TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN
VIỆN KẾ TOÁN – KIỂM TỐN
CHUN ĐỀ
THỰC TẬP CHUN NGÀNH
Đề tài:
HỒN THIỆN KẾ TỐN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH
DOANH TẠI CÔNG TY CP ĐẦU TƯ VÀ KINH DOANH THƯƠNG MẠI HÀ NỘI
Họ tên sinh viên
:
Đồn Thanh Thúy
Lớp
:
Kế tốn, K43
MSSV
:
TC431977
Giảng viên hướng dẫn
:
Th.S Nguyễn Thị Mai Chi
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
GVHD: Th.S Nguyễn Thị Mai Chi
Hà Nội, T6/2014
SVTH: Đồn Thanh Thúy
ii
Lớp: Kế tốn K43
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
GVHD: Th.S Nguyễn Thị Mai Chi
MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT...................................................iii
DANH MỤC BẢNG BIỂU............................................................................iv
LỜI MỞ ĐẦU..................................................................................................1
CHƯƠNG 1: ĐẶC ĐIỂM VÀ TỔ CHỨC QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG BÁN
HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY CP
ĐẦU TƯ VÀ KINH DOANH THƯƠNG MẠI HÀ NỘI.................................3
1.1. Đặc điểm hoạt động bán hàng tại Công ty CP Đầu tư và Kinh doanh
Thương mại Hà Nội.........................................................................................3
1.1.1. Danh mục hàng bán của Công ty..........................................................3
1.1.2. Thị trường của Công ty..........................................................................5
1.1.3. Phương thức bán hàng của Công ty......................................................6
1.1.3.1. Phương thức bán buôn.........................................................................7
1.1.3.2. Phương thức bán lẻ................................................................................7
1.1.3.3. Phương thức bán hàng qua hình thức giới thiệu sản phẩm.................7
1.1.4. Phương thức thanh tốn của Cơng ty...................................................8
1.1.5. Phương thức xác định kết quả kinh doanh tại Công ty CP Đầu tư và
Kinh doanh Thương mại Hà Nội....................................................................8
1.2. Tổ chức quản lý hoạt động bán hàng và xác định kết quả kinh doanh
của Công ty CP Đầu tư và Kinh doanh Thương mại Hà Nội....................10
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH
KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY CP ĐẦU TƯ VÀ KINH
DOANH THƯƠNG MẠI HÀ NỘI.................................................................12
2.1. Kế toán bán hàng tại Công ty CP Đầu tư và Kinh doanh Thương mại
Hà Nội.............................................................................................................12
2.1.1. Kế toán doanh thu bán hàng tại Cơng ty............................................12
2.1.1.1. Chứng từ và thủ tục kế tốn...............................................................12
2.1.1.2. Tài khoản sử dụng..............................................................................13
2.1.1.3. Quy trình ghi sổ kế tốn.....................................................................14
2.1.2. Kế tốn giá vốn hàng bán tại Cơng ty.................................................28
2.1.2.1. Chứng từ và thủ tục kế toán...............................................................28
2.1.2.2. Tài khoản sử dụng..............................................................................30
2.1.2.3. Quy trình ghi sổ kế tốn.....................................................................31
2.2. Kế tốn kết quả kinh doanh tại Công ty CP Đầu tư và Kinh doanh
Thương mại Hà Nội.......................................................................................42
2.2.1. Kế tốn chi phí quản lý kinh doanh tại Công ty.................................42
2.2.1.1. Chứng từ và thủ tục kế tốn...............................................................42
2.2.1.2. Tài khoản sử dụng..............................................................................42
2.2.1.3. Quy trình ghi sổ kế tốn.....................................................................43
SVTH: Đồn Thanh Thúy
i
Lớp: Kế tốn K43
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
GVHD: Th.S Nguyễn Thị Mai Chi
2.2.2. Kế tốn doanh thu và chi phí hoạt động tài chính tại Cơng ty...........59
2.2.2.1. Kế tốn doanh thu hoạt động tài chính tại Cơng ty...........................59
2.2.3.2. Kế tốn chi phí hoạt động tài chính tại Cơng ty................................62
2.2.3. Kế tốn xác định kết quả kinh doanh tại Công ty...............................64
