LỜI CẢM ƠN
Trong thời gian học tập và nghiên cứu viết luận văn, tôi đã nhận được sự quan tâm
chỉ bảo và giúp đỡ, góp ý nhiệt tình của các thầy cô giáo Trường Đại Học Kinh Tế
Quốc Dân và Ban lãnh đạo, các bạn đồng nghiệp tại công ty cổ phần đầu tư thương
mại Hali.
Tôi xin chân thành cảm ơn các thầy, cô trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân, đặc
biệt là các thầy cô khoa quản trị kinh doanh và các thầy cô ở viện sau đại học đã
truyền đạt và cung cấp cho tôi những kiến thức khoa học bổ ích và quý báu trong thời
gian học tập tại trường. Cảm ơn thầy cô đã tạo mọi điều kiện để tơi học tập và hồn
thành khóa học.
Tơi xin gửi lời cảm ơn chân thành và sâu sắc đến TS Nguyễn Thành Hiếu, người đã
trực tiếp hướng dẫn và dành cho tôi nhiều tâm huyết, thời gian để giúp tôi tiếp cận với
những lý luận, những tri thức và phương pháp khoa học. Ngồi ra Tiến sĩ cịn dành
nhiều thời gian quan tâm và động viên tơi hồn thành bài luận văn này.
Tôi xin cảm ơn ban lãnh đạo và các bạn đồng nghiệp làm việc tại Công ty cổ phần đầu
tư thương mại Hali đã giúp đỡ nhiệt tình cho tơi hồn thành luận văn.
Tơi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới gia đình và người thân đã luôn bên cạnh động
viên, giúp sức để tôi có thể hồn thành chương trình học tập và bảo vệ luận văn đạt kết
quả tốt nhất trong thời gian qua.
Hà nội, tháng 11 năm 2013
Ngô Thanh Tú
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan luận văn của tôi được hoàn thành dưới sự hướng dẫn của TS
Nguyễn Thành Hiếu là sản phẩm độc lập của cá nhân tôi với đề tài nghiên cứu: “Nâng
cao năng lực cạnh tranh sản phẩm dầu mỡ nhờn AP Oil Singapore của công ty Hali tại
miền Bắc Việt Nam”. Kết quả nghiên cứu trong luận văn này chưa từng được công bố
tại bất kỳ cơng trình nghiên cứu khoa học nào.
Hà nội, tháng 11 năm 2013
Ngô Thanh Tú
MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN
LỜI CAM ĐOAN
MỤC LỤC
DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU
TÓM TẮT LUẬN VĂN
LỜI MỞ ĐẦU..............................................................................................................1
CHƯƠNG I: TỔNG QUAN CÁC CƠNG TRÌNH NGHIÊN CỨU CÁC ĐỀ TÀI
CĨ LIÊN QUAN..........................................................................................................4
1.1. Các cơng trình nghiên cứu về năng lực cạnh tranh có liên quan...............................4
1.2. Xác định nội dung chưa nghiên cứu và phạm vi về nội dung của luận văn.............5
CHƯƠNG II: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH
SẢN PHẨM CỦA DOANH NGHIỆP........................................................................7
2.1. Khái quát về năng lực cạnh tranh sản phẩm của doanh nghiệp.......................7
2.1.1 Khái niệm cạnh trạnh.........................................................................................7
2.1.2. Khái niệm về năng lực cạnh tranh sản phẩm của doanh nghiệp.........................7
2.2. Các yếu tố ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh sản phẩm của doanh nghiệp......11
2.2.1. Nhóm các yếu tố vĩ mô.......................................................................................11
2.2.2. Môi trường cạnh tranh trong ngành..................................................................12
2.2.3. Môi trường nội bộ doanh nghiệp........................................................................13
2.3. Bài học kinh nghiệm..............................................................................................15
CHƯƠNG III: THỰC TRẠNG NĂNG LỰC CẠNH TRANH SẢN PHẨM DẦU MỠ
NHỜN AP OIL SINGAPORE CỦA CÔNG TY HALI...............................................16
3.1. Giới thiệu chung về công ty Cổ Phần Đầu Tư Thương Mại Hali (Hali).........16
3.1.1. Q trình hình thành, phát triển của cơng ty Hali................................................16
3.1.2. Nhiệm vụ kinh doanh và lĩnh vực hoạt động của công ty Hali.............................17
3.1.3. Bộ máy tổ chức của cơng ty.................................................................................18
3.1.4. Văn phịng cơng ty...............................................................................................18
3.1.5. Hệ thống các đơn vị đại lý..................................................................................19
3.2. Thực trạng kinh doanh sản phẩm dầu mỡ nhờn AP Oil Singapore của công
ty tại miền Bắc Việt Nam...........................................................................................20
2.2.1. Tình hình nhập khẩu hoạt động kinh doanh dầu mỡ nhờn của Hali trong những
năm qua:...................................................................................................................... 20
3.2.2. Tình hình tiêu thụ dầu mỡ nhờn của công ty Hali:..............................................21
3.2.3. Năng lực cạnh tranh của Công ty Hali về mặt hàng dầu mỡ nhờn:.............24
3.3 Kết quả hoạt động kinh doanh dầu mỡ nhờn AP Oil của công ty Hali...................37
3.4. Đánh giá thực trạng năng lực cạnh tranh sản phẩm AP Oil của Hali...................38
CHƯƠNG 4: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO KHẢ NĂNG CẠNH
TRANH TRONG LĨNH VỰC TIÊU THỤ MẶT HÀNG DẦU MỠ NHỜN AP
