Tải bản đầy đủ (.pdf) (120 trang)

luận văn:Phát triển dịch vụ thanh toán quốc tế tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam – Chi nhánh Đông Hà Nội potx

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1.05 MB, 120 trang )

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI: “Phát triển dịch vụ thanh tốn
quốc tế tại Ngân hàng Nơng nghiệp và
Phát triển Nơng thôn Việt Nam – Chi
nhánh Đông Hà Nội.”

1


MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU ................................................................................................................. 1
CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ HOẠT ĐỘNG THANH TOÁN QUỐC TẾ
VÀ CÁC YÊU CẦU PHÁT TRIỂN CÁC DỊCH VỤ THANH TOÁN QUỐC TẾ
TRONG ĐIỀU KIỆN HỘI NHẬP KINH TẾ QUỐC TẾ CỦA CÁC NGÂN
HÀNG THƯƠNG MẠI VIỆT NAM .......................................................................... 10
1.1. Một số vấn đề chung về hoạt động Thanh toán quốc tế trong các Ngân hàng
thương mại .................................................................................................................. 10
1.1.1. Khái niệm và đặc điểm của hoạt động Thanh toán quốc tế .......................... 10
1.1.2. Sự cần thiết phát triển hoạt động thanh toán quốc tế trong các Ngân hàng
thương mại .............................................................................................................. 11
1.1.2.1. Đối với nền kinh tế ................................................................................. 11
1.1.2.2.Đối với Ngân hàng thương mại............................................................... 12
1.1.3. Các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động thanh toán quốc tế của các Ngân hàng
thương mại .............................................................................................................. 14
1.1.3.1. Nhân tố khách quan................................................................................ 14
1.1.3.2. Nhân tố chủ quan (Nhân tố thuộc về bản thân Ngân hàng thương mại) 18
1.1.4. Rủi ro trong thanh toán quốc tế tại các Ngân hàng Thương mại .................. 20
1.1.4.1. Rủi ro quốc gia ....................................................................................... 20
1.1.4.2. Rủi ro pháp lý ......................................................................................... 21
1.1.4.3. Rủi ro ngoại hối...................................................................................... 21
1.1.4.4. Rủi ro trong xử lý nghiệp vụ ................................................................. 22


1.2. Các yêu cầu phát triển các dịch vụ thanh toán quốc tế tại các ngân hàng thương
mại Việt Nam trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế. ........................................... 22

2


1.2.1. Yêu cầu về hoạch định chiến lược phát triển các dịch vụ thanh toán quốc tế
................................................................................................................................ 22
1.2.2. Yêu cầu về công tác quản trị điều hành phát triển dịch vụ thanh toán quốc tế
................................................................................................................................ 26
1.2.3. Yêu cầu về trang bị công nghệ hiện đại........................................................ 28
1.2.4. Yêu cầu về đào tạo nguồn nhân lực .............................................................. 30
1.2.5. Yêu cầu về công tác Marketing ................................................................... 31
1.2.6. Yêu cầu về phát triển các sản phẩm và dịch vụ thanh tốn quốc tế thích ứng
được với thị trường ................................................................................................. 32
1.2.7. Yêu cầu về tổ chức mạng lưới của thanh toán quốc tế ................................. 34
1.2.8. Yêu cầu về hệ thống phòng ngừa rủi ro ........................................................ 35
1.2.9. Yêu cầu về đánh giá năng lực tài chính ....................................................... 36
1.3. Sự cần thiết phải thực hiện các yêu cầu phát triển dịch vụ thanh toán quốc
tế trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế ............................................................ 37
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG THANH TOÁN
QUỐC TẾ TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP ĐÔNG HÀ NỘI ......................... 41
2.1. Quá trình hình thành và phát triển của Ngân hàng Nơng nghiệp và Phát
triển Nông thôn – Chi nhánh Đông Hà Nội............................................................ 41
2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển ................................................................ 41
2.1.2. Thực trạng hoạt động kinh doanh của Ngân hàng Nông nghiệp Đông Hà Nội
giai đoạn 2004 - 2007 ............................................................................................ 43
2.1.2.1. Tình hình huy động vốn ......................................................................... 43
2.1.2.2. Đầu tư vốn .............................................................................................. 45
2.2. Thực trạng phát triển dịch vụ thanh tốn quốc tế tại ngân hàng Nơng

nghiệp Đơng Hà Nội giai đoạn 2004 – 2007............................................................ 47
2.2.1. Thanh toán xuất khẩu.................................................................................... 47
.2.2.2. Thanh toán nhập khẩu .................................................................................. 51

3


2.2.3. Các dịch vụ thanh toán quốc tế khác ............................................................ 58
2.3. Đánh giá chung về hoạt động thanh toán quốc tế tại Ngân hàng Nông
nghiệp Đông Hà Nội. ................................................................................................ 60
2.3.1. Những kết quả đạt được ................................................................................ 61
2.3.2. Những mặt còn hạn chế ................................................................................ 62
2.3.3. Nguyên nhân ................................................................................................. 63
2.4. Tình hình thực hiện các yêu cầu phát triển dịch vụ Thanh toán quốc tế
trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế của Ngân hàng Nông nghiệp Đông Hà
Nội, giai đoạn 2004 - 2007 ........................................................................................ 65
2.4.1. Về tình hình hoạch định chiến lược phát triển dịch vụ thanh toán quốc tế tại
ngân hàng Nông nghiệp Đông Hà Nội ................................................................... 65
2.4.2. Về hoạt động quản trị điều hành hoạt động thanh toán quốc tế tại Ngân hàng
Nông nghiệp Đông Hà Nội ..................................................................................... 70
2.4.3. Tình hình áp dụng cơng nghệ trong hoạt động thanh tốn quốc tế tại Ngân
hàng Nơng nghiệp Đơng Hà Nội ............................................................................ 73
2.4.4. Tình hình đào tạo nguồn nhân lực cho phát triển dịch vụ thanh toán quốc tế
tại Ngân hàng Nông nghiệp Đông Hà Nội.............................................................. 75
2.4.5. Hệ thống Marketing hỗ trợ phát triển hoạt động thanh toán quốc tế của Ngân
hàng Nơng nghiệp Đơng Hà Nội ............................................................................ 76
2.4.6. Tình hình phát triển sản phẩm và dịch vụ thanh tốn quốc tế của Ngân hàng
Nông nghiệp Đông Hà Nội ..................................................................................... 78
2.4.7. Tình hình tổ chức mạng lưới hoạt động thanh tốn quốc tế của Ngân hàng
Nơng nghiệp Đơng Hà Nội ..................................................................................... 80

2.4.8. Thực trạng về hệ thống phòng ngừa rủi ro ................................................... 81
2.4.9. Thực trạng về đánh giá năng lực tài chính của Ngân hàng Nơng nghiệp
Đơng Hà Nội ........................................................................................................... 83