CHƯƠNG 3: MỘT SỐ KIẾN NGHỊ NHẰM HỒN THIỆN KẾ TỐN
BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY
CP ĐẦU TƯ VÀ KINH DOANH THƯƠNG MẠI HÀ NỘI.........................69
3.1. Đánh giá chung về thực trạng kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh
doanh tại Công ty CP Đầu tư và Kinh doanh Thương mại Hà Nội..........69
3.1.1. Ưu điểm.................................................................................................70
3.1.2. Nhược điểm..........................................................................................73
3.2. Sự cần thiết phải hồn thiện kế tốn bán hàng và xác định kết quả
kinh doanh tại Công ty CP Đầu tư và Kinh doanh Thương mại Hà Nội.74
3.3. Các giải pháp hồn thiện kế tốn bán hàng và xác định kết quả kinh
doanh tại Công ty CP Đầu tư và Kinh doanh Thương mại Hà Nội..........75
3.3.1. Về công tác quản lý bán hàng..............................................................75
3.3.2. Về hệ thống sổ kế toán.........................................................................75
3.3.3. Về tài khoản sử dụng...........................................................................79
3.3.4. Về luân chuyển chứng từ.....................................................................79
3.3.5. Về kế toán quản trị bán hàng và xác định kết quá kinh doanh.........80
3.4. Điều kiện thực hiện các giải pháp.........................................................82
3.4.1. Về phía Nhà nước................................................................................82
3.4.2. Về phía Cơng ty....................................................................................82
KẾT LUẬN....................................................................................................84
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO.....................................................86
NHẬN XÉT CỦA ĐƠN VỊ THỰC TẬP.....................................................87
NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN.........................................88
SVTH: Đoàn Thanh Thúy
ii
Lớp: Kế toán K43
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
GVHD: Th.S Nguyễn Thị Mai Chi
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT
Ký hiệu viết tắt
Viết đầy đủ
CPQLKD
Chi phí quản lý kinh doanh
CPBH
Chi phí bán hàng
CPQLDN
Chi phí quản lý doanh nghiệp
CP
Cổ phần
CNV
Cơng nhân viên
DTBH
Doanh thu bán hàng
GTGT
Giá trị gia tăng
GVHB
Giá vốn hàng bán
LNCPP
Lợi nhuận chưa phân phối
QĐ-BTC
Quyết định – Bộ Tài chính
TT-BTC
Thơng tư – Bộ Tài chính
TK
Tài khoản
TNHH
Trách nhiệm hữu hạn
TNDN
Thu nhập doanh nghiệp
TMCP
Thương mại cổ phần
TSCĐ
Tài sản cố định
…
…
SVTH: Đồn Thanh Thúy
iii
Lớp: Kế tốn K43
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
GVHD: Th.S Nguyễn Thị Mai Chi
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 1.1: Danh mục hàng bán tại Cơng ty...................................................4
Biểu 2.1: Hóa đơn GTGT số 0036801..........................................................17
Biểu 2.2: Phiếu thu số 25, quyển 8...............................................................18
Biểu 2.3: Hóa đơn GTGT số 0036802..........................................................19
Biểu 2.4: Giấy báo có của ngân hàng...........................................................20
Biểu 2.5: Sổ chi tiết tài khoản 131................................................................21
Biểu 2.6: Sổ cái TK131..................................................................................22
Biểu 2.7: Sổ chi tiết doanh thu bán hàng.....................................................23
Biểu 2.8: Sổ tổng hợp doanh thu các loại sản phẩm...................................24
Biểu 2.9: Sổ nhật ký chung...........................................................................26
Biểu 2.10: Sổ cái TK511................................................................................27
Biểu 2.11: Phiếu xuất kho.............................................................................34
Biểu 2.12: Phiếu nhập kho............................................................................35
Biểu 2.13: Phiếu xuất kho.............................................................................36
Biểu 2.14: Sổ chi tiết giá vốn hàng bán........................................................37
Biểu 2.15: Sổ tổng hợp chi tiết giá vốn hàng bán.......................................38
Biểu 2.16: Sổ nhật ký chung.........................................................................40
