12/31/2012
1
1
Giảng
viên
:
Ths
Nguyễn
Tiến
Trung
2
KẾT CẤU CHƯƠNG TRÌNHKẾT CẤU CHƯƠNG TRÌNH
I. Tổng quan về Kiểm toán
II. Hệ thống kiểm soát nội bộ
III. Phương pháp và qui trình kiểm toán
IV. Các chuẩn mực Kiểm toán
V. Kiểm toán Nội bộ
VI. Kiểm toán NHTM
Giảng
viên
:
Ths
Nguyễn
Tiến
Trung
3
I. TỔNG QUAN VỀ KIỂM TOÁNI. TỔNG QUAN VỀ KIỂM TOÁN
1. Quá trình hình thành & phát triển của kiểm toán
2. Bản chất của Kiểm toán
3. Phân loại hoạt động kiểm toán
Giảng
viên
:
Ths
Nguyễn
Tiến
Trung
4
Kiểm toán là hoạt động đã có từ rất lâu. Từ gốc của thuật ngữ
“kiểm toán” theo tiếng la tinh là “Audire”, nghĩa là “Nghe” =>
“Audit”
Từ thế kỷ 20
th
trở về trước, kiểm toán chủ yếu được thực hiện để
xác nhận tính trung thực, chính xác của các thông tin tài chính kế
toán, và chủ yếu là kiểm toán tuân thủ do KTNN và KTNB tiến
hành.
Thị trường chứng khoán phát triển, công ty cổ phần ra đời đã
dẫn tới sự tách rời giữa quyền sở hữu của các cổ đông và chức
năng quản lý của các nhà quản lý. Cộng với nhu cầu giải quyết
các mâu thuẫn giữa người cung cấp và người sử dụng thông tin
=> KTĐL đã ra đời.
1. Quá trình hình thành & phát triển của kiểm toán
12/31/2012
2
Giảng
viên
:
Ths
Nguyễn
Tiến
Trung
5
Kiểm toán hiện đại không chỉ dừng ở vai trò xác nhận
các thông tin mà còn phát huy vai trò tư vấn trong hoạt
động của các doanh nghiệp
Ở Việt nam, Công ty kiểm toán đầu tiên được thành lập
tháng 05/1991. Đến đầu năm 2005 đã có trên 80 công ty
kiểm toán và tư vấn tài chính. Các BIG FOUR cũng đã
có mặt và hoạt động tại Việt nam
1. Quá trình hình thành & phát triển của kiểm toán
Giảng
viên
:
Ths
Nguyễn
Tiến
Trung
6
2. KHÁI NIỆM VÀ BẢN CHẤT CỦA KIỂM TOÁN
Khái niệm:
Kiểm toán là 1 quá trình do kiểm toán viên có đủ năng lực và độc
lập tiến hành nhằm thu thập bằng chứng về những thông tin có thể
định lượng được của 1 tổ chức và đánh giá chúng nhằm thẩm định
và báo cáo về mức độ phù hợp giữa những thông tin đó với các
chuẩn mực đã được thiết lập.
Giảng
viên
:
Ths
Nguyễn
Tiến
Trung
7
Bản chất của kiểm toán:
* Các thuật ngữ trong khái niệm có thể được hiểu như sau:
Kiểm toán viên đủ năng lực và độc lập: là người đã đạt được những tiêu chuẩn
chất lượng nghề nghiệp nhất định, có mức độ độc lập tương ứng theo từng loại
hình kiểm toán, và được bổ nhiệm để thực hiện chức trách này.
Bằng chứng: là các tài liệu, các thông tin được KTV thu thập để làm cơ sở cho
những ý kiến, nhận xét của kiểm toán viên
Thông tin có thể định lượng được: Là các thông tin cần phải đánh giá và đưa ra
nhận xét. Có thể là các báo cáo tài chính, các tờ khai nộp thuế, hợp đồng tín
dụng
Báo cáo: là văn bản trình bày ý kiến nhận xét của kiểm toán viên về mức độ phù
hợp giữa các thông tin với các chuẩn mực đã xây dựng.
Chuẩn mực để đánh giá: được thiết lập tuỳ theo mục đích của từng loại kiểm
toán, như các chuẩn mực kế toán, các văn bản pháp lý, nội qui cơ quan
Giảng
viên
:
Ths
Nguyễn
Tiến
Trung
8
ĐỐI TUỢNG, CHỨC NĂNG CỦA KIỂM TOÁN VÀ MỐI QUAN HỆ KẾ
TOÁN – KIỂM TOÁN
* Đối tuợng:
Một cách chung nhất, đối tượng của kiểm toán chính là các thông
tin có thể định lượng được của 1 tổ chức, 1 DN nào đó cần phải
đánh giá và bày tỏ ý kiến nhận xét về tính trung thực, hợp lý của
nó.
Đối tượng cụ thể của kiểm toán phụ thuộc vào từng cuộc kiểm
toán, từng loại hình kiểm toán, có thể là các thông tin tài chính
(như các BCTC), hoặc thông tin phi tài chính.
12/31/2012
3
Ging
viờn
:
Ths
Nguyn
Tin
Trung
9
* Chc nng ca kim toỏn:
L mt ngnh cung cp dch v c bit, kim toỏn thc hin chc
nng:
KIM TRA, XC NHN
v BY T í KIN
v TNH TRUNG THC, HP Lí
ca CC THễNG TIN
trc khi nú n tay ngi s dng.
Hay, kim toỏn thc hin chc nng
- Kim tra, thm nh
- Xỏc nhn v gii to trỏch nhim
- T vn
Ging
viờn
:
Ths
Nguyn
Tin
Trung
10
* Mi quan h k toỏn - kim toỏn:
Hoạt động kinh tế của
doanh nghiệp
Chc nng k
toỏn
Thông tin kế toán, tài
chính
Chc nng kim
toỏn
Nhng ngi s
dng thụng tin:
+ Chính Phủ
+ Nhà quản lý
+ Nhà đầu t
+ i tỏc
+ C ụng
2
5
4
3
1
Ging
viờn
:
Ths
Nguyn
Tin
Trung
11
3. PHN LOI HOT NG KIM TON.
3.1. Phõn loi theo chc nng, mc ớch kim toỏn.
Cn c theo chc nng kim toỏn, cú th chia cụng vic
kim toỏn thnh 3 loi:
+ Kim toỏn hot ng
+ Kim toỏn tuõn th
+ Kim toỏn bỏo cỏo ti chớnh
Ging
viờn
:
Ths
Nguyn
Tin
Trung
12
A. KIM TON HOT NG (OPPERATIONALAUDIT).
- K/nim:
Kim toỏn hot ng l quỏ trỡnh kim tra v ỏnh giỏ v s hu hiu v tớnh hiu qu ca mt hot ng
t ú xut phng ỏn ci tin.
- i tng: Rt a dng, cú th bao gm:
R soỏt li h thng k toỏn v cỏc qui ch kim soỏt ni b giỏm sỏt v tng cng hiu qu ca h
thng ny.
Kim tra vic huy ng, phõn phi, s dng 1 cỏch hiu qu cỏc ngun lc, nh: nhõn, ti, vt lc,
thụng tin
Kim tra tớnh hiu qu ca hot ng sn xut kinh doanh, phõn phi v s dng thu nhp, bo ton v
phỏt trin vn
Kim tra v ỏnh giỏ tớnh hiu qu hot ng ca tng b phn chc nng trong vic thc hin cỏc mc
tiờu kinh doanh ca doanh nghip.
ỏnh giỏ hiu qu ca mt qui trỡnh sn xut
- Chun mc ỏnh giỏ:
Chun mc ỏnh giỏ c xỏc nh tu theo tng i tng c th, vỡ th khụng cú chun mc chung
v vic la chn chun mc thng mang tớnh ch quan tu theo nhn thc ca kim toỏn viờn.
- Ch th tin hnh: Thng c thc hin bi cỏc kim toỏn viờn ni b, nhng cng cú th do kim toỏn
viờn Nh nc hay kim toỏn viờn c lp tin hnh.
- Kt qu: Ch yu phc v cho li ớch ca chớnh bn thõn n v c kim toỏn.
12/31/2012
4
Giảng
viên
:
Ths
Nguyễn
Tiến
Trung
13
B. KIỂM TOÁN TUÂN THỦ (COMPLIANCE/REGULATORY AUDIT)
- K/niệm:
Là việc kiểm tra nhằm đánh giá mức độ chấp hành luật pháp, chính sách, chế độ
quản lý, hay các văn bản, qui định nào đó của đơn vị.
