Tải bản đầy đủ (.doc) (73 trang)

NK của c/n Cty tecapro thực trạng và Giải pháp phát triển NK của c/n Cty tecapro thực trạng và Giải pháp phát triểnCty bánh kẹo Hải Châu

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (349.49 KB, 73 trang )

Lời mở đầu
Trong điều kiện nền kinh tế hiện nay, thị trờng luôn là vấn đề sống còn
của mọi quốc gia và có ý nghĩa vô cùng to lớn đối với nền kinh tế quốc dân nói
chung cũng nh đối với từng doanh nghiệp nói riêng. Điều đó đòi hỏi mọi hoạt
động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp đều phải xuất phát từ thị trờng, mọi
sản phẩm của doanh nghiệp đều nhằm phục vụ nhu cầu tiêu dùng của toàn xã
hội.
Mục đích cuối cùng của bất kỳ doanh nghiệp nào trên thị trờng cũng là tối
đa hoá lợi nhuận. Để thực hiện đợc mục tiêu đó, doanh nghiệp phải kết thúc giai
đoạn tiêu thụ thành phẩm của mình. Thông qua tiêu thụ, doanh nghiệp mới có
thể bù đắp đắp toàn bộ chi phí đã chi ra trong quá trình sản xuất, thực hiện quá
trình tái sản xuất và thu đợc lợi nhuận.
Với tầm quan trọng đó đòi hỏi quá trình hạch toán thành phẩm, tiêu thụ


thành phẩm và xác định kết quả tiêu thụ trong mỗi doanh nghiệp phải đợc hạch
toán chính xác, kịp thời để cung cấp thông tin hữu ích cho việc ra các quyết
định sản xuất kinh doanh phù hợp. Tuy nhiên trên thực tế công tác hạch toán
thành phẩm, tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả tiêu thụ ở các doanh
nghiệp vẫn còn tồn tại những hạn chế nhất định, ảnh hởng đến tính đúng đắn,
kịp thời của những thông tin kế toán tài chính trong phần hành kế toán này.
Nhận thức đợc vấn đề trên nên em đã lựa chọn đề tài: Tổ chức hạch
toán thành phẩm, tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả tiêu thụ tại công
ty may Thăng Long .
Chuyên đề này gồm 2 phần:
- Phần I: Thực trạng hạch toán thành phẩm, tiêu thụ thành phẩm và
xác định kết quả tiêu thụ tại công ty may Thăng Long.

- Phần II: Phơng hớng hoàn thiện hạch toán thành phẩm, tiêu thụ
thành phẩm và xác định kết quả tiêu thụ tại công ty may Thăng
Long.
Phần1. Thực trạng hạch toán thành phẩm,
tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả
tiêu thụ tại công ty may Thăng Long.
I. Giới thiệu khái quát về công ty may Thăng Long.
1. Sơ lợc quá trình hình thành và phát triển công ty.
Tên gọi: Công ty may Thăng Long.
Tên giao dịch quốc tế: Thang Long Garment Company.
Tên viết tắt: Thaloga.
Trụ sở chính: 250 Minh Khai - Hai Bà Trng - Hà Nội.

Công ty may Thăng Long, (Thaloga) là một doanh nghiệp Nhà nớc trực
thuộc Tổng công ty Dệt may - Việt Nam, đợc chính thức thành lập vào ngày
8/5/1958 theo quyết định của Bộ trởng Bộ Công nghiệp nhẹ, với tên gọi ban đầu
là: Công ty may mặc xuất khẩu, thuộc Tổng công ty xuất nhập khẩu tạp phẩm.
Thời gian đầu trụ sở văn phòng công ty đợc đặt tại 15 Cao Bá Quát, đội ngũ cán
bộ công nhân viên chỉ có 550 ngời, bạn hàng nớc ngoài ban đầu chỉ có Liên Xô.
Năm 1961, công ty chính thức chuyển về 250 Minh Khai. Cũng trong
những năm 60, thị trờng xuất khẩu của công ty đợc mở rộng sang các nớc
CHDC Đức, Tiệp Khắc, Mông Cổ...
Năm 1980, công ty đổi thành Liên hiệp các xí nghiệp may Thăng Long.
Năm 1986, xí nghiệp đợc Bộ Công nghiệp nhẹ xét nâng lên hạng 1. Từ năm
1980 đến năm 1988 là thời kỳ xí nghiệp giành đợc nhiều thắng lợi. Mỗi năm

xuất khẩu 5 triệu áo sơ mi và đợc Nhà nớc tặng thởng nhiều huân chơng lao
động cùng nhiều bằng khen, giấy khen khác...
Năm 1990 - 1991 Đông Đức và Liên Xô sụp đổ, sau đó các nớc Đông Âu
tan rã, thị trờng truyền thống của ngành may bị xoá sổ. Đối diện với những khó
khăn chung của cả nớc, công ty đã mạnh dạn tiến hành đổi mới toàn diện nh
đầu t, trang bị thêm một số máy móc, thiết bị hiện đại, nâng cao trình độ công
nghệ, đủ khả năng sản xuất những mặt hàng mới cao cấp. Đồng thời, công ty
cũng tiến hành tổ chức, sắp xếp lại sản xuất, cải tiến quản lý, cũng nh đẩy mạnh
tiếp thị, chủ động tìm kiếm khách hàng mới, tìm các biện pháp tháo gỡ khó
khăn về tiêu thụ và mở rộng chủng loại mặt hàng.
Trong năm 2002, công ty đã đầu t và đa vào sử dụng công trình xây dựng
mới, xí nghiệp may Hà Nam; đầu t mở rộng xí nghiệp may Nam Hải, Hải