OIL CỦA CÔNG TY HALI......................................................................................40
4.1. Định hướng phát triển của công ty trong những năm tới................................40
4.1.1. Mục tiêu hoạt động của Hali:..............................................................................40
4.1.2. Phương hướng hoạt động của công ty:..............................................................40
4.2. Một số giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của Hali................................41
4.2.1. Nâng cao chất lượng sản phẩm và công tác quản lý chất lượng...........................41
4.2.2. Các giải pháp nâng cao khả năng cạnh tranh của Hali........................................43
4.2.3. Tăng cường các hoạt động Marketing, mở rộng thị trường................................44
4.3. Một số kiến nghị với Nhà nước:.........................................................................53
4.3.1. Xây dựng tổ chức thực thi hệ thống pháp luật nhằm tạo lập một khuân khổ pháp
lý cho sự cạnh tranh lành mạnh, có hiệu quả của doanh nghiệp:.................................54
4.3.2. Xây dựng và thực hiện hữu hiệu hệ thống chính sách hỗ trợ của Nhà nước cho
các doanh nghiệp, nhằm thúc đẩy cạnh tranh thông qua các cơng cụ tài chính, tiền tệ và
các chính sách khuyến khích, bảo trợ, chính sách xã hội, các chính sách thương mại và
xuất nhập khẩu khác...................................................................................................55
4.3.3. Hoàn thiện cơ chế quản lý của Nhà nước đối với doanh nghiệp thích ứng với điều
kiện cạnh tranh thị trường...........................................................................................56
KẾT LUẬN................................................................................................................. 58
TÀI LIỆU THAM KHẢO
DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU
Sơ đồ 3.1: Cơ cấu tổ chức bộ máy của Hali.................................................................18
Sơ đồ 3.2: Sơ đồ nhập và tiêu thụ hàng hố của cơng ty Hali......................................20
Bảng 3.1: Lượng thuế nộp ngân sách...........................................................................21
Bảng 3.2: Doanh thu các mặt hàng dầu mỡ nhờn của Hali..........................................22
Bảng 3.3: Tình hình thực hiện nghĩa vụ thuế của công ty Hali....................................23
Bảng 3.4: Tình hình tiêu thụ dầu mỡ nhờn theo các thị trường Bắc - Trung – Nam....23
Bảng 3.5: Nhu cầu dầu mỡ nhờn trên thị trường..........................................................25
Bảng 3.6: Công suất pha chế của một số doanh nghiệp:..............................................27
Bảng 3.7: Phân chia thị phần của các doanh nghiệp...................................................27
Bảng 3.8: Nhu cầu thị trường và khả năng cuả công ty Hali........................................30
Bảng 3.9: Giá bán một số sản phẩm trên thị trường.....................................................32
Bảng 3.10: Khối lượng sản phẩm bán qua các kênh phân phối....................................33
i
TÓM TẮT LUẬN VĂN
Nền kinh tế Việt Nam đang trong quá trình hội nhập với các nước trong khu vực và
thế giới. Trong bất cứ hoàn cảnh nào, sự cạnh tranh là một điều tất yếu để các doanh
nghiệp tồn tại và phát triển trên thị trường. Các doanh nghiệp phải đối mặt với cạnh
tranh ngày càng quyết liệt trên thị trường trong nước và quốc tế. Do đó, nâng cao năng
lực cạnh tranh là vấn đề cấp bách của các doanh nghiệp Việt Nam hiện nay.
Công ty cổ phần đầu tư thương mại Hali được thành lập năm 2007 lập đến nay đã
khẳng định được vị thế của mình trên thị trường dầu mỡ nhờn tại miền Bắc Việt Nam.
Trong đó mạng lưới nhà phân phối đại lý cũng như khách hàng trực tiếp của cơng ty
góp nên thành công to lớn như ngày hôm nay. Cùng với những thành công gặt hái
được Hali cũng luôn phải đối mặt với các đối thủ cạnh tranh trong nước cũng như
ngoài nước nên áp lực càng tăng cao hơn khi vừa đối diện với khó khăn và khủng
hoảng, vừa đối diện với các đối thủ cạnh tranh nước ngồi có tiềm lực tài chính mạnh,
cơng nghệ cao và được hậu thuẫn từ các tập đoàn lớn mạnh trên thế giới.
Xuất phát từ thực tế đó, em đã chọn đề tài: “Nâng cao năng lực cạnh tranh sản
phầm dầu mỡ nhờn AP Oil Singapore của công ty Hali tại miền Bắc Việt Nam” làm
đề tài nghiên cứu cho luận văn thạc sỹ này.
Cạnh tranh là quy luật tất yếu của nền kinh tế thị trường, do đó nâng cao năng lực
cạnh tranh là vấn đề sống còn trong hoạt động kinh doanh và phát triển của doanh
nghiệp. Mơi trường càng có nhiều cơ hội thì càng có nhiều doanh nghiệp tham gia,
càng thúc đẩy cạnh tranh mạnh mẽ hơn. Đó là cuộc đua gay gắt giữa các chủ thể đang
hoạt động trên thị trường với nhau, kinh doanh cùng một loại sản phẩm hoặc những
sản phẩm tương tự thay thế lẫn nhau nhằm chiếm lĩnh thị phần tăng doanh số lợi và
nhuận.
Năng lực cạnh tranh sản phẩm của doanh nghiệp là khả năng duy trì và nâng cao lợi
thế cạnh tranh trong việc tiêu thụ sản phẩm, dịch vụ; mở rộng mạng lưới tiêu thụ, thu
hút và sử dụng có hiệu quả các yếu tố sản xuất nhằm đạt lợi ích kinh tế tối đa.