4


2.5. Đánh giá chung về tình hình thực hiện các yêu cầu phát triển dịch vụ thanh
toán quốc tế của Ngân hàng Nông nghiệp Đông Hà Nội trong điều kiện hội nhập
kinh tế quốc tế ........................................................................................................... 84
2.5.1. Những thành tựu đạt được ............................................................................ 85
2.5.2. Những tồn tại ................................................................................................ 87
2.5.3. Nguyên nhân ................................................................................................. 88
CHƯƠNG 3: ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ THANH
TỐN QUỐC TẾ TẠI NGÂN HÀNG NƠNG NGHIỆP ĐÔNG HÀ NỘI ............ 92
3.1. Định hướng phát triển của Ngân hàng Nông nghiệp Đông Hà Nội .............. 92
3.1.1. Định hướng phát triển chung của Ngân hàng Nông nghiệp Đông Hà Nội .. 92
3.1.2. Định hướng phát triển hoạt động thanh tốn quốc tế của Ngân hàng Nơn
nghiệp Đơng Hà Nội ............................................................................................... 93
3.2. Một số giải pháp phát triển dịch vụ thanh tốn quốc tế tại Ngân hàng Nơng
nghiệp Đông Hà Nội trong thời gian tới ................................................................. 94
3.2.1. Nâng cao năng lực quản lý hoạt động thanh toán quốc tế ............................ 94
3.2.2. Phát triển Marketing cho hoạt động thanh toán quốc tế ............................... 99
3.2.3. Phát triển các nguồn lực ngân hàng ............................................................ 102
3.2.4. Phát triển mạng lưới thực hiện thanh toán quốc tế ..................................... 108
3.2.5. Cung ứng các sản phẩm và dịch vụ phù hợp với thị trường ....................... 109
3.3. Một số kiến nghị............................................................................................... 110
3.3.1. Kiến nghị với Chính phủ ............................................................................ 110
3.3.1.1. Duy trì mơi trường kinh tế, chính trị, xã hội ổn định ........................... 110
3.3.1.2. Xây dựng đồng bộ khuôn khổ pháp lý cho hoạt động của ngân hàng

thương mại và cho hoạt động thanh toán quốc tế ............................................. 111
3.3.1.3. Hoàn thiện và phát triển thị trường tài chính, tiền tệ, thị trường ngoại
hối theo chiều sâu .............................................................................................. 111

5


3.3.1.4. Nhà nước nên có chính sách khuyến khích và hỗ trợ các ngân hàng
thương mại trong quá trình hiện đại hố cơng nghệ. ........................................ 112
3.3.3. Kiến nghị với Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển Nông thôn Việt Nam
.............................................................................................................................. 112
KẾT LUẬN ................................................................................................................. 114
TÀI LIỆU THAM KHẢO ......................................................................................... 116
PHỤ LỤC .................................................................................................................... 117

6


LỜI MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Năm 2006 Việt Nam đã chính thức trở thành thành viên thứ 150 của tổ chức
thương mại thế giới. Đây thực sự trở thành một mốc son quan trọng trong lịch sử Việt
Nam, đó vừa là cơ hội, vừa là thách thức với Việt Nam - một con hổ đang chuyển
mình.
Năm 2007 một năm sau khi Việt Nam gia nhập WTO, Việt Nam đã chính thức
thực thi các cam kết của WTO. Nền kinh tế Việt Nam đã thực sự bước vào một con
đường mới - con đường mở cửa và hội nhập sâu rộng với nền kinh tế thế giới. Trong xu
hướng hội nhập của nền kinh tế, các hoạt động kinh tế đối ngoại ngày càng mở rộng và
phát triển, làm phát sinh nhiều nhu cầu về thực hiện nghĩa vụ tiền tệ với các đối tác
nước ngoài. Do vậy, hoạt động thanh toán quốc tế của các ngân hàng thương mại cần

được mở rộng và phát triển.
Tuy nhiên, việc thực thi các cam kết hội nhập đòi hỏi Việt Nam phải mở cửa
lĩnh vực hoạt động của nền kinh tế trong đó có lĩnh vực tài chính – ngân hàng. Kể từ
tháng 4/2007 Việt Nam chính thức cho phép thành lập ngân hàng 100% vốn nước
ngồi. Theo đó, năm 2007 đã có rất nhiều tổ chức nước ngồi nộp đơn xin ngân hàng
nhà nước cho phép thành lập ngân hàng. Điều này, đã tạo ra sức cạnh tranh rất lớn từ
các ngân hàng nước ngoài đối với các ngân hàng thương mại Việt Nam. Các ngân hàng
thương mại Việt Nam sẽ làm gì trong điều kiện cạnh tranh ngày càng gay gắt đó? Đó là
các ngân hàng thương mại Việt Nam phải có chiến lược sử dụng các nguồn lực hiện có
để nâng cao sức cạnh của mình, để tiếp tục tồn tại và phát triển trong thời gian dài.
Ngân hàng Nông nghiệp Đông Hà Nội trực thuộc ngân hàng Nông nghiệp và
phát triển Nông thôn Việt Nam là một ngân hàng thương mại nhà nước trước yêu cầu
hội nhập và phát triển cũng đang đề ra chiến lược phát triển nhằm nâng cao sức cạnh
tranh của mình để tồn tại và phát triển. Cùng với xu hướng hội nhập của nền kinh tế

7


vấn đề mở rộng và phát triển dịch vụ thanh toán quốc tế của ngân hàng nhằm đáp ứng
nhu cầu của thị trường đã và đang được ban lãnh đạo ngân hàng quan tâm.
Xuất phát từ nhận thức trên, tác giả quyết định chọn đề tài: “Phát triển dịch vụ
thanh tốn quốc tế tại Ngân hàng Nơng nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam –
Chi nhánh Đông Hà Nội”
2. Mục đích nghiên cứu
Hệ thống hố các lý luận liên quan đến hoạt động thanh toán quốc tế của ngân
hàng thương mại. Tìm hiểu, phân tích và luận giải các yêu cầu cần thiết phải thực hiện
để phát triển các dịch vụ thanh toán quốc tế trong các ngân hàng thương mại Việt Nam
trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế
Đánh giá thực trạng phát triển dịch vụ thanh tốn quốc tế của Ngân hàng Nơng
nghiệp Đơng Hà Nội thơng qua các số liệu thống kê và tình hình thực hiện các yêu cầu

phát triển phát triển dịch vụ thanh toán quốc tế trong điều kiện mới. Chỉ ra các những
thành tựu và hạn chế trong phát triển các dịch vụ thanh tốn quốc tế của Ngân hàng
Nơng nghiệp Đông Hà Nội.
Đưa ra một số giải pháp, kiến nghị nhằm phát triển các dịch vụ thanh toán quốc
tế tại Ngân hàng Nông nghiệp Đông Hà Nội
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu
Tổng quan về hoạt động thanh toán quốc tế và các yêu cầu phát triển dịch vụ
thanh toán quốc tế trong trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế của các ngân hàng
thương mại.
Thực trạng phát triển hoạt động thanh toán quốc tế tại Ngân hàng Nông nghiệp
và Phát triển Nông thôn – chi nhánh Đông Hà Nội
Phạm vi nghiên cứu
Thời gian: Giai đoạn từ 2004 – 2007.
Không gian: Ngân hàng Nông nghiệp Đông Hà Nội