Phòng; ổn định sản xuất của xí nghiệp liên doanh may Bái Tử Long; đa xởng
liên doanh giặt mài vào hoạt động. Đồng thời, nâng cấp nhà xởng, kho tàng, hệ
thống ánh sáng; lắp đặt bổ sung thiết bị chuyên dùng hiện đại cho các xí nghiệp
thành viên.
Sau gần 45 năm hoạt động trong lĩnh vực may mặc, đến nay tổng số vốn
của công ty đã hơn 440 triệu USD với một đội ngũ công nhân viên hơn 3000
ngời, doanh thu trung bình hàng năm là 10 triệu USD. Công ty xứng đáng là
một điểm sáng trong ngành may mặc Việt Nam.
2. Đặc điểm hoạt động kinh doanh.
2.1. Nhiệm vụ sản xuất kinh doanh.
Công ty may Thăng Long là một trong những công ty hoạt động có hiệu
quả trong lĩnh vực may mặc. Với nhiệm vụ vừa nghiên cứu, vừa thiết kế mẫu,

vừa tiến hành sản xuất rồi tiêu thụ, công ty đã đáp ứng đợc nhu cầu trong và
ngoài nớc, kể cả các thị trờng khó tính nh Mỹ, EU, Nhật Bản
Với chiến lợc phát triển tập trung vào việc nâng cao chất lợng sản phẩm,
đa dạng các chủng loại hàng hoá, tìm kiếm và mở rộng khách hàng mới, cũng
nh củng cố uy tín và giữ vững thị trờng hiện có , công ty đã không ngừng phát
triển lớn mạnh nh ngày nay.
Hiện nay, công ty đang sản xuất và kinh doanh một số mặt hàng chủ yếu
sau: quần áo bò, áo sơ mi cao cấp, áo Jacket, áo khoác, quần áo trẻ em
2.2. Thị trờng tiêu thụ sản phẩm.
Sản phẩm của công ty đợc thiết kế đẹp, hợp kiểu dáng và thị hiếu ngời tiêu
dùng nên thị trờng tiêu thụ của công ty khá rộng, bao gồm:
- Thị trờng nội địa: sản phẩm tiêu thụ nội địa chủ yếu của công ty là quần

âu, áo sơmi cao cấp, quần á bò, quần áo trẻ em, áo Jacket với kiểu dáng và số
đo phù hợp với ngời Việt Nam nên đợc ngời tiêu dùng bình chọn là hàng Việt
Nam chất lợng cao. Để mở rộng và khai thác thị trờng nội địa, công ty đã tổ
chức đợc 80 đại lý tiêu thụ hàng ở các tỉnh, thành trên toàn quốc. Năm 2002,
doanh thu hàng nội địa của công ty đạt 20 tỷ đồng.
- Thị trờng xuất khẩu: Sản phẩm xuất khẩu của công ty chiếm khoảng
80% tổng giá trị sản xuất. Trong đó, các khách hàng lớn của công ty là Otto,
Hermes, Grandeza (Đức); H.S Apparel (ASIA); Itochu (Nhật); Ongood, Wise
Rich, Prima Class (Mỹ), Blooming (Đài Loan). Trong đó thị trờng Mỹ là thị tr-
ờng quan trọng nhất. Năm 2002, công ty đã xuất khẩu sang thị trờng Mỹ 5.500
sản phẩm, trị giá 40,1 triệu USD, tăng 211% so với năm 2001.
2.3. Một số chỉ tiêu tài chính của công ty trong các năm qua.

Chỉ tiêu Đơn vị Năm 2000 Năm 2001 Năm 2002
1.Tổng doanh thu Triệu đồng 94.784 128.226 158.190
2.Kim ngạch xuất khẩu 1000USD 29.700 39.572 43.632
3.Giá trị tổng sản lợng Triệu đồng 46.402 55.683 71.000
4.Tổng lợi nhuận trớc thuế Triệu đồng 1.605 1.846 2.142
5.Thuế nộp ngân sách Triệu đồng 1.590 3.474 3.118
6.Vốn cố định Triệu đồng 12.393 20.200 42.000
7.Vốn lu động Triệu đồng 40.871 38.791 45.912
8.Lực lợng lao động Ngời 2.035 2.300 2.517
9.Thu nhập bình quân/ngời tháng 1000đ 835 1.000 1.150
3. Đặc điểm quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm.
Công ty may Thăng Long là công ty công nghiệp chế biến. Đối tợng sản

xuất là vải, đợc cắt may thành nhiều mặt hàng khác nhau với kỹ thuật sản xuất
và mức độ phức tạp khác nhau, phụ thuộc vào số lợng chi tiết của mặt hàng đó.
Mặc dù mỗi mặt hàng, cũng nh các cỡ của của mỗi mặt hàng đó, có yêu cầu kỹ
thuật sản xuất riêng nhng đều đợc sản xuất theo một quy trình công nghệ. Do
vậy, quy trình công nghệ của công ty là quy trình sản xuất phức tạp, kiểu liên
tục theo mô hình sau (H1).
Sau khi kí hợp đồng với khách hàng, phòng kế hoạch lập bảng định mức
vật liệu và mẫu của từng sản phẩm, đồng thời cân đối lại vật t, ra lệnh sản xuất
và cung cấp vật liệu cho từng xí nghiệp.
Phòng kỹ thuật khi nhận đợc mẫu, tiến hành thiết kế mẫu, phác thảo sơ đồ,
tính ra các định mức tiêu hao vật liệu và đa ra quy trình hớng dẫn may.
Tổ kỹ thuật căn cứ vào mẫu do phòng kỹ thuật đa xuống sẽ ráp sơ đồ để

cắt. Trong khâu cắt bao gồm các công đoạn sau: trải vải; sao sơ đồ; cắt phá, cắt
gọt; đánh số; sơ chế, ép (nếu có); đồng bộ bán thành phẩm cắt.
Đối với những sản phẩm yêu cầu thêu hay in thì chi tiết đa thêu, in rồi
chuyển xuống may. Trong các xí nghiệp may bao gồm nhiều tổ may, mỗi tổ
thực hiện may trọn vẹn thành thành phẩm. Trong mỗi tổ, quy trình may thành
phẩm đợc chia thành nhiều công đoạn khác nhau, mỗi công nhân chỉ may một
số chi tiết sản phẩm, ngời ở cuối dây chuyền sẽ là ngời may hoàn thiện thành
phẩm. Sau khi may xong, những sản phẩm cần tẩy mài đợc đa vào giặt, tẩy
mài...
Nguyên liệu
(Vải)
Cắt nguyên liệu và

đồng bộ bán thành
phẩm cắt
May chi tiết
và ghép
thành phẩm
Thu hoá và kiểm
tra chất lượng
sản phẩm.
Là và
hoàn thiện
Nhập kho
Thêu

