIDEO

AUDIO
MPEG
DECODOR
POWER
SUPPLY

Phn dựng cho VCD
Phn dựng cho CD
Phn dng chung cho
CD - VCD
L
VIDEO
R
AUDIO
R
L
R
`
Từ sơ đồ khối máy CD và sơ đồ khối VCD – DVD ta có sơ đồ so sánh giữa
máy CD và máy VCD như trên, chúng ta thấy được giữa máy đọc đĩa hình VCD –
DVD và máy hát đĩa nhạc CD là hòan toàn giống nhau ở các khối (có chung các
khối):
- Các tiêu chuẩn đĩa ghi tín hiệu CD và VCD hòan toàn giống nhau.
- Hệ thống cơ khí : Cả hai đều dùng khối cơ khí để dịch chuyển cụm quang
học, hệ thống xoay mâm đĩa, đưa đĩa vào ra….
- Cụm quang học (đầu đọc).
- Khối servo MDA.
- Khối DSP.
- Khối nguồn cung cấp.
- Khối khuếch đại RF

- Khối vi xử lý
- Nhưng bên cạnh đó máy đọc đĩa hình VCD - DVD cũng khác với máy đọc
đĩa hát CD. Nghĩa là máy đọc đĩa hình có thêm phần giải mã hình ở phần sau khối
DSP. Như đã biết, máy đọc đĩa hình ra đời sau máy đọc đĩa hát CD. Nên đối với
máy đọc đĩa hình VCD người ta đã chế tạo thêm chức năng đọc đĩa CD. Nghĩa là
máy VCD đọc được đĩa CD. Ngược lại thì máy CD cũng vẫn đọc VCD như báo bản
tốt, nhưng không có m thanh và hình ảnh ở ngõ ra. Do đó với máy CD muốn đọc
được đĩa VCD thì phải gắn thêm bộ phận có chức năng giải mã (giải nén tín hiệu) tín
hiệu nén âm thanh và hình ảnh (Card: giải nén MPEG – đổi tín hiệu hình từ digital
sang analog – Video DA) và khối giải m R, G, B cấp cho ngõ Video ngoài ra nó còn
có thêm chức năng giải mã âm thanh hai kênh trái , phải xử lý karaoke (ngắt lời,
tăng giảm tone,… để cấp cho ngõ Audio). Và thực tế trên máy VCD luôn kèm theo
đọc đĩa nhạc một cách tự động.
1
đ
3
Trình bày sơ đồ khối mạch giải mã tín hiệu màu hệ PAL
* Sơ đồ khối phần giải mã màu hệ PAL.
1.5
đ
LBF Y
0 ÷ 3.9
DELAY
0.79µs
LUMA
K/Đ
đen trắng
BPF
3.93 ÷
4.93

Mạch bổ
chính pha
PAL
Tách sóng

đồng bộ
Tách sóng

đồng bộ
MATRIX
(G - Y)
4.43MH
Z
+90
o
- 90
o
f
H
XTAL
4.43MHZ
1/K
R
1/K
B
(G - Y)
(R - Y)
(B - Y)Đ
R
Đ

R
2[ 4.43(0
o
) +
D
R
]
2[ 4.43(+ 90
o
) +
D
R
]
(Y + C)
PAL
Y Y Y
* Giải thích sơ đồ khối giải mã màu PAL. (1.25đ)
Sau tách sóng hình là có được tín hiệu (Y + C) của PAL. Để tách Y và C,
người ta dùng hai bộ lọc :
+ Dùng bộ lọc hạ thông (LBF ) từ 0-3.9Mhz để lấy ra tín hiệu hình đen trắng
Y. sau đó cho qua bộ dây trễ 0.79µs và mạch khuyếch đại đen trắng.
+ Dùng bộ lọc băng thông ( BPF ) để lấy ra cá tín hiệu màu từ 3.93 -
4.93Mhz Dải tín hiệu này được đưa vào mạch bổ chính pha củaPAL. Tại ngõ ra ta
có được hai tín hiệu : toàn mang sóng mang xanh hoặc toàn mang sóng mang đỏ( tín
hiệu lưới ). Riêng tín hiệu đỏ có góc luân phiên thay đổi + 90
0
.
+ Sau đó tín hiệu được cho qua mạch tách sóng đồng bộ để lkấy ra D
B
và D

R
.
riêng đối với màu đỏ ở đây có mạch đổi pha +90
0
. từng hàng một.
+ Kế tiếp hoàn lại (B –Y) và (R –Y) từ D
B
vàD
R
bởi các mạch khuyếch đại
chia 1/K
B
, 1/K
R
. + Hai t/h (B-Y), (R-Y) vào mạch Matrix (G-Y) để tái tạo
lại(G-Y).
sau đó ba tín hiệu (R-Y),(B-Y) và (B-Y) được đưa vào mạch cộng tín hiệu với t/h Y
để lấy ra ba tia R-G-Y đưa lên CRT tái tạo hình màu.
1.5
đ
Cộng(I) 7
đ
II. Phần tự chọn, do trường biên soạn
………, ngày ………. tháng ……. năm ………
DUYỆT HỘI ĐỒNG THI TN TIỂU BAN RA ĐỀ THI

×