Tải bản đầy đủ (.doc) (50 trang)

Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại Công ty liên doanh Việt –Pháp sản xuất thức ăn gia súc PROCONCO –Chi nhánh Miền Bắc

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (311.86 KB, 50 trang )

Mục Lục
Lời mở đầu ....................................................................................................... 1
Ch ơng 1 ............................................................................................................ 3
Những vấn đề chung về hiệu quả sử dụng vốn l u động trong doanh
nghiệp ............................................................................................................... 3
1.1. những vấn đề chung về vốn l u động .................................................................... 3
1.1.1. Khái niệm và đặc điểm vốn l u động ................................................................ 3
1.1.2. Vai trò của vốn l u động trong nền kinh tế thị tr ờng ......................................... 4
1.1.3. Phân loại vốn l u động ...................................................................................... 5
1.1.4. Các hình thái biểu hiện của vốn l u động .......................................................... 7
1.1.5. Nghiên cứu sự biến động của vốn l u động ....................................................... 9
1.2. Hiệu quả sử dụng vốn l u động của doanh nghiệp ............................................ 11
1.2.1. Quan điểm về hiệu quả sử dụng vốn l u động ................................................. 11
1.2.2. Lý do phải nâng cao hiệu quả sử dụng vốn l u động của doanh nghiệp ......... 12
1.2.3. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn l u động của doanh nghiệp ........ 12
1.2.4. Một số biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn l u động trong doanh
nghiệp ...................................................................................................................... 14
1.2.5. Các nhân tố ảnh h ởng đến hiệu quả sử dụng vốn l u động của doanh nghiệp 16
Ch ơng 2 .......................................................................................................... 19
Thực trạng tình hình sử dụng vốn l u động tại công ty LD Việt - Pháp
sản xuất thức ăn gia súc Proconco .............................................................. 19
chi nhánh mìên Bắc ...................................................................................... 19
2.1. Khái quát về công ty Proconco .......................................................................... 19
2.1.1. Sự hình thành và phát triển của Công ty Proconco - chi nhánh miền Bắc ..... 19
2.1.2. Chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của Công ty Proconco - chi nhánh miền
Bắc ........................................................................................................................... 21
2.1.3. Hệ thống cơ cấu tổ chức, chức năng, nhiệm vụ của các phòng ban của Công
ty PROCONCO - chi nhánh miền Bắc .................................................................... 22
2.1.4. Các hoạt động sản xuất kinh doanh chủ yếu của Công ty Proconco - chi
nhánh miền Bắc ...................................................................................................... 27
2.2. Tình hình sản xuất kinh doanh của công ty Proconco trong những năm qua


(2002, 2003) ................................................................................................................. 30
2.2.1.Bảng cân đối kế toán của công ty năm 2002, 2003 ....................................... 30
2.2.2. Kết quả kinh doanh của công ty năm 2002, 2003 .......................................... 32
2.3. Tình hình sử dụng vốn l u động của công ty proconco chi nhánh miền bắc
trong những năm qua ................................................................................................ 34
2.3.1. Nguồn hình thành vốn l u động ...................................................................... 34
2.3.2. Cơ cấu tài sản l u động của công ty Proconco chi nhánh miền Bắc ................ 36
2.3.3. Quản lý vốn l u động của công ty trong những năm qua ............................... 37
2.4. Đánh giá hiệu quả sử dụng vốn l u động tại Công ty Proconco chi nhánh
miền Bắc trong thời gian qua .................................................................................... 38
2.4.1. Phân tích những chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn l u động của Công ty
Proconco .................................................................................................................. 38
2.4.2. Một số thành tựu của Công ty Proconco trong quản lý vốn l u động .............. 42
2.4.3. Một số tồn tại trong quản lý vốn l u động và nguyên nhân ............................ 43
Ch ơng 3 .......................................................................................................... 45
3.1. ph ơng h ớng hoạt động của công ty trong thời gian tới .................................... 45
3.2. Các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn l u động tại công ty
proconco - chi nhánh miền bắc ................................................................................. 46
3.2.1. Nâng cao hiệu qủa quản lý vốn l u động ......................................................... 46
3.2.2. Tìm kiếm nguồn tài trợ .................................................................................. 51
3.2.3. Xác định nhu cầu vốn l u động cho sản xuất kinh doanh .............................. 51
3.3. Một số kiến nghị .................................................................................................. 52
3.3.1. Kiến nghị với nhà n ớc ................................................................................... 52
3.3.2. Kiến nghị với cơ quan chủ quản .................................................................. 52
Kết luận .......................................................................................................... 54
Danh mục tài liệu tham khảo ...................................................................... 55
Lời mở đầu
***
Để tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh bất kỳ một doanh nghiệp
nào cũng cần phải có một lợng vốn nhất định và nguồn tài trợ tơng ứng, vốn