Tẩy mài
Vật liệu
phụ
H1: Sơ đồ quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm
Khâu tiếp theo là thu hoá kiểm tra chất lợng sản phẩm. Những sản phẩm
qua kiểm tra đạt yêu cầu đợc đa xuống là hoàn thiện, gồm các công đoạn sau:
là, đóng gói, đóng hòm. Bớc cuối cùng là nhập kho thành phẩm.
4. Đặc điểm tổ chức hoạt động kinh doanh.
Hình thức hoạt động kinh doanh của công ty may Thăng Long là: sản xuất
- kinh doanh - xuất nhập khẩu, với các loại sản phẩm chủ yếu: quần áo bò, quần
áo sơ mi bò mài, áo sơ mi cao cấp, áo Jacket, áo khoác các loại, quần áo trẻ em
các loại... Đặc điểm chủ yếu là sản xuất và gia công hàng may mặc theo đơn đặt

hàng nên quá trình sản xuất ở công ty thờng mang tính sản xuất hàng loạt, với
số lợng sản phẩm tơng đối lớn; chu kỳ sản xuất ngắn, xen kẽ; sản phẩm phải
qua nhiều giai đoạn công nghệ chế biến phức tạp, kiểu liên tục, theo một trình
tự nhất định từ cắt, may, là, đóng gói, đóng hòm, nhập kho.
Cơ cấu tổ chức sản xuất của công ty (H2), bao gồm nhiều xí nghiệp thành
viên. Trong đó từ xí nghiệp 1 đến xí nghiệp 6 đóng tại Hà Nội.
Xí nghiệp 1 may áo sơmi ( chủ yếu là sơmi nam); xí nghiệp 3 may áo
Jacket; xí nghiệp 4 may quần Jean; xí nghiệp 5 và 6 may hàng dệt kim; xí
nghiệp 2: đã ngừng hoạt động.
Xí nghiệp may Hà Nam: may quần Kaki.
Xí nghiệp may Nam Hải (Nam Định): may quần Goldenfirts và Itochu.
Xí nghiệp may Hải Phòng: may quần áo bò.

Xởng may Hoà Lạc: may hàng dệt kim.
Xí nghiệp phụ trợ: thực hiện thêu hoặc giặt mài sản phẩm.
Ngoài ra, công ty còn tham gia liên doanh trong xí nghiệp liên doanh Bái
Tử Long (Quảng Ninh): may áo sơmi.
H2: Mô hình tổ chức sản xuất của công ty
Công ty
XN
3
XN
5
XN
6

XN
may
Hải Phòng
XN
may Nam
Hải
XN
may Hà
Nam
XN
liên
doanh

Xưởng
may
Hòa Lạc
Tổ cắt
Văn phòng XN
Tổ may
Tổ là
Kho công ty
XN
phụ trợ
PX
thêu

PX
mài
XN
4
XN
1
Trong các xí nghiệp trên, chỉ có duy nhất xí nghiệp liên doanh là hạch toán
độc lập, các xí nghiệp còn lại đều hạch toán phụ thuộc.
Do đó, về quan hệ quản lý, tài chính, kế toán, chỉ có xí nghiệp liên doanh
có bộ máy quản lý, có tài chính và bộ máy kế toán độc lập.
Các xí nghiệp thành viên, về mặt quản lý, chịu sự quản lý trực tiếp của
giám đốc các xí nghiệp, dới sự điều hành của ban giám đốc công ty. Về quan hệ

tài chính, kế toán, các xí nghiệp thành viên không có tài chính cũng nh bộ máy
kế toán riêng. Tài chính của các xí nghiệp do công ty chịu trách nhiệm quản lý,
còn công tác hạch toán kế toán đợc tập trung về phòng kế toán của công ty
thông qua các nhân viên thống kê tại từng xí nghiệp.
5. Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý.
Công ty may Thăng Long tổ chức quản lý theo kiểu chức năng trực
tuyến, nghĩa là các phòng ban tham mu với ban giám đốc theo từng chức năng,
nhiệm vụ của mình, giúp ban giám đốc điều hành hoạt động và ra các quyết
định đúng đắn, có lợi cho công ty. (H3)
Tổng giám đốc
Phó tổng giám đốc
điều hành kỹ thuật

Phó tổng giám đốc
điều hành sản xuất
Phó tổng giám đốc
điều hành nội chính
Phòng
kỹ thuật
Phòng
KCS
Văn
phòng
Trung tâm
TM và giới

thiệu sp
Phòng
kế toán
tài vụ
Phòng
kho
Cửa hàng
thời trang
Phòng
kế hoạch
thị trường
Xí nghiệp

dịch vụ
đời sống
H3: Mô hình tổ chức bộ máy quản lý
- Ban giám đốc: gồm 4 ngời.
+ Tổng giám đốc: là ngời đứng đầu bộ máy công ty, thay mặt công ty
chịu trách nhiệm trớc Nhà nớc về toàn bộ hoạt động của công ty, đồng thời lãnh
đạo toàn bộ bộ máy quản lý và tất cả các bộ phận khác của công ty.
+ Phó tổng giám đốc điều hành kỹ thuật: có trách nhiệm giúp việc
cho tổng giám đốc về mặt kỹ thuật sản xuất và khâu thiết kế của công ty.
+ Phó tổng giám đốc điều hành sản xuất: có trách nhiệm giúp tổng
giám đốc trực tiếp chỉ đạo hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty.
+ Phó tổng giám đốc điều hành nội chính: có nhiệm vụ giúp tổng

giám đốc biết về các mặt đời sống của nhân viên và điều hành xí nghiệp dịch vụ
đời sống.
- Các phòng ban chức năng, bao gồm:
+ Văn phòng công ty gồm: văn th, hành chính, bảo vệ, tổ chức nhân
sự, dân quân tự vệ.
+ Phòng kỹ thuật: có nhiệm vụ quản lý, phác thảo, tạo mẫu các mã
hàng theo đơn đặt hàng của khách, tính ra các định mức hao phí nguyên vật
liệu, hớng dẫn các thao tác may.
+ Tổ KCS: có nhiệm vụ kiểm tra, đánh giá chất lợng sản phẩm nhằm
loại bỏ các sản phẩm hỏng, lỗi trớc khi đa vào nhập kho thành phẩm và kiểm tra
chất lợng của nguyên phụ liệu từ công ty đến xí nghiệp.
+ Phòng kế hoạch thị trờng: đặt ra các chỉ tiêu sản xuất hàng tháng,

năm. Có nhiệm vụ điều động sản xuất và ra lệnh sản xuất tới các xí nghiệp cũng
nh nắm kế hoạch của từng xí nghiệp. Có trách nhiệm tổng hợp, cân đối vật t,
mua nguyên vật liệu và xây dựng phơng án kinh doanh, đồng thời, tìm nguồn
khách hàng để kí kết hợp đồng gia công, mua bán. Làm thủ tục xuất nhập khẩu,
mở L/C, giao dịch và đàm phán với bạn hàng.
+ Phòng kế toán tài vụ: chịu trách nhiệm về toàn bộ công tác hạch
toán kế toán trong công ty. Có nhiệm vụ đôn đốc, kiểm tra các chi phí phát sinh
trong quá trình sản xuất; tính đúng, tính đủ phục vụ cho công tác hạch toán kế
toán, đảm bảo tính chính xác và nhắc nhở việc ghi chép các nghiệp vụ kinh tế
phát sinh trong quá trình sản xuất.
+ Cửa hàng dịch vụ: làm công tác dịch vụ, phục vụ thêm cho đời sống
của công nhân viên trong xí nghiệp.