- Đối tượng: là việc tuân thủ pháp luật và các qui định hiện hành, có thể bao gồm:
Luật pháp, chính sách, chế độ tài chính kế toán, chế độ quản lý của Nhà nước,
Nghị quyết, quyết định, quy chế của Hội đồng quản trị, Ban giám đốc, nội qui cơ
quan.
Các qui định về nguyên tắc qui trình nghiệp vụ, thủ tục quản lý của toàn bộ
cũng như từng khâu công việc của từng bộ phận.
- Chuẩn mực dùng để đánh giá: là các văn bản có liên quan, như: luật thuế, các văn
bản pháp qui, các nội qui, chế độ, thể lệ
- Chủ thể tiến hành: Được thực hiện chủ yếu bởi kiểm toán viên nội bộ, kiểm toán
viên nhà nước hay kiểm toán viên độc lập.
- Kết quả: Chủ yếu phục vụ cho các cấp thẩm quyền có liên quan, các nhà quản lý.
Giảng
viên
:
Ths
Nguyễn
Tiến
Trung
14
C. KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH (AUDIT OF FINANCIAL STATEMENTS)
- K/niệm:
Là việc kiểm tra và bày tỏ ý kiến nhận xét về tính trung thực, hợp lý của các báo
cáo tài chính của 1 đơn vị.
- Đối tượng kiểm toán: Là các báo cáo tài chính của đơn vị, bao gồm:
+ Bảng cân đối tài khoản
+ Bảng Cân đối kế toán
+ Báo cáo kết quả kinh doanh
+ Báo cáo lưu chuyển tiền tệ
+ Thuyết minh các báo cáo tài chính
- Chuẩn mực dùng để đánh giá: Kiểm toán báo cáo tài chính lấy các chuẩn mực kế
toán hay chế độ kế toán hiện hành làm thước đo chủ yếu.
- Chủ thể tiến hành: Kiểm toán báo cáo tài chính thường được thực hiện bởi các
kiểm toán viên độc lập
- Kết quả: Để phục vụ cho đơn vị, nhà nước và các bên thứ 3, trong đó chủ yếu là
các nhà đầu tư, các nhà cung cấp
Giảng
viên
:
Ths
Nguyễn
Tiến
Trung
15
3.2. PHÂN LOẠI THEO CHỦ THỂ KIỂM TOÁN
Căn cứ theo chủ thể kiểm toán có thể chia hoạt động
kiểm toán thành 3 loại:
+ Kiểm toán nhà nước
+ Kiểm toán độc lập
+ Kiểm toán nội bộ
Giảng
viên
:
Ths
Nguyễn
Tiến
Trung
16
A. KIỂM TOÁN NHÀ NƯỚC (STATE AUDIT)
- K/niệm:
Là hoạt động kiểm toán do cơ quan kiểm toán Nhà nước tiến hành, chủ yếu là họ
thực hiện kiểm toán tuân thủ và đánh giá hiệu quả hoạt động của các đơn vị có sử
dụng vốn, kinh phí của nhà nước.
Cơ quan kiểm toán nhà nước là một tổ chức trong bộ máy quản lý của nhà nước.
Kiểm toán viên nhà nước là các viên chức nhà nước.
- Về mặt tổ chức: Kiểm toán Nhà nước có thể trực thuộc Chính phủ, Quốc hội hoặc
Toà án.
Kiểm toán nhà nước có quyền góp ý và yêu cầu các đơn vị được kiểm toán sửa
chữa những sai phạm và kiến nghị với cấp có thẩm quyền xử lý những sai phạm,
đề xuất với Chính phủ sửa đổi, cải tiến cơ chế quản lý tài chính, kế toán cần
thiết.
- ở Việt nam: Kiểm toán Nhà nước được thành lập theo Nghị định 70/CP ngày
11/7/1994 của Chính phủ và là một cơ quan của Chính phủ. Năm 2005 thay đổi
mô hình tổ chức, Kiểm toán Nhà nước là cơ quan do Quốc hội thành lập, hoạt
động độc lập CHỈ TUÂN THEO PHÁP LUẬT -> Nâng cao năng lực và hiệu quả
của KTNN
12/31/2012
5
Giảng
viên
:
Ths
Nguyễn
Tiến
Trung
17
B. KIỂM TOÁN ĐỘC LẬP (INDEPENDENT AUDIT).
- K/niệm:
Là hoạt động kiểm toán được tiến hành bởi các kiểm toán viên độc lập
thuộc các tổ chức kiểm toán độc lập. Họ chủ yếu thực hiện các cuộc kiểm
toán báo cáo tài chính, và tuỳ theo yêu cầu của khách hàng họ còn thực
hiện kiểm toán hoạt động, kiểm toán tuân thủ và cung cấp các dịch vụ tư
vấn về kế toán, thuế, tài chính
Do sự độc lập trong hoạt động nên kết quả kiểm toán của họ tạo được sự
tin cậy đối với những người sử dụng, do đó họ có vai trò rất quan trọng
trong nền kinh tế thị trường. Nói khác, những người sử dụng báo cáo tài
chính mà chủ yếu là các bên thứ 3 chỉ tin cậy vào những báo cáo đã
được kiểm toán viên độc lập kiểm toán.
Giảng
viên
:
Ths
Nguyễn
Tiến
Trung
18
C. KIỂM TOÁN NỘI BỘ (INTERNAL AUDIT)
- K/niệm:
Là hoạt động kiểm toán do các kiểm toán viên nội bộ của đơn vị tiến hành
theo yêu cầu của giám đốc doanh nghiệp hoặc thủ trưởng đơn vị.
Để có thể hoạt động hữu hiệu thì bộ phận kiểm toán nội bộ được tổ chức
độc lập với các bộ phận khác trong đơn vị, thế nhưng sự độc lập này chỉ
mang tính tương đối vì họ vẫn là nhân viên của đơn vị. Đây chính là sự
khác biệt chủ yếu giữa kiểm toán nội bộ và kiểm toán độc lập và làm cho
kết quả của kiểm toán nội bộ khó được sự tin cậy của những người bên
ngoài đơn vị.
=> Kết quả kiểm toán nội bộ chủ yếu để phục vụ cho công tác quản lý của
Ban Giám đốc và HĐQT.
Kiểm toán nội bộ có thể thực hiện kiểm toán hoạt động, kiểm toán tuân
thủ, hoặc kiểm toán báo cáo tài chính.
Giảng
viên
:
Ths
Nguyễn
Tiến
Trung
19
1. Khái niệm và mục tiêu,nhiệm vụ của HTKSNB
2. Các bộ phận cấu thành của HTKSNB
3. Những vấn đề cần chú ý khi thiết lập HTKSNB
4. Những hạn chế vốn có của HTKSNB
II. HỆ THỐNG KIỂM SOÁT NỘI BỘ
(Internal Control System- ICS)
Giảng
viên
:
Ths
Nguyễn
Tiến
Trung
20
1. Khái niệm & mục tiêu, nhiệm vụ
* Khái niệm
(1). Hệ thống kiểm soát nội bộ là toàn bộ những chính sách và thủ
tục kiểm soát do Ban Giám đốc của đơn vị thiết lập nhằm đảm
bảo việc quản lý chặt chẽ và hiệu quả của các hoạt động trong
khả năng có thể. (IAS 400)
(2). Theo COSO: Kiểm soát nội bộ là 1 qui trình chịu ảnh hưởng bởi
Hội đồng Quản trị, các nhà quản lý và các nhân viên khác của 1
tổ chức, được thiết kế để cung cấp mọi sự đảm bảo hợp lý trong
việc thực hiện các mục tiêu mà Hội đồng quản trị, các nhà quản
lý mong muốn là:
+ Hiệu lực và hiệu quả của các hoạt động
+ Tính chất đáng tin cậy của các báo cáo tài chính
+ Sự tuân thủ các luật lệ và qui định hiện hành
12/31/2012
6
Giảng
viên
:
Ths
Nguyễn
Tiến
Trung
21
ICS không chỉ là một thủ tục hay một chính sách được thực
hiện ở một vài thời điểm nhất định mà được vận hành liên
tục ở tất cả mọi cấp độ trong Ngân hàng.
HĐQT và các nhà quản trị cấp cao chịu trách nhiệm cho
việc thiết lập một văn hóa phù hợp nhằm hỗ trợ cho quy
trình KSNB hiệu quả cũng như việc giám sát hiệu quả của
hệ thống này một cách liên tục; tuy nhiên tất cả các thành
viên của tổ chức đều tham gia vào quy trình này.