chính là tiền đề của sản xuất kinh doanh, song việc sử dụng vốn nh thế nào
để có hiệu quả cao mới là nhân tố quyết định cho sự tăng trởng của mỗi
doanh nghiệp. Vì vậy với bất cứ một doanh nghiệp nào khi sử dụng vốn sản
xuất nói chung và vốn lu động nói riêng đều phải quan tâm đến hiệu quả của
nó mang lại. Trong các doanh nghiệp Vốn lu động là một bộ phận quan trọng
của vốn đầu t nói riêng và vốn sản xuất nói chung, sử dụng Vốn lu động là
một nhân tố ảnh hởng quyết định đến hoạt động sản xuất kinh doanh của
doanh nghiệp.
Trong điều kiện của nền kinh tế thị trờng có nhiều thành phần kinh tế
cùng song song tồn tại và cạnh tranh gay gắt lẫn nhau, cho dù là doanh
nghiệp nhà nớc hay là doanh nghiệp liên doanh thì đều là những đơn vị kinh
tế tự chủ, tự tổ chức quá trình sản xuất kinh doanh, tự chủ trong việc tìm đầu
vào và đầu ra của sản xuất, tự chủ về vốn. Để tồn tại phát triển, đứng vững
trong cạnh tranh thì bất cứ một doanh nghiệp nào cũng đều phải quan tâm
đến vấn đề sử dụng vốn sản xuất nói chung và Vốn lu động sao cho có hiệu
quả nhất nhằm đem lại lợi nhuận nhiều nhất cho doanh nghiệp. Vì vậy nhằm
nâng cao hiệu quả sử dụng Vốn lu động có ý nghĩa vô cùng to lớn đối với sự
tồn tại và phát triển của nền sản xuất nói chung và của mỗi doanh nghiệp nói
riêng.
Từ việc nhận thức về tầm quan trọng của vốn sản xuất nói chung và
Vốn lu động nói riêng trong lĩnh vực sản xuất kinh doanh, cũng nh thấy đợc
vai trò quan trọng của việc cần thiết phải nâng cao hiệu quả sử dụng Vốn lu
động đối với Công ty liên doanh Việt - Pháp sản xuất thức ăn gia súc
Proconco - chi nhánh miền Bắc cũng nh bất kỳ một doanh nghiệp, công ty
1
nào khác. Qua thời gian thực tập Công ty Proconco đợc sự giúp đỡ tận tình
của các cô chú, các chị trong phòng ban của Công ty và đợc sự hớng dẫn của
cô giáo Th.s Phạm Hồng Vân, em đã chọn đề tại: "Giải pháp nhằm nâng
cao hiệu qủa sử dụng vốn lu động tại Công ty liên doanh Việt - Pháp sản
xuất thức ăn gia súc Proconco - chi nhánh miền Bắc ".

Chuyên đề gồm 3 phần chính:
Chơng 1: Những vấn đề chung về hiệu qủa sử dụng Vốn lu động
trong doanh nghiệp.
Chơng 2: Thực trạng tình hình sử dụng Vốn lu động tại Công ty
liên doanh Việt - Pháp sản xuất thức ăn gia súc Proconco - chi
nhánh miền Bắc.
Chơng 3: Giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng Vốn lu động
ở Công ty Proconco - chi nhánh miền Bắc.
Trong thời gian thực tập ở công ty, em đã nắm bắt và xâm nhập thực
tế, củng cố kiến thức lý luận đã tiếp thu đợc trong nhà trờng. Với t cách là
một sinh viên thực tập em đã mạnh dạn nêu những nhận xét chung và một vài
ý kiến đánh giá về công tác quản lý sử dụng Vốn lu động của Công ty
Proconco - chi nhánh miện Bắc, từ đó đa ra những phơng hớng biện pháp có
tính khả thi, phù hợp với tình hình cụ thể của công ty.
Do thời gian thực tập có hạn trình độ chuyên môn còn hạn chế nên
chuyên đề của em không tránh khỏi những thiếu xót nhất định, em rất mong
nhận đợc sự đóng góp ý kiến của các thầy cô giáo, các cô chú để chuyên đề
này đợc hoàn thiện hơn.
Em xin chân thành cám ơn cô giáo Thạc sỹ Phạm Hồng Vân và các cô
chú, các chị phòng tài vụ của công ty đã giúp em hoàn thành chuyên đề này.
2
Chơng 1
Những vấn đề chung về hiệu quả sử dụng
vốn lu động trong doanh nghiệp
1.1. những vấn đề chung về vốn lu động
1.1.1. Khái niệm và đặc điểm vốn lu động
1.1.1.1. Khái niệm vốn lu động
Đối với tất cả các doanh nghiệp, vốn là yếu tố quan trọng hàng đầu, mang
tính chất quyết định để tiến hành mọi hoạt động sản xuất kinh doanh.
Vốn kinh doanh trong các doanh nghiệp là một loại qũy tiền tệ đặc biệt.