+ Trung tâm thơng mại và giới thiệu sản phẩm: trng bày, giới thiệu và
bán các sản phẩm của công ty; làm công tác tiếp thị và tìm kiếm khách hàng.
+ Cửa hàng thời trang: là nơi trng bày và giới thiệu các mẫu mã quần
áo đợc thiết kế riêng ở xởng thời trang của công ty.
+ Phòng kho: có nhiệm vụ xuất NVL theo yêu cầu sản xuất, tính
nguyên phụ liệu xuất nhập kho, quản lý thành phẩm nhập kho, máy móc hỏng
không dùng chờ thanh lý.
6. Đặc điểm tổ chức công tác kế toán.
6.1. Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán.
Xuất phát từ đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh, đặc điểm tổ chức bộ
máy quản lý của công ty, cũng nh yêu cầu quản lý và trình độ của nhân viên kế
toán, bộ máy kế toán của công ty đợc tổ chức theo mô hình tập trung. Theo hình

thức này, toàn bộ công tác kế toán đợc thực hiện trọn vẹn ở phòng kế toán của
công ty. ở các xí nghiệp thành viên và các bộ phận trực thuộc chỉ bố trí các
nhân viên hạch toán thống kê làm nhiệm vụ hớng dẫn, kiểm tra công tác hạch
toán ban đầu, thu thập chứng từ và ghi chép giản đơn để chuyển về phòng kế
toán tập trung.
Dựa vào đặc điểm quy mô sản xuất, đặc điểm tổ chức sản xuất, đặc điểm
quản lý của công ty cũng nh mức độ chuyên môn hoá và trình độ cán bộ kế
toán, phòng kế toán - tài vụ đợc biên chế 11 ngời và đợc tổ chức nh sau:
- Kế toán trởng: là ngời chịu trách nhiệm chung toàn bộ công tác kế toán
của công ty, theo dõi quản lý và tổ chức điều hành công tác kế toán.
- Kế toán tổng hợp: là ngời tập hợp số liệu để ghi vào các sổ tổng hợp sau
đó lập các báo cáo tài chính, đồng thời là ngời giúp việc chính cho kế toán tr-

ởng.
- Kế toán tiền tệ (kế toán thanh toán): có nhiệm vụ lập các phiếu thu, phiếu
chi trên cơ sở mở sổ theo dõi các khoản thu chi bằng tiền phát sinh hàng ngày
tại công ty.
- Kế toán vật t: có nhiệm vụ theo dõi chi tiết và tổng hợp tình hình nhập
xuất tồn kho của từng loại thành vật t.
- Kế toán TSCĐ và nguồn vốn: có nhiệm vụ theo dõi tình hình tăng, giảm,
tính khấu hao TSCĐ, đồng thời theo dõi nguồn vốn và các quỹ của công ty.
- Kế toán tiền lơng và BHXH: có nhiệm vụ theo dõi các chi phí liên quan
đến tiền lơng và các khoản trích theo lơng ở toàn công ty.
- Kế toán công nợ: theo dõi các khoản công nợ phải thu, phải trả trong
công ty và giữa công ty với khách hàng, nhà cung cấp, ngân hàng.

- Kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm: có nhiệm vụ theo dõi
và quản lý các chi phí sản xuất của toàn công ty.
- Kế toán thành phẩm và tiêu thụ thành phẩm: theo dõi tình hình nhập -
xuất - tồn kho thành phẩm, hàng hoá và hạch toán doanh thu.
- Thủ quỹ: chịu trách nhiệm về quỹ tiền mặt của công ty. Hàng ngày, căn
cứ vào các phiếu thu, phiếu chi hợp lệ để xuất hoặc nhập quỹ , ghi sổ quỹ phần
thu - chi. Cuối ngày, đối chiếu với sổ quỹ của kế toán tiền mặt.
Kế toán trưởng
Kế toán
tập hợp chi
phí
và tính

giá thành
Kế
toán
vật tư
Kế
toán
TSCĐ
Kế toán
lương

BHXH
Kế

toán
công
nợ
Kế
toán
thanh
toán
Kế toán
thành
phẩm và
tiêu thụ
Thủ

quỹ
Kế
toán
tổng
hợp
Nhân viên hạch toán xí nghiệp
H4: Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán
6.2. Sận dụng chế độ kế toán hiện nay tại công ty.
Có thể khái quát sự vận dụng chế độ kế toán hiện nay tại công ty may
Thăng Long nh sau:
- Doanh nghiệp thực hiện niên độ kế toán theo quý.
- Đơn vị tiền tệ sử dụng trong ghi chép là Việt Nam đồng.

