Tải bản đầy đủ (.pdf) (89 trang)

Luận văn:Xây dựng chiến lược hoạt động kinh doanh của NHTMCP Sài Gòn - Vĩnh Long potx

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (893.38 KB, 89 trang )

Xây dựng chiến lược hoạt động kinh doanh của NHTMCP Sài Gòn - Vĩnh Long
GVHD: Th.S Nguyễn Hữu Đặng - i - SVTH: Huỳnh Phượng Mỹ


TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH






LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP

ĐỀ TÀI

XÂY DỰNG CHIẾN LƯỢC HOẠT ĐỘNG
KINH DOANH CỦA NGÂN HÀNG
THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN SÀI GÒN
CHI NHÁNH VĨNH LONG
(SCB VĨNH LONG)




Giáo viên hướng dẫn: Sinh viên thực hiện:
Th.S NGUYỄN HỮU ĐẶNG HUỲNH PHƯỢNG MỸ
Mã số SV : 4043441
Lớp : Tài chính 02 – K30





Cần Thơ 5/2008
Xây dựng chiến lược hoạt động kinh doanh của NHTMCP Sài Gòn - Vĩnh Long
GVHD: Th.S Nguyễn Hữu Đặng - ii - SVTH: Huỳnh Phượng Mỹ

MỤC LỤC

Trang
CHƯƠNG 1 1
GIỚI THIỆU 1
1.1. ĐẶT VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1
1.1.1. Sự cần thiết nghiên cứu. 1
1.1.2. Căn cứ thực tiễn và khoa học 2
1.2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 3
1.2.1. Mục tiêu tổng quát. 3
1.2.2. Mục tiêu cụ thể. 3
1.3. CÂU HỎI NGHIÊN CỨU 3
1.4. PHẠM VI NGHIÊN CỨU 4
1.4.1. Không gian. 4
1.4.2. Thời gian. 4
1.4.3. Nội dung nghiên cứu 4
1.4.4. Đối tượng nghiên cứu. 4
1.5. LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU CÓ LIÊN QUAN 4
CHƯƠNG 2. 7
PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 7
2.1. PHƯƠNG PHÁP LUẬN 7
2.1.1. Một số vấn đề về Ngân hàng Thương Mại. 7
2.1.1.1. Khái quát về NHTM 7
2.1.1.2. Phân tích hoạt động kinh doanh của NHTM 7

2.1.2. Những vấn đề cơ bản về chiến lược 11
2.1.2.1. Chiến lược là gì? 11
2.1.2.2. Quá trình hoạch định chiến lược 11
2.2. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 16
2.2.1. Phương pháp thu thập số liệu 16
2.2.2. Phương pháp xử lý và phân tích số liệu 16


Xây dựng chiến lược hoạt động kinh doanh của NHTMCP Sài Gòn - Vĩnh Long
GVHD: Th.S Nguyễn Hữu Đặng - iii - SVTH: Huỳnh Phượng Mỹ

CHƯƠNG 3 18
PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA SCB
VĨNH LONG 18
3.1. GIỚI THIỆU VỀ SCB VĨNH LONG 18
3.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển của SCB Vĩnh Long 18
3.1.2. Cơ cấu tổ chức. 20
3.1.2.1. Sơ đồ tổ chức. 20
3.1.2.2. Chức năng các phòng ban. 20
3.2. PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA SCB
VĨNH LONG 22
3.2.1. Vốn tự có 22
3.2.2. Chất lượng tài sản có 24
3.2.3. Năng lực quản lý 30
3.2.4. Khả năng sinh lời 34
3.2.5. Khả năng thanh toán 36
CHƯƠNG 4 42
HOẠCH ĐỊNH CHIẾN LƯỢC HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA SCB
VĨNH LONG 42
4.1. PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG KINH DOANH BÊN TRONG VÀ XÁC

ĐỊNH ĐIỂM MẠNH, ĐIỂM YẾU CỦA NGÂN HÀNG 42
4.1.1. Phân tích môi trường kinh doanh bên trong. 42
4.1.1.1. Yếu tố tài chính. 42
4.1.1.2. Yếu tố cơ sở vật chất 44
4.1.1.3. Yếu tố về Marketing 45
4.1.1.4. Yếu tố về nhân lực 47
4.1.2. Điểm mạnh và điểm yếu 49
4.1.2.1. Điểm mạnh 49
4.1.2.2. Điểm yếu 49
4.2. PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG KINH DOANH BÊN NGOÀI VÀ XÁC
ĐỊNH
CƠ HỘI, THÁCH THỨC ĐỐI VỚI NGÂN HÀNG. 50
4.2.1. Môi trường kinh doanh bên ngoài. 50
Xây dựng chiến lược hoạt động kinh doanh của NHTMCP Sài Gòn - Vĩnh Long
GVHD: Th.S Nguyễn Hữu Đặng - iv - SVTH: Huỳnh Phượng Mỹ

4.2.1.1. Kinh tế 50
4.2.1.2. Chính trị và môi trường pháp lý 52
4.2.1.3. Môi trường văn hóa xã hội 53
4.2.1.4. Công nghệ thông tin 53
4.2.1.5. Điều kiện dân số 55
4.2.1.6. Điều kiện tự nhiên 55
4.2.1.7. Môi trường quốc tế 56
4.2.1.8. Cạnh tranh trong ngân hàng 57
4.2.1.9. Khách hàng 58
4.2.2. Cơ hội và thách thức 58
4.2.2.1. Cơ hội 58
4.2.2.2. Thách thức 59
4.3. PHÂN TÍCH MÔ HÌNH SWOT THÔNG QUA KẾT HỢP ĐIỂM MẠNH,
ĐIỂM YẾU VỚI CƠ HỘI, THÁCH THỨC 60

4.4. HOẠCH ĐỊNH CHIẾN LƯỢC. 64
4.4.1. Product (Sản phẩm) 64
4.4.2. Price (Giá) 66
4.4.3. Place (Phân phối) 67
4.4.4. Promotion (Chiêu thị) 69
CHƯƠNG 5 71
GIẢI PHÁP TRIỂN KHAI CHIẾN LƯỢC HOẠT ĐỘNG CỦA SCB
VĨNH LONG 71
5.1. GIẢI PHÁP VỀ NHÂN SỰ. 71
5.2. GIẢI PHÁP VỀ VỐN 72
5.3. GIẢI PHÁP VỀ CÔNG NGHỆ. 74
5.4. GIẢI PHÁP VỀ THỊ TRƯỜNG 75
CHƯƠNG 6 77
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 77
6.1. KẾT LUẬN 77
6.2. KIẾN NGHỊ 78
Xây dựng chiến lược hoạt động kinh doanh của NHTMCP Sài Gòn - Vĩnh Long
GVHD: Th.S Nguyễn Hữu Đặng - 1 - SVTH: Huỳnh Phượng Mỹ


