Tải bản đầy đủ (.doc) (32 trang)

TUẦN 30 GIÁO ÁN LỚP 1 NĂM HỌC 2013-2014

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (2.43 MB, 32 trang )

Trường tiểu học Hành Thuận Giáo án lớp 1A
Thứ hai ngày 31 tháng 3 năm 2014.
Tập đọc
CHUYỆN Ở LỚP
I.Mục tiêu:
1. kiến thức:Học sinh đọc trơn cả bài. Phát âm đúng các từ ngữ: ở lớp, đứng dậy, trêu, bôi
bẩn, vuốt tóc.
-Biết nghỉ hơi sau mỗi dòng thơ.
- Hiểu nội dung bài: Mẹ chỉ muốn nghe chuyện ở lớp bé đã ngoan như thế nào?
2. Kĩ năng:Ôn các vần uôt, uôc; tìm được tiếng, nói được câu có chứa tiếng có vần uôt,
uôc.
- Trả lời được câu hỏi 2-3 (SGK)
*** Kĩ năng xác định giá trị, nhận thức về bản thân, lắng nghe tích cực, tư duy phê
phán.
3. Thái độ:GDHS yêu thích môn học.
II. Phương pháp: động não, trải nghiệm, thảo luận nhóm, chia xẻ thông tin, trình bày ý kiến
cá nhân, phản hồi tích cực.
III.Đồ dùng dạy học:
-Tranh minh hoạ bài đọc SGK.
-Bộ chữ của GV và học sinh.
IV.Các hoạt động dạy học :
1.KTBC:(5’)Gọi học sinh đọc bài tập đọc
“Chú công” và trả lời các câu hỏi trong SGK.
Nhận xét KTBC.
2.Bài mới:
a.GV giới thiệu bài và rút tựa bài ghi bảng.(2’)
b.Hướng dẫn HS luyện đọc(15’)
+ Đọc mẫu bài văn lần 1 (giọng đọc hồn
nhiên các câu thơ ghi lời em bé kể cho mẹ
nghe chuyện ở lớp. Đọc giọng dịu dàng, âu
2 học sinh đọc bài và trả lời các câu hỏi


trong SGK.
1. Lúc mới chào đời chú công có bộ
lông màu tơ màu nâu gạch, sau vài giờ
chú đã biết làm động tác xoè cái đuôi
nhỏ xíu thành hình rẻ quạt.
2. Đuôi lớn thành một thứ xiêm áo rực
rỡ sắc màu, mỗi chiếc lông đuôi óng
ánh màu xanh sẩm được tô điểm bằng
những đốm tròn đủ màu, khi giương
rộng đuôi xoè rộng như một chiếc quạt
lớn đính hàng trăm viên ngọc.
Nhắc tựa.
Lắng nghe.
Giáo viên: Nguyễn Thị A
1
Trường tiểu học Hành Thuận Giáo án lớp 1A
yếm các câu thơ ghi lời của mẹ). Tóm tắt nội
dung bài:
+ Đọc mẫu lần 2 ( chỉ bảng), đọc nhanh hơn
lần 1.
+ Luyện đọc tiếng, từ ngữ khó:
Cho HS thảo luận nhóm để tìm từ khó đọc
trong bài, giáo viên gạch chân các từ ngữ các
nhóm đã nêu.
đứng dậy: (d ≠ gi), trêu (êu ≠ iu), bôi bẩn: (ân
≠ âng), vuốt tóc: (uôt ≠ uôc)
+ HS luyện đọc từ ngữ kết hợp giải nghĩa từ.
(H)Các em hiểu như thế nào là trêu ?
+ Luyện đọc câu:
Gọi HS đọc trơn câu theo cách: mỗi em tự đọc

nhẩm từng chữ ở câu thứ nhất, tiếp tục với các
câu sau. Sau đó giáo viên gọi 1 học sinh đầu
bàn đọc câu 1, các em khác tự đứng lên đọc
nối tiếp các câu còn lại.
+ Luyện đọc đoạn và bài: (theo 3 đoạn)
+ Cho HS đọc từng đoạn nối tiếp nhau. Đọc
cả bài.
* Nghỉ giữa tiết: (5’)
c.Luyện tập: (10’)
* Ôn các vần uôt, uôc.
Giáo viên treo bảng yêu cầu bài tập1:
Tìm tiếng trong bài có vần uôt ?
Bài tập 2:
Tìm tiếng ngoài bài có vần uôc, uôt ?
Gọi HS đọc lại bài, giáo viên nhận xét.
3.Củng cố tiết 1: (3’)
Tiết 2
4.Luyện tập:
a.Tìm hiểu bài và luyện đọc: (15’)
Lắng nghe và theo dõi đọc thầm trên
bảng.
Thảo luận nhóm rút từ ngữ khó đọc, đại
diện nhóm nêu, các nhóm khác bổ sung.
5, 6 em đọc các từ khó trên bảng.
+ Trêu : chọc, phá, trêu ghẹo.
HS lần lượt đọc các câu theo yêu cầu
của giáo viên.
Các HS khác theo dõi và nhận xét bạn
đọc.
Đọc nối tiếp 3 em, thi đọc đoạn giữa

các nhóm.
2 em, lớp đồng thanh.
Vuốt.
HS đọc mẫu theo tranh:
Máy tuốt lúa. Rước đuốc.
Các nhóm thi đua tìm và ghi vào giấy
các tiếng có vần uôc, vần uôt ngoài bài,
trong thời gian 2 phút, nhóm nào tìm và
ghi đúng được nhiều tiếng nhóm đó
thắng.
Ví dụ: cuốc đất, cái cuốc, bắt buộc, …
Tuốt lúa, chau chuốt, vuốt mặt, …
2 em.
_ HS đọc CN_ĐT
Giáo viên: Nguyễn Thị A
2
Trường tiểu học Hành Thuận Giáo án lớp 1A
* Luyện đọc SGK:
* Tìm hiểu bài:
Hỏi bài mới học.
Gọi 2 HS đọc bài, cả lớp đọc thầm và trả lời
các câu hỏi:
1. Bạn nhỏ kể cho mẹ nghe những
chuyện gì ở lớp?
2. Mẹ nói gì với bạn nhỏ ?
Nhận xét HS trả lời.
Giáo viên đọc diễn cảm cả bài.
Gọi HS thi đọc diễn cảm toàn bài văn.
b.Luyện nói: (10’)
Qua tranh giáo viên gợi ý các câu hỏi giúp HS

nói tốt theo chủ đề luyện nói.
Nhận xét chung phần luyện nói của HS .
5.Củng cố: (4’)
Hỏi tên bài, gọi đọc bài, nêu lại nội dung bài
đã học.
6.Nhận xét dặn dò: (1’)Về nhà đọc lại bài
nhiều lần, xem bài mới.
- Chuyện bạn Hoa không thuộc bài,bạn
mai tay đầy mực, bạn hung cứ trêu con.
- Mẹ muốn nghe ở lớp,con đã ngoan thế
nào.
HS rèn đọc diễn cảm.
HS luyện nói theo hướng dẫn của giáo
viên.
Chẳng hạn: Các em nói theo cặp, một
em hỏi và một em trả lời và ngược lại.
Bạn nhỏ đã làm được việc gì ngoan?
Bạn nhỏ đã nhặt rác ở lớp bỏ vào thùng
rác. Bạn đã giúp bạn Tuấn đeo cặp. …
Hoặc đóng vai mẹ và con để trò
chuyện:
Mẹ: Con kể xem ở lớp đã ngoan thế
nào?
Con: Mẹ ơi, hôm nay con làm trực nhật,
lau bảng sạch, cô giáo khen con giỏi.
Nhiều HS khác luyện nói theo đề tài
trên.
Nhắc tên bài và nội dung bài học.
1 HS đọc lại bài.
Thực hành ở nhà.

