Tải bản đầy đủ (.docx) (12 trang)

(TIỂU LUẬN) TIỂU LUẬN CUỐI kỳ môn đại CƯƠNG về QUẢN TRỊ KINH DOANH tập đoàn nước giải khát tân hiệp phát (THP)

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (170.61 KB, 12 trang )

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN

-----

-----

TIỂU LUẬN CUỐI KỲ
MÔN: ĐẠI CƯƠNG VỀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
Giảng viên : Th.S.NCS. Nguyễn Lan Phương

Hà Nội - 2021

1


Mục Lục
GIỚI THIỆU.......................................................................................................................

1.GIỚI THIỆU CƠNG TY............................................................................

2.GIỚI THIỆU MƠ HÌNH PESTEL.............................................................

2.1Khái niệm........................................................

2.2Thành phần PESTEL.......................................

3.GIỚI THIỆU MƠ HÌNH PORTER............................................................
NỘI DUNG.........................................................................................................................

1.Phân tích mơ hình PESTEL đối với cơng ty Tân Hiệp Phát......................



1.1Yếu tố chính trị................................................

1.2 Yếu tố kinh tế........................................................................................

1.3Yếu tố xã hội...................................................

1.4Yếu tố cơng nghệ.............................................

1.5Yếu tố pháp lý.................................................

1.6Yếu tố mơi trường...........................................

2.Phân mơ hình 5 lực lượng cạnh tranh đối với công ty Tân Hiệp Phát.......

2.1Đối thủ cạnh tranh tiềm năng..........................

2.2Quyền thương lượng của nhà cung ứng..........

2.3Quyền thương lượng của khách hàng..............

2.4Sự đe dọa đến từ sản phẩm thay thế................

2.5Sự cạnh tranh trong ngành...............................

3.Thách thức và cơ hội của Tân Hiệp Phát...................................................
2


Cơ hội........................................................................................................................ 11

Thách thức................................................................................................................. 11
Kết luận............................................................................................................................ 11
Tài liệu tham khảo............................................................................................................ 12

3


GIỚI THIỆU
1. GIỚI THIỆU CƠNG TY

Tập đồn Nước giải khát Tân Hiệp Phát (THP) Được thành lập từ năm
1994. Tân Hiệp Phát tự hào là đơn vị tiên phong giới thiệu ra thị trường ngành
hàng nước giải khát có lợi cho sức khỏe với các nhãn hiệu nổi tiếng được người
tiêu dùng yêu thích như: Nước tăng lực Number 1, Trà xanh Không Độ, Trà thanh
nhiệt Dr Thanh, Trà sữa Macchiato Không Độ, Nước tăng lực Number 1 Chanh,
Dâu, nước ép trái cây Number 1 Juicie, sữa đậu nành Number 1 Soya, sữa đậu
xanh Number 1 Soya, nước tinh khiết Number 1, nước uống vận động Number 1
Active, trà Ô Long Khơng Độ Linh Chi, Trà Bí đao collagen…
TẦM NHÌN: Trở thành tập đoàn hàng đầu ở Châu Á trong lĩnh vực thức uống và
thực phẩm.
SỨ MỆNH: Sản xuất, kinh doanh các sản phẩm tốt cho sức khỏe người tiêu dùng
Châu Á với mùi vị thích hợp và chất lượng sản phẩm theo tiêu chuẩn quốc tế, đồng
thời thỏa mãn nhu cầu hiện có và tiềm ẩn của khách hàng để trở thành đối tác được
ưa chuộng hơn trong kinh doanh.
GIÁ TRỊ CỐT LÕI:
1. Thỏa mãn khách hàng
2. Chất lượng chuẩn quốc tế
3. Có trách nhiệm với cộng đồng và xã hội
4. Khơng gì là khơng thể
5. Làm chủ trong công việc

6. Hôm nay phải hơn hôm qua nhưng không bằng ngày mai
7. Chính trực

2. GIỚI THIỆU MƠ HÌNH PESTEL

2.1 Khái niệm
4


Là một công cụ được các nhà doanh nghiệp sử dụng để phân tích và giám
sát các hoạt động
2.2 Thành phần PESTEL
PESTEL bao gồm:
Political: chính trị
Economic: kinh tế
Social: xã hội
Technological: cơng nghệ
Environmental: mơi trường
Legal: pháp lý
Chính trị
Đây là tất cả về cách thức và mức độ mà một chính phủ can thiệp vào nền
kinh tế. Điều này có thể bao gồm - chính sách của chính phủ, ổn định chính trị
hoặc bất ổn ở thị trường nước ngồi, chính sách ngoại thương, chính sách
thuế, luật lao động, luật mơi trường, hạn chế thương mại.
Kinh tế
Kinh tế có tác động đáng kể đến cách một tổ chức hoạt động kinh doanh và
cũng như mức lợi nhuận của họ. Các yếu tố bao gồm - tăng trưởng kinh tế, lãi
suất, tỷ giá hối đoái, lạm phát, thu nhập khả dụng của người tiêu dùng và
doanh nghiệp.
Xã hội