Năng lực cạnh tranh có thể chia làm nhiều cấp, về cơ bản có thể xét đến ba cấp độ:
năng lực cấp quốc gia, năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp, năng lực cạnh tranh của
sản phẩm mà cụ thể là năng lực cạnh tranh sản phẩm dầu mỡ nhờn AP Oil Singapore.
ii
Nhóm kinh tế vĩ mơ, mơi trường cạnh tranh trong ngành và môi trường nội bộ bên
trong doanh nghiệp là những yếu tố chủ yếu tác động tới năng lực cạnh tranh của sản
phẩm, tác động tích cực hay tiêu cực, mức độ ảnh hưởng như thế nào…Doanh nghiệp
cần nắm rõ để có những biện pháp phịng ngừa những rủi ro làm giảm năng lực cạnh
tranh của sản phẩm cũng như nắm bắt được những cơ hội để nâng cao năng lực cạnh
tranh của sản phẩm.
Năng lực cạnh tranh được xem xét ở các góc độ khác nhau, đặt trong các mơi
trường, hồn cảnh khác nhau, nhưng trước hết phải được tạo ra từ thực lực của doanh
nghiệp. Đây là yếu tố nội hàm của mỗi doanh nghiệp, không chỉ tính bằng các tiêu chí
về cơng nghệ, tài chính, nhân lực, tổ chức quản trị doanh nghiệp…một cách riêng biệt
mà cần đánh giá, so sánh với các đối tác cạnh tranh trong hoạt động trên cùng một lĩnh
vực, cùng một thị trường. Trên cơ sở so sánh đó, muốn tạo nên năng lực cạnh tranh đòi
hỏi các doanh nghiệp phải tạo lập được lợi thế so sánh với đối tác của mình. Nhờ lợi
thế này, doanh nghiệp có thể thỏa mãn tốt hơn các đòi hỏi của khách hàng mục tiêu
cũng như lơi kéo được khách hàng của chính đối thủ cạnh tranh về phía mình.
Thực tế cho thấy, khơng một doanh nghiệp nào có khả năng thỏa mãn đầy đủ tất cả
những yêu cầu của khách hàng. Thường thì doanh nghiệp có lợi thế về mặt này thì có
hạn chế về mặt khác. Vấn đề cơ bản là doanh nghiệp phải nhận biết được điều này và
cố gắng phát huy tốt những điểm mạnh mà mình đang có để đáp ứng tốt nhất những
đòi hỏi của khách hàng. Để đánh giá năng lực cạnh tranh sản phẩm của một doanh
nghiệp cần phải xác định rõ các yếu tố phản ánh năng lực cạnh tranh từ những lĩnh vực
hoạt động khác nhau và cần thực hiện việc đánh giá bằng cả định tính và định lượng.
Các doanh nghiệp hoạt động sản xuất kinh doanh ở những ngành, lĩnh vực khác nhau
có các yếu tố đánh giá năng lực cạnh tranh khác nhau.
Trong luận văn nghiên cứu này, tác giả sử dụng các chỉ tiêu sau để đánh giá năng
lực cạnh tranh sản phẩm của doanh nghiệp như: chất lượng sản phẩm, giá bán sản
phẩm, sự khác biệt hóa sản phẩm, tốc độ cung ứng sản phẩm.
Trên thế giới, có rất nhiều sự cạnh tranh trong lĩnh vực dầu mỡ nhờn. Ở mỗi quốc
gia, mỗi tập đồn, mỗi cơng ty nâng cao năng lực cạnh tranh đều nhằm những mục tiêu
nhất định. Trong q trình hội nhập và xu hướng tồn cầu hóa đang ngày càng đến
iii
gần, mỗi công ty muốn tồn tại và phát triển thì cần phải có những bước đi thích hợp
cho riêng mình. Và doanh nghiệp Việt Nam cũng vậy, cần phải nắm bắt xua thế của
thế giới, tích lũy kinh nghiệm, từng bước hội nhập và vươn ra thế giới.
Với gần 7 năm thành lập và phát triển, Công ty Hali đã khẳng định được vị thế,
thương hiệu của mình trên thị trường tại miền Bắc Việt Nam. Công ty đã phát triển
nhanh chóng và đạt được những thành cơng đáng kể. Số lượng khách hàng, đại lý nhà
phân phối ngày càng tăng lên. Trong những năm qua, Công ty đã và đang được chú
trọng mở rộng hơn nữa thị phần, thị trường, cũng như nghiên cứu những sản phẩm mới
nhằm đáp ứng những đòi hỏi khắt khe của khách hàng.
Hiện tại, thị trường dầu mỡ nhờn trong nước có khoảng gần 20 hãng cung cấp sản
phẩm cùng loại với công ty Hali. Năng lực cạnh tranh của công ty được thể hiện cụ thể
qua đánh giá các yếu tố tác động đến năng lực cạnh tranh, thực trạng năng lực cạnh
tranh sản phẩm thơng qua hệ thống các tiêu chí đánh giá bao gồm: chất lượng sản
phẩm, giá cả sản phẩm, sự khác biệt hóa của sản phẩm, tốc độ cung ứng của sản phẩm
và các biện pháp đã áp dụng để nâng cao năng lực cạnh tranh. Trên cơ sở đó, tác giả
cũng đã chỉ ra các ưu điểm cũng như hạn chế và nguyên nhân của các hạn chế thơng
qua việc phân tích thực trạng năng lực cạnh tranh sản phẩm của công ty.
Với mục tiêu trở thành một trong những công ty hàng đầu về cung cấp sản phẩm
dầu mỡ nhờn AP Oil tại miền Bắc, đồng thời cung cấp ra thị trường sản phẩm có chất
lượng tốt nhất với giá cả cạnh tranh và phù hợp với từng đối tượng khách hàng cụ thể,
có hệ thống kênh bán hàng tốt phù hợp với đặc thù của sản phẩm, có chính sách trước
trong và sau bán hàng chăm sóc khách hàng tốt nhất nhằm làm thỏa mãn các yêu cầu
của khách hàng. Việc nâng cao năng lực cạnh tranh sản phẩm của Công ty hơn nữa là
một nhiệm vụ cấp bách và bắt buộc, nhằm giành thị phần lớn hơn nữa.