- Hình thức sổ kế toán áp dụng: Nhật ký - Chứng từ.
- Phơng pháp kế toán TSCĐ
Nguyên tắc đánh giá TSCĐ: theo nguyên giá.
Phơng pháp khấu hao: theo quyết định QĐ166/ BTC (khấu hao TSCĐ
trong 7 năm).
- Phơng pháp đánh giá hàng tồn kho.
Phơng pháp xác định giá trị hàng tồn kho: phơng pháp bình quân gia
quyền cuối kỳ.
Hạch toán hàng tồn kho: theo phơng pháp kê khai thờng xuyên.
6.2.1. Hệ thống chứng từ kế toán.
Công ty đã đăng ký sử dụng hầu hết các chứng từ trong hệ thống chứng từ
kế toán thống nhất do Bộ Tài Chính ban hành. Dới đây là một số chứng từ sử

dụng chủ yếu của doanh nghiệp, cụ thể:
* Loại 1: Lao động tiền lơng, gồm:
- Bảng chấm công, bảng thanh toán tiền lơng, phiếu nghỉ hởng
BHXH, bảng thanh toán BXHX, bảng thanh toán tiền lơng, phiếu xác nhận sản
phẩm hoặc công việc hoàn thành, phiếu báo làm thêm giờ.
- Bảng phân bổ tiền lơng và BHXH.
* Loại 2: Hàng tồn kho, gồm:
- Hợp đồng kinh tế, biên bản kiểm nghiệm, phiếu nhập kho, phiếu
xuất kho, phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ, phiếu xuất vật t theo hạn
mức, phiếu xuất kho hàng gửi bán đại lý, phiếu báo vật t còn lại cuối kỳ, biên
bản kiểm kê vật t, sản phẩm, hàng hoá.
- Thẻ kho, bảng phân bổ nguyên liệu, công cụ - dụng cụ.

* Loại 3: Bán hàng, gồm: Phiếu đề nghị mua hàng, hợp đồng kinh tế, hoá
đơn GTGT, bảng thanh toán hàng đại lý.
* Loại 4: Tiền tệ, gồm:
- Giấy đề nghị chi tiền (hoặc chi Séc), giấy đề nghị tạm ứng, giấy đề
nghị thanh toán, giấy thanh toán tiền tạm ứng.
- Phiếu thu, phiếu chi, giấy nộp Séc, Séc chuyển khoản, Séc bảo chi,
uỷ nhiệm thu, uỷ nhiệm chi (tiền mặt - TGNH), bảng kiểm kê quỹ....
* Loại 5: Tài sản cố định, gồm:
- Biên bản đấu thầu, hợp đồng kinh tế, hoá đơn GTGT, biên bản
nghiệm thu, biên bản giao nhận TSCĐ, biên bản thanh lý hợp đồng kinh tế, biên
bản thanh lý TSCĐ, biên bản giao nhận TSCĐ sửa chữa lớn hoàn thành.
- Thẻ TSCĐ, bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ.

6.2.2. Hệ thống tài khoản kế toán.
Công ty đã đăng kí sử dụng hệ thống tài khoản thống nhất của Bộ tài chính
ban hành theo quyết định 1141/QĐ/TC/CĐKT. Từ 1/1/2003 doanh nghiệp bắt
đầu sử dụng hệ thống tài khoản mới. Dới đây là những tài khoản đợc sử dụng
thờng xuyên trong công tác hạch toán kế toán của công ty:
- Loại 1: Tài sản lu động: TK 111, 112, 131, 133, 136, 138, 141, 142,
TK 152, 153, 154, 155, 156, 157.
- Loại 2: Tài sản cố định: TK 211, 212, 214, 222, 228, 241.
- Loại 3: Nợ phải trả: TK 311, 315, 331, 333, 334, 335, 338, 341, 342.
- Loại 4: Vốn chủ sở hữu:
TK 411, 412, 413, 414, 415, 416, 421, 431, 441.
- Loại 5: Doanh thu: TK 511,521, 531.

- Loại 6: Chi phí sản xuất kinh doanh:
TK 621, 622, 627, 632, 635, 641, 642.
- Loại 7: Thu nhập khác: TK 711.
- Loại 8: Chi phí khác: TK 811.
- Loại 9: Xác định kết quả kinh doanh: TK 911.
- Loại 10: Tài khoản ngoài bảng cân đối kế toán:
TK 001, 002, 003, 007, 009.
6.2.3. Hệ thống sổ sách kế toán.
Xuất phát từ đặc điểm kinh doanh của công ty, quy mô của các khối lợng
nghiệp vụ kế toán phát sinh, đồng thời căn cứ vào yêu cầu và trình độ quản lý,
trình độ kế toán, công ty áp dụng hình thức Nhật ký chứng từ, gồm các loại sổ
sau:

- Sổ chi tiết: công ty mở các sổ chi tiết sau:
+ Sổ chi tiết TSCĐ hữu hình, TSCĐ thuê tài chính.
+ Sổ chi tiết tiền tệ: tiền mặt, TGNH, vay ngắn hạn, vay dài hạn, nợ
dài hạn, nợ dài hạn đến hạn trả.
+ Sổ chi tiết hàng tồn kho: vật liệu , công cụ - dụng cụ, thành phẩm,
hàng hoá, hàng gửi bán, chi phí sản xuất kinh doanh dở dang.
+ Sổ chi tiết thanh toán: với ngời mua, với ngời bán, với công nhân
viên, với nhà nớc, các khoản phải trả phải nộp khác, các khoản phải thu khác,
phải thu nội bộ, thanh toán tạm ứng, chi phí phải trả.
+ Sổ chi tiết nguồn vốn: nguồn vốn kinh doanh, chênh lệch tỷ giá,
quỹ đầu t phát triển, quỹ dự phòng tài chính, lợi nhuận cha phân phối, nguồn
vốn đầu t XDCB, quỹ dự phòng trợ cấp mất việc làm, quỹ khen thởng phúc lợi.

+ Sổ chi phí sản xuất kinh doanh, sổ chi tiết doanh thu.
- Sổ tổng hợp:
+ Nhật ký chứng từ số 1, 2, 4, 5, 7, 8, 9, 10.
+ Bảng kê số 1, 2, 4, 5, 6, 8, 11.
+ Sổ Cái: Doanh nghiệp mở tất cả các sổ Cái tơng ứng với các sổ chi
tiết.
- Trình từ ghi sổ:
- Hạch toán chi tiết: từ các chứng từ gốc hoặc các bảng kê, kế toán
từng phần hành tiến hành ghi vào thẻ kế toán (nếu có), sau đó tiến hành ghi vào
sổ kế toán chi tiết. Cuối tháng lập bảng tổng hợp chi tiết.
- Hạch toán tổng hợp: từ các chứng từ gốc và các bảng kê, kế toán
tiến hành ghi vào các bảng kê hoặc Nhật ký chứng từ liên quan. Cuối tháng, kế

toán tiến hành tổng hợp số liệu từ bảng kê vào Nhật ký chứng từ. Cuối cùng
tổng hợp số liệu từ Nhật ký chứng từ vào các sổ Cái.
Trình từ ghi sổ kế toán theo sơ đồ hình thức Nhật ký chứng từ
6.2.4. Hệ thống báo cáo doanh nghiệp.
Đối với các báo cáo tài chính: doanh nghiệp thực hiện nộp báo cáo
theo quy định của Nhà nớc, tức lập và nộp báo cáo theo quý các báo
cáo sau:
- Bảng cân đối kế toán.
- Báo cáo kết quả kinh doanh.
- Thuyết minh báo cáo tài chính.
Chứng từ gốc và
các bảng phân bổ