Là các lĩnh vực liên quan đến niềm tin và thái độ chung của cộng đồng dân cư.
Những yếu tố này bao gồm - gia tăng dân số, phân bố tuổi tác, ý thức sức khỏe,
thái độ nghề nghiệp, v.v. Những yếu tố này được quan tâm đặc biệt vì chúng có
ảnh hưởng trực tiếp đến cách các nhà tiếp thị hiểu khách hàng và
5


điều gì thúc đẩy họ.
Cơng nghệ
Tất cả chúng ta đều biết bối cảnh công nghệ thay đổi nhanh như thế nào
và điều này ảnh hưởng như thế nào đến cách chúng ta tiếp thị sản phẩm
của mình.
Mơi trường
Những yếu tố này chỉ thực sự đi đầu trong khoảng mười lăm năm trở lại đây.
Chúng trở nên quan trọng do sự khan hiếm ngày càng tăng của nguyên liệu
thô, các mục tiêu ô nhiễm, hoạt động kinh doanh như một công ty có đạo
đức và bền vững, các mục tiêu về lượng khí thải carbon.
3. GIỚI THIỆU MƠ HÌNH PORTER

3.1 Sự cạnh tranh trong ngành
Đối thủ cạnh tranh hiện tại là những cá nhân, công ty doanh nghiệp cùng sản xuất
một chủng loại sản phẩm, đang phục vụ cùng một phân khúc khách hàng mục
tiêu và cùng thỏa mãn một nhu cầu của khách hàng. Lực lượng này là yếu tố
chính quyết định mức độ cạnh tranh và lợi nhuận của một ngành. Khi nhu cầu của
thị trường tăng cao, các công ty phải cạnh tranh mạnh mẽ để giành thị phần, mở
rộng thị trường dẫn đến lợi nhuận thấp.
3.2 Đối thủ cạnh tranh tiềm năng
Đối thủ cạnh tranh tiềm năng là những cá nhân, công ty, doanh nghiệp chưa cạnh
tranh trong cùng ngành nhưng có khả năng sẽ gia nhập ngành khi có cơ hội. Đây
cũng là một trong những mối đe dọa lớn đối với các doanh nghiệp. Nếu một

ngành có lợi nhuận cao và khơng có rào cản tham gia, sự cạnh tranh sẽ sớm gia
tăng khi các đối thủ cạnh tranh tiềm ẩn nhận thấy lợi nhuận từ ngành đó.
3.3 Quyền thương lượng của nhà cung ứng
Nhà cung ứng là các tổ chức hoặc cá nhân tham gia cung ứng hàng hóa hoặc dịch
vụ trên thị trường. Nhà cung ứng có thể gây áp lực cho các công ty, doanh nghiệp
6


thông qua việc: tăng giá sản phẩm dịch vụ, giảm chất lượng hàng hóa cung cấp,
giao hàng khơng đúng thời gian và địa điểm quy định… Những điều đó ảnh
hưởng trực tiếp đến giá cả cũng như chất lượng sản phẩm đầu ra đồng thời tác
động đến khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp.
3.4 Quyền thương lượng của khách hàng
Khách hàng được đề cập ở đây là người tiêu dùng cuối cùng, nhà phân phối hoặc
nhà mua công nghiệp. Chúng ta vẫn thường nghe rằng “khách hàng là thượng
đế”. Đúng vậy, mỗi một công ty doanh nghiệp muốn thành công họ luôn phải cố
gắng để phục vụ tốt nhất nhu cầu của khách hàng.
3.5 Sự đe dọa đến từ sản phẩm thay thế
Sản phẩm thay thế là hàng hóa, dịch vụ có thể thay thế các loại hàng hóa, dịch vụ
khác có sự tương đồng về giá trị lợi ích, cơng dụng. Đặc biệt, những sản phẩm
thay thế thường có tính năng, cơng dụng đa dạng, chất lượng tốt hơn mà giá cả lại
cạnh tranh bởi lẽ sản phẩm thay thế là kết quả của những cải tiến về công nghệ.

