Tải bản đầy đủ (.docx) (17 trang)

ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP MÔN TƯ TƯỞNG HỒ CHÍ MINH ppt

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (187.56 KB, 17 trang )

CÂU HỎI ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP MÔN TƯ TƯỞNG HỒ CHÍ MINH
1. Trình bày nội dung cơ bản của quá trình hình thành và phát triển tư tưởng Hồ Chí
Minh?
a. Từ 1980-1911: thời kì hình thành tư tưởng yêu nước và chí hướng cách
mạng.
Bác tiếp thu tinh hoa dân tộc, hấp thu văn hóa Quốc học, Hán học, tiếp xúc văn
hóa phương Tây, chứng kiến cuộc sống khổ cực của nhân dân, nên Bác nảy ý định ra đi
tìm đường cứu nước, xem thế giới làm gì rồi trở về giúp nước.
b. Từ 1911-1920: thời kì tìm tòi con đường cứu nước giải phóng dân tộc.
1911, Bác lên đường sang Pháp.
1912-1913, Bác rời Pháp sang Mỹ, chiến tranh thế giới thứ 1 bùng nổ, Bác sang
Anh tham gia công đoàn thủy thủ Anh và tìm hiểu xã hội tư bản.
Năm 1917, trở lại Pháp và tìm hiểu cách mạng tháng 10 Nga.
Năm 1919, gia nhập Đảng Xã Hội Pháp, gia nhập Quốc tế thứ 3.
8/1919, gửi đến hội nghị Véc-xay Bản yêu sách của nhân dân An Nam.
1920, tham gia thành lập Đảng Cộng Sản Pháp. Giai đoạn này đánh dấu sự phát
triển vượt bậc thế giới quan của Hồ Chí Minh từ giác ngộ chủ nghĩa dân tộc đến giác ngộ
chủ nghĩa Mác-Lenin, từ chiến sĩ chống thực dân trở thành chiến sĩ cộng sản Việt Nam.
c. Từ 1921-1930: thời kì hình thành cơ bản tư tưởng Hồ Chí Minh về con
đường cách mạng Việt Nam
Hồ Chí Minh đã hoạt động thực tiễn và lý luận phong phú trên địa bàn Pháp: tích
cực hoạt động trong ban nghiên cứu thuộc địa của Đảng Xã Hội Pháp, (1921-1923) cho
ra đời tờ báo Người cùng khổ (Le Paria).
1923-1924, sang Liên Xô dự Quốc tế Nông Dân, dự đại hội 5 Quốc tế Cộng Sản.
1924, tại Quảng Châu-Trung Quốc Bác thành lập tổ chức Việt Nam thanh niên
cách mạng để đào tạo cán bộ.
Nguyễn Thị Mỹ Hạnh – DH10DL - 10157057 Trang 1
1925, xuất bản cuốn Bản án chế độ thực dân. 1927, xuất bản tác phẩm Đường
Cách Mạng.
3/2/1930, thông qua chính cương vắn tác, sách lược vắn tắc Người hợp nhất 3 tổ
chức Cộng sản thành một Đảng duy nhất lấy tên Đảng Cộng Sản Việt Nam.


Tóm lại: cùng với chủ nghĩa Mác_Lenin, tư tưởng Hồ Chí Minh trong những năm
20 của thế kỉ XX được truyền bá vào Việt Nam, làm cho phong trào dân tộc và giai cấp ở
nước ta là phong trào tự giác.
d. Từ 1931-1945: thời kì thử thách, kiên trì giữ vững quan điểm
Đây là thời kì thắng lợi của tư tưởng Hồ Chí Minh cả về phương diện lý luận và
phương diện thực tiễn. Khẳng định quan điểm của Hồ Chí Minh về con đường cách mạng
Việt Nam là đúng đắn. Thời kì này Người và Quốc tế Cộng Sản mâu thuẫn trong nhận
thức về liên minh cá lực lượng cách mạng, Người đã giữ vững quan điểm cách mạng của
mình , vượt qua thử thách kiên định với sự lựa chọn của mình, lãnh đạo cách mạng Việt
Nam thắng lợi. Điều này phản ánh quy luật của cách mạng Việt Nam, giá trị và sức sống
của tư tưởng Hồ Chí Minh.
2. Hãy trình bày tư tưởng Hồ Chí Minh về vấn đề dân tộc? Đảng ta đã vận dụng tư
tưởng Hồ Chí Minh về vấn đề dân tộc trong công cuộc đổi mới hiện nay như thế
nào?
a. Độc lập dân tộc là quyền thiêng liêng và bấc khả xâm phạm
Đảm bảo các quyền dân tộc cơ bản, nếu không khẳng định được quyền này thì
chưa thể gọi là một dân tộc.
Độc lập dân tộc gắn với sự thống nhất, toàn vẹn lãnh thổ quốc gia, làm cho nhân
dân tự do, ấm no, hạnh phúc. Độc lập tự do là quý báu, quý giá vô ngần.
Độc lập dân tộc gắn với quyền tự quyết của nhân dân. Tất cả mọi người đều sinh
ra bình đẳng, dân tộc nào cũng có quyền sống, quyền sung sướng và quyền tự do.
Kiên quyết chống lại sự xâm phạm độc lập dân tộc. Thể hiện rỏ nhất ở trong “Lời
kêu gọi toàn quốc kháng chiến” Người đã khẳng định “Thà hy sinh tất cả chứ
không chịu mất nước, nhất định không chịu làm nô lệ”. Không có gì quý hơn độc
lập tự do.
b. Kết hợp nhuần nhuyễn giữa dân tộc và giai cấp, độc lập dân tộc gắn liền với
chủ nghĩa xã hội, chủ nghĩa yêu nước với chủ nghĩa quốc tế.
Chủ nghĩa yêu nước là một động lực lớn của đất nước
Nguyễn Thị Mỹ Hạnh – DH10DL - 10157057 Trang 2
• Người khẳng định: ở một nước thuộc địa, chủ nghĩa dân tộc là động lực