Trên cơ sở đánh giá năng lực cạnh tranh, phân tích điểm mạnh và hạn chế của công
ty cùng với việc học tập kinh nghiệm phát triển của các công ty khác, tác giả xin đề
xuất một số giải pháp, kiến nghị nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của cơng ty từ
chính sách giá cả cạnh tranh, phát triển vững chắc các kênh phân phối của cơng ty,
cơng tác chăm sóc khách hàng tốt hơn nữa, xây dựng đội ngũ chuyên nghiệp, đẩy
mạnh các kênh bán hàng cho đến các kiến nghị với nhà nước nhằm giúp công ty Hali
iv
nói riêng và các cơng ty kinh doanh dầu mỡ nhờn nói chung có được hành lang pháp
lý thơng thống, phù hợp đảm bảo hiệu quả trong kinh doanh.
Với nhận thức nâng cao năng lực cạnh tranh sản phẩm dầu mỡ nhờn AP Oil tại thị
trường miền Bắc Việt Nam là nhiệm vụ cấp bách, và là con đường phát triển sống cịn
của cơng ty Hali. Giành thị phần lớn trong cuộc đua tranh quyết liệt này với những con
số doanh thu ấn tượng qua từng năm tháng, để đưa Hali trở thành một trong những
công ty hàng đầu về cung cấp dầu mỡ nhờn mang thương hiệu AP Oil Singapore.
v
1
LỜI MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu
Kinh tế Việt Nam đang trong thời kỳ phát triển của nền kinh tế thị trường dưới sự quản lý
của Nhà nước, đang hòa hợp sâu sắc với thế giới, nhất là sau khi Việt Nam gia nhập
WTO. Việc chuyển đổi nền kinh tế từ kế hoạch hoá tập trung sang nền kinh tế hoạt
động theo sự vận hành của cơ chế thị trường đã mở ra một thời kỳ mới, có nhiều cơ
hội phát triển cũng như là những thách thức lớn lao cho các thành phần kinh tế, các
doanh nghiệp ở Việt Nam.
Một tất yếu kinh tế và là vấn đề nổi bật nhất trong nền kinh tế thị trường hiện
nay, đó là vấn đề về sự cạnh tranh. Bởi vì, bất luận ở lĩnh vực nào, ngành hàng nào, thị
trường đều có sự chia cắt bởi các doanh nghiệp trong và ngoài nước. Sự cạnh tranh
ngày càng trở nên gay gắt hơn. Các doanh nghiệp không bao giờ thoả mãn với thị phần
đã chiếm lĩnh được, mà ln tìm cách vươn lên, mở rộng thị trường. (đây là vấn đề
sống còn của doanh nghiệp). Để đạt được điều này, các doanh nghiệp phải có sức cạnh
tranh và cạnh tranh có hiệu quả. Và vì vậy, xây dựng một chiến lược cạnh tranh vơí
những cơng cụ, biện pháp thích hợp nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh là cơ sở đảm
bảo giúp doanh nghiệp đứng vững và phát triển trong điều kiện cạnh tranh gay gắt trên
thị trường.
Công ty Cổ Phần Đầu Tư Thương Mại HaLi (HALI) là Công ty chuyên kinh
doanh chủ yếu là các sản phẩm dầu mỡ nhờn. Qua gần 7 năm hoạt động và phát triển,
cơng ty đã khẳng định cho mình một vị trí khá ổn định trên thị trường dầu mỡ nhờn.
Tuy nhiên, hiện nay, công ty đang phải đương đầu với sự cạnh tranh mạnh mẽ từ nhiều
phía trên thị trường dầu mỡ nhờn tại Viêt Nam với sự tham gia của các doanh nghiệp
có tiếng trong và ngồi nước như: Castrol, Shell, Esso, BP, Cantex, Nikko, Vidamo,
Vilube... Để tiếp tục phát triển và mở rộng thị trường, Hali cần phải nghiên cứu tìm ra
một hướng đi phù hợp để nâng cao sức cạnh tranh của mình. Có nâng cao sức cạnh
tranh, cơng ty mới có thể chiến thắng được các đối thủ cạnh tranh, đứng vững trên thị
trường cạnh tranh khốc liệt này.
Qua chương trình học E-MBA K1 và nghiên cứu luận văn tốt nghiệp, sau một
thời gian làm việc tại Công ty Hali, em đã chọn đề tài ''Nâng cao năng lực cạnh
2
tranh sản phẩm dầu mỡ nhờn AP Oil Singapore của Công ty Hali tại miền Bắc Việt
Nam " là đề tài nghiên cứu luận văn tốt nghiệp của mình.
2. Mục đích nghiên cứu
Việc nghiên cứu đề tài nhằm đạt được các mục tiêu cơ bản sau:
-
Luận văn trình bày những lý luận về năng lực cạnh tranh sản phẩm để từ đó làm
cơ sở cho việc nghiên cứu năng lực cạnh tranh sản phẩm dầu mỡ nhờn AP Oil.
-
Phân tích, đánh giá thực trạng năng lực cạnh tranh sản phẩm; phân tích các nhân
tố ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh sản phẩm dầu nhờn thương hiệu AP Oil
dựa trên cơ sở lý luận và phân tích thực trạng của công ty Hali.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: Năng lực cạnh tranh sản phẩm AP Oil của Cơng ty Hali
thơng qua phân tích thực trạng, xác định các tiêu chí đánh giá năng lực cạnh tranh sản
phẩm AP Oil, phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh sản phẩm AP
Oil và có sự so sánh với một số sản phẩm dầu mỡ nhờn cùng loại trong ngành.
Phạm vi nghiên cứu: Sản phẩm AP Oil của Hali với các đối thủ cạnh tranh cùng ngành.