CHƯƠNG 1
GIỚI THIỆU

1.1. ĐẶT VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1.1. Sự cần thiết nghiên cứu
Nền kinh tế Việt Nam đang trong quá trình hội nhập sâu rộng với thế giới
theo lộ trình đã cam kết khi gia nhập tổ chức Thương mại thế giới – WTO, theo
đó các doanh nghiệp nói chung và hệ thống Ngân hàng Thương mại Việt Nam
(NHTMVN) nói riêng đang đứng trước tình thế cạnh tranh dường như gay gắt và
khóc liệt hơn, trước hết là cuộc đua giữa các Ngân hàng Thương mại (NHTM)

trong nước với nhau, giữa Ngân hàng trong nước với các Ngân hàng nước ngoài
đang hoạt động tại Việt Nam và sau đó là cuộc đua với làn sóng thành lập Ngân
hàng, công ty tài chính, nhiều Ngân hàng nước ngoài đang quan tâm tới thị
trường Việt Nam. Từ đó làm tăng sức ép buộc các NHTM trong nước phải “hoàn
thiện” mình hơn nếu không muốn bị loại bỏ khỏi cuộc chơi.
Trước bối cảnh đó, để đủ sức cạnh tranh, đứng vững trên thị trường và
không ngừng phát triển, thì trước hết các Ngân hàng phải có bước đi đúng đắn,
trong đó đáng lưu ý là việc xây dựng chiến lược hoạt động kinh doanh cho phù
hợp. Ngân hàng Thương mại Cổ phần Sài Gòn là một trong những Ngân hàng
Thương mại Cổ phần đứng giữa thời buổi cạnh tranh này, vì vậy Ngân hàng phải
biết rõ thực trạng của chính Ngân hàng mình và phải dự đoán được điều kiện
kinh doanh trong tương lai và quan trọng hơn là việc vạch ra chiến lược hoạt
động kinh doanh cho phù hợp thì mới có thể nâng cao vị thế và thương hiệu của
mình. Mặt khác, do sự kiện Việt Nam chính thức trở thành thành viên chính thức
của Tổ chức Thương mại thế giới đã tạo điều kiện thuận lợi cho việc phát triển
kinh tế - xã hội, kinh tế càng phát triển thì các doanh nghiệp càng muốn trang bị
cho mình một nguồn tài chính mạnh mẽ để đủ sức cạnh tranh cũng như cần có đủ
vốn để bổ sung cho hoạt động sản xuất kinh doanh của mình. Bởi vì, chỉ khi các
doanh nghiệp sản xuất kinh doanh phát triển an toàn thì kinh doanh Ngân hàng sẽ
bền vững và phát triển theo. Do đó, động cơ kinh doanh của Ngân hàng luôn gắn
liền với mục tiêu phát triển kinh tế xã hội của quốc gia. Vì vậy, để phát triển kinh
Xây dựng chiến lược hoạt động kinh doanh của NHTMCP Sài Gòn - Vĩnh Long
GVHD: Th.S Nguyễn Hữu Đặng - 2 - SVTH: Huỳnh Phượng Mỹ


tế xã hội và đáp ứng nhu cầu vốn ngày càng cao thì đòi hỏi Ngân hàng phải hoạt
động có hiệu quả hơn nữa. Do nhận xét như vậy, nên em quyết định chọn đề tài
“Xây dựng chiến lược hoạt động kinh doanh của Ngân hàng Thương mại Cổ
phần Sài Gòn chi nhánh Vĩnh Long” làm luận văn tốt nghiệp.
1.1.2. Căn cứ khoa học và thực tiễn

Cạnh tranh trong lĩnh vực ngân hàng gia tăng và có xu hướng tiếp tục mạnh
hơn trong năm 2008 và những năm tiếp theo do có thêm nhiều Tổ chức Tín dụng
(TCTD) mới của Việt Nam và TCTD nước ngoài gia nhập thị trường. Trong khi
đó, nhiều TCTD hiện nay chưa xác định được cho mình chiến lược cạnh tranh,
chiến lược kinh doanh và phân đoạn thị trường phù hợp trong khi đó mạng lưới
chi nhánh của các TCTD tiếp tục được mở rộng như một phương thức cơ bản
chiếm lĩnh thị trường, duy trì và mở rộng thị phần cùng với thiếu hụt về nguồn
nhân lực có chất lượng cao, hạn chế về năng lực quản trị điều hành, công nghệ
góp phần làm tăng chi phí, rủi ro chiến lược và rủi ro hoạt động cho các TCTD.
Việc hoạch định chiến lược hoạt động kinh doanh là rất cần thiết cho sự thành
công của mọi ngân hàng và các TCTD vì chúng thể hiện hướng đi và mục tiêu
cũng như kết quả mà ngân hàng cần đạt được trong lĩnh vực hoạt động kinh
doanh của mình. Chính vì vậy, nhiệm vụ hàng đầu của các ngân hàng hiện nay là
phải xây dựng một chiến lược riêng, lấy đó làm mục tiêu và hướng phấn đấu cho
ngân hàng mình.
Bên cạnh đó, Vĩnh Long là một nơi rất giàu tiềm năng, hiện Thị xã Vĩnh
Long đã trở thành đô thị loại III và trong thời gian tới sẽ tiến lên Thành phố trực
thuộc tỉnh. Do đó, tương lai kinh tế Vĩnh Long sẽ rất phát triển và hiện nay các
ngân hàng thương mại phát triển khá nhiều ở Vĩnh Long. Để có thể đáp ứng được
nhu cầu trong nền kinh tế phát triển thì đòi hỏi những chiến lược thích hợp cho
tương lai của các ngân hàng.
Việc nghiên cứu, xây dựng chiến lược kinh doanh của Ngân hàng Thương
mại Cổ phần Sài Gòn Chi nhánh Vĩnh Long đã tạo điều kiện cho em có thể củng
cố kiến thức đã học, nâng cao sự hiểu biết cũng như nhận thức được tầm quan
trọng của việc xây dựng chiến lược kinh doanh và có thể vận dụng vào thực tế
trong công việc sau này.
Xây dựng chiến lược hoạt động kinh doanh của NHTMCP Sài Gòn - Vĩnh Long
GVHD: Th.S Nguyễn Hữu Đặng - 3 - SVTH: Huỳnh Phượng Mỹ



1.2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1.2.1. Mục tiêu tổng quát
Mục tiêu tổng quát của đề tài này là hoạch ra chiến lược kinh doanh cho
Ngân hàng Thương mại Cổ phần Sài Gòn chi nhánh Vĩnh Long nhằm định
hướng các hoạt động kinh doanh để nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của
Ngân hàng.
1.2.2. Mục tiêu cụ thể
- Phân tích và đánh giá tình hình hoạt động kinh doanh của SCB Vĩnh Long
qua thời gian từ giữa năm 2006 đến năm 2007.
- Phân tích điểm mạnh và điểm yếu của SCB Vĩnh Long trong kinh doanh
ngân hàng.
- Phân tích một số thời cơ và thách thức đối với SCB Vĩnh Long.
- Kết hợp điểm mạnh và điểm yếu với thời cơ và thách thức ở hiện tại và dự
đoán trong tương lai thông qua phân tích mô hình SWOT để hoạch định chiến
lược kinh doanh hiệu quả cho SCB Vĩnh Long.
- Đề ra giải pháp triển khai chiến lược kinh doanh đã hoạch định.
1.3. CÂU HỎI NGHIÊN CỨU
- Tình hình hoạt động kinh doanh của SCB Vĩnh Long như thế nào từ giữa
năm 2006 đến cuối năm 2007? Hoạt động có hiệu quả hay không?
- Ngân hàng SCB Vĩnh Long trong thời gian qua có những điểm mạnh và
những điểm yếu gì trong hoạt động kinh doanh của mình?
- Những thách thức nào mà Ngân hàng phải đương đầu và những thời cơ
nào mà Ngân hàng có được?
- Ngân hàng SCB Vĩnh Long đã tận dụng những thời cơ và điểm mạnh;
đồng thời khắc phục điểm yếu và thách thức như thế nào để hoạch định chiến
lược kinh doanh thông qua mô hình SWOT?
- SCB có thể đề ra những giải pháp gì để triển khai chiến lược kinh doanh?