NỘI DUNG
1. Phân tích mơ hình PESTEL đối với cơng ty Tân Hiệp Phát

1.1 Yếu tố chính trị
Sản phẩm của Tân Hiệp Phát được cơ quan của sở, bộ Y tế kiểm định.
Nó phải tuân theo các quy tắc của cơ quan nhà nước. Tân Hiệp Phát sẽ
cung cấp cho các cửa hàng địa phương khắp Việt Nam và xuất khẩu đến

một số quốc gia những đồ uống đa dạng và tốt nhất.
Các quốc gia có thể ngăn nó phân phối sản phẩm của Tân Hiệp PHát
nếu tất cả các quy tắc chất lượng sản phẩm, xuất xứ không được rõ
ràng.
Các quy tắc có thể liên quan đến kế tốn, tiếp thị nội bộ, lao động hoặc
thuế.

7


1.2 Yếu tố kinh tế
Cơng ty Tân Hiệp Phát có một lượng khách hàng lớn khắp Việt Nam và
trên thế giới. Cơng ty sản xuất các sản phẩm của mình ở Việt Nam và
xuất khẩu trên thế giới
Công ty luôn chú ý, tập trung, khai thác thị hiếu và sở thích của khách
hàng. Phần lớn doanh thu của nó đến từ việc bán đồ uống.
Gần đây, mọi người bắt đầu ưa chuộng đồ uống có lợi cho sức khỏe.
Tân Hiệp Phát đã nhận ra điều đó. Chính vì thế họ đang di chuyển theo
hướng đó và ln hướng các sản phẩm của mình theo hướng tốt cho sức
khỏe của người tiêu dùng
1.3 Yếu tố xã hội
Khu vực thành thị là thị trường chính của cơng ty này.
Tân Hiệp Phát đã giới thiệu hơn 10 sản phẩm đồ uống thay thế tại Việt
Nam, Nhật Bản,Hàn Quốc
Công ty tập trung nhiều hơn vào việc cung cấp các sản phẩm tốt cho sức
khỏe khi đến Hàn Quốc. Trà xanh không độ là một số sản phẩm thuộc
danh mục này.
Tân Hiệp Phát có thể áp dụng cách tiếp cận tương tự ở các nước như
Nhật Bản và Trung Quốc.
1.4 Yếu tố công nghệ

Tân Hiệp Phát ứng dụng rất hiệu quả với việc sử dụng các công nghệ
mới.
Các dây chuyền sản xuất theo công nghệ mới sẽ giúp sản xuất một số
lượng lớn các sản phẩm chất lượng, Tân Hiệp Phát vì vậy đã tổ chức
nhập các công nghệ tiên tiến nhằm nâng cao năng suất và chất lượng sản
phẩm.
8


Tân Hiệp Phát có một cơ sở cơng nghệ và sản xuất ở Bình Dương.
Tân Hiệp Phát cũng đã sử dụng mạng xã hội để tăng mức độ phổ biến
cho các sản phẩm của mình. Các chiến dịch quảng bá của Tân Hiệp Phát
cho các sản phẩm nước giải khát đã rất thành công trên các nền tảng
truyền thông xã hội khác nhau.
1.5 Yếu tố pháp lý
Công ty đã thực hiện tốt việc đảm bảo mọi quyền lợi của doanh nghiệp.
Cơng ty có quyền đối với tất cả các sản phẩm trong quá khứ và tương lai
mà đã phát triển với quy trình được cấp bằng sáng chế.
1.6 Yếu tố môi trường
Khả năng tiếp cận nguồn nước là điều cần thiết để Tân Hiệp Phát sản
xuất các sản phẩm của mình. Nếu như khơng có khả năng tiếp cận
nguồn nước, thì tập đồn khơng thể hoạt động tốt được.
Tân Hiệp Phát đảm bảo rằng quá trình xử lý nước thân thiện với môi
trường, không gây ô nhiễm xung quanh nhà máy sản xuất sản phẩm và
các nguyên liệu được sử dụng trong sản phẩm cũng không gây hại đến
sức khỏe của người tiêu dùng.
Khí hậu Việt Nam có đặc điểm là nhiệt độ trung bình thường ở mức cao,
bởi vậy nhu cầu về giải khát sẽ cao hơn, giúp Tân Hiệp Phát có thị
trường cung ứng rộng lớn.
Tuy nhiên, hàng năm Việt Nam thường phải đón nhiều cơn bão, điều

này cũng làm ảnh hưởng tới việc cung ứng nguyên vật liệu của nhiều
sản phẩm như lá trà, các loại thảo mộc,..
2. Phân mơ hình 5 lực lượng cạnh tranh đối với công ty Tân Hiệp Phát

