Tải bản đầy đủ (.doc) (55 trang)

Phân tích ứng dụng thông tin vào việc quản lí đồ án

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (446.27 KB, 55 trang )

Mục Lục
Lời nói đầu …………………………………………………… ………….… 2
1.1 sự cần thiết phải nghiên cứu đề tài 2
1.2 Mục đích của đề tài……………………………………………… ………2
Chưong I-Mô tả hệ thống ………………………………………………………… 3
I-Mô tả nghiệp vụ hệ thống ………………………………………………… 3
1.1 Nhiệm vụ cơ bản ………………………………………… …… 3
1.2 cơ cấu tổ chức và phân công nhiệm vụ………………………… 3
1.3 Quy trình quản lí và quy tắc quản lí……………………… …… 4
a. Quy trình xử lý ………………………………………….….4
b.Quy tắc quản lí …………………………………………… 5
1.4 Mẫu biểu……………………………………………………… …6
1.5 Mô hình tiến trình nghiệp vụ của hệ thống…………………… …8
II-xử lí sơ bộ tổng hợp kết quả khảo sát …………………………………… 11
2.1 Mô tả dữ liệu ……………………………………………….……11
2.2 Mô tả chi tiết công việc ………………………………………….13
2.3 Tổng hợp các xứ lí ……………………………………………….15
2.4 Tổng hợp dữ liệu …………………………………………………15
Chương II- Phân tích hệ thống về chức năng ……………………………… …….16
I sơ đồ phân rã chức năng ……………………………………………….……16
1.1- xác định các chức năng chi tiết …………………………… … 16
1.2-Gom nhóm chức năng ……………………………………… ….17
1.3 vẽ sơ đồ phân rã chức năng ……………………………… …….18
II –sơ đồ luồng dữ liệu ……………………………………………………… 19
2.1 Định nghĩa các kí hiệu sử dụng trong sơ đồ ……………… ……19
2.2 sơ đồ luồng dữ liệu mức 0…………………………………….… 20
2.3 sơ đồ luồng dữ liệu mức 1………………………………….…… 21
2.4 sơ đồ luồng dữ liệu mức 2…………………………………… ….23
2.5 Đặc tả chức năng…………………………………………………25
III- kết luận ………………………………………………………………… 28.
Chưong III-phân tích hệ thống về dữ liệu ……………………………………….…28


I-Mô hình thực thể liên kết mở rộng ……………………………………….…28
1.1 Xác định kiểu thực thể, kiểu thuộc tính:……………………… …28
1.2 Xác định kiểu liên kết:………………………………………….….31
1.3 Định nghĩa ký hiệu sử dụng trong ER mở rộng……………………32
1.4 ER mở rộng……………………………………………………… 32
II- Chuyển đổi từ mô hình thực thể mở rộng sang mô hình thực thể kinh điển 33
2.1 Các quy tắc chuyển đổi từ mô hình thực thể mở rộng sang mô hình
thực thể kinh điển áp dụng trong bài toán ……………….….33
2.2 Mô hình thực thể kinh điển::…………………………………….….39
III Chuyển đổi từ mô hình thực thể kinh điển sang mô hình thực thể hạn chế 40
3.1 Các quy tắc chuyển đổi áp dụng trong bài toán:………… ……… 40
3.2 Định nghĩa các ký hiệu trong mô hình……………………… …… 42
3.3 Mô hình thực thể hạn chế………………………………………… 42
IV Chuyển đổi từ mô hình thực thể hạn chế sang mô hình quan hệ………… 43
4.1 Các quy tắc chuyển đổi áp dụng trong bài…………………………. 44
1
4.2 Mô hình quan hệ:……………………………………………………45
4.3. Mô tả chi tiết các bảng trong mô hình quan hệ …………………….54
4.4 kết luận …………………………………………………………… 60
Phần cuối :KẾT LUẬN ……………………………………………………………… 55
** Kết luận về các kết quả đạt được ……………………………… 55
** Các vấn đề nghiên cưứ cần phát triển tiếp……………………… 55
2
Lời nói đầu
1.1 Sự cần thiết phải nghiên cứu đề tài
Thế kỷ 21 thế kỷ của nên kinh tế tri thức mà ở đó thông tin được
coi là nhu cầu cấp thiết đối với con người ,là công cụ để điều hành quản lí ,chỉ đạo
của mỗi quôc gia , mỗi tổ chức , là phương tiện hưữ nghị để giao lưư ,trao đổi và
là nguồn lực phát triển kinh tế xã hội
Trước tình hình chính trị kinh tế thế giới đang có những diễn biến

