Tải bản đầy đủ (.pdf) (42 trang)

Tài liệu Bồi dưỡng thường xuyên môn GDCD cấp THCS Hình thành kỹ năng sống cho học sinh qua dạy học nội dung đạo đức, pháp luật trong môn Giáo dục Công dân ở trường THCS

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (368.78 KB, 42 trang )

LỜI NÓI ĐẦU
Thực hiện kế hoạch kế hoạch bồi dƣỡng thƣờng xuyên cho giáo viên theo
Thông tƣ số 26/2012/TT-BGDĐT ngày 10/7/2012 của Bộ Giáo dục và Đào tạo, để
đáp ứng công tác bồi dƣỡng giáo viên trong năm học 2016 - 2017 của các địa
phƣơng, Sở GD-ĐT Quảng Bình biên soạn tài liệu “Hình thành kỹ năng sống
cho học sinh qua dạy học nội dung đạo đức, pháp luật trong môn Giáo dục
Công dân ở trường THCS” nhằm giúp cán bộ, giáo viên giảng dạy môn Giáo dục
Công dân THCS củng cố kiến thức, phƣơng pháp giảng dạy bộ môn Giáo dục
Công dân.
Nội dung tài liệu (thời lƣợng 30 tiết), gồm 3 phần, cụ thể nhƣ sau:
PHẦN I. Một số vấn đề chung về kỹ năng sống và giáo dục kỹ năng sống
trong mơn GDCD.
PHẦN II. Hình thành kỹ năng sống cho học sinh qua nội dung đạo đức;
PHẦN III. Hình thành kỹ năng sống cho học sinh qua nội dung pháp luật.
Trong q trình biên soạn chắc chắn khơng tránh khỏi những thiếu sót, về
nội dung cũng nhƣ hình thức, rất mong sự đóng góp, bổ sung của các thầy, cô giáo
và đồng nghiệp. Xin chân thành cảm ơn!

1


ĐẶT VẤN ĐỀ
Mục tiêu của môn Giáo dục công dân (GDCD) ở trƣờng THCS là nhằm giáo
dục cho học sinh (HS) một hệ thống các chuẩn mực giá trị đạo đức và pháp luật cơ
bản, cần thiết đối với ngƣời công dân ở mức độ phù hợp với lứa tuổi, trên cơ sở đó
góp phần hình thành ý thức và hành vi của ngƣời công dân cho HS, giáo dục các
em trở thành những ngƣời cơng dân tốt, có các phẩm chất và năng lực đáp ứng
đƣợc những đòi hỏi của thời kì cơng nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nƣớc. Song thực
tế phần lớn các bậc phụ huynh, giáo viên (GV) và học sinh (HS) cịn xem nhẹ bộ
mơn nên chƣa thực sự chú tâm vào việc dạy và học. Phần lớn GV dạy GDCD kiêm
nhiệm nên còn hạn chế về nhận thức, tƣ tƣởng, phƣơng pháp giảng dạy... cũng


nhƣ khả năng tích hợp giáo dục kỹ năng sống (KNS) cho HS.
Chƣơng trình GDCD cấp THCS cung cấp rất nhiều về những kiến thức,
chuẩn mực đạo đức, những qui định của pháp luật, nhƣng thực tế vẫn cịn tình
trạng học sinh sa sút đạo đức, vi phạm kỉ luật, vi phạm pháp luật… Có nhiều
nguyên nhân dẫn đến thực trạng trên, nhƣng nguyên nhân sâu xa nhất đó là vì các
em chỉ mới đƣợc trang bị những kiến thức chứ chƣa đƣợc trang bị cách vận dụng
kiến thức đó nhƣ thế nào. Hay nói cách khác, sự vận dụng kiến thức đã học vào
thực tế của các em còn yếu, các em còn thiếu các KNS cần thiết nhƣ: kỹ năng xác
định giá trị, kỹ năng từ chối, kỹ năng kiên định, kỹ năng giao tiếp…. Vì vậy việc
giáo dục KNS cho HS, nâng cao hiệu quả giáo dục KNS cho HS trong môn GDCD
là hết sức cần thiết .

2


PHẦN I
MỘT SỐ VẤN ĐỀ CHUNG VỀ KỸ NĂNG SỐNG
VÀ GIÁO DỤC KỸ NĂNG SỐNG TRONG MÔN GDCD.
I. KỸ NĂNG SỐNG VÀ Ý NGHĨA CỦA VIỆC GIÁO DỤC KỸ NĂNG
SỐNG CHO HỌC SINH.
1. Khái niệm Kỹ năng sống
Có nhiều quan niệm khác nhau về KNS:
- Theo tổ chức y tế thế giới (WHO), KNS là khả năng để có hành vi thích
ứng và tích cực, giúp các cá nhân có thể ứng xử hiệu quả trƣớc các nhu cầu và
thách thức của cuộc sống hàng ngày.
- Theo tổ chức giáo dục, khoa học và văn hóa Liên hợp quốc (UNESCO),
KNS gắn với 4 trụ cột giáo dục của thế kỉ XXI đó là: học để biết, học để làm, học
để tự khẳng định, học để cùng chung sống.
Từ những quan niệm trên có thể thấy KNS bao gồm một loạt các kỹ năng cụ
thể, cần thiết cho cuộc sống hàng ngày của con ngƣời. Nói cách khác, KNS là khả

năng làm chủ bản thân của mỗi ngƣời, khả năng ứng xử phù hợp với những ngƣời
khác và xã hội, khả năng ứng phó tích cực trƣớc các tình huống của cuộc sống.
2. Ý nghĩa của việc giáo dục KNS
- KNS chính là nhịp cầu giúp con ngƣời biến kiến thức thành thái độ, hành
vi và thói quen tích cực, lành mạnh. Ngƣời có KNS phù hợp sẽ ln vững vàng
trƣớc những khó khăn, thử thách, biết ứng xử, giải quyết vấn đề một cách tích cực
và phù hợp, họ thƣờng thành công hơn trong cuộc sống, luôn yêu đời và làm chủ
cuộc sống của chính mình. Ngƣợc lại ngƣời thiếu KNS thƣờng bị vấp ngã, dễ bị
thất bại trong cuộc sống.
- Giáo dục KNS không những thúc đẩy sự phát triển cá nhân mà cịn góp
phần thúc đẩy sự phát triển của xã hội.
- Giáo dục KNS cho HS là giáo dục KNS cho những chủ nhân sẽ quyết định
sự phát triển tƣơng lai của đất nƣớc.
Lứa tuổi học sinh là lứa tuổi đang hình thành những giá trị nhân cách, giàu
ƣớc mơ, ham hiểu biết, thích tìm tịi, khám phá song còn thiếu hiểu biết sâu sắc về
xã hội, cịn thiếu KNS, dễ bị lơi kéo, kích động … đặc biệt là trong bối cảnh hội
nhập quốc tế và cơ chế thị trƣờng hiện nay, thế hệ trẻ thƣờng xuyên chịu tác động
đan xen của những yếu tố tiêu cực và tích cực … Nếu thiếu KNS, các em dễ bị lôi
kéo vào các hành vi tiêu cực, bạo lực, vào lối sống ích kỉ, lai căng, thực dụng, dễ bị
phát triển lệch lạc về nhân cách, vì vậy việc giáo dục KNS cho thế hệ trẻ là rất cần
thiết, giúp các em rèn luyện hành vi có trách nhiệm đối với bản thân, gia đình,
cộng đồng và Tổ quốc; giúp các em có khả năng ứng phó tích cực trƣớc các tình
huống của cuộc sống, xây dựng mối quan hệ tốt đẹp với gia đình, bạn bè và mọi
ngƣời, sống tích cực, chủ động, an tồn, hài hịa và lành mạnh.
3


