Tải bản đầy đủ (.pdf) (6 trang)

CHUYÊN ĐỀ bồi dưỡng học sinh GIỎI cấp Trung Học Cơ Sở - Năm Học 2010 – 2011

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (321.28 KB, 6 trang )

 CHUYÊN ĐỀ bồi dưỡng học sinh GIỎI cấp Trung Học Cơ Sở

LÝ THUYẾT + BÀI TẬP HĨA VƠ CƠ
1. KL + Oxi  Oxit KL (Trừ Ag, Au, Pt không t/dụng O2 ở t0>).
- Hầu hết OXKL là oxit Bazơ, số OXKL lưỡng tính và oxit với hóa trị
cao nhất của kim loại có nhiều hóa trị là OXAX (Mn2O7, CrO3).
2. PK + O2  OXPK ( Trừ halogen: F2, Cl2, Br2, I2).
3. OXKL Kiềm + H2O
Bazơ Kiềm, Kiềm thổ.
OXKL Kiềm thổ + H2O
4. OXAX + H2O  AX (Trừ SiO2, CO, NO)

- NO2 Khí màu nâu là oxit của 2 axit (HNO2 axit nitrơ HNO3)
- NO2 + NaOH  NaNO2 + NaNO3 + H2O
- CO, NO, N2O + H2O ---> k0 xãy ra.

- 2NO + O2 ---> 2NO2
5. Bazơ k0 tan ---> OXKL + H2O
- Fe(OH)2 màu trắng lục nhạt để ngồi kk bị oxi hóa Fe(OH)3
màu đỏ: 2Fe(OH)2 + 1/2O2 + H2O ---> 2Fe(OH)3
- Fe(OH)2 nung trong chân khơng (khơng có O2) ---> FeO.
Nhiệt phân số hợp chất vô cơ thông dụng
Trước Mg ----> Nitrit + O2
2NaNO3 -----> 2NaNO2 + O2
Nitrat
Từ : Mg…Cu ----> OXKL + NO2 + O2
4Fe(NO3)2 ----> 2Fe2O3 + 8NO2 + O2
Sau Cu ------> KL + NO2 + O2
2AgNO3 -----> 2Ag + 2NO2 + O2
KL kiềm : k0
Cacbonat


Ba, Ca ….Cu -----> OXKL + CO2
Sau Cu -----> KL + CO2 + O2
2Ag2CO3 -----> 4Ag + 2CO2 + O2
CacbonatAxit đều bị nhiệt phân ----> Cacbonat + CO2 + H2O
K, Na, Ba : k0
Từ Mg….Cu ------> OXKL + SO2 + O2
Sunfat
4FeSO4 ------> 2Fe2O3 + 4SO2 + O2
Sau Cu ------> KL + SO2 + O2
2Ag2SO4 -------> 2Ag + SO2 + O2
-Tất cả h/chất Anoni đều bị nhiệt phân ----> NH3 + CO2 + H2O
- Sunfit KLK -----> Sunfat KLK + Sunfua KL Kiềm
4Na2SO3 -----> 3Na2SO4 + Na2S
- Sunfua KL + O2 ------> OXKL + SO2 (tất cả)
Ag2S +3/2O2 ---> Ag2O + SO2
- Tất cả muối sunfua Fe khi cháy ----> Fe2O3 + SO2
Muối Axit + dd Bazơ
a/ MuốiAxit + Bazơ ------> 1 Muối trung tính + nước
b/ MuốiAxit + Bazơ ------> 2 Muối trung tính + nước
c/ MuốiAxit + Bazơ ------> 1 Muối trung tính, 1 bazơ + nước
d/ MuốiAxit + Bazơ ------> 1 Muối t/ tính + 1 Muối Axit + nước
VD:
a./ NaHCO3 + NaOH ---> Na2CO3 + H2O
b./ 2NaHCO3 + 2KOH ----> Na2CO3 + K2CO3 + 2H2O
b./ 2NaHCO3 + Ca(OH)2 ----> Na2CO3 + CaCO3 + 2H2O
c./ 2NaHCO3 + Ca(OH)2 ----> Na2CO3 + CaCO3 + 2H2O
Na2CO3 + Ca(OH)2 dư ----> CaCO3 + 2NaOH
2NaHCO3 + 2Ca(OH)2 dƣ ----> 2NaOH + 2CaCO3 + 2H2O
d. ./ Ba(HCO3)2 + 2NaOH ----> Na2CO3 + BaCO3 + 2H2O
Na2CO3 + Ba(HCO3)2 dư ----> BaCO3 + 2NaHCO3

2Ba(HCO3)2dƣ + 2NaOH ----> 2NaHCO3 + 2BaCO3 + 2H2O
Kim loại, phi kim + dd Bazơ
- KL(Kiềm, kiềm thổ, lưỡng tính) + dd bazơ :
(Al, Zn, Sn, Pb, Na, K, Li, Ca, Ba)
- T/dụng với H2O có trong dd Kiềm…….
- PK(Cl2, Br2, I2) + dd bazơ :
X2 + 2OH- ----> X- + XO- + H2O
Cl2 + dd bazơ loãng ----> muối Clorua + muối hipoclorit + H2O

- Năm Học 2010 – 2011..

Cl2 + dd bazơ đ,t0 ----> muối Clorua + muối Clorat + H2O
Cl2 + 2NaOH ------> NaCl + NaClO + H2O
Br2 + 2NaOH ------> NaBr + NaBrO + H2O
2Cl2 + 2Ca(OH)2 ------> CaCl2 + Ca(ClO)2 + 2H2O
CacBon + hơi H2O
t
C + H2O 
CO + H2 hh khí (CO, CO2, H2) ---> khí than ướt
0

t
CO2 + H2 Chỉ có CO, H2 cháy.
C + H2O 
- Nung trong đk thiếu kh/khí ----> hh khí (CO, CO2) ---> khí than khơ
t
t
2C + O2 
2CO
C + O2 

CO2
- Bài tốn : hh khí than ướt. ta đặt số mol.
t
C + H2O 
CO + H2
x
x
0

0

0

0

C + H2O

t

0

CO2 + 2H2

y
2y ==> pt : x + 2y = z
Tính Axit – Bazơ của dd Muối
s

Mi tạo bởi
AXm và BZm

AXm + BZY
AXY + BZm
AXY + BZY

Thủy Phân
Khơng




Dung Dịch
trung tính
Tính Axit
Tính Bazơ
Trung Tính

PH
7
<7
>7
7

ĐỘ TAN
- OxitBazơ Tan : K2O, Na2O, CaO, BaO , Li2O.
- OxitAxit Tan : Đa số tan ( trừ CO, NO, SiO3 )
- Axit : Đa số tan trong nước ( trừ H2SiO3)
- Bazơ Tan : KOH, NaOH,Ca(OH)2,Ba(OH)2,LiOH
- Muối:
* Tan : Có gốc (Cl)
(trừ AgCl, PbCl2)

Có gốc (NO3)
Tất cả .
Có gốc (SO4)
(BaSO4,Ag2SO4 ,(NH4)2SO4)
gốc CH3COO
Tất cả
* Khơng Tan:
Có gốc (S)
(K, Na, NH4, Ca, Ba, )
Có gốc (CO3)
Có gốc (PO4)
(K, Na , NH4 )
Có gốc (SO3)
Có gốc (SiO3)
Chất dễ bị phân tích tạo chất khí
- H2CO3, H2SO3, NH4OH chỉ hiện diện trong dd rất lỗng, khơng có các
chất này ở dạng nguyên chất
Chú ý : Phi Kim
- Dạng tồn tại đơn chất của 11 phi kim là : F2, Cl2, Br2, I2, O2, N2,H2, S, P,
C, Si.
Phản ứng tạo muối thƣờng gặp
KL
+
AX1 ----------> Muối
+
H2
ĐK

HCl, H2SO4lỗng


t

Muối
0

KL, PK

+

AX2

KL hóa trị thấp
+ SP khử + H2O

H2SO4 đ, HNO3đ
KL hóa trị cao
* KL : Mọi Kl (trừ Au, pt)
* PK : C, S, P
OXKL
+
AX1 --------> Muối
+
H2O
OXKL

+

HCl, H2SO4loãng
AX2 --------> Muối + SP khử + H2O


- KL đa hóa trị
HNO3,đ H2SO4đ KL hóa trị cao I/
- KL hóa trị :Thấp
- KL đa hóa trị thường gặp : Fe, Cu, Cr…..
OXKL
+
AX3 --------> Muối + SP oxi hóa + H2O
- KL đa hóa trị
HCl, HI
KL hóa trị thấp I/
- KL hóa trị : Cao
- KL đa hóa trị thường gặp : Fe, Cu, Cr…..
* Đề gợi ý : HI ---> I2 ; HCl ----> Cl2

 Biên soạn : Giáo viên - Ngô Kỳ - Giảng dạy Trường THCS Kim Đồng.