Toán
Tiết 117: PHÉP TRỪ TRONG PHẠM VI 100
(TRỪ KHÔNG NHỚ)
I. Mục tiêu :
1. Kiến thức : -Học sinh biết đặt tính và làm tính trừ (không nhớ) trong phạm vi 100
(dạng 65 – 30 và (36 – 4 ).
- Củng cố tính năng tính nhẩm.
2. Kỹ năng : - Rèn kỹ năng tính nhanh, chính xác.
Giáo viên: Nguyễn Thị A
3
Trường tiểu học Hành Thuận Giáo án lớp 1A
3. Thái độ : - Giáo dục tính cẩn thận, chính xác.
II. Chuẩn bị :
1. Giáo viên :
- Bảng gài.
- Que tính.
2. Học sinh :
- Vở bài tập.
- Bộ đồ dùng.
III. Hoạt động dạy và học :
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Ổn định : (1’)
2. Bài cũ : (5’)
- Cho HS làm bảng con:
75 – 33 =
67 – 24 =
85 – 45 =
- Nhận xét.
3. Bài mới :
- Giới thiệu: Học làm phép trừ trong

phạm vi 100.
a) Hoạt động 1 : (5’)Giới thiệu cách làm
tính trừ dạng 65 – 30:
- Lấy 65 que tính.
- 65 gồm mấy chục và mấy đơn vị? ->
Ghi 65.
- Lấy 30 que tính.
- 30 gồm mấy chục và mấy đơn vị? ->
Ghi 30.
- Lập phép tính trừ: 65 – 30
a) Hoạt động 2 : (5’)Giới thiệu cách làm
tính trừ dạng 36 – 4:
Thực hiện tương tư.
b) Hoạt động 3 : (15’)Luyện tập.
- Bài 1: Nêu yêu cầu bài.
- Lưu ý học sinh đặt số phải thẳng
cột.
- Bài 2: Yêu cầu gì?
- Bài 3: ( Cột 1,3)
- Yêu cầu gì?
( HS khá- giỏi làm hết cả bài)
- Hát.
- HS làm bảng con.
Hoạt động lớp.
- HS lấy 65 que.
- … 6 chục và 5 đơn vị.
- Học sinh lấy.
- … 3 chục và 0 đơn vị.
- HS thành lập phép tính dọc và tính.
Hoạt động lớp, cá nhân.

- Tính.
- Học sinh làm bài.
- Sửa ở bảng lớp.
- Tính nhẩm.
- HS làm bài, sửa bài miệng.
- Điền số thích hợp.
- HS làm bài.
- Sửa ở bảng lớp.
Giáo viên: Nguyễn Thị A
4
Trường tiểu học Hành Thuận Giáo án lớp 1A
- Tìm số thích hợp điền vào ô trống
để có kết quả đúng.
- Bài 4: ( Dành cho HS khá-giỏi)
- Đọc đề bài.
- Cắt bớt đi là bỏ bớt, vậy làm tính
gì?
- Tóm tắt và giải.
Tóm tắt
Sợi dây dài: 52 cm
Cắt bớt: 20 cm
Còn lại … cm?
4. Củng cố : (4’)
Thi đua: Ai nhanh hơn?
- Giáo viên ghi nhanh các phép tính.
HS sẽ lên thi đua sắp các phép tính có
cùng kết quả về 1 nhóm:
40 – 20 62 – 42 98 – 78
57 – 13 89 – 45 76 – 32
28 – 7 36 – 15 47 - 26

- Nhận xét.
5. Dặn dò : (1’)
- Bạn nào còn làm sai, về nhà làm lại
vào vở 2.
- Chuẩn bị: Luyện tập.
- Một sợi dây dài 52 cm, Lan cắt bớt 20
cm. Hỏi sợi dây còn lại bao nhiêu cm?
- Tính trừ.
Bài giải
Sợi dây còn lại là:
52 – 20 = 32 (cm)
Đáp số: 32 cm.
- HS chia 2 đội, mỗi đội cử ra 6 em lên
tham gia.
- Nhận xét.
Thứ ba ngày 01 tháng 4 năm 2014
Đạo đức:
BẢO VỆ HOA VÀ CÂY NƠI CÔNG CỘNG (Tiết 1)
( Tích hợp sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả)
( Tích hợp bộ phận về GDTN,MT biển , hải đảo việt nam)
I.Mục tiêu:
1. Học sinh hiểu:
-Lợi ích của cây và hoa nơi công cộng đối với cuộc sống con người.
-Cách bảo vệ cây và hoa nơi công cộng.
-Quyền được sống trong môi trường trong lành của trẻ em.
-Quyền được tôn trọng, không bị phân biệt đối xử của trẻ em.
2. HS biết bảo vệ cây và hoa nơi công cộng.
* Giáo dục HS biết bảo vệ môi trường tươi đẹp.
** Giáo dục HS biết dụng những cành cây khô làm chất đốt .
Giáo viên: Nguyễn Thị A

5
Trường tiểu học Hành Thuận Giáo án lớp 1A
**** Chăm sóc ,bảo vệ cây và hoa ở các vùng biển ,hải đảo quê hương
II.Chuẩn bị: Vở bài tập đạo đức.
-Bài hát: “Ra chơi vườn hoa”(Nhạc và lời Văn Tuấn)
-Các điều 19, 26, 27, 32, 39 Công ước quốc tế quyền trẻ em.
III. Các hoạt động dạy học :
Hoạt động GIÁO VIÊN Hoạt động học sinh
1.KTBC: (5’)
Gọi 2 học sinh đọc lại câu tục ngữ cuối bài
tiết trước.
Tại sao phải chào hỏi, tạm biệt?
GV nhận xét KTBC.
2.Bài mới : Giới thiệu bài ghi tựa.
Hoạt động 1 : (8’)Quan sát cây và hoa ở sân
trường, vườn trường, vườn hoa, công viên
(hoặc qua tranh ảnh)
Cho học sinh quan sát.
Đàm thoại các câu hỏi sau:
1. Ra chơi ở sân trường, vườn trường, vườn
hoa, công viên em có thích không?
2. Sân trường, vườn trường, vườn hoa, công
viên có đẹp, có mát không?
3. Để sân trường, vườn trường, vườn hoa,
công viên luôn đẹp, luôn mát em phải làm gì?
Giáo viên kết luận:
 Cây và hoa làm cho cuộc sống thêm đẹp,
không khí trong lành, mát mẻ.
 Các em cần chăm sóc bảo vệ cây và hoa.
Các em có quyền được sống trong môi

trường trong lành, an toàn.
 Các em cần chăm sóc bảo vệ cây và hoa
nơi công cộng.
Hoạt động 2: (7’)Học sinh làm bài tập 1:
Học sinh làm bài tập 1 và trả lới các câu
hỏi:
a. Các bạn nhỏ đang làm gì?
b. Những việc làm đó có tác dụng gì?
=> Giáo viên kết luận :
 Các em biết tưới cây, nhổ cỏ, rào cây, bắt
sâu. Đó là những việc làm nhằm bảo vệ,
chăm sóc cây và hoa nơi công cộng, làm
cho trường em, nơi em sống thêm đẹp, thêm
trong lành.
***Ngoài ra các em còn phải chăm sóc ,bảo
+ 2 HS đọc câu tục ngữ, học sinh khác
nhận xét bạn đọc đúng chưa.
Chào hỏi, tạm biệt thể hiện sự tôn trọng
lẫn nhau.
Vài HS nhắc lại.
Học sinh quan sát qua tranh đã chuẩn bị và
đàm thoại.
1. Ra chơi ở sân trường, vườn trường,
vườn hoa, công viên em rất thích.
2. Sân trường, vườn trường, vườn hoa,
công viên đẹp và mát.
3. Để sân trường, vườn trường, vườn hoa,
công viên luôn đẹp, luôn mát em cần chăm
sóc và bảo vệ hoa.
Học sinh nhắc lại nhiều em.

Học sinh làm bài tập 1:
Tưới cây, rào cây, nhổ có cho cây, …
Bảo vệ, chăm sóc cây.
Học sinh nhắc lại nhiều em.
Giáo viên: Nguyễn Thị A
6
Trường tiểu học Hành Thuận Giáo án lớp 1A
vệ cây và hoa ở các vùng biển ,hải đảo quê
hương nếu có dịp các em đến biển, hải đảo.

Hoạt động 3: (9’)Quan sát thảo luận theo bài
tập 2:
Giáo viên cho học sinh quan sát tranh và thảo
luận theo cặp.
1. Các bạn đang làm gì ?
2. Em tán thành những việc làm nào? Tại
sao?
Cho các em tô màu vào quần áo những bạn
có hành động đúng trong tranh.
Gọi các em trình bày ý kiến của mình trước
lớp.
= > Giáo viên kết luận :
 Biết nhắc nhở khuyên ngăn bạn không phá
hại cây là hành động đúng.
 Bẻ cây, đu cây là hành động sai.
4.Củng cố: (3’)Hỏi tên bài.
Nhận xét, tuyên dương.
4.Dặn dò: (2’)Học bài, chuẩn bị tiết sau.
Quan sát tranh bài tập 2 và thảo luận theo
cặp.