Giải thích khái niệm:
Giảng
viên
:
Ths
Nguyễn
Tiến
Trung
22
Mục tiêu kết quả hoạt động:
Hiệu quả và hiệu
năng hoạt động
Mục tiêu thông tin:
Độ tin cậy, tính hoàn thiện và
cập nhật của các thông tin tài chính và quản lý
Mục tiêu tuân thủ:
Sự tuân thủ pháp luật và quy
định
Mục tiêu của Hệ thống KSNB
Giảng
viên
:
Ths
Nguyễn
Tiến
Trung
23
Mục tiêu của Hệ thống KSNB (tiếp)
Mục tiêu kết quả hoạt động: Hiệu quả và hiệu năng hoạt
động
Sử dụng có hiệu quả các tài sản và các nguồn lực khác
Hạn chế rủi ro
Đảm bảo sự phối hợp, cùng làm việc của toàn bộ nhân
viên trong NH để đạt được mục tiêu của NH với hiệu
năng và sự nhất quán.
Tránh được các chi phí không đáng có/ việc đặt các lợi
ích khác (của nhân viên, của khách hàng ) lên trên lợi
ích của Ngân hàng.
Giảng
viên
:
Ths
Nguyễn
Tiến
Trung
24
Mục tiêu của Hệ thống KSNB (tiếp)
Mục tiêu thông tin: Độ tin cậy, tính hoàn thiện và
cập nhật của thông tin tài chính và quản lý
Các báo cáo cần thiết được lập đúng hạn và đáng tin
cậy để ra quyết định trong nội bộ NH
Thông tin gửi đến Ban TĐ, HĐQT, các cổ đông và
các cơ quan giám sát phải có đủ chất lượng và tính
nhất quán
BCTC và các báo cáo quản lý khác được trình bày
một cách hợp lý và dựa trên các nguyên tắc kế toán đã
được xác định rõ ràng
12/31/2012
7
Giảng
viên
:
Ths
Nguyễn
Tiến
Trung
25
Mục tiêu tuân thủ: Sự tuân thủ pháp luật và quy
định. Đảm bảo mọi hoạt động của NH đều tuân
thủ:
Các luật và quy định
Các yêu cầu về giám sát
Các chính sách và quy trình nghiệp vụ của
Ngân hàng.
Mục tiêu của Hệ thống KSNB (tiếp)
Giảng
viên
:
Ths
Nguyễn
Tiến
Trung
26
* Nhiệm vụ:
- Ngăn ngừa các sai phạm trong hệ thống xử lý nghiệp vụ
- Phát hiện kịp thời các sai phạm trong quá trình xử lý nghiệp
vụ
- Bảo vệ đơn vị trước những thất thoát có thể tránh
- Đảm bảo việc chấp hành chính sách kinh doanh
Giảng
viên
:
Ths
Nguyễn
Tiến
Trung
27
2. C
ÁC BỘ PHẬN CẤU THÀNH CỦA HỆ THỐNG KIỂM
SOÁT NỘI BỘ
I.C.S
Control
Environment
Accounting
System
Control
Procedures
Giảng
viên
:
Ths
Nguyễn
Tiến
Trung
28
A. MÔI TRƯỜNG KIỂM SOÁT
Môi trường kiểm soát bao gồm toàn bộ những nhân tố có
ảnh hưởng đến quá trình thiết kế, sự vận hành và tính hiệu
quả của kiểm soát nội bộ, trong đó, nhân tố chủ yếu là nhận
thức và hành động của các nhà quản lý đơn vị
12/31/2012
8
Giảng
viên
:
Ths
Nguyễn
Tiến
Trung
29
MỘT SỐ NHÂN TỐ CHÍNH THUỘC VỀ MÔI TRƯỜNG KIỂM SOÁT
(1). Trình độ, ý thức, nhận thức, đạo đức, triết lý, phong cách
điều hành của Ban Giám đốc, Hội đồng Quản trị
(2). Cơ cấu tổ chức của đơn vị
(3). Đội ngũ nhân sự
(4). Kế hoạch và dự toán
(5). Kiểm toán nội bộ
(6). Các phương pháp truyền đạt sự phân công quyền hạn
(7). Các yếu tố bên ngoài
Giảng
viên
:
Ths
Nguyễn
Tiến
Trung
30
“Môi trường kiểm soát có ảnh hưởng rất quan trọng đến quá
trình thực hiện và kết quả của các thủ tục kiểm soát. Môi
trường kiểm soát là nền tảng, là điều kiện cho các thủ tục kiểm
soát phát huy tác dụng. Một môi trường tốt sẽ có khả năng
phát huy hiêụ quả, hạn chế những thiếu sót của các thủ tục
kiểm soát, ngược lại, một môi trưởng yếu kém sẽ kìm hãm cảc
thủ tục kiểm soát và làm cho nó chỉ còn là hình thức mà thôi”
Giảng
viên
:
Ths
Nguyễn
Tiến
Trung
31
B. HỆ THỐNG KẾ TOÁN:
Thông qua việc ghi chép, tính toán, phân loại các
nghiệp vụ, vào sổ sách tổng hợp và lập các báo
cáo tài chính, hệ thống kế toán không những
cung cấp những thông tin cần thiết cho quá trình
quản lý, mà còn đóng vai trò quan trọng trong
việc kiểm soát các mặt hoạt động của đơn vị, nên
nó là một bộ phận quan trọng của Kiểm soát nội
bộ.
Giảng
viên
:
Ths
Nguyễn
Tiến
Trung
32
CÁC YÊU CẦU CỦA HỆ THỐNG KẾ TOÁN:
- Tính trung thực (Validity)
- Sự phê chuẩn (Authorization)
- Tính đầy đủ (Completeness)
- Sự đánh giá (Valuation)
- Sự phân loại (Classification)
- Kịp thời (Timline)
- Chuyển sổ và tổng hợp chính xác (Posting & summarization)
12/31/2012
9
Giảng
viên
:
Ths
Nguyễn
Tiến
Trung
33
C. CÁC THỂ THỨC KIỂM SOÁT
* Khái niệm:
“Là những chính sách, thủ tục giúp cho việc thực
hiện các chỉ đạo của người quản lý. Nó đảm bảo các
hoạt động cần thiết để quản lý các rủi ro có thể
phát sinh trong quá trình thực hiện các mục tiêu
của doanh nghiệp“.
Giảng
viên
:
Ths
Nguyễn
Tiến
Trung
34
Rất đa dạng, có thể bao gồm:
+ Kiểm tra, so sánh, phê duyệt các số liệu, tài liệu
+ Kiểm soát sự chính xác của các số liệu kế toán
+ Kiểm tra sự phê duyệt các chứng từ kế toán
+ Đối chiếu số liệu nội bộ với bên ngoài
+ Trong Ngân hàng:
- Thủ tục thẩm định khách hàng trước khi cho vay
- Chữ kỹ kiểm soát, ký hiệu mật trong TTĐT
- Thu trước ghi sau, ghi trước chi sau về tiền mặt, soi tiền, đối chiếu
số liệu tiền mặt cuối ngày…
Ví dụ về các thể thức kiểm soát
Giảng
viên
:
Ths
Nguyễn
Tiến
Trung
35
3. NHỮNG VẤN ĐỀ CẦN CHÚ Ý KHI THIẾT KẾ HỆ THỐNG KIỂM
SOÁT NỘI BỘ
(CÁC NGUYÊN TẮC)
Nguyên tắc toàn diện
Nguyên tắc “4 mắt”
Nguyên tắc cân nhắc Lợi ích – Chi phí
Nguyên tắc phân công phân nhiệm
Phân chia trách nhiệm thích hợp (nguyên tắc bất kiêm
nhiệm)
Các thủ tục phê chuẩn đúng đắn
Chứng từ và sổ sách đầy đủ
Bảo vệ tài sản vật chất và sổ sách
Kiểm tra độc lập
Phân tích rà soát
Giảng
viên
:
Ths
Nguyễn
Tiến
Trung
36
5 YẾU TỐ CƠ BẢN CỦA HTKSNB
1. Giám sát của Ban lãnh đạo và văn
hóa DN
2. Nhận biết và đánh giá rủi ro
3. Các hoạt động kiểm soát và phân
nhiệm
4. Thông tin và trao đổi thông tin
5. Giám sát hoạt động và sửa sai
12/31/2012
10
Giảng
viên
:
Ths
Nguyễn
Tiến
Trung
37
5 yếu tố cơ bản đó đã được Ủy ban Basel
về giám sát hoạt động Ngân hàng cụ thể
hóa thành các nguyên tắc cơ bản trong
tài liệu hướng dẫn của mình về:
Hệ thống Kiểm soát nội bộ của NHTM
Giảng
viên
:
Ths
Nguyễn
Tiến
Trung
38
A. Giám sát của Ban lãnh đạo và văn hóa DN
Nguyên tắc 1
Hội đồng quản trị có trách nhiệm phê duyệt và xem xét định
kỳ các chiến lược kinh doanh chung và các chính sách quan
trọng của ngân hàng; nắm bắt các rủi ro quan trọng đối với
ngân hàng, đặt ra các mức độ có thể chấp nhận được đối
với các rủi ro này và đảm bảo Ban Tổng Giám đốc tiến hành
các bước đi cần thiết để nhận biết, định lượng, theo dõi và
kiểm soát các rủi ro này; phê duyệt cơ cấu tổ chức; và đảm
bảo Ban Tổng Giám đốc theo dõi tính hiệu quả của hệ thống
kiểm soát nội bộ. Hội đồng quản trị chịu trách nhiệm cuối
cùng trong việc đảm bảo một hệ thống kiểm soát nội bộ
thích hợp và có hiệu quả được áp dụng và duy trì.