Xây dựng chiến lược hoạt động kinh doanh của NHTMCP Sài Gòn - Vĩnh Long
GVHD: Th.S Nguyễn Hữu Đặng - 4 - SVTH: Huỳnh Phượng Mỹ


1.4. PHẠM VI NGHIÊN CỨU
1.4.1. Không gian
Đề tài được nghiên cứu tại Phòng Tín dụng của Ngân hàng Thương mại Cổ
phần Sài Gòn chi nhánh Vĩnh Long thuộc địa bàn Thị xã Vĩnh Long.
1.4.2. Thời gian
- Do Ngân hàng Thương mại Cổ phần Sài Gòn chi nhánh Vĩnh Long chỉ
mới thành lập 1,5 năm nên luận văn này chỉ thu thập số liệu trong vòng 1,5 năm
từ giữa năm 2006 đến 2007.
- Thời gian nghiên cứu đề tài từ 11/02/2008 đến 25/04/2008.
1.4.3. Nội dung nghiên cứu
Do kiến thức của em còn hạn chế và thời gian nghiên cứu đề tài chỉ khoảng
3 tháng nên đề tài này chỉ:
- Phân tích hoạt động kinh doanh của ngân hàng theo chuẩn CAMEL.
- Hoạch định chiến lược kinh doanh theo chiến lược marketing hỗn hợp 4P:
Product (Sản phẩm), Price (Giá cả), Place (Phân phối), Promotion (Chiêu thị).
1.4.4. Đối tượng nghiên cứu
Với đề tài “Xây dựng chiến lược hoạt động kinh doanh của Ngân hàng
Thương mại Cổ phần Sài Gòn chi nhánh Vĩnh Long”, đối tượng nghiên cứu là
tình hình hoạt động kinh doanh của SCB Vĩnh Long (từ giữa năm 2006 đến
2007), những cơ hội, thách thức và những điểm mạnh, điểm yếu của Ngân hàng
để vạch ra chiến lược hoạt động kinh doanh cho Ngân hàng trong thời gian sắp
tới.
1.5. LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU CÓ LIÊN QUAN
1.5.1. Tạp chí khoa học và đào tạo Ngân hàng, tác giả Nguyễn Hoài Nam,
“Một số chiến lược phân tích và lựa chọn chiến lược kinh doanh ngân hàng”
Dùng mô hình SWOT:

- Dùng để liệt kê những điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội, thách thức
- Kết hợp những điểm mạnh với các cơ hội để đưa ra chiến lược (SO)

Xây dựng chiến lược hoạt động kinh doanh của NHTMCP Sài Gòn - Vĩnh Long
GVHD: Th.S Nguyễn Hữu Đặng - 5 - SVTH: Huỳnh Phượng Mỹ


- Biết được những điểm yếu và thách thức để có những hướng giải quyết
tốt hơn (WT)
- Vận dụng những cơ hội để có thể khắc phục hoặc hạn chế các điểm
yếu (WO)
- Sử dụng các điểm mạnh sẵn có để có thể tránh các mối đe dọa có thể
xảy ra đối với đơn vị (ST)

Ma trận
SWOT
Các cơ hội – O
Liệt kê các cơ hội
Các thách thức – T
Liệt kê các thách thức

Những điểm mạnh – S
Liệt kê những điểm mạnh

Các chiến lược - SO
Sử dụng những điểm
mạnh để tận dụng cơ hội
Các chiến lược – WO
Vượt qua những điểm
yếu bằng cách tận dụng

các cơ hội
Những điểm yếu – W
Liệt kê những điểm yếu
Các chiến lược – ST
Sử dụng những điểm
mạnh để tránh các mối đe
dọa
Các chiến lược – WT
Tối thiểu hóa những
điểm yếu để tự vệ

1.5.3. Luận văn tốt nghiệp
Đề tài “Phân tích hoạt động kinh doanh và hoạch định chiến lược kinh doanh
tại Ngân hàng Công Thương Việt Nam – Chi nhánh Cần Thơ”_Sinh viên thực
hiện: Tạ Kim Anh_Giáo viên hướng dẫn: Thầy Nguyễn Hữu Đặng.
*Phương pháp xếp hạng các tổ chức tín dụng theo chuẩn CAMELS.
Kiểm soát rủi ro trong hoạt động tín dụng ngân hàng luôn là mối quan tâm
hàng đầu đối với mỗi TCTD. Nhưng đây cũng chính là mục tiêu của ngân hàng
nhà nước (NHNN) trong nâng cao năng lực giám sát của ngân hàng nhà nước Việt
Nam (NHNNVN). Về mặt pháp lý, để đánh giá hoạt động tài chính của tổ chức tín
dụng, Bộ Tài chính có thông tư số 49/2004/TT-BTC ngày 03/6/2004, hướng dẫn
các chỉ tiêu và cách thức đánh giá hiệu quả hoạt động tài chính của các TCTD Nhà
Xây dựng chiến lược hoạt động kinh doanh của NHTMCP Sài Gòn - Vĩnh Long
GVHD: Th.S Nguyễn Hữu Đặng - 6 - SVTH: Huỳnh Phượng Mỹ


nước. Các văn bản này đã bước đầu tạo cơ sở pháp lý cho việc đánh giá, xếp lọai
và so sánh các kết quả hoạt động của TCTD. Nhưng việc áp dụng các chuẩn
CAMELS này còn bị hạn chế.
Trên thực tế, CAMELS là phương pháp xếp hạng các TCTD được sử dụng

phổ biến ở nhiều nước. Hệ thống đánh giá trên cơ sở CAMEL cung cấp cái nhìn
toàn diện về các khía cạnh tài chính quan trọng của TCTD, thông qua đó có thể
đánh giá tương đối chính xác tình trạng tài chính của TCTD. Các cấu phần của
CAMELS gồm:

Cấu phần Yếu tố đánh giá
C – Capital : Mức
đảm bảo vốn.
Mức vốn, khả năng tài chính tổng thể, khả năng tiếp cận với
thị trường vốn và các nguồn vốn khác…
A
– Asset : Chất
lượng tài sản có.

Số lượng, sự phân bổ các tài sản có, mức độ tập trung hóa
tài
sản, tính hợp lý của chính sách cho vay, khả năng đa dạng
hóa và chất lượng các khoản cho vay và đầu tư…
M – Management :
Chất lượng quản lý.


Khả năng đưa ra những chính sách nội bộ và kiểm soát hoạt
động kinh doanh, những cải cách về sản phẩm dịch vụ và
hoạt động mới, sự tuân thủ các quy định, chỉ thị, hướng dẫn
nội bộ cũng như pháp luật…
E
– Earnings : Hoạt
động thu nhập.


Mức thu nhập, xu hướng tăng trưởng và mức độ ổn định,
chất lượng và các nguồn của thu nhập, mức chi phí gắn liền
với kinh doanh…
L
– Liquidity :
Thanh khoản.