8


4. Phương pháp nghiên cứu
Đề tài sử dụng các phương pháp nghiên cứu sau:
Phương pháp nghiên cứu duy vật biện chứng
Phân tích, xem xét sự phát triển của hoạt động thanh toán quốc tế trong mối
quan hệ với các yếu tố bên ngồi (yếu tố kinh tế, chính trị, xã hội của quốc gia và quốc
tế), các yếu tố bên trong (các yếu tố nội tại của ngân hàng thương mại), và mối quan hệ
trong sự phát triển cùng với các hoạt động ngân hàng khác
Phương pháp lịch sử:
Xem xét hoạt động thanh toán quốc tế trong quá khứ, hiện tại để rút ra các mặt
được và chưa được trong phát triển hoạt động thanh tốn quốc tế. Từ đó, đề ra các giải
pháp nhằm nâng cao hiệu quả trong phát triển các dịch vụ thanh toán quốc tế

Các phương pháp khác:
Đề tài cũng sử dụng các phương pháp phân tích thống kê, mơ tả, tổng hợp, tư
duy logic, phân tích hệ thống …. để luận giải các vấn đề liên quan của đề tài.
5. Kết cấu của đề tài
Kết cấu của đề tài gồm phần mở đầu, phần kết luận và ba chương:
Chương 1: Lý luận chung về dịch vụ thanh toán quốc tế và các yêu cầu phát
triển dịch vụ thanh toán quốc tế trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế của các Ngân
hàng thương mại Việt Nam.
Chương 2: Thực trạng phát triển dịch vụ thanh tốn quốc tế tại Ngân hàng
Nơng nghiệp và Phát triển Nông thôn – Chi nhánh Đông Hà Nội.
Chương 3: Giải pháp phát triển các dịch vụ thanh toán quốc tế tại Ngân hàng
Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn – Chi nhánh Đông Hà Nội.

9


CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ DỊCH VỤ THANH TOÁN QUỐC TẾ VÀ
CÁC YÊU CẦU PHÁT TRIỂN CÁC DỊCH VỤ THANH TOÁN QUỐC TẾ
TRONG ĐIỀU KIỆN HỘI NHẬP KINH TẾ QUỐC TẾ CỦA CÁC NGÂN
HÀNG THƯƠNG MẠI VIỆT NAM
1.1. Một số vấn đề chung về dịch vụ Thanh toán quốc tế trong các Ngân
hàng thương mại
1.1.1. Khái niệm và đặc điểm của dịch vụ Thanh toán quốc tế
Khái niệm
Thanh toán quốc tế là hoạt động thanh toán giữa các nước với nhau về những
khoản nợ lẫn nhau phát sinh (thanh toán các nghĩa vụ tiền tệ phát sinh) từ các quan hệ
kinh tế, tài chính, chính trị, văn hố,… giữa các chủ thể của các nước có liên quan.
Từ khái niệm Thanh tốn quốc tế ta có thể rút ra các đặc điểm riêng có của
Thanh tốn quốc tế so với thanh toán trong nước như sau:
Đặc điểm

Chủ thể trong thanh toán quốc tế là các cá nhân, các pháp nhân, chính phủ ở các
quốc gia khác nhau. Mỗi giao dịch thanh tốn quốc tế có liên quan tối thiểu tới hai
quốc gia.
Hoạt động Thanh toán quốc tế liên quan đến hệ thống luật pháp của quốc tế như:
UCP, Incoterm, ISBP …, hệ thống luật pháp của các quốc gia. Nguồn luật điều chỉnh
của quốc tế và mỗi quốc gia có thể khác nhau thậm chí là mâu thuẫn với nhau. Do đó,
để giảm tính phức tạp trong hoạt động thanh toán quốc tế, các bên tham gia thường lựa
chọn các quy phạm pháp luật mang tính thống nhất và theo thơng lệ quốc tế.
Đồng tiền trong Thanh tốn quốc tế thường tồn tại dưới hình thức các phương
tiện thanh tốn (Hối phiếu, séc, thẻ, chuyển khoản …), có thể là đồng tiền của nước
người mua hoặc người bán, hoặc có thể là đồng tiền của nước thứ ba nhưng thường là
ngoại tệ mạnh.
Ngôn ngữ được sử dụng trong Thanh toán quốc tế thường là Tiếng Anh

10


Thanh tốn quốc tế địi hỏi trình độ chun mơn, trình độ cơng nghệ tương xứng
trình độ quốc tế
Quan hệ thanh toán quốc tế bao gồm hai loại: Thanh toán mậu dịch (quan hệ
phát sinh trên cơ sở trao đổi hàng hoá, dịch vụ thương mại theo giá cả quốc tế) và
thanh toán phi mậu dịch (quan hệ phát sinh khơng liên quan đến hàng hố hay cung
ứng lao vụ, khơng mang tính thương mại).
Về cơ bản Thanh tốn quốc tế phát sinh dựa trên cơ sở hoạt động ngoại thương.
Thanh toán quốc tế là một yếu tố quan trọng để đánh giá hiệu quả của hoạt động kinh
tế đối ngoại.
Trong xu hướng hội nhập toàn cầu cùng với sự phát triển không ngừng của khoa
học công nghệ hiện nay kéo theo sự phát triển của hoạt động Thanh toán quốc tế. Tuy
nhiên, trong xu hướng mới đó cũng nảy sinh các nhiều vấn đề làm cho hoạt động
Thanh toán quốc tế trở nên phức tạp hơn như: các hành vi gian lận ngày càng trở nên

tinh vi hơn, diễn biến kinh tế chính trị bất thường, tỷ giá hối đoái trở lên bất ổn định
hơn trên thị trường quốc tế ….. Nhiệm vụ của Thanh toán quốc tế hiện nay là: đảm bảo
an toàn cho các hợp đồng nhập khẩu, thu tiền xuất khẩu kịp thời, an toàn và chính xác
và bảo vệ được uy tín của ngân hàng.
1.1.2. Sự cần thiết phát triển địch vụ thanh toán quốc tế trong các Ngân hàng
thương mại
1.1.2.1. Đối với nền kinh tế
a. Thu hút nguồn ngoại tệ nhằm đáp ứng nhu cầu vốn cho nền kinh tế
Trong phát triển kinh tế, khơng có một quốc gia nào có thể tự đáp ứng vốn cho
phát triển. Ở các nước đang phát triển (trong đó có Việt Nam) nhu cầu vốn cho phát
triển kinh tế là rất lớn. Nguồn vốn bên ngồi có vai trò quan trọng trong thúc đẩy nền
kinh tế các nước này tăng trưởng và phát triển nhanh hơn. Vì vậy, các biện pháp nhằm
thu hút nguồn vốn bên ngoài được các nước đề ra như: thực hiện chiến lược phát triển
nền kinh tế hướng về xuất khẩu, tăng cường các biện phát thu hút đầu tư trực tiếp, gián