ĐT : 01682 368 596

* Trang 1


 CHUYÊN ĐỀ bồi dưỡng học sinh GIỎI cấp Trung Học Cơ Sở

M

+ AX1 ------------>

M/

AX/


+

(ĐK)

HCl, H2SO4loãng
* Lưu Ý : Muối Sunfua (Pb ---> sau) k0 Pư AX1
+ AX2 ------------> M/ + SP khử + H2O

M

Tính khử
HNO3,đ H2SO4đ Hóa trị cao nhất
* Muối: CO32-, NO3- , SO42-, Cl- với KL : đa hóa trị, hóa trị thấp.
* sunfua, đi Sunfua, Sunfit. với mọi KL
* Với Sunfua, đi Sunfua nhớ thêm: S-1, S-2 + H2SO4 đ ---> SO2
KLKiềm ; KLK thổ + M ------------> ?
* KL + H2O ----> Bazơ + H2
* Bazơ + Muối ----> bazơ mới + Muối mới
KL + M ------------> ……… + ……………..
Oxi hóa
MA
3+

+

3+

Khử
Oxi hóa

MB ------------> 2 M/

2+

+

Khử
SP khử

+ H2O

CO32-, HCO3-, SO32-, S2-, HS-, AlO-, HSO3-

Al , Fe , Zn
* Thử tự PƯ : Muối A + H2Odd --------> Hydroxit + Axit
Muối B + Axit --------> Muối mới + Axit mới
SO2 , CO2 + Kiềm (II)
- Khi cho CO2 + dd Kiềm (II) thấy có kết tủa ===> BT có 2 trường hợp:
+ Lý thuyết : CO2 + Ca(OH)2 ---> CaCO3 + H2O (1) còn dư CO2
CO2 + CaCO3 + H2O ---> Ca(HCO3)2 (2)
+ Tính tốn nên viết : TH1 : CO2 + Ca(OH)2 ---> CaCO3 + H2O (1)
TH2 : CO2 + Ca(OH)2 ---> CaCO3 + H2O (1)
2CO2 + Ca(OH)2 ---> Ca(HCO3)2 (2)
Dư Ca(OH)2 1
hh 2 muối
Muối Trung hòa

2 Dư CO2
Muối Axit


SO2 , CO2 + Kiềm (I)
+ Lý thuyết : CO2 + NaOH ---> NaHCO3 (1) Sau (1) còn dư NaOH
NaHCO3 + NaOH ---> Na2CO3 + H2O (2)
+ Tính tốn nên viết : CO2 + NaOH ---> NaHCO3
CO2 + 2NaOH ---> Na2CO3 + H2O
Dư CO2

1 hh 2 muối
Muối Axit

2 Dư NaOH
Muối Trung hòa

H2S + KIỀM
*Trường hợp H2S :
Các PƯ : H2S + NaOH  NaHS + H2O (1)
H2S + 2NaOH  Na2S + 2H2O (2) khi nào bài tốn cho
muối axit ? muối trung hịa ? hỗn hợp 2 muối ?
Dựa vào 2 cơ sở sau để xác định :
1. Dựa vào PP tiến hành thí nghiệm:
+ Nếu đề bài cho : H2S dư đi qua dd kiềm hoặc dùng một lượng kiềm
tối thiểu hấp thụ vừa hết H2S thì cả 2 trường hợp  muối axit
+ Nếu đề bài cho H2S đi qua dd kiềm dư hoặc cho lượng kiềm vừa đủ
trung hịa hết H2S thì cả 2 trường hợp  muối trung hòa .
2.Dựa vào tỉ lệ số mol của Kiềm và axit để biện luận :
n NaOH

H2S dư

nH S

2

1

hh 2 muối

NaHS

2 dư NaOH
Na2S

 Nguyên tắc : + Dư Axit  muối axit
+ Dư Bazơ  muối trung hòa
+ Sản phẩm cho 2 muối  axit và bazơ đều hết.
SO3 ; P2O5 + dd KIỀM
* Trường hợp : P2O5 + Ba(OH)2
P2O5 + Ba(OH)2 + H2O  Ba(H2PO4)2
(1) (M1)
P2O5 + 2Ba(OH)2
 2BaHPO4 + H2O
(2) (M2)
P2O5 + 3Ba(OH)2
 Ba3(PO4)2 + 3H2O (3) (M3)
n Ba ( OH )
nP O
2 5

2

P2O5 dư


1 hh 2 muối ( 1,2)

2 hh 2 muối( 2,3) 3 Ba(OH)2 dư

- Năm Học 2010 – 2011..

A + dd B  C (kết tủa ). Sau đó: C (kết tủa) + dd B dư.
* Giải bài toán này:
Chú ý : tỉ lệ mol giữa A và B để xét xem B thừa, thiếu như thế nào ?
nA
xét B thừa, thiếu
n
B

Nhôm – Hợp chất nhôm
- Khi Cho OH- vào dd muối Al3+ (Cl- , NO3- , SO42-) thấy có kết tủa, suy
ra bài tốn có :
+ Lý thuyết : Al3+ + 3OH- -----> Al(OH)3 (1) Sau (1) còn dư OH- thì
Al(OH)3 + OH- dư ------> AlO2- + 2H2O (2)
+ Tính tốn : TH1: Al3+ + 3OH- -----> Al(OH)3 (1)
TH2: Al3+ + 3OH- -----> Al(OH)3 (1)
Al3+ + 4OH- -----> AlO2- + 2H2O (2)
Dư Al3+
3 Al(OH)3 , AlO24 Dư OHAl(OH)3
AlO2- Al
- Al2O3
- Al(OH)3
- Muối Al3+
* Cho muối nhôm + dd kiềm đủ