Thời gian nghiên cứu: từ năm 2007 – 2012 định hướng 2015.
4. Phương pháp nghiên cứu
Luận văn sử dụng kết hợp hai phương pháp nghiên cứu là phân tích định lượng và
phân tích định tính để trả lời các câu hỏi nghiên cứu.
Phân tích định lượng: thơng qua việc xử lý các số liệu thu thập được từ các nguồn thứ
cấp, bằng các phương pháp tổng hợp, so sánh theo thời gian để rút ra kết luận về mối quan
hệ và các yếu tố cấu thành năng lực cạnh tranh sản phẩm AP Oil của công ty Hali.
Phân tích định tính: Thơng qua phương pháp phỏng vấn đối với các khách
hàng để tìm hiểu về thực trạng năng lực cạnh tranh sản phẩm này của cơng ty,
từ đó tìm ra giải pháp phù hợp nhất.
Các nguồn dữ liệu: các số liệu, thông tin sẽ được thu thập qua các tài liệu thống kê, các sách
báo, tạp chí… các báo cáo và tài liệu của Hali và cùng với một số tài liệu khác.
5. Ý nghĩa thực tiễn của luận văn
Luận văn sẽ tổng hợp khái quát các vấn đề lý luận liên quan tới cạnh tranh và năng
lực cạnh tranh sản phẩm nói chung và sản phẩm AP Oil nói riêng.
3
Vận dụng lý thuyết, luận văn đưa những nhận xét, đánh giá cụ thể về năng lực cạnh
tranh sản phẩm dầu nhờn AP Oil và đề ra những giải pháp mang tính khoa học khả thi
nhằm áp dụng nâng cao năng lực cạnh tranh sản phẩm AP Oil và hiệu quả hoạt động
của Hali.
6. Bố cục luận văn
Luận văn bao gồm lời mở đầu, kết luận, mục lục, các bảng biểu, phụ lục, tài liệu tham khảo,
luận văn được tác giả trình bày gồm 4 phần thể hiện trong 4 chương cụ thể:
Lời mở đầu
Chương I: Tổng quan một số cơng trình nghiên cứu
Chương II: Cơ sở lý luận về nâng cao năng cao năng lực cạnh tranh sản phẩm
của doanh nghiệp.
Chương III: Thực trạng năng lực cạnh tranh sản phẩm dầu nhờn của công ty HaLi
Chương IV: Một số giải pháp nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh dầu nhờn tại
công ty cổ phần đầu tư thương mại Hali
Kết luận.
Đây là đề tài với nhiều nội dung nghiên cứu sâu rộng, song với sự cố gắng của
bản thân, đề tài đã được hồn thành nhưng khơng thể tránh khỏi những thiếu sót, kính
mong thầy cơ giáo và các bạn học viên đóng góp ý kiến để bài luận văn tốt nghiệp này
được hoàn thiện hơn.
Em xin chân thành cảm ơn Tiến Sĩ Nguyễn Thành Hiếu, và các phịng ban
cơng ty cổ phần đầu tư thương mại Hali đã giúp đỡ em trong thời gian viết bài
luận văn này.
Xin chân thành cảm ơn!
4
CHƯƠNG I
TỔNG QUAN CÁC CƠNG TRÌNH NGHIÊN CỨU CÁC
ĐỀ TÀI CĨ LIÊN QUAN
Năng lực cạnh tranh chính là sức mạnh của doanh nghiệp được thể hiện trên thương
trường. Sự tồn tại và sức sống của một doanh nghiệp thể hiện trước hết ở năng lực
cạnh tranh để từng bước vươn lên giành thế chủ động trong quá trình sản xuất kinh
doanh của mình. Nâng cao năng lực cạnh tranh sản phẩm là cơ sở để nâng cao năng
lực cạnh tranh của doanh nghiệp. Vì vậy, năng lực cạnh tranh sản phẩm là một vấn đề
có tính chất quan trọng trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, của
một ngành kinh tế cũng như một quốc gia. Cạnh tranh luôn tồn tại trong môi trường
kinh doanh của tất cả các doanh nghiệp. Cạnh tranh được nghiên cứu từ rất lâu, số
lượng cơng trình nghiên cứu, số tác giả nghiên cứu về năng lực cạnh tranh và nâng cao
năng lực cạnh tranh sản phẩm cảu doanh nghiệp là rất lớn. Dưới đây là tổng hợp một
vài nghiên cứu của tác giả có liên quan đến đề tài năng lực cạnh tranh và vấn đề nâng
cao năng lực cạnh tranh sản phẩm trong các doanh nghiệp.
1.1. Các cơng trình nghiên cứu về năng lực cạnh tranh có liên quan.
Trong q trình nghiên cứu, tác giả đã gặp rất nhiều các luận văn thạc sỹ nghiên
cứu về vấn đề nâng cao năng lực cạnh tranh ở nhiều cấp độ và lĩnh vực khác nhau từ
doanh nghiệp nhà nước, doanh nghiệp cổ phần đến các doanh nghiệp tư nhân. Như,
sản xuất dệt may, ngân hàng, tài chính, xuất nhập khẩu…Tuy nhiên, do giới hạn phạm
vi đề tài nghiên cứu nên luận văn chỉ đi sâu vào tìm hiểu một số luận văn thạc sỹ về
nâng cao năng lực cạnh tranh sản phẩm và một số luận văn trong lĩnh vực kinh doanh
sản phẩm. Có thể kể tới một số cơng trình nghiên cứu sau:
- Luận văn thạc sỹ của tác giả Nguyễn Thị Thu Thảo, Đại học kinh tế quốc dân thực
hiện năm 2012 với đề tài “Nâng cao năng lực cạnh tranh sản phẩm xe tải của Công ty
cổ phần ô tô xe máy Hà Nội”. Đối tượng nghiên cứu là Công ty cổ phần ô tô, xe máy
Hà Nội, đơn vị chuyên về sản xuất kinh doanh các sản phẩm ô tô, xe máy. Trong luận
văn này, tác giả đã đưa ra những luận điểm về cạnh tranh sản phẩm khá cụ thể, phân
tích khá chi tiết năng lực cạnh tranh về sản phẩm của doanh nghiệp và đưa ra những
giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh sản phẩm xe tải của doanh nghiệp khá phù hợp
với điều kiện của doanh nghiệp.