11


tiếp nước ngoài, vay nợ nước ngoài …... Tất cả các hoạt động đó đều làm phát sinh các
nghĩa vụ tiền tệ của mỗi chủ thể nước này với các chủ thể nước ngoài. Các hoạt động
này chỉ diễn ra thuận lợi khi hoạt thanh toán quốc tế được tiến hành nhanh chóng, an
tồn, chính xác và hiệu quả.
b. Tăng GDP của nền kinh tế
Thanh toán quốc tế phát triển giúp q trình lưu thơng hàng hố - tiền tệ giữa
người mua và người bán diễn ra trôi chảy và hiệu quả hơn. Luồng vốn được quay vòng
nhanh hơn, được sử dụng hiệu quả hơn và giảm rủi ro cho các doanh nghiệp tham gia
vào q trình thanh tốn. Mỗi doanh nghiệp là một chủ thể của nền kinh tế, sự phát
triển của doanh nghiệp đóng góp vào tăng trưởng GDP của nền kinh tế.
Thanh toán quốc tế cũng làm gia tăng thu nhập của các Ngân hàng thương mại
thông qua các khoản phí thu được khi thực hiện các dịch vụ thanh toán quốc tế, tạo

việc làm và tăng thu nhập cho người lao động. Do vậy hoạt động thanh tốn quốc tế
phát triển góp phần vào tăng trưởng GDP của nền kinh tế
c. Tăng cường quan hệ đối ngoại của các cá nhân, pháp nhân và chính phủ
Trong xu hướng tồn cầu hố nền kinh tế hiện nay, hoạt động kinh tế đối ngoại
càng trở nên quan trọng hơn đối với sự phát triển của các quốc gia. Các chủ thể của nền
kinh tế không chỉ thực hiện hoạt động kinh doanh trong nước mà còn mở rộng hoạt
động kinh doanh ra nhiều nước khác trên thế giới nhằm tìm kiếm lợi nhuận cao hơn.
Quá trình mua bán, luân chuyển hàng hoá, dịch vụ giữa các tổ chức, cá nhân thuộc các
quốc gia khác nhau trở nên thường xun hơn. Khi đó, hoạt động thanh tốn quốc tế có
vai trị quan trọng thúc đẩy hoạt động kinh tế đối ngoại của các chủ thể kinh tế. Nó là
một mắt xích khơng thể thiếu trong dây chuyền hoạt động kinh tế, kể từ khi chuẩn bị
các bước cần thiết để sản xuất ra hàng hoá tới khi xuất khẩu thu ngoại tệ hay chi ngoại
tệ để nhập khẩu hàng hoá phục vụ sản xuất, đời sống con người.
1.1.2.2.Đối với Ngân hàng thương mại

12


a. Tạo điều kiện để thu hút khách hàng và mở rộng thị phần và tăng thu nhập
cho Ngân hàng thương mại
Ngân hàng thương mại là một tổ chức kinh tế đặc biệt, là một trung gian tài
chính cung cấp các dịch vụ ngân hàng, tín dụng. Ngày nay, với sự phát triển các quan
hệ kinh tế quốc tế các ngân hàng thương mại không chỉ thiết lập quan hệ với khách
hàng trong nước mà còn thiết lập quan hệ với các tổ chức quốc tế khác. Trong quan hệ
đó, các ngân hàng thương mại đóng vai trị là một chủ thể tham gia vào hoạt động
thanh toán quốc tế. Thanh toán quốc tế trở thành chức năng ngân hàng quốc tế của
ngân hàng thương mại.
Trong thanh toán quốc tế, ngân hàng khơng chỉ đóng vai trị là một trung gian
tài chính mà cịn là tổ chức tư vấn cho khách hàng, đảm bảo quyền lợi cho khách hàng,
tạo sự an tâm tin tưởng cho khách hàng trong giao dịch ngoại thương.

Thanh tốn quốc tế có thể mở rộng phạm vi và đối tượng khách hàng cho các
ngân hàng thương mại.
Thanh toán quốc tế cũng làm tăng nguồn vốn huy động, tạo điều kiện mở rộng
hoạt động tín dụng, tăng doanh thu cho ngân hàng thương mại. Đồng thời, thông qua
hoạt động Thanh toán quốc tế, Ngân hàng thương mại cịn tạo ra nguồn thu đáng kể từ
thu phí dịch vụ, tài trợ xuất khẩu, kinh doanh ngoại tệ ….
b. Làm tăng tính thanh khoản và giảm rủi ro trong kinh doanh của Ngân hàng
thương mại
Thanh toán quốc tế tạo điều kiện thu hút khách hàng, mở rộng nguồn huy động
vốn, làm tăng số dư tiền gửi trong quá trình thực hiện các phương thức thanh toán quốc
tế cho khách hàng như: việc ký quỹ mở L/C trong phương thức tín dụng chứng từ …..
Làm tăng tính thanh khoản cho ngân hàng
Phát triển hoạt động Thanh toán quốc tế giúp ngân hàng thương mại mở rộng
hoạt động kinh doanh thông qua việc cung ứng các dịch vụ ngân hàng quốc tế. Kinh
doanh đa năng luôn là một phương sách hiệu quả để phân tán rủi ro cho các ngân hàng.

13


Mặt khác, thơng qua hoạt động Thanh tốn quốc tế, ngân hàng có thể quản lý việc sử
dụng vốn vay, giám sát được tình hình kinh doanh của khách hàng, tạo điều kiện quản
lý và nâng cao hiệu quả đầu tư.
c. Tăng cường quan hệ đối ngoại của Ngân hàng thương mại
Thanh tốn quốc tế giúp quy mơ hoạt động của ngân hàng thương mại vượt ra
khỏi biên giới quốc gia, thiết lập mối quan hệ đại lý với các ngân hàng nước ngồi.
Nâng cao uy tín của ngân hàng trên trường quốc tế. Trên cơ sở đó khai thác nguồn tài
trợ trên thị trường tài chính quốc tế, từ các ngân hàng nước ngoài, thu hút thêm khách
hàng.
1.1.3. Các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động thanh toán quốc tế của các
Ngân hàng thương mại

1.1.3.1. Nhân tố khách quan
a. Chính sách kinh tế vĩ mơ của nhà nước
Chính sách kinh tế vĩ mô của mỗi nước đề ra nhằm mục đích điều tiết, định
hướng phát triển nền kinh tế. Một số chính sách có ảnh hưởng trực tiếp hoặc gián tiếp
đến hoạt động Thanh toán quốc tế của các Ngân hàng thương mại như: Chính sách
kinh tế đối ngoại, Chính sách quản lý ngoại hối, Chính sách tỷ giá, Chính sách thuế,
Chính sách quản lý xuất nhập khẩu ….
Chính sách kinh tế đối ngoại
Kinh tế đối ngoại là một lĩnh vực rộng lớn bao gồm hoạt động ngoại thương,
đầu tư tài chính, dịch vụ quốc tế, chuyển giao cơng nghệ và nhiều hoạt động kinh tế
khác, trong đó ngoại thương là hoạt động trọng tâm. Thanh toán quốc tế về bản chất
chính là việc thanh tốn những khoản nợ giữa các chủ thể của các quốc gia trong các
quan hệ: kinh tế, văn hố, chính trị …. Chính sách kinh tế đối ngoại có tác dụng thúc
đẩy hoặc kìm hãm sự phát triển của hoạt động ngoại thương. Vì vậy, chính sách kinh tế
đối ngoại là cơ sở và nền tảng có tác động trực tiếp đến hoạt động thanh tốn quốc tế.
Chính sách ngoại hối