Trè cây, bẻ cành, …
Không tán thành, vì làm hư hại cây.
Tô màu 2 bạn có hành động đúng trong
tranh.
Học sinh nhắc lại nhiều em.
Học sinh nêu tên bài học và liên hệ xem
trong lớp bạn nào biết chăm sóc và bảo vệ
cây.
Tuyên dương các bạn ấy.
Chính tả (tập chép)
CHUYỆN Ở LỚP
I.Mục tiêu:
-HS nhìn bảng chép lại chính xác, trình bày đúng khổ thơ cuối bài: Chuyện ở lớp. 20
chữ trong khoảng 10 phút.
-Làm đúng các bài tập chính tả: Điền vần uôt hoặc uôc, chữ c hoặc k vào chỗ trống.
II.Đồ dùng dạy học:
- Nội dung đoạn thơ cần chép và các bài tập 2, 3.GV chép sẵn lên bảng.
-Học sinh có VBT.
III.Các hoạt động dạy học :
Hoạt động giáo viên Hoạt động học sinh
1.KTBC : (5’)
Chấm vở những HS giáo viên cho về nhà chép
lại bài lần trước.
Gọi 2 HS lên bảng làm lại bài tập 2 và 3 tuần
trước đã làm.
Nhận xét chung về bài cũ của HS.
2.Bài mới:
Chấm vở 3 HS yếu hay viết sai đã cho
về nhà viết lại bài.
2 HS làm bảng.

HS khác nhận xét bài bạn làm trên
bảng.
Giáo viên: Nguyễn Thị A
7
Trường tiểu học Hành Thuận Giáo án lớp 1A
GV giới thiệu bài ghi tựa bài.
3.Hướng dẫn HS tập chép: (20’)
Gọi HS nhìn bảng đọc bài thơ cần chép (giáo
viên đã chuẩn bị ở bảng phụ).
Cả lớp đọc thầm khổ thơ và tìm những tiếng
các em thường viết sai: vuốt, chẳng nhớ, nghe,
ngoan; viết vào bảng con.
Giáo viên nhận xét chung về viết bảng con của
HS .
đầu bài, cách viết chữ đầu của đoạn văn thụt
vào 3 ô, phải viết hoa chữ cái bắt đầu mỗi
dòng thơ, các dòng thơ cần viết thẳng hàng.
Cho HS nhìn bài viết ở bảng từ hoặc SGK để
viết.
* Hướng dẫn HS cầm bút chì để sữa lỗi chính
tả:
+ Giáo viên đọc thong thả, chỉ vào từng chữ
trên bảng để học sinh soát và sữa lỗi, hướng
dẫn các em gạch chân những chữ viết sai, viết
vào bên lề vở.
+ Giáo viên chữa trên bảng những lỗi phổ
biến, hướng dẫn các em ghi lỗi ra lề vở phía
trên bài viết.
* Thu bài chấm 1 số em.
4.Hướng dẫn làm bài tập chính tả: (5’)

HS nêu yêu cầu của bài trong vở BT Tiếng
Việt.
Đính trên bảng lớp 2 bảng phụ có sẵn 2 bài tập
giống nhau của các bài tập.
Gọi HS làm bảng từ theo hình thức thi đua
giữa các nhóm.
Nhận xét, tuyên dương nhóm thắng cuộc.
5.Nhận xét, dặn dò: (5’)
Yêu cầu HS về nhà chép lại bài thơ cho đúng,
sạch đẹp, làm lại các bài tập.
HS nhắc lại.
2 HS đọc, HS khác dò theo bài bạn đọc
trên bảng từ.
Học .
HS viết vào bảng con các tiếng hay viết
sai: vuốt, chẳng nhớ, nghe, ngoan.
HS thực hiện theo hướng dẫn của giáo
viên để chép bài chính tả vào vở chính
tả.
HS tiến hành chép bài vào tập vở.
HS soát lỗi tại vở của mình và đổi vở
sữa lỗi cho nhau.
HS ghi lỗi ra lề theo hướng dẫn của
giáo viên.
Điền vần uôt hoặc uôc.
Điền chữ c hoặc k.
HS làm VBT.
Các em thi đua nhau tiếp sức điền vào
chỗ trống theo 2 nhóm, mỗi nhóm đại
diện 4HS .

Giải
Buộc tóc, chuột đồng.
Túi kẹo, quả cam.
HS nêu lại bài viết và các tiếng cần lưu
ý hay viết sai, rút kinh nghiệm bài viết
lần sau.
Giáo viên: Nguyễn Thị A
8
Trường tiểu học Hành Thuận Giáo án lớp 1A
Tập viết

TÔ CHỮ HOA O, Ô ,Ơ
I.Mục tiêu:-Giúp HS biết tô chữ hoa O, Ô,Ơ
-Viết đúng các vần uôc, uôt, các từ ngữ: chải chuốt, thuộc bài – chữ thường,
cỡ vừa, đúng kiểu, đều nét, đưa bút theo đúng quy trình viết; dãn đúng khoảng cách giữa
các con chữ theo mẫu chữ trong vở tập viết.
II.Đồ dùng dạy học:
 Bảng phụ viết sẵn mẫu chữ trong nội dung luyện viết của tiết học.
-Chữ hoa: O, Ô, Ơ đặt trong khung chữ của TBDH
-Các vần và các từ ngữ (đặt trong khung chữ).
III.Các hoạt động dạy học :
Hoạt động GV Hoạt động HS
1.KTBC: (5’)Kiểm tra bài viết ở nhà của học
sinh, chấm điểm 2 bàn học sinh.
Gọi 4 em lên bảng viết, cả lớp viết bảng con
các từ: con cóc, cá lóc, quần soóc, đánh
moóc.
Nhận xét bài cũ.
2.Bài mới :
a.Giới thiệu và ghi tựa bài.(1’)

GV treo bảng phụ viết sẵn nội dung tập viết.
Nêu nhiệm vụ của giờ học: Tập tô chữ hoa O,
Ô, Ơ tập viết các vần và từ ngữ ứng dụng đã
học trong các bài tập đọc: uôc, uôt, chải
chuốt, thuộc bài.
b.Hướng dẫn tô chữ hoa(4’)
Hướng dẫn học sinh quan sát và nhận xét:
Nhận xét về số lượng và kiểu nét. Sau đó nêu
quy trình viết cho học sinh, vừa nói vừa tô
chữ trong khung chữ O, Ô, Ơ
Nhận xét học sinh viết bảng con.
c.Hướng dẫn viết vần, từ ngữ ứng dụng: (5’)
Giáo viên nêu nhiệm vụ để học sinh thực
hiện:
+ Đọc các vần và từ ngữ cần viết.
+ Quan sát vần, từ ngữ ứng dụng ở bảng và
Học sinh mang vở tập viết để trên bàn
cho giáo viên kiểm tra.
4 học sinh viết trên bảng, lớp viết bảng
con các từ: con cóc, cá lóc, quần soóc,
đánh moóc.
Học sinh nêu lại nhiệm vụ của tiết học.
Học sinh quan sát chữ hoa O, Ô, Ơ trên
bảng phụ và trong vở tập viết.
Học sinh quan sát giáo viên tô trên
khung chữ mẫu.
Viết bảng con.
Giáo viên: Nguyễn Thị A
9
Trường tiểu học Hành Thuận Giáo án lớp 1A

vở tập viết của học sinh.
+ Viết bảng con.
3.Thực hành : (15’)
Cho HS viết bài vào tập.
GV theo dõi nhắc nhở động viên một số em
viết chậm, giúp các em hoàn thành bài viết tại
lớp.
4.Củng cố : (4’)
Gọi HS đọc lại nội dung bài viết và quy trình
tô chữ O, Ô
Thu vở chấm một số em.
Nhận xét tuyên dương.
5.Dặn dò: (1’)Viết bài ở nhà phần B, xem bài
mới.
Học sinh đọc các vần và từ ngữ ứng
dụng, quan sát vần và từ ngữ trên bảng
phụ và trong vở tập viết.
Viết bảng con.
Thực hành bài viết theo yêu cầu của giáo
viên và vở tập viết.
Nêu nội dung và quy trình tô chữ hoa,
viết các vần và từ ngữ.
Hoan nghênh, tuyên dương các bạn viết
tốt.
Toán
Tiết 118: LUYỆN TẬP
I. Mục tiêu :
1. Kiến thức :Củng cố về đặt tính, làm tính trừ các số trong phạm vi 100 (trừ không nhớ).
2. Kỹ năng : Rèn kỹ năng tính nhẩm với các phép tính đơn giản, kỹ năng giải toán.
3. Thái độ : Giáo dục tính cẩn thận, chính xác.