Mục tiêu của qũy là để phục vụ cho sản xuất kinh doanh tức là với mục đích
tích lũy, không phải với mục đích tiêu dùng nh một loại qũy tiền tệ khác
trong doanh nghiệp. Vốn kinh doanh phải có trớc khi diễn ra hoạt động sản
xuất kinh doanh, ngời ta đã nói vốn là số tiền phải đợc ứng trớc cho kinh
doanh. Song khác với các loại quỹ tiền tệ khác, vốn kinh doanh sau khi ứng
ra, đợc sử dụngvào kinh doanh và sau một chu kỳ hoạt động phải đợc thu về
để đáp ứng cho chu kỳ hoạt động kinh doanh sau. Vốn kinh doanh không thể
bị tiêu mất đi nh các loại qũy khác, vì mất vốn kinh doanh với các doanh
nghiệp đồng nghĩa với nguy cơ phá sản.
Vốn lu động của doanh nghiệp là một bộ phận của vốn kinh doanh, đợc
ứng ra để mua sắm các tài sản lu động sản xuất và các tài sảnlu thông nhằm
phục vụ quá trình sản xuất nh nguyên vật liệu chính, vật liệu phụ, nhiên
liệu .. và tài sản ở khâu sản xuất nh sản phẩm dở dang đang chế tạo, bán
thành phẩm, chi phí chờ phân bổ. Còn tài sản lu thông của doanh nghiệp gồm
các sản phẩm cha tiêu thụ đợc (hàng tồn kho), vốn bằng tiền và các khoản
phải thu.
3
1.1.1.2. Đặc điểm của vốn lu động
Vốn lu động vận động liên tục trong quá trình sản xuất kinh doanh theo
các hình thái khác nhau theo từng đoạn của quá trình sản xuất kinh doanh.
Trong quá trình vận động của vốn lu động, dới tác động của hoạt động lao
động sản xuất và tác động bên ngoài làm cho giá trị sử dụng của nó tăng lên
do có sự kết tinh của lao động sống và chi phí của lao động vật hóa đợc sử
dụng trong qúa trình sản xuất. Quá trình vận động đó đợc chuyển qua các
khâu: Vốn trong dự trữ sản xuất, vốn trong sản xuất và vốn trong khâu tiêu
thụ. Qúa trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp diễn ra liên tục không
ngừng nên vốn lu động có tài chính chu kỳ. Tốc độ luân chuyển của vốn lu
động càng lớn thì hiệu qủa sử dụng của vốn lu động càng cao. Muốn quá
trình tái sản xuất diễn ra liên tục thì doanh nghiệp cần có đủ vốn và phân bổ
hợp lý trong từng giai đoạn, từng thời kỳ của quá trình sản xuất.

Một đặc điểm nữa của vốn lu động là giá trị của nó đợc chuyển dịch một
lần, hoàn toàn vào giá trị sản phẩm và đợc thu hồi khi tiêu thụ sản phẩm. Đặc
điểm này cũng khác với vốn cố định và giá trị của vốn cố định đợc chuyển
dịch từng phần vào giá trị sản phẩm dới hình thức khấu hao.
1.1.2. Vai trò của vốn lu động trong nền kinh tế thị trờng
Trong nền kinh tế thị trờng, hoạt động của tài chính doanh nghiệp có
một vị trí đặc biệt quan trọng, chi phối tất cả các khâu của qúa trình kinh
doanh của một doanh nghiệp. Trong những hoạt động khác của hoạt động tài
chính doanh nghiệp thì hoạt động quản lý hiệu qủa sử dụng vốn nói chung và
quản lý hiệu qủa sử dụng vốn lu động nói riêng là nội dung trọng tâm nhất,
có tính chất quyết định tới mức độ tăng trởng hoặc suy thoái của một doanh
nghiệp. Vốn lu động còn là điều kiện vật chất không thể thiếu đợc của quá
trình tái sản xuất. Trong cùng một lúc vốn l doing của doanh nghiệp đợc
phân bổ trên khắp các giai đoạn luân chuyển và tồn tại dới những hình thái
khác nhau. Muốn cho quá trình tái sản xuất đợc tiến hành liên tục, doanh
nghiệp phải có đủ vốn đầu t vào các hình thái khác nhau đó.
4
Vốn lu động tham gia toàn bộ và một lần vào chu kỳ sản xuất, nó là bộ
phận cấu thành nên giá sản phẩm, dịch vụ. Do vậy chi phí về vốn lu động là
cơ sở để xác định giá thành sản phẩm sản xuất hay dịch vụ hoàn thành. Giá
thành là một công cụ quan trọng của doanh nghiệp để kiểm soát tình hình
hoạt đống sản xuất kinh doanh. Do vậy việc quản lý vốn lu động giúp doanh
nghiệp có thể xem xét tình hình sản xuất, đánh giá tác động và hiệu qủa thực
hiện các biện pháp tổ chức kỹ thuật đến sản xuất, phát hiện và tìm ra những
tồn tại, yếu kém để có biện pháp loại trừ.
Bên cạnh đó vốn lu động còn là công cụ phản ánh và đánh giá quá
trình vận động của vật t. Trong doanh nghiệp sự vận động của vốn lu động
thể sự vận động của vật t. Vốn lu động nhiều hay ít sẽ phản ánh vật t hàng
hóa nằm trên các khâu còn nhiều hay ít. Mặt khác vốn lu động luân chuyển
nhanh hay chem. Còn phản ánh số lợng vật t sử dụng tiết kiệm hay lãng phí.