lớn, vĩ đại cho sự nghệp giải phóng dân tộc và giải phóng giai cấp.
• Người đánh giá cao sức mạnh truyền thống dân tộc và sức mạnh nhân dân.
• Người nhận thức được mới quan hệ chặt chẽ giữa dân tộc và giai cấp.
Không phải làm ngày cách mạng vô sản trước mà phải giành độc lập trước
rồi mới tiến hành cách mạng vô sản.
Độc lập dân tộc gắn liền với chủ nghĩa xã hội
• Cách mạng Việt Nam gắn liền 2 giai đoạn: tư sản dân quyền và thổ địa cách
mạng để đi tới xã hội cộng sản.
• Năm 1960, Người xác định “chỉ có Chủ nghĩa Xã hộ, Chủ nghĩa Cộng sản
mới giải phóng được các dân tộc bị áp bức và những người lao động trên
thế giới khỏi ách nô lệ.
• Tư tưởng Hồ Chí Minh vừa phản ánh quy luật khách quan của sự nghiệp
giải phóng dân tộc trong thời đại cách mạng vô sản, vừa phản ánh mối quan
hệ khăng khít giữa mục tiêu giải phóng dân tộc với các mục tiêu giải phóng
giai cấp, giải phóng con người.
Độc lập cho dân tộc mình và cho tất cả các dân tộc khác
• Hồ Chí Minh quan niệm độc lập của dân tộc mình quý giá thì độc lập của
dân tộc khác cũng quý giá.
• Nêu cao tinh thần tự quyết của dân tộc, song không quên nghĩa vụ quốc tế
cao cả của mình trong việc giúp đỡ các Đảng cộng sản quốc tế. Giúp bạn là
tự giúp mình.
Vận dụng:
- Khơi dậy sức mạnh của chủ nghĩa yêu nước và tinh thần dân tộc. Xác định rõ nguồn lực
con người là quan trọng nhất, là động lực để chiến thắng kẻ thù, xây dựng và phát triển
kinh tế.
- Giải quyết vấn đề dân tộc trên quan điểm giai cấp công nhân. Thực hiện đại đoàn kết dân
tộc trên nền tảng liên mình công-nông và trí thức do Đảng lãnh đạo. Dùng bạo lực cách
mạng chống bạo lực phản cách mạng. Kiên trì mục tiêu độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã
hội.
Nguyễn Thị Mỹ Hạnh – DH10DL - 10157057 Trang 3

- Chăm lo xây dựng khối đoàn kết dân tộc, giải quyết tốt mối quan hệ giữa các dân tộc anh
em. Luôn đặt vấn đề đân tộc và đại đoàn kết dân tộc lên vị trí cao chiến lược. Chăm lo
phát triển các đồng bào miền núi, vùng sâu, vùng xa.
3. Hãy trình bày nội dung cơ bản của tư tưởng Hồ Chí Minh về cách mạng giải phóng
dân tộc? Theo anh (chị) luận điểm nào trong những nội dung nói trên có tính sáng
tạo nhất? Tại sao?
a. Cách mạng giải phóng dân tộc muốn thành công phải đi theo con đường
của cách mạng vô sản.
Thất bại của phong trào yêu nước Việt Nam cuối thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX chứng
tỏ cách mạng chưa có đường lối và phương pháp đấu tranh đúng đắn.
Cách mạng giải phóng dân tộc muốn thắng lợi phải đi theo con đường cách mạng
vô sản, tức là phải theo đường lối Mác Lenin.
Người chỉ rõ “CNĐQ là con đĩa hai vòi, 1 vòi bám vào chính quốc, 1 vòi bám vào
thuộc địa. Muốn đánh bại CNĐQ phải cắt cả 2 vòi”, phải kết hợp CMVS ở chính
quốc và CM GPDT ở thuộc địa.
Bác khẳng định: Muốn cứu nước giải phóng dân tộc không có con đường nào khác
ngoài con đường cách mạng vô sản.
b. Cách mạng giải phóng dân tộc muốn thắng lợi phải do Đảng của giai cấp vô
sản lãnh đạo
Nguyễn Ái Quốc khẳng định, muốn giải phóng dân tộc thành công “trước hết phải
có đảng cách mệnh… đảng có vững cách mệnh mới thành công”.
Cách mạng giải phóng dân tộc phải có đảng của giai cấp công nhân lãnh đạo theo
nguyên tắc đảng kiểu mới của Lenin. Chỉ có cuộc cánh mạng do chính đảng của
giai cấp vô sản lãnh đạo mới thức hiện được sự thống nhất giữa giải phóng dân
tộc, giải phóng giai cấp, giải phóng con người.
02/1930, Người thành lập Đảng Cộng Sản Việt Nam, chính đảng của phong trào
cách mạng nước ta.
c. Lực lượng cách mạng giải phóng dân tộc bao gồm toàn dân tộc
Cách mạng giải phóng dân tộc là việc chung của cả dân chúng chứ không phải
việc một hai người, phải đoàn kết toàn dân “dân tộc cách mệnh chưa phân giai