II. Chuẩn bị :
1. Giáo viên : Đồ dùng phục vụ luyện tập.
2. Học sinh : Vở bài tập.
III. Hoạt động dạy và học :
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Ổn định : (1’)
2. Bài cũ : (5’)
- Cho HS làm bảng con:
83 – 40 76 – 5
57 – 6 65 - 60
- Nhận xét.
3. Bài mới :
a) Giới thiệu : Học bài luyện tập.
- Hát.
- HS làm vào bảng con.
- 2 em làm ở bảng lớp.
Giáo viên: Nguyễn Thị A
10
Trường tiểu học Hành Thuận Giáo án lớp 1A
b) Hoạt động 1 : (25’)Luyện tập
- Bài 1: Nêu yêu cầu bài.
- Lưu ý HS đặt các số phải thẳng cột
với nhau.
- Bài 2: Yêu cầu tính nhẩm.
- Bài 3: Nêu yêu cầu bài.
- Trước khi điền ta làm sao?
- Bài 4: ( Dành cho HS khá-giỏi)
Đọc đề bài.
- Tóm tắt rồi giải.
Tóm tắt

Có: 12 toa
Bỏ: 1 toa
Còn lại … toa?
- Bài 5: Hãy vẽ nửa còn lại của các chữ cái
sau: H,T,L
4. Củng cố : (4’)
Trò chơi: Ai nhanh, ai khéo.
- Phát cho mỗi tổ 1 tờ giấy có các phép
tính và kết quả đúng.
- Nhận xét.
5. Dặn dò : (1’)
- Chuẩn bị: Các ngày trong tuần lễ.
Hoạt động lớp.
- Đặt tính rồi tính.
- Học sinh làm bài.
- Sửa ở bảng lớp.
- Học sinh làm bài.
- Sửa bài miệng.
- Điền dấu >, <, =.
- Tính cộng hoặc tính trừ trước rồi
mới so sánh.
- Học sinh làm bài.
- Đoàn tàu có 12 toa, ….
- Học sinh làm bài.
Bài giải
Số toa còn lại là:
12 –1 = 11 (toa)
Đáp số: 11 toa.
- HS vẽ theo các điểm sau
- Học sinh chuyền tay nhau nối 1

phép tính với 1 kết quả. Tổ nào
nối xong trước và đúng sẽ thắng.
- Nhận xét.
Thứ tư ngày 02 tháng 4 năm 2014
Tập đọc
MÈO CON ĐI HỌC
I.Mục tiêu:
1. Kiến thức: Học sinh đọc trơn cả bài thơ. Chú ý:
-Phát âm đúng các từ ngữ: buồn bực, kiếm cớ, cái đuôi, cừu.
-Biết nghỉ hơi đúng sau mỗi dòng thơ,khổ thơ.
- Hiểu được nội dung bài: Bài thơ kể chuyện mèo con lười học, kiếm cớ nghỉ ở nhà.
Cừu doạ cắt đuôi làm mèo sợ không dám nghỉ nữa.
2. Kĩ năng: Ôn các vần ưu, ươu; tìm được tiếng, nói được câu chứa tiếng có vần ưu,
ươu.
- Trả lời được câu hỏi 1;2 SGK
Giáo viên: Nguyễn Thị A
11
Trường tiểu học Hành Thuận Giáo án lớp 1A
*** Kĩ năng : Xác định giá trị, tự nhận thức về bản thân, tư duy phê phán, kiểm soát
cảm xúc.
3. Thái độ: Giáo dục học sinh đi học chuyên cần.
-HTL bài thơ.
II. Phương pháp: động não, trải nghiệm, thảo luận nhóm, chia xẻ thông tin, trình bày ý kiến
cá nhân, phản hồi tích cực.
III.Đồ dùng dạy học:
-Tranh minh hoạ bài đọc SGK.
-Bộ chữ của GV và học sinh.
IV.Các hoạt động dạy học :
1.KTBC : (5’)Hỏi bài trước.
Gọi 2 học sinh đọc bài: “Chuyện ở lớp” và trả

lời câu hỏi 1 và 2 trong SGK.
Gọi 2 học sinh viết trên bảng lớp, lớp viết
bảng con: vuốt tóc, đứng dậy.
GV nhận xét chung.
2.Bài mới:
a.GV giới thiệu bài và rút tựa bài ghi bảng.
b.Hướng dẫn luyện đọc: (15’)
+ Đọc mẫu bài thơ lần 1 (giọng hồn nhiên,
nghịch ngợm. Giọng mèo chậm chạp, vờ mệt
mỏi, kiếm cớ đuôi ốm để trốn học. Giọng Cừu
to, nhanh nhẹn, láu táu. Giọng mèo hốt hoảng
sợ bị cắt đuôi). Tóm tắt nội dung bài.
+ Đọc mẫu lần 2 ( chỉ bảng), đọc nhanh hơn
lần 1.
+ Luyện đọc tiếng, từ ngữ khó:
Cho học sinh thảo luận nhóm để tìm từ khó
đọc trong bài, giáo viên gạch chân các từ ngữ
các nhóm đã nêu.
Buồn bực: (uôn ≠ uông), cái đuôi: (uôi ≠ ui),
cừu: (ưu ≠ ươu)
Học sinh luyện đọc từ ngữ kết hợp giải nghĩa
từ.
(H)Các em hiểu thế nào là buồn bực?
(H)Kiếm cớ nghĩa là gì?
(H)Be toáng là kêu như thế nào?
Luyện đọc câu:
Gọi em đầu bàn đọc câu thứ nhất (dòng thứ
nhất). Các em sau tự đứng dậy đọc câu nối
tiếp.
+ Luyện đọc đoạn và cả bài thơ:

HS nêu tên bài trước.
2 HS đọc bài và trả lời câu hỏi:
2 HS viết bảng lớp, lớp viết bảng con:
vuốt tóc, đứng dậy.
Nhắc tựa.
Lắng nghe.
Lắng nghe và theo dõi đọc thầm trên
bảng.
Thảo luận nhóm rút từ ngữ khó đọc, đại
diện nhóm nêu, các nhóm khác bổ sung.
Vài em đọc các từ trên bảng.
Buồn bực: Buồn và khó chịu.
Kiếm cớ: Kiếm lí do để trốn học.
Be toáng: Kêu lên ầm ĩ.
Học sinh nhắc lại.
Đọc nối tiếp theo yêu cầu giáo viên.
Giáo viên: Nguyễn Thị A
12
Trường tiểu học Hành Thuận Giáo án lớp 1A
Đọc nối tiếp từng khổ thơ.
Đọc theo vai: 1 em đọc dẫn chuyện, 1 em vai
Cừu, 1 em vai Mèo.
Thi đọc cả bài thơ.
Giáo viên đọc diễn cảm lại bài thơ.
Đọc đồng thanh cả bài.
* Nghỉ giữa tiết: (5’)
c.Luyện tập: (10’)
Ôn vần ưu, ươu.
Giáo viên yêu cầu Bài tập 1:
Tìm tiếng trong bài có vần ưu ?

- Bài tập 2:
Tìm tiếng ngoài bài có vần ưu, ươu ?
- Bài tập 3: Nói câu chứa tiếng có vần ưu hoặc
ươu?
Gọi HS đọc lại bài, giáo viên nhận xét.
3.Củng cố tiết 1: (4’)
Tiết 2
4.Luyện tập:
a.Tìm hiểu bài và luyện đọc: (15’)
* Luyện đọc: SGK
* Tìm hiểu bài
Hỏi bài mới học.
Gọi học sinh đọc bài và trả lời câu hỏi:
1. Mèo kiếm cớ gì để trốn học ?
2. Cừu nói gì khiến Mèo vội xin đi học
ngay ?
Nhận xét HS trả lời.
Giáo viên đọc lại bài thơ và gọi 2 học sinh đọc
lại.
HTL cả bài thơ: Tổ chức cho các em thi đọc
HTL theo bàn, nhóm … .
c. Thực hành luyện nói: (10’)
Đọc nối tiếp 2 em, đọc cả bài thơ.
Mỗi nhóm cử đại diện 1 học sinh đóng
vai và đọc theo phân vai.
Các nhóm thực hiện đọc theo phân vai.
2 em thuộc 2 dãy đại diện thi đọc bài
thơ.
2 em, lớp đồng thanh.
Cừu.