Biểu 2.17: Sổ cái TK632................................................................................41
Biểu 2.18: Bảng chấm công...........................................................................44
Biểu 2.19: Bảng thanh toán tiền lương........................................................45
Biểu 2.20: Bảng phân bổ tiền lương và bảo hiểm xã hội............................46
Biểu 2.21: Bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ......................................48
Biểu 2.22: Phiếu xuất vật tư.........................................................................50
Biểu 2.23: Bảng tổng hợp nhập – xuất – tồn công cụ dụng cụ..................51
Biểu 2.24: Bảng phân bổ nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ......................52
Biểu 2.25: Phiếu chi.......................................................................................53
Biểu 2.26: Phiếu chi.......................................................................................54
Biểu 2.27: Sổ chi tiết chi phí quản lý kinh doanh.......................................55
Biểu 2.28: Sổ nhật ký chung.........................................................................57
Biểu 2.29: Sổ cái TK642................................................................................58
Biểu 2.30: Sổ tiền gửi ngân hàng..................................................................60
Biểu 2.31: Sổ cái TK515................................................................................61
Biểu 2.32: Giấy báo nợ..................................................................................62
Biểu 2.33: Sổ cái TK635................................................................................63
Biểu 2.34: Sổ nhật ký chung.........................................................................66
Biểu 3.1: Sổ nhật ký bán hàng......................................................................77
Biểu 3.2: Sổ Nhật ký thu tiền........................................................................78
Biểu 3.3: Bảng dự toán doanh thu bán hàng..............................................81
SVTH: Đồn Thanh Thúy
iv
Lớp: Kế tốn K43
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
SVTH: Đoàn Thanh Thúy
GVHD: Th.S Nguyễn Thị Mai Chi
v
Lớp: Kế toán K43
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
GVHD: Th.S Nguyễn Thị Mai Chi
LỜI MỞ ĐẦU
Trong điều kiện nền kinh tế thị trường như hiện nay, với sự cạnh tranh
gay gắt của các doanh nghiệp, các công ty, các cá nhân,…chuyên sản xuất
kinh doanh các loại mặt hàng tương tự nhau diễn ra hết sức gay gắt. Vì vậy,
thị trường là vấn đề sống còn của các doanh nghiệp, mọi hoạt động sản xuất
kinh doanh của doanh nghiệp đều phải gắn liền với thị trường cho nên bản
thân các doanh nghiệp phải tìm nguồn mua hàng hóa và tiêu thụ hàng hố của
họ để tồn tại và phát triển.
Kinh doanh trong cơ chế thị trường gắn trực tiếp với mục tiêu lợi
nhuận. Đối với các doanh nghiệp thương mại thì hoạt động kinh doanh cũng
chính là hoạt động bán hàng. Muốn tồn tại và phát triển, đòi hỏi các doanh
nghiệp phải nhận thức rõ tầm quan trọng của công tác bán hàng bởi nó quyết
định trực tiếp đến kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.
Công tác bán hàng muốn đạt hiệu quả cao thì cần phải có một bộ máy
hỗ trợ đắc lực, đó là bộ máy kế tốn trong doanh nghiệp, đặc biệt là kế toán
bán hàng và xác định kết quả kinh doanh. Bộ phận này cung cấp thông tin về
tình hình bán hàng và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp, cho
phép doanh nghiệp biết rõ từng tài khoản mục chi phí mà doanh nghiệp đã bỏ
ra trong q trình mua, bán, dự trữ hàng hố, kết quả thu được từ quá trình
bán hàng đồng thời tìm ra nguyên nhân làm tăng, giảm các khoản thu nhập,
chi phí để từ đó tìm ra các biện pháp làm tăng thu nhập.
Vì vậy, tổ chức tốt quá trình bán hàng và xác định kết quả kinh doanh
trong các doanh nghiệp thương mại là nhiệm vụ sống còn, quyết định đến sự
tồn tại của doanh nghiệp nhất là trong môi trường cạnh tranh gay gắt như hiện
nay của nền kinh tế thị trường.
SVTH: Đồn Thanh Thúy
1
Lớp: Kế tốn K43
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
GVHD: Th.S Nguyễn Thị Mai Chi
Xuất phát từ nhận thức trên, trong quá trình thực tập tại Công ty CP
Đầu tư và Kinh doanh Thương mại Hà Nội, được sự hướng dẫn tận tình của
Th.S Nguyễn Thị Mai Chi và các Anh, Chị trong phòng kế tốn của Cơng ty,
em đã hồn thành Chun đề thực tập tốt nghiệp của mình với đề tài: “Hồn
thiện kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty CP
Đầu tư và Kinh doanh Thương mại Hà Nội”.