Giảng
viên
:
Ths
Nguyễn
Tiến
Trung
39
Ban Tổng Giám đốc chịu trách nhiệm thực thi các chiến
lược và chính sách được Hội đồng quản trị phê duyệt; xây
dựng các quy trình để nhận biết, định lượng, theo dõi và
kiểm soát các rủi ro; duy trì một cơ cấu tổ chức phân công
rõ ràng trách nhiệm, thẩm quyền và các quan hệ báo cáo;
đảm bảo các trách nhiệm đã giao phó được thực hiện có
hiệu quả; thiết lập các chính sách kiểm toán nội bộ hợp lý;
và theo dõi sự phù hợp cũng như tính hiệu quả của hệ
thống kiểm soát nội bộ.
Nguyên tắc 2
Giảng
viên
:
Ths
Nguyễn
Tiến
Trung
40
Hội đồng quản trị và Ban Tổng Giám đốc có trách nhiệm
khuyến khích các chuẩn mực đạo đức và phẩm chất trung
thực, cũng như trong việc thiết lập một văn hóa bên trong
ngân hàng, trong đó cần nhấn mạnh và thể hiện tầm quan
trọng của kiểm soát nội bộ tới tất cả các cấp độ cán bộ.
Tất cả các cán bộ ngân hàng cần hiểu về vai trò của họ
trong quá trình kiểm soát nội bộ và tham gia đầy đủ vào
quá trình này.
Nguyên tắc 3
12/31/2012
11
Giảng
viên
:
Ths
Nguyễn
Tiến
Trung
41
B. Nhận biết và đánh giá rủi ro
Nguyên tắc 4
Hệ thống kiểm soát nội bộ có hiệu quả đặt ra yêu cầu là các
rủi ro chính có thể ảnh hưởng xấu đến việc hoàn thành các
mục tiêu của ngân hàng được nhận biết và đánh giá liên
tục; bao gồm tất cả rủi ro đối với ngân hàng và tổ hợp ngân
hàng (đó là, rủi ro tín dụng, rủi ro quốc gia, rủi ro ngoại hối,
rủi ro thị trường, rủi ro lãi suất, rủi ro thanh khoản, rủi ro
hoạt động, rủi ro pháp lý và rủi ro danh tiếng). Kiểm soát nội
bộ cần được điều chỉnh để có thể xử lý thỏa đáng các rủi ro
mới phát sinh hoặc các rủi ro trước đó không kiểm soát
được.
Giảng
viên
:
Ths
Nguyễn
Tiến
Trung
42
C. Các hoạt động kiểm soát và phân nhiệm
Hoạt động kiểm soát phải là một phần không tách rời của
các hoạt động thường nhật của ngân hàng. Hệ thống kiểm
soát nội bộ có hiệu quả đòi hỏi một cơ cấu kiểm soát thích
hợp được định ra, cùng với các hoạt động kiểm soát được
xác định tại mỗi cấp độ kinh doanh. Các hoạt động này bao
gồm: đánh giá ở cấp độ cao nhất; các hoạt động kiểm soát
thích hợp cho các phòng ban khác nhau; kiểm soát thực tế;
kiểm tra tuân thủ đối với các hạn mức rủi ro và theo dõi xử
lý sai phạm; có hệ thống phê duyệt và ủy quyền; hệ thống
xác minh và đối chiếu.
Nguyên tắc 5
Giảng
viên
:
Ths
Nguyễn
Tiến
Trung
43
Các thủ tục kiểm soát được thiết kế và thực thi để xử lý
các rủi ro mà đơn vị NH nhận biết được.
Thiết lập các chính sách và quy trình kiểm soát hoạt động.
Xác minh các chính sách và quy trình kiểm soát này có
được tuân thủ hay không.
Ban lãnh đạo và tất cả các cán bộ xem hoạt động kiểm
soát như một phần không thể tách rời, chứ không phải là
một phần bổ sung của các hoạt động thường ngày của
NH.
BLĐ phải thường xuyên đảm bảo rằng tất cả mọi lĩnh
vực của NH tuân thủ các chính sách và quy trình. Các
chính sách và quy trình hiện có vẫn còn phù hợp.
Giảng
viên
:
Ths
Nguyễn
Tiến
Trung
44
Hệ thống kiểm soát nội bộ có hiệu quả đòi hỏi phải phân
nhiệm rõ ràng và mỗi cán bộ không được giao các trách
nhiệm mâu thuẫn nhau. Các lĩnh vực có khả năng mâu
thuẫn phải được nhận biết, giảm thiểu, và được theo dõi
độc lập và cẩn thận.
- Giao các nhiệm vụ mâu thuẫn cho một cá nhân sẽ cho
phép cá nhân đó có thể tiếp cận những tài sản có giá trị và
tác động vào số liệu tài chính nhằm trục lợi cá nhân/ che
dấu thua lỗ.
- Sự giám sát của bên thứ 3 độc lập
- Định kỳ phải rà soát lại về trách nhiệm và chức năng của
các cá nhân chủ chốt để đảm bảo rằng họ không có điều
kiện để che dấu các hoạt động bất hợp pháp.
Nguyên tắc 6
12/31/2012
12
Ging
viờn
:
Ths
Nguyn
Tin
Trung
45
D. Thụng tin v trao i thụng tin
Nguyờn tc 7
H thng kim soỏt ni b cú hiu qu ũi hi phi cú cỏc s liu
y v ton din v ti chớnh, hot ng ca ngõn hng v s tuõn
th cỏc quy nh phỏp lý ca ngõn hng, cng nh cỏc thụng tin th
trng bờn ngoi v cỏc s kin v iu kin cú liờn quan n vic ra
quyt nh. Thụng tin cn phi ỏng tin cy, kp thi, d tip cn v
c cung cp mt dng thng nht.
Ging
viờn
:
Ths
Nguyn
Tin
Trung
46
Nguyên tắc 8
Hệ thống kiểm soát nội bộ có hiệu quả đòi hỏi phải có một hệ
thống thông tin đáng tin cậy đối với tất cả các hoạt động quan
trọng của ngân hàng. Các hệ thống này, bao gồm cả hệ thống lu
gi và sử dụng số liệu ở dạng điện tử, phải an toàn, đợc giám sát
một cách độc lập và đợc hỗ trợ bởi các phơng án dự phòng.
Ging
viờn
:
Ths
Nguyn
Tin
Trung
47
Nguyên tắc 9
Hệ thống kiểm soát nội bộ có hiệu quả đòi hỏi các kênh
thông tin liên lạc hiệu quả để đảm bảo rằng tất cả các nhân
viên hiểu đầy đủ và tuân thủ các chính sách và quy trỡnh đối
với các nhiệm vụ và trách nhiệm của họ; và đảm bảo rằng
các thông tin liên quan khác đến đúng ngời.
Ging
viờn
:
Ths
Nguyn
Tin
Trung
48
E. Giám sát hoạt động và sửa sai
Nguyên tắc 10
Hiệu quả tổng thể của hoạt động kiểm soát nội bộ cần đ-
ợc giám sát thờng xuyên. Giám sát các rủi ro chính yếu là
một phần trong các hoạt động thờng ngày của ngân hàng
cũng nh việc đánh giá định kỳ của các phòng, ban nghiệp
vụ và kiểm toán nội bộ.
12/31/2012
13
Ging
viờn
:
Ths
Nguyn
Tin
Trung
49
Nguyờn tc 11
Cn phi cú cụng tỏc kim toỏn hiu qu v ton din
i vi h thng kim soỏt ni b; vic ny phi c
thc hin bi cỏc cỏn b cú trỡnh , c o to bi
bn v hot ng c lp. B phn kim toỏn ni b, vi
t cỏch l mt phn ca vic giỏm sỏt h thng kim
soỏt ni b, phi bỏo cỏo trc tip lờn HQT hoc Ban
Kim toỏn trc thuc Hi ng qun tr v ti Ban Tng
Giỏm c.