AlCl3 + 3NaOH  Al(OH)3 +3NaCl
Nếu dư:
AlCl3 + 4NaOH  NaAlO2 +3NaCl + H2O
* Để thu kết tủa trọn vẹn :
2AlCl3 + 3Na2CO3 + 3H2O  2Al(OH)3 + 6NaCl + 3CO2 (vì muối
cacbonat KL có hóa trị III khơng tồn tại trong dd)
AlCl3 + 3NH3 + 3H2O  Al(OH)3 + 3NH4Cl
* Từ muối NaAlO2:
2NaAlO2 + CO2 + 3H2O  2Al(OH)3 + Na2CO3
NaAlO2 + HCl + H2O  Al(OH)3 + NaCl.
HNO3 ; H2SO4
* HNO3 đđ thường bị khử tạo thành khí màu nâu NO2. Các chất khử
là : KL, số PK (C, S, P), OXKL có số oxi hóa trung gian (FeO, Fe3O4) một
số hợp chất của PK có số oxi hóa thấp nhất hay trung gian (H2S, SO2, SO32HI) một số hợp chất có số oxi hóa trung gian (Fe2+ , Fe(OH)2)
Fe
FeO
+ HNO3 đ -------> Fe(NO3)3 + NO2 + H2O
Fe3O4
Fe(OH)2
C + 4HNO3 -----> CO2 + NO2 + H2O
S + 6HNO3 -----> H2SO4 + 6NO2 + 2H2O
P + 5HNO3 -----> H3PO4 + 5NO2 + H2O
* HNO3 Loãng thường bị khử tạo thành khí NO. Các chất khử là :
KL, OXKL hay hợp chất KL có số oxi hóa trung gian (FeO, Fe(OH)2,
Fe3O4, Fe2+) một số PK (S,C,P) một số hợp chất PK có số oxi hóa thấp nhất
hoặc trung gian (NO2-, SO32-)
Fe
FeO
+ HNO3 đ -------> Fe(NO3)3 + NO + H2O
Fe3O4

Fe(OH)2
S + 2HNO3 -----> H2SO4 + 2NO
- Với KLm (Mg, Al, Zn) + HNO3 sp là NO2, NO, N2O, N2, NH4NO3 phụ
thuộc nồng độ axit. (khử N có số oxi hóa thấp)
+ HNO3 đ,n ------> không xãy ra
+ HNO3 đ, t0 ----->
NO2
Mg, Al, Zn
+ HNO3 loãng ----->
NO
+ HNO3 Khá loãng -----> N2O
+ HNO3 rất loãng -----> N2
+ HNO3 quá loãng -----> NH4NO3
+ HNO3 rất lỗng, lạnh -----> Axít thơng thường
* H2SO4 đđ, t0
Fe
FeO
+ H2SO4 đ, t0 -------> Fe2(SO4)3 + SO2 + H2O
Fe3O4
Fe(OH)2
Fe2O3
---------> Fe2(SO4)3 + H2O
C + 2H2SO4 đ,t0 -----> CO2 + 2SO2 + 2H2O
S + H2SO4 đ,t0 -----> 3SO2 + 2H2O
2P + 5H2SO4 đ,t0 -----> 2H3PO4 + 5SO2 + 2H2O

Ba(H2PO4)2
BaHPO4
Ba3(PO4)2
BÀI TOÁN CỰC ĐẠI, CỰC TIỂU (Giá trị lớn nhất , nhỏ nhất )

a.) Thường gặp dạng tốn: Các hiđroxit lưỡng tính : Al(OH)3, Zn(OH)2
b) Các muối Cacbonnat tan trong CO2 (có mặt H2O)  muối axit tan
 Loại toán này thường gặp trong một số bài tập hóa vơ cơ khi cho chất
 Biên soạn : Giáo viên - Ngô Kỳ - Giảng dạy Trường THCS Kim Đồng.

ĐT : 01682 368 596

* Trang 2


 CHUYÊN ĐỀ bồi dưỡng học sinh GIỎI cấp Trung Học Cơ Sở

- Với KLm (Mg, Al, Zn) + H2SO4 đ,t0 sp là SO2, S, H2S phụ thuộc nồng độ
axit. (khử S có số oxi hóa thấp)
+ H2SO4 đ, n ------> không xãy ra
+ H2SO4 đ, t0 ----->
SO2
Mg, Al, Zn
+ H2SO4 Khá đ, t0 -----> S
+ H2SO4 Hơi đ, t0 -------> H2S
+ H2SO4 lỗng -----> Axít thơng thường
Chú ý : Al, Fe, Cr k0 HNO3, H2SO4 đ, nguội
- Hầu hết OXKL là oxit Bazơ, số OXKL lưỡng tính và oxit với hóa trị cao
nhất của kim loại có nhiều hóa trị là OXAX (Mn2O7, CrO3).
Các chất oxi hóa thƣờng gặp
+7

+6

+4


1. + Hợp chất của Mangan: KMnO4, K2MnO4, MnO
(MnO4-, MnO42-)
2+ 2
trong môi trường Axit thường bị khử thành muối Mn
+7
+2
+2
+3
2KMnO4+10FeSO4 + 8H2SO4 --> 2MnSO4 + 5Fe2(SO4)3 + K2SO4 + 8H2O
+6
+2
+2
+3
K2 MnO4+4FeSO4 + 4H2SO4 --> MnSO4 + 2Fe2(SO4)3 + K2SO4 + 4H2O
s+4
-1
+2
0
MnO2 + 4HCl ------> MnCl2 + Cl2 + 2H2O
+ KMnO4 trong mơi trường trung tính (H2O) bị khử thành h/c MnO2
2KMnO4 + 4K2SO3 + H2O -----> MnO2 + K2SO4 + KOH
+ KMnO4 trong môi trường bazơ (OH-) bị khử thành h/c K2MnO4
2KMnO4 + K2SO3 + 2KOH -----> 2K2MnO4 + K2SO4 + H2O
+ K2Cr2O7 , K2CrO4 ( Cr2O7 2- , CrO42- ) Kali đicromat, Kali bicromat
trong môi trường axit khử thành muối crom (III)
K2Cr2O7 + 6FeSO4 + 7H2SO4 --> Cr2(SO4)3 + 3Fe2(SO4)3 + K2SO4 + 7H2O
Cơng Thức
M trung bình của một hỗn hợp ( M ) : là khối lượng của 1 mol hỗn hợp
gồm nhiều chất đó.

M

=

m hh

=

n hh

M1.n1  M 2 .n2 .......
n1  n2 ...

Đối với chất khí ( vì thể tích tỉ lệ số mol) nên:
M .V  M 2 .V2 .......
M = 1 1
V V ...
1

2

: của các chất A, B trong hh . PP này khi thiếu 1 đến 2 ph/trình.
nMA
 Tỉ khối hơi : d A B = mm A = nM
; d A kk = M29A ; D = m
V
M

B


B

- Ph/trình Clapayron - Mendeleep: Dùng để tính số mol khí ở điều kiện
bất kỳ nào.
n Khí =

PV
RT

R=

22, 4
273

 0,082 ( gọi là hằng số khí )

T = 273 + t0 C
Chú ý: mối liên hệ giữa nhiệt độ Kenvin T0K và nhiệt độ bách phân t0C :
T0K = T0 + t0C = 273 + t0 C.
m

S

* Độ tan : S = m t .100  C% = S + 100 .100
dd
C%.D.10
* Quan hệ giữa CM và C% : CM =
M
CÁC ĐỊNH LUẬT CƠ BẢN CỦA HĨA
+ PP bảo tồn khối lượng :

+ PP tăng giảm khối lượng:
+ PP bảo toàn nguyên tố: Tổng số mol ng/tử của một ng/tố A trước PƯ
luôn = tổng số mol ng/tử của ng/tố A sau PƯ.
+ PP bảo toàn electron: tổng số mol electron mà chất khử cho phải =
tổng số mol electron mà chất oxi hóa nhận.
+ PPBảo tồn điện tích: Tổng số điện tích dương = tổng số điện tích âm
BẢNG HỆ THỐNG TUẦN HỒN
- Số thứ tự của nguyên tố = Số P = Số e = Số hiệu nguyên tử Z
- Số thứ tự chu kỳ = số lớp e
- Số thứ tự nhóm = hóa trị cao nhất đối với oxi = số e lớp ngồi cùng của
ngun tố nằm trong phân nhóm chính.
 Xác định 2 ngun tố ở 2 nhóm liên tiếp và 2 chu kỳ liên tiếp
- Hai nguyên tố A, B thuộc 2 phân nhóm chính liên tiếp thuộc cùng chu kỳ
thì số điện tích hạt nhân của chúng hơn kém nhau 1: ZB = ZA + 1
- Hai nguyên tố ở 2 chu kỳ liên tiếp thuộc cùng nhóm (hay phân nhóm) thì
số điện tích hạt nhân của chúng hơn kém nhau 8 hay 18 hoặc 32
Hiệu suất phản ứng (H%):
khả năng phản ứng xảy ra đến mức độ nào.Có 2 cách xác định hiệu suất:
 Cách 1: Dựa vào lượng chất thiếu tham gia phản ứng