II. CÁC KỸ NĂNG SỐNG CƠ BẢN CẦN ĐƢỢC GIÁO DỤC TRONG
MÔN GDCD
1. Kỹ năng tự nhận thức

- Kỹ năng tự nhận thức là khả năng của con ngƣời hiểu về chính bản thân
mình, nhƣ cơ thể, tƣ tƣởng, các mối quan hệ xã hội của bản thân; biết nhìn nhận,
đánh giá đúng về tiềm năng, tình cảm, sở thích, thói quen, điểm mạnh, điểm yếu,
của bản thân mình; quan tâm và ln ý thức đƣợc mình đang làm gì, kể cả nhận ra
lúc bản thân đang cảm thấy căng thẳng.
- Tự nhận thức là một KNS rất cơ bản của con ngƣời, là nền tảng để con
ngƣời giao tiếp, ứng xử phù hợp và hiệu quả với ngƣời khác cũng nhƣ để có thể
cảm thơng đƣợc với ngƣời khác. Ngồi ra, có hiểu đúng về mình, con ngƣời mới
có thể có những quyết định, những sự lựa chọn đúng đắn phù hợp với khả năng của
bản thân, với điều kiện thực tế và yêu cầu xã hội.
2. Kỹ năng xác định giá trị
Kỹ năng xác định giá trị là khả năng con ngƣời hiểu rõ đƣợc những giá trị
của bản thân mình. Kỹ năng xác định giá trị có ảnh hƣởng lớn đến quá trình ra
quyết định của mỗi ngƣời. Kỹ năng này cịn giúp ngƣời ta biết tơn trọng ngƣời
khác, biết chấp nhận rằng ngƣời khác có những giá trị và niềm tin khác.
3. Kỹ năng kiểm soát cảm xúc
- Kỹ năng kiểm soát cảm xúc là khả năng con ngƣời nhận thức rõ cảm xúc
của mình trong một tình huống nào đó và hiểu đƣợc ảnh hƣởng của cảm xúc đối
với bản thân và ngƣời khác nhƣ thế nào, đồng thời biết cách điều chỉnh và thể hiện
cảm xúc một cách phù hợp.
- Kỹ năng kiểm soát cảm xúc cần kết hợp với kỹ năng tự nhận thức, kỹ năng
ứng xử với ngƣời khác và kỹ năng ứng phó với căng thẳng.
4. Kỹ năng ứng phó với căng thẳng
Kỹ năng ứng phó với căng thẳng là khả năng con ngƣời bình tĩnh, sẵn sàng
đón nhận những tình huống căng thẳng nhƣ là một phần tất yếu của cuộc sống, là
khả năng nhận biết sự căng thẳng, hiểu đƣợc nguyên nhân, hậu quả của căng thẳng,
cũng nhƣ biết cách suy nghĩ và ứng phó một cách tích cực khi bị căng thẳng.
Kỹ năng ứng phó với căng thẳng có đƣợc nhờ sự kết hợp của các KNS khác
nhƣ: kỹ năng tự nhận thức, kỹ năng xử lí cảm xúc, kỹ năng giao tiếp, kỹ năng tƣ
duy sáng tạo, kỹ năng tìm kiếm sự giúp đỡ và kỹ năng giải quyết vấn đề.

5. Kỹ năng xử lý thông tin
- Trong thời đại bùng nổ thông tin hiện nay, kỹ năng tìm kiếm và xử lí
thơng tin là một KNS quan trọng giúp con ngƣời có thể có đƣợc những thơng tin
cần thiết một cách đầy đủ, khách quan, chính xác, kịp thời.
- Kỹ năng tìm kiếm và xử lí thông tin cần kết hợp với kỹ năng tƣ duy phê
phán và kỹ năng tìm kiếm sự hỗ trợ, giúp đỡ.
4


6. Kỹ năng giao tiếp
- Kỹ năng giao tiếp là khả năng có thể bày tỏ ý kiến của bản thân theo hình
thức nói, viết hoặc sử dụng ngơn ngữ cơ thể một cách phù hợp với hoàn cảnh và
văn hóa, đồng thời biết lắng nghe, tơn trọng ý kiến ngƣời khác ngay cả khi bất
đồng quan điểm. Bày tỏ ý kiến bao gồm cả bày tỏ về suy nghĩ, ý tƣởng, nhu cầu,
mong muốn và cảm xúc, đồng thời nhờ sự giúp đỡ và sự tƣ vấn khi cần thiết.
- Kỹ năng giao tiếp là yếu tố cần thiết cho nhiều kỹ năng khác nhƣ bày tỏ sự
cảm thông, thƣơng lƣợng, hợp tác, tìm kiếm sự giúp đỡ, giải quyết mâu thuẫn, kiểm
sốt cảm xúc. Ngƣời có kỹ năng giao tiếp tốt biết dung hòa đối với mong đợi của
những ngƣời khác; có cách ứng xử phù hợp khi làm việc cùng và ở cùng với những
ngƣời khác trong một môi trƣờng tập thể, quan tâm đến những điều ngƣời khác quan
tâm và giúp họ có thể đạt đƣợc những điều họ mong muốn một cách chính đáng.
7. Kỹ năng thể hiện sự tự tin
Kỹ năng thể hiện sự tự tin giúp cá nhân giao tiếp hiệu quả hơn, mạnh dạn
bày tỏ suy nghĩ và ý kiến của mình, quyết đoán trong việc ra quyết định và giải
quyết vấn đề, thể hiện sự kiên định, đồng thời cũng giúp ngƣời đó có suy nghĩ tích
cực và lạc quan trong cuộc sống.
8. Kỹ năng hợp tác
- Kỹ năng hợp tác là khả năng cá nhân biết chia sẻ trách nhiệm, biết cam kết
và cùng làm việc có hiệu quả với những thành viên khác trong nhóm.
- Để có đƣợc sự hợp tác hiệu quả, cần vận dụng tốt nhiều KNS khác nhƣ: tự

nhận thức, xác định giá trị, giao tiếp, thể hiện sự cảm thông, đảm nhận trách
nhiệm, ra quyết định, giải quyết mâu thuẫn, kiên định, ứng phó với căng thẳng …
9. Kỹ năng tư duy phê phán
- Kỹ năng tƣ duy phê phán là khả năng phân tích một cách khách quan và
toàn diện các vấn đề, sự vật, hiện tƣợng, …. xảy ra.
- Kỹ năng tƣ duy phê phán phụ thuộc vào hệ thống giá trị cá nhân. Một
ngƣời có đƣợc kỹ năng tƣ duy phê phán tốt khi biết phối hợp nhịp nhàng với kỹ
năng tự nhận thức và kỹ năng xác định giá trị.
10. Kỹ năng kiên định
- Kỹ năng kiên định là khả năng con ngƣời nhận thức đƣợc những gì mình
muốn và lí do dẫn đến sự mong muốn đó. Kiên định cịn là khả năng tiến hành các
bƣớc cần thiết để đạt đƣợc những gì mình mong muốn trong những hồn cảnh cụ thể,
dung hịa đƣợc giữa quyền, nhu cầu của mình với quyền, nhu cầu của ngƣời khác.
- Kỹ năng kiên định sẽ giúp chúng ta tự bảo vệ đƣợc chính kiến, quan điểm,
thái độ và những quyết định của bản thân, đứng vững trƣớc những áp lực tiêu cực
của những ngƣời xung quanh. Ngƣợc lại, nếu khơng có kỹ năng kiên định, con
ngƣời sẽ bị mất tự chủ, bị xúc phạm, mất lịng tin, ln bị ngƣời khác điều khiển
hoặc luôn cảm thấy tức giận và thất vọng, kỹ năng kiên định cũng giúp cá nhân
giải quyết vấn đề và thƣơng lƣợng có hiệu quả.
5