14


Chính sách ngoại hối là những quy định pháp lý, thể lệ của ngân hàng nhà nước
trong vấn đề quản lý ngoại tệ, quản lý vàng bạc, đá quý và các giấy tờ có giá trị bằng
ngoại tệ trong quan hệ thanh tốn, tín dụng với nước ngồi. Đóng vai trị là trung gian
tài chính, khi thực hiện hoạt động thanh tốn quốc tế. Ngân hàng thương mại đóng vai
trị kiểm sốt dịng tiền ra vào của một quốc gia. Vì vậy, các ngân hàng thương mại
được phép tham gia hoạt động thanh toán quốc tế phải tuân thủ nghiêm ngặt các quy
định về quản lý ngoại hối do ngân hàng nhà nước ban hành. Chính sách ngoại hối của
nhà nước có tác động trực tiếp đến cán cân thanh toán và ảnh hưởng đến khả năng cân
đối ngoại tệ phục vụ cho thanh tốn quốc tế.
Chính sách thuế và quản lý hàng hoá xuất nhập khẩu

Thanh toán quốc tế về bản chất là một dịch vụ do ngân hàng cung cấp để thực
hiện các nghĩa vụ tiền tệ phát sinh giữa các quốc gia. Nó là khâu trung gian giúp hoạt
động xuất nhập khẩu được diễn ra thuận lợi hơn.
Chính sách thuế và chính sách quản lý hàng xuất nhập khẩu có tác dụng khuyến
khích hoặc thu hẹp hoạt động xuất nhập khẩu. Chẳng hạn, khi Chính phủ quyết định
tăng thuế đầu vào đối với hàng nhập khẩu. Giá của hàng nhập khẩu trở nên đắt hơn ở
thị trường nội địa, làm giảm nhập khẩu và ngược lại. Tương tự, khi Chính phủ quyết
định tăng hoặc giảm thuế xuất khẩu có thể giúp mở rộng hay thu hẹp hoạt động xuất
khẩu.
Như vậy, một chính sách thuế và quản lý hàng hố xuất nhập khẩu hợp lý sẽ có
tác dụng trực tiếp tới việc mở rộng hay thu hẹp hoạt động xuất nhập khẩu của một quốc
gia và cũng là điều kiện để ngân hàng thương mại mở rộng hoạt động thanh toán quốc
tế.
b. Sự phát triển của hoạt động ngoại thương
Như đã nói ở trên, hoạt động kinh tế đối ngoại nói chung và hoạt động ngoại
thương (xuất nhập khẩu) nói riêng có ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động thanh toán
quốc tế của các ngân hàng thương mại. Hoạt động ngoại thương phát triển làm phát

15


sinh nhiều nhu cầu thực hiện nghĩa vụ tiền tệ của quốc gia này đối với quốc gia khác.
Khi hoạt động ngoại thương càng phát triển trên phạm vi toàn cầu cả về chiều rộng và
chiều sâu giữa các chủ thể khác nhau của các quốc gia khác nhau. Điều này, càng làm
tăng tính phức tạp của hoạt động ngoại thương, làm phát sinh những nhu cầu đảm bảo
an toàn, chính xác và hiệu quả trong thực hiện các nghĩa vụ tiền tệ giữa các chủ thể
tham gia. Trong điều kiện tồn cầu hố hiện nay, các ngân hàng thương mại là cầu nối
thanh toán tham gia mạnh mẽ vào các quan hệ thương mại giữa các tổ chức, cá nhân
trong nước với các tổ chức và cá nhân nước ngoài, giúp các nhà kinh doanh xuất nhập
khẩu đạt được các chỉ tiêu hiệu quả kinh doanh, thực hiện được u cầu của chính sách

kinh tế đối ngoại. Vì vậy, nâng cao hiệu quả của hoạt động thanh toán quốc tế là nhiệm
vụ quan trọng của các ngân hàng thương mại nhằm đáp ứng được nhu cầu phát triển
của hoạt động ngoại thương, tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động ngoại thương phát
triểthanh toán, thúc đẩy tăng trưởng kinh tế và hội nhập kinh tế quốc tế của đất nước.
c. Tỷ giá hối đoái
Tỷ giá hối đoái là giá cả của một đơn vị tiền tệ của một quốc gia tính bằng tiền
tệ của một quốc gia khác, hay là quan hệ so sánh về mặt giá cả giữa hai đồng tiền của
các quốc gia khác nhau.
Tỷ giá hối đoái là một nhân tố nhạy cảm được xác định bởi quan hệ cung cầu
trên thị trường ngoại hối và sự biến động của tỷ giá có tác động trực tiếp đến hoạt động
thanh toán quốc tế của các ngân hàng thương mại được thể hiện:
Biến động của tỷ giá ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động ngoại thương
Khi tỷ giá hối đoái giảm, đồng nội tệ trở nên đắt tương đối so với đồng ngoại tệ.
Giá hàng hoá xuất khẩu đắt lên tương đối trên thị trường quốc tế làm giảm lượng hàng
hoá xuất khẩu và tăng hàng nhập khẩu do giá hàng hoá quốc tế rẻ tương đối so với
hàng trong nước. Ngược lại khi tỷ giá hối đoái tăng lên: xuất khẩu tăng và nhập khẩu
giảm.

16


Ví dụ trong những tháng đầu năm 2008, do nền kinh tế Mỹ rơi vào tình trạng
suy thối. FED đã liên tục cắt giảm lãi suất để thúc đẩy tăng trưởng kinh tế. Hành động
cắt giảm lãi suất của FED đã làm cho giá trị của đồng USD giảm so với các đồng tiền
khác trên thế giới nói chung và giá trị của đồng tiền Việt Nam nói riêng. Điều này có
nghĩa tỷ giá giữa Việt Nam đồng so với USD giảm làm hạn chế xuất khẩu và tăng nhập
khẩu, ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động ngoại thương của Việt Nam và ảnh hưởng đến
hoạt động thanh toán quốc tế của các ngân hàng thương mại.
Biến động tỷ giá hối đoái tác động tới hoạt động kinh doanh ngoại tệ của ngân
hàng thương mại