Ging
viờn
:
Ths
Nguyn
Tin
Trung
50
Nguyên tắc 12
Các sai sót trong kiểm soát nội bộ, dù đợc xác định trong
hoạt động kinh doanh, trong kiểm toán nội bộ hay bởi các
nhân viên kiểm soát khác, cần phải đợc báo cáo kịp thời
lên cấp lnh đạo và đợc xử lý ngay. Các sai sót kiểm soát
nội bộ lớn nên đợc báo cáo tới Ban Tổng Giám đốc và Hội
đồng quản trị.
Ging
viờn
:
Ths
Nguyn
Tin
Trung
51
3. NHNG HN CH VN Cể CA KIM SOT NI B
Hn ch vn cú ca ICS xut phỏt t nhng nguyờn nhõn sau:
1/ Yờu cu ca nh qun lý l nhng chi phớ cho kim tra phi hiu qu,
ngha l phi ớt hn tn tht do nhng sai phm gõy ra.
2/ Hu ht cỏc bin phỏp kim tra u tp trung vo cỏc sai phm d
kin, vỡ th thng b qua cỏc sai phm t xut hay bt thng
3/ Sai phm ca nhõn viờn xy ra do thiu thn trng, sai lm trong xột
oỏn, hoc hiu sai hng dn ca cp trờn
4/ Vic kim tra cú th b vụ hiu hoỏ do thụng ng vi bờn ngoi hoc
gia cỏc nhõn viờn trong doanh nghip
5/ Cỏc th tc kim soỏt cú th khụng cũn phự hp do iu kin thc t
ó thay i
Ging
viờn
:
Ths
Nguyn
Tin
Trung
52
III. PHNG PHP & QUI TRèNH KIM TON
1. Mt s khỏi nim liờn quan n la
chn phng phỏp kim toỏn
2. Phng phỏp kim toỏn
3. Cỏc cụng c kim toỏn
4. Qui trỡnh kim toỏn
12/31/2012
14
Giảng
viên
:
Ths
Nguyễn
Tiến
Trung
53
a. K/niệm:
+ Là những giải trình của các nhà quản lý để chứng minh về các
khoản mục được trình bày trên báo cáo tài chính.
+ Cơ sở dẫn liệu được hình thành xuất phát từ trách nhiệm của các
nhà quản lý đối với việc thiết lập, trình bày và công bố các báo
cáo tài chính theo đúng các chuẩn mực kế toán hiện hành.
Hay khác: Cơ sở dẫn liệu của BCTC là sự khẳng định một cách
công khai hoặc ngầm định của ban quản lý về sự trình bày của
các bộ phận trên BCTC.
1. Một số khái niệm liên quan đến lựa chọn phương pháp kiểm toán
1.1. Cơ sở dẫn liệu (Assertions)
Giảng
viên
:
Ths
Nguyễn
Tiến
Trung
54
- Hiện hữu (Existence)
- Quyền và nghĩa vụ (Rights and Obligations)
- Chính xác (Accuracy)
- Đánh giá (Valuation)
- Đầy đủ (Completeness)
- Trình bày và thuyết minh (Presentation and
Disclosure)
b. Các yêu cầu của cơ sở dẫn liệu
Giảng
viên
:
Ths
Nguyễn
Tiến
Trung
55
C. CƠ SỞ DẪN LIỆU VÀ MỤC TIÊU KIỂM TOÁN
- KTV phải thu thập được bằng chứng kiểm toán cho từng CSDL của các
khoản mục trên BCTC. Ví dụ: Khi kiểm toán khoản mục Hàng tồn kho,
KTV phải thu thập được đầy đủ bằng chứng chứng minh rằng khoản
mục hàng tồn kho trên BCTC là có thực, đã được phản ánh đầy đủ, đã
được đánh giá đúng, phân loại phù hợp với các chuẩn mực, qui tắc kế
toán.
- Bằng chứng kiểm toán liên quan đến một CSDL không thể bù đắp cho
việc thiếu bckt liên quan đến một csdl khác. Ví dụ: E của hàng tồn kho
và V của hàng tồn kho.
- Các thử nghiệm có thể cung cấp bckt cho nhiều csdl cùng một lúc. Ví dụ:
kiểm tra việc thu hồi các khoản phải thu có thể cung cấp bằng chứng
cho sự hiện hữu và cho giá trị của các khoản phải thu đó.
Giảng
viên
:
Ths
Nguyễn
Tiến
Trung
56
1.2. GIAN LẬN VÀ SAI SÓT (FRAUD AND ERROR)
1.2.1 Gian lận (Fraud)
* Khái niệm:
Là những hành vi chủ ý lừa dối có liên quan đến việc tham ô, biển thủ
tài sản hoặc xuyên tạc các thông tin tài chính hoặc giấu giếm tài sản.
* Biểu hiện:
+ Giả mạo chứng từ, sửa chữa hoặc xử lý chứng từ theo ý kiến chủ
quan
+ Giấu giếm thông tin, tài liệu
+ Ghi chép các nghiệp vụ không có thật
+ Cố ý áp dụng sai chế độ tài chính kế toán
+ Xảy ra lặp đi lặp lại
+ Gắn với một lợi ích kinh tế nào đó: ăn cắp, làm giả chứng từ; giấu
diếm các khoản nợ xấu
12/31/2012
15
Giảng
viên
:
Ths
Nguyễn
Tiến
Trung
57
* Khái niệm:
Là những lỗi không cố ý nhưng làm ảnh hưởng đến hệ
thống thông tin và báo cáo tài chính.
* Biểu hiện:
+ Lỗi về tính toán số học hay ghi chép sai
+ Bỏ sót hoặc hiểu sai sự việc
+ áp dụng sai chế độ kế toán, tài chính nhưng không cố ý
1.2.2. Sai sót (Error)
Giảng
viên
:
Ths
Nguyễn
Tiến
Trung
58
1.2.3. NHỮNG NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN GIAN LẬN VÀ SAI SÓT
* Các nhân tố bên trong:
+ Hiệu quả của ICS
+ Trình độ và đạo đức của các nhà quản lý
+ Trình độ và ý thức của nhân viên
+ Cơ cấu tổ chức bộ máy
+ Tính chất của ngành nghề và đơn vị
+ Đặc tính của tài sản
+ Thiếu sót của hệ thống kế toán và KSNB
+ Lương của cán bộ nhân viên…
Giảng
viên
:
Ths
Nguyễn
Tiến
Trung
59
* CÁC NHÂN TỐ BÊN NGOÀI:
+ Sức ép bất thường lên doanh nghiệp:
- Khách hàng đầu ra
- Khách hàng đầu vào
- Yêu cầu về thành tích
- Yêu cầu về thời gian
+ Chính sách pháp luật thiếu đồng bộ, nhiều điểm yếu, nhiều kẽ hở
+ Các biến động kinh tế vĩ mô: lạm phát, lãi suất, tỷ giá…
+ Đối thủ cạnh tranh
+ Tốc độ tăng trưởng kinh tế
+ Môi trường kỹ thuật công nghệ
+ Khi doanh nghiệp nhảy sang kinh doanh 1 lĩnh vực mới
Giảng
viên
:
Ths
Nguyễn
Tiến
Trung
60
VÍ DỤ:
Khi kiểm toán BCTC 200x của NHTM A, Kiểm toán viên phát hiện
các tình huống sau:
1. Một TSCĐ nguyên giá là 60 triệu đ khi đưa vào sử dụng 15/4/200x đã bị
NH chia nhỏ thành nhiều tài sản để hạch toán là công cụ lao động. Thời
gian sử dụng của TSCĐ ước tính 3 năm.
2. NH đã hạch toán một số khoản bị phạt trong năm do vi phạm chế độ
quản lý về kinh doanh tiền tệ, dịch vụ Ngân hàng (lỗi của tập thể) vào tài
khoản chi bất thường, số tiền 100 triệu đ.
3. Tháng 6/ 200x, Bộ tài chính thay đổi tiêu chuẩn giá trị của TSGĐ, tại
thời điểm này NH có một số TSCĐ: Nguyên giá 50 triệu đ, đã khấu hao
20 triệu đ, số khấu hao hàng tháng là 2 triệu đ, không còn đủ tiêu chuẩn
là TSCĐ nữa, kế toán đơn vị vẫn chưa xử lý tình hình trên.
12/31/2012
16
Giảng
viên
:
Ths
Nguyễn
Tiến
Trung
61
1.3.