2.1 Đối thủ cạnh tranh tiềm năng
Rào cản gia nhập tương đối thấp đối với ngành đồ uống: khơng có chi
phí chuyển đổi của người tiêu dùng và yêu cầu vốn bằng không. Ngày
9


càng có nhiều thương hiệu mới xuất hiện trên thị trường với giá cả
tương đương.
Tân Hiệp Phát sử dụng nhiều thương hiệu nước giải khát như trà xanh
không độ, nước tăng lực, trà Dr Thanh. Nó đã chiếm một thị phần rất
đáng kể trong một thời gian dài và khách hàng trung thành khơng có
nhiều khả năng thử một thương hiệu mới được tung ra thị trường của
Tân Hiệp Phát.
Nhiều người tiêu dùng trẻ ngày nay có xu hướng sử dụng các dòng nước
giải khát nhập khẩu từ các thương hiệu nước ngoài với nhiều hương vị
mới lạ
2.2 Quyền thương lượng của nhà cung ứng
Thành phần chính của nước ngọt bao gồm nước có ga, axit, đường , và
caffein. Các nhà cung cấp không tập trung hoặc không khác biệt.
Tân Hiệp Phát có thể là một khách hàng lớn hoặc lớn nhất của bất kỳ
nhà cung cấp nào trong số này.
2.3 Quyền thương lượng của khách hàng
Người mua cá nhân không gây áp lực lên các sản phẩm của Tân Hiệp
Phát
Các nhà bán lẻ lớn như Winmart, lotte,.., có khả năng thương lượng vì
số lượng đặt hàng lớn, nhưng khả năng thương lượng bị giảm đi do lòng

trung thành với thương hiệu của người tiêu dùng cuối cùng.
2.4 Sự đe dọa đến từ sản phẩm thay thế
Có rất nhiều loại sản phẩm nước tăng lực, nước trái cây như trà chanh,
sữa đậu nành,...trên thị trường. Các sản phẩm của Tân Hiệp Phát khơng
thực sự có một hương vị hồn tồn độc đáo và khác lạ để nổi bật hơn
các sản phẩm khác. Bởi vậy, Tân Hiệp Phát có nhiều nguy cơ bị cạnh
tranh trên thị trường bởi các sản phẩm đến từ những thương hiệu khác.
2.5 Sự cạnh tranh trong ngành
10


Hiện tại, đối thủ cạnh tranh chính là Pepsi, Coca cola, Vinamik và cũng
có rất nhiều sản phẩm nước giải khát mang thương hiệu của mình.
Có những nhãn hiệu nước ngọt khác trên thị trường trở nên phổ biến, vì
hương vị độc đáo của chúng.
Hiện nay, nhiều người tiêu dùng yêu chuộng các loại nước đóng chai
nhập khẩu từ các thương hiệu nước ngoài như Nhật Bản, Hàn Quốc,..
3. Thách thức và cơ hội của Tân Hiệp Phát

Cơ hội
Tân Hiệp Phát có thể tận dụng nguồn nhân lực dồi dào, dân số
trẻ Chính sách hỗ trợ doanh nghiệp ln được nhà nước đáp ứng
Việt Nam có tốc độ tăng trưởng kinh tế cao và hội nhập sâu rộng
Tận dụng được nguồn nguyên liệu trong nước
Có một lượng lớn khách hàng trung thành từ lâu ln u thích và tin
dùng các sản phẩm của Tân Hiệp Phát

Thách thức

Các đối thủ cạnh tranh tầm vóc quốc tế: Pepsi, CoCa,.. cũng như các

thương hiệu được nhập khẩu từ các nước như Hàn Quốc, Nhật Bản,
Trung Quốc,..
Thiếu nguồn nhân lực chất lượng cao trong lĩnh vực thực phẩm
Cần liên tục đổi mới công nghệ để cho ra đời sản phẩm mới

Kết luận
Tập đoàn Tân Hiệp Phát là một tập đoàn hàng đầu trong lĩnh vực nước giải khát ở Việt
Nam. Cùng với sự phát bền vững và dài lâu, Tân Hiệp Phát luôn tự tin có thể cạnh tranh
với các đối thủ cạnh tranh lớn như các tập đoàn đa quốc gia. Chỉ cần tận dụng triệt để các
11


thế mạnh cũng như khắc phục được những thách thức mà các yếu tố môi trường tác động
đến doanh nghiệp, tập đoàn nước giải khát Tân Hiệp Phát sẽ càng ngày càng trở nên lớn
mạnh hơn, hướng tới mục tiêu Trở thành tập đoàn hàng đầu ở Châu Á trong lĩnh vực thức
uống và thực phẩm.

Tài liệu tham khảo
1. .
2. Cẩm Hương (2019). Tân Hiệp Phát tiên phong ứng dụng công nghệ Aseptic.

/>3. Khánh An (2019). Tân Hiệp Phát tự tin cạnh tranh với các tập đoàn đa quốc gia, báo nhà

đầu tư. />4. Giáo trình đại cương về quản trị kinh doanh

12




×