Các nhóm thi tìm tiếng và ghi vào bảng
con, thi đua giữa các nhóm.
Ưu: Cửu Long, cưu mang, cứu nạn, …
Ươu: Bướu cổ, sừng hươu, bươu đầu,

2 HS đọc câu mẫu trong bài:
Cây lựu vừa bói quả.
Đàn hươu uống nước suối.
Các em thi đặt câu nhanh, mỗi học sinh
tự nghĩ ra 1 câu và nêu cho cả lớp cùng
nghe.
2 em đọc lại bài thơ.
HS đọc CN_ĐT
Mèo kêu đuôi ốm xin nghỉ học.
Cừu nói: Muốn nghỉ học thì phải cắt
đuôi, Mèo vội xin đi học ngay.
HS lắng nghe và đọc lại bài thơ.
HS tự nhẩm và đọc thi giữa các nhóm.
HS luyện nói theo gợi ý của giáo viên.
Ví dụ:
Hỏi: Trong tranh 2, vì sao bạn Hà thích
đi học?
Trả lời: Vì ở trường được học hát.
Hỏi: Vì sao bạn thích đi học?
Giáo viên: Nguyễn Thị A
13
Trường tiểu học Hành Thuận Giáo án lớp 1A
Chủ đề: Hỏi nhau: Vì sao bạn thích đi học
Giáo viên cho học sinh quan sát tranh minh
hoạ và nêu các câu hỏi gợi ý để học sinh nói

về những lý do mà thích đi học.
Nhận xét luyện nói và uốn nắn, sửa sai.
5.Củng cố: (4’)
Hỏi tên bài, gọi đọc bài, nêu lại nội dung bài
đã học.
Các em có nên bắt chước bạn Mèo không? Vì
sao?
6.Nhận xét dặn dò: (1’)Về nhà đọc lại bài
nhiều lần để thuộc lòng bài thơ, xem bài mới.
Trả lời: Tôi thích đi học vì ở trường có
nhiều bạn.
Hỏi: Còn bạn vì sao thích đi học?
Trả lời: Mỗi ngày được học một bài
mới nên tôi thích đi học.
Nhiều HS khác luyện nói.
HS nêu tên bài và đọc lại bài 2 em.
Chúng em không nên bắt chước bạn
Mèo Vì bạn ấy muốn trốn học.
Thực hành ở nhà.
TNXH
Tiết 30: TRỜI NẮNG – TRỜI MƯA
( Tích hợp về kĩ năng sổng)
( Tích hợp bộ phận về ứng phó với biến đổi khí hậu)
I.Mục tiêu : Sau giờ học học sinh biết :
-Những dấu hiệu chính của trời nắng, trời mưa,để nhận biết và mô tả ở mức độ đơn
giản của hiện tượng thời tiết: nắng ,mưa.
***** Trời nắng,trời mưa là hiện tượng diễn ra của thời tiết
-Biết cách ăn mặc và giữ gìn sức khoẻ trong những ngày nắng, mưa.
-Có ý thức bảo vệ sức khoẻ khi đi dưới trời nắng hoặc trời mưa.
***Kĩ năng: Ra quyết định, tự bảo vệ, phát triển kĩ năng giao tiếp.

II.Phương pháp: Thảo luận nhóm, suy nghĩ, thảo luận cặp đôi, chia xẻ, trò chơi.
III.Đồ dùng dạy học:
-Một số tranh ảnh về trời nắng, trời mưa.
-Hình ảnh bài 30 SGK. Giấy bìa to, giấy vẽ, bút chì, …
IV.Các hoạt động dạy học :
Hoạt động GV Hoạt động HS
1.Ổn định : (1’)
2.KTBC: (5’)Hỏi tên bài.
(H) Muỗi thường sống ở đâu ?
(H) Nêu tác hại do bị muỗi đốt ?
(H)Khi đi ngủ bạn thường làm gì để không bị
Học sinh nêu tên bài học.
3 học sinh trả lời câu hỏi trên.
Giáo viên: Nguyễn Thị A
14
Trường tiểu học Hành Thuận Giáo án lớp 1A
muỗi đốt ?
Nhận xét bài cũ.
3.Bài mới:
a.Giới thiệu và ghi bảng tựa bài.
Hôm nay, chúng ta sẽ tìm hiểu về các
dấu hiệu của trời nắng, trời mưa qua bài
học “Trời nắng, trời mưa”.
b. HD tìm hiểu bài:
* Hoạt động 1 : Nhận biết dấu hiệu trời
nắng, trời mưa.
-Mục đích: Học sinh nhận biết được các dấu
hiệu chính của trời nắng, trời mưa. Biết mô tả
bầu trời và những đám mây khi trời nắng, trời
mưa.

- Các bước tiến hành:
+ Bước 1: Giao nhiệm vụ và thực hiện hoạt
động.
Giáo viên chia nhóm và phát cho mỗi nhóm 1
tờ bìa to và nêu yêu cầu:
Dán tất cả những tranh ảnh đã sưu tầm được
theo 2 cột vào bảng sau và cùng nhau thảo
luận các vấn đề sau:
Tranh ảnh về trời
nắng
Tranh ảnh về trời
mưa
(H)Nêu các dấu hiệu về trời nắng, trời mưa?
(H)Khi trời nắng, bầu trời và những đám mây
như thế nào?
(H)Khi trời mưa, bầu trời và những đám mây
như thế nào?
Cho học sinh thảo luận theo nhóm 8 em và
nói cho nhau nghe các yêu cầu trên.
+ Bước 2: Giáo viên gọi đại diện các nhóm
lên, chỉ vào tranh và nêu theo yêu cầu các câu
hỏi trên. Gọi học sinh các nhóm khác nhận
xét bạn và bổ sung.
Nếu hôm đó trời nắng hay trời mưa
giáo viên có thể hỏi thêm: Hôm nay là trời
nắng hay trời mưa: Dấu hiệu nào cho em biết
điều đó?
=> Giáo viên kết luận:
Trời nắng,trời mưa là hiện tượng diễn ra của
thời tiết

Học sinh nhắc tựa.
Học sinh lắng nghe.
Học sinh dán các tranh ảnh vào giấy kẻ ô
phân loại tranh rồi thảo luận theo nhóm.
Bầu trời sáng, có nắng (trời nắng), bầu
trời đen, không có nắng (trời mưa)
Bầu trời trong xanh, có mây trắng, nhìn
thấy ông mặt trời, …
Bầu trời u ám, nhiều mây, không thấy
ông mặt trời, …
Học sinh chỉ và nêu theo tranh.
Học sinh nói theo thực tế bầu trời hôm
đang học bài này.
Học sinh nhắc lại.
Giáo viên: Nguyễn Thị A
15
Trường tiểu học Hành Thuận Giáo án lớp 1A
Khi trời nắng, bầu trời trong xanh, có
mây trắng, có Mặt Trời sáng chói, nắng
vàng chiếu xuống cảnh vật, …
Khi trời mưa, bầu trời u ám, mây đen
xám phủ kính, không có Mặt Trời, những
giọt nước mưa rơi xuống làm ướt mọi vật,

* Hoạt động 2: Thảo luận cách giữ sức khoẻ
khi nắng, khi mưa:
- MĐ: Học sinh có ý thức bảo vệ sức khoẻ
khi nắng, khi mưa.
- Cách tiến hành:
+ Bước 1: Giao nhiệm vụ hoạt động.

Giáo viên chia nhóm, mỗi nhóm 2 em, giao
nhiệm vụ cho mỗi nhóm. Yêu cầu các em
quan sát 2 hình ở SGK để trả lời các câu hỏi
trong đó.
Tại sao khi đi nắng bạn nhớ đội nón, mũ?
Để không bị ướt khi đi dưới mưa, bạn phải
làm gì?
+ Bước 2: Thu kết quả thảo luận:
Gọi đại diện các nhóm nêu trước lớp, các
nhóm khác bổ sung và hoàn chỉnh.
=> Kết luận:
Khi đi trời nắng phải đội mũ nón để không bị
ốm.
Khi đi trời mưa phải mang ô, măc áo mưa để
không bị ướt, bị cảm.
4.Củng cố : (4’)
Hỏi tên bài:
Cho học sinh vẽ tranh miêu tả trời nắng, trời
mưa.
Liên hệ thực tế: Nếu hôm đó trời nắng hoặc
mưa, giáo viên hỏi xem trong lớp ai thực hiện
những dụng cụ đi nắng, đi mưa.
Tuyên dương các em mang đúng.
5.Dăn dò: (1’)Học bài, xem bài mới. Luôn
luôn giữ gìn sức khoẻ khi đi nắng, đi mưa.
Thảo luận theo nhóm 2 em học sinh.
Để khỏi bị ốm.
Mang ô, mang áo mưa.
Học sinh nêu, những học sinh khác nhận
xét và bổ sung.