Trong thời gian vừa qua, khi lãi suất đồng USD giảm, tỷ giá USD/VND giảm
làm tăng cung USD do tăng đầu tư của Mỹ và Việt Nam. Sự biến động của tỷ giá hối
đoái đã ảnh hưởng xấu đến hoạt động của ngân hàng thương mại. Việc cân nhắc mua
hay bán ngoại tệ của ngân hàng trở nên khó khăn hơn và nguồn cung ngoại tệ phục vụ
cho thanh toán quốc tế bị ảnh hưởng. Các ngân hàng buộc phải lựa chọn: hoặc thu hẹp
hoạt động thanh toán quốc tế, hạn chế đối tượng khách hàng, hoặc chấp nhận thua lỗ về
kinh doanh ngoại tệ để giữ chân khách hàng.
Trong điều kiện hiện nay, khi Việt Nam đang tiến tới thực hiện chế độ tỷ giá hối
đoái thả nổi, những diễn biến bất thường của tỷ giá ln gây khó khăn cho các ngân
hàng thương mại trong phát triển hoạt động thanh toán quốc tế. Các ngân hàng thương
mại cần phải chọn thời điểm và tính toán khả năng cân đối ngoại tệ, cân nhắc lợi ích
tổng thể từ các dịch vụ khác do hoạt động thanh toán quốc tế đem lại (nguồn tiền gửi,
ký quỹ, tín dụng, dịch vụ phí …) từ đó có những giải pháp phù hợp để phát triển hoạt
động thanh toán quốc tế.
d. Môi trường pháp lý
Để hội nhập vào cộng đồng quốc tế, khung pháp lý của mỗi quốc gia cần phải
được bổ sung, hoàn thiện theo hướng gần với thông lệ quốc tế. Các văn bản pháp luật
liên quan đến thanh toán quốc tế được ban hành nhằm hướng dẫn và điều chỉnh cho các

17


hoạt động liên quan đến thanh toán quốc tế được thống nhất và diễn ra thuận lợi giữa
các chủ thể. Tuy nhiên hoạt động thanh tốn quốc tế có tính chất phức tạp hơn so với
thanh tốn trong nước, nó không chỉ chịu sự điều chỉnh của pháp luật quốc gia mà còn
chịu tác động của luật quốc tế và pháp luật của các quốc gia khác có liên quan. Do vậy,
nếu các văn bản pháp luật được ban hành chồng chéo, mâu thuẫn với thông lệ quốc tế
sẽ gây khó khăn cho các ngân hàng thương mại cũng như các chủ thể tham gia vào
hoạt động thanh toán quốc tế.
1.1.3.2. Nhân tố chủ quan (Nhân tố thuộc về bản thân Ngân hàng thương mại)

a. Chiến lược kinh doanh của Ngân hàng thương mại
Trong thanh tốn quốc tế ln có vai trò tham gia cung ứng dịch vụ của các
ngân hàng thương mại bằng các phương thức thanh toán quốc tế khác nhau. Mỗi ngân
hàng thương mại đều có cách thức tổ chức hoạt động thanh toán quốc tế riêng phụ
thuộc vào chiến lược kinh doanh của mỗi ngân hàng nhằm đạt được tính tối ưu về các
dịch vụ mà họ cung cấp, sử dụng một cách tốt nhất vốn trong kinh doanh, đảm bảo
được việc kiểm soát, giám sát hoạt động thanh toán quốc tế.
b. Việc tổ chức điều hành thực hiện hoạt động thanh toán quốc tế của ngân
hàng thương mại
Điều hành hoạt động thanh toán quốc tế là việc chỉ đạo thực hiện tất cả các hoạt
động liên quan để thực hiện chiến lược phát triển hoạt động thanh toán quốc tế của
ngân hàng. Để hoạt động thanh toán quốc tế diễn ra thuận lợi, các ngân hàng thương
mại cần đưa ra được một quy trình thực hiện nghiệp vụ làm sao vừa tạo ra sự thuận lợi
cho khách hàng, dễ thực hiện đối với cán bộ thanh toán quốc tế nhưng vẫn đảm bảo
được độ an toàn cho ngân hàng. Việc tổ chức thực hiện tốt sẽ giúp hoạt động thanh
toán quốc tế diễn ra nhanh chóng và an tồn đáp ứng tốt nhu cầu của khách hàng.
c. Mạng lưới thanh toán quốc tế

18


Mạng lưới thanh toán quốc tế là cách thức tổ chức các chi nhánh, các điểm giao
dịch thực hiện hoạt động thanh toán quốc tế. Mạng lưới thanh toán quốc tế ảnh hưởng
trực tiếp đến việc thu hút khách hàng, đối tượng khách hàng mà ngân hàng hướng tới.
Mặc dù, việc tổ chức thực hiện hoạt động thanh toán quốc tế của mỗi ngân hàng
là khác nhau song thường tập trung ở các thành phố lớn nơi có sự tập trung đông các
doanh nghiệp xuất nhập khẩu và phát sinh nhiều nhu cầu thanh toán quốc tế. Tuy nhiên
đây cũng là nơi diễn ra sự cạnh tranh gay gắt giữa các ngân hàng thương mại trong thu
hút khách hàng.
d. Khả năng nguồn lực của Ngân hàng thương mại

Để đáp ứng được yêu cầu của hoạt động thanh toán quốc tế, ngân hàng thương
mại phải có hệ thống ngân hàng đại lý đủ để đáp ứng nhu cầu dịch vụ của khách hàng,
là điều kiện để ngân hàng mở rộng hoạt động thanh toán quốc tế ở cả hai chiều: thanh
toán xuất khẩu và thanh tốn nhập khẩu. Ngồi ra, ngân hàng phải có đủ nguồn vốn,
nguồn ngoại tệ, các hoạt động tín dụng và kinh doanh ngoại tệ phát triển, có điều kiện
cung ứng dịch vụ linh hoạt, lãi suất, phí, tỷ giá, điều kiện bảo lãnh, vay vốn ….
Nguồn nhân lực và công nghệ ngân hàng cũng là hai yếu tố quan trọng trong
phát triển hoạt động thanh toán quốc tế của ngân hàng. Con người chính là yếu tố quyết
định trong mọi hoạt động kinh tế. Thanh toán quốc tế đòi hỏi đội ngũ cán bộ phải am
hiểu về luật pháp, các thông lệ quốc tế, tập quán thương mại các nước và có khả năng
nắm bắt kịp thời các thay đổi trong thương mại, các sản phẩm dịch vụ trong hoạt động
thanh toán quốc tế.
Với sự cạnh tranh ngày càng gay gắt hiện nay giữa các doanh nghiệp, đồng tiền
được quay vòng nhanh hơn tạo ra khả năng sinh lời cao hơn. Vì thế, cơng nghệ ngân
hàng trong thanh tốn quốc tế địi hỏi phải đáp ứng được nhu cầu nhanh, an tồn, chính
xác của các doanh nghiệp.
e. Chính sách khách hàng