Do vậy thông qua tình hình luân chuyển vốn lu động có thể đánh giá một
cách kịp thời của việc mua sắm vật t dự trữ, sản xuất và tiêu thụ sản phẩm
của doanh nghiệp.
1.1.3. Phân loại vốn lu động
Vốn lu động có một ảnh hởng rất lớn đến doanh nghiệp, chính vì thế
để có thể quản lý và sử dụng vốn một cách có hiệu qủa ngời ta ophải phân
loại vốn lu động để dễ quản lý. Có nhiều cách phân loại vốn lu động nh:
1.1.3.1. Phân loại theo quá trình tuần hoàn, luân chuyển vốn lu
động
Theo cách này vốn lu động của doanh nghiệp có thể chia thành 3 loại:
Vốn lu động trong khâu dự trữ sản xuất: bao gồm giá trị các khoản vật
liệu chính, vật liệu phụ, nhiên liệu động lực, phụ tùng thay thế công cụ lao
động nhỏ..
Vốn lu động trong khâu sản xuất: bao gồm các khoản giá trị sản phẩm dở
dang, bán thành phẩm, các khoản chi phí chờ kết chuyển..
5
Vốn lu động trong khâu lu thông: bao gồm giá trị thành phẩm, vốn bằng
tiền, các khoản vốn đầu t ngắn hạn, các khoản thế chấp, ký cợc, ký qũy
ngắn hạn, các khoản vốn trong thanh toán (các khoản phải thu, các khoản
tạm ứng..)
Cách phân loại này cho thấy vai trò của sự phân bố của vốn lu động trong
từng khâu của quá trình sản xuất kinh doanh. Từ đó có biện pháp điều chỉnh
cơ cấu vốn lu động sao cho có hiệu qủa sử dụng cao nhất.
1.1.3.2. Phân loại theo hình thái biểu hiện
Theo cách này vốn lu động có thể chia thành 2 loại:
Vốn vật t hàng hóa: Là các khoản vốn lu động có hình thái biểu hiện bằng
hiện vật cụ thể nh nguyên nhiên vật liệu, sản phẩm dở dang, bán thành
phẩm, thành phẩm.
Vốn bằng tiền: Bao gồm các khoản vốn tiền tệ nh tiền mặt, tồn qũy, tiền
gửi ngân hàng, các khoản vốn trong thanh toán, các khoản đầu t ngắn hạn

và các loại chứng khoán có tính thanh khoản cao nh cổ phiếu, trái phiếu..
1.1.3.3. Phân loại theo hệ sở hữu vốn
Theo cách này ngời ta chia vốn lu động thành 2 loại:
Vốn chủ sở hữu: Là số vốn lu động thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp,
doanh nghiệp có đầy đủ các quyền chiếm hữu, chi phối và định đoạt. Tùy
theo loại hình doanh nghiệp có các thành phần kinh tế khác nhaumà vốn
chủ sở hữu có nội dung cụ thể riêng nh: vốn đầu t từ ngân sách Nhà nớc,
vốn do chủ doanh nghiệp bỏ ra, vốn góp cổ phần,...
Các khoản nợ: Là các khoản vốn lu động đợc hình thành từ vốn vay các
ngân hàng thơng mại hoặc các tổ chức tài chính, vốn vay thông qua phát
hành trái phiếu, các khoản tín dụng của khách hàng cha thanh toán.
Cách phân loại này có thể thấy kết cấu vốn lu động của doanh nghiệp đợc
hình thành bằng vốn của bản thân doanh nghiệp hay từ các khoản nợ. Từ đó
6
có các quyết định trong huy động và quản lý, sử dụng vốn lu động hợp lý
hơn.
1.1.3.4. Phân loại theo nguồn hình thành
Nếu xét là nguồn hình thành vốn lu động của doanh nghiệp có thể chia
thành các nguồn nh sau:
Nguồn vốn điều lệ: Là số vốn lu động đợc hình thành từ nguồn vốn điều
lệ ban đầu khi thành lập hoặc nguồn vốn điều lệ bổ sung trong quá trình
sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Nguồn vốn này cũng có sự khác
biệt giữa các loại hình doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế khác
nhau.
Nguồn vốn tự bổ xung: Là số vốn do doanh nghiệp tự bổ xung trong qúa
trình sản xuất kinh doanh từ lợi nhuận của doanh nghiệp đợc tái đầu t.
Nguồn vốn liên doanh liên kết: là số vốn lu động đợc hình thành từ vốn
góp liên doanh của các bên tham gia doanh nghiệp liên doanh. Vốn góp
liên doanh có thể bằng tiền mặt hoặc vật t, hàng hóa..
Nguồn vốn đi vay: là số vốn lu động đợc hình thành từ vốn vay các ngân