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp ngoài lời mở đầu, kết luận thì gồm 3
chương chính:
Chương 1: Đặc điểm và tổ chức quản lý hoạt động bán hàng và xác
định kết quả kinh doanh tại Công ty CP Đầu tư và Kinh doanh Thương
mại Hà Nội
Chương 2: Thực trạng kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh
doanh tại Công ty CP Đầu tư và Kinh doanh Thương mại Hà Nội
Chương 3: Một số kiến nghị nhằm hồn thiện kế tốn bán hàng và
xác định kết quả kinh doanh tại Công ty CP Đầu tư và Kinh doanh
Thương mại Hà Nội
SVTH: Đồn Thanh Thúy
2
Lớp: Kế tốn K43
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
GVHD: Th.S Nguyễn Thị Mai Chi
CHƯƠNG 1
ĐẶC ĐIỂM VÀ TỔ CHỨC QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG BÁN HÀNG VÀ
XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY CP ĐẦU TƯ VÀ
KINH DOANH THƯƠNG MẠI HÀ NỘI
1.1. Đặc điểm hoạt động bán hàng tại Công ty CP Đầu tư và Kinh doanh
Thương mại Hà Nội
1.1.1. Danh mục hàng bán của Công ty
Công ty CP Đầu tư và Kinh doanh Thương mại Hà Nội đã và đang
không ngừng phát triển, là một trong những cơng ty có uy tín lớn trong lĩnh
vực kinh doanh bn bán thiết bị điện, điện tử, điện lạnh, tin học, trang thiết
bị viễn thơng. Cơng ty ln vươn tới sự hồn thiện chính mình về chất lượng
sản phẩm lẫn dịch vụ sau bán hàng. Cơng ty ln mong muốn thoả mãn sự hài
lịng của tất cả các khách hàng bằng cách phục vụ khách hàng những sản
phẩm có cơng nghệ mới nhất và chất lượng cao nhất.
Với đặc điểm của doanh nghiệp thương mại, đó là khơng sản xuất ra
hàng hóa, hàng hóa bán ra của doanh nghiệp cũng là do doanh nghiệp đi mua
ngoài về nhập kho sau khi bộ phận kĩ thuật kiểm tra và thẩm định. Tất cả
những sản phẩm của Công ty CP Đầu tư và Kinh doanh Thương mại Hà Nội
được nhập về từ các hãng nổi tiếng trên thế giới như Acer, Toshiba, HP, Dell,
Lenovo, Samsung, Asus,...Vì vậy, tất cả các sản phẩm của Công ty CP Đầu tư
và Kinh doanh Thương mại Hà Nội đều là những sản phẩm có chất lượng.
Sau đây là danh mục hàng bán hiện tại của Cơng ty:
SVTH: Đồn Thanh Thúy
3
Lớp: Kế toán K43
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
GVHD: Th.S Nguyễn Thị Mai Chi
Bảng 1.1: Danh mục hàng bán tại Công ty
STT
ĐVT
TÊN SẢN PHẨM
THƠNG SỐ
KỸ THUẬT
I
Nhóm hàng máy vi tính
1
Máy vi tính xách tay
Chiếc
Intel AMD
- Acer
Chiếc
Intel AMD
- Toshiba
Chiếc
Intel AMD
- HP
Chiếc
Intel AMD
- Dell
Chiếc
Intel AMD
- Lenovo
Chiếc
Intel AMD
- Samsung
Chiếc
Intel AMD
- Asus
Chiếc
Intel AMD
2
Máy vi tính thiết kế
Chiếc
Intel AMD
3
Máy vi tính để bàn
Chiếc
Intel AMD
II
Nhóm hàng điện thoại
1
Nokia
Chiếc
Intel Core
2
HTC
Chiếc
Intel Core
3
Sony
Chiếc
Intel Core
4
Lenovo
Chiếc
Intel Core
5
Samsung
Chiếc
Intel Core
6
LG
Chiếc
Intel Core
7
Apple
Chiếc
Intel Core
8
Philips
Chiếc
Intel Core
9
Blackberry
Chiếc
Intel Core
SVTH: Đoàn Thanh Thúy
4
GHI CHÚ
Lớp: Kế toán K43
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
10
Điện thoại tổng đài
III
Nhóm hàng máy in
GVHD: Th.S Nguyễn Thị Mai Chi
Chiếc
Panasonic
1
Canon
Chiếc
Canon
2
HP
Chiếc
HP
IV
Nhóm hàng máy fax
Panasonic
1
Panasonic
2
Canon
Chiếc
Canon
3
HP
Chiếc
HP
4
Samsung
Chiếc
Samsung
5
Toshiba
Chiếc
Toshiba
…
…
…
…
…
(Nguồn: Trung tâm kinh doanh)
1.1.2. Thị trường của Công ty
Với danh mục sản phẩm phong phú và đa dạng Công ty CP Đầu tư và
Kinh doanh Thương mại Hà Nội đã đáp ứng phần lớn nhu cầu tiêu dùng của
thị trường ở thành phố Hà Nội. Trong đó, thị trường chính của Công ty CP
Đầu tư và Kinh doanh Thương mại Hà Nội là thành phố Hà Nội chiếm
khoảng 90% sản lượng tiêu thụ và được coi là thị trường thuận lợi truyền
thống nhất của Công ty CP Đầu tư và Kinh doanh Thương mại Hà Nội. Hình
thức phân phối chủ yếu là bán buôn cho các đại lý và các Cơng ty có nhu cầu
lấy hàng về bán bn. Bên cạnh đó, Cơng ty CP Đầu tư và Kinh doanh
Thương mại Hà Nội cũng bán lẻ trực tiếp tại kho cho các Cơng ty, doanh
nghiệp và người dân có nhu cầu mua hàng về để phục vụ cho mục đích cá
nhân. Đây là một thị trường có nhu cầu rất lớn và rất ổn định, một số khách
SVTH: Đoàn Thanh Thúy
5
Lớp: Kế toán K43
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
GVHD: Th.S Nguyễn Thị Mai Chi
hàng lớn và tiêu biểu của Công ty CP Đầu tư và Kinh doanh Thương mại Hà
Nội:
- Công ty TNHH MTV Ngân hàng NN & PTNT VN Agribank (C3 Phương
Liệt, Đống Đa, Hà Nội).