Học sinh nhắc lại.
Các nhóm khác tranh luận và bổ sung, đi
đến kết luận chung.
Học sinh vẽ tranh theo yêu cầu của bài.
Học sinh tự liên hệ và nêu những ai đã
mang đúng dụng cụ khi đi nắng, đi mưa.
Thực hành khi đi nắng, đi mưa.
Giáo viên: Nguyễn Thị A
16
Trường tiểu học Hành Thuận Giáo án lớp 1A
Thủ công
CẮT DÁN HÀNG RÀO ĐƠN GIẢN (Tiết 1)
I.Mục tiêu: -Giúp HS biết cách cắt các nan giấy.
-Cắt được các nan giấy ,các nan giấy tương đối đều nhau,đường cắt tương đối
thẳng.
- Dán được các nan giấy thành hàng rào đơn giản.
II.Đồ dùng dạy học:
-Chuẩn bị mẫu các nan giấy và hàng rào.
-1 tờ giấy kẻ có kích thước lớn.
-Học sinh: Giấy màu có kẻ ô, bút chì, vở thủ công, hồ dán … .
III.Các hoạt động dạy học :
Hoạt động GV Hoạt động HS
1.Ổn định: (1’)
2.KTBC: (2’)
Kiểm tra sự chuẩn bị của HS theo yêu cầu
giáo viên dặn trong tiết trước.
Nhận xét chung về việc chuẩn bị của học
sinh.
3.Bài mới:
a.Giới thiệu bài, ghi tựa.

b.HD thực hành:
* HĐ1: (7’)Giáo viên hướng dẫn HS quan sát
và nhận xét:
Ghim hình vẽ mẫu lên bảng.
Định hướng cho HS quan sát các nan giấy và
hàng rào (H1)
+ Các nan giấy là những đoạn thẳng cách
đều. Hàng rào được dán bởi các nan giấy.
Các nan giấy
Hát.
- HS mang dụng cụ để trên bàn cho giáo
viên kiểm tra.
Vài HS nêu lại
- HS quan sát các nan giấy và hàng rào
mẫu (H1) trên bảng lớp.
Có 3 nan giấy ngang, mỗi nan giấy có
chiều dài 9 ô và chiều rộng 1 ô.
Giáo viên: Nguyễn Thị A
17
Trường tiểu học Hành Thuận Giáo án lớp 1A
Hàng rào bằng các nan giấy.
Hình 1
Hỏi: Có bao nhiêu số nan đứng? Có bao
nhiêu số nan ngang?
Khoảng cách giữa các nan đứng bao nhiêu ô,
giữa các nan ngang bao nhiêu ô?
* HĐ2: (5’)Giáo viên hướng dẫn kẻ cắt các
nan giấy.
Lật mặt trái của tờ giấy màu có kẻ ô, kẻ theo
các đường kẻ để có các nan cách đều nhau.

Cho HS kẻ 4 nan đứng (dài 6 ô rộng 1 ô và 2
nan ngang dài 9 ô rộng 1 ô)
Cắt theo các đường thẳng cách đều sẽ được
các nan giấy (H2)
Hướng dẫn HS cách kẻ và cắt:
Giáo viên thao tác từng bước yêu cầu HS
quan sát.
* HĐ3: (13’) Thực hành kẻ cắt nan giấy:
- Cho HS kẻ 4 nan đứng (dài 6 ô rộng 1 ô và
2 nan ngang dài 9 ô rộng 1 ô) cắt ra khỏi tờ
giấy.
Quan sát giúp HS yếu hoàn thành nhiệm vụ
của mình.
4.Nhận xét, dặn dò: (5’)
- Nhận xét, tuyên dương các em kẻ đúng và
cắt đẹp.
- Chuẩn bị bài học sau: mang theo bút chì,
thước kẻ, kéo, giấy màu có kẻ ô li, hồ dán…
+ Hàng rào được dán bởi các nan giấy:
gồm 2 nan giấy ngang và 4 nan giấy
đứng, khoảng cách giữa các nan giấy
đứng cách đều khoảng 1 ô, các nan giấy
ngang khoảng 2 ô.
- HS lắng nghe giáo viên hướng dẫn kẻ
và cắt các nan giấy.
- HS nhắc kại cách kẻ và cắt các nan
giấy.
Theo dõi cách thực hiện của giáo viên.
- HS thực hành kẻ và cắt các giấy: kẻ 4
nan đứng (dài 6 ô rộng 1 ô và 2 nan

ngang dài 9 ô rộng 1 ô) cắt ra khỏi tờ
giấy.
Giáo viên: Nguyễn Thị A
18
Trường tiểu học Hành Thuận Giáo án lớp 1A
Thứ năm ngày 03 tháng 4 năm 2014
Chính tả (Tập chép)
MÈO CON ĐI HỌC
I.Mục tiêu:
-HS nhìn bảng chép lại chính xác, trình bày đúng 8 dòng thơ đầu của bài: Mèo con
đi học: 24 chữ trong khoảng 13 phút
-Làm đúng các bài tập chính tả: Điền vần in hoặc iên, chữ r, d hoặc gi.
II.Đồ dùng dạy học:
-Bảng phụ, bảng nam châm. Nội dung 8 dòng thơ cần chép và các bài tập 2 và 3.
-Học sinh cần có VBT.
III.Các hoạt động dạy học :
Hoạt động giáo viên Hoạt động học sinh
1.KTBC : (5’)
Chấm vở những HS giáo viên cho về nhà chép
lại bài lần trước.
Gọi 2 HS lên bảng làm lại bài tập 2 và 3 tuần
trước đã làm.
Nhận xét chung về bài cũ của HS.
2.Bài mới:
a. GV giới thiệu bài ghi tựa bài “Mời vào”.
b.Hướng dẫn tập chép: (5’)
Gọi HS nhìn bảng đọc khổ thơ cần chép (giáo
viên đã chuẩn bị ở bảng phụ).
Cả lớp đọc thầm 8 dòng thơ và tìm những
tiếng các em thường viết sai: buồn bực, kiếm

cớ, be toáng, chữa lành.
- Giáo viên nhận xét chung về viết bảng con
của HS.
c.Thực hành bài viết (tập chép chính tả).
(13’)
- Hướng dẫn các em tư thế ngồi viết, cách cầm
bút, đặt vở, cách viết đầu bài, cách viết chữ
đầu của đoạn văn thụt vào 2 ô, phải viết hoa
chữ cái bắt đầu mỗi dòng thơ, tên riêng các
con vật trong bài viết. Gạch đầu dòng các câu
đối thoại.
- Cho HS nhìn bảng từ hoặc SGK để chép lại 8
dòng thơ đầu của bài.
d.HDHS cầm bút chì để sữa lỗi chính tả: (2’)
+ Giáo viên đọc thong thả, chỉ vào từng chữ
trên bảng để HS soát và sữa lỗi, hướng dẫn các
- Chấm vở những HS yếu hay viết sai
đã cho về nhà viết lại bài.
- 2 HS làm bảng.
- HS khác nhận xét bài bạn làm trên
bảng.
Học sinh nhắc lại.
- 2 HS đọc, HS khác dò theo bài bạn
đọc trên bảng từ.
- HS đọc thầm và tìm các tiếng khó hay
viết sai: tuỳ theo HS nêu nhưng giáo
viên cần chốt những từ HS sai phổ biến
trong lớp.
-HS viết vào bảng con các tiếng hay
viết sai.