phức tạp ,tác động mạnh mẽ đối với lĩnh vực công nghệ thông tin .Sự phát triển
như vũ bão của khoa học công nghệ ,đặc biệt công nghệ thông tin đã tác đông xâu
sắc đến lĩnh vực thông tin và sử dụng thông tin để quản lí , điều hành lập kế hoạch
của từng cá nhân và từng tổ chức trong xã hội .Đại hội đảng lần thứ mười khẳng
định hai nhiệm vụ chiến lược là xây dựng và bảo vệ tổ quốc từ nay đến 2010 thoát
khỏi tình trạng kém phát triển ,đến 2020 cơ bản trở thành nước công nghiệp theo
hướng hiện đại .Đảng và nhà nước trong nước ta đã đưa ra chiến lược phát triển hệ
thống thông tin là một bộ phận quan trong chiến lược phát triển kinh tế xã hội của
Việt Nam .Nghị định 57 của bộ chính trị đã mở đường cho nhiều chính sách ,thể
chế nhằm thúc đẩy công nghệ thông tin trong mọi nghành và toàn xã hội .Trong
những năm qua hoạt động thông tin Và ứng dụng công nghệ thông tin trong quản
lí các lĩnh vực có những bước phát triển mạnh mẽ toàn diện cả về nội dung lẫn
tính chất và thể loại.Thông tin trở thành công cụ tri thức ,công cụ quản lí và điều
hành ở nhiều cấp trong các đơn vị cơ quan doanh nghiệp .Phân tích thiết kế hệ
thống ứng dụng trong công nghệ thông tin ngày càng trở nên quan trọng đối với
mọi lĩnh vực từ thủ công lên hiện đại ,nó làm cho công việc của chúng ta trơ nên
dễ dang hơn .Cùng với sự phát triển đó thì hệ thống thông tin được ứng dụng
mạnh mẽ trong học viện kỹ thuật quân sự .Tiêu biểu ở các mô hình phân tích thiết
kế hệ thống .Trong phạm vi này thể hiện rõ là hệ thống quản lí đồ án tại khoa công
nghệ thông tin
1.2 Mục đích của đề tài
Phân tích ứng dụng thông tin vào việc quản lí đồ án tại học viện kỹ thuật quân
sự ,đề xuất một số biện pháp kiện toàn ,cải tiến công tác quản lí và phát triển hệ
thống quản lí và hệ cơ sở dữ liệu nhằm tăng hiệu quả trong công tác quản lí đồ án
cũng như nâng cao hiệu quả trong quá trình đào tạo .Sau khi xay dựng đồ án này
mục tiêu quan trọng nhất phải đạt được là quản lí được danh sách tên đồ án tốt
nghiệp , danh sách giáo viên tham gia hướng dẫn trong quá trình làm đồ án ,phải
nắm vững được chất lượng cúng như phải báo cáo theo phân mục ngành lớp để
thuận tiện trong quá trình tìm kiếm
3

Chương I .Mô tả hệ thống
I Mô tả nghiệp vụ của hệ thống
1.1 Nhiệm vụ cơ bản

Khâu quản lí đồ án là một trong những bước quan trọng trong
quá trình giảng dạy học viên tại học viện kỹ thuật quân sự .Để đánh giá học viện
khi kết thúc môn cung như khi làm đồ án tốt nghiêp ra trường ,Chính quản lý theo
mô hình đó có thể giao cụ thể đến mỗi học viên tên đề tài ,và theo từng môn và
người dạy có thể bố trí một cách hợp lí ,từ đó có thể phân công cán bộ theo dõi
,hướng dẫn tiến độ của đền tài .phương pháp này mang lại tính chủ đông khắc
phục sự thụ động trước kia .Nếu như trước kia khi giáo viên giao cho học viên đề
tài rồi cứ để cho họ hoàn thành cuối kỳ ,Do vậy công tác kiểm tra và hướng dẫn,
kết quả và mức độ chuyên sâu còn hạn chế.Theo mô hình mới này kết quả theo
dõi trong một số năm gần đây tỉ lệ và chất lượng ngày càng cao.
1.2 cơ cấu tổ chức và phân công nhiệm vụ