5
- Luận văn thạc sỹ của tác giả Nguyễn Thu Hồng, Đại học kinh tế quốc dân thực
hiện năm 2011 với đề tài: “Nâng cao năng lực cạnh tranh sản phẩm của công ty TNHH
nhà nước một thành viên điện cơ Thống Nhất”. Luận văn của tác giả đi sâu vào tìm
hiểu sự cần thiết phải nâng cao năng lực cạnh tranh sản phẩm điện cơ của doanh
nghiệp với các loại sản phẩm và những đặc điểm cạnh tranh riêng biệt. Tác giả đưa ra
một loạt các giải pháp như đa dạng hóa sản phẩm, giải pháp nâng cao chất lượng, giải
pháp giảm giá thành sản phẩm, giải pháp quảng bá thương hiệu…
Luận văn có những ưu điểm nhất định như: phân tích thực trạng Cơng ty TNHH Nhà
nước một thành viên điện cơ Thống Nhất, đưa ra một số giải pháp cụ thể có tính ứng
dụng cao. Tuy nhiên, trong phần phân tích đánh giá năng lực cạnh tranh sản phẩm còn
thiếu thuyết phục, số liệu so sánh với sản phẩm còn sơ sài, chưa làm nổi bật được yêu
cầu phải nâng cao năng lực cạnh tranh sản phẩm của doanh nghiệp.
1.2. Xác định nội dung chưa nghiên cứu và phạm vi về nội dung của luận văn
Dựa trên việc khái qt các cơng trình nghiên cứu có liên quan đến đề tài luận văn,
tác giả đã quyết định lựa chọn đề tài theo hướng đánh giá thực trạng của năng lực cạnh
tranh sản phẩm dầu nhờn AP Oil Singapore, các giải pháp công ty đã áp dụng để nâng
cao năng lực cạnh tranh giai đoạn từ năm 2007 – 2012 định hướng mục tiêu năm 2015,
đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh sản phầm dầu nhờn AP Oil.
-
Trước hết, luận văn tổng quan các kết quả nghiên cứu đã được công bố để tìm ra
khoảng trống nghiên cứu và xác định phạm vi nghiên cứu về nội dung của luận
văn.
-
Về lý luận: sẽ kế thừa các kết quả nghiên cứu từ các công trình đã cơng bố, trên
cơ sở đó hệ thống hóa các vấn đề lý luận cơ bản nhất về năng lực cạnh tranh sản
phẩm dịch vụ, làm rõ cơ sở lý thuyết cho việc nghiên cứu các nội dung còn lại
của luận văn.
-
Vận dụng khung lý thuyết đã hệ thống hóa để khảo sát, phân tích và đánh giá
thực trạng năng lực cạnh tranh sản phẩm AP Oil. Những biện pháp Công ty đã
thực hiện để nâng cao năng lực cạnh tranh sản phẩm nhằm xác định các thành
tích đã đạt được, các hạn chế, yếu kém còn tồn đọng và nguyên nhân của những
hạn chế và yếu kém đó.
6
-
Căn cứ vào kết quả phân tích và đánh giá thực trạng năng lực cạnh tranh sản
phẩm dầu nhờn AP Oil, đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao năng lực cạnh
tranh sản phẩm dầu nhờn đến 2015.
Chính vì vậy tác giả chọn đề tài: “Nâng cao năng lực cạnh tranh sản phẩm dầu mỡ
nhờn AP Oil Singapore của Công ty Hali tại miền bắc Việt Nam” làm đề tài nghiên
cứu luận văn tốt nghiệp của mình.
7
CHƯƠNG II
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH SẢN
PHẨM CỦA DOANH NGHIỆP
2.1. Khái quát về năng lực cạnh tranh sản phẩm của doanh nghiệp
2.1.1 Khái niệm cạnh trạnh
Cạnh tranh vốn là quy luật của tự nhiên và khách quan của nền kinh tế thị trường, là
động lực thúc đẩy sản xuất, lưu thơng hàng hóa phát triển. Cạnh tranh luôn tồn tại
không chỉ trong tự nhiên giữa các loài để giành lấy sự sống, mà cạnh tranh còn diễn ra
gay gắt, quyết liệt hơn trong xã hội loài người. Cạnh tranh diễn ra trên mọi lĩnh vực,
đặc biệt trong lĩnh vực kinh tế. Đối với nền kinh tế thị trường các khái niệm liên quan
tới cạnh tranh còn rất khác nhau.
Theo Các Mác “Cạnh tranh là sự ganh đua gay gắt giữa các nhà tư bản nhằm giành
giật những điều kiện thuận lợi trong sản xuất và trong tiêu thụ để đạt được những lợi
nhuận siêu ngạch”. Các học giả thuộc trường phái tư sản cổ điển rằng: “Cạnh tranh là
quá trình bao gồm các hành vi phản ứng. Quá trình này tạo ra cho mỗi thành viên trong
thị trường một dư địa hoạt động nhất định và mang lại cho mỗi thành viên một phần
xứng đáng so với khả năng của mình”.