11. Kỹ năng đảm nhận trách nhiệm
- Đảm nhận trách nhiệm là khả năng con ngƣời thể hiện sự tự tin, chủ động
và ý thức cùng chia sẻ công việc với thành viên khác trong nhóm. Khi đảm nhận
trách nhiệm, cần dựa trên những điểm mạnh, tiềm năng của bản thân, đồng thời tìm
kiếm thêm sự giúp đỡ cần thiết để hoàn thành nhiệm vụ.
- Kỹ năng đảm nhận trách nhiệm có liên quan đến kỹ năng tự nhận thức, kỹ
năng thể hiện sự cảm thông, kỹ năng hợp tác và kỹ năng giải quyết vấn đề.
12. Kỹ năng giải quyết vấn đề

Là khả năng cá nhân biết quyết định lựa chọn phƣơng án tối ƣu và hành
động theo phƣơng án đã chọn để giải quyết vấn đề hoặc tình huống gặp phải trong
cuộc sống, giải quyết vấn đề có liên quan đến kỹ năng ra quyết định, giao tiếp, xác
định giá trị, kiên định, tƣ duy phê phán…
Kỹ năng giải quyết vấn đề rất quan trọng, giúp con ngƣời có thể ứng phó
tích cực và hiệu quả trƣớc những vấn đề và tình huống của cuộc sống.
13. Kỹ năng giải quyết mâu thuẫn
Kỹ năng giải quyết mâu thuẫn giúp con ngƣời nhận thức đƣợc nguyên nhân
nảy sinh mâu thuẫn và cách giải quyết những mâu thuẫn đó với thái độ tích cực,
khơng dùng bạo lực, biết kiềm chế cảm xúc, biết giữ bình tĩnh, tránh bị kích động…
Kỹ năng giải quyết mâu thuẫn là một dạng đặc biệt của kỹ năng giải quyết
vấn đề. Kỹ năng giải quyết mâu thuẫn cần đƣợc kết hợp với các kỹ năng liên quan
khác nhƣ: kỹ năng giao tiếp, kỹ năng tự nhận thức, kỹ năng tƣ duy phê phán, kỹ
năng ra quyết định…
PHẦN II
HÌNH THÀNH KỸ NĂNG SỐNG CHO HỌC SINH QUA
NỘI DUNG ĐẠO ĐỨC
I. CÁC CHỦ ĐỀ ĐẠO ĐỨC TRONG CHƢƠNG TRÌNH GDCD THCS
Chủ đề đạo
Lớp 6
đức
Sống cần kiệm, - Siêng năng,
1 liêm chính, chí kiên trì.
cơng, vơ tƣ
- Tiết kiệm
- Tự chăm
Sống tự trọng
sóc, rèn luyện
2 và tơn trọng
thân thể

ngƣời khác
- Lễ độ
Tơn trọng kỉ
3 Sống có kỉ luật
luật
Sống nhân ái, vị
4
Biết ơn
tha

T
T

Lớp 7

Lớp 8

Lớp 9

Sống giản dị

- Tôn trọng lẽ
Chí cơng vơ
phải

- Liêm khiết

- Trung thực
- Tự trọng


- Tơn trọng
ngƣời khác.
Tự chủ
- Giữ chữ tín

Pháp luật và
kỉ luật
- Yêu thƣơng - Xây dựng
mọi ngƣời
tình bạn trong

Dân chủ và kỉ
luật
Bảo vệ hịa
bình
6


T
T

5

6

7

8

Chủ đề đạo

đức

Lớp 6

Lớp 7

Lớp 8

- Tôn sƣ sáng,
trọng đạo
mạnh.

- u thiên
nhiên, sống
hịa hợp với - Đồn kết,
thiên nhiên
tƣơng trợ
Sống hội nhập
- Sống chan - Khoan dung
hòa với mọi
ngƣời
- Xây dựng
gia đình văn
hóa
- Giữ gìn và
Sống có văn
Lịch sự, tế nhị phát
huy
hóa
truyền thống

tốt đẹp của
gia
đình,
dịng họ
Tích cực, tự
giác
trong
Sống chủ động, hoạt động tập
Tự tin
sáng tạo
thể và trong
hoạt động xã
hội
Mục đích học Sống và làm
Sống có mục
tập của học việc có kế
đích
sinh
hoạch

Lớp 9

lành

- Tình hữu
nghị giữa các
Tơn trọng và
dân tộc
học hỏi các
- Hợp tác

dân tộc khác
cùng
phát
triển

Góp phần xây
dựng
nếp
sống văn hóa
ở cộng đồng
dân cƣ

Kế thừa và
phát
huy
truyền thống
tốt đẹp của
dân tộc

Tự lập

- Năng động,
sáng tạo
- Làm việc có
năng
suất,
chất lƣợng,
hiệu quả

Lao động tự

giác và sáng
tạo

II. NỘI DUNG VÀ ĐỊA CHỈ GIÁO DỤC KNS Ở PHẦN ĐẠO ĐỨC
TRONG MÔN GDCD THCS
LỚP 6
Các phương pháp /
Tên bài
kỹ thuật dạy học
Các KNS cơ bản cần được giáo dục
dạy
tích cực có thể sử
dụng
Bài 1.
- Kỹ năng đạt mục tiêu rèn luyện sức khoẻ.
- Động não.
Tự chăm - Kỹ năng lập kế hoạch rèn luyện sức khoẻ.
- Thảo luận
sóc,
rèn - Kỹ năng tƣ duy phê phán, đánh giá về việc chăm nhóm/lớp.
luyện thân sóc, rèn luyện thân thể của bản thân và bạn bè.
- Trình bày 1 phút.
thể
Bài 2.
- Kỹ năng xác định giá trị (xác định siêng năng, - Động não.
7


Tên bài
dạy


Các KNS cơ bản cần được giáo dục

Siêng
kiên trì là một giá trị của con ngƣời).
năng, kiên - Kỹ năng tƣ duy phê phán, đánh giá những hành
trì
vi, việc làm thể hiện đức tính siêng năng, kiên trì.
- Kỹ năng tƣ duy phê phán, đánh giá những hành
vi, việc làm thực hiện tiết kiệm và những hành vi
phung phí của cải vật chất, sức lực, thời gian và
những hành vi keo kẹt, bủn xỉn.
- Kỹ năng thu thập và xử lý thông tin về thực hành
tiết kiệm.
Bài 4.
- Kỹ năng giao tiếp ứng xử lễ độ với mọi ngƣời.
Lễ độ
- Kỹ năng thể hiện sự tự trọng trong giao tiếp với
ngƣời khác.
- Kỹ năng tƣ duy phê phán, đánh giá những hành
vi lễ độ và thiếu lễ độ.
Bài 5.
- Kỹ năng tƣ duy phê phán, đánh giá những hành
Tôn trọng vi tôn trọng và thiếu tôn trọng kỉ luật.
kỉ luật
- Kỹ năng phân tích, so sánh hành vi tơn trọng kỉ
luật và không tôn trọng kỉ luật.
Bài 6. Biết - Kỹ năng tƣ duy phê phán, đánh giá của bản thân
ơn
và ngƣời khác về lòng biết ơn.