cấp, nghĩa là đoàn kết “sĩ, nông, công, thương đều nhất trí chống lại cường
quyền”. Trong đó lực lượng công-nông là chủ cách mạng.
Mục tiêu cách mạng là đánh đổ đế quốc và phong kiến giành độc lập dân tộc.
Thành lập mặt trận dân tộc thống nhất, để huy động sức mạnh của đại đoàn kết
toàn dân.
Nguyễn Thị Mỹ Hạnh – DH10DL - 10157057 Trang 4
Toàn dân đánh giặc, mỗi một người dân là một chiến sĩ. Đây là tư tưởng có ý
nghĩa chiến lược về tập hợp sức mạnh khối đại đoàn kết toàn dân của Hồ Chí
Minh.
d. Cách mạng giải phóng dân tộc phải được tiến hành chủ động, sáng tạo và
có khả năng giành thắng lợi trước cách mạng vô sản ở chính quốc
Cách mạng thuộc địa và cách mạng vô sản chính quốc có mối liên hệ mật thiết với
nhau trong cuộc đấu tranh chống chủ nghĩa đế quốc. Do đó phải liên minh chiến
đấu giữa cách mạng vô sản chính quốc với cách mạng thuộc địa.
Người kết luận: công cuộc giải phóng anh, em chỉ có thế thực hiện được bằng sự
nỗ lực của bản thân anh em. Khối liên minh cách dân tộc thuộc địa sẽ là một trong
những cái cánh của cách mạng thế giới.
Nhiệm vụ của cách mạng vô sản và cách mạng giải phóng dân tộc tuy có khác
nhau nhưng có quan hệ chặt chẽ với nhau. Đây là luận điểm sáng tạo, có giá trị lý
luận và thực tiễn to lớn; cống hiến quan trọng của Hồ Chí Minh vào kho tàng của
chủ nghĩa Mác-Lenin. Cách mạng Việt Nam đã chứng minh luận điểm của Hồ Chí
minh là đúng đắn.
e. Cách mạng giải phóng dân tộc phải thực hiện bằng con đường bạo lực
Bạo lực cách mạng là một sự chuẩn bị chu đáo, không phải là một cuộc nổi loạn.
Cần dùng bạo lực cách mạng chống lại bạo lực phản cách mạng, giành lấy chính
quyền và bảo vệ chính quyền.
Hình thức của bạo lực cách mạng bao gồm cả đấu tranh chính trị lẫn đấu tranh vũ
trang. Người chủ trương giải quyết xung đột bằng biện pháp hòa bình, thương
lượng, chấp nhận nhượng bộ có nguyên tắc. Tư tưởng bạo lực cách mạng với tư
tưởng nhân đạo hòa bình thống nhất biện chứng.

Phải xây dựng căn cứ địa cách mạng, đào tạo, huấn luyện cán bộ, xây dựng tổ
chức chính trị của quần chúng, lập đội du kích vũ trang, đón thời cơ, phát động
Tổng khởi nghĩa.
 HCM cho rằng CM thuộc địa và CMVS chính quốc có mối liên hệ mật thiết với nhau
trong cuộc đấu tranh chống đế quốc. Luận điểm về con đĩa 2 vòi nêu trên cho thấy rất cần
thiết phải thực hiện liên minh chiến đấu giữa CMVS chính quốc với CM thuộc địa. Năm
1924, Người đã nói: CM thuộc địa không những không phụ thuộc vào CMVS ở chình
quốc mà có thể giành thắng lợi trước. Theo Người thì ở đâu con người khổ nhất, bị áp
bức nhất thì ở đó sẽ đấu tranh quật khởi nhất. Trong tác phẩm Đường cách mệnh, HCM
Nguyễn Thị Mỹ Hạnh – DH10DL - 10157057 Trang 5
đã phân biệt về nhiệm vụ của CMVS và CMGPDT và cho rằng: 2 thứ CM tuy có khác
nhau nhưng có quan hệ chặt chẽ với nhau. Đây là luận điểm sáng tạo, có giá trị lí luận và
thực tiễn to lớn.
4. Hãy trình bày quan điểm Hồ Chí Minh về mục tiêu và động lực của CNXH? Chúng
ta vận dụng quan điểm Hồ Chí Minh như thế nào để phát huy các động lực của
CNXH?
a. Mục tiêu của chủ nghĩa xã hội:
Mục tiêu chung: là độc lập cho dân tộc, tự do hạnh phúc cho nhân dân, không
ngừng nâng cao mức sống của nhân dân.
Mục tiêu chính trị: là chế dộ do nhân dân lao động làm chủ, nhà nước của dân, do
dân và vì dân. Mọi người dân đều có quyền bầu cử và ứng cữ vào cơ quan nhà
nước. Dân là chủ, chính phủ là đầy tớ của nhân dân.
Mục tiêu kinh tế: nền kinh tế xã hội chủ nghĩa với công-nông nghiệp hiện đại,
khoa học-kĩ thuật tiên tiến, bóc lột dần bị xóa bỏ, cải thiện đời sống. Chú trọng chế
độ khoán lao động.
Mục tiêu văn hóa – xã hội: văn hóa là mục tiêu cơ bản, xóa mù chữ, phát triển
nghệ thuật, thực hiện nếp sống mới, nâng cao dân trí, phải luôn lấy hạnh phúc của
cộng đồng là mục tiêu vươn tới của văn hóa. Trau dồi phẩm chất đạo đức, xây
dựng một xã hội văn minh công bằng, hợp lí.
b. Động lực của chủ nghĩa xã hội