Mức độ đầy đủ của nguồn thanh khoản hiện tại và tương lai,
các tài sản dễ dàng chuyển thành tiền mặt, đa dạng hóa
nguồn vốn, tính ổn định của các khoản tiền gửi…
S
– Sensitivity: Độ
nhạy cảm với rủi ro
thị trường.
Độ nh
ạy về thu nhập của tổ chức tín dụng với sự thay đổi bất
lợi về lãi suất, tỷ giá hối đoái, bản chất và mức độ phức tạp
của rủi ro lãi suất…



Xây dựng chiến lược hoạt động kinh doanh của NHTMCP Sài Gòn - Vĩnh Long
GVHD: Th.S Nguyễn Hữu Đặng - 7 - SVTH: Huỳnh Phượng Mỹ


CHƯƠNG 2
PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1. PHƯƠNG PHÁP LUẬN
2.1.1. Một số vấn đề về Ngân hàng Thương mại

2.1.1.1. Khái quát về NHTM
- NHTM là tổ chức tài chính nhận gửi tiền và cho vay tiền.
- NHTM là tổ chức tài chính có giấy phép kinh doanh của Chính Phủ để
cho vay tiền và mở các tài khoản tiền gửi, kể cả các tài khoản tiền gửi mà dựa
vào đó có thể dùng các tờ séc.
- NHTM là nơi trực tiếp giao dịch với công chúng để nhận ký thác cho
vay và cung ứng những dịch vụ tài chính.
- Điều 1 của pháp lệnh Ngân hàng Việt Nam: “NHTM là một tổ chức kinh
doanh tiền tệ mà hoạt động chủ yếu và thường xuyên là nhận tiền gửi của khách
hàng với trách nhiệm hoàn trả và sử dụng tiền đó cho vay, thực hiện nghiệp vụ
chiết khấu và làm phương tiện thanh toán”.
Tóm lại, NHTM có thể định nghĩa như sau: Ngân hàng Thương mại là
doanh nghiệp kinh doanh trên lĩnh vực tiền tệ - tín dụng, huy động vốn cho vay
chiết khấu, bảo lãnh dịch vụ thanh toán và cung cấp các dịch vụ khác.
2.1.1.2. Phân tích hoạt động kinh doanh của NHTM
a) Mục đích và ý nghĩa
Nhận định về hoạt động của một NHTM trong quá khứ và hiện tại là thực
sự cần thiết trong cơ chế thị trường, bởi vì bất kỳ một quyết định nào về kinh tế vĩ
mô hay vi mô đều xuất phát từ thực tế lịch sử và yêu cầu của tương lai.
Trong nền kinh tế hiện nay, hoạt động của ngân hàng rất nhạy cảm với xã
hội, là đầu mối của nhiều mối quan hệ liên quan đến kinh tế vĩ mô và vi mô. Do
đó, để đánh giá đầy đủ, chính xác hoạt động của một NHTM là rất phức tạp và khó
khăn. Việc đánh giá hoạt động ngân hàng rất cần tính chính xác, đúng đắn nhằm
sử dụng các kết quả này vào việc điều chỉnh kịp thời để nâng cao tính thích nghi
và hiệu quả hoạt động kinh doanh của các NHTM.

Xây dựng chiến lược hoạt động kinh doanh của NHTMCP Sài Gòn - Vĩnh Long
GVHD: Th.S Nguyễn Hữu Đặng - 8 - SVTH: Huỳnh Phượng Mỹ



Trong phân tích hoạt động kinh doanh các NHTM người ta có thể sử dụng
các phương pháp khác nhau. Tuy nhiên, xu hướng gần đây là hình thành những
phương pháp phân tích đánh giá hoạt động ngân hàng có sức thuyết phục cao
nhằm đạt được những kết luận tương đối khách quan.
b) Đối tượng phân tích
Đối tượng phân tích là các mặt hoạt động kinh doanh của NHTM. Tùy
thuộc vào mục đích cụ thể của yêu cầu phân tích của ngân hàng, việc phân tích
có thể đề cập đến nhiều khía cạnh khác nhau. Các phương diện phân tích chủ yếu
có thể được đề cập đến trong việc phân tích hoạt động kinh doanh của một ngân
hàng là: các nghiệp vụ kinh doanh sinh lời trực tiếp, các biện pháp đảm bảo an
toàn kinh doanh, việc tổ chức và quản lý hoạt động kinh doanh, chiến lược kinh
doanh, kết quả kinh doanh…
c) Phân tích hoạt động kinh doanh của NHTM theo mô hình CAMEL
Ngân hàng thương mại là một loại hình doanh nghiệp đặc biệt kinh doanh
tiền tệ nên việc đánh giá nó thường được xem xét dưới hai góc độ khác nhau đó là:
đánh giá theo giá trị đối với toàn bộ nền kinh tế của một nước; đánh giá theo
những yêu cầu của nền kinh tế tiền tệ của một nước. Những yêu cầu này được đề
ra trong những quy định có tính pháp quy của một nước, sau đó sẽ được xem xét
dưới góc độ chủ quan của NHTM.
Phân tích hoạt động kinh doanh của NHTM theo mô hình CAMEL là một
mô hình phân tích thường được sử dụng. Theo mô hình này, để đánh giá một
NHTM cần dựa vào 5 chỉ tiêu: C-Capital-Vốn tự có; A-Asset quality-chất lượng
tài sản có; M-Management ability-Năng lực quản lý; E-Earning-Khả năng sinh lời;
L-Liqudity-Khả năng thanh toán.
Theo lý thuyết CAMEL, nếu quản lý tốt các yếu tố trên sẽ giảm thiểu rủi
ro và đảm bảo an toàn trong hoạt động kinh doanh của ngân hàng
 C – Capital (Vốn tự có)
Các tổ chức tín dụng cần duy trì mức vốn đảm bảo chống đỡ những rủi
ro đặc trưng của tổ chức tín dụng và khả năng quản lý để xác định, đo lường,
kiểm soát và điều chỉnh được những rủi ro này. Các loại hình và mức độ rủi ro

tác động đến hoạt động của một tổ chức tín dụng sẽ quyết định đến mức vốn cần
Xây dựng chiến lược hoạt động kinh doanh của NHTMCP Sài Gòn - Vĩnh Long
GVHD: Th.S Nguyễn Hữu Đặng - 9 - SVTH: Huỳnh Phượng Mỹ

duy trì thêm trên mức vốn tối thiểu theo quy định để đề phòng những hậu quả
xấu mà những rủi ro này có thể xảy ra đối với mức vốn của tổ chức tín dụng.
 A – Asset quality (Chất lượng tài sản có)
Chất lượng tài sản có được đánh giá dựa trên mức độ, sự phân bổ và
tình trạng của các nhóm tài sản; mức độ đảm bảo dự phòng nợ. Bên cạnh đó cần
xem xét đến mức độ tập trung tín dụng hoặc đầu tư, bản chất và số lượng của
nhóm nợ đặc biệt, tính hợp lý của chính sách cho vay hoặc quy trình thủ tục tín
dụng.
 M - Management ability (Năng lực quản lý)
Năng lực quản lý được đánh giá dựa trên trình độ học vấn, năng lực
điều hành và lãnh đạo, khả năng tuân thủ pháp luật và các quy định, khả năng lên
kế hoạch và đối phó với những biến động của môi trường, những kết quả và sự
thành công trong quản lý. Việc đánh giá cũng cần xem xét đến những chất lượng
của những hoạt động kinh doanh và tất cả các chính sách cho vay, đầu tư và kinh
doanh.
 E – Earning (Khả năng sinh lời)
Yếu tố này đựơc xem xét dựa trên khả năng xử lý với các khoản nợ và
khả năng đảm bảo sự tăng trưởng của thu nhập, chất lượng và cấu phần của thu
nhập ròng, mức độ thu nhập của nguồn vốn và đề phòng với những bất thường.
Trong chỉ tiêu này, để có thể đánh giá dễ dàng hơn, chúng ta nên sử dụng một số
chỉ số sau:
*Chỉ số thứ nhất:





Ý nghĩa: thể hiện khả năng đem lại lợi nhuận từ tài sản sinh lợi.
(Tài sản sinh lợi là những tài sản có khả năng mang lại lợi nhuận cho ngân hàng
như các khoản cho vay, đầu tư…)
*Chỉ số thứ hai:


Tài sản sinh lợi
Thu nhập lãi ròng
Tỷ suất thu nhập lãi =
Thu nhập ròng
Doanh thu
Tỷ suất doanh lợi =
Xây dựng chiến lược hoạt động kinh doanh của NHTMCP Sài Gòn - Vĩnh Long
GVHD: Th.S Nguyễn Hữu Đặng - 10 - SVTH: Huỳnh Phượng Mỹ


Ý nghĩa: thể hiện mức thu nhập mà ngân hàng có được trong tổng
số doanh thu. (Doanh thu ở đây được đề cập đến là tổng thu nhập của ngân
hàng).
*Chỉ số thứ ba:



Ý nghĩa: cho biết 1 đồng tài sản đưa vào hoạt động kinh doanh của
ngân hàng sẽ đem về bao nhiêu đồng doanh thu.
*Chỉ số thứ tư:



Ý nghĩa: cho biết 1 đồng tài sản đưa vào hoạt động kinh doanh của

ngân hàng sẽ đem về bao nhiêu đồng thu nhập ròng.