Cơ cấu tổ chức của hệ thống quản lí đồ án được phân rõ thành 3
khâu.Mỗi khâu mang một chức năng và nhiệm vụ khác nhau .Theo mỗi bộ phận
quy định chức năng ,bộ phận thứ nhất là giao đồ án. Thông thường bộ phận này
trực tiếp là giáo viên dạy các môn sau khi thi hết học phần đảm nhiêm luôn đồ án
cho học viên ,điều này giúp học viên và giảng viên dễ dàng trao đổi thông tin ,vì
họ cảm thấy gần gũi sau một thời gian học tập.Mặt khác họ có thể nắm vững quá
trình học tập của từng học viên mà biết cách hướng dẫn sao cho kết quả đạt tốt
nhất.Quá trình hướng dẫn được xác định từ khi giáo viên giao đồ án đến khi chấm
điểm nhận xét đồ án tốt nghiệp .
• Bộ phận quản lí đồ án :phụ trách giao cho học viên các đề tài đồ án ,bộ phận
này đóng vai trò quan trọng trong việc tổ chức hướng dẫn đồ án ,bao gồm một
b.p thực hiện đồ án
Cơ Cấu tổ chức của hệ thống quản líđồ án
B.p quản lí đồ án B.p theo dõi nhận

xét
4
số cán bộ giảng viên tham gia giảng dạy trực tiếp lớp học kết hợp với cán bộ ở
tiểu đoàn nơi tham gia quản lí học viên để thương xuyên theo dõi tiến độ đề tài
cung như tình hình học tập mọi mặt của học viên ,giáo viên và đội ngũ quản lí
trục tiếp tại đơn vị luôn có quan hệ lẫn nhau .Họ đôn đốc học viên báo cáo tiến
trình làm đồ án ,cũng như các báo cáo định kỳ cho các bộ phận khác có thẩm
quyền .Đây cũng là một trong những tiểu ban tham gia đánh giá kết quả khi kết
thúc quá trình .
• Bộ phận theo dõi ,nhận xét đồ án :chịu trách nhiệm cơ bản về kết quả ,chất
lượng của đồ án ,là bộ phận tham gia chỉ đạo tiến trình làm đồ án sau khi học
viên báo cáo hàng tháng .thường xuyên kiểm tra và nhận xét .Đây là tiểu ban
đánh giá phần lớn kết quả suốt quá trình làm đồ án .Trong bộ phận này có một
giang viên được giao nhiệm vụ tham gia hướng dẫn cụ thể và thường xuyên và
đó cũng là người phản biện trong lúc bảo vệ đồ án
• Bộ phận thực hiện đồ án : bộ phận này được thực hiện chủ yếu do học viên
,đóng vai trò phần lớn công việc tự nghiên cứu trong quá trình hoàn thành đề
tài .Phải thực hiện đăng ký đề tài lên bộ môn sau đó nhận đề tài để nghiên
cúu .Quá trình làm việc dưới sự hướng dẫn của giáo viên được phân công trực
tiếp .là người phải trực tiếp viết báo cáo thuyêt minh hàng tháng và cũng là
người đứng ra bảo vệ khi hoàn thành đồ án
dõi đồ án
1.3 Quy trình quản lí và quy tắc quản lí
a. Quy trình xử lý
Quá trình xử lí chia gồm nhiều giai đoạn ,mỗi giai đoạn đều có nhiệm vụ riêng
và tác động lẫn nhau.Học viên nghiên cưú mang tính chất
nghiên
cứu dưới sự chỉ đạo của giáo viên .Trước hết phòng đạo tạo có kế
hoạch triển khai kế hoạch làm đồ tài nghiên cứu xuống các khoa
.Sau đó các khoa thông báo cho các giáo viên gửi danh sách đề tài