Phát huy các nguồn động lực về vật chất và tư tưởng cho việc xây dựng chủ nghĩa
xã hội: vốn, khoa học công nghệ, con người trong đó con người làm động lực
quan trọng và quyết định.
Phát huy động lực con người trên cả hai phương diện: cộng đồng và cá nhân. Phát
huy động lực của cộng đồng là phát huy sức mạnh của khối đại đoàn kết-động lực
chủ yếu để phát triển đất nước. Phát huy động lực cá nhân là kích thích hành động
gắn liền với lợi ích vật chất chính đáng của người lao động.
Người coi trọng động lực về kinh tế, phát triền sản xuất, kinh doanh, giải phóng
mọi năng lực sản xuất, làm cho mọi người, mọi nhà trở nên giàu có, ích quốc lợi
dân, gắn liền với phát triển kinh tế - kĩ thuật, kinh tế-xã hội. Chú ý các yếu tố tác
động cả về chính trị-tinh thần trên cơ sở phát huy quyền làm chủ của nhân dân lao
động và ý thức làm chủ. Cần chú ý quan tâm đến văn hóa, khoa học, giáo dục.
Kết hợp sức mạnh dân tộc với sức mạnh thời đại, tăng cường đoàn kết quốc tế, sử
dụng những thành quả khoa học kỹ thuật thế giới.
Nguyễn Thị Mỹ Hạnh – DH10DL - 10157057 Trang 6
Các yếu tố kìm hảm, triệt tiêu nguồn động lực vốn có: căn bệnh thoái hóa, biến
chất của cán bộ, chủ nghĩa các nhân, tham ô lãng phí, bè cánh… phá hoại đạo đức
cách mạng, làm suy giảm uy tín và năng trở sự nghiệp cách mạng của Đảng-giặc
nội xâm.
Vận dụng:
Xây dựng chủ nghĩa xã hội gắn liền với bảo vệ nền độc lập dân tộc, kiên định
với chủ nghĩa xã hội,giữ vững độc lập thì mới xây dựng và phát triển tổ quốc.
Đảm bảo thực hiện thắng lợi chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam, giữ vững và tăng
cường vai trò lãnh đạo của Đảng, nâng cao hiệu lực quản lí nhà nước,phát huy tính tích
cực, chủ động của các tổ chức chính trị-xã hội, xây dựng đội ngũ cán bộ đủ đức đủ tài
đáp ứng yêu cầu của sự nghiệp xây dựng chủ nghĩa xã hội.
5. Trình bày những quan điểm cơ bản của Hồ Chí Minh về đại đoàn kết dân tộc? Đảng
ta đã vận dụng tư tưởng đại đoàn kết của HCM trong giai đoạn phát triển của nước
ta hiện nay như thế nào?
a. Đại đoàn kết dân tộc là vấn đề có ý nghĩa chiến lược, quyết định thành công

của cách mạng
Tư tưởng Hồ Chí Minh về đại đoàn kết dân tộc nhất quán, xuyên suốt toàn bộ tiến
trình cách mạng. Là chiến lược tập hợp lực lượng nhằm hình thành sức mạnh to
lớn của dân tộc chống kẻ thù của dân tộc, của giai cấp. Trở thành vấn đề chiến
lược lâu dài của cách mạng, nhân tố bảo đảm cho thắng lợi của cách mạng
Trong từng thời kì cách mạng có thể phải điều chỉnh chính sách và phương pháp
tập hợp lực lượng nhưng đại đoàn kết toàn dân tộc phải là vấn đề sống còn của
cách mạng
Đoàn kết là sức mạnh, đoàn kết là thắng lợi…đoàn kết là then chốt của thành
công. Đoàn kết đoàn kết đại đoàn kết, thành công thành công đại thành công.
b. Đại đoàn kết là mục tiêu, là nhiệm vụ hàng đầu của cách mạng
Tư tưởng đại đoàn kết dân tộc được quán triệt trong mọi đường lối, chính sách của
Đảng và cách mạng nhưng phải luôn đứng đầu.
Nguyễn Thị Mỹ Hạnh – DH10DL - 10157057 Trang 7
Mục địch của Đảng: đoàn kết toàn dân, phụng sự tổ quốc.
Đại đoàn kết không đơn thuần là phương pháp tập hợp lực lượng cách mạng, mà
đó là mục tiêu, nhiệm vụ hàng đầu của cách mạng.
Vấn đề đại đoàn kết dân tộc phải xuất phát từ đòi hỏi khách quan của cách mạng
do quần chúng tiến hành. Đại đoàn kết dân tộc là một chính sách chứ không thể là
một thủ đoạn chính trị. Đảng phải có sứ mệnh thức tỉnh, tập hợp, hướng dẫn
chuyển những đòi hỏi khách quan, tự phát của quần chúng thành hiện thực có tổ
chức, thành sức mạnh vô địch của cuộc đấu tranh vì độc lập cho dân tộc, hạnh
phúc cho nhân dân.
c. Đại đoàn kết dân tộc là đại đoàn kết toàn dân
Đại đoàn kết toàn dân là đoàn kết với tất cả nhân dân không phân biệt dân tộc, tôn
giáo, tuổi tác, giới tính, giai cấp. đoàn kết với mỗi người dân cụ thể, với toàn thể
đông đảo quần chúng và cả hai đối tượng trên đều là chủ thể của khối đại đoàn kết
dân tộc.
Trong khi xây dựng khối đại đoàn kết dân tộc phải tin vào dân, dựa vào dân và
phấn đấu vì quyền lợi nhân dân.