 L – Liquidity (Khả năng thanh toán)
Mức độ thanh khoản được đánh giá theo tính lỏng của các khoản tiền
gửi, tần suất và mức độ sử dụng nguồn vốn đi vay của tổ chức tín dụng, năng lực
chuyên môn liên quan đến cơ cấu tài sản nợ, mức độ sẵn có của tài sản có thể
chuyển thành tiền mặt.
Sau đây là chỉ số phổ biến dùng để đánh giá khả năng thanh khoản của
NHTM:
*Chỉ số :


Ý nghĩa: cho biết mức độ biến động của nguồn vốn huy động hay
rõ ràng hơn là lượng tiền gửi của khách hàng. Chỉ số này càng lớn thì nhu cầu
thanh khoản càng lớn và ngân hàng cần phải chủ động chuẩn bị tiền để đảm bảo
thanh toán cho nhu cầu này.

Doanh thu
Tài sản
Hệ số sử dụng tài sản =
Thu nhập ròng
Tài sản
Thu nhập trên tài sản (ROA)=
TG thanh toán
Tổng số TG
Tỷ số thành phần tiền biến động =
Xây dựng chiến lược hoạt động kinh doanh của NHTMCP Sài Gòn - Vĩnh Long
GVHD: Th.S Nguyễn Hữu Đặng - 11 - SVTH: Huỳnh Phượng Mỹ



2.1.2. Những vấn đề cơ bản về chiến lược
2.1.2.1. Chiến lược là gì?
Chiến lược là những quyết định, những hành động hoặc những kế hoạch
liên kết với nhau được thiết kế để đề ra và thực hiện những mục tiêu của tổ chức.
Hay: Chiến lược là tập hợp những quyết định và hành động hướng mục tiêu
để các năng lực và nguồn lực của tổ chức đáp ứng được những cơ hội và thách
thức từ bên ngoài (“Quản lý chiến lược” của tác giả Phạm Lan Anh, trang 5)
 Trong định nghĩa này có một số điểm chính sau:
- Trước hết chiến lược liên quan đến mục tiêu của tổ chức, Các chiến lược
được đưa ra phải giúp cho tổ chức đạt được các mục tiêu đề ra.
- Chiến lược đưa ra những hành động hướng mục tiêu – những hành động
để thực hiện chiến lược. Nói cách khác, chiến lược của tổ chức bao gồm không
chỉ những gì tổ chức muốn thực hiện mà còn là cách thực hiện những việc đó.
Một hành động riêng lẻ, đơn giản cũng không phải là chiến lược. Chiến lược là
một loạt các hành động và quyết định có liên quan chặt chẽ với nhau.
- Cuối cùng, chiến lược của tổ chức cần được xây dựng sao cho nó phải
tính đến những điểm mạnh cơ bản của mình và những cơ hội thách thức của môi
trường.
2.1.2.2. Quá trình hoạch định chiến lược
Một quá trình hoạch định chiến lược đơn giản là một loạt những bước liên
kết và liên tục dẫn đến một số kết quả cuối cùng. Trong quá trình này, một loạt
các bước sau:
a) Phân tích môi trường kinh doanh bên ngoài
- Môi trường kinh doanh của Ngân hàng là hoàn cảnh trong đó ngân
hàng hoạt động và tiến hành các nghiệp vụ kinh doanh và bị tác động chi phối
bởi hoàn cảnh này. Môi trường kinh doanh của ngân hàng có thể được mô phỏng
bằng các yếu tố được xem như những tác động từ bên ngoài tới các hoạt động
kinh doanh của tổ chức tín dụng. Phần lớn, trong các yếu tố đó và tác động của
chúng thường mang tính khách quan và ngân hàng khó kiểm soát được và có thể
thích nghi với chúng.


Xây dựng chiến lược hoạt động kinh doanh của NHTMCP Sài Gòn - Vĩnh Long
GVHD: Th.S Nguyễn Hữu Đặng - 12 - SVTH: Huỳnh Phượng Mỹ


- Môi trường bên ngoài là các yếu tố tổng quát về kinh tế, chính trị,
pháp luật, nhà nước, văn hóa xã hội, dân số, thế giới và ảnh hưởng đến tất cả các
ngành trong nền kinh tế nhưng mức độ có khác nhau ở mỗi ngành. Cụ thể:
 Yếu tố Chính trị, pháp luật: Hoạt động của ngân hàng được kiểm soát
chặt chẽ bởi khuôn khổ pháp lý. Chính sách của nhà nước có ảnh hưởng đến kinh
doanh của ngân hàng chẳng hạn như chính sách cạnh tranh, sát nhập, phá sản, cơ
cấu và tổ chức ngân hàng, các quy chế cho vay, bảo hiểm tiền gửi, dự phòng rủi
ro, quy định về quy mô vốn tự có… được quy định trong luật ngân hàng và các
quy định pháp lý khác.
Ngoài ra, các chính sách tiền tệ, chính sách tài chính, thuế, tỷ giá, quản lý
nợ của Nhà nước, của Ngân hàng Trung Ương và Bộ tài chính… thường xuyên
tác động vào hoạt động của ngân hàng.
 Yếu tố kinh tế: Đây là các yếu tố tác động của giai đoạn chu kỳ kinh
tế, lạm phát, tăng trưởng của GDP, tiềm năng các ngành kinh doanh sẽ sử dụng
vốn vay từ ngân hàng, chuyển dịch cơ cấu kinh tế, tình hình lãi suất, cán cân
thanh toán và thương mại quốc tế…
 Yếu tố văn hóa – xã hội: Trong phân tích chiến lược như văn hóa, thói
quen tiêu dùng và sử dụng các dịch vụ ngân hàng trong đời sống, tập quán tiết
kiệm, đầu tư, ứng xử trong quan hệ giao tiếp có ảnh hưởng đến mục tiêu kinh
doanh lâu dài đối với ngân hàng.
 Yếu tố Công nghệ thông tin: Công nghệ thông tin thay đổi nhanh
chóng trở thành một ảnh hưởng trong cạnh tranh của ngành ngân hàng.
 Yếu tố dân số: Cơ cấu dân số theo độ tuổi, giới tính, thu nhập, mức
sống của người dân,…, tốc độ tăng dân số, quy mô dân số, khả năng di cư dân số
giữa các khu vực kinh tế, giữa thành thị và nông thôn.