H=

- Năm Học 2010 – 2011..
Luong Tham gia(Phuong Trinh)
100%
luong tham gia (thuc te)

 Cách 2: Dựa vào các chất sản phẩm
Luong San Pham (Thuc Te)
H = luong

San Pham (Phuong Trinh) 100%

 Chú ý khi tính hiệu suất:

. Đối trường hợp nhiều pứ xảy ra song song:

c%
b%
a%
. Nếu pứ là chuỗi quá trình: A 
B  C  D......
Hiệu suất chung của quá trình: H = a%.b%.c%....100%
 Dạng 3: Hyđrat hố ( phân tử ngậm nước ) Ví dụ: Na2CO3.10H20
* Lưu ý : Hoà tan Hydrrat + H2O  dd.
nchất tan = nHyđrat ; mdd = m H2O = mHyđrat ; Vdd = V H2O + V H2O ( kết tinh )
m H2O = m H2O ( hoà tan ) + m H2O (kết tinh ) ; nchất tan = nHyđrat = n H2O
 TỐN tính lƣợng chất tan tách ra (cần thêm vào) khi thay đổi nhiệt
độ dd bão hòa cho sẵn.
* Cách giải :
- Tính m chất tan và mdung mơi Có trong dd bão hịa ở t10 C sang t20C
- Đặt a (g) là mChất tan A cần thêm hay đã tách ra khỏi dd ban đầu, sau khi
thay đổi nhiệt độ từ t10 C sang t20C
-Nếu đề bài yêu cầu tính lượng tinh thể ngậm nước tách ra hay cần thêm
vào do thay đổi nhiệt độ dd bão hòa cho sẵn thì ta nên gọi ẩn số là số mol
(n).
- Tính m chất tan và mdung mơi Có trong dd bão hịa ở t20C.
- Áp dụng cơng thức tính độ tan hay nồng độ %.
PHƢƠNG TRINH ION THU GỌN
 Ta thường quen viết PTPƯ dưới dạng phân tử:
NaCl + AgNO3 = AgCl  + NaNO3 (1)

HCl + NaOH = NaCl + H2O (2)
Nếu ta viết dưới dạng ion PT trên có thể thu gọn.
Ag+ + Cl- = AgCl 
H+ + OH- = H2O
Các ion Na+, NO3- trong (1) và Na+ , Cl- trong (2) thực tế k0 tham gia PƯ.
* Viết PT dưới dạng ion giúp ta chỉ tính tốn trên các ion -------> PP này
khi có hh nhiều chất t/dụng với nhau…..
PHẢN ỨNG TRUNG HÕA
Axit + Bazơ = Muối + Nước
 AXm : HCl, H2SO4, HNO3, HBr, HI, HClO4 …. AXtb : H2SO3 ,, H3PO4
……. AXy : H2CO3 , H2SO3 , H2S
 BZm : NaOH, KOH……. BZtb : Mg(OH)2 BZy : NH4OH……..
 oxit (Hidroxit) lưỡng tính : Al2O3, ZnO, BeO, PbO, Cr2O3
+ Do tính axit và tính bazơ của các oxit (và hidroxit) lưỡng tính đều rất
yếu nên chúng chỉ PƯ với các axit và bazơ mạnh.
Al(OH)3 + NH4OH ….. không xãy ra
Al(OH)3 + CO2 + H2O ….. khơng xãy ra.
Bài Tốn về hỗn hợp 2 axit + hỗn hợp 2 bazơ
* Thay vì viết 2 hoặc 4 phương trình PƯ, ta viết PT dạng ion.
VD : HCl + NaOH = NaCl + H2O
H2SO4 + 2KOH = K2SO4 + 2H2O . Hai PT này đều có thể viết
H+ + OH- = H2O
- Dựa vào phương trình ta thấy khi dd trung tính ta có hệ thức:
nH + (axit) = nOH- (bazơ)
* Đối với đơn axit như HCl, HNO3 thì: nH+ = nAxit
* Đối với đi axit như H2SO4
thì: nH+ = 2nAxit
* Đối đơn bazơ như NaOH, KOH. Thì: nOH- = nBaZo
* Đối với đi Bazơ như Ba(OH)2 thì: nH+ = 2nBazơ
- Khi có 2 axit + 2 bazơ  4 muối. ------> kh/lượng 4 muối ta khơng cần

tính số mol mỗi muối (nhiều khi không đủ PƯ để tính hoặc khơng thể tính
được ) ta tính khối lượng chung các muối như sau :
m các muối =  m cation +  m anion
mCation = mKim loại
Ví dụ :mK+ = mK
manion = mgốc axit
Ví dụ : mSO4 -2 = mSO4
PHẢN ỨNG TRAO ĐỔI
Bài toán về PƢ trao đổi kết hợp với PƢ trung hòa
* Khi cùng một lúc có PƯ trung hịa và Pư trao đổi, thì PƯ trung hịa ln
xãy ra trước. Khi hết axit hoặc bazơ thì mới đến PƯ trao đổi.
 Bài tốn về PƢ trao đổi khi 2 chất cùng PƢ với 1 hoặc 2 chất khác .
* Trong trường hợp này để đơn giản cách tính, nên viết PT PƯ dạng ion,
tính gộp chung cho các chất chứa cùng ion PƯ, Không nên tính riêng lẽ
từng chất.
+ Ví dụ: Cho HCl và KCl phản ứng với AgNO3 và Pb(NO3)2 nên viết :
Cl - + Ag+ = AgCl
2Cl - + Pb2 + = PbCl2

 Biên soạn : Giáo viên - Ngô Kỳ - Giảng dạy Trường THCS Kim Đồng.

ĐT : 01682 368 596

* Trang 3


 CHUYÊN ĐỀ bồi dưỡng học sinh GIỎI cấp Trung Học Cơ Sở

KIM LOẠI
K Ba Ca Na Mg Al Mn Zn Cr Fe Ni Sn Pb H Cu Hg Ag Pt Au


Dãy điện hóa kim loại
Tính oxi hóa tăng
Li+K+Ba2+Ca+2Na+Mg2+Al3+Zn2+Fe2+Ni2+Sn2+Pb2+H+Cu2+ Fe3+Ag+Hg2+Au3+
Li K Ba Ca Na Mg Al Zn Fe Ni Sn Pb H Cu Fe Ag Hg Au
Tính khử giảm
t0 thường
M(OH)n + H2 (M là kim loại kiềm : Ba, Ca, Sr)
( M là Mg)
80 - 1000C MO + H2
M + H2 O t0 thường Al(OH)3 + H2 (M là Al, phải làm sạch lớp Al2O3)
MxOy + H2 (M là Mn, Zn, Cr, Fe…)
200 - 6000C
2M + 2nH+ → 2M n+ + nH2 (n : là số oxi hóa thấp của kim loại M)
M > Fe
H2S 
M2(SO4)n +
S
+ H2O
M + H2SO4 t M  Fe
SO2
M2(SO4)n + SO2  + H2O
M > Fe
NH3  (NH4NO3)
M(NO3)n + N2
t
M + HNO3 loãng
N2O 
+ H2O
NO