dự trù lên . khoa tổ chức họp và thông qua danh sach đề tài ,chọn
những đề tài đủ điều kiện .Cùng với đó, mỗi đề tài tùy theo yêu cầu
mà phân cho mỗi giáo viên đảm nhận một một đề tài ,phụ trách theo
dõi và hướng dẫn học viên . đồng thời giáo viên hướng dẫn xem đề
tài và đưa ra nhưng yêu cầu đối với học viên khi làm đề tài
Kế đó gửi danh sách xuống các tiểu đoàn cùng với Bản đăng ký,những yêu cầu về
đề tài tốt nghiệp ,học viên theo danh sách đề tài và cán bộ
hướng dẫn mà chon một phù hợp với khả năng của mình .Tiếp đó
học viên gửi bản đăng ký của mình lên bộ phận quản lí trực tiếp và
gửi lên khoa ,và làm bản Đề cương chi tiết cùng với Kế hoạch tiến
độ thực hiện đề án gửi lên giáo viên hương dân của mình
.Khi giáo viên nhận được kế hoạch của học viên sẽ xem xét về tiến
độ thực hiện và đinh hướng tiến trình làm việc ban đầu
5
Trong quá trình làm việc ,cán bộ hướng dẫn thường xuyên kiểm tra chất lượng đề
tài, đặt ra những vấn đề cho học viên giải quyết ,đồng thời tháo gỡ
những vấn đề khi học viên gặp phải.
Khi hết thời gian làm đồ án, học viên phải làm thuyêt minh đề án gửi lên khoa
,sau đó khoa sắp xếp và lên lịch cho học viên bảo vệ .Đánh giá kết
quả cuối cùng gồm nhiều giai đoạn bao gồm quá trình làm đồ
án,điểm đồ án và điểm bảo vệ .kêt quả này gửi về phòng đạo tạo và
học viên và các đề tài được lưu giữ tại văn phòng chuyên lưu giữ đồ
án
b.Quy tắc quản lí
-Thực hiện theo quy định của phòng đào tạo về điều kiện khi học viên tham gia
làm đồ án :
+ không vi phạm kỉ luật ,nếu vi phạm phải có biên bản công nhận
tiến bộ,rèn luyện đạo đức cũng như chấp hành kỷ luật phải đạt từ
khá trở lên
+ Những Học viên trong quá trình học tập khi thi hết môn không

Đạt yêu cầu phải hoàn thành thi lại với kết quả từ trung bình trở lên
Mới đủ điều kiện bắt đầu làm đồ án .Với đồ án theo từng môn học
Thì yêu cầu này không cần thiết học viên vẫn có thể làm
-Trước hết bộ phận quản lí phải đưa ra nhứng yêu cầu về thủ tục cho học viên
khi bắt đầu tham gia nghiên cứu đề tài .Học viên có trách nhiệm điền
theo sự hướng dẫn của bản thong tin đề tài kèm theo các mẫu biểu .
-Học viên muốn bắt đầu làm đề tài thì phải có bản kế hoạch nộp cho ban quản lí
.chỉ khi những thủ tục này hoàn thành thì học viên mới được bắt đầu
công nhận làm đồ án
- Khi phân công giáo viên hướng dẫn ,học viên phải chịu sự hướng dẫn của giáo
viên ,giáo viên phải luôn theo sát kiểm tra tiến độ,nếu chậm tiến độ
hoặc không có báo cáo đề tài hoặc học viên không hoàn thành các
yêu cầu đặt ra thì giao viên có thể báo lên bộ phận theo dõi nhận xét
để đình chỉ làm đồ án ,chỉ khi nào học viên viết biên bản cam đoan
thì giáo viên tiếp tục như truớc
-khi hết thời gian làm đồ án học viên phải nộp được bản thuyết minh cho ban
quản lí và bộ phận theo dõi và nhận xét để từ đó xem học viên có
khả năng bảo vệ hay không nếu bản thuyết minh chua đạt yêu cầu thì
đề nghị học viên làm lại đến khi nào thấy được thì ban quản lí sẽ
6
1.4-Mẫu biểu
Mẫu của đăng ký đề tài :
_Mẫu đề cương chi tiết làm đề tài
7
-Mẫu tiến độ làm đề tài
8
-Mẫu báo cáo tiến độ làm đồ án tôt nghiệp
`1.5 Mô hình tiến trình nghiệp vụ của hệ thống

9

Bộ phận theo dõi
Và Nhận xét
Nhận Danh sách
học viên và Đồ án
-Kiểm tra tiến
trình đồ án
-Nhận xét quá
trình làm đồ án
Bộ phận thực hiện
-Nhận các mẫu
biểu
-Đăng ký Đề tài
-Lập kế hoạch
Đ.Tài
-Báo cáo tiến trình
-Thực hiện thuyết
mịnh
Đánh giá tiến trình làm HV
(7)
Danh sách học viên + Đề tài
(2)
Nhận xét tiến trình làm việc
(6)
Đưa ra kế hoạch đồ án
Báo cáo tưng giai đoạn đ.án