- Ngân hàng TMCP Đầu Tư Và Phát Triển Việt Nam BIDV ( 191 Bà Triệu,
HBT, Hà Nội).
- Công ty TNHH Somotnet (Khuất Duy Tiến, Thanh Xuân (105 Láng Hạ,
Đống Đa, Hà Nội).
- Công ty CP Hồng Sơn ( Ba Đình, Hà Nội).
- Cơng ty CP Thương mại Bạch Đằng (Nguyễn Khối, Hai Bà Trưng, Hà
Nội).
Ngồi ra, cịn rất nhiều khách hàng khác mua khơng thường xun
nhưng có số lượng lớn nữa như:
- Ngân hàng TMCP Sài Gịn Hà Nội SHB.
- Cơng ty TNHH VKX.
- Cơng ty CP Đầu tư Công nghệ Điện tử viễn thông.
- Công ty TNHH Thương mại Công nghiệp Mittex.
- Công ty CP Dịch vụ Viễn Thơng Số.
- Trung tâm Điện Tốn Truyền Số Liệu Khu vực I.
1.1.3. Phương thức bán hàng của Công ty
Công ty CP Đầu tư và Kinh doanh Thương mại Hà Nội hiện đang hoạt
động trên lĩnh vực tư vấn và cung cấp các sản phẩm, hàng hóa phục vụ hoạt
động công nghệ thông tin, điện tử trong nền kinh tế quốc dân, một thị trường
giàu tiềm năng và đang trong giai đoạn phát triển mạnh mẽ. Để không ngừng
lớn mạnh và tạo dựng được thương hiệu, bên cạnh những cơ hội và thách thức
của thị trường, yêu cầu Cơng ty phải đưa ra các chính sách quản lý hàng hóa
hiệu quả, chất lượng sản phẩm được đảm bảo như cam kết, có nhiều phương
SVTH: Đồn Thanh Thúy
6
Lớp: Kế toán K43
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
GVHD: Th.S Nguyễn Thị Mai Chi
thức bán hàng và chính sách giá cả phù hợp với từng đối tượng khách hàng.
Trong cơ chế thị trường, doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển thì bắt
buộc phải không ngừng năng động, sáng tạo để bán được số lượng hàng hoá
nhiều nhất, đem lại lợi nhuận cao nhất. Dựa vào đặc điểm riêng của doanh
nghiệp mình và đặc tính của sản phẩm, Cơng ty CP Đầu tư và Kinh doanh
Thương mại Hà Nội có các phương thức bán hàng như sau: hàng hóa, sản
phẩm của Cơng ty CP Đầu tư và Kinh doanh Thương mại Hà Nội được bán ra
theo phương thức bán buôn và bán lẻ trực tiếp qua kho.
1.1.3.1. Phương thức bán buôn
Phương thức bán hàng này giúp cho sản lượng hàng hoá tiêu thụ nhanh
vì bán với số lượng lớn, vốn được quay vịng nhanh, tránh tồn đọng hàng hoá
tại kho, và đặc biệt phương thức bán hàng này giúp cho công ty mở rộng quan
hệ hợp tác kinh doanh với nhiều bạn hàng và qua đó cũng mở rộng quy mơ
kinh doanh, thị trường tiêu thụ cũng như uy tín của cơng ty.