Theo kinh tế chính trị học: “Cạnh tranh là sự thơn tính lẫn nhau giữa các đối thủ
nhằm giành giật thị trường khách hàng cho doanh nghiệp mình”. Trong nền kinh tế thị
trường cạnh tranh được hiểu là: “Sự ganh đua giữa các doanh nghiệp trên thị trường
nhằm giành giật được ưu thế hơn về cùng một loại sản phẩm hàng hóa dịch vụ, về
cùng một loại khách hàng so với đối thủ cạnh tranh”.
Như vậy, cạnh tranh được hiểu và được khái quát một cách chung nhất đó là cuộc
ganh đua gay gắt giữa các chủ thể đang hoạt động trên thị trường với nhau, kinh doanh
cùng một loại sản phẩm hoặc những sản phẩm tương tự thay thế lẫn nhau nhằm chiếm
lĩnh thị phần, tăng doanh số và lợi nhuận.
2.1.2. Khái niệm về năng lực cạnh tranh sản phẩm của doanh nghiệp.
Trong quá trình nghiên cứu về cạnh tranh, người ta sử dụng khái niệm năng lực
cạnh tranh được xem xét ở các cấp độ khác nhau như cạnh tranh cấp quốc gia, cạnh
tranh cấp ngành, cạnh tranh cấp doanh nghiệp, cạnh tranh sản phẩm và dịch vụ. Năng
lực cạnh tranh của doanh nghiệp là thể hiện thực lực và lợi thế của doanh nghiệp so
với đối thủ cảnh tranh trong việc thỏa mãn tốt nhất các đòi hỏi của khách hàng về để
thu được lợi nhuận cao hơn.
8
Như vậy, năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp trước hết phải là được tạo ra từ
nội lực bên trong của doanh nghiệp. Đây là các yếu tố nội tại của mỗi doanh nghiệp
khơng chỉ được tính bằng các tiêu chí về cơng nghệ, tài chính, nhân lực, tổ chức quản
trị doanh nghiệp…một cách riêng biệt mà cần đánh giá, so sánh với các đối tác cạnh
tranh hoạt động trên cùng một lĩnh vực, cùng một thị trường. Sẽ là vô nghĩa nếu các
điểm mạnh và điểm yếu bên trong doanh nghiệp được đánh giá không thông qua việc
so sánh một cách tương ứng với các đối tác cạnh tranh. Trên cơ sở các so sánh đó,
muốn tạo ra năng lực cạnh tranh, đòi hỏi các doanh nghiệp phải tạo ra và có được các
lợi thế cạnh tranh cho riêng mình. Nhờ lợi thế này, doanh nghiệp có thể thỏa mãn tốt
hơn các đòi hỏi của khách hàng mục tiêu cũng như lôi kéo được khách hàng của đối
thủ cạnh tranh.
Diễn đàn cao cấp về cạnh tranh công nghiệp của Tổ chức Hợp tác và Phát triển
kinh tế (OECD) đã định nghĩa về năng lực cạnh tranh cho cả doanh nghiệp, ngành và
quốc gia như sau: “Năng lực cạnh tranh là khả năng của các doanh nghiệp, ngành,
quốc gia, khu vực trong việc tạo ra việc làm và thu nhập cao hơn trong điều kiện cạnh
tranh quốc tế”
Như vậy, có thể khái quát năng lực cạnh tranh sản phẩm của doanh nghiệp như
sau: Năng lực cạnh tranh sản phẩm của doanh nghiệp là khả năng duy trì và nâng cao
lợi thế cạnh tranh trong việc tiêu thụ sản phẩm, mở rộng mạng lưới tiêu thụ, thu hút và
sử dụng có hiệu quả các yếu tố sản xuất nhằm đạt lợi ích kinh tế cao và bền vững.
2.1.3 Cấp độ cạnh tranh
Năng lực cạnh tranh có thể được phân biệt thành ba cấp độ:
(1) Năng lực cạnh tranh quốc gia: Là năng lực của một nền kinh tế đạt được tăng
trưởng bền vững, thu hút đầu tư, đảm bảo ổn định kinh tế, xã hội, nâng cao đời sống
nhân dân. Do vậy, quốc gia nào có nhiều Doanh nghiệp cạnh tranh có năng lực cạnh
tranh cao thì quốc gia đó có năng lực cạnh tranh tốt hơn những quốc gia khác. Mơi
trường cạnh tranh tốt sẽ tạo điều kiện cho chính phủ hoạch định chính sách phát triển,
cải thiện tình hình đầu tư, tăng cường hợp tác quốc tế và hội nhập ngày càng hiệu quả
và bền vững. Nhưng vấn đề này sẽ ảnh hưởng trực tiếp tới năng lực cạnh tranh của các
doanh nghiệp nói riêng và quốc gia nói chung.
(2) Năng lực cạnh tranh doanh nghiệp: Là khả năng duy trì và mở rộng thị phần, thu
lợi nhuận của doanh nghiệp trong mơi trường cạnh tranh trong và ngồi nước. Năng
lực cạnh tranh của doanh nghiệp thể hiện qua hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp,
lợi nhuận và thị phần mà doanh nghiệp đó có được và đạt được thông qua việc nâng
cao chất lượng sản phẩm và sự sáng tạo sản phẩm.
9
Như vậy chúng ta có thể khẳng định rằng cạnh tranh giữa các doanh nghiệp trong nội
bộ ngành sẽ là giảm chi phí sản xuất và giá cả hàng hóa là động lực thúc đẩy phát triển
lực lượng sản xuất và tiến bộ khoa học kỹ thuật. Nếu khơng có cạnh tranh nội bộ
ngành thì ngành đó, lĩnh vực sản xuất đó khơng thể phát triển, kinh tế sẽ trì trệ lạc hậu.