(5)
Mẫu biểu
Danh sách đề tài
nghiên cứu (3)

Bản đ.kí đề tài
Bản thuyết minh
đề tài (4)
Phòng đào
tạo
K.H đồ án
Nộp kêtquả
Đ.A (9)
Phòng bộ môn
(dùng lưu trữ đồ án )
Nộp
Đồ
Án
Sau
Khi
bảo
vệ
Để
lưu
trữ
(8)
Triển khai
DA (1)
Bộphận quản lí
(gồm có cả cán bộ
quản lí tại đợn vị )
Phân lọa đồ án và
giáo viên H.Dẫn
Lập mẫu Đăng ký
Kiểm tra Đ.Án

Lập tiểu ban và
chấm
Tổng hợp kết quả
10
**** chú ý diễn dải
+Khối màu Xanh là bộ phận chính trong hệ thống quản lí đồ án
+ (số ) diễn tả chu trình thứ tự bước công việc
II-Xử lý sơ bộ, tổng hợp kết quả khảo sát
2.1 Mô tả chi tiết dữ liệu
Dự án
Loại: Phân tích hiện trạng
Tên dữ liệu Trang

Định nghĩa
Cấu trúc
Ví dụ
Số lượng
Lời bình
Tên Giao viên hướng dẫn
Là người trực tiếp hướng dẫn mọi mặt .kiểm tra
cho học viên làm đề tài .
Ký tự, độ dài 30
Lê văn Nam
Mối một học viên là một giáo viên đảm nhận HD
Tên này thường được viết đầy đủ rất ít khi viết tắt
Định nghĩa
Cấu trúc
Số lượng
Lời bình
Tên đồ án

Chỉ vấn đề mà sinh viên nghiên cưứ
Ký tự, độ dài 25
Mỗi học viên đảm nhận một đề tài
Tên đề tài thường viết hoa và đôi khi viêt tăt từ ngữ
chuyên nghành .có thể tham khảo ở cuối đề tài
Định nghĩa
Cấu trúc
Ràng buộc
Lời bình
Tên Ngày sinh
Dùng để chỉ ngày sinh của giáo viên và học viên.
kiểu Date time
thường không bỏ trống
viêt theo quy định đã hướng dẫn .Ngày tháng năm

Định nghĩa
Cấu trúc
Tên Giới tính
Dùng để chỉ Giáo viên hay Học viên nam hay nữ.
Kiểu bit, nam là1, nữ là 0
Định nghĩa
Ví dụ
Cấu trúc
Tên Học hàm
Dùng để chỉ học hàm của các giáo viên
Thạc sĩ ,tiến sĩ ,giáo sư
ký tự, độ dài 10
Tên Học vị
11
Định nghĩa

Ví dụ
Cấu trúc
Ràng buộc
Như vị trí đang công tác của giáo viên
Trưởng bộ môn hoặc truởng khoa
Độ dài ≤ 10
Định nghĩa
Cấu trúc
Lời bình
Tên: Chức vụ
Dung để chỉ chức vụ của các giáo viên
Ký tự, độ dài 40
Chức vụ có thế ghi kiểu ký tự hoặc ghi theo ký
hiệu
Định nghĩa
Cấu trúc
Số lượng
Lời bình
Tên: Học viên
Tên người thực hiện đồ án
Ký tự, độ dài 30
500 Học viên
Tên của học viên thường hay viết hoa
Định nghĩa
Ví dụ
Cấu trúc
Ràng buộc
Tên:Quê quán
Dùng để chỉ quê quán của Học viên và của giáo
viên

Hà Nam
Kiểu ký tự , chữ viết thường
độ dài phải cụ thể, chi tiết
Định nghĩa
ví dụ
Số lượng
Tên: Chuyên ngành
Nghành mà mình theo học
Ngành công trình
25 chuyên ngành
Định nghĩa
Cấu trúc
Số lượng
Tên: Lớp
Chỉ lóp mà học viên đang học làm đồ án .
Ký tự, độ dài 25
1 lớp
Định nghĩa
Ví dụ
Cấu trúc
Tên:Khoá
Dùng để chỉ khoá học ma học viên đang theo học
K40
Ký tự, độ dài 7
Định nghĩa:
Cấu trúc:
Ràng buộc:
Tên: Số điện thoại
chỉ số điện thoại của giáo viên
Ký tự. độ dài 10