1.1.3.2. Phương thức bán lẻ
Phương thức bán hàng này được sử dụng để bán lẻ phụ tùng cho khách
hàng cá nhân và khách hàng có nhu cầu số lượng hàng ít.
Nhưng hiện nay phương thức bán hàng chủ yếu của Công ty CP Đầu tư
và Kinh doanh Thương mại Hà Nội vẫn là bán buôn qua kho. Khách hàng chủ
yếu vẫn là các tổ chức, doanh nghiệp lớn, doanh thu của phương thức này chiếm
phần lớn khoảng 70% trong tổng doanh thu bán hàng, còn bộ phận khách lẻ
chiếm phần nhỏ khoảng 30%.
Ngồi ra, Cơng ty CP Đầu tư và Kinh doanh Thương mại Hà Nội cũng
đã và đang áp dụng một số phương thức bán hàng khác như: giới thiệu sản
phẩm qua mạng, bán lẻ cho khách hàng tại trụ sở chính,…Song tỷ trọng của
các phương thức này cịn rất ít.
1.1.3.3. Phương thức bán hàng qua hình thức giới thiệu sản phẩm
SVTH: Đồn Thanh Thúy
7
Lớp: Kế tốn K43
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
GVHD: Th.S Nguyễn Thị Mai Chi
Với phương thức bán hàng này, công ty mở các showroom (cửa hàng
giới thiệu sản phẩm) để khách hàng trực tiếp xem xét mẫu mã cũng như chất
lượng sản phẩm. Chỉ khi nào khách hàng thanh toán hoặc chấp nhận thanh
tốn thì số hàng đó mới được xác nhận là đã tiêu thụ và tiến hành ghi nhận
doanh thu. Để thu hút khách hàng, các showroom đã sử dụng linh hoạt giá
bán dựa trên trị giá vốn hàng mua vào sao cho bù đắp được chi phí và có lãi.
Bên cạnh đó, Cơng ty cịn đa dạng hố các hình thức quảng cáo như
tiếp thị phát tờ rơi ở khu dân cư, tòa nhà, bến xe và các trung tâm thương mại,
đăng tin rao vặt trên mạng, đặt banner quảng cáo ở các trang web,… đề nhằm
tăng cường và mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm vì thị trường là vấn đề
sống còn đảm bảo cho sự phát triển của Công ty và là một trong những tiền đề
tạo nên thành công của Công ty như hiện nay.
1.1.4. Phương thức thanh tốn của Cơng ty
Đối tượng khách hàng chính của công ty chủ yếu là khách quen và
khách hàng do Trung tâm kinh doanh khai thác trên thị trường.
- Đối với khách hàng quen thì cơng ty có thể cho phép thanh toán chậm
(thường là từ 5 đến 10 ngày kể từ ngày giao hàng).
- Đối với khách hàng do phịng kinh doanh khai thác trên thị trường thì cơng
ty cũng áp dụng phương thức thanh tốn chậm. Với hình thức này có đặc
trưng cơ bản khác với khách hàng quen là từ khi giao hàng tới khi thanh tốn
tiền có một khoảng thời gian nhất định do hai bên đã thỏa thuận trong hợp
đồng kinh tế.
Đối với khách hàng mua lẻ khơng thường xun thì Cơng ty CP Đầu tư
và Kinh doanh Thương mại Hà Nội tiến hành thanh toán ngay bằng tiền mặt
hay bằng chuyển khoản.