(3) Năng lực cạnh tranh sản phẩm: Được đo bằng thị phần của sản phẩm dịch vụ thể
hiện trên thị trường. Khả năng cạnh tranh của sản phẩm phụ thuộc vào lợi thế cạnh
tranh của nó. Nó dựa vào chất lượng, tính độc đáo của sản phẩm, yếu tố cơng nghệ
chứa trong sản phẩm dịch vụ đó. Có thể sản phẩm đó được sản xuất với chi phí thấp
hơn và từ đó giá thành, giá bán sản phẩm thấp hơn so với các sản phẩm cùng loại. Như
vậy, năng lực cạnh tranh của từng mặt hàng và từng loại hình dịch vụ được cấu thành
bởi các nhân tố: chất lượng cao, được tổ chức sản xuất tốt, nhằm đem lại giá trị gia
tăng cao, giá thành hạ đáp ứng tốt các tiêu chuẩn của thị trường và thị hiếu và nhu cầu
của người tiêu dùng.
(4) Năng lực cạnh tranh ngành: Đối với một ngành, năng lực cạnh tranh là khả năng
đạt được những thành tích bền vững của các doanh nghiệp (của quốc gia) trong ngành
so với các đối thủ nước ngồi, mà khơng nhờ sự bảo hộ hoặc trợ cấp.
Theo Liên Hiệp Quốc, năng lực cạnh tranh của một ngành có thể được đánh giá thơng
qua khả năng sinh lời của các doanh nghiệp trong ngành, cán cân ngoại thương của
ngành, cán cân đầu tư nước ngoài (đầu từ ra nước ngoài và đầu tư từ nước ngồi vào)
và những thước đo trực tiếp về chi phí và chất lượng ở cấp ngành.
Như vậy có thể nói cạnh tranh giữa các ngành sẽ tạo ra sự cân bằng cung cầu sản phẩm
trong mỗi ngành và bình quân hóa tỷ suất lợi nhuận, đảm bảo sự bình đẳng cho việc
đầu tư nguồn vốn giữa các ngành, tạo nhân tố tích cực cho phát triển kinh tế. Năng lực
cạnh tranh cấp ngành thường được xem là dấu hiệu phù hợp về “sức khỏe” của nền
kinh tế đối với các ngành liên quan hơn là năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp
Bốn cấp độ này có mối liên quan mật thiết với nhau, phụ thuộc lẫn nhau. Do đó, khi
xem xét, đánh giá và đề ra giải pháp nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh
nghiệp, cần thiết phải đặt vấn đề này trong mối tương quan chung giữa các cấp độ
năng lực cạnh tranh.
10
Một mặt, tổng hợp năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp tạo thành năng lực cạnh
tranh của nền kinh tế quốc gia đó. Năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp bị hạn chế
khi năng lực cạnh tranh cấp quốc gia và của sản phẩm doanh nghiệp đó đều thấp. Mặt
khác, năng lực cạnh tranh quốc gia thể hiện qua môi trường kinh doanh, cạnh tranh
quốc tế và trong nước (đặc biệt trong điều kiện hội nhập quốc tế). Trong đó, các cam
kết quốc tế, các chính sách kinh tế vĩ mơ và hệ thống luật pháp có ảnh hưởng rất lớn
đến năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp và của ngành, sản phẩm hàng hóa trong
quốc gia đó.
Nền kinh tế thị trường là nền kinh tế chủ yếu được điều tiết bởi thị trường, nền kinh
tế thị trường đòi hỏi phải giải quyết các vấn đề cơ bản: sản xuất cái gì, sản xuất như
thế nào, sản xuất cho ai, và nó đều chịu sự tác động của các quan hệ cung cầu, quan hệ
cạnh tranh và giá cả thị trường.
Một điều tất yếu và là đặc trưng cơ bản nhất của nền kinh tế thị trường đó là: bất
kỳ một doanh nghiệp nào tham gia hoạt động sản xuất kinh doanh một loại hàng hố
nào đó trên thị trường đều phải chấp nhận cạnh tranh.
Cạnh tranh phát triển cùng với sự phát triển của nền sản xuất hàng hoá tư bản
chủ nghĩa. Vậy cạnh tranh là?
Theo Marx "Cạnh tranh là sự ganh đua, sự đấu tranh gay gắt giữa các nhà tư bản
nhằm giành giật những điều kiện thuận lợi trong sản xuất và tiêu thụ hàng hoá để
thu được lợi nhuận siêu ngạch".
Còn theo cuốn từ điển kinh doanh (xuất bản 1992 tại Anh), cạnh tranh trong cơ
chế thị trường được định nghĩa là" sự ganh đua, sự kình định giữa các nhà kinh
doanh nhằm tranh giành tài ngun sản xuất cùng một loại về phía mình".
Như vậy, hiểu theo một nghĩa chung nhất, cạnh tranh là sự ganh đua giữa các
doanh nghiệp trong việc giành giật thị trường và khách hàng.
Thực chất của cạnh tranh là sự tranh giành về lợi ích kinh tế giữa các chủ thể
tham gia thị trường. Đối với người mua, họ muốn mua được loại hàng hố có chất
lượng cao, với một mức giá rẻ. Còn ngược lại, các doanh nghiệp bao giờ cũng
muốn tối đa hố lợi nhuận của mình. Vì mục tiêu lợi nhuận, họ phải giảm chi phí và
tìm cách giành giật khách hàng và thị trường về phía mình. Và như vậy, cạnh tranh
sẽ xảy ra.
Cạnh tranh là một điều tất yếu của thị trường. Các doanh nghiệp bắt buộc phải
chấp nhận cạnh tranh, ganh đua với nhau, luôn không ngừng tiến bộ để giành được
ưu thế tương đối so với đối thủ. Nếu như lợi nhuận là động lực thúc đẩy các doanh
nghiệp tiến hành các hoạt động sản xuất kinh doanh thì cạnh tranh bắt buộc họ phải
tiến hành các hoạt động sản xuất kinh doanh một cách có hiệu quả cao nhất nhằm