- HS nghe và thực hiện theo hướng dẫn
của giáo viên.
- HS tiến hành chép lại 8 dòng thơ của
bài vào tập của mình.
-HS dò lại bài viết của mình và đổi vở
và sữa lỗi cho nhau.
Giáo viên: Nguyễn Thị A
19
Trường tiểu học Hành Thuận Giáo án lớp 1A
em gạch chân những chữ viết sai, viết vào bên
lề vở.
+ Giáo viên chữa trên bảng những lỗi phổ
biến, hướng dẫn các em ghi lỗi ra lề vở phía
trên bài viết.
e.Thu bài chấm 1 số em. (3’)
g HD làm bài tập chính tả: (4’)
-HS nêu yêu cầu của bài trong vở BT Tiếng
Việt (bài tập 2a).
-Đính trên bảng lớp 2 bảng phụ có sẵn 2 bài
tập giống nhau của các bài tập.
-Gọi HS làm bảng từ theo hình thức thi đua
giữa các nhóm.
Nhận xét, tuyên dương nhóm thắng cuộc.
5.Nhận xét, dặn dò: (4’)
Yêu cầu HS về nhà chép lại 8 dòng thơ cho
đúng, sạch đẹp, làm lại các bài tập.
HS ghi lỗi ra lề theo hướng dẫn của
giáo viên.
Bài 3: Điền chữ r, d hay gi.
Các em làm bài vào VBT và cử đại diện

của nhóm thi đua cùng nhóm khác, tiếp
sức điền vào chỗ trống theo 2 nhóm,
mỗi nhóm đại diện 3 học sinh
Giải
Bài tập 2a:
Thầy giáo dạy học.
Bé nhảy dây.
Đàn cá rô lội nước.
- HS nêu lại bài viết và các tiếng cần
lưu ý hay viết sai, rút kinh nghiệm bài
viết lần sau.

Toán
Tiết 119: CÁC NGÀY TRONG TUẦN LỄ
I. Mục tiêu :
1. Kiến thức : -Học sinh bước đầu làm quen với các đơn vị đo thời gian: ngày và tuần lễ.
- Bước đầu làm quen với lịch học tập trong tuần.
2. Kỹ năng : - Nhận biết 1 tuần có 7 ngày.
- Biết tên gọi các ngày trong tuần lễ. Biết đọc thứ, ngày, tháng trên 1 tờ lịch
bóc hằng ngày.
3. Thái độ : - Yêu thích học toán.
II. Chuẩn bị :
1. Giáo viên :
- 1 quyển lịch bóc.
- 1 thời khóa biểu.
2. Học sinh :
- Vở bài tập.
III. Hoạt động dạy và học :
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Ổn định : (1’)

2. Bài cũ : (5’)
- Hát.
Giáo viên: Nguyễn Thị A
20
Trường tiểu học Hành Thuận Giáo án lớp 1A
- Điền dấu >, <, =
64 – 4 … 65 – 5 42 + 2 … 42 + 2
40 – 10 … 30 – 20 43 + 45 … 54 + 35
- Nhận xét.
3. Bài mới :
a.Giới thiệu: Học bài các ngày trong tuần
lễ.
b.HD tìm hiểu bài:
* Hoạt động 1: (9’)Giới thiệu lịch bóc
hằng ngày.
Treo quyển lịch và hỏi hôm nay là thứ
mấy?
- Giới thiệu tuần lễ:
+ Giáo viên mở từng tờ lịch giới
thiệu tên các ngày trong tuần.
+ 1 tuần lễ có mấy ngày?
- Giới thiệu các ngày trong tháng:
+ Hôm nay là ngày bao nhiêu?
+ Chỉ vào tờ lịch.
* Hoạt động 2: (15’)Luyện tập.
- Bài 1: Nêu yêu cầu bài.
- Nếu hôm nay là thứ hai thì ngày
mai là thứ mấy?
- Bài 2: Yêu cầu gì?
- Bài 3: Đọc yêu cầu bài.

- 1 tuần lễ có mấy ngày?
- Muốn tính được kỳ nghỉ có mấy
ngày con làm sao?
4. Củng cố : (4’)
Thi đua trò chơi: Ai nhanh, ai đúng.
- Thứ ba ngày 8 tháng 5.
- Thứ tư ngày … tháng ….
- Thứ năm ngày … tháng ….
- Thứ … ngày 11 tháng ….
5. Dặn dò : (1’)
Hoạt động lớp.
- Học sinh trả lời.
- Học sinh theo dõi.
- … 7 ngày.
- Học sinh nhắc lại các ngày trong
tuần.
- Học sinh nêu.
Hoạt động lớp.
- Viết tiếp vào chỗ chấm.
- … thứ ba.
- Học sinh làm bài.
- Sửa bài miệng.
- Đọc các tờ lịch.
- Ngày 8 là thứ sáu.
- Ngày 9 là thứ bảy.
- Ngày chủ nhật là ngày 10.
- Thứ năm là ngày 7.
- Học sinh đọc đề bài.
- … 7 ngày.
- Học sinh nêu.

- Học sinh làm bài.
Bài giải
Số ngày được nghỉ là:
7 + 2 = 9 (ngày)
Đáp số: 9 ngày.
- Học sinh cử đại diện lên thi đua
điền vào chỗ chấm.
- Đội nào điền nhanh và đúng sẽ
thắng.
- Nhận xét.
Giáo viên: Nguyễn Thị A
21
Trường tiểu học Hành Thuận Giáo án lớp 1A
- Tập xem lịch hằng ngày ở nhà.
- Chuẩn bị: Cộng, trừ (không nhớ)
trong phạm vi 100.
Kể chuyện
SÓI VÀ SÓC
I.Mục tiêu :
1. Kiến thức: -Học sinh nghe giáo viên kể chuyện, kể được một đoạn của câu chuyện theo
tranh và gợi ý dưới tranh. Sau đó kể lại toàn bộ câu chuyện. Biết thay đổi giọng kể để phân
biệt lời các nhân vật và lời người dẫn chuyện.
-Hiểu được nội dung câu chuyện: Sóc là con vật thông minh nên đã thoát khỏi tình thế
nguy hiểm.
2.Kĩ năng: Nghe nhớ và kể lại được 1,2 đoạn truyện theo tranh; HS khá giỏi kể được hết
cả câu chuyện.
*** Kĩ năng: Xác định giá trị bản thân, thể hiện sự tự tin, lắng nghe tích cực,
ra quyết định, thương lượng, tư duy tích cực.
3.Thái độ: Giáo dục học sinh khi gặp nguy hiểm phải thật bình tĩnh,tự tin,khôn ngoan mới
giúp mình thoát nạn.

II.Phương pháp: Động não, tưởng tượng, trải nghiêm, đặt câu hỏi, thảo luận nhóm, chia xẻ
thông tin, phản hồi tích cực, đóng vai.
III.Đồ dùng dạy học:
-Tranh minh hoạ truyện kể trong SGK.
-Mặt nạ Sói và Sóc.
IV.Các hoạt động dạy học :
Hoạt động GV Hoạt động HS
1.KTBC : (5’)
Giáo viên yêu cầu HS học mở SGK trang 99
để kể lại câu chuyện “Niềm vui bất ngờ”. Học
sinh thứ 2 kể xong nêu ý nghĩa câu chuyện.
Nhận xét bài cũ.
2.Bài mới :
a. Qua tranh giới thiệu bài và ghi tựa.(2’)
Một lần Sóc bị rơi trúng người Sói.
Sóc bị Sói bắt. Tình thế thật nguy hiểm. Liệu
Sóc có thể thoát khỏi tình thế nguy hiểm đó
không? Các em hãy theo dõi câu chuyện để
tìm câu trả lời.
b.Kể chuyện: (6’)
- 2 HS xung phong kể lại câu chuyện
“Niềm vui bất ngờ”.
- HS khác theo dõi để nhận xét các bạn
kể.
- HS nhắc tựa.
Giáo viên: Nguyễn Thị A
22
Trường tiểu học Hành Thuận Giáo án lớp 1A
- Giáo viên kể 2, 3 lần với giọng diễn cảm. Khi
kể kết kết hợp dùng tranh minh hoạ để học

sinh dễ nhớ câu chuyện:
Kể lần 1 để học sinh biết câu chuyện.
Kể lần 2 và 3 kết hợp tranh minh hoạ giúp học
sinh nhớ câu chuyện.
Lưu ý: Giáo viên cần thể hiện:
Lời mở đầu truyện: Kể thông thả. Dừng lại ở
các chi tiết Sói định ăn thịt Sóc. Sóc van nài.
Lời Sóc: Khi còn trong tay Sói: mềm mỏng
nhẹ nhàng. Khi đứng trên cây giải thích: Ôn
tồn nhưng rắn rỏi, mạnh mẽ.
Lời Sói: Thể hiện sự băn khoăn.
Có thể thêm thắt lời miêu tả làm câu chuyện
thêm sinh động nhưng không được thêm bớt
các chi tiết làm thay đổi nội dung và ý nghĩa
câu chuyện.
c.HD HS kể từng đoạn câu chuyện theo tranh:
(10)
Tranh 1: Giáo viên yêu cầu HS xem tranh
trong SGK đọc và trả lời câu hỏi dưới tranh.
+ Tranh 1 vẽ cảnh gì ?
+ Câu hỏi dưới tranh là gì ?
Giáo viên yêu cầu mỗi tổ cử 1 đại diện thi kể
đoạn 1.
Tranh 2, 3 và 4: Thực hiện tương tự như tranh
1.
d.HD HS kể toàn câu chuyện: (6’)
Tổ chức cho các nhóm, mỗi nhóm 3 em đóng
các vai: Lời người dẫn chuyện, lời Sói, lời
Sóc). Thi kể toàn câu chuyện. Cho các em hoá
trang thành các nhân vật để thêm phần hấp