hàng thơng mại, các tổ chức tín dụng hoặc vay bằng phát hành trái phiếu
doanh nghiệp.
Việc phân chia vốn lu động theo nguồn hình thành giúp cho doanh nghiệp
thấy đợc cơ cấu nguồn tài trợ cho nhu cầu vốn lu động trong kinh doanh của
mình. Từ góc độ quản lý tài chính mọi nguồn tài trợ đều có chi phí sử dụng
của nó.Do đó doanh nghiệp cần xem xét cơ cấu nguồn tài trợ tối u để giảm
thấp chi phí sử dụng vốn của mình.
1.1.4. Các hình thái biểu hiện của vốn lu động
Từ các phân loại trên doanh nghiệp có thể xác định đợc kết cấu vốn lu
động của mình theo những tiêu thức khác nhau. Kết cấu vốn lu động phản
ánh các thành phần và mối quan hệ tỷ lệ giữa các thành vốn lu động chiếm
trong tổng số vốn lu động của doanh nghiệp.
7
Mỗi doanh nghiệp khác nhau thì kết cấu vốn lu động cũng không giống
nhau. Việc phân tích vốn lu động của doanh nghiệp theo các tiêu thức phân
loại khác nhau sẽ giúp doanh nghiệp hiểu rõ hơn về số vốn lu động mà mình
đanh quản lý và sử dụng. Từ đó xác định đúng các trọng điểm để có biện
pháp quản lý vốn lu động hiệu quả hơn, phù hợp với điều kiện cụ thể của
doanh nghiệp. Tất nhiên việc quản lý trên các mặt, các khâu và từng thành
phần vốn lu động, thế nhng việc tập chung các biện pháp vào quản lý những
bộ phận chiếm tỷ trọng lớn có ý nghĩa quyết định đến việc tăng nhanh vòng
quay và tiết kiệm vốn lu động. Mặt khác thông qua việc thay đổi kết cấu vốn
lu động của doanh nghiệp trong những thời kỳ khác nhau có thể thấy đợc
những biến đổi tích cực hoặc những hạn chế về mặt chất lợng trong công tác
quản lý vốn lu động của từng doanh nghiệp.
Vốn lu động có các biểu hiện dới hình thái tài sản nh:
Tiền mặt: Gồm các khoản tiền trong két và tiền gửi ngân hàng. Tiền mặt
không sinh lãi nên việc giữ một khoản tiền mặt hợp lý để đảm bảo khả
năng thanh toán tức thời nhng vẫn phải tận dụng đợc tối đa khả năng sinh
lợi của đồng vốn.

Dự trữ: Để hoạt động sản xuất kinh doanh có thể diễn ra liên tục, đòi hỏi
doanh nghiệp phải dự trữ nguyên vật liệu, hàng hoá... Việc dự trữ này là
cần thiết vì không phải lúc nào doanh nghiệp cũng có thể tiến hành mua
trên thị trờng và đảm bảo đợc tiến độ sản xuất kinh doanh. Tuy nhiên việc
dự trữ lại phát sinh các chi phí bến bãi, nhà xởng, bảo quản... Chính vì thế
việc xác định một mức dự trữ hợp lý là vấn đề vô cùng quan trọng đối với
các doanh nghiệp. Các doanh nghiệp phải tính toán sao cho vừa đảm bảo
sản xuất kinh doanh vừa hạ đợc chi phí đến mức thấp nhất. Do giá cả thị
trờng cũng ảnh hởng tới mức dự trữ vì nó có thể đem lại lợi nhuận hoặc
thiệt hại cho doanh nghiệp. Chính vì thế khi xác định mức dự trữ phải tính
đến nhiều yếu tố nh thị trờng, chi phí, tiến độ sản xuất kinh doanh..
Đầu t tài chính ngắn hạn: Việc giữ quá nhiều tiền mặt là không cần thiết
vì khả năng sinh lời của việc giữ tiền mặt không cao. Chính vì thế các
8
doanh nghiệp có thể chuyển sang giữ chứng khoán có tính thanh khoản
cao nh tín phiếu kho bạc. Ngoài ra nếu doanh nghiệp thừa tiền thì có thể
cho vay ngắn hạn hoặc đầu t góp vốn liên doanh liên kết..
Các khoản phải thu: Đây là bộ phận quan trọng và chiếm tỷ trọng lớn
trong vốn lu động của các doanh nghiệp hoạt động sản xuất kinh doanh.
Có thể coi đây là khoản tín dụng thơng mại mà doanh nghiệp cấp cho
khách hàng và các đối tác làm ăn kinh doanh.
Việc tồn tại các khoản thu là thực tại khách quan trong nền kinh tế thị tr-
ờng cạnh tranh gay gắt nh hiện nay. Các đối tác khi mua hàng cha có tiền trả
ngay và doanh nghiệp cũng cha thực sự cần tiền thì khoản tín dụng này đợc
nảy sinh. Điều này có lợi cho cả hai bên mua và bán. Bên mua đợc trả thêm.,
bên bán thì bán đợc hàng và giữ đợc bạn hàng.
Tuy nhiên khoản tín dụng này cũng mang lại một số chi phí từ việc đòi nợ
tới các khoản rủi ro mà doanh nghiệp có thể phải gặp phải. Rủi ro lớn nhất
mà doanh nghiệp có thể gặp phải là vỡ nợ tức là khách háng mất khả năng
thanh toán cho khoản tín dụng đợc hởng. Vì thế, vấn đề đặt ra là trớc khi cấp