 Yếu tố tự nhiên: Hạn chế về các nguồn tài nguyên, khả năng sản xuất
hàng hóa trên các vùng tự nhiên khác nhau, ô nhiễm môi trường, năng lượng có
thể ảnh hưởng đến quyết định đầu tư cho vay của ngân hàng.
 Yếu tố quốc tế: Hội nhập kinh tế quốc tế cũng ảnh hưởng tới ngân
hàng. Do đó, ngân hàng cần phải theo dõi và nắm bắt xu hướng thay đổi kinh tế
thế giới, phát hiện các thị trường tiềm năng, tìm hiểu các diễn biến về chính trị,
Xây dựng chiến lược hoạt động kinh doanh của NHTMCP Sài Gòn - Vĩnh Long
GVHD: Th.S Nguyễn Hữu Đặng - 13 - SVTH: Huỳnh Phượng Mỹ

quân sự và kinh tế theo những thông tin về công nghệ mới, các kinh nghiệm về
kinh doanh quốc tế.
 Yếu tố cạnh tranh trong ngành: Càng nhiều tổ chức tài chính, ngân
hàng hoạt động trong ngành sẽ làm tăng lợi thế cạnh tranh, xâm chiếm thị phần
của nhau. Những tổ chức tài chính đó là các ngân hàng thương mại, các công ty
bảo hiểm, công ty tài chính, quỹ hỗ trợ… Mức độ cạnh tranh phụ thuộc vào số
lượng và quy mô các định chế tham gia thị trường.
 Yếu tố khách hàng: Là yếu tố quyết định sự tồn tại và phát triển của
ngân hàng trong môi trường cạnh tranh. Khách hàng của ngân hàng không giống
nhau và họ vừa có thể là người gửi tiền – cung cấp nguồn vốn và là người vay
vốn – sử dụng vốn của ngân hàng, và sử dụng các dịch vụ tài chính khác của
ngân hàng.
 Cơ hội và thách thức:
Cơ hội và thách thức trong kinh doanh ngân hàng được tạo ra từ sự
tổng hợp yếu tố bên ngoài.
- Một cơ hội có thể là một hoàn cảnh thuận lợi trong đó việc thực
hiện mục tiêu, việc tiến hành hoạt động của ngân hàng có được sự tác động thuận
lợi bởi một số điều kiện môi trường, chẳng hạn như sự tăng trưởng kinh tế bền
vững trên các khu vực thị trường mà ngân hàng phục vụ; hay Nhà nước cắt giảm
thuế đối với lĩnh vực ngân hàng – tài chính…
- Một nguy cơ cũng có thể là một tác động không thuận lợi từ môi

trường để thực hiện mục tiêu kinh doanh. Chẳng hạn như: nguy cơ bị đối thủ
cạnh tranh loại ra khỏi các thị trường mục tiêu, nguy cơ giảm chất lượng dịch vụ
do lạc hậu về công nghệ, nguy cơ suy giảm về khả năng tài chính do rủi ro…
b) Phân tích môi trường bên trong
Môi trường bên trong hay các điều kiện, nguồn lực thực tại của ngân
hàng. Các yếu tố bên trong ngân hàng có được hay có thể huy động và kiểm soát
được để đưa vào hoạt động kinh doanh. Nguồn lực ngân hàng bao gồm có nhiều
loại các yếu tố khác nhau: Nguồn tài chính, cơ sở vật chất, kỹ thuật, bộ máy tổ
chức, các chính sách dịch vụ, nguồn nhân lực, hệ thống Marketing… Khi phân
tích chi tiết các yếu tố nguồn lực này giúp cho ngân hàng tìm ra được chính xác
các điểm mạnh, loại bỏ những điểm yếu để đạt lợi nhuận tối đa trong kinh doanh.
Xây dựng chiến lược hoạt động kinh doanh của NHTMCP Sài Gòn - Vĩnh Long
GVHD: Th.S Nguyễn Hữu Đặng - 14 - SVTH: Huỳnh Phượng Mỹ


 Yếu tố nhân lực: Chất lượng bộ máy lãnh đạo và các quản trị viên,
trình độ chuyên môn, khả năng giao tiếp, tinh thần trách nhiệm, sự nhiệt tình, đạo
đức nghề nghiệp của lực lượng nhân viên, không khí nơi làm việc, chính sách
tuyển dụng nhân viên, kinh nghiệm và tính năng động của nhân viên…, tất cả là
những yếu tố tạo thế độc đáo riêng có của ngân hàng.
 Yếu tố cơ sở vật chất: Vị thế thuận lợi của ngân hàng, chi nhánh,
phòng giao dịch của ngân hàng, trang thiết bị hiện đại để phục vụ khách hàng
tiện lợi và nhanh chóng, trình độ công nghệ hiện đại của ngân hàng… cũng tạo
cho ngân hàng một thế mạnh so với các đối thủ.
 Yếu tố về tài chính: Khả năng huy động các nguồn ngân quỹ bằng
cách nhận tiền gửi của công chúng và vay mượn trên các thị trường tiền tệ, nguồn
vốn tự có, nguồn hình thành trong thanh toán, cơ cấu tài sản sinh lời, quy mô tài
chính, và khả năng tạo lợi nhuận của ngân hàng,…cho thấy lợi thế về mặt tài
chính của ngân hàng so với các ngân hàng đối thủ.
 Yếu tố về Marketing: Là những yếu tố liên quan đến khả năng phân

tích và tiếp cận thị trường khách hàng và hệ thống thông tin Marketing của ngân
hàng. Lợi thế cạnh tranh trên thị trường, xác định khách hàng mục tiêu, sự đa
dạng và chất lượng sản phẩm và dịch vụ ngân hàng, giá cả của ngân hàng… sẽ
đem lại cho ngân hàng những điểm mạnh nhất định.
 Điểm mạnh và điểm yếu:
Phân tích và tổng kết các yếu tố bên trong của ngân hàng phát hiện
ra các điểm mạnh, điểm yếu quan trọng làm cơ sở cho phân tích các ma trận
SWOT. Về phương diện kỹ thuật nên phân hạng các điểm mạnh, điểm yếu theo
phương pháp thích hợp để nhận định.
- Đối với các điểm mạnh chủ yếu theo cấp bậc: rất mạnh, mạnh, có ưu thế.
- Đối với các điểm yếu chủ yếu theo cấp bậc: rất yếu, yếu, kém ưu thế.
Điều này có nghĩa trong phân tích chiến lược là khi cân nhắc các ưu
tiên như lựa chọn chiến lược là theo đuổi các chiến lược phải tận dụng các điểm
mạnh và lấy để bù đắp yếu hay cải thiện các điểm yếu.


Xây dựng chiến lược hoạt động kinh doanh của NHTMCP Sài Gòn - Vĩnh Long
GVHD: Th.S Nguyễn Hữu Đặng - 15 - SVTH: Huỳnh Phượng Mỹ


c) Xây dựng chiến lược kinh doanh
Quá trình quản trị chiến lược kinh doanh là một quá trình bao gồm nhiều
bước khác nhau: hình thành chiến lược, thực hiện chiến lược và đánh giá chiến
lược. Hoạch định chiến lược kinh doanh là bước hình thành nên chiến lược kinh
doanh cho một doanh nghiệp. Trong bước đầu tiên này, chúng ta cần phải dự
đoán và đưa ra các mục tiêu chiến lược để có kế hoạch tiến hành phù hợp.
Trong lĩnh vực ngân hàng cũng vậy, chiến lược kinh doanh được xem là
những mục tiêu mà ngân hàng mong muốn đạt được. Chiến lược thường được
trình bày trong tuyên bố sứ mệnh của một ngân hàng. Tùy thuộc vào mỗi ngân
hàng, sứ mệnh kinh doanh có thể khác nhau về độ dài, nội dung, kích cỡ, nét đặc