M  Fe
M(NO3)n + NO + H2O
t0
M + HNO3 đặc 
 M(NO3)n + NO2 + H2O
 Các kim loại như Al, Mn, Cr, Fe không tác dụng với H2SO4, HNO3
đặc nguội (nhiệt độ thấp )
 HNO3 thật loãng ở t0 thấp (lạnh) + Fe  tạo muối Fe 2 + :
4Fe + 10HNO3  4Fe(NO3)2 + NH4NO3 + 5H2O
Fe + 2HNO3  Fe(NO3)2 + H2
 Một số ph/t giữa kim loại M (hóa trị khơng đổi n) + Axit:
2M + 2nHCl → 2MCln + nH2
xM + yH2SO4 (loãng) → Mx0(SO4)y + yH2(n = 2y/x)
t

4Mx(SO4)y +yH2S + 4yH2O
4xM + 5yH2SO4 (hơi đặc) 
t0
3xM + 4yH2SO4 (đặc) 
3M
x(SO4)y + yS + 4yH2O
t0
xM + 2yH2SO4 (đậm dặc) 
M
(SO
x
4)y + ySO2 + 2yH2O
t0
8M + 10nHNO3 (rất loãng) 
8M(NO

3)n+nNH4NO3+ 3nH2O
t0
10M + 12nNHO3 (loãng) 
10M(NO
3)n + nN2+ 6nH2O
t0
8M + 10nHNO3 (loãng) 
8M(NO
)n + nN2O + 5nH2O
3
t0
3M + 4nHNO3 (loãng) 
3M(NO
)
3
n + nNO + 2nH2O
t0
M + 2nHNO3 (đậm đặc) 0
M(NO3)n + nNO2+ nH2O
t
11M+14nHNO3(loãng) 
11M(NO3)n + nN2O + nNO+ 7nH2O
(Nếu HNO3 bị khử thành 2 S/phẩm khí thì viết và 2 PƯ riêng lẻ, sau đó
nhân hệ số cho phù hợp với tỉ lệ rồi cộng với nhau  được PT chung)
c. Với dung dịch bazơ
Kim loại ( n ) mà hiđroxit có tính lưỡng tính : Be ; Zn ; Pb ; Al tác dụng với
dd bazơ
 Với Be ; Pb ; Zn ( kim loaị II) : Zn + 2NaOH  Na2ZnO2 + H2
 Với Al ( kim loại III ): Al + NaOH + H2O  NaAlO2 + 3/2 H2
d. Với dd muối :

Fe + CuSO4  FeSO4 + Cu
Fe + 2FeCl3  3FeCl2
Cu + 2FeCl3  CuCl2 + 2FeCl2
0

0

XÁC ĐỊNH TÊN KIM LOẠI

 cấu hình e của ng/tử KL  Z  tên KL
 Tính trực tiếp khối lượng mol M ( đối chiếu bảng tuần hoàn)  KL
 khoảng x/định của M: a < M < b (t/chất Kl, bảng tuần hoàn)  KL
 Lập hàm số M = f(n), trong n = 1, 2, 3 (hóa trị KL)  giá trị M  KL
 Xác định tên hai KL kế tiếp nhau trong một chu kỳ hoặc trong một phân
nhóm thơng qua giá trị M  tên 2 KL
KIM LOẠI + VỚI NƢỚC VÀ DD KIỀM

* Khi bài toán cho: hỗn hợp nhiều kim loại + với nước ( hay dd kiềm) :
 Chỉ có kim loại kiềm, kiềm thổ mới tan trong nước
Na + H2O  NaOH + 1 H2
2
 Chỉ có Be, Zn, Pb, Al mới tan
trong dd kiềm.
(Be ; Zn ; Pb ) + 2OH  (Be ; Zn ; Pb )O22 - + H2 (hóa trị II)
(Al ; Cr) + OH + H2O  (Al ; Cr)O22 - + 3/2H2 (hóa trị III)
* Khi bài tốn cho : hỗn hợp gồm 2 kim loại kiềm, kiềm thổ và Al hoặc
Zn tác dụng với nước thì :
Na + H2O  NaOH + 1 H2
2


Al + NaOH + H2O  NaAlO2 +

3
2

H2

Muốn biết Al đã tan hết hay chưa ta biện luận :
 Nếu: nNaOH  nAl  Al tan hết
 Nếu : nNaOH < nAl  Al chỉ tan một phần

- Năm Học 2010 – 2011..

 Nếu chưa biết : nNa , nAl ta xét 2 trường hợp:
- NaOH dư nên Al tan hết hoặc NaOH thiếu nên Al chỉ tan một phần 
rút trường hợp thỏa mãn đề ra.
* Nếu bài toán cho nhiều kim loại tan trực tiếp trong nước tạo dd kiềm
và sau đó lấy dd kiềm + với dd (là hỗn hợp axit) : Thì nên viết các PTPƯ
xãy ra dưới dạng ion để giải.
KIM LOẠI + VỚI AXIT

Bài tập ( 1 KL + 1 Axit )
 Viết đúng PTPƯ: Chú ý axit có tính oxi hóa, sản phẩm khử của axit gồm
khí nào, muối tạo ra ở mức số oxi hóa thấp hay cao .....
 Nếu kim loại + axit (HNO3)  cho 2 PƯ khác nhau ( hỗn hợp 2 khí) thì
nên viết 2 PTPƯ độc lập (mỗi PTPƯ tạo một khí): khi đó ẩn số được chọn
từ số mol các khí, lập 2 Phương trình đại số để xác định 2 ẩn , giải hệ cho
phép suy ra số mol của Kloại phản ứng và số mol axit.
 Nếu cho Kloại tan trong nước (Kiềm, kiềm thổ) + axit, cần lưu ý:
- dd axit dùng dư: Chỉ có 1 PƯ : KL + AX

- Kloại dùng dư : Ngoài PƯ : KL + AX, cịn có PƯ KL(dư) + H2O.
Bài tập ( hỗn hợp 2 KL + 1 Axit )
 Nếu axit là: HCl, H2SO4, H3PO4 .....  thì khí thốt ra là H2
 Nếu axit là: HNO3 hay H2SO4 đặc ..... : thì phải biết kim loại nào tạo khí
gì mới viết đúng PTPƯ. Khi đó nếu hai kim loại (có tính khử chênh lệch
nhau khá rõ rệt ) cùng PƯ với dd HNO3 hay H2SO4đ tạo ra một hỗn hợp
khí và biết rằng mỗi kim loại chỉ tạo một khí thì: Kim loại nào có tính khử
mạnh hơn sẽ khử axit về sản phẩm có tính oxihóa thấp nhất
* Ví dụ: (Cu, Mg) + HNO3  hỗn hợp khí NO, N2 ( mỗi kim loại chỉ tạo
một khí) ta có :
5Mg + 12HNO3  5Mg(NO3)2 + N2 + 6H2O
( N+5  N20 )
3Cu + 8HNO3  3Cu(NO3)2 + 2NO + 4H2O
( N+5  N+2 )
Trong trường hợp không phân biệt được kim loại nào tạo khí gì thì ta viết
hai q trình oxi hóa và khử .
(2) Khi bài tốn chỉ cho tổng khối lượng của 2 KL (không xác định số
mol mỗi KL) và số mol ban đầu của axit thì ta phải biện luận :
* Để kết luận hỗn hợp KL dư (hay axit dư) có 3 cách :
* Cách : Gọi A,B là khối lượng molcủa 2 KL A,B
M là khối lượng mol trung bình của 2 KL


m hh
B

< nhh =

m hh
M


<

m hh
A

( A<

M

< B)

 Để ch/minh KL hết (axit dư) giả sử hh chỉ gồm KL có M nhỏ nhất (A).
Nếu đề bài cho đủ axit để hịa tan hết A thì với hỗn hợp đã cho sẽ tan hết (
nhh <

m hh
A

= nA )  axit dư.