Cần xóa bỏ hết mọi thành kiến, cần thật thà đoàn kết với nhau, giúp nhau cùng tiến
bộ để phục vụ nhân dân.
d. Đại đoàn kết phải tổ chức thành mặt trận dân tộc thống nhất dưới sự lãnh
đạo của Đảng
Khối đại đoàn kết dân tộc phải được giác ngộ về mục tiêu, tổ chức thành khối
vững chắc và hoạt động theo một đương lối chính trị đúng đắn, phù hợp với từng
giai tầng, từng lứa tuổi, giới tính, ngành nghề, tông giáo, phù hợp với từng bước
tiến của phong trào cách mạng.
Từng thời kì mặt trận có từng tên gọi khác nhau nhưng đó phải là mặt trận chính
trị rộng rãi tập hợp đông đảo các lực lượng phấn đầu vì hòa bình, vì mục tiêu của
nhân dân.
e. Đại đoàn kết quốc tế
Tư tưởng đại đoàn kết của Hồ Chí Minh là kết tinh mối quan hệ biện chứng giữa
dân tộc với giai cấp, nhân loại. Mở rộng khối đại đoàn kết đến đâu thì giải quyết
đúng đắn mối quan hệ dân tộc, giai cấp, nhân loại đến đó.
Cách mạng Việt Nam là một bộ phận của cách mạng thế giới. Cách mạng Việt
Nam chỉ thắng lợi khi đoàn kết với phong trào cách mạng thế giới.
Vận dụng:
Nguyễn Thị Mỹ Hạnh – DH10DL - 10157057 Trang 8
- Tăng cường cũng cố khối đại đoàn kết toàn dân.
- Huy động sức mạnh của dân tộc vào việc xây dựng đất nước.
- Tăng cường vai trò lãnh đạo của Đảng đối với mặt trận.
6. Trình bày tưởng HCM về kết hợp sức mạnh dân tộc và sức mạnh thời đại? Ý nghĩa
của việc vận dụng tư tưởng này trong giai đoạn phát triển đất nước ta hiện nay như
thế nào?
a. Đặt cách mạng Việt Nam trong sự gắn bó với cách mạng vô sản thế giới
Cách mạng An Nam là bộ phận của cách mạng thế giới. Ai làm cách mạng trong
thế giới đều là động chí của nhân dân An Nam.
Người kiến nghị lên ban phương Đông của Quốc tế cộng sản: làm cho các dân tộc
hiểu nhau hơn và đoàn kết lại để đặt cơ sở cho một liên mình phương Đông tương

lai, khối liên mình này chắc chắn sẽ là một trong những cái cánh của cách mạng
vô sản thế giới.
b. Kết hợp chặt chẽ chủ nghĩa yêu nước chân chính với chủ nghĩa quốc tế
trong sáng
Người kêu gọi: Vì nền hòa bình thế giới, vì tự do ấm no, những người bị bóc lột
thuộc mọi chủng tộc cần đoàn kết lại và chống bọn áp bức.
Phải biến chủ nghĩa yêu nước truyền thống thành chủ nghĩa yêu nước xã hội chủ
nghĩa, yêu Tổ quốc gắn liền với yêu chủ nghĩa xã hội , nhờ đó chủ nghĩa yêu nước
có thêm sức mạnh và phát triển thành chủ nghĩa anh hùng cách mạng trong thời
đại mới.
c. Giữ vững độc lập tự chủ, dựa vào sức mình là chính, tranh thủ sự giúp đỡ
của các nước xã hội chủ nghĩa, sự ủng hộ của nhân loại tiến bộ, đồng thời
không quền nghĩa vụ quốc tế cao cả của mình
Hồ Chí Minh nêu cao tinh thần tự lực cánh sinh, dựa vào sức mình là chính.
Tự giải phóng là tư tưởng, quan điểm lớn của Hồ Chí Minh.
Chỉ sức mạnh bên trong là không đủ cần nổ lực tranh thủ sức mạnh bên ngoài. Sức
mạnh bên ngoài chỉ phát huy tác dụng khi thông qua sự mạnh mẽ của sức mạnh
bên trong.
Kết hợp chặt chẽ mục tiêu đấu tranh cho độc lập dân tộc mình với bốn mục tiêu
của thời đại: hòa binh, độc lập dân tộc, dân chủ, chủ nghĩa xã hội.
Mổ rộng tối đa quan hệ hữu nghị, hợp tác, sẵn sàng làm bạn với tất cả mọi nước
dân chủ.
Bác là người đầu tiên đặt nền móng cho tình hữu nghị giữa nhân dân Việt Nam với
nhân dân các nước trên thế giới.
Nguyễn Thị Mỹ Hạnh – DH10DL - 10157057 Trang 9
Chính sách ngoại giao của Chính phủ Việt Nam thì chỉ có một điều tức là thân
thiện với tất cả các nước dân chủ trên thế giới để giữ gìn hòa, thái độ của Việt
Nam đối với những nước Á châu là thái độ anh em, đối với ngũ cường là thái độ
bạn bè.
Sức mạnh thời đại là sức mạnh của ba dòng thác cách mạng: cách mạng xã hội chủ