19


Để duy trì hoạt động và phát triển, mỗi ngân hàng đều phải có tầm nhìn chiến
lược trong xây dựng chính sách khách hàng. Xây dựng chính sách khách hàng tức là
lựa chọn đối tượng khách hàng mà ngân hàng sẽ hướng tới phục vụ. Từ đó, xây dựng
mối quan hệ bền chặt, gây dựng uy tín ngày càng cao của ngân hàng đối với khách
hàng. Chính sách khách hàng của mỗi ngân hàng thương mại phụ thuộc vào mục tiêu
phát triển và điều kiện cụ thể của ngân hàng. Việc xếp loại khách hàng không chỉ căn
cứ vào chất lượng quan hệ tín dụng mà cịn xem xét đến uy tín của khách hàng trong
thanh tốn.
f. Uy tín của Ngân hàng thương mại trong thanh tốn quốc tế

Uy tín của ngân hàng trong nước và trên thị trường quốc tế là tiêu chí tổng hợp
từ rất nhiều yếu tố: chất lượng dịch vụ, kỹ thuật xử lý nghiệp vụ, khả năng thanh tốn
…. Một ngân hàng có uy tín sẽ là điều kiện để khách hàng (hoặc bên đối tác của họ)
lựa chọn giao dịch. Nhờ đó, uy tín của khách hàng cũng được nâng lên, độ rủi ro giảm,
khách hàng cũng giảm được chi phí phát sinh từ việc giao dịch với ngân hàng có uy tín
khơng cao. Đây là điều kiện quan trọng để ngân hàng thu hút thêm khách hàng và mở
rộng thị phần thanh toán quốc tế. Tuy nhiên, uy tín của mỗi ngân hàng khơng chỉ phụ
thuộc vào ngân hàng trung ương của nó mà cịn do bản thân mỗi chi nhánh của nó
quyết định
1.1.4. Rủi ro trong thanh toán quốc tế tại các Ngân hàng Thương mại
Rủi ro được hiểu là những việc xảy ra ngoài ý muốn chủ quan của con người,
đem lại những hậu quả khơng thể dự đốn trước được. Hoạt động thanh toán quốc tế
liên quan đến các giao dịch thương mại quốc tế, khoảng cách địa lý xa cùng với sự
khác biệt về văn hoá, luật pháp giữa các bên đối tác tham gia vào quá trình thanh tốn
đã làm tăng tính rủi ro trong q trình thanh toán.
1.1.4.1. Rủi ro quốc gia

20


Đó là những rủi ro liên quan đến sự thay đổi về chính trị, chính sách kinh tế,
quản lý ngoại hối của một quốc gia khiến cho nhà xuất khẩu không nhận được tiền, nhà
nhập khẩu không nhận được hàng hố.
Các ngun nhân gây ra các biến cố chính trị, kinh tế xã hội: mâu thuẫn sắc tộc,
tôn giáo, các cuộc xung đột thơng qua đình cơng, biểu tình, chiến tranh bạo động; Cán
cân thanh toán của một nước bị thâm hụt nặng nề buộc chính phủ của nước đó phải
thay đổi chính sách quản lý ngoại hối và chính sách ngoại thương ….
1.1.4.2. Rủi ro pháp lý
Mặc dù, hoạt động thanh toán quốc tế chủ yếu dựa vào các thông lệ và tập quán
quốc tế. Song ở mỗi nước, ngồi các thơng lệ quốc tế cịn có pháp luật của mỗi quốc

gia để tạo nên một hành lang pháp lý đầy đủ cho hoạt động thanh toán quốc tế ở nước
đó. Pháp luật ở các quốc gia thơng thường là tơn trọng các thơng lệ quốc tế và ít mâu
thuẫn song khơng phải là khơng có mâu thuẫn. Vì vậy, vấn đề am hiểu pháp luật của
mỗi quốc gia đối tác là rất cần thiết song không dễ dàng và rủi ro pháp lý là không thể
tránh khỏi
1.1.4.3. Rủi ro ngoại hối
Tỷ giá hối đối ln biến động theo cung cầu của thị trường và tổn thất bởi sự
biến động tỷ giá là khó tránh khỏi đối với các chủ thể trong q trình thanh tốn. Vì
thế, mỗi khách hàng đều mong muốn ngân hàng của mình có biện pháp phịng tránh rủi
ro hối đối khi họ nhận được một khoản thu nhập hay phải thanh toán một khoản ngoại
tệ nào đó. Tuy nhiên, khơng phải chỉ có khách hàng mới đối mặt với rủi ro về hối đoái
mà chính những ngân hàng thương mại cũng phải đối mặt với nó khi cung cấp các dịch
vụ thanh tốn quốc tế cho khách hàng.
Rủi ro hối đoái thường xuất hiện trong lĩnh vực hoạt động thanh toán quốc tế
của ngân hàng thương mại khi các ngân hàng: (1) Cho khách hàng vay bằng ngoại tệ;
(2) Phát hành giấy nợ bằng ngoại tệ để huy động thêm vốn (phát hành chứng chỉ tiền

21


gửi); (3) Mua chứng khốn có mệnh giá bằng ngoại tệ; (4) Thực hiện các giao dịch về
ngoại tệ cũng như đáp ứng các nhu cầu về ngoại tệ của khách hàng.
1.1.4.4. Rủi ro trong xử lý nghiệp vụ
Rủi ro phát sinh do những sai sót mang tính kỹ thuật trong q trình thanh tốn như có
sự khác biệt trong bộ chứng từ thanh toán với nội dung của L/C.
Rủi ro do không tuân thủ các quy định của thông lệ quốc tế
Rủi ro khi không tuân thủ chế độ bảo mật trong quản lý, sử dụng thiết bị và mật mã
dùng trong Thanh toán quốc tế.
1.2. Các yêu cầu phát triển các dịch vụ thanh toán quốc tế tại các ngân
hàng thương mại Việt Nam trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế.

Kinh tế càng phát triển, càng hội nhập sâu vào nền kinh tế thế giới, thanh toán
quốc tế trong các ngân hàng thương mại càng cần được xem xét, hoàn thiện và phát
triển để đáp ứng nhu cầu của các chủ thể tham gia vào quá trình thanh tốn. Tuy nhiên,
việc mở rộng và phát triển các dịch vụ thanh toán quốc tế trong các ngân hàng thương
mại cần đáp ứng các yêu cầu mới nhằm đáp ứng nhu cầu thị trường và nâng cao sức
cạnh tranh của ngân hàng.
1.2.1. Yêu cầu về hoạch định chiến lược phát triển các dịch vụ thanh toán
quốc tế
Để ngân hàng hay bất cứ một tổ chức, một hoạt động kinh tế nào có thể tồn tại
và phát triển trong điều kiện cạnh tranh gay gắt như hiệu nay đều phải xây dựng một
chiến lược kinh doanh. Từ chiến lược kinh doanh đó, ngân hàng tiến hành hoạch định
các chiến lược cụ thể cho các hoạt động của Ngân hàng, trong đó khơng thể thiếu chiến
lược cung ứng các dịch vụ thanh toán quốc tế. Việc xây dựng chiến lược phát triển
chung cho hoạt động của Ngân hàng hay xây dựng chiến lược phát triển dịch vụ thanh
toán quốc tế của Ngân hàng cần được tiến hành theo các nội dung sau:
Phân tích mơi trường kinh doanh