Kỹ năng thu thập và xử lý thông tin về những hoạt
động thể hiện lòng biết ơn.
Bài 3.
Tiết kiệm

Các phương pháp /
kỹ thuật dạy học
tích cực có thể sử
dụng
- Nghiên cứu trƣờng
hợp điển hình.
- Thảo luận nhóm.
- Chúng em biết 3.
- Trình bày 1 phút.
- Động não.
- Nghiên cứu trƣờng
hợp điển hình.
- Thảo luận
nhóm/lớp.
- Chúng em biết 3.
- Động não.
- Thảo luận nhóm.
- Đóng vai
- Chúng em biết 3.

- Động não.
- Nghiên cứu trƣờng
hợp điển hình.
- Thảo luận nhóm.
- Động não.

- Thảo luận nhóm.
- Trình bày 1 phút.
- Kĩ thuật phịng
tranh.
Bài 7.
- Kỹ năng giải quyết vấn đề trong việc bảo vệ - Động não.
Yêu thiên thiên nhiên.
- Thảo luận nhóm.
nhiên,
- Kỹ năng tƣ duy phê phán, đánh giá hành vi bảo - Phƣơng pháp dự
sống hoà vệ thiên nhiên và hành vi phá hoại thiên nhiên.
án.
hợp
với - Kỹ năng đảm nhận trách nhiệm để giữ gìn, bảo
thiên
vệ thiên nhiên.
nhiên
Bài 8.
- Kỹ năng trình bày suy nghĩ/ý tƣởng.
- Động não.
Sống chan - Kỹ năng trình bày suy nghĩ.
- Nghiên cứu điển
hồ
với - Kỹ năng giao tiếp ứng xử chan hồ với mọi hình.
mọi ngƣời ngƣời.
- Thảo luận nhóm.
- Kỹ năng phản hồi/lắng nghe tích cực.
- Đóng vai
- Kỹ năng thể hiện sự cảm thông với ngƣời khác.
- Chúng em biết 3.

Bài 9.
- Kỹ năng giao tiếp/ứng xử thể hiện lịch sự, tế nhị. - Động não.
Lịch sự, tế - Kỹ năng thể hiện sự tự trọng trong giao tiếp với - Xử lí tình huống.
8


Tên bài
dạy
nhị
Bài 10.
Tích cực.
tự
giác,
trong hoạt
động tập
thể và trong
hoạt động
xã hội
Bài 11.
Mục đích
học
tập
của HS.

Các phương pháp /
kỹ thuật dạy học
Các KNS cơ bản cần được giáo dục
tích cực có thể sử
dụng
ngƣời khác.

- Thảo luận nhóm.
- Kỹ năng tƣ duy phê phán, đánh giá hành vi lịch - Đóng vai.
sự, tế nhị và hành vi chƣa lịch sự, tế nhị.
- Kỹ năng hợp tác trong việc thực hiện các hoạt - Động não.
động tập thể, hoạt động xã hội.
- Thảo luận nhóm.
- Kỹ năng thể hiện sự tự tin trƣớc đông ngƣời.
- Phƣơng pháp dự
- Kỹ năng đảm nhận trách nhiệm trong hoạt động án.
tập thể, hoạt động xã hội.
- Chúng em biết 3.
- Kỹ năng tƣ duy phê phán, đánh giá hành vi, việc
làm thể hiện tích cực, tự giác và chƣa tích cực, tự
giác trong hoạt động tập thể, hoạt động xã hội.
- Kỹ năng đặt mục tiêu trong học tập.
- Động não.
- Kỹ năng lập kế hoạch để thực hiện mục tiêu học - Nghiên cứu trƣờng
tập.
hợp điển hình.
- Thảo luận nhóm.
LỚP 7

Các phương pháp /
kĩ thuật dạy học
Tên bài
Các KNS cơ bản cần được giáo dục
tích cực có thể sử
dạy
dụng
Bài 1.

- Kỹ năng xác định giá trị về biểu hiện và ý - Nghiên cứu trƣờng
Sống giản nghĩa của sống giản dị.
hợp điển hình.
dị
- Kỹ năng so sánh những biểu hiện giản dị và - Động não.
trái với giản dị.
- Xử lí tình huống.
- Kỹ năng tƣ duy phê phán đối với những biểu - Liên hệ và tự liên
hiện giản dị hoặc thiếu giản dị.
hệ.
- Kỹ năng tự nhận thức giá trị bản thân về đức
tính giản dị.
Bài 2.
- Kỹ năng phân tích, so sánh về những biểu hiện - Động não.
Trung thực trung thực và không trung thực.
- Tranh luận.
- Kỹ năng tƣ duy phê phán hành vi trung thực - Thảo luận nhóm xử
hoặc thiếu trung thực.
lí tình huống.
- Kỹ năng giải quyết vấn đề trong các tình huống
liên quan đến tính trung thực.
- Kỹ năng tự nhận thức giá trị bản thân về tính
trung thực.
Bài 3.
- Kỹ năng tự nhận thức giá trị bản thân về tính tự - Thảo luận nhóm về
Tự trọng
trọng.
những ƣu điểm/mặt
- Kỹ năng thể hiện sự tự tin (về giá trị, danh dự mạnh của bản thân.
của bản thân).

- Động não.
9


Các phương pháp /
Tên bài
kĩ thuật dạy học
Các KNS cơ bản cần được giáo dục
dạy
tích cực có thể sử
dụng
- Kỹ năng so sánh về những biểu hiện tự trọng - Đóng vai.
và trái với tự trọng.
- Kỹ năng ra quyết định; giao tiếp/ứng xử thể
hiện tính tự trọng.
Bài 5.
- Kỹ năng xác định giá trị; kỹ năng trình bày suy nghĩ - Nghiên cứu trƣờng
Yêu thƣơng về biểu hiện và ý nghĩa của yêu thƣơng con ngƣời.
hợp điển hình.
con ngƣời
- Kỹ năng phân tích, so sánh; kỹ năng tƣ duy phê - Động não.
phán về những biểu hiện yêu thƣơng con ngƣời - Thảo luận nhóm.
và trái với yêu thƣơng con ngƣời.
- Trình bày 1 phút.
- Kỹ năng giao tiếp, kỹ năng thể hiện sự cảm thơng/chia - Đóng vai.
sẻ trƣớc khó khăn, đau khổ của ngƣời khác.
Bài 6.
- Kỹ năng suy nghĩ/hồi tƣởng; kỹ năng xác định giá - Thảo luận nhóm.
Tơn
sƣ trị về vai trị của nhà giáo và tình cảm thầy trị.

- Xử lí tình huống.
trọng đạo
- Kỹ năng tƣ duy phê phán đối với những biểu
hiện tôn sƣ trọng đạo và thiếu tôn sƣ trọng đạo.
- Kỹ năng giải quyết vấn đề thể hiện sự tôn sƣ
trọng đạo trong các tình huống của cuộc sống.
- Kỹ năng tự nhận thức giá trị bản thân về những
suy nghĩ, việc làm thể hiện tôn sƣ trọng đạo.
- Kỹ năng giải quyết vấn đề thể hiện sự đoàn kết, - Xử lí tình huống.
Bài 7.
tƣơng trợ với mọi ngƣời.
- Đóng vai.
Đồn
kết - Kỹ năng thể hiện sự cảm thơng/chia sẻ trƣớc - Xây dựng kế hoạch
tƣơng trợ
khó khăn của ngƣời khác.
giúp đỡ bạn có khó
- Kỹ năng hợp tác, đặt mục tiêu, đảm nhận trách khăn (theo tổ /
nhiệm trong việc xây dựng và thực hiện kế nhóm).
hoạch thể hiện tình đồn kết, giúp đỡ nhau.
- Kỹ năng trình bày suy nghĩ, ý tƣởng về biểu
Bài 8.
hiện và ý nghĩa của lòng khoan dung.
Khoan dung
- Kỹ năng tƣ duy phê phán đối với hành vi
khoan dung hoặc thiếu khoan dung.
- Kỹ năng giao tiếp/ứng xử; kỹ năng thể hiện sự
cảm thơng/chia sẻ; kỹ năng kiểm sốt cảm xúc
trong những tình huống liên quan đến phẩm chất
khoan dung.