 Để ch/minh KL chưa tan hết (thiếu axit), giả sử hh chỉ gồm KL có M
lớn nhất (B). Nếu đề bài cho khơng đủ axit để hịa tan hết B thì cũng khơng
đủ axit để hịa tan hết hỗn hợp
( nhh >

m hh
A

= nB )  axit thiếu. Khi đó KL nào có tính khử


mạnh hơn trong 2 KL sẽ tan trước, KL đó tan hết mới đến KL kia
 Nếu A,B có hóa trị khác nhau thì khi ch/minh cần chú ý tỉ lệ giữa KL
với axit.
* Nếu bài tốn u cầu tính khối lượng muối trong dd ta áp dụng :
mmuối =  m cation +  m anion  mmuối = m hh 2 KL + m anion
Bài tập ( 1 KL + hh 2 Axit )
* Trường hợp 1: Hỗn hợp 2 AX1 : HCl, H2SO4(Lỗng) : H+ đóng vai trị là
chất oxi hóa. Khi đó :
 Viết ph/trình ion của 2 axit  số mol H+
HCl  H+ + Cl- ; H2SO4  2H+ + SO42 n H + = n H +(HCl) + n H + (H2SO4) = nHCl + 2n H2SO4
 Viết ph/trình dạng ion  ph/trình đại số
M + nH+  M n + +

n
2

H2 ( n là loại oxi hóa thấp của KL ). *

Trường hợp 2 (khó): Hỗn hợp 2 axit ( H2SO4(l) hay HCl; và HNO3 đ
 Viết ph/trình điện li của 2 axit  số mol H+ và số mol NO3 Viết ph/trình dạng ion  ph/trình đại số
 Lập luận để tìm chất dư, chất PƯ hết bằng cách so sánh tỉ số giữa số mol
và hệ số tỉ lượng trong PTPƯ của các chất tham gia, tỉ số nào nhỏ nhất thì
chất đó sẽ PƯ hết.
Bài tập ( 2 KL + 2 Axit )
* Trường hợp này: nên dùng PƯ dạng ion và nên áp dụng pp bảo toàn e
∑ số mol e cho bởi 2 kim loại = ∑ số mol e nhận bởi 2 axit..
( trường hợp này khó)

 Biên soạn : Giáo viên - Ngô Kỳ - Giảng dạy Trường THCS Kim Đồng.


KIM LOẠI + DUNG DỊCH MUỐI
ĐT : 01682 368 596

* Trang 4


 CHUYÊN ĐỀ bồi dưỡng học sinh GIỎI cấp Trung Học Cơ Sở

 PƯ của KL với dd muối là PƯ oxi hóa khử (trong đó Kl là chất khử và
muối là chất oxi hóa)
Bài tập ( KL + 1 muối)
s1. PTPƯ :
A + Bn +  A m + + B
2. Điều kiện : A đứng trước B trong dãy hoạt động, muối B tan
 Từ Li  Na khi tác dụng với nước trong dd muối, giải phóng khí H2.
2Na + 2H2O  2NaOH + H2
2NaOH + CuSO4  Na2SO4 + Cu(OH)2
2Na + CuSO4 + 2H2O  Na2SO4 + Cu(OH)2 + H2
4. Dựa vào sản phẩm PƯ để dự đốn các trường hợp
 Nếu khơng biết số mol ban đầu của A hoặc B n+ thì ta có thể dự đoán
trường hợp dư A hay dư B n+ dựa vào thành phần dd hoặc chất rắn thu được
sau PƯ.
Fe + Cu 2+  Fe 2+ + Cu
* Nếu sau PƯ : dd chứa 2 ion (Fe2+ , Cu2+ ) thì cịn dư Cu2+ hết Fe.
* Nếu sau PƯ: dd chưa 1 ion (Fe2+) thì Cu2+ hết và dư Fe (Hoặc hết Fe
nếu Fe và Cu2+ PƯ với nhau vừa đủ.
* Nêu chất rắn sau PƯ gồm 2 kim loại thì Fe dư và Cu2+ hết
---- Các kết luận này chỉ đúng khi PƯ xãy ra hoàn toàn ( H =100%)
Độ tăng hay giảm khối lƣợng của thanh KL

 Tính khối lượng tăng (hay giảm ) của thanh A phải dựa vào PTPƯ :
- Nếu mB > mA tan  khối lượng thanh A tăng = mB - mA tan
- Nếu mB < mA tan  khối lượng thanh A giảm = mA tan - mB
Chú ý:Trong t/nghiệm này thường KL A được lấy ra khỏi dd trước khi
PƯ kết thúc nên PƯ có thể khơng hồn tồn (dư cả A và Bn + )
Bài tập : 1 KL + 2 muối
* Chú Ý : Thứ tự các PƯ, chất nào thừa, chất nào hết sau mỗi PƯ.
 Xét trường hợp Kim loại A ( đứng trước B và C, tức là A có thể khử cả
hai ion Bn + và Cm + ( giả sử tính oxi hóa của Bn + < Cm + )
A
Bn +
Cm +
* Phản ứng theo thứ tự : Cm + + A trước
mA + pCm +  mA p + + pC
(1) Với p là hóa trị của A
. Sau PƯ (1) nếu còn dư A sẽ PƯ với Bn +
nA + pB n+ = nA p + + pB
(2)
* Biện luận số trường hợp thường gặp :
- Nếu dd sau PƯ còn chứa :
+ 3 ion kim loại ( Cm + ; Bn + ; AP+ ) chưa xong PƯ (1), Bn + chưa PƯ
và A tan hết.
+ 2 ion kim loại ( Bn + , AP+ ) đã xong (1) ( hết Cm + ) PƯ (2) chưa
xong ( còn dư Bn +, Vậy A tan hết.)
+ Chỉ có 1 ion kim loại (A+p ), xong (1) (2) , hết Cm+ , hết Bn+ dư (hoặc
hết)A
Bài tập : 2 KL + 1 muối
Giả sử 2 kim loại A, B và dd muối Cm + ( tính khử A> B > C )
 Thứ tự PƯ : A + Cm +  Ab + + C
(1)

Sau (1) nếu hết A còn Cm + thì : B + Cm +  Bn + + C (2)
 Biện luận số trường hợp:
- Nếu không biết số mol ban đầu của A,B, Cm + thì phải xét từng trường
hợp, lập hệ PT, giải tìm nghiệm
 Nếu biết được số mol ban đầu của A, B không biết số mol Cm + ta áp dụng
pp xét khoảng
Bài tập : 2 KL + 2 muối
 PƯ xãy ra theo thứ tự ưu tiên : KL có tính khử mạnh nhất ưu tiên PƯ với
ion Kl có tính oxi hóa mạnh nhất. (Dãy điện hóa)
Cn+
Dm+
A

B

KIM LOẠI KIỀM ( Li ; Na ; K ; Rb : Cs ; Fr )
KIỀM THỔ ( Be ; Mg ; Ca ; Sr ; Ba ; Ra ) - NHÔM
Bài tập : hh (KL kiềm ; KL kiềm thổ và Al ) + Nƣớc
 KL kiềm, kiềm thổ tan trong nước tạo bazơ kiềm.
 Al tan được trong dd kiềm ( Be, Zn, Pb, Cr : có tính chất tương tự )
 Trước tiên : M (KL kiềm, kiềm thổ) + H2O  MOH + 1
2

 sau đó : Al + MOH + H2O  MAlO2 +

3
2

H2


Từ số mol của M (cũng là số mol của MOH) và số mol của Al ta biện luận
để biết Al tan hết hay chưa:
+ Nếu : n MOH  n Al  Al tan hết
+ Nếu : n MOH < n Al  Al chỉ tan mọt phần .
+ Nếu chưa biết nM , nAl ban đầu, phải xét hai trường hợp :

- Năm Học 2010 – 2011..