1.1.5. Phương thức xác định kết quả kinh doanh tại Công ty CP Đầu tư và
Kinh doanh Thương mại Hà Nội
SVTH: Đoàn Thanh Thúy
8
Lớp: Kế toán K43
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
GVHD: Th.S Nguyễn Thị Mai Chi
Kết quả kinh doanh là biểu hiện số tiền lãi hay số lỗ từ các hoạt động
bán hàng và cung cấp dịch vụ của Công ty CP Đầu tư và Kinh doanh Thương
mại Hà Nội trong một kỳ nhất định. Công tác xác định kết quả kinh doanh của
Công ty được kế toán thực hiện vào cuối mỗi tháng. Việc xác định kết quả
tiêu thụ được tiến hành như sau:
Thứ nhất, xác định tổng doanh thu bán hàng:
Thứ hai, xác định doanh thu bán hàng thuần:
Doanh thu bán
Doanh thu
=
hàng thuần
Các khoản giảm
-
bán hàng
trừ doanh thu
Thứ ba, xác định lợi nhuận gộp về bán hàng:
Lợi nhuận gộp về
bán hàng
=
Doanh thu thuần
-
Giá vốn hàng bán
Thứ tư, xác định lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh:
Lợi nhuận
thuần từ
hoạt động
Chi phí tài
=
Lợi nhuận gộp
về bán hàng
Doanh thu hoạt
+
động tài chính
kinh doanh
-
chính, chi phí
BH, chi phí
QLDN
Thứ năm, xác định lợi nhuận hoạt động khác:
Lợi nhuận hoạt
động khác
=
Thu nhập khác
-
Chi phí khác
Thứ sáu, xác định tổng lợi nhuận kế toán trước thuế:
Lợi nhuận kế
toán trước
thuế trong
=
Lợi nhuận thuần hoạt
động kinh doanh
+
Lợi nhuận hoạt
động khác
kỳ
SVTH: Đoàn Thanh Thúy
9
Lớp: Kế toán K43
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
GVHD: Th.S Nguyễn Thị Mai Chi
1.2. Tổ chức quản lý hoạt động bán hàng và xác định kết quả kinh doanh
của Công ty CP Đầu tư và Kinh doanh Thương mại Hà Nội
Đối với một doanh nghiệp thương mại, trong chiến lược phát triển thì
vấn đề tiêu thụ hàng hóa, mở rộng thị phần, quản lý hàng hóa và cơng tác tiêu
thụ hàng hóa ngày càng trở nên quan trọng. Vì vậy, việc phân cấp trách nhiệm
giữa các phòng ban liên quan đến hoạt động bán hàng trong Công ty CP Đầu
tư và Kinh doanh Thương mại Hà Nội địi hỏi phải cụ thể, chính xác và ln
có sự phối hợp hoạt động một cách nhịp nhàng.
Cơng ty có bộ máy quản lý đơn giản, gọn nhẹ, phù hợp với tình hình
quản lý của Cơng ty. Tổ chức quản lý hoạt động bán hàng của Công ty được
thực hiện như sau:
- Ban giám đốc: là bộ phận trực tiếp ký các hợp đồng kinh tế. Trong hợp đồng
kinh tế phải ghi rõ những điểm chính sau: Tên đơn vị mua hàng, địa chỉ đăng
kí kinh doanh, mã số thuế, số tài khoản, chủng loại hàng, số lượng, đơn giá,
quy cách, phẩm chất của hàng hoá, thời gian và địa điểm giao hàng, thời hạn
thanh toán. Phịng Kế tốn căn cứ vào đó để giao hàng và theo dõi thời hạn
thanh toán.
- Trung tâm kinh doanh và CSKH: trực tiếp phụ trách công tác tiếp thị, giao
hàng, vận chuyển hàng, cơng tác kiểm tra, kiểm sốt hoạt động bán hàng và
sau bán hàng, các dự án lớn của Cơng ty theo từng loại hàng hóa; phối hợp
với phịng Kế tốn để theo dõi hàng hóa xuất bán.
- Trung tâm kỹ thuật: có nhiệm vụ kiểm tra chất lượng hàng hóa, sản phẩm
trước khi giao cho khách hàng tránh tình trạng cung cấp hàng hóa, sản phẩm
khơng đạt u cầu đến khách hàng.
- Phịng Kế tốn: có nhiệm vụ theo dõi về mặt tài chính liên quan đến hoạt
động kinh doanh, cụ thể như sau:
+ Dựa vào các chứng từ mua hàng và bán hàng, kế toán ghi chép số lượng,
SVTH: Đồn Thanh Thúy
10
Lớp: Kế tốn K43
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
GVHD: Th.S Nguyễn Thị Mai Chi
giá mua hàng hố và chi phí thu mua, các loại thuế;
+ Phân bổ hợp lý chi phí mua hàng ngoài giá mua cho số hàng đã bán và tồn
cuối kỳ, để từ đó xác định giá vốn hàng hóa đã bán và tồn cuối kỳ;
+ Phản ánh kịp thời khối lượng hàng bán, ghi nhận doanh thu bán hàng và các
chỉ tiêu liên quan khác của khối lượng hàng bán ( giá vốn hàng bán, doanh thu
thuần, thuế tiêu thụ…);
+ Kế tốn quản lý chặt chẽ tình hình biến động và dự trữ kho hàng; đảm bảo
nguồn hàng hóa đáp ứng hai nhu cầu tiêu thụ và dự trữ, phát hiện kịp thời tình
trạng ứ đọng hàng hóa, ứ đọng vốn;
+ Lựa chọn phương pháp và xác định đúng giá vốn hàng xuất bán;
+ Xác định kết quả kinh doanh và thực hiện chế độ báo cáo hàng hóa và báo
cáo tình hình tiêu thụ và kết quả tiêu thụ hàng hóa;
+ Theo dõi và thanh tốn kịp thời công nợ với khách hàng và nhà cung cấp;
phản ánh chính xác các khoản thuế trong tiêu thụ hàng hóa để thực hiện đầy
đủ nghĩa vụ với Nhà nước.