T
RỌNG YẾU VÀ RỦI RO KIỂM TOÁN
(MATERIALITY AND AUDIT RISK)
“Trung thực và hợp lý” (True & Fair) nghĩa là:
+ BCTC được lập theo đúng các chuẩn mực kế toán hiện hành, và
+ Trên báo cáo tài chính không có các sai phạm lớn làm bóp méo bản chất
của BCTC.
=> Trọng yếu là ngưỡng (giới hạn) mà theo kiểm toán viên, nếu trên BCTC
có các sai phạm lớn hơn ngưỡng đó thì sai phạm sẽ “bóp méo” bản chất
của BCTC.
Chỉ có thể và có trách nhiệm
bày tỏ ý kiến về tính Trung
thực & Hợp lý
Bày tỏ ý kiến về tính
Chính xác và Đầy đủ
KTV
Giảng
viên
:
Ths
Nguyễn
Tiến
Trung
62
“Trọng yếu là một khái niệm để chỉ tầm cỡ, bản chất của sai phạm (kể
cả bỏ sót) thông tin tài chính [hoặc là đơn lẻ hoặc là từng nhóm]
mà trong bối cảnh cụ thể nếu dựa vào các thông tin này để nhận xét
thì sẽ không chính xác hoặc sẽ đưa đến những kết luận sai lầm”.
(ISA 320 )
⇒ Nói cách khác, thông tin được coi là trọng yếu nếu việc bỏ sót
hoặc sai sót của thông tin đó có thể ảnh hưởng đến quyết định
kinh tế của người sử dụng thông tin được kiểm toán.
⇒ Tính trọng yếu phụ thuộc vào mức độ quan trọng của khoản mục
hay sai sót được đánh giá theo bối cảnh cụ thể tạo ra việc bỏ sót
hay sai sót đó.
1.3.1 Trọng yếu
a. Khái niệm
Giảng
viên
:
Ths
Nguyễn
Tiến
Trung
63
B. CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN VIỆC XÁC ĐỊNH TÍNH TRỌNG YẾU:
- Đặc điểm của từng đơn vị và từng loại nghiệp vụ
- Phụ thuộc vào yêu cầu của pháp luật và các quy định cụ thể
- Việc xét đoán mang tính nghề nghiệp của KTV
Giảng
viên
:
Ths
Nguyễn
Tiến
Trung
64
C. VẬN DỤNG TÍNH TRỌNG YẾU
- Trọng yếu là một trong những khái niệm quan trọng nhất, xuyên
suốt quá trình kiểm toán từ khâu lập kế hoạch đến khâu hoàn tất
và lập báo kiểm toán.
- Kiểm toán viên vận dụng tính trọng yếu qua 5 bước có quan hệ
chặt chẽ với nhau sau đây
(1). Ước lượng ban đầu về tính trọng yếu
2). Phân bổ ước lượng ban đầu về tính trọng yếu cho các bộ phận
(3). Ước tính tổng số sai sót trong từng bộ phận
(4). Ước tính sai số kết hợp của toàn báo cáo tài chính
(5). So sánh ước tính sai số tổng hợp với sai số ước lượng ban đầu
(hoặc ước lượng sai số đã được điều chỉnh lại)
12/31/2012
17
Giảng
viên
:
Ths
Nguyễn
Tiến
Trung
65
(1). ƯỚC LƯỢNG BAN ĐẦU VỀ TÍNH TRỌNG YẾU (PLANNED MATERIALITY - PM)
- Sự ước lượng ban đầu về tính trọng yếu là lượng tối đa mà kiểm
toán viên tin rằng ở trong mức đó, các BCTC có thể có những sai
phạm nhưng vẫn chưa ảnh hưởng tới quan điểm và quyết định
của người sử dụng thông tin.
- Việc xét đoán và ước lượng sơ bộ về tính trọng yếu là công việc
xét đoán nghề nghiệp mang tính chủ quan của kiểm toán viên.
- 2 chú ý:
+ Tính trọng yếu là 1 khái niệm tương đối hơn là 1 khái niệm tuyệt
đối
+ Tính 2 mặt của trọng yếu:
Định lượng: Bao nhiêu là trọng yếu
Định tính: Bản chất của việc xảy ra sai phạm
Giảng
viên
:
Ths
Nguyễn
Tiến
Trung
66
(2). PHÂN BỔ ƯỚC LƯỢNG BAN ĐẦU VỀ TÍNH TRỌNG YẾU CHO CÁC BỘ PHẬN
Số ước tính ban đầu về tính trọng yếu (ở mức độ toàn bộ
BCTC) được phân bổ cho từng bộ phận, khoản mục trên
BCTC, hình thành mức độ trọng yếu cho từng bộ phận,
khoản mục, gọi là TE (Tolerable Error)
Cơ sở chủ yếu để phân bổ là:
+ Tính chất quan trọng của từng khoản mục trên BCTC
+ Kinh nghiệm của kiểm toán viên về sai sót của các khoản
mục
Giảng
viên
:
Ths
Nguyễn
Tiến
Trung
67
(3). ƯỚC TÍNH TỔNG SỐ SAI SÓT TRONG TỪNG BỘ PHẬN
Khi tiến hành kiểm toán từng khoản mục, bộ phận của
BCTC, kiểm toán viên dựa vào những sai sót phát hiện được
trong mẫu để ước tính sai sót của toàn bộ một khoản mục.
Sai sót này gọi là sai sót dự kiến PE (projected error)
Được dùng để so sánh với các TE nhằm quyết định chấp
nhận hay không chấp nhận khoản mục đó hoặc phải tiến
hành thêm các thủ tục kiểm toán thích hợp.
Giảng
viên
:
Ths
Nguyễn
Tiến
Trung
68
(4). ƯỚC TÍNH SAI SỐ KẾT HỢP CỦA TOÀN BÁO CÁO TÀI CHÍNH
Trên cơ sở sai sót dự kiến của từng
khoản mục, bộ phận, KTV tổng hợp
sai sót dự kiến của tất cả các khoản
mục trên BCTC
12/31/2012
18
Giảng
viên
:
Ths
Nguyễn
Tiến
Trung
69
(5). SO SÁNH ƯỚC TÍNH SAI SỐ TỔNG HỢP VỚI SAI SỐ ƯỚC LƯỢNG BAN
ĐẦU
(HOẶC ƯỚC LƯỢNG SAI SỐ ĐÃ ĐƯỢC ĐIỀU CHỈNH LẠI)
Việc so sánh này sẽ cho phép đánh giá toàn bộ các sai sót
trong các khoản mục có vượt quá giới hạn về mức trọng yếu
chung của toàn bộ BCTC hay không.
Kết hợp với việc so sánh sai sót dự kiến (PE) và TE (bước 3),
KTV sẽ quyết định lập Báo cáo kiểm toán chấp nhận toàn
bộ, chấp nhận từng phần hoặc ý kiến trái ngược đối với các
BCTC đã được kiểm toán.
Giảng
viên
:
Ths
Nguyễn
Tiến
Trung
70
Chấp nhận toàn bộ
Tổng SSKH < PM, và
PEi < TEi
Chấp nhận từng phần
Tổng SSKH < PM, và
PEi > TEi
Không chấp nhận
Tổng SSKH > PM
Giảng
viên
:
Ths
Nguyễn
Tiến
Trung
71
1.3.2. RỦI RO KIỂM TOÁN (AUDIT RISK - AR)
a. Khái niệm.
Rủi ro kiểm toán là rủi ro mà chuyên gia kiểm toán đưa ra ý kiến
không xác đáng về các thông tin tài chính và đó là các sai phạm
trọng yếu. (ISA 400)
Ví dụ:
+ KTV đưa ra ý kiến chấp nhận toàn bộ các thông tin được kiểm
toán trong khi nó vẫn còn có các sai phạm trọng yếu, hoặc:
+ KTV đưa ra ý kiến không chấp nhận các thông tin được kiểm
toán trong khi nó không có các sai phạm trọng yếu
=> Hậu quả: Người sử dụng thông tin đưa ra các quyết định kinh tế,
qđ quản lý . sai
Giảng
viên
:
Ths
Nguyễn
Tiến
Trung
72
B. BA LOẠI RỦI RO ẢNH HƯỞNG TỚI RỦI RO KIỂM TOÁN
Rủi ro tiền tàng (Inherent Risk - IR)
Rủi ro kiểm soát (Control Risk - CR)
Rủi ro phát hiện (Detection Risk - DR)
12/31/2012
19
Giảng
viên
:
Ths
Nguyễn
Tiến
Trung
73
* RỦI RO TIỀM TÀNG: (INHERENT RISK - IR)
- Khái niệm:
Là khả năng các thông tin được kiểm toán có chứa đựng những sai phạm
(trọng yếu) khi tính riêng biệt hoặc khi tính gộp với các sai phạm khác,
dù rằng có hay không có kiểm soát nội bộ.