Bảng

Nhật ký
chứng từ
Thẻ và sổ
kế toán chi tiêt
Sổ
Cái
Bảng tổng hợp
chi tiết
Báo cáo
tài chính

Ghi chú:
: Ghi hàng ngày
: Ghi cuối tháng
: Đối chiếu
Kết thúc mỗi quý, kế toán các phần hành tiến hành tổng hợp, đối chiếu và
tính ra số d cuối kỳ của các tài khoản, chuyển cho kế toán tổng hợp tiến hành
lập các báo cáo tài chính. Các báo cáo này sau khi lập xong đợc chuyển lên
phòng kế toán trởng và Tổng giám đốc xem xét và ký duyệt.
Đối với các báo cáo quản trị: do yêu cầu của chính công ty nên công
ty cũng lựa chọn việc lập các báo cáo quản trị theo quý cùng với các
báo cáo tài chính khi kết thúc mỗi quý.
Các báo cáo quản trị doanh nghiệp lập:

- Báo cáo tồn kho:
+ Báo cáo nhập - xuất - tồn kho thành phẩm nội địa, thành phẩm xuất
khẩu, thành phẩm gia công.
+ Báo cáo nhập - xuất - tồn kho vật liệu, phụ liệu, bao bì, vật t.
- Báo cáo doanh thu - chi phí:
+ Báo cáo doanh thu nội địa theo từng mặt hàng, doanh thu xuất khẩu
theo từng mặt hàng, doanh thu gia công theo từng mặt hàng.
+ Báo cáo giá thành từng mặt hàng.
+ Báo cáo chi phí quản lý doanh nghiệp, chi phí bán hàng.
- Báo cáo tiền tệ: Báo cáo quỹ tiền mặt, TGNH, các khoản tiền vay....
- Báo cáo các khoản thanh toán: Báo cáo thanh toán với khách hàng, thanh
toán với nhà cung cấp, thanh toán với Nhà nớc...

Các báo cáo quản trị đợc nhân viên kế toán của từng phần hành lập dựa
trên số liệu của sổ chi tiết các tài khoản, các bảng kê và các Nhật ký chứng từ
cũng nh sổ Cái các tài khoản theo quy trình hạch toán.
II. Thực trạng hạch toán thành phẩm, tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả
tiêu thụ tại công ty may thăng long.
1. Đặc điểm thành phẩm và tiêu thụ thành phẩm.
Thành phẩm:
Công ty may Thăng Long là một doanh nghiệp sản xuất với quy mô lớn,
sản phẩm đa dạng về mẫu mã, kiểu dáng phù hợp với thị hiếu của ng ời tiêu
dùng trong nớc, cũng nh các thị trờng khó tính nh Mỹ, Đức, Nhật Bản, Đài
Loan
Sản phẩm của công ty gồm, chủ yếu là sản phẩm gia công theo đơn đặt

hàng của khách và sản phẩm của công ty. Sự đa dạng, phong phú của sản phẩm
tạo điều kiện thuận lợi cho khâu tiêu thụ sản phẩm song cũng gây không ít khó
khăn cho công ty trong việc quản lý và hạch toán thành phẩm.
Hạch toán thành phẩm đợc chia thành hai loại: thành phẩm nội địa và
thành phẩm xuất khẩu.
Phơng thức tiêu thụ:
- Thành phẩm nội địa:
Sản phẩm của công ty đợc tiêu thụ theo hai phơng thức: bán hàng trực tiếp
cho khách hàng và tiêu thụ qua đại lý.
Bán trực tiếp: sản phẩm đợc trao đổi trực tiếp với ngời mua. Việc thoả
thuận giá cả, phơng thức thanh toán, đợc giao dịch trực tiếp giữa công ty và
khách hàng. Sản phẩm tiêu thụ theo hình thức này chủ yếu tại các cửa hàng bán

và giới thiệu sản phẩm của công ty, gồm cả hình thức bán buôn và bán lẻ.
Đối với phơng thức tiêu thụ này thì phơng thức thanh toán chủ yếu là trả
trực tiếp bằng tiền mặt hoặc tiền gửi ngân hàng, một số khách hàng có quan hệ
lâu dài với công ty có áp dụng phơng thức thanh toán trả chậm.
Phơng thức thanh toán này thuận lợi cho cả khách hàng và công ty. Khách
hàng có thể lựa chọn sản phẩm tại kho của công ty, công ty cũng dễ dàng quản
lý công nợ và thu hồi vốn nhanh chóng. Tuy nhiên, sản phẩm tiêu thụ theo ph-
ơng thức này không nhiều, đối tợng mua không lớn.
Bán hàng qua đại lý: đại lý của công ty đợc mở rộng hầu hết ở các tỉnh
miền Bắc với phơng thức thanh toán chủ yếu là tiền mặt, Séc hoặc chuyển
khoản.
Phơng thức tiêu thụ này có hạn chế do công ty không trực tiếp thực hiện

trao đổi hàng hóa với khách hàng nên không nắm bắt đợc nhu cầu kịp thời của
khách hàng, cũng nh không chủ động trong việc thanh toán.
- Thành phẩm xuất khẩu:
Công ty may Thăng Long xuất khẩu hàng hoá theo phơng thức xuất khẩu
trực tiếp ra nớc ngoài. Bộ phận xuất nhập khẩu của công ty đứng ra ký kết các
hợp đồng mua bán. Trong hợp đồng ghi rõ các điều khoản về giá cả, số lợng,
phơng thức thanh toán, phơng thức vận chuyển, thời gian giao hàng Tùy theo
các điều khoản trong hợp đồng công ty sẽ vận chuyển cho khách hàng theo đ-
ờng không hoặc đờng biển.
Công ty chủ yếu bán hàng theo giá FOB với phơng thức thanh toán chủ
yếu là th tín dụng L/C thông qua các ngân hàng mà công ty mở tài khoản. Đối
với khách hàng có quan hệ lâu dài và đáng tin cậy, công ty mới thực hiện phơng

thức thanh toán trực tiếp.
2. Hạch toán thành phẩm.
2.1. Phơng pháp tính giá thành phẩm.
Công ty may Thăng Long là doanh nghiệp sản xuất nhiều mặt hàng với
khối lợng lớn, do vậy thành phẩm đợc theo dõi cả về mặt hiện vật và giá trị.
Kế toán chi tiết và kế toán tổng hợp ở công ty may Thăng Long đều đợc
hạch toán theo giá thành thực tế công xởng. Tại các xí nghiệp thành viên, sau
khi hoàn thành công đoạn sản xuất cuối cùng, thành phẩm đợc kiểm tra nhập
kho. Giá thành thực tế công xởng của thành phẩm đợc xác định vào cuối mỗi
quý, nên ở kho thành phẩm chỉ theo dõi về mặt hiện vật nh số lợng, chủng loại,
quy cách thành phẩm.
- Giá thành thực tế thành phẩm nhập kho.