Độ dài ≤ 10
12
Định nghĩa
Cấu trúc
Số lượng
Ràng buộc
Tên:thời gian tiến hành
Chỉ khoảng thời gian yêu cầu để hoàn thành đồ án
Ký tự, độ dài 50
1
Viết theo kiểu ngày tháng không được phép bỏ
trống ,đúng theo yêu cầu mà mẫu yêu cầu
Định nghĩa
Cấu trúc
Số lượng
Ràng buộc
Tên Nội dung chi tiết
Chỉ nội dung dự kiến các mẳt trình bày cho GV
hướng dẫn và các ban
Gồm nhiều phần
Không hạn chế
Trình bày ngắn gọn những dàn ý
Định nghĩa:
Cấu trúc:
Tên: Nhận xét
Dùng nhận xét chất lượng của đề tài cũng như tiến
trình làm bài hàng tháng
Gồm ưu nhược điểm cuối cùng là phần câu hỏi
định hướng cho học viên


Định nghĩa
Cấu trúc
Ràng buộc
Tên: Kết quả
Là quá trình đánh giá điểm quá trình,điểm chấm
thực ,điểm bảo vệ rồi tổng hợp lại
Gồm 3mục điểm t.phần và một mục điêm tổng
1->10
2.2-Mô tả chi tiết công việc
Dự án Tiểu dự án Trang
Loại: Phân tích hiện trạng Mô tả công việc Ngày
1 Công việc : Làm mẫu đăng ký đồ án

Điều kiện:
Thi kết thúc môn mình làm phải đạt kết quả trung bình trở lên

Kết quả: Điền vào bản mẫu đăng ký đồ án
Tần suất: Tùy vào loại đồ án
với đồ án môn học có thể mỗi kỳ đều phải làm số lượng tư 2,3
Vơi đồ án lớn khoảng một năm một lần
Quy tắc : có một mẫu quy định chung đã có sẵn

13
2 Công việc: Bộ phận giáo viên đưa ra danh sách đồ án dự
kiến
Điều kiện: Theo triển khai kế hoạch của khoa
Kết quả: Các bảng danh sách tên các đề tai cần nghiên cứu
Quy tắc: Đồ án có nhiều lình vưc,theo đúng khả năng giảng dạy của mỗi
giáo viên
3 Công việc: Thống nhât danh sách đồ án

Điều kiện: bộ phận giáo viên gửi lên danh sách đề tà dự kiến
Kết quả: Phân công mỗi giáo viên đảm nhận một đề tài hướng dẫn học
viên
Quy tắc:Nội dung đề tài phải thiết thực không bao quát cái nhỏ quá cũng
như những cái đã có ,đã nghiên cứu .
4 Công việc: Đăng ký đồ án
Điều kiện: được cán bộ đại đội thông báo cho học viên danh sách đồ án
cùng với giáo viên hướng dẫn
Kết quả: Đăng ký đúng vào mẫu đã có sẵn
Quy tắc: Làm đúng mẫu ,đúng nội dung ,tên đồ án
5 Công việc: Lập bản kế hoạch làm đồ án
Điều kiện: sau khi đăng ký
Kết quả: bản đề cương chi tiết vá bản tiến độ đồ án
Quy tắc: Đúng như mẫu và những yêu cầu đã có sẵn
6 Công việc: Báo cáo tiến độ
Điều kiện : sau khi hoàn thanhd giai đoạn 1 theo kế hoạch của đồ án
Kết quả: Nghe nhận xét ưu,nhược điểm và nhận công việc tiếp theo
Quy tắc: Phải báo cáo rõ ràng ,viết ra bản thảo
7 Công việc: Viết bản thuyết minh
Điều kiện: khi hết hạn làm đồ án theo kế hoạch ban đầu
Kết quả: sau khi viêt xong gửi lên thầy hướng dẫn và khoa
Quy tắc: về hình thức đúng như có sẵn
Về nội dung theo những cái mạ học viên làm được
8 Công việc: Thành lập hội đồng
Điều kiện: Xong giai đoạn thuyết minh
Kết quả: Thông báo cho học viên ngày cụ thể để học viên bảo vệ đồ án
Quy tắc: Hội đồng theo đúng số lượng giáo viên quy định trong đó phải
có một người phản biện chính là người hướng dẫn
9 Công việc: Chấm điểm
Điều kiện: Học viên bảo vệ xong đồnán trước hội đồng