dẫn.
Kể lần 1 giáo viên đóng vai người dẫn chuyện,
các lần khác giao cho HS thực hiện với nhau.
e.Giúp HS hiểu nội dung câu chuyện: (3’)
Sói và Sóc ai là người thông minh? Hãy nêu
một việc chửng tỏ sợ thônh minh đó.
- HS lắng nghe câu chuyện.
- HS lắng nghe và theo dõi vào tranh để
nắm nội dung và nhớ câu truyện.
- HS quan sát tranh minh hoạ theo
truyện kể.
- Sóc chuyền trên cành cây bỗng rơi
trúng đầu một lão Sói đang ngái ngủ.
- Chuyện gì xãy ra khi Sóc đang
chuyền trên cành cây?
HS cả lớp nhận xét các bạn đóng vai và
kể.
Lần 1: Giáo viên đóng vai người dẫn
chuyện và các HS để kể lại câu chuyện.
Các lần khác HS thực hiện (khoảng 4
->5 nhóm thi đua nhau. Tuỳ theo thời
gian mà giáo viên định lượng số nhóm
kể).
HS khác theo dõi và nhận xét các nhóm
kể và bổ sung.
Sóc là nhân vật thông minh, khi Sói hỏi
Sóc hứa trả lời nhưng đòi hỏi Sói thả
trước trả lời sau. Nhờ vậy Sóc đã thoát
khỏi nanh vuốt của Sói sau khi trả lời
Giáo viên: Nguyễn Thị A

23
Trường tiểu học Hành Thuận Giáo án lớp 1A
3.Củng cố dặn dò: (4’)
Nhận xét tổng kết tiết học, yêu cầu HS về nhà
kể lại cho người thân nghe. Chuẩn bị tiết sau,
xem trước các tranh minh hoạ phỏng đoán diễn
biến của câu chuyện.
cho Sói nghe.
HS nhắc lại ý nghĩa câu chuyện.
Tuyên dương các bạn kể tốt.
Thứ sáu, ngày 04 tháng 4 năm 2014
Tập đọc
NGƯỜI BẠN TỐT
I.Mục tiêu:
1. Kiến thức: -Học sinh đọc trơn cả bài. Đọc đúng các từ ngữ: liền, sửa lại, mằm, ngượng
nghịu. Tập đọc các đoạn đối thoại.
-Biết ngắt, nghỉ hơi đúng sau các dấu câu.
- Hiểu nội dung bài: Nhận ra cách cư xử ích kỉ của Cúc, thái độ giúp đỡ bạn hồn nhiên
chân thành của Nụ và Hà. Nụ và Hà là những người bạn tốt.
2. Kĩ năng: Ôn các vần uc, ut; tìm được tiếng, nói được câu có chứa tiếng có vần uc, ut.
- Trả lời được 1,2 câu hỏi SGK
*** Kĩ năng: xác định giá trị, tự nhận thức về bản thân, hợp tác, ra quyết định, phản hồi,
lắng nghe tích cực.
3. Thái độ: Giáo duc: Hãy chia xẻ và sẵn lòng giúp đỡ bạn khi bạn gặp khó khăn.
II. Phương pháp: động não, trải nghiệm ,thảo luận nhóm, chia xẻ thông tin, trình bày ý
kiến cá nhân, phản hồi tích cực.
III.Đồ dùng dạy học:
-Tranh minh hoạ bài đọc SGK.
-Bộ chữ của GV và học sinh.
IV.Các hoạt động dạy học :

Hoạt động GV Hoạt động HS
1.KTBC : (5’)Hỏi bài trước.
Gọi 2 học sinh đọc bài: “Mèo con đi học” và
trả lời các câu hỏi SGK.
GV nhận xét chung.
2.Bài mới:
a.GV giới thiệu bài và rút tựa bài ghi bảng.
b.Hướng dẫn học sinh luyện đọc: (15’)
+ Đọc mẫu bài văn lần 1 (cần đổi giọng khi
đọc các câu đối thoại)
+ Tóm tắt nội dung bài:
Học sinh nêu tên bài trước.
2 học sinh đọc bài và trả lời câu hỏi:
Câu 2: Mèo kêu đuôi ốm xin nghỉ học.
Câu 3: Cừu nói: Muốn nghỉ học thì phải
cắt đuôi, Mèo vội xin đi học ngay.
Nhắc tựa.
Lắng nghe.
Giáo viên: Nguyễn Thị A
24
Trường tiểu học Hành Thuận Giáo án lớp 1A
+ Đọc mẫu lần 2 (chỉ bảng), đọc nhanh hơn
lần 1.
+ Luyện đọc tiếng, từ ngữ khó:
Cho học sinh thảo luận nhóm để tìm từ khó
đọc trong bài, giáo viên gạch chân các từ ngữ
các nhóm đã nêu.
Liền: (n ≠ l, iên ≠ iêng), sửa lại: (s ≠ x)
Cho học sinh ghép bảng từ: ngượng nghịu.
Ngượng nghịu: (ương ≠ ươn).

Học sinh luyện đọc từ ngữ kết hợp giải nghĩa
từ.
(H) Các em hiểu thế nào là ngượng nghịu ?
+ Luyện đọc câu:
Học sinh đọc từng câu theo cách: mỗi em tự
đọc nhẩm từng chữ ở câu thứ nhất, tiếp tục với
các câu sau. Sau đó nối tiếp nhau đọc từng
câu.
Cho học sinh luyện đọc nhiều lần câu đề nghị
của Hà và câu trả lời của Cúc. Chú ý rèn câu
hội thoại cho học sinh.
Gọi học sinh đọc nối tiếp câu theo dãy.
+ Luyện đọc đoạn, bài (chia thành 2 đoạn
để luyện cho học sinh)
Đoạn 1: Từ đầu đến “cho Hà”: Tổ chức cho
các em đọc phân vai: 1 em đóng vai người dẫn
chuyện, 1 em đóng vai Hà, 1 em đóng vai Cúc,
1 em đóng vai Nụ.
Đoạn 2: Phần còn lại: Cần chú ý nghỉ hơi sau
dấu chấm, ngắt hơi sau dấu phẩy.
Gọi học sinh đọc cá nhân đoạn rồi tổ chức thi
giữa các nhóm.
Giáo viên đọc diễn cảm lại cả bài.
Đọc cả bài.
c.Luyện tập: (10’)
Ôn các vần uc, ut:
Giáo viên nêu yêu cầu Bài tập 1:
Tìm tiếng trong bài có vần uc, có vần ut ?
Giáo viên nêu tranh bài tập 2:
Nói câu chứa tiếng có mang vần uc hoặc ut.

Lắng nghe và theo dõi đọc thầm trên
bảng.
Thảo luận nhóm rút từ ngữ khó đọc, đại
diện nhóm nêu, các nhóm khác bổ sung.
Ghép bảng con: ngượng nghịu, phân
tích từ ngượng nghịu.
5, 6 em đọc các từ trên bảng.
Ngượng nghịu: Khó chịu, gượng ép,
không thoả mái.
Nhẩm câu 1 và đọc. Sau đó đọc nối tiếp
các câu còn lại.
5 em đọc câu này.
Các em thi đọc nối tiếp câu theo dãy.
4 nhóm, mỗi nhóm cử 1 bạn đóng vai
để luyện đọc đoạn 1.
Lớp theo dõi và nhận xét.
Các nhóm thi luyện đọc theo phân vai.
4 nhóm, mỗi nhóm cử 1 bạn thi đọc
trước lớp. Cả lớp bình chọn xem bạn
nào đọc hay nhất, tuyên dương bạn đọc
hay nhất.
2 học sinh đọc lại bài.
Nghỉ giữa tiết
Cúc, bút.
Đọc mẫu câu trong bài.
Hai con trâu húc nhau.
Kim ngắn chỉ giờ, kim dài chỉ phút.
Giáo viên: Nguyễn Thị A
25

×