Bài 9.
- Kỹ năng trình bày suy nghĩ, ý tƣởng về những
Xây dựng biểu hiện của gia đình văn hố và ý nghĩa của
gia
đình việc xây dựng gia đình văn hố.
văn hố
- Kỹ năng nêu và giải quyết vấn đề về vai trò
của trẻ em – HS trong gia đình.
- Kỹ năng quản lí thời gian; kỹ năng đảm nhận

- Thảo luận nhóm.
- Trình bày 1 phút.
- Phân tích tình
huống
- Đóng vai.
- Động não.
- Thảo luận nhóm.
- Trải khăn bàn.
- Tranh luận
- Đóng vai.
10


Tên bài
dạy

Bài 10. Giữ
gìn và phát
huy truyền
thống tốt đẹp

của gia đình,
dịng họ
Bài 11.
Tự tin

Bài 12.
Sống

làm việc có
kế hoạch

Các KNS cơ bản cần được giáo dục
trách nhiệm trong việc tham gia các cơng việc
gia đình.
- Kỹ năng xác định giá trị về truyền thống tốt
đẹp của gia đình, dịng họ.
- Kỹ năng trình bày suy nghĩ/ý tƣởng về ý nghĩa
của truyền thống tốt đẹp của gia đình.
- Kỹ năng tƣ duy sáng tạo về cách giữ gìn, phát
huy truyền thống tốt đẹp của gia đình, dịng họ.
- Kỹ năng phân tích, so sánh biểu hiện của tự tin
và thiếu tự tin.
- Kỹ năng xác định giá trị của sự tự tin.
- Kỹ năng thể hiện sự tự tin.
- Kỹ năng tự nhận thức bản thân về lòng tự tin,
tự trọng.
- Kỹ năng trình bày suy nghĩ/ý tƣởng về sống và
làm việc có kế hoạch.
- Kỹ năng đặt mục tiêu; kĩ năng quản lý thời
gian; kỹ năng đảm nhận trách nhiệm để xây

dựng kế hoạch và thực hiện sống và làm việc có
kế hoạch.

Các phương pháp /
kĩ thuật dạy học
tích cực có thể sử
dụng
- Kể chuyện /chia sẻ.
- Động não.
- Thảo luận nhóm.
- Phịng tranh.
- Nghiên cứu trƣờng
hợp điển hình.
- Động não.
- Xử lí tình huống.
- Đóng vai.
- Nghiên cứu điển
hình.
- Thảo luận
nhóm/lớp.
- Thực hiện xây
dựng kế hoạch học
tập, làm việc.

LỚP 8
Các phương pháp/kĩ
Các KNS cơ bản cần được giáo dục
thuật dạy học tích cực
có thể sử dụng
Bài 1.

- Kỹ năng trình bày suy nghĩ/ý tƣởng về những - Thảo luận nhóm/lớp.
Tơn
biểu hiện và ý nghĩa của việc tôn trọng lẽ phải.
- Động não.
trọng lẽ - Kỹ năng phân tích, so sánh về những biểu hiện - Xử lí tình huống.
phải
tơn trọng lẽ phải hoặc không tôn trọng lẽ phải.
- Kỹ năng ứng xử/giao tiếp; kỹ năng tự tin trong
các tình huống để thể hiện sự tôn trọng, bảo vệ
lẽ phải.
Bài 2.
- Kỹ năng xác định giá trị về ý nghĩa của sống - Nghiên cứu trƣờng
Liêm
liêm khiết.
hợp điển hình.
khiết
- Kỹ năng phân tích, so sánh những biểu hiện - Động não.
liêm khiết và những biểu hiện trái với liêm khiết. - Thảo luận nhóm.
- Kỹ năng tƣ duy phê phán đối với những biểu - Xử lí tình huống.
hiện liêm khiết và không liêm khiết.
Bài 3.
- Kỹ năng tƣ duy phê phán trong việc nhận xét, - Động não.
Tôn
đánh giá hành vi thể hiện sự tôn trọng hoặc - Thảo luận nhóm.
11
Tên bài
dạy


Tên bài

dạy
trọng
ngƣời
khác
Bài 4.
Giữ chữ
tín

Bài 6.
Xây
dựng
tình bạn
trong
sáng,
lành
mạnh
Bài 8.
Tơn
trọng và
học hỏi
các dân
tộc khác

Các phương pháp/kĩ
Các KNS cơ bản cần được giáo dục
thuật dạy học tích cực
có thể sử dụng
khơng tơn trọng ngƣời khác.
- Trình bày 1 phút.
- Kỹ năng phân tích, so sánh những biểu hiện tôn - Sắm vai.

trọng và thiếu tôn trọng ngƣời khác.
- Kỹ năng ra quyết định; kiểm sốt cảm xúc; kỹ
năng giao tiếp thể hiện sự tơn trọng ngƣời khác.
- Kỹ năng xác định giá trị; trình bày suy nghĩ/ý - Thảo luận nhóm.
tƣởng về phẩm chất giữ chữ tín.
- Trình bày 1 phút.
- Kĩ năng tƣ duy phê phán đối với các biểu hiện - Động não.
giữ chữ tín hoặc khơng giữ chữ tín.
- Xử lí tình huống.
- Kỹ năng giải quyết vấn đề; ra quyết định trong những
tình huống liên quan đến phẩm chất giữ chữ tín.
- Kỹ năng xác định giá trị; trình bày suy nghĩ/ý - Động não.
tƣởng về tình bạn.
- Xử lí tình huống.
- Kỹ năng ứng xử/giao tiếp; thể hiện sự cảm - Hỏi và trả lời.
thông/chia sẻ về những kỉ niệm/ý tƣởng tốt đẹp Kĩ thuật biểu đạt, sáng
trong tình bạn trong sáng, lành mạnh.
tạo (kể chuyện, diễn
- Kỹ năng giải quyết vấn đề về các ứng xử trong kịch, hát, ngâm thơ…)
những tình huống cụ thể trong quan hệ tình bạn về tình bạn.
cùng giới và khác giới.
- Kỹ năng thu thập và xử lí thơng tin về những - Thảo luận nhóm.
thành tựu kinh tế, văn hố, xã hội của các dân - Bản đồ tƣ duy.
tộc khác.
- Thảo luận lớp.
- Kỹ năng tƣ duy sáng tạo; kỹ năng hợp tác trong - Hỏi và trả lời (những
việc tìm những biểu hiện của sự tơn trọng, học điều cần học hỏi từ các
hỏi dân tộc khác.
dân tộc khác).
- Kỹ năng tƣ duy phê phán đối với các biểu hiện đúng

và không đúng trong việc học hỏi dân tộc khác.
- Kỹ năng tìm hiểu và xử lí thơng tin về những biểu - Thảo luận nhóm / lớp.
hiện của nếp sống văn hoá ở cộng đồng dân cƣ.
- Chúng em biết 3 (HS
- Kỹ năng tƣ duy phê phán về những biểu hiện có làm gì để góp phần xây
văn hoá và biểu hiện thiếu văn hoá ở khu dân cƣ.
dựng nếp sống văn
- Kỹ năng tƣ duy sáng tạo; giải quyết vấn đề về hoá).
những việc HS cần phải làm để góp phần xây
dựng nếp sống văn hố ở cộng đồng dân cƣ.