- Các nhân tố ảnh hưởng đến rủi ro tiềm tàng:
+ Lĩnh vực hoạt động kinh doanh
+ Bản chất công việc kinh doanh và đặc điểm của đơn vị
+ Các nghiệp vụ kinh tế không thường xuyên
+ Qui mô tổng thể, cơ cấu tổ chức doanh nghiệp
+ Qui mô số dư TK…
Giảng
viên
:
Ths
Nguyễn
Tiến
Trung
74
* RỦI RO KIỂM SOÁT (CONTROL RISK - CR)
- Khái niệm:
Là rủi ro mà sai phạm (trọng yếu) trong các thông tin được kiểm toán khi
tính riêng lẻ hay gộp với các sai phạm khác đã không được hệ thống kiểm
soát nội bộ ngăn ngừa hoặc phát hiện và sửa chữa.
- Các nhân tố ảnh hưởng tới rủi ro kiểm soát:
Hiệu quả của ICS ???
+ Môi trường kiểm soát
+ Hệ thống kế toán
+ Vấn đề nhân sự
+ Vấn đề tổ chức: tổ chức chồng chéo, không khoa học
+ Các nghiệp vụ mới
+ Tính thích hợp, đầy đủ của các thủ tục, trình tự kiểm soát
Giảng
viên
:
Ths
Nguyễn
Tiến
Trung
75
* RỦI RO PHÁT HIỆN: (DETECTION RISK - DR)
- Khái niệm:
Là rủi ro mà kiểm toán viên không phát hiện ra các sai phạm trọng yếu trong
các thông tin được kiểm toán khi chúng nằm riêng biệt hay khi gộp với các
sai phạm khác.
- Các yếu tố ảnh hưởng đến DR:
+ Do trình độ, năng lực, kinh nghiệm của KTV
+ Sự xét đoán của KTV về rủi ro tiềm tàng và rủi ro kiểm soát không
chính xác, do đó đã áp dụng các phương pháp, phạm vi kiểm toán
không thích hợp
+ Do sự gian lận: đặc biệt là sự gian lận có hệ thống từ BGĐ
Giảng
viên
:
Ths
Nguyễn
Tiến
Trung
76
* MỐI QUAN HỆ GIỮA CÁC LOẠI RỦI RO:
Rủi ro tiềm tàng và rủi ro kiểm soát là những rủi ro gắn liền
với quá trình hoạt động của doanh nghiệp, nó luôn tồn tại
cho dù có tiến hành hoạt động kiểm toán hay không. Rủi ro
tiềm tàng và rủi ro kiểm soát có ảnh hưởng tới rủi ro phát
hiện và tới rủi ro kiểm toán.
=> Mối quan hệ này có thể được thể hiện thông qua Mô hình
rủi ro kiểm toán và ma trận rủi ro phát hiện
12/31/2012
20
Giảng
viên
:
Ths
Nguyễn
Tiến
Trung
77
MÔ HÌNH RỦI RO KIỂM TOÁN
AR = IR * CR * DR
AR
DR =
IR * CR
Giảng
viên
:
Ths
Nguyễn
Tiến
Trung
78
- MA TRẬN RỦI RO PHÁT HIỆN:
Đánh giá của KTV về rủi ro tiềm
tàng (IR)
Cao
Trung bình
Thấp
Đánh giá của
KTV về rủi ro
kiểm soát (CR)
Cao
Trung bình Thấp
CaoTrung bình
Thấp nhất
Thấp
Thấp Trung bình
Trung bình Cao
Cao nhất
Giảng
viên
:
Ths
Nguyễn
Tiến
Trung
79
1.4. BẰNG CHỨNG KIỂM TOÁN (AUDIT EVIDENCE)
1.4.1 Khái niệm & phân loại
a. Khái niệm
“Bằng chứng kiểm toán là những thông tin, tài liệu được kiểm toán
viên thu thập trong quá trình kiểm toán để làm cơ sở cho những ý
kiến, nhận xét của mình trên báo cáo kiểm toán”.
=> Như vậy bằng chứng kiểm toán chính là cơ sở để chứng minh
cho báo cáo kiểm toán, và thực chất của giai đoạn thực hiện kiểm
toán là quá trình thu thập các bằng chứng kiểm toán.
Giảng
viên
:
Ths
Nguyễn
Tiến
Trung
80
b. Phân loại
- Phân loại theo nguồn gốc của bằng chứng kiểm toán:
+ Bằng chứng do đơn vị được kiểm toán cung cấp
+ Bằng chứng do bên ngoài cung cấp (có thể có liên quan hoặc
không liên quan): đối thủ cạnh tranh, ngân hàng, bạn hàng,
đối tác của đơn vị được kiểm toán, những người khác…
+ Bằng chứng thu thập từ các nguồn thông tin đại chúng
+ Bằng chứng do kiểm toán viên tự tính toán
- Phân loại theo hình thức biểu hiện:
+ Bằng chứng vật chất
+ Bằng chứng tài liệu
+ Bằng chứng lời nói
12/31/2012
21
Giảng
viên
:
Ths
Nguyễn
Tiến
Trung
81
1.4.2. YÊU CẦU CỦA BẰNG CHỨNG KIỂM TOÁN.
a. Tính thích hợp. (Competence)
- Là khái niệm để chỉ chất lượng hay độ tin cậy của bằng chứng kiểm
toán.
- Các nhân tố ảnh hưởng tới tính thích hợp của bằng chứng kiểm
toán:
+ Nguồn gốc của bằng chứng kiểm toán
+ Dạng của bằng chứng kiểm toán
+ Hệ thống kiểm soát nội bộ
Giảng
viên
:
Ths
Nguyễn
Tiến
Trung
82
b. Tính đầy đủ (Sufficiency):
- Là khái niệm chỉ số lượng của các bằng chững mà kiểm toán
viên phải thu thập để dựa vào đó đưa ra ý kiến của mình.
Bao nhiêu là đủ ???
> Đủ “có tính thuyết phục hơn là có tính kết luận chính xác”.
- Một số nhân tố ảnh hưởng đến sự xét đoán của kiểm toán
viên về tính đầy đủ:
+ Tính thích hợp của bằng chứng kiểm toán
+ Tính trọng yếu của thông tin được kiểm toán
+ Mức độ rủi ro của thông tin được kiểm toán
Giảng
viên
:
Ths
Nguyễn
Tiến
Trung
83
1.4.3. CÁC KỸ THUẬT THU THẬP BẰNG CHỨNG KIỂM TOÁN
Để có thể thu thập được các bằng chứng kiểm toán đầy đủ
và thích hợp, kiểm toán viên thường áp dụng các kỹ thuật
sau đây:
1- Kiểm tra đối chiếu
2- Quan sát
3- Xác nhận
4- Phỏng vấn
5- Tính toán
6- Phân tích
Giảng
viên
:
Ths
Nguyễn
Tiến
Trung
84
A. KIỂM TRA ĐỐI CHIẾU
- Là việc KTV trực tiếp kiểm tra, đối chiếu xem xét
các tài liệu, sổ sách kế toán và các tài sản hữu hình
để kiểm tra tính đúng đắn của sổ sách kế toán và sự
tồn tại, quyền sở hữu của các TS vật chất đó.
- Kiểm tra đối chiếu thường bao gồm 2 loại:
Kiểm tra vật chất
Kiểm tra tài liệu
12/31/2012
22
Giảng
viên
:
Ths
Nguyễn
Tiến
Trung
85
* Kiểm tra vật chất (physical inspection):
- KTV trực tiếp tham gia kiểm kê hoặc chứng kiến kiểm kê tài
sản thực tế về hàng hoá, vật tư tồn kho, máy móc thiết bị,
tiền mặt tồn quĩ…. Sau đó đối chiếu với sổ sách kế toán để
đánh giá.
- Cung cấp bằng chứng vật chất => có độ tin cậy cao,
+ Nhược điểm:
Chỉ cho biết về sự hiện hữu của các tài sản mà không cho
biết về:
Quyền sở hữu và
Giá trị của chúng.
=> Vì vậy kiểm kê vật chất phải đi kèm với các bằng chững
khác để xác định quyền sở hữu và giá trị của các tài sản.