nghĩa, cách mạng giải phóng dân tộc, phong trào đấu tranh cho hòa bình dân chủ.
Phát huy sức mạnh thời đại là phải biết huy động các phong trào cách mạng trên
thế giới phục vụ cho sự nghiệp cách mạng của dân tộc.
Vận dụng:
- Cách mạng Việt Nam và cách mạng thế giới có mỗi quan hệ chặt chẽ.
HCM luôn đặt tư duy của mình trong dòng chảy của thời đại, gắn CM nước ta với
CMVS thế giới của giai cấp công nhân và CM giải phóng của các dân tộc thuộc địa, nên
đã dịnh ra được đường lối chiến lược, sách lược đúng đắn , phù hợp với quy luật khách
quan của lịch sử, đưa sự nghiệp CM nước ta vượt qua mọi khó khăn và đi tới những
thắng lợi ngày cảng vẻ vang.
- Phát huy nội lực đi đôi với hợp tác quốc tế.
Trong thời kì đẩy mạnh CN hóa, hiện đại hóa hiệ nay, chúng ta phải mở rộng quan hệ
kinh tế đối ngoại, tranh thủ vốn, kinh nghiệm quản lí, công nghệ bà gia nhập thị trường
quốc tế, nhưng phải trên cơ sở độc lập tự chủ, pháy huy đầy đủ các yếu tố nội lực, dựa
vào nguồn lực trong nước là chính, bao gồm nguồn lực con người, đất đai, tài nguyên , trí
tuệ, truyền thống (lịch sử và văn hóa). Nếu không độc lập tự chủ, không phát huy đầy đủ
nội lực thì không thể đứng vững và đi lên 1 cách vững chắc, lâu bền và cũng không thể
hội nhập kinh tế quốc tế một các vững chắc.
- Đa phương hóa, đa dạng hóa quan hệ đối ngoại.
• Tư tưởng và hoạt động ngoại giao của HCM đã tạo tiền đề thuận lợi cho công tác đối
ngoại của Đảng và nhân dân ta trong thời kì mới.
• Hiện nay cục diện thế giới và khu vực đang còn nhiều biến động, đang tồn ẩn nhiều nhân
tố gây mất ổn định. Trước bối cảnh đó, để đứng vững và phát triển, chúng ta phải xử lí
khéo léo các mối quan hệ, nghĩa là phải chủ động thực hiện đa phương hóa, đa dạng hóa,
Nguyễn Thị Mỹ Hạnh – DH10DL - 10157057 Trang 10
cải thiện và mở rộng tối đa quan hệ hữu nghị, hợp tác với tất cả các nước có chế độ xã
hội và con đường phát triển khác nhau.
• Càng vững vàng được độc lập tự chủ càng có điều kiện để đa dạng hóa, đa phương hóa.
Ngược lại, càng thực hiện có hiệu quả đa phương hóa, đa dạng hóa quan hệ đối ngoại
càng củng cố được độc lập tự chủ.

7. Trình bày quan điểm HCM về phẩm chất đạo đức cơ bản của con người VN trong
giai đoạn mới? Tại sao trong giai đoạn hiện nay Đảng và Nhà Nước ta lại mở cuộc
vận động “ Học tập và làm theo tấm gương đạo đức HCM “?
a. Trung với nước, hiếu với dân
Trong mối quan hệ đạo đức thì mối quan hệ giữa mỗi người với đất nước, với
nhân dân, với dân tộc là mỗi quan hệ lớn nhất. Trung, hiếu là phẩm chất đạo đức
quan trọng nhất, bao trùm nhất.
Trung với nước là trung thành với sự nghiệp giữ nước và dựng nước. Nước là của
dân, còn nhân dân là chủ của đất nước. Đây là chuẩn mực đạo đức có ý nghĩa quan
trọng hàng đầu.
Trung với nước hiếu với dân là suốt đời phải hy sinh vì độc lập tự do của Tổ quốc,
vì chủ nghĩa xã hội, nhiệm vụ nào cũng hoàn thành, khó khăn nào cũng vượt qua,
kẻ thù nào cũng đánh thắng.
Đối với cán bộ Đảng viên phải suốt đời đấu tranh cho Đảng, cho cách mạng, là
điều then chốt của đạo đức cách mạng, tuyệt đối trung thành với Đảng, với dân…
Phải nắm vững dân tình, hiểu rỏ dân tâm, cải thiện dân sinh, nâng cao dân trí để
dân hiểu được quyền và trách nhiệm của người chủ đất nước.
b. Yêu thương con người và nhân dân
Hồ Chí Minh xác định tình yêu thương con người là phẩm chất con người là phẩm
chất đạo đức cao đẹp nhất.
Nghiêm khắc với mình, độ lượng với người khác. Phải có tình nhân ái với cả
những ai có sai lầm, đã nhận rõ và cố gắng sửa chữa, đánh thức những gì tốt đẹp
trong mỗi con người.
Đảng phải có tình đồng chí thương yêu lẫn nhau, trên nguyên tắc phê và tự phê.
c. Cần, kiệm, liêm, chính, chí công vô tư
Cần là lao động cần cù siêng năng, có kết hoạch, năng suất cao, lao động với tinh
thần tự lực cánh sinh, không lười biếng, không ỷ lại, không dựa dẫm.
Kiệm là tiết kiệm sức lao động, tiết kiệm thì giờ, tiết kiệm tiền của của nhân dân,
của đất nước, của bản thân mình. Tiết kiệm từ cái nhỏ đến cái to, không xa sỉ,
không hoang phí, không bừa bãi