- Dư MOH nên Al tan hết hoặc thiếu MOH nên Al chỉ tan một phần
và đối với mỗi trường hợp ta lập hệ phương trình đại số, giải  trường hợp
thõa mãn đề ra.
Bài tập : Lƣỡng tính của Al(OH)3
 Khi thêm NaOH vào dd muối Al 3+ đầu tiên có kết tủa keo Al(OH)3 xuất
hiện, sau đó Al(OH)3 tan trở lại :
Al 3 + + OH -  Al(OH)3
(1)
Al(OH)3 + OH -  AlO2- + 2H2O
(2)
+ Khối lượng kết tủa Al(OH)3 cực đại hoặc cực tiểu phụ thuộc vào số
mol Al 3+ và OH - ( dựa vào (1) (2) để kết luận )
 Khi thêm một axit (H +) vào dd aluminat (AlO2- ) đầu tiên có kết tủa keo
Al(OH)3 xuất hiện sau đó Al(OH)3 tan trở lại.
AlO2- + H+ + H2O  Al(OH)3 (3)
Al(OH)3 + 3H+  Al 3+ + 3H2O (4)
+ Khối lượng Al(OH)3 cực đại hoặc cực tiểu phụ thuộc vào số mol AlO2và H+ ( dựa vào (3) và (4) để kết luận )
 Chú ý : Ứng với một khối lượng Al(OH)3 kết tủa ta có thể có 2 lượng
NaOH khác nhau (chỉ có (1) hay cả (1) (2) hoặc có 2 lượng HCl khác nhau
( chỉ có (3) hay cả (3) (4). Vì vậy khi giải phải xét 2 trường hợp.
Bài tập : PƢ nhiệt nhôm
 Thường gặp : 2Al + Fe2O3  2Fe + Al2O3

 Gọi X là hỗn hợp trước PƯ và Y là hỗn hợp sau PƯ. Xét 2 trường hợp :
+ Trường hợp: Phản ứng hoàn toàn
- Hết Al, hết Fe2O3  Y gồm : Fe, Al2O3
- Hết Al, dư Fe2O3  Y gồm : Fe, Al2O3 và Fe2O3 dư
- Dư Al, hết Fe2O3  Y gồm : Fe, Al2O3 và Al dư
* Nếu bài tốn khơng có số mol Al và Fe2O3 ban đầu thì ta phải xét lần lượt
3 trường hợp trên, Ví dụ
 Hỗn hợp Y chứa 2 KL  dư Al, hết Fe2O3
 Hỗn hợp Y phản ứng với NaOH, giải phóng H2  dư Al, hết Fe2O3
+ Trường hợp: Phản ứng khơng hồn tồn (khó )
CÁC NGUN TỐ CHUYỂN TIẾP ( Cr ; Fe ; Cu )
* Crôm : ( có số oxi hóa +2, +3, +6 ( số oxi hóa +3 là đặc trưng )
 Với phi kim (t0) , không tác dụng với nước.
 Với dd axit HCl, H2SO4 (l)  muối Cr2 + + H2
 Trong HNO3, H2SO4 đặc nguội : Cr thụ động.
* Hợp chất crôm (II, III, VI) :
- Oxit, hiđroxit crom (III) là hợp chất lưỡng tính, muối Crơm (III) thể hiện
tính khử và tính oxi hóa
* Fe: ( có số oxi hóa +2, +3, +6 ( đặc trưng là +2 , +3 )
 Fe là một kim loại trung bình
 Fe + Cl2 cho muối sắt III; Với S và HCl cho muối sắt II
 Cho Na + CuSO4 thu được Cu(OH)2 và khí H2.
BÀI TẬP VỀ KIM LOẠI CHUYỂN TIẾP
 Cho hh X ( Al , Cr, Fe, Cu) + dd HCl  thì Al, Cr, Fe tan cịn Cu khơng
tan (nếu sục Oxi vào dd thì Cu lại tan . Ví dụ :
Viết gọn : 2Cu + O2 + 4HCl  2CuCl2 + 2H2O
 Nếu chỉ cho hh đó + dd HNO3 đặc nguội thì chỉ Cu tan ( Al, Fe, Cr
khơng tan do bị thụ động)
 Nếu HNO3 lỗng hay đặc, nóng thì cả 4 KL đều tan.
2Cu + O2  2CuO

2CuO + 2HCl  CuCl2 + H2O
 Nung nóng Fe(OH)2 khơng có oxi  FeO, nếu có kh/khí  Fe2O3
 Cho mẫu Na + dd CuSO4  không thu Cu (đỏ) mà làm xuất hiện
Cu(OH)2 không tan, kết tủa xanh và có khí thốt ra .
CÁC NGUN TỐ ( C ; Si ; N ; P )
* Cacbon và hợp chất:
C: Tính khử. C + O2  CO2
Nếu dư cacbon : C + CO2  2CO (hỗn hợp khí than: CO, CO2)
+ C + oxit  thể hiện tính khử.
+ Với hợp chất oxihóa mạnh :
C + 2H2SO4 đặc (t0 )  CO2 + 2SO2 + 2H2O
C + 4HNO3 đặc (t0 )  CO2 + 4NO2 + 2H2O
CO: Tính khử 2CO + O2  2CO2
+ Khử Oxitkim loại(đứng sau Zn)
+ Không tạo muối.
H2CO3 ; muối CO3
* Cacbonat(kiềm thổ) không tan, tan trong nước chứa CO2
CaCO3 + CO2 + H2O
Ca(HCO3)2
 Muối Kl(kiềm) bị thủy phân mạnh trong môi trường kiềm
Na2CO3 + H2O
NaHCO3 + NaOH
Do đó : Na2CO3 (xem như Bazơ)
* Lưu ý : Muối CO3(Kl hóa trị III) khơng tồn tại trong dd:
Fe2(CO3)3 + 3H2O ===> 2Fe(OH)3 + 3CO2
Al2(CO3)3 + 3H2O ===> 2Al(OH)3 + 3CO2
2AlCl3 + 3Na2CO3 +3H2O  2Al(OH)3 + 6NaCl + 3CO2

 Biên soạn : Giáo viên - Ngô Kỳ - Giảng dạy Trường THCS Kim Đồng.


ĐT : 01682 368 596

* Trang 5


 CHUYÊN ĐỀ bồi dưỡng học sinh GIỎI cấp Trung Học Cơ Sở

2FeCl3 + 3Na2CO3 +3H2O  2Fe(OH)3 + 6NaCl + 3CO2
Si và hợp chất
Si : Tính khử (t0)
 Si tan trong dd Kiềm: Si + 2KOH + H2O  K2SiO3 + 2H2
SiO2 : tan chậm trong dd kiềm.
H2SiO3: tác dụng với dd kiềm mạnh:
H2SiO3 + 2NaOH  Na2SiO3 + 2H2O
Na2SiO3 + CO2 + H2O  H2SiO3 + Na2CO3
N2 và hợp chất
+1

+2

+4

+3

+5

- Năm Học 2010 – 2011..

Cl2 + 2NaBr ------> Br2 + 2NaCl
Để biết chỉ có (1) hay có cả 2 PƯ dùng pp sánh

NHẬN BIẾT
1.

thuốc thử
Quỳ tím

2.
3.