trưng riêng biệt. Tuy nhiên, theo hầu hết các chuyên gia chiến lược cho rằng khi
viết sứ mệnh kinh doanh hay nói cách khác là hoạch định chiến lược kinh doanh
cần quan tâm đến những thành phần quan trọng như: khách hàng, dịch vụ, vị trí
ngân hàng trong kinh doanh, thị trường, mối quan tâm đến nhân sự, lợi thế cạnh
tranh của ngân hàng…
Tất cả những thành phần mà ngân hàng quan tâm trong quá trình hoạch
định chiến lược kinh doanh cho mình đều được thể hiện trong mục tiêu chiến
lược 4P của ngân hàng:
 Product (chiến lược Sản phẩm)
Các sản phẩm hay dịch vụ ngân hàng cung cấp là gì? Ngân hàng cung
cấp nhiều loại dịch vụ hay chỉ một nhóm dịch vụ nào đó. Dịch vụ chủ yếu của
ngân hàng là dịch vụ nào? Bên cạnh đó, thương hiệu của ngân hàng cũng sẽ nâng
cao giá trị sản phẩm cho ngân hàng. Vì vậy, trong khi xây dựng chiến lược này,
ngân hàng cũng nên quan tâm đến vấn đề xây dựng thương hiệu cho bản thân
ngân hàng.
 Price (chiến lược giá)
Giá cả, là mức lãi suất đầu vào, đầu ra và các mức phí ngân hàng áp
dụng cho các dịch vụ của mình, có mang tính cạnh tranh với các đối thủ không?
Chênh lệch giữa mức lãi suất đầu vào và đầu ra có đảm bảo mức lợi nhuận của
ngân hàng hay không? Bên cạnh đó là các mức phí cho các dịch vụ đi kèm hợp lý
chưa?
Xây dựng chiến lược hoạt động kinh doanh của NHTMCP Sài Gòn - Vĩnh Long
GVHD: Th.S Nguyễn Hữu Đặng - 16 - SVTH: Huỳnh Phượng Mỹ


 Place (chiến lược phân phối)
Thị trường mục tiêu của ngân hàng là ở đâu? Ngân hàng có chú trọng
đến việc mở mạng lưới rộng khắp không? Các sản phẩm-dịch vụ ngân hàng cung
cấp cho những đối tượng khách hàng nào?
 Promotion (chiến lược chiêu thị)

Đây là biện pháp thu hút khách hàng, tăng doanh số hoạt động của
ngân hàng. Khi xây dựng chiến lược này, ngân hàng cần chú ý đến mối quan tâm
của khách hàng là gì? Sản phẩm dùng khuyến mãi là những sản phẩm nào? Lựa
chọn hình thức khuyến mãi nào? Ngoài ra, chiêu thị còn được thể hiện qua cách
ngân hàng hỗ trợ khách hàng của mình như thế nào để thu hút họ.
Tóm lại, những tiêu chuẩn trên được xem như là các khung sườn để viết
lên sứ mệnh kinh doanh. Nó giúp cho chiến lược kinh doanh của ngân hàng rõ
ràng hơn và truyền đạt có hiệu quả hơn đến các nhà quản trị và nhân viên.
2.2. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.2.1. Phương pháp thu thập số liệu
- Số liệu thứ cấp được thu thập trực tiếp từ Ngân hàng Thương mại Cổ
phần chi nhánh Vĩnh Long qua 1,5 năm từ giữa năm 2006 đến 2007. Cụ thể:
+ Bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh và bảng cân đối kế toán qua
1,5 năm từ giữa năm 2006 đến 2007.
+ Các tài liệu liên quan đến tình hình hoạt động kinh doanh của Ngân
hàng qua 1,5 năm từ giữa năm 2006 đến 2007.
- Thu thập từ một số tài liệu có liên quan và các sách báo, tạp chí.
2.2.2. Phương pháp xử lý và phân tích số liệu
- Sử dụng phương pháp so sánh số liệu tuyệt đối và so sánh số liệu tương
đối qua 1,5 năm để đánh giá tình hình hoạt động kinh doanh của Ngân hàng qua
sự chênh lệch tăng hay giảm.
- Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng thông qua phân
tích các chỉ tiêu:
 Phân tích tình hình tài sản và cơ cấu nguồn vốn.
 Phân tích hoạt động huy động vốn.
Xây dựng chiến lược hoạt động kinh doanh của NHTMCP Sài Gòn - Vĩnh Long
GVHD: Th.S Nguyễn Hữu Đặng - 17 - SVTH: Huỳnh Phượng Mỹ


 Phân tích hoạt động cho vay.

 Phân tích chi phí-thu nhập-lợi nhuận của hoạt động tín dụng.
- Thống kê, tổng hợp và phân tích các chỉ tiêu kinh tế bằng phương pháp so
sánh.
- Phân tích SWOT để xây dựng chiến lược hoạt động kinh doanh cho SCB
Vĩnh Long.


























Xây dựng chiến lược hoạt động kinh doanh của NHTMCP Sài Gòn - Vĩnh Long
GVHD: Th.S Nguyễn Hữu Đặng - 18 - SVTH: Huỳnh Phượng Mỹ


CHƯƠNG 3
PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA NGÂN
HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN SÀI GÒN CHI NHÁNH
VĨNH LONG (SCB VĨNH LONG)

3.1. GIỚI THIỆU VỀ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN SÀI GÒN
CHI NHÁNH VĨNH LONG (SCB VĨNH LONG)
3.1.1. Lịch sử hình thành và quá trình phát triển
Xuất thân từ Ngân hàng TMCP Quế Đô được thành lập năm 1992, sau 5
năm đổi tên thương hiệu và phát triển từ 8/4/2003 đến nay, Ngân hàng TMCP Sài
Gòn – SCB đã khẳng định vị trí của mình trên thị trường tài chính Việt Nam, thể
hiện qua sự tăng trưởng không ngừng về lợi nhuận hàng năm, chất lượng sản
phẩm dịch vụ ngày càng được nâng cao cũng như sự định hình rõ nét thương hiệu
SCB trong cộng đồng .
Hiện tại vốn điều lệ và các quỹ của SCB đạt hơn 2.000 tỷ đồng. Sau khi
được sự chấp thuận của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam và Ủy ban chứng khoán
Việt Nam, tháng 12/2007, SCB phát hành trái phiếu chuyển đổi với tổng mệnh
giá phát hành là 1.399.999.500.000 đồng. Theo đó thì đến đầu năm 2009 vốn
điều lệ SCB sẽ đạt hơn 3.000 tỷ đồng. Như vậy SCB đạt trước hạn mức vốn điều
lệ tối thiểu cho một ngân hàng theo quy định của nhà nước.
Mạng lưới hoạt động trải dài từ Nam chí Bắc, đến nay là hơn 40 điểm tại
khu vực phía Bắc, miền Trung, TPHCM, khu vực Đông Nam bộ và Đồng bằng
sông Cửu Long. Trong đó, Ngân hàng TMCP Sài Gòn (SCB) chính thức khai
trương hoạt động chi nhánh Vĩnh Long tại địa chỉ 11 Phạm Thái Bường, thị xã
Vĩnh Long vào tháng 05/2006. Trong dịp khai trương SCB Vĩnh Long đã miễn
phí phát hành thẻ ATM SCB Link cho 500 khách hàng mở thẻ đầu tiên. Nhân dịp

này, SCB đã trao tặng Quỹ bảo trợ bệnh nhân nghèo tỉnh Vĩnh Long 200 triệu
đồng. Tại lễ khai trương, SCB Vĩnh Long đã ký 02 hợp đồng tín dụng với Cty
TNHH Ngọc Vân và Cty TNHH Thanh Danh tổng giá trị 40 tỷ đồng và ký hợp
đồng tiền gửi với Cty CP Dược phẩm Cửu Long và Cty Ngọc Vân tổng giá trị
hợp đồng gần 20 tỷ đồng. Ngay ngày đầu khai trương, SCB Vĩnh Long đã huy
Xây dựng chiến lược hoạt động kinh doanh của NHTMCP Sài Gòn - Vĩnh Long
GVHD: Th.S Nguyễn Hữu Đặng - 19 - SVTH: Huỳnh Phượng Mỹ