tín dụng thơng mại, doanh nghiệp phải nghiên cứu kỹ về đối tác của mình,
nhất là về khả năng thanh khoản và uy tín của đối tác.
Tài sản lu động khác:
o Tạm ứmg: Là khoản doanh nghiệp chi trớc cho ngời nhận để thực
hiện công việc đợc lãnh đạo Công ty giao.
o Chi trả trớc: Là khoản chi phí mà thực tế doanh nghiệp đã chi ra
nhng cha đợc tính vào chi phí trong kỳ.
1.1.5. Nghiên cứu sự biến động của vốn lu động
Vốn lu động có sự ảnh hởng trực tiếp và mạnh mẽ đến tất cả các khâu
trong sản xuất kinh doanh, chính vì thế nó ảnh hởng trực tiếp đến sự sống còn
của doanh nghiệp. Vì thế mà cần phải theo dõi mọi biến động của vốn lu
động để có thể điều chỉnh kịp thời. Có ba khả năng biến động của vốn lu
động:
9
1.1.5.1. Biến động tăng vốn lu động
Trờng hợp này thì tính ổn định của doanh nghiệp tăng, vì vốn lu động
của doanh nghiệp đang đợc đảm bảo và tăng lên. Tuy nhiên để trả giá cho sự
ổn định này, doanh nghiệp phải hy sinh một phần lợi nhuận do phải bù đắp từ
nguồn nợ dài hạn làm chi phí vốn cao lên. Trong trờng hợp vốn lu động tăng
do tăng vốn chủ sở hữu thì tình hình tài chính của doanh nghiệp tốt lên nhng
doanh nghiệp phải chịu chi phí cơ hội vì nếu vốn đó đa vào đầu t có thể sẽ đạt
tỷ suất lợi nhuận cao hơn. Nếu vốn lu động tăng do đầu t từ ngoài vào thì
doanh nghiệp có thể phải chịu chia sẻ quyền kiểm soát Công ty.
1.1.5.2. Vốn lu động ổn định
Đây là trờng hợp vốn lu động trong Công ty ổn định do Công ty ổn
định sản xuất kinh doanh để điều chỉnh cơ cấu đầu t do lợi nhuận không tăng
hoặc tăng không đạt tỷ suất lợi nhuận yêu cầu.
Tại mỗi thời điểm, vốn lu động có một mức yêu cầu để đạt đợc độ an
toàn mà doanh nghiệp càn để tài trợ cho hoạt động sản xuất kinh doanh của
mình. Chính vì thế cũng có thể trong trờng hợp không có biến động gì lớn,

doanh nghiệp cũng không mở rộng quy mô hoạt động sản xuất kinh doanh
thì vốn lu động vẫn giữ đợc ổn định. Điều này cũng cho thấy sự ổn định trong
hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty.
1.1.5.3. Biến động giảm vốn lu động
Khi doanh nghiệp giảm vốn lu động sẽ làm cho mức an toàn tài chính
của doanh nghiêp giảm xuống. Tuy nhiên nếu việc giảm vốn lu động này vẫn
đảm bảo đủ vốn tài trợ cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
thì nó lại có ảnh hởng tích cực vì khoản tiền đợc mang đị đầu t sẽ mang về tỷ
suất lợi nhuận cao hơn là để trong quỹ vốn lu động.
10
1.2. Hiệu quả sử dụng vốn lu động của doanh
nghiệp
1.2.1. Quan điểm về hiệu quả sử dụng vốn lu động
Hiện nay có rất nhiều quan điểm về hiệu quả vốn lu động trong doanh
nghiệp. Trong khuôn khổ luận văn này chúng ta đứng trên quan điểm nâng
cao hiệu quả sử dụng vốn lu động sao tức là làm sao để chỉ phải bỏ ra một l-
ợng vốn nhỏ nhất mà thu về đợc lợi nhuận lớn nhất.
Hiệu qủa sử dụng vốn lu động của doanh nghiệp có vai trò trong việc
đánh giá hiệu qủa sử dụng vốn của doanh nghiệp, bởi khác với vốn cố định,
vốn lu động cần các biện pháp linh hoạt, kịp thời phù hợp với từng thời điểm
thì mới đem lại hiệu qủa cao. Hiệu quả sử dụng vốn lu động là một trong
những căn cứ đánh giá năng lực sản xuất, chính sách dự trữ tiêu thụ sản phẩm
của doanh nghiệp và nó cũng có ảnh hởng lớn đến kết qủa kinh doanh cuối
cùng của doanh nghiệp.
Hiệu qủa sử dụng vốn lu động của doanh nghiệp có thể hiểu là một
phạm trù kinh tế phản ánh trình độ khai thác và quản lý vốn lu động của
doanh nghiệp, đảm bảo lợi nhuận tối đa với số lợng vốn lu động sử dụng với
chi phí thấp. Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lu động là yêu cầu tất yếu khách
quan của mỗi doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trờng. Mặc dù hầu hết các
vụ phá sản trong kinh doanh là hệ quả của nhiều yếu tố, chứ không phải chỉ