Giảng
viên
:
Ths
Nguyễn
Tiến
Trung
86
* Kiểm tra tài liệu (Documentary Inspection):
- Là xem xét, đối chiếu các tài liệu, văn bản, sổ sách, bao gồm:
+ Chứng từ với sổ kế toán
+ Sổ kế toán với báo cáo kế toán
+ Các báo cáo kế toán với nhau
+ Đối chiếu kỳ này với kỳ trước…
Giảng
viên
:
Ths
Nguyễn
Tiến
Trung
87
B. QUAN SÁT.
- Là việc KTV xem xét, chứng kiến tận mắt các quá trình xử lý
nghiệp vụ do các cán bộ đơn vị thực hiện -> xem qui định về qui
trình nghiệp vụ có được tuân thủ.
“Thử nghiệm kiểm soát”
- Ưu: các bằng chứng thu thập được là các bằng chứng trực tiếp,
khách quan, đáng tin cậy
- Nhược: Bằng chứng mang tính thời điểm, nhất thời, không khẳng
định được sự việc luôn xảy ra như vậy.
Giảng
viên
:
Ths
Nguyễn
Tiến
Trung
88
C. XÁC NHẬN
- Là việc thu thập các xác nhận của bên thứ 3 về các thông tin liên
quan đến đối tượng được kiểm toán
VD: Xác nhận về số dư tiền gửi, về số dư TK cho vay, các khoản
phải thu, phải trả
- Có 2 cách xác nhận:
+ Bên thứ 3 gửi thư xác nhận bằng văn bản
+ Bên thứ 3 chỉ gửi thư trả lời nếu thông tin đó là thông tin trái
ngược
- Bằng chứng thu thập sẽ rất có giá trị nếu đảm bảo được các yêu
cầu:
+ Xác nhận bằng văn bản
+ Tính độc lập, khách quan và trình độ của người trả lời xác nhận
-> KTV cần đề phòng: các thông tin xác nhận bị DN đạo diễn
12/31/2012
23
Giảng
viên
:
Ths
Nguyễn
Tiến
Trung
89
D. PHỎNG VẤN.
- Là việc thu thập thông tin qua việc trao đổi, trò chuyện với
những người trong hoặc ngoài đơn vị được kiểm toán.
- KTV phải chuẩn bị trước danh mục câu hỏi: hỏi gì? hỏi ntn -
> tạo được niềm tin và khơi được sự sẵn sàng hợp tác của
người được phỏng vấn
- Phải phỏng vấn nhiều người, không tin vào thông tin từ 1
người
- Phỏng vấn những người có trách nhiệm cao, phẩm chất tốt.
Giảng
viên
:
Ths
Nguyễn
Tiến
Trung
90
E. TÍNH TOÁN
- Là việc kiểm toán viên trực tiếp tính toán lại các phép tính
trên các sổ sách, chứng từ kế toán hoặc các bảng biểu…
kiểm tra về số lượng, đơn giá, sự chính xác số học
VD: Tính lãi cho vay, chi lãi tiền gửi, khấu hao TSCĐ, thuế…
- Các bằng chứng đáng tin cậy. Cần chú ý kiểm tra hệ thống
xử lý thông tin trên máy, các nhân viên có can thiệp được
vào hay không.
Giảng
viên
:
Ths
Nguyễn
Tiến
Trung
91
F. PHÂN TÍCH
- Là sự đánh giá các thông tin tài chính của đơn vị thông qua việc
nghiên cứu mối quan hệ giữa các thông tin tài chính với nhau và
với các thông tin phi tài chính, chẳng hạn:
+ So sánh các thông tin tài chính kỳ này với các thông tin tài
chính kỳ truớc
+ So sánh giữa số liệu thực tế với số liệu kế hoạch, dự toán
+ So sánh giữa các chỉ tiêu của đơn vị với chỉ tiêu bình quân
ngành.
+ Nghiên cứu mối quan hệ giữa các thông tin tài chính trong kỳ
+ Nghiên cứu mối quan hệ giữa thông tin tài chính và thông tin
phi tài chính
=> Trên cơ sở đó phát hiện những vấn đề không hợp lý, không bình
thuờng hoặc những vấn đề, những khoản mục tiềm ẩn rủi ro, sai
phạm; phát hiện những mối quan hệ mang tính bản chất.
Giảng
viên
:
Ths
Nguyễn
Tiến
Trung
92
1.4.4. XÉT ĐOÁN BẰNG CHỨNG KIỂM TOÁN.
- Một số căn cứ để xét đoán bằng chứng:
+ Những bằng chứng ghi thành văn bản có độ tin cậy cao hơn bằng chứng
bằng lời nói
+ Bằng chứng nguyên bản có giá trị hơn bằng chứng sao chụp
+ Bằng chứng thu thập từ các nguồn bên ngoài có độ tin cậy cao hơn bằng
chứng được cung cấp bởi đơn vị được kiểm toán.
+ Những bằng chứng do KTV tự tính toán, thu thập được có độ tin cậy cao
hơn những bằng chứng do người khác cung cấp.
+ Bằng chứng thu thập từ nhiều nguồn khác nhau ở nhiều dạng khác nhau
cùng chứng minh cho 1 vấn đề có độ tin cậy cao hơn so với các bằng
chứng đơn lẻ.
* Chú ý: Nếu các bằng chứng khác nhau tự các nguồn khác nhau cho kết
quả trái ngược nhau thì KTV phải hết sức thận trọng, phải giải thích
được các sự khác biệt đó
12/31/2012
24
Giảng
viên
:
Ths
Nguyễn
Tiến
Trung
93
1.4.5. MỘT SỐ BẰNG CHỨNG KIỂM TOÁN ĐẶC BIỆT
- ý kiến của các chuyên gia
- Thư giải trình của các nhà quản lý
- Sử dụng tư liệu của kiểm toán viên nội bộ
- Sử dụng tư liệu của kiểm toán viên khác
- Bằng chứng về các bên hữu quan
Giảng
viên
:
Ths
Nguyễn
Tiến
Trung
94
1.5. HỒ SƠ KIỂM TOÁN (AUDIT WORKING PAPER)
1.5.1. Khái niệm và chức năng
* Khái niệm:
“Hồ sơ kiểm toán là dẫn chứng bằng tài liệu về quá trình làm
việc của kiểm toán viên, về các bằng chứng thu thập được để
hỗ trợ quá trình kiểm toán và làm cơ sở cho ý kiến của kiểm
ktoán viên trên báo cáo kiểm toán.”
Giảng
viên
:
Ths
Nguyễn
Tiến
Trung
95
* Chức năng:
- Phục vụ cho việc phân công và phối hợp công việc kiểm toán
- Làm cơ sở cho việc giám sát và kiểm tra công việc của các
kiểm toán viên trong đoàn kiểm toán.
- Làm cơ sở cho báo cáo kiểm toán
- Là cơ sở pháp lý cho công việc kiểm toán
- Làm tài liệu cho kỳ kiểm toán sau
Giảng
viên
:
Ths
Nguyễn
Tiến
Trung
96
1.5.2. YÊU CẦU CỦA HỒ SƠ KIỂM TOÁN
- Phải có đề mục rõ ràng để nhận dạng, phân biệt dễ dàng cho từng
cuộc kiểm toán, từng khoản mục, nội dung được kiểm toán.
- Hồ sơ kiểm toán phải có đầy đủ chữ ký của kiểm toán viên
- Hồ sơ kiểm toán phải được chú thích đầy đủ về nguồn gốc dữ liệu,
ký hiệu sử dụng…
- Hồ sơ kiểm toán phải đầy đủ, chính xác, thích hợp
- Hồ sơ kiểm toán cần trình bày dễ hiểu và rõ ràng
- Hồ sơ kiểm toán phải được sắp xếp 1 cách khoa học
12/31/2012
25
Giảng
viên
:
Ths
Nguyễn
Tiến
Trung
97
1.6. DOANH NGHIỆP HOẠT ĐỘNG LIÊN TỤC
* Khái niệm:
“Doanh nghiệp được gọi là hoạt động liên tục nếu nó
không có ý định hoặc không bị yếu tố tác động khiến
doanh nghiệp phải thu hẹp đáng kể qui mô hoạt
động hoặc phải ngừng hoạt động trong tương lai
gần”.
Giảng
viên
:
Ths
Nguyễn
Tiến
Trung
98
* TRÁCH NHIỆM CỦA KTV
- Nếu trong quá trình kiểm toán, kiểm toán viên phát hiện
doanh nghiệp có dấu hiệu hoạt động không liên tục thì phải
thu thập đầy đủ bằng chứng để chứng minh, xác nhận,
tránh để ảnh hưởng tới quyền lợi của bên thứ 3
- Vì khi doanh nghiệp ngừng hoạt động, các BCTC được lập
ra là vô nghĩa, giá trị của tài sản không còn như được thể
hiện trên BCTC. KTV phải quan tâm đến những sự kiện
phát sinh sau ngày lập BCTC