động tiền gửi tiết kiệm đạt doanh số 600 triệu đồng. Sau một năm hoạt động,
SCB Vĩnh Long đã đạt được kết quả kinh doanh với những con số khá khả quan.
Đến 30/04/2007, tổng nguồn vốn huy động của SCB Vĩnh Long đạt 237 tỷ đồng,
dư nợ cho vay đạt 171 tỷ đồng và đầu tư tín dụng đã phát triển hướng theo đặc
điểm kinh tế tỉnh Vĩnh Long. Thông qua Hiệp hội doanh nghiệp vừa và nhỏ tỉnh
Vĩnh Long, SCB Vĩnh Long đã hỗ trợ vốn cho các doanh nghiệp làm hạ tầng khu
công nghiệp (khu chế xuất Hòa Phú, Khu công nghiệp Bình Minh) kết hợp đầu tư
nhà cho công nhân, cho vay Hội nghề gốm sứ thuộc tuyến công nghiệp Cổ
Chiên, cho vay nuôi cá bè dọc bờ sông và cù lao An Bình, dự kiến đầu tư vào dự
án trọng điểm khu đô thị mới Mỹ Thuận.
Định hướng hoạt động mạnh của chi nhánh này là đẩy mạnh huy động vốn
để đầu tư tín dụng kết hợp với dịch vụ ngân hàng hiện đại, đa dạng hóa sản phẩm
nên số lượng khách hàng đến giao dịch với SCB Vĩnh Long ngày càng tăng. Để
phục vụ khách hàng tốt hơn, SCB Vĩnh Long tiếp tục khai trương hoạt động PGD
Bến Tre, nâng số đơn vị giao dịch của SCB tại khu vực Đồng bằng sông Cửu
Long lên 7 điểm.
Với việc mở rộng mạng lưới, SCB mong muốn được phục vụ đông đảo
khách hàng trên khu vực để có thể mang đến cho khách hàng những tiện ích đa
dạng và phong phú. Với phương châm “SCB luôn hướng đến sự hoàn thiện vì
khách hàng”. SCB hy vọng sẽ đồng hành và luôn là người bạn đáng tin cậy góp
phần mang đến thành công cho khách hàng. Sự ủng hộ nhiệt tình của quí khách
sẽ là động lực rất lớn tạo nên sự phát triển lâu dài và bền vững của SCB.











Xây dựng chiến lược hoạt động kinh doanh của NHTMCP Sài Gòn - Vĩnh Long
GVHD: Th.S Nguyễn Hữu Đặng - 20 - SVTH: Huỳnh Phượng Mỹ


3.1.2. Cơ cấu tổ chức
3.1.2.1. Sơ đồ tổ chức











Hình 1: CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA NGÂN HÀNG SCB VĨNH LONG
3.1.2.2. Chức năng các phòng ban
- Phòng tín dụng và bảo lãnh:

 Xác định khách hàng mục tiêu trong từng thời kỳ; thực hiện tiếp cận
khách hàng; phân tích thông tin khách hàng (tình hình khả năng tài chính, nhu
cầu vốn, uy tín quan hệ ngân hàng, mục đích sử dụng vốn vay, tính khả thi của
dự án, phương án sản xuất kinh doanh) để lập tờ trình đề xuất cấp tín dụng.
 Triển khai tác nghiệp các món vay đã được phê duyệt, lập hợp đồng tín
dụng và hoàn tất thủ tục pháp lý về tài sản đảm bảo.
 Theo dõi đề xuất xử lý các trường hợp vi phạm hợp đồng tín dụng, hợp
đồng bảo đảm tiền vay.
 Thực hiện các biện pháp quản lý món vay:
+ Đôn đốc thu hồi nợ gốc, lãi
+ Xử lý nợ quá hạn
+ Kiểm tra trong và sau khi cho vay.
 Tổ chức lưu trữ hồ sơ vay.
 Lập thủ tục giải chấp tài sản.
 Chịu trách nhiệm đề xuất cơ cấu nợ và xử lí nợ xấu.
BAN GIÁM ĐỐC CHI NHÁNH
Phòng
tín
dụng
và bảo
lãnh
Các
phòng
giao
dịch
Phòng
kế
toán –
Ngân
quỹ

Phòng
hành
chính
nhân
sự
Tổ
kiểm
soát
nội bộ
Xây dựng chiến lược hoạt động kinh doanh của NHTMCP Sài Gòn - Vĩnh Long
GVHD: Th.S Nguyễn Hữu Đặng - 21 - SVTH: Huỳnh Phượng Mỹ

- Các phòng giao:
 Về tín dụng: Phòng giao dịch làm chức năng cho vay món nhỏ (không
quá 500 triệu đồng, phục vụ tiêu dùng, kinh doanh nhỏ).
Các món vay lớn hơn 500 triệu đồng: làm nhiệm vụ quan hệ khách
hàng và phân tích tín dụng, lập tờ trình thẩm định tín dụng trình về Hội đồng tín
dụng chi nhánh thẩm định – Sau khi tờ trình thẩm định tín dụng được duyệt, món
vay được chuyển về Phòng giao dịch thực hiện phê duyệt và các thủ tục giải
ngân, quản lý nợ.
 Các nhiệm vụ khác: huy động vốn và giới thiệu sản phẩm dịch vụ ngân
hàng, quảng bá hình ảnh, sản phẩm SCB với công chúng.
- Phòng Kế toán – ngân quỹ:
 Tổ chức thực hiện các quy trình thanh toán, hoạt động hạch toán kế
toán tại chi nhánh.
 Tổ chức công tác báo cáo kế toán – tài chính cho toàn chi nhánh; phân
tích kết quả tài chính và kết quả thực hiện kế hoạch kinh doanh chi nhánh.
 Tổ chức quản lý, điều hành thanh khoản, gồm tồn quỹ tiền mặt, vàng,
tài khoản thanh toán tại NHNN, TCTD khác và tài khoản giao dịch vốn nội bộ
với Hội sở.

 Tổ chức thu chi tiền mặt, vàng; quản lý an toàn kho quỹ và toàn bộ chi
nhánh và Phòng giao dịch trực thuộc.
- Bộ phận Hành chính tổ chức:
 Quản lý, bảo vệ tài sản và giám sát việc sử dụng hiệu quả, tiết kiệm tài
sản.
 Công tác hành chính, văn thư, lễ tân.
 Công tác nhân sự.
 Phối hợp tổ chức đào tạo, tập huấn tại chi nhánh.
- Bộ phận KTKS nội bộ:
 Thực hiện thẩm định độc lập về tài sản thế chấp, cầm cố của khách
hàng: tính hợp pháp của chứng từ sở hữu, quyền sử dụng, giá trị, tính khả mãi.
 Theo dõi xu hướng biến động giá cả, tác động của các rủi ro tiềm ẩn
của thị trường địa phương đến tài sản đảm bảo.
 Kiểm tra tính hợp pháp, đầy đủ của hồ sơ vay vốn trước khi giải ngân.

×