SVTH: Đoàn Thanh Thúy
11
Lớp: Kế toán K43
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
GVHD: Th.S Nguyễn Thị Mai Chi
CHƯƠNG 2
THỰC TRẠNG KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ
KINH DOANH TẠI CÔNG TY CP ĐẦU TƯ VÀ KINH DOANH
THƯƠNG MẠI HÀ NỘI
2.1. Kế toán bán hàng tại Công ty CP Đầu tư và Kinh doanh Thương mại
Hà Nội
2.1.1. Kế tốn doanh thu bán hàng tại Cơng ty
2.1.1.1. Chứng từ và thủ tục kế toán
Chứng từ kế toán:
Hệ thống chứng từ bao gồm:
+ Hợp đồng kinh tế
+ Biên bản thanh lý hợp đồng kinh tế
+ Phiếu xuất kho
+ Hố đơn GTGT
+ Phiếu thu
+ Giấy báo có của Ngân hàng
Thủ tục kế toán:
Căn cứ vào hợp đồng kinh tế được ký kết hoặc đơn đặt hàng của khách
hàng mua lẻ, kế tốn lập hóa đơn GTGT, ghi đầy đủ 3 chỉ tiêu: giá bán chưa thuế
GTGT, thuế suất thuế GTGT và tổng tiền thanh tốn. Hóa đơn GTGT có thể
được lập bằng tay hoặc bằng máy, viết một lần và in sang các liên có nội dung
giống nhau. Không được lập cách quyển, cách số thứ tự hóa đơn, ghi đầy đủ các
chỉ tiêu in sẵn trên hóa đơn; những dịng khơng dùng đến phải gạch chéo từ trái
sang phải.
Hóa đơn GTGT được lập thành 3 liên theo quy định của Bộ Tài chính:
- Liên 1: Màu tím, lưu tại quyển hóa đơn;
SVTH: Đồn Thanh Thúy
12
Lớp: Kế toán K43
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
GVHD: Th.S Nguyễn Thị Mai Chi
- Liên 2: Màu đỏ, giao cho khách hàng;
- Liên 3: Màu xanh, giao cho phịng Kế tốn để ghi sổ, bảo quản và lưu trữ.
Sau khi hóa đơn được lập xong, hóa đơn được chuyển cho Giám đốc
hoặc Kế tốn trưởng ký tên, đóng dấu, hoặc lấy chữ ký của người bán (nếu
được sự ủy quyền của Giám đốc) và đóng dấu treo vào góc trên bên trái hóa
đơn, sau đó tiến hành giao cho khách hàng.
Lúc đó khách hàng mang liên 2 hoá đơn tới kho hàng hoá để nhận
hàng. Thủ kho kiểm tra số lượng hàng xuất, ghi số lượng thực xuất vào cột
thực xuất, vào thẻ kho, ký xác nhận. Liên 2 giao cho khách hàng.
2.1.1.2. Tài khoản sử dụng
Nghiệp vụ bán hàng tại Công ty CP Đầu tư và Kinh doanh Thương mại
Hà Nội diễn ra thường xuyên, liên tục. Để hạch toán doanh thu bán hàng, kế
tốn của Cơng ty đã sử dụng những tài khoản sau:
TK511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ. TK này chi tiết theo
doanh thu của các loại hàng hoá như sau:
+ TK 51101: Doanh thu bán máy vi tính
TK 511011: Doanh thu bán máy vi tính xách tay
TK 511012: Doanh thu bán máy vi tính để bàn
+ TK 51102: Doanh thu bán máy điện thoại di động
TK 511021: Doanh thu bán máy điện thoại di động hãng Nokia
TK 511022: Doanh thu bán máy điện thoại di động hãng Samsung
TK 511023: Doanh thu bán máy điện thoại di động hãng HTC
+ TK 51103: Doanh thu bán máy in
TK 511031: Doanh thu bán máy in hãng Canon
TK 511032: Doanh thu bán máy in hãng HP
TK 511033: Doanh thu bán máy in hãng Samsung
+ TK 51104: Doanh thu bán máy fax
SVTH: Đồn Thanh Thúy
13
Lớp: Kế tốn K43