Bài 9.
Góp
phần xây
dựng nếp
sống VH
ở cộng
đồng dân

Bài 10.
- Kỹ năng xác định giá trị; trình bày suy nghĩ, ý tƣởng
Tự lập
về biểu hiện, ý nghĩa của tự lập trong cuộc sống.
- Kỹ năng thể hiện sự tự tin.
- Kỹ năng đặt mục tiêu; đảm nhận trách nhiệm
trong việc xây dựng và thực hiện kế hoạch rèn
luyện tính tự lập.

- Nghiên cứu điển hình
- Thảo luận, tranh luận.

- Kĩ thuật trình bày 1
phút
- Xây dựng kế hoạch
rèn luyện tính tự lập.
12


Tên bài
dạy

Các KNS cơ bản cần được giáo dục

Bài 11.
Lao
động tự
giác và
sáng tạo

- Kỹ năng tƣ duy phê phán đối với những ý kiến,
quan điểm khác nhau về lao động tự giác và
sáng tạo của HS.
- Kỹ năng phân tích, so sánh về những biểu hiện
tự giác, sáng tạo và không tự giác, sáng tạo trong
học tập, lao động.
- Kỹ năng đặt mục tiêu; quản lí thời gian; đảm
nhận trách nhiệm trong việc xây dựng và thực
hiện kế hoạch học tập, lao động một cách tự giác
và sáng tạo

Các phương pháp/kĩ

thuật dạy học tích cực
có thể sử dụng
- Tranh luận.
- Động não.
- Thảo luận nhóm.
- Xây dựng kế hoạch
học tập, lao động

LỚP 9
Tên bài
dạy

Các KNS cơ bản cần được giáo dục

Bài 1.
- Kỹ năng tìm kiếm và xử lí thơng tin về cuộc
Chí cơng vận động chống tham nhũng ở địa phƣơng và
vô tƣ
trên cả nƣớc hiện nay.
- Kỹ năng trình bày suy nghĩ của bản thân về chí
cơng vơ tƣ, về ý nghĩa của chí cơng vơ tƣ đối với
sự phát triển cá nhân và xã hội, về vấn đề chống
tham nhũng hiện nay.
- Kỹ năng tƣ duy phê phán đối với những thái
độ, hành vi, việc làm không chí cơng vơ tƣ.
- Kỹ năng ra quyết định phù hợp trong các tình
huống thể hiện thái độ chí cơng vô tƣ.
Bài 2.
- Kỹ năng ra quyết định (biết ra quyết định hành
Tự chủ

động phù hợp để thể hiện tính tự chủ).
- Kỹ năng kiên định trƣớc những áp lực tiêu cực
của bạn bè.
- Kỹ năng thể hiện sự tự tin khi bảo vệ ý kiến
của bản thân.
- Kỹ năng kiểm soát cảm xúc.
Bài 3.
- Kỹ năng tƣ duy phê phán (biết phê phán những
Dân chủ hành vi, việc làm thiếu dân chủ, hoặc vô kỉ luật
và kỉ luật ở nhà trƣờng và cộng đồng địa phƣơng).
- Kỹ năng trình bày suy nghĩ về dân chủ, kỉ luật
và mối quan hệ giữa dân chủ và kỉ luật.
Bài 4.
- Kỹ năng xác định giá trị (xác định đƣợc giá trị
Bảo vệ của hịa bình).
hịa bình - Kỹ năng giao tiếp thể hiện văn hóa hịa bình
trong các mối quan hệ hàng ngày.

Các phương pháp / kĩ
thuật dạy học tích cực
có thể sử dụng
- Động não.
- Phân tích trƣờng hợp
điển hình.
- Thảo luận nhóm.
- Dự án.
- Trình bày 1 phút.

- Thảo luận nhóm.
- Xử lí tình huống.

- Đóng vai
- Động não.
- Khăn trải bàn.
- Bày tỏ thái độ.
- Động não.
- Thảo luận nhóm.

- Động não.
- Thảo luận nhóm.
- Khăn trải bàn
- Phịng tranh
13


Tên bài
dạy

Bài 5.
Tình hữu
nghị giữa
các dân
tộc trên
thế giới
Bài 6.
Hợp tác
cùng
phát
triển

Bài 7.

Kế thừa
và phát
huy
truyền
thống tốt
đẹp của
dân tộc
Bài 8.
Năng
động,
sáng tạo

Các phương pháp / kĩ
Các KNS cơ bản cần được giáo dục
thuật dạy học tích cực
có thể sử dụng
- Kỹ năng tƣ duy phê phán (biết ủng hộ những - Đóng vai
hoạt động bảo vệ hịa bình, chống chiến tranh - Trị chơi
phi nghĩa).
- Dự án.
- Kỹ năng tìm kiếm và xử lí thơng tin về các
hoạt động bảo vệ hịa bình của nhân dân Việt
Nam và nhân dân thế giới.
- Kỹ năng giao tiếp thể hiện tinh thần hữu nghị. - Động não
- Kỹ năng tƣ duy phê phán (biết phê phán các - Thảo luận nhóm.
thái độ, hành vi, việc làm khơng phù hợp với - Đóng vai.
tinh thần đồn kết, hữu nghị giữa các dân tộc).
- Dự án.
- Kỹ năng tìm kiếm và xử lí thơng tin về các - Phòng tranh.
hoạt động hữu nghị giữa thiếu nhi và nhân dân -Hỏi chuyên gia.

VN với thiếu nhi và nhân dân thế giới.
- Kỹ năng xác định giá trị (biết xác định giá trị - Động não.
của sự hợp tác giữa các quốc gia, các dân tộc).
- Thảo luận nhóm.
- Kỹ năng tƣ duy phê phán đối với những thái - Phòng tranh.
độ, hành vi, việc làm thiếu hợp tác.
- Hỏi chun gia.
- Kỹ năng tìm kiếm và xử lí thơng tin về các - Dự án.
hoạt động hợp tác trong mọi lĩnh vực giữa nƣớc
ta với các nƣớc khác trên thế giới.
- Kỹ năng hợp tác (biết hợp tác với bạn bè và
mọi ngƣời trong công việc chung của lớp, của
trƣờng, của gia đình và cộng đồng).
- Kỹ năng xác định giá trị của các truyền thống - Động não.
tốt đẹp của dân tộc trong sự phát triển đất nƣớc. - Nghiên cứu trƣờng
- Kỹ năng trình bày suy nghĩ của bản thân về các hợp điển hình.
truyền thống tốt đẹp của dân tộc.
- Thảo luận nhóm.
- Kỹ năng đặt mục tiêu rèn luyện bản thân, phát - Trình bày 1 phút.
huy các giá trị truyền thống tốt đẹp của dân tộc. - Dự án.
- Kỹ năng thu thập và xử lí thơng tin về các truyền - Phịng tranh.
thống tốt đẹp của dân tộc, về các hoạt động bảo tồn,
giữ gìn và phát huy các giá trị truyền thống dân tộc
do nhà trƣờng, địa phƣơng tổ chức.
- Kỹ năng tƣ duy sáng tạo trong học tập, lao - Động não.
động và rèn luyện.
- Thảo luận nhóm.
- Kỹ năng tƣ duy phê phán đối với những suy - Phòng tranh.
nghĩ, hành vi, thói quen trì trệ, thụ động trong - Nghiên cứu trƣờng
học tập, lao động rèn luyện.

hợp điển hình.
- Kỹ năng tìm kiếm và xử lí thơng tin về các tấm - Dự án.
gƣơng học tập, lao động, rèn luyện năng động,
sáng tạo trong thực tiễn.
14


Tên bài
dạy

Các KNS cơ bản cần được giáo dục

- Kỹ năng đặt mục tiêu rèn luyện tính năng
động, sáng tạo.
Bài 9.
- Kỹ năng tƣ duy sáng tạo (có phƣơng pháp học
Làm việc tập, lao động đúng đắn).
có năng - Kỹ năng tƣ duy phê phán, đánh giá những hiện
suất, chất tƣợng lƣời lao động, lƣời học tập, học đối phó,
lƣợng,
học thụ động …
hiệu quả - Kỹ năng tìm kiếm và xử lí thơng tin về các tấm
gƣơng học tập, lao động có năng suất, chất
lƣợng, hiệu quả của bạn bè trong lớp, trong
trƣờng; của những ngƣời lao động ở địa phƣơng
và trong toàn quốc.
- Kỹ năng ra quyết định và giải quyết vấn đề phù
hợp trong các tình huống học tập, lao động, …
để đạt đƣợc năng suất, chất lƣợng và hiệu quả
làm việc cao.