Bộ phận kế toán chi phí và giá thành sẽ căn cứ vào các khoản chi phí sản
xuất bao gồm: chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi
phí sản xuất chung phát sinh trong kỳ, tiến hành tập hợp và tính ra giá thành sản
xuất thực tế của từng loại thành phẩm hoàn thành.
Đối thành phẩm sản xuất: giá thành thực tế của thành phẩm nhập kho là
giá thành sản xuất thực tế.
Đối với thành phẩm nhận gia công: Giá thành thực tế của thành phẩm nhập
kho chính là giá thành thực tế của toàn bộ các chi phí gia công.
- Giá thành thực tế thành phẩm xuất kho.
Giá thành thực tế thành phẩm xuất kho đợc tính theo phơng pháp bình
quân cả kỳ với công thức xác định nh sau:
Việc tính số lợng thành phẩm tồn kho cuối quý đợc tính dựa trên bảng

tổng hợp nhập - xuất - tồn kho thành phẩm (Báo cáo thành phẩm).
Việc xác định chính xác giá thực tế của thành phẩm nhập kho và giá thành
thực tế thành phẩm xuất kho là cơ sở để công ty xác định đúng đắn kết quả hoạt
động sản xuất kinh doanh trong quý. Ngoài ra, số liệu về giá thực tế thành phẩm
xuất kho còn là căn cứ để xác định giá bán của thành phẩm sao cho bù đắp đợc
Đơn giá
bình quân
Trị giá thực tế
thành phẩm
tồn kho đầu kỳ
Trị giá thực tế
thành phẩm

nhập kho trong kỳ
Số lượng thành
phẩm thực tế
tồn đầu kỳ
Số lượng thành
phẩm thực tế
nhập trong kỳ
=
+
+
Số thực tế
xuất kho

Số lượng thành phẩm
xuất kho
Đơn giá thực tế
bình quân xuất kho
=
x
chi phí bỏ ra, vừa có lãi, vừa phù hợp với túi tiền của ngời tiêu dùng và giá cả
chung trên thị trờng.
2.2. Hạch toán chi tiết thành phẩm.
2.2.1. Chứng từ và tài khoản sử dụng.
Việc tổ chức và hạch toán thành phẩm ở kho công ty may Thăng Long
sử dụng các chứng từ sau :

- Phiếu nhập kho.
- Phiếu nhập kho hàng đại lý.
- Phiếu xuất kho hàng đại lý.
- Hóa đơn GTGT.
- Invoice
Ví dụ:
Bảng số 1
Phiếu nhập kho Số: 112
Ngày 02/01/2002
Họ và tên ngời giao hàng : Nguyễn Thị Thu XN III
Nhập tại kho : Thành phẩm nội địa
STT

Tên, nhãn hiệu,
quy cách, phẩm
chất vật t, sản
phẩm, hàng hoá
Đơn vị tính
Số lợng
Theo
chứng từ
Thực
nhập
Đơn
giá

Thành
tiền
1
áo sơmi 9764
Chiếc 90
Ngày nhập 02 tháng 01 năm 2002
Thủ kho Ngời giao Phụ trách cung tiêu
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)
Bảng số 2
Phiếu xuất kho hàng đại lý Số 116
Liên 3: Dùng thanh toán
Ngày 10/01/2002

Căn cứ vào hợp đồng kinh tế số 03/04 về việc xuất đại lý.
Họ và tên ngời vận chuyển : Đại lý Phan Ngọc Thanh (NT)
Phơng tiện vận chuyển : 29L - 9458
Xuất tại kho : Thành phẩm nội địa
S
T
T
Tên,nhãn hiệu, quy cách,
chất lợng sản phẩm, hàng
hoá
Đvt
Số lợng

Theo
c.từ
Thực
nhập
Đơn giá Thành tiền
1
áo sơmi A 9764
Chiếc 10 60.500 605.000
2 AJK JA3 99 203 Chiếc 20 130.000 2.600.000
3 AJKJA21201 362 Chiếc 15 170.000 2.550.000
4
áo nỉ KTD 125

Chiếc 55 65.000 3.575.000
5
áo bông AJ 14
Chiếc 20 105.000 2.100.000
Cộng 175 11.430.000
Ngời lập phiếu Thủ kho xuất Ngời vận chuyển Ngời nhận hàng Thủ trởng đvị
( Ký, họ tên) ( Ký, họ tên) ( Ký, họ tên) ( Ký, họ tên) ( Ký, họ tên)
Công ty sử dụng tài khoản sau để hạch toán thành phẩm:
- TK 155: Thành phẩm phán ánh sự biến động của thành phẩm theo
giá thành thực tế.
+ Nợ: Giá thành thành phẩm nhập trong kỳ.
+ Có: Giá thành phẩm xuất bán trong kỳ.