đơn thuần do quản trị vốn lu động tồi. Nhng cũng cần thấy rằng sự bất lực
của một số doanh nghiệp trong việc hoạch định và kiểm soát một cách chặt
chẽ các tài sản lu động và các khoản nợ ngắn hạn hầu nh là một nguyên nhân
dẫn đến thất bại cuối cùng của họ.
11
1.2.2. Lý do phải nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lu động của doanh
nghiệp
Trong nền kinh tế thị trờng, doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển
thì vấn đề sống còn của doanh nghiệp cần quan tâm là tính hiệu quả. Chỉ khi
hoạt động sản xuất kinh doanh có hiệu quả doanh nghiệp mới có thể tự trang
trải chi phí đã bỏ ra, làm nghĩa vụ với ngân sách Nhà nớc và quan trọng hơn
là duy trì và phát triển quy mô hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh
nghiệp. Hiệu quả kinh tế là kết quả tổng hợp của một loạt các chỉ tiêu đánh
giá hiệu qủa của các yếu tố bộ phận. Trong đó, hiệu quả sử dụng vốn lu động
gắn liền với lợi ích của doanh nghiệp cũng nh hiệu quả sản xuất kinh doanh
của doanh nghiệp. Do đó các doanh nghiệp phải luôn tìm mọi biện pháp để
nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lu động.
1.2.3. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lu động của
doanh nghiệp
1.2.3.1. Vòng quay vốn lu động
Việc sử dụng vốn lu động đạt hiệu quả có cao hay không biểu hiện tr-
ớc hết ở tốc độ luân chuyển vốn của doanh nghiệp nhanh hay chậm. Vốn lu
động luân chuyển càng nhanh thì hiệu suất sử dụng vốn lu động của doanh
nghiệp càng cao và ngợc lại.
Vòng quay VLĐ
=
Doanh thu thuần

VLĐ
Chỉ tiêu vòng quay vốn lu động phản ánh trong một năm vốn lu động

của doanh nghiệp luân chuyển đợc bao nhiêu đồng lợi nhuận. Chỉ tiêu này
càng cao càng tốt. Mức doanh lợi vốn lu động càng cao chứng tỏ hiệu qủa sử
dụng vốn lu động càng cao.
12
1.2.3.2. Mức đảm nhiệm vốn lu động

Hệ số đảm nhiệm VLĐ =
VLĐ

Doanh thu thuần
Chỉ tiêu này cho biết để tạo ra 1 đồng doanh thu thuần cần bao nhiêu
đồng vốn lu động. Chỉ tiêu này càng nhỏ càng tốt đối với doanh nghiệp, vì
khi đó tỷ suất lợi nhuận của một đồng vốn lu động sẽ tăng lên
1.2.3.3. Mức tiết kiệm vốn lu động
Mức tiết
kiệm VLĐ
Doanh thu thuần
kỳ phân tích
=
360
x
(Thời gian 1 vòng
luân chuyển kỳ phân
tích
-
Thời gian 1 vòng
luân chuyển kỳ
gốc)
Mức tiết kiệm vốn lu động số vốn lu động doanh nghiệp tiết kiệm đợc
do tăng tốc độ luân chuyển vốn. Doanh nghiệp càng tăng đợc vòng quay vốn

lu động thì càng có khả năng tiết kiệm đợc vốn lu động, càng nâng cao đợc
hiệu quả sử dụng vốn lu động.
Thời gian 1 vòng
luân chuyển VLĐ
=
360

Số vòng quay VLĐ
Thời gian 1 vòng luân chuyển vốn lu động cho biết trong khoảng thời
gian bao nhiêu ngày thì vốn lu động luân chuyển đợc một vòng, chỉ tiêu này
càng bé cho thấy tốc độ lu chuyển vốn lu động càng nhanh.
1.2.3.4. Một số chỉ tiêu khác
Ngoài các chỉ tiêu trên, hiệu qủa sử dụng vốn lu động còn đợc đánh giá
qua một số chỉ tiêu sau:
Vòng quay hàng tồn kho:
Vòng quay hàng tồn kho

=
Doanh thu thuần

Giá trị hàng tồn kho
13
Chỉ tiêu này phản ánh số lần hàng hoá tồn kho bình quân lu chuyển
trong kỳ. Chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ hoạt động sản xuất kinh doanh của
Công ty càng có hiệu quả.
Vòng quay khoản phải thu:
Vòng quay khoản phải thu =
Doanh thu thuần