Các phương pháp / kĩ
thuật dạy học tích cực
có thể sử dụng
- Động não.
- Nghiên cứu trƣờng
hợp điển hình.
- Thảo luận nhóm.
- Trình bày 1 phút.
- Dự án.

* Lƣu ý: Tùy đối tƣợng, lứa tuổi, trình độ học sinh, căn cứ vào đặc điểm
vùng, miền; tùy vào nội dung bài học mà giáo viên có thể tập trung vào giáo dục
các kĩ năng sống khác nhau cũng nhƣ sử dụng các phƣơng pháp, kĩ thuật dạy học
khác nhau.
III. MỘT SỐ BÀI SOẠN MINH HỌA.
LỚP 7
Bài 1: Sống giản dị
I. Mục tiêu bài học: Sách Giáo viên.
II. Các phương pháp, các kỹ năng sống cơ bản cần giáo dục cho HS.
1. Các phương pháp và kỹ thuật
- Nghiên cứu trƣờng hợp điển hình.
- Động não.
- Thảo luận nhóm.
- Xử lý tình huống.
- Liên hệ và tự liên hệ.
- Kĩ thuật trình bày 1 phút.
2. Các kỹ năng sống cơ bản
- Kỹ năng xác định giá trị về biểu hiện và ý nghĩa của sống giản dị.
- Kỹ năng so sánh những biểu hiện giản dị và trái với giản dị.

15


- Kỹ năng tƣ duy phê phán đối với những biểu hiện giản dị hoặc thiếu giản
dị, kỹ năng trình bày suy nghĩ/ý tƣởng.
- Kỹ năng tự nhận thức giá trị bản thân về đức tính giản dị.
III. Tài liệu và phương tiện dạy học
- SGK và SGV giáo dục công dân 7, chuẩn kiến thức, kĩ năng môn GDCD
THCS.
- Giấy Ao, bút dạ, nam châm hoặc băng dính, kéo.
- Máy tính.
- Máy chiếu (nếu có)
IV. Tiến trình dạy học
1. Giới thiệu bài
Giáo viên kể cho HS nghe một câu chuyện ngắn về tấm gƣơng sống giản dị
trong thực tế cuộc sống (VD: sinh ra và lớn lên trong một gia đình khá giả, có tiếng
tăm ở thành phố nhƣng M ln gần gũi, hịa đồng với mọi ngƣời. Trong sinh hoạt
M khơng cầu kì, kiểu cách, trang phục của M luôn gọn gàng, phù hợp với lứa tuổi.
M luôn đƣợc thầy cô và bè bạn yêu mến) và yêu cầu học sinh trả lời câu hỏi: câu
chuyện đề cập về phẩm chất đạo đức nào của con ngƣời? Nêu những hiểu biết của
em về phẩm chất này ?
Từ đó GV dẫn dắt vào bài để tìm hiểu về phẩm chất sống giản dị.
(Qua bài học hôm nay chúng ta sẽ cùng tìm hiểu về những vấn đề đó).
2. Bài mới
Hoạt động 1. Nghiên cứu trƣờng hợp điển hình về sống giản dị.
* Mục tiêu:
- Học sinh hiểu thế nào là sống giản dị.
- Rèn luyện kỹ năng sống: trình bày suy nghĩ/ý tƣởng.
* Cách tiến hành:
- HS đọc truyện “Bác Hồ trong ngày Tuyên ngôn Độc lập”.

- GV hƣớng dẫn học sinh thảo luận lớp theo các câu hỏi sau:
? Em hãy cho biết trang phục, tác phong và lời nói của Bác Hồ trong ngày
Tun ngơn độc lập.
? Em có nhận xét gì về trang phục, tác phong và lời nói của Bác Hồ.
- HS phát biểu, GV ghi những chi tiết cơ bản cần khai thác lên bảng hoặc
trên máy chiếu:
- Trang phục, tác phong và lời nói của Bác Hồ:
+ Bác mặc bộ quần áo ka ki, đội mũ vải đã bạc màu và đi đôi dép cao su.
+ Bác cƣời đôn hậu và vẫy tay chào đồng bào.
16


+ Giọng nói của Bác ấm áp, Bác hỏi thân mật: “Tơi nói đồng bào nghe có rõ
khơng?”.
- Thể hiện:
+ Bác ăn mặc đơn giản, khơng cầu kì, phù hợp với hồn cảnh đất nƣớc.
+ Thái độ chân tình, cởi mở, xua tan những gì xa cách giữa vị Chủ tịch nƣớc
với nhân dân.
+ Lời nói của Bác dễ hiểu, gần gũi thân thƣơng với mọi ngƣời.
+ Bác Hồ là tấm gƣơng tiêu biểu về lối sống giản dị mà mỗi chúng ta cần
học tập, noi theo.
- Em hiểu thế nào là sống giản dị?
* Kết luận: GV chốt lại thế nào là sống giản dị (mục a SGK) lên bảng hoặc máy chiếu.
Hoạt động 2. Động não tìm hiểu về những biểu hiện của giản dị và trái với giản dị.
* Mục tiêu:
- HS nêu đƣợc những biểu hiện của giản dị và trái với giản dị.
- Rèn luyện kỹ năng phân tích, so sánh; kỹ năng tƣ duy phê phán.
* Cách tiến hành:
- GV nêu vấn đề để học sinh động não: em hãy nêu những biểu hiện của
giản dị và những biểu hiện trái với giản dị trong cuộc sống?

- HS trả lời, GV ghi tất cả ý kiến thành 2 cột.
- Hƣớng dẫn HS lựa chọn ý đúng.
* Kết luận: GV chốt lại các ý chính về biểu hiện của giản dị, trái với giản dị
và thuyết trình thêm:
- Giản dị khơng chỉ biểu hiện ở lời nói, cách ăn mặc và việc làm mà cịn thể
hiện qua suy nghĩ, hành động của mỗi ngƣời trong cuộc sống và trong những điều
kiện, hoàn cảnh nhất định.
- Trái với giản dị là lối sống xa hoa, lãng phí, phơ trƣơng về hình thức, đua
địi trong ăn mặc, cầu kì trong cử chỉ sinh hoạt, giao tiếp.
- Giản dị khơng có nghĩa là qua loa, đại khái, cẩu thả, tùy tiện trong nếp
sống, nếp nghĩ, nói năng cộc lốc, trống không, tâm hồn nghèo nàn, trống rỗng.
Hoạt động 3. Thảo luận nhóm tìm hiểu ý nghĩa của sống giản dị.
* Mục tiêu:
- Học sinh nêu đƣợc ý nghĩa của sống giản dị.
- Rèn luyện kỹ năng sống: kỹ năng xác định giá trị và kĩ năng hợp tác.
* Cách tiến hành:
- GV chia HS trong lớp thành các nhóm trả lời các câu hỏi sau:
17


+ Vì sao chúng ta phải biết sống giản dị?
+ Sống giản dị có tác dụng gì trong cuộc sống của chúng ta (với học sinh,
gia đình, xã hội)?
+ Các nhóm thảo luận, cử thƣ ký ghi chép và đại diện nhóm lên trình bày kết
quả (KT trình bày trong 1 phút).
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung ý kiến.
* Kết luận:
- GV chốt lại ý nghĩa của sống giản dị (mục b- SGK) lên bảng hoặc máy chiếu.
Hoạt động 4. Xử lý tình huống liên quan đến phẩm chất sống giản dị.
* Mục tiêu.