22


Môi trường kinh doanh là nơi mà mọi hoạt động của Ngân hàng trong đó có
hoạt động Thanh tốn quốc tế tồn tại và phát triển. Sự thay đổi của mơi trường kinh
doanh có ảnh hưởng trực tiếp tới kết quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng thương
mại nói chung và hoạt động thanh tốn quốc tế nói riêng. Việc xây dựng chiến lược
kinh doanh địi hỏi phải có sự phân tích, nghiên cứu kỹ mơi trường kinh doanh. Môi
trường kinh doanh bao gồm:
Thứ nhất: Môi trường kinh tế
Nghiên cứu mơi trường kinh tế cần phân tích rõ thực trạng và triển vọng của
môi trường kinh tế vĩ mô trong nước liên quan đến hoạt động Ngân hàng. Đặc biệt,
hoạt động thanh tốn quốc tế khơng chỉ có các đối tác trong nước mà cịn có các đối tác

nước ngồi. Vì thế, cần phải phân tích thực trạng và xu hướng phát triển của kinh tế
quốc tế và khu vực trong tương lai (thường là mười năm trở lên)
Thứ hai: Phân tích mơi trường pháp lý
Bất cứ một hoạt động kinh tế nào cũng chịu sự điều chỉnh của hệ thống luật
pháp. Bất cứ sự thay đổi nào của chính sách và pháp luật đều liên quan đến hoạt động
của ngân hàng. Để ngân hàng có thể tồn tại và phát triển, đòi hỏi phải nghiên cứu kỹ hệ
thống pháp luật của nhà nước nói chung và hệ thống pháp luật liên quan trực tiếp đến
hoạt động ngân hàng.
Ngoài ra, hoạt động thanh toán quốc tế của Ngân hàng còn liên quan đến hệ
thống pháp luật quốc tế và pháp luật của các quốc gia đối tác. Vì vậy cần nghiên cứu
kỹ các văn bản pháp luật điều chỉnh hoạt động thanh toán quốc tế của các ngân hàng
thương mại.
Thứ ba: Phân tích mơi trường cơng nghệ
Mơi trường cơng nghệ là toàn bộ các yếu tố liên quan đến quá trình trang bị,
chuyển giao và áp dụng khoa học công nghệ mới vào sử dụng.
Công nghệ luôn biến đổi do những phát minh sáng chế, do vậy các ngân hàng
thương mại muốn phát triển và nâng cao năng lực cạnh tranh thì phải đổi mới khoa học

23


cơng nghệ trong q trình phát triển của mình. Do đó cần phân tích mơi trường cơng
nghệ để thấy rõ được thực trạng và xu hướng phát triển công nghệ trên thế giới và
trong nước. Triển vọng áp dụng công nghệ để có được tầm nhìn dài hạn cho việc trang
bị cơng nghệ của ngân hàng.
Thứ tư: Phân tích mơi trường tự nhiên và xã hội
Hoạt động của ngân hàng không thể tách khỏi môi trường và môi trường luôn
tồn tại trong mọi hoạt động của ngân hàng. Do vậy, việc xây dựng chiến lược kinh
doanh của Ngân hàng nói chung và chiến lược phát triển dịch vụ thanh toán quốc tế nói
riêng phải gắn kết cùng mơi trường.

Xác định vị thế của Ngân hàng
Để biết được vị thế của Ngân hàng, cần phải trả lời câu hỏi: Tiềm lực, khả năng
thực tế của ngân hàng hiện tại như thế nào? Khả năng phát triển và mở rộng ra sao?
Muốn vậy, ngân hàng có thể phân tích thơng qua mơ hình SWOT: điểm mạnh, điểm
yếu, cơ hội, thách thức của Ngân hàng
Việc xác định tiềm lực của ngân hàng phải được đặt trong sự xem xét đánh giá
với khả năng nội tại của chúng để tìm ra hướng khai thác và phát triển. Do vậy nhiệm
vụ quan trọng trong xác định tiềm lực của ngân hàng là phải phân tích chính xác tình
hình hiện tại về các yếu tố kinh doanh, từ đó thấy được khả năng sử dụng và khai thác
các yếu tố đó
Ngồi ra, để xác định được vị thế của mình, ngân hàng cịn phải biết được tiềm
lực của các đối thủ cạnh tranh. Phân tích được ưu nhược điểm của mỗi hoạt động của
mình (trong đó có hoạt động thanh tốn quốc tế) với hoạt động đó của các ngân hàng
thương mại khác.
Xác định nhu cầu của thị trường Ngân hàng
Muốn xác định được thị phần phù hợp với mục tiêu phát triển hoạt động thanh
toán quốc tế của Ngân hàng, trước hết ngân hàng cần hiểu rõ về thị trường, nhu cầu của

24


thị trường. Muốn làm tốt điều này ngân hàng phải có thơng tin chính xác về chúng
thơng qua các hình thức:
-

Thông qua sự cung cấp của khách hàng

-

Thông qua việc thu thập và xử lý thơng tin có được từ các nguồn: sách báo, tài

liệu, thực tế kinh doanh của ngân hàng …

-

Thông qua việc tiến hành tổ chức điều tra mẫu từ thị trường.
Xác định sản phẩm và dịch vụ thanh tốn quốc tế
Từ các bước phân tích ở trên, Ngân hàng hồn tồn có thể đưa ra ý tưởng về sản

phẩm và dịch vụ thanh toán quốc tế mà ngân hàng hướng đến phục vụ. Tuy nhiên, việc
xác định thị phần của hoạt động thanh toán quốc tế phải đảm bảo sự cân đối với các
hoạt động khác của ngân hàng và nằm trong chiến lược phát triển chung của toàn ngân
hàng.
Việc xác định sản phẩm và dịch vụ thanh tốn quốc tế của ngân hàng phải thơng
qua việc nghiên cứu thị trường. Các tín hiệu thị trường là cơ sở quan trọng nhất để
ngân hàng quyết định sản phẩm và dịch vụ cung cấp phù hợp. Tuy nhiên việc cung cấp
sản phẩm và dịch vụ cũng cần dựa trên khả năng hiện có của đơn vị. Nhưng không
được coi đây là hoạt động thụ động mà cần tìm ra các giải pháp thích hợp để thực hiện
định hướng mà ngân hàng đã nhận thấy từ tín hiệu thị trường.
Quyết định chiến lược phát triển dịch vụ thanh tốn quốc tế
Thơng qua các phân tích ở trên, có thể cho phép các nhà lãnh đạo ngân hàng đưa
ra chiến lược phát triển cho dịch vụ thanh toán quốc tế của mình. Trong chiến lược
này, cần chỉ ra được: Thị trường chủ yếu, các sản phẩm và dịch vụ chủ yếu, cách thức
chính để thực hiện chiến lược phát triển đã đề ra.
Trong quá trình quyết định chiến lược phát triển cho dịch vụ thanh toán quốc tế
cần lưu ý:
- Chiến lược phát triển dịch vụ thanh toán quốc tế phải phù hợp với chiến lược
hoạt động của Ngân hàng

25



×