Nguyễn Thị Mỹ Hạnh – DH10DL - 10157057 Trang 11
Liêm là phải luôn giữ mình trong sạch, không tham lam địa vị, tiền của, danh
tiếng, sung sướng. Không tâng bốc mình. Chỉ có một thứ ham là ham học, ham
làm, ham tiến bộ.
Chính là không tà, thẳng thắn, đứng đắng với mình với người với việc: không tự
cao tự đại, luôn chịu khó học tập tiến bộ, luôn kiểm điểm mình để sửa đổi điều dở,
phát huy điều hay,không nịnh hót, khinh người, phải luôn chân thành, khiêm tốn,
đoàn kết, để việc công việc nước lên trên và lên trước việc nhà, không ngại khó
khăn nguy hiểm.
Cần, kiệm, liêm, chính cần thiết với tất cả mọi người. HCM viết:
“Trời có bốn mùa: Xuân, Hạ, Thu, Đông
Đất có bốn phương: Đông, Tây, Nam, Bắc
Người có bốn đức: cần, kiệm, liêm, chính
Thiếu một mùa thì không thành trời
Thiếu một phương thì không thành đất
Thiếu một đức thì không thành người”
Chí công vô tư là làm bất cứ việc gì cũng đừng nghĩ đến mình trước, chỉ biết vì
Đảng, vì Tổ quốc, vì nhân dân, vì lợi ích cách mạng. Chí công vô tư là đức tính
tốt, gồm 5 điều: nhân, nghĩa, trí, dũng, liêm. Bồi dưỡng phẩm chất đạo đức cần,
kiệm, liêm, chính, chí công vô tư là để vững vàng qua mọi thử thách.
d. Tinh thần quốc tế trong sáng
Đoàn kết nhân dân Việt Nam với tất cả những người tiếng bộ trên thế giới vì hòa
bình, công lý và tiến bộ xã hội. Sự ddaonf kết là nhằm vào mục tiêu lớn của thời
đại hòa bình, độc lập dân tộc, dân chủ và tiến bộ xã hội.
∗ Đảng và Nhà nước định hướng học tập và làm theo tấm gương đạo đức HCM:
 Chúng ta nhận thức rằng, qua hơn 20 năm thực hiện đường lối đổi mới, nhân dân
ta đã giành được những thành tựu to lớn và có ý nghĩa lịch sử. Những thành tựu về
kinh tế, chính trị, văn hóa, xã hội, quốc phòng – an ninh và ngoại giao đã tạo thế
và lực mới cho CMVN. Có thể nói, chưa bao giờ thế và lực của đất nước ta mạnh
như hiện nay, vị thế của nước ta cao như hiện nay. Chính những thắng lợi to lớn đó

Nguyễn Thị Mỹ Hạnh – DH10DL - 10157057 Trang 12
là nhân tố quyết định tạo ra thời cơ lớn cho nước ta phát triển nhanh hơn thời gian
tới.
 Thứ hai, Đảng ta phát động cuộc vận động này trên cơ sở sau 20 năm thực hiện
đường lối đổi mới, Đảng ta đã có bước trưởng thành trong điều kiện mới, những
cũng đối mặt với những nguy cơ và thách thức rất lớn. Đó là sự suy thoái về tư
tưởng chính trị và cả về đạo đức, lối sống trong 1 bộ phận không nhỏ cán bộ, đảng
viên. Đại hội X đã tổng kết, đánh giá là cuộc vận động đã đạt được kết quả bước
đầu, nhưng trong Đảng tình trạng về suy thoái về tư tưởng ctrị, đạo đức, lối sống
trong 1 bộ phận cán bộ, Đảng viên vẫn chưa được ngăn chặn và đẩy lùi mà ngày
càng diễn biến phức tạp. Tình hình trên là rất nghiêm trọng nên Đại hội X của
Đảng nhận định, nếu chúng ta không ngăn chặn, đẩy lùi tình trạng suy thoái về tư
tưởng ctrị, đạo đức, lối sống, tham nhũng thì sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến sự tồn
vong của chế độ XHCN
 Thứ ba, Đảng ta đã tiến hành cuộc vận động xây dựng, chính đốn Đảng theo tinh
thần Nghị quyết TW6 (lần 2) khóa VIII đạt 1 số kết quả nhất định, nhưng Đại hội
X đánh giá là không đạt yêu cầu đề ra. Xuất phát từ yêu cầu sứ mệnh lịch sử của
Đảng ta trong giai đoạn mới và rút kinh nghiệm từ hai cuộc vận động xây dựng,
chỉnh đốn Đảng và đẩy mạnh nghiên cứu, học tập tư tưởng HCM, trung ương
Đảng quyết định phát động cuộc vận động chính trị: “Học tập và làm tấm gương
đạo đức HCM” với quyết tâm cao nhất là ngăn chặn và đẩy lùi sự suy thoái tư
tưởng chính trị, đạo đức, lối sống và tham nhũng trong cán bộ, Đảng viên; nhằm
nâng cao năng lực lãnh đạo và sức chiến đấu của Đảng, hoàn thành sứ mệnh lịch
sử trong giai đoạn mới.
8. Trình bày tư tưởng HCM về một số lĩnh vực của văn hóa? Sinh viên đóng góp như
thế nào trong việc xây dựng các lĩnh vực văn hóa nói trên?
 Tư tưởng HCM về 1 số lĩnh vực của văn hóa:
a. Văn hóa giáo dục
Bác nhận định nền văn hóa phong kiến là nền văn hóa đồi bại, xảo trá và nguy
hiểm hơn cả sự dốt nát.