Kết quả : Bảng tổng điểm làm đồ án
Quy tắc : Điêm bảo vệ là điếm trung bình của các thầy trong hội đồng
-Chấm điểm theo từng phần sau đó tổng kêt cu
14
2.3 Tổng hợp các xử lý:
TT Mô tả nội dung
Vị trí
công việc
Tần suất
Hồ

vào
Hồ sơ
ra
T1
Làm mẫu đăng ký đồ
án
Học viên 1lần D1 D2
T2
Bộ phận giáo viên đưa
ra danh sách đồ án dự
kiến
Giáo viên 1lần D2 D3
T3
Thống nhât danh sách
đồ án
Hội đồng
khoa
1lần D3 D4
T4 Đăng ký đồ án Học viên 1lần D4 D5

T5
Lập bản kế hoạch làm
đồ án
Học viên 1lần D5 D6
T6 Báo cáo tiến độ Học viên
1/khoảng
thời gian
do
GVHD
quy định
D6 D7
T7 Viết bản thuyết minh Học viên 1lân D7 D8
T8 Thành lập hội đồng Khoa 1 lần D8 D9
T9 Chấm điểm Hội đồng 1 lần D9 D10
2.4. Tổng hợp dữ liệu ( hồ sơ dữ liệu, từ điển dữ liệu)
15
Số TT Tên vai trò Số TT công việc
D2
Làm mẫu đăng ký:lưu các hồ sơ
đăng ký
T1
D3 Hồ sơ dự kiến đồ án T2
D4
Hồ sơ dự kiến đồ án được
thông qua
T3,T2
D5 Hồ sơ Đăng ký đồ án T4
D6
Hồ sơ kế hoạch do học viên
thực hiện

T5
D7
Hồ sơ lưu giữ các báo cáo tiến
độ
T6
D7 Bản thuyết minh T7,T6
D8 Quyết định thành lập Hộ đồng T8
D9 Hồ sơ lưu giữ kết quả điểm T9.T7.T6
Chương 2:Phân tích hệ thống về chức năng
I Sơ đồ phân rã chức năng
1.1 xác định các chức năng chi tiết
Quá trình xử lí chia gồm nhiều giai đoạn ,mỗi giai đoạn đều có nhiệm vụ riêng và
tác động lẫn nhau.Học viên nghiên cưú mang tính chất nghiên cứu dưới sự chỉ
đạo của giáo viên .Trước hết phòng đạo tạo có kế hoạch triển khai kế hoạch làm
đồ án nghiên cứu xuống các khoa .Sau đó các khoa thông báo cho các giáo viên
gửi danh sách đồ án dự trù lên . khoa tổ chức họp và thông qua danh sach đồ án
,chọn những đề tài đủ điều kiện .Cùng với đó, mỗi đề tài tùy theo yêu cầu mà phân
cho mỗi giáo viên đảm nhận một một đề tài ,phụ trách theo dõi và hướng dẫn học
viên . đồng thời giáo viên hướng dẫn xem đề tài và đưa ra nhưng yêu cầu đối với
học viên khi làm đồ án
Kế đó gửi danh sách xuống các tiểu đoàn cùng với Bản đăng ký,những yêu
cầu về đề tài tốt nghiệp ,học viên theo danh sách đề tài và cán bộ hướng dẫn mà
chon một phù hợp với khả năng của mình .Tiếp đó học viên gửi bản đăng ký của
mình lên bộ phận quản lí trực tiếp và gửi lên khoa ,và làm bản Đề cương chi tiết
cùng với Kế hoạch tiến độ thực hiện đề án gửi lên giáo viên hương dân của mình
.Khi giáo viên nhận được kế hoạch của học viên sẽ xem xét về tiến độ thực hiện và
đinh hướng tiến trình làm việc ban đầu.
16
Trong quá trình làm việc ,cán bộ hướng dẫn thường xuyên kiểm tra chất
lượng đề tài, đặt ra những vấn đề cho học viên giải quyết ,đồng thời tháo gỡ những