- HS biết ứng xử trƣớc những tình huống liên quan với sống giản dị
- Rèn luyện kỹ năng tƣ duy phê phán, kỹ năng ra quyết định …
* Cách tiến hành:
- GV nêu tình huống: (GV có thể đƣa ra các tình huống khác).
+ Tình huống 1: Bạn cùng lớp rủ em đi nhuộm tóc.
+ Tình huống 2: Nhà H nghèo nhƣng H ăn diện và hay đòi mẹ tiền mua quần áo đẹp.
- GV đặt câu hỏi:
+ Em sẽ làm gì ở tình huống thứ nhất?
+ Nhận xét của em về H? Nếu ở hồn cảnh của H em sẽ làm gì?
- HS suy nghĩ, trả lời.
* Kết luận: GV định hƣớng cho HS.
- Tình huống 1: Em sẽ khơng theo bạn và khun bạn khơng nên nhuộm tóc
vì nhƣ thế khơng phù hợp với lứa tuổi học sinh vừa tốn kém tiền của cha mẹ lại
mất thời gian học tập.
- Tình huống 2: H đua địi, sống khơng phù hợp với điều kiện, hồn cảnh của
bản thân và gia đình. Nếu là H em sẽ cố gắng học tập tốt và tranh thủ thời gian
phụ giúp gia đình để bố mẹ phát triển kinh tế.
3. Thực hành/ luyện tập
Hoạt động 5. Liên hệ bản thân và tự liên hệ về phẩm chất sống giản dị.
* Mục tiêu:
- HS có ý thức rèn luyện lối sống giản dị hằng ngày.
- Rèn luyện kỹ năng sống tự nhận thức giá trị bản thân về đức tính giản dị.
* Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS suy nghĩ và nêu những biểu hiện của bản thân về đức tính
giản dị trong cuộc sống sinh hoạt nhƣ ăn mặc, tác phong cƣ xử, nói năng, suy
18


nghĩ… và những biểu hiện còn thiếu giản dị … (GV có thể cho HS liên hệ thêm về
lối sống của gia đình, của bạn bè).

- GV gợi ý HS nêu suy nghĩ, cảm nhận mới sau tiết học (kỹ thuật trình bày 1 phút).
* Kết luận: GV nhận xét chung và định hƣớng học sinh cách rèn luyện tính
giản dị.
4. Dặn dò.
- GV yêu cầu HS về nhà làm các bài tập ở SGK.
- Rèn luyện tính giản dị trong cuộc sống hằng ngày.
- Tìm tấm gƣơng sống giản dị của ngƣời xung quanh em.
- Sƣu tầm ca dao, tục ngữ, danh ngơn nói về giản dị.
- Vẽ bản đồ tƣ duy về sống giản dị, tìm những câu chuyện nói về phong cách
sống giản dị của Bác Hồ.
LỚP 8
Bài 3: Tôn trọng người khác
I. Mục tiêu bài học: Sách Giáo viên
II. Các phương pháp, các kỹ năng sống cơ bản cần giáo dục cho HS.
1. Các phương pháp và kỹ năng.
- Phƣơng pháp động não
- Phƣơng pháp thảo luận nhóm.
- Phƣơng pháp sắm vai.
- Kỷ thuật trình bày 1 phút.
- Liên hệ.
2. Các kỹ năng sống cơ bản
- Kỹ năng trình bày suy nghĩ/ý tƣởng.
- Kỹ năng tƣ duy phê phán trong việc nhận xét, đánh giá hành vi thể hiện sự
tôn trọng hoặc không tôn trọng ngƣời khác.
- Kỹ năng phân tích, so sánh những biểu hiện tôn trọng và thiếu tôn trọng
ngƣời khác.
- Kỹ năng ra quyết định
- Kỹ năng kiểm soát cảm xúc, kỹ năng tự nhận thức.
- Kỹ năng giao tiếp thể hiện sự tôn trọng ngƣời khác.
III. Tài liệu và phương tiện dạy học

- SGK và SGV GDCD 8, chuẩn kiến thức, kỹ năng mơn GDCD THCS.
- Giấy Ao, bút dạ, băng dính, kéo.
19


- Máy chiếu (nếu có)
V. Tiến trình dạy học
1. Giới thiệu bài.
- GV nêu vấn đề: trong cuộc sống con ngƣời có rất nhiều mối quan hệ xã
hội khác nhau, em hãy kể về những mối quan hệ ấy?
- HS trả lời, GV liệt kê các ý lên bảng và dẫn dắt vào bài (trong mối quan hệ
với ngƣời khác, chúng ta cần có thái độ ứng xử nhƣ thế nào cho phù hợp. Tiết học
hôm nay cô và các em sẽ tìm hiểu về điều đó).
2. Bài mới.
Hoạt động 1. Động não tìm hiểu những biểu hiện của hành vi tôn trọng và
thiếu tôn trọng ngƣời khác qua phần đặt vấn đề (SGK).
* Mục tiêu:
- Học sinh thấy đƣợc những biểu hiện của hành vi tôn trọng và thiếu tôn
trọng ngƣời khác trong từng trƣờng hợp.
- Rèn luyện kỹ năng sống: kỹ năng trình bày suy nghĩ/ý tƣởng, kỹ năng tƣ
duy phê phán.
* Cách tiến hành:
- GV hƣớng dẫn HS đọc các nội dung trong phần đặt vấn đề (SGK).
- GV hƣớng dẫn HS lần lƣợt trả lời các câu hỏi sau:
+ Em có nhận xét gì về cách xử sự, thái độ và việc làm của các bạn trong các
trƣờng hợp trên ?
+ Theo em trong những hành vi đó, hành vi nào đáng để chúng ta học tập,
hành vi nào cần phê phán? Vì sao?
- HS trả lời, GV liệt kê nhanh các ý kiến lên bảng phụ.
- HS nhận xét, GV chốt lại các ý đúng lên bảng hoặc máy chiếu.

* Kết luận:
HS phải luôn biết kính trọng, lễ phép với thầy cơ giáo và những ngƣời trên,
sống chan hòa, cởi mở với mọi ngƣời, gƣơng mẫu chấp hành nội qui của trƣờng
lớp đề ra, không chế giễu, chỉ trích, miệt thị ngƣời khác.
Hoạt động 2. Thảo luận tìm hiểu những biểu hiện của tơn trọng và thiếu tôn
trọng ngƣời khác trong cuộc sống.
* Mục tiêu:
- HS nêu đƣợc những biểu hiện tôn trọng và thiếu tôn trọng ngƣời khác
trong cuộc sống.
- Rèn luyện kỹ năng sống: kỹ năng trình bày suy nghĩ/ ý tƣởng, kỹ năng tƣ
duy phê phán, kỹ năng hợp tác.
20



×