Phenolphtalein
Nước

nhận
- Axit
- Bazơ Kiềm
- Bazơ Kiềm
- Các KL mạnh
- Các oxit KL mạnh
- P2O5
- Các muối Na, K, NO3 –
- CaCl2
- Kloại Al ;Zn,
- Al2O3 , ZnO, Al(OH)3
Zn(OH)2
- Muối CO3-2, SO3-2,
SunFua
- Kl đứng trước H
- Hầu hết KL , riêng Cu tạo
dd muối đồng màu xanh.
- MnO2 , CuO


hiện tượng
- đỏ
- Xanh
- màu hồng
- Khí hidro
- Tan, hồng
Phenolphtalein

N2 tạo ra 5 oxit : dạng khí : N2O, NO, NO2 , dạng rắn : N2O3, N2O5
* Amoniac NH3: Với nước : NH3 + H2O
NH4OH
 NH3 + HCl  NH4Cl ( dùng nhận biết NH3 và HCl)
- Tan + C2H2 bay
 NH3 + H2SO4  (NH4)2SO4 ;
 NH3 + HNO3  NH4NO3
4. dd Kiềm
- Tan + H2
 NH3 + CO2 + H2O  NH4HCO3
- Tan
 Tác dụng với dd muối:
FeCl3 + 3NH3 + 3H2O  Fe(OH)3 3NH4Cl
5 dd Axit
- Tan + khí bay
Al(NO3)3 + 3NH3 + 3H2O  Al(OH)3 + 3NH4NO3
- H2S bay
Muối NH4
- HCl, H2SO4
- Tan + H2 bay
 Tan tốt trong nước

- HNO3
- Tan + Khí NO2,
 Tác dụng với dd kiềm : NH4 + NaOH  NaCl + NH3 + H2O
SO2 bay.
 với dd axit và muối :
(NH4)2CO3 + 2HCl  NH4Cl + CO2 + H2O
- HCl
- Khí Cl2, dd màu
(NH4)2S + CuSO
xanh
Ba,
BaO,
muối
Ba
4  CuS + (NH4)2SO4
0
t
2NH3 + H2SO4

H
- BaSO4 kết tủa
Fe,
FeO,
Fe
.(NH4)2SO4 
2SO4
3O4, FeS, FeS2,
0
t
2NH3 + CO2 + H2O

(NH4)2CO3 
- HNO3
- Khí NO2, SO2,
FeCO3, CuS,
t
NH4HCO3  NH3 + CO2 + H2O
CO2
N2O + 2H2O
6 dd muối
- h/hất gốc SO4-2
- BaSO4
t0
N2 + 1/2O2 + 2H2O
NH4NO3 
- BaCl2,
Oxit của nitơ
- h/chất gốc ClBa(NO)2
- AgCl
- AgNO3
- h/chất gốc S2 - CdS  vàng
 N2O và NO : khí là oxit khơng tạo muối
- Cd(NO3)2,
- PbS  đen
 N2O3 : rắn của HNO2 (axit nitơrơ)
Pb(NO3)2
 N2O5 : rắn của HNO3
 Kim loại A hoạt động hóa học kém Kl của muối B
1
- Na, K, Ba,Ca
- H2O

- Tan + dd trong + H2
Fe + NaCl  không tác dụng
- vàng (Na), tím (K), lục
- Đốt cháy
 Kl (A) + H2O (ở t0 thường ) và muối B (không tác dụng với kiềm NaCl ,
(Ba), đỏ (Ca)
Na2SO4……)
- Al, Zn
- tan + H2
- Kiềm NaOH,
2Na + 2H2O  2NaOH + H2
Ca(OH)2
NaCl + NaOH  không tác dụng
- Al và Zn
- HNO3 đặc nguội - Al không tan, Zn tan
 Kl (A) + H2O (ở t0 thường ) và muối amoni (NH4Cl ; (NH4)2SO4......)
2
S, P, C
- Đốt cháy
- SO2 mùi hắc, P2O5 tan
2Na + 2H2O  2NaOH + H2
trong nước + dd đỏ quỳ
NH4Cl + NaOH 
CO2 đục nước vôi trong
PƢ cháy của CACBON
3.
Chất
khí
* khi đốt cháy C :  Nếu thiếu O2 thì C + O2  CO2
- NH3

- Quỳ tím ướt
- Mùi khai, hóa xanh
C (dư) + CO2  2CO. hh khí sau PƯ gồm : CO2 và CO ( khí than )
NO
,
NO
kh/khí
,
oxi
- NO2 màu nâu
2
 Nếu thừa oxi : C + O2  CO2 . Hỗn hợp khisau PƯ là CO2 và O2 dư
- H2S
- Pb(NO3)2
- Mùi trứng thối
 Khi cho hơi nước qua than nóng đỏ, xãy ra đồng thời 2 PƯ :
đốt,
nước
vôi
O
,
CO
,
CO,
2
2
C + H2O = CO + H2
trong,
SO2, SO3, H2
C + 2H2O = CO2 + 2H2 . hh khí sau PƯ gồm: CO,H2, CO2 ( khí than ướt.

2
4
oxit
thể
rắn
- H2O
- quỳ tím
 Nêú đốt cháy h khí than ướt thì CO và H2 cháy theo PƯ
- Na2O, K2O,
CO + O2 = CO2 ; H2 + O2 = H2O
BaO, P2O5,
 Các kim loại từ Mg về trước đều không bị CO, H2 khử.
CaO
 Nếu Fe2O3 tác dụng với CO và H2 thì số oxi hóa của Fe giảm từ Fe3 + đến
- CuO
- HCl, HNO3,
- dd màu xanh
Fe như Fe2O3  Fe3O4  FeO  Fe. Hỗn hợp sau Pư là Fe, FeO, Fe3O4 ,
H2SO4 loãng
Fe2O3. Nếu bài tốn cho CO, H2 khử Fe2O3 đến hồn tồn thì chỉ viết 1 PƯ.
5
Muối(Cl)
dd AgNO3
AgCl trắng
HALOGIEN : X2 ( F2, Cl2, Br2, I2)
Muối (SO4)
dd BaCl2
BaSO4 trắng
- Với KL ---> Muối
Muối (CO3)

Axit mạnh
CO2(Sủi bọt)
Muối (SO3)
Axit mạnh
SO2(mùi hắc)
- Với dd bazơ -----> 2 muối (ứng với 2 số oxi hóa khác nhau)
Muối (PO4)
AgNO3
Ag3PO4 ( Vàng )
Cl2 + 2NaOH -----> NaCl + NaClO + H2O
2+
Mg
NaOH
Mg(OH)2trắg
2Cl2 + 2Ca(OH)2 -----> CaCl2 + Ca(ClO)2 + 2H2O
Fe2+
- NaOH
Fe(OH)2trắg. Xanh
t
Quan trọng : 4KClO3  KClO4 + KCl . Sau KClO4 bị nhiệt phân
Fe3+
- NaOH
Fe(OH)3nâu đỏ
t
Cu 2 +
- NaOH
Cu(OH)2X. lam
KCl + 2O2
KClO4 
3+

Al
NaOH
Al(OH)
3trắgkeo
- KClO3 Chất oxi hóa mạnh khi PƯ với chất khử :
Ca 2+
- Na2CO3 dd
CaCO3
t
2KClO3 + 3C  KCl + 3CO2
Pb 2+
- Na2S dd
PbS  đen
Muối(NH
 NH3 mùi khai
Bài tập : X2 + halogenua
4)
* TH1 : X2 + 1 halogenua
Cl2 + 2NaBr ------> Br2 + 2NaCl
Sau PƯ thu được (muối NaX có lẫn NaY nếu cịn dư NaY). Do X nhẹ hơn
* Cịn phần : HĨA ĐẠI CƢƠNG – HÓA HỮU CƠ
Y, khối lượng muối thu được luôn luôn bé hơn muối ban đầu)
* TH2 : X2 + 2 halogenua : thí dụ Cl2 + ( NaBr, NaI)
Do tính khử I mạnh hơn Br, nên NaI PƯ trước hết mới NaBr
Cl2 + 2NaI ------> I2 + 2NaCI
 Biên soạn : Giáo viên - Ngô Kỳ - Giảng dạy Trường THCS Kim Đồng.
ĐT : 01682 368 596
* Trang 6
0


0

0

0



×