Mục tiêu của văn hóa là giáo dục và thực hiện cả ba chức năng của văn hóa bằng
dạy và học. Đó là đạo tạo những con người mới có đức có tài để kế tục sự nghiệp
cách mạng xây dựng đất nước giàu mạnh và văn minh.
Nguyễn Thị Mỹ Hạnh – DH10DL - 10157057 Trang 13
 Cải cách tri thức cũ, đào tạo tri thức mới, xây dựng hệ thống trường, lớp với
chương trình và nội dung dạy học thật khoa học, hợp lí, phù hợp với bước phát
triển của ta. Phương châm giáo dục: gắn giáo dục với thực tiễn Việt Nam, học đi
đôi với hành, học kết hợp lao động sản xuất, thực hiện bình đẳng dân chủ trong
giáo dục. Học không biết chán, học không bao giờ đủ, còn sống còn phải học
b. Văn hóa văn nghệ
Văn hóa nghệ thuật là một mặt trận, văn nghệ sĩ là chiến sĩ, tác phẩm văn nghệ là
vũ khí sắc bén trong đấu tranh cách mạng, trong xây dựng xã hội mới, con người
mới.
Văn nghệ phải gắn liền với thực tiễn đời sống nhân dân. Thực tại đem lại nguồn
sinh khí vô tận cho văn nghệ.
Phải có những tác phẩm văn nghệ xứng đáng với thời đại mới của đất nước và của
dân tộc. Phản ánh cho hay, cho chân thật sự nghiệp cách mạng của nhân dân.
c. Văn hóa đời sống
Là quan điểm độc đáo của Hồ Chí Minh về văn hóa. Bao 3 nội dung: đạo đức mới,
lối sống mới và nếp sống mới. Ba nội dung có mối quan hệ chặt chẽ với nhau, và
phải tiến hành đồng thời.
Đạo đức mới: là thực hành đời sống mới trước hết là thực hành đạo đức cách
mạng cần, kiệm, liêm, chính.
Lối sống mới: là lối sống có đạo đức, văn minh, tiên tiến, kết hợp hài hòa truyền
thống tốt đẹp của dân tộc và tinh hoa văn hóa của nhân loại.
Nếp sống mới mà chúng ta xây dựng phải kế thừa những truyền thống tình thần tốt
đẹp, những thuần phong mỹ tục lâu đời của nước ta.
 Đóng góp của sinh viên:
Sinh viên cần tiếp nhận, giữ gìn, phát huy các giá trị truyền thống dựa trên nguyên
tắc lựa chọn và duy trì nguyên vẹn những cái gì? Cái gì cần dẹp bỏ? Cái gì cần bổ sung,

làm mới?
Thứ nhất: Xây dựng và vận dụng bảng giá trị văn hoá
Để bảo vệ nền độc lập dân tộc, chúng ta cần đẩy mạnh phát triển kinh tế, củng cố
tiềm lực quốc phòng, giữ gìn và phát huy bản sắc văn hoá dân tộc. Có xây dựng được
một nền kinh tế vững mạnh mới tạo ra cơ sở vật chất - kỹ thuật ngang tầm với trình độ
văn minh thế giới. Sinh viên cần cố gắng phấn đấu học tập, tu dưỡng, rèn luyện, lao động
Nguyễn Thị Mỹ Hạnh – DH10DL - 10157057 Trang 14
để làm ra ngày càng nhiều của cải vật chất cho xã hội, cố gắng hoàn thành xuất sắc nhiệm
vụ của mình. Sinh viên cần nắm vững:
Một là: Độc lập dân tộc, chủ nghĩa xã hội
Hai là: Tự lập, tự cường, lập thân, lập nghiệp
Ba là: Hoà đồng dân tộc, khoan dung văn hoá
Bốn là: Nếp sống văn minh, môi trường trong sạch
Năm là: Cần cù, năng động, sáng tạo trong lao động
Sáu là: Suốt đời học tập, thích ứng với cái mới
Bảy là: Giữ gìn gia đình, Bảo vệ Tổ quốc
Đây chính là sự bổ sung, làm mới những giá trị văn hoá truyền thống của dân tộc
Việt Nam.
Thứ hai: Góp phần xây dựng các khuôn mẫu ứng xử và thể chế xã hội - văn hoá mới.
Thứ ba: Chủ động phòng chống lối sống thực dụng, phá hoại đạo đức, đảo lộn các
bậc thang giá trị xã hội và sự phá hoại phong tục tập quán truyền thống cách mạng.
Sinh viên có thể tham gia vào việc trùng tu, bảo tồn các di tích lịch sử; làm phim
về lịch sử, in sách hoặc thi viết, thi tìm hiểu về lịch sử hay tìm hiểu văn hoá truyền thống
trên các phương tiện thông tin đại chúng (báo chí, truyền hình )
Như vậy, sinh viên phải "hiểu" và từ "hiểu" đến chỗ "cần" rồi phải "tự thân vận
động" để trang bị những kiến thức về văn hoá truyền thống, có ý thức để rồi tự ý thức về
những điều cần làm với những giá trị quý báu của văn hoá truyền thống dân tộc.

Nguyễn Thị Mỹ Hạnh – DH10DL - 10157057 Trang 15

×