vấn đề khi học viên gặp phải.
Khi hết thời gian làm đồ án, học viên phải làm thuyêt minh đề án gửi lên
khoa ,sau đó khoa sắp xếp và lên lịch thành lập tiểu ban cho học viên bảo vệ
.Đánh giá kết quả cuối cùng gồm nhiều giai đoạn bao gồm quá trình làm đồ
án,điểm đồ án và điểm bảo vệ .kêt quả này gửi về phòng đạo tạo và học viên và
các đề tài được lưu giữ tại văn phòng chuyên lưu giữ đồ án
Trên đây là quy trình xử lý đã đánh dấu màu xanh các động từ và bổ ngữ của
động từ,ta xác định được danh sách các chức năng chi tiết dựa vào chức năng
nghiệp vụ của hệ thống
-lập danh sách đồ án dự trù
-Lập danh sách đồ án (đây là g.đoạn đã thông danh sách đề tài trên khoa )
-lập danh sách học viên làm đồ án
-Lập danh sách giáo viên
-Lập bản đăng ký
-Lập bản đề cuơng chi tiết
-Lập bản kế hoạch
-Thực hiện báo cáo tiến độ
- Đánh giá tiến độ (xem xét và định hướng )
-Thục hiện báo cáo thuyết minh
-Lập lịch tiểu ban
-Đánh giá kết quả đồ án
2-Gom nhóm chức năng
Dựa vào các bộ phận hệ thống thiết lập ban đầu ta có thế gom nhóm theo
các chức năng chi tiết trên :
Gom nhóm chức năng chi tiết Các bộ phận của hệ thống
Lập danh sách đồ án dự trù
Lập danh sách đồ án
lập danh sách học viên làm đồ án
Lập danh sách giáo viên
Lập lịch tiểu ban

Đánh giá kết quả đề tài(thứ yếu )
Bộ phận quản lí đồ án
Lập bản đăng ký
Lập bản đề cuơng chi tiết
Lập bản kế hoạch
Thực hiện báo cáo tiến độ
Thục hiện báo cáo thuyết minh
Bộ phận thực hiện đồ án
Đánh giá tiến độ
Đánh giá kết quả đồ án (chủ yếu )
Bộ phận theo dõi nhận xét
17
1.3- vẽ sơ đồ phân rã chưc năng
II - Sơ đồ luồng dữ liệu
18
2.1-Định nghĩa các ký hiệu sử dụng trong sơ đồ
a.Chức năng :

Định nghĩa :là hoạt động có lien quan đến sự biến đổi hoặc
tác động lên thông tin như tổ chức lại thông tin , bổ sung
oval thông tin hoặc tạo ra thông tin mới
Biểu diễn :Hình chữ nhật góc tròn hoặc hình tròn , hình oval
Bên trong có tên chức năng trong đó
Ví dụ

b. các luồng dữ liệu
Định nghĩa :Là luồng thông tin váo hoặc ra khỏi tiến trình
Biểu diễn :Là mũi tên trên đó ghi thông tin di chuyển
Ví dụ
c- các kho dữ liệu

Định nghĩa :là nơi biểu diễn thông tin cần cất giữ . để một
hoặc nhiều chức năng sử dụng chúng
Biểu diễn : Cặp đường thẳng song song chứa tên của thông
tin được giữ
19
d-Tác nhân ngoài
Định nghĩa :Là một chức năng của hệ thống nằm bên
ngoài hệ thống ,để trao đổi thông tin với hệ thống
Biểu diễn: là một hình chữ nhật bên trong có đối tác
Ví dụ :
e- Tác nhân trong
Định nghĩa : : Một tác nhân bên trong là một chức năng hay
một hệ con của hệ thống đang xét ,nhưng được trình bày ở
một trang khảc của biểu đồ à một chức năng hay một hệ
thống con của
2-Sơ đồ luồng dữ liệu mức 0
20
Tên đối tác
3 .Sơ đồ luồng dữ liệu mức 1
21

22
2.4- Sơ đồ luồng dữ liệu mức 2
A. sơ đồ luồng dữ liệu mức 2 chức năng theo dõi nhận xét :
23

24
B sơ đồ luồng dữ liệu mức 2 Quản lí đồ án
C –Sơ đồ luồng dữ liệu mức 2 : Thực hiện đồ án
25

×