+ D Nợ: Giá thành phẩm tồn kho cuối kỳ.
Tài khoản chi tiết: - TK 1551: Thành phẩm xuất khẩu.
- TK 1552: Thành phẩm nội địa.
- TK 1553: Thành phẩm nhựa.
Trong chuyên đề này, em chỉ đề cập đến thành phẩm nội địa và thành
phẩm xuất khẩu.
2.2.4. Hạch toán chi tiết thành phẩm.
* Việc hạch toán chi tiết thành phẩm ở công ty may Thăng Long đợc thực
hiện theo phơng pháp thẻ song song. Tại kho chỉ theo dõi về mặt số lợng, còn
phòng kế toán theo dõi cả về mặt số lợng và giá trị.
- Tại kho:
Hàng ngày, căn cứ vào các chứng từ nhập, xuất nhận đợc, thủ kho tiến

hành nhập, xuất theo số lợng đợc ghi trên các chứng từ. Sau đó vào thẻ kho cho
từng cột nhập, cột xuất về số lợng theo trình từ thời gian. Cuối ngày, tính ngay
ra số tồn. Thẻ kho đợc lập riêng cho từng mặt hàng trong kho, phản ánh về mặt
số lợng hàng nhập - xuất - tồn trong quý. Đây là cơ sở để kế toán đối chiếu số
liệu với sổ chi tiết thành phẩm.
Bảng số 3
Thẻ kho
Tờ số 01 - Quý I/ 2002
Ngày lập thẻ 01/ 01/ 2002
Tên nhãn hiệu, quy cách vật t : áo sơmi A - 9764
Đơn vị tính : Chiếc
STT Chứng từ

SH NT
Diễn giải Ngày
N - X
Số lợng
Nhậ
p
Xuất Tồn

XN
Tồn đầu kỳ 68
112 02/01 Nhập từ XN III 02/01 90 158
116 07/01 Xuất đại lý NH 07/01 20 138

115 09/01 Nhập từ XN III 09/01 60 198
124 10/01 Xuất đại lý NT 10/01 10 188
135 12/01 Xuất Cty Cao Bằng 18/01 65 123

Cộng 305 265 108
- Tại phòng kế toán:
Căn cứ vào các chứng từ nhập - xuất thành phẩm mà thủ kho gửi lên, kế
toán tiến hành tập hợp số liệu vào sổ chi tiết thành phẩm (Bảng số 4, 5). Đến
cuối quý, khi kế toán chi phí giá thành tập hợp đợc giá thành của thành phẩm
nhập kho, kế toán tính ra đơn giá bình quân cho thành phẩm rồi tính ra tổng giá
thành thành phẩm xuất - tồn cuối quý cho từng mã hàng.
- Quan hệ đối chiếu số liệu.

Cuối kỳ, kế toán vật liệu thực hiện đối chiếu về mặt số lợng với báo cáo N-
X-T kho do thủ kho gửi lên. Đồng thời, đối chiếu với số liệu của kế toán tổng
hợp về giá trị, tiến hành lập bảng tổng hợp nhập - xuất - tồn kho thành phẩm nội
địa và thành phẩm xuất khẩu (Bảng số 6, 7).
* Đối với hàng gửi bán trong quý, kế toán không mở sổ chi tiết mà chỉ mở
sổ theo dõi các phiếu nhập - xuất đại lý. Cuối quý, kế toán tổng hợp số liệu trên
báo cáo chi tiết hàng gửi bán (Bảng số 8).
2.2.5. Hạch toán tổng hợp thành phẩm.
Cuối quý, căn cứ vào số liệu trong báo cáo nhập - xuất - tồn thành phẩm,
kế toán tổng hợp thành phẩm nh sau:
- Đối với nghiệp vụ nhập kho
Nợ TK 155 : Giá thành thực tế của thành phẩm nội địa.

Có TK 154: Giá thành thực tế của thành phẩm
Có TK 157: Hàng gửi bán bị trả lại.
- Đối với thành phẩm xuất kho:
Nợ TK 157: Hàng gửi bán.
Nợ TK 632: Giá vốn hàng bán.
Nợ TK 641, 642: Hàng mẫu.
Có TK 155: Giá thành thực tế của thành phẩm.
Bảng số 4
Sổ chi tiết thành phẩm Nội địa
Quý I/ 2002
Tên kho : Thành phẩm nội địa
Tên thành phẩm : áo sơmi A- 9764 Đơn vị: đồng

Chứng từ
SH NT
Nội dung
TK
ĐƯ
Đơn giá
Nhập Xuất Tồn
SL SL TT SL TT
Tồn đầu kỳ 45.103,3 68 3.067.024
112 02/01 Nhập từ XN III 154 90 4.041.081 158
116 07/01 Xuất đại lý NH 157 20 138
118 09/01 Nhập từ XN III 154 60 2.719.860 198

124 10/01 Xuất đại lý KL 157 10 188
135 18/01 Xuất Cty Cao Bằng 632 65 123

Cộng 45.027,4 305 13.714.554 270 12.147.570 103 4.634.056
Bảng số 5
Sổ chi tiết thành phẩm xuất khẩu
Quý I/ 2002
Tên kho : Thành phẩm xuất khẩu
Tên thành phẩm : áo Dayton Đơn vị: đồng
Chứng từ
SH NT
Nội dung

TK
đối ứng
Đơn giá
Nhập Xuất Tồn
SL TT SL TT SL TT
Tồn đầu kỳ 29.700 120 3.564.000
120 08/01 Nhập từ XN III 154 100 2.986.380 220
124 14/01 Xuất cho Otto 632 110 110
130 05/02 Nhập từ XN IV 154 50 1.493.190 160
Cộng 29.791 150 4.479.570 110 3.267.010 160 4.766.560
Ví dụ: - Cuối quý, căn cứ vào bảng nhập - xuất - tồn thành phẩm nội địa,
kế toán ghi bút toán sau:

1. Nợ TK 1552: 2.287.046.191
Có TK 154: 2.171.022.669
Có TK 157: 110.132.150
Có TK 632: 5.891.372
2. Nợ TK 157: 1.918.233.721
Nợ TK 632: 1.196.564.389
Nợ TK 641: 23.781.794
Có TK 1552: 3.397.103.694
- Tơng tự với thành phẩm xuất khẩu, kế toán ghi bút toán:
1. Nợ TK 1551: 11.999.995.680
Có TK 154: 11.842.281.185
Có TK 157: 157.714.495

2. Nợ TK 157: 1.264.415.162
Nợ TK 632: 13.436.889.773
Có TK 1551: 14.701.304.935
- Đối với thành phẩm nhựa:
1. Nợ TK 1553: 14.235.872.237
Có TK 154: 14.235.872.237
2. Nợ TK 632: 54.869.885
Có TK 1553: 54.869.885
Sau khi xác định đợc giá trị thành phẩm nhập - xuất - tồn trong kỳ, kế toán
tổng hợp vào số liệu vào NK- CT số 8. Sau đó căn cứ vào NK- CT số 8 để vào
sổ Cái TK 155, 157 (Bảng số 8, 9).

×