Các khoản phải thu

Vòng quay khoản phải thu phản ánh tốc độ chuyển đổi các khoản phải
thu thành tiền mặt. Vòng quay càng lớn, chứng tỏ tốc độ thu hồi các khoản
phải thu thành tiền mặt. Vòng quay càng lớn, chứng tỏ tốc độ thu hồi các
khỏan phải thu hồi là tốt vì doanh nghiệp ít bị chiếm dụng vốn.
Các chỉ tiêu trên đây tuy không phản ánh trực tiếp hiệu qủa sử dụng
vốn lu động nhng nó cũng là những công cụ mà ngời quản lý tài chính cần
xem xét để điều chỉnh việc sử dụng vốn lu động sao cho đạt hiệu quả cao
nhất.
1.2.4. Một số biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lu
động trong doanh nghiệp
1.2.4.1. Quản lý tiền mặt
Quản lý tiền mặt đề cập đến vấn đề quản lý tiền mặt trong két và các
khoản tiền gửi ngân hàng và các loại tài sản có tính lỏng cao. Tiền mặt tại
quỹ là một bộ phận quan trọng cấu thành vốn bằng tiền của doanh nghiệp.
Trong quá trình sản xuất kinh doanh các doanh nghiệp luôn có nhu cầu dự trữ
tiền mặt ở một quy mô nhất định. Vốn tiền mặt đòi hỏi doanh nghiệp phải
quản lý một cách chặt chẽ hơn các loại tài sản khác vì nó rất dễ bị tham ô, lợi
dụng, mất mát.
Nhu cầu dự trữ tiền mặt trong doanh nghiệp thông thờng là để thực
hiện nhiệm vụ thanh toán nhanh của doanh nghiệp. Ngoài ra nó còn dùng để
đáp ứng yêu cầu giao dịch hàng ngày nh mua sắm hàng hoá, vật liệu, thanh
toán các khoản chi phí cần thiết. Ngoài ra còn xuất phát từ nhu cầu dự phòng
14
để ứng phó với nhu cầu vốn bất thờng cha dự đoán đợc và động lực đầu cơ
trong việc dự trữ tiền mặt đủ lớn còn tạo điều kiện cho doanh nghiệp cơ hội
thu đợc nhiều chiết khấu khi mua hàng, làm tăng hệ số khả năng thanh toán.
1.2.4.2. Quản lý dự trữ
Đối với các doanh nghiệp hoạt động sản xuất kinh doanh thì dự trữ là
yếu tố quan trọng quyết định việc doanh nghiệp có sản xuất đợc ổn định hay
không. Do vậy việc quản lý tồn kho dự trữ đặc biệt quan trọng trong việc

nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lu động. Nhờ có dự trữ tồn kho đúng mức,
hợp lý sẽ giúp cho doanh nghiệp không bị gián đoạn sản xuất, không bị thiếu
sản phẩm hàng hoá để bán , đồng thời lại sử dụng tiết kiệm và hợp lý vốn lu
động.
Về cơ bản mục tiêu của việc quản lý tồn kho dự trữ là nhằm tối thiểu
hoá các chi phí dự trữ tài sản tồn kho với điều kiện vẫn đảm bảo cho các hoạt
động sản xuất kinh doanh đợc tiến hành bình thờng. Nếu các doanh nghiệp
có mức vốn tồn kho quá lớn thì sẽ làm phát sinh các chi phí nh chi phí bảo
quản, lu kho.. .đồng thời doanh nghiệp không thể sử dụng số vốn này cho
mục đích sản xuất kinh doanh khác và làm tăng chi phí cơ hội của số vốn
này.
Để tối thiểu hoá chi phí tồn kho dự trữ nguyên vật liệu, nhiên liệu thì
doanh nghiệp phải xác định đợc số lợng vật t, hàng hoá tối u mỗi lần đặt mua
sao cho vẫn đáp ứng đợc nhu cầu sản xuất. Ngoài ra doanh nghiệp cũng cần
phải có những biện pháp quản lý hữu hiệu để đảm bảo nguyên vật liệu trong
kho không bị h hang , biến chất, mất mát.
1.2.4.3. Quản lý các khoản phải thu
Trong nền kinh tế thị trờng việc mua chịu, bán chịu là điều khó tránh
khỏi. Doanh nghiệp có thể sử dụng các khoản phải trả cha đến kỳ hạn thanh
toán nh một nguồn vốn bổ xung để tài trợ cho các nhu cầu vốn lu động ngắn
hạn và đơng nhiên doanh nghiệp dễ dàng tiêu thụ đợc sản phẩm đồng thời
góp phần xây dựng mối quan hệ làm ăn tốt đẹp với khách hàng. Tuy nhiên
15
nếu tỷ trọng các khoản phải thu quá lớn trong tổng số vốn lu động thì nó sẽ
gây ra những khó khăn cho doanh nghiệp và làm giảm hiệu quả sử dụng vốn
lu động trong doanh nghiệp.
Quản trị các khoản phải thu tốt, tức là hạn chế đợc mức tối thiểulợng
vốn lu động bị chiếm dụng sẽ làm giảm số ngày của chu kỳ thu tiền bình
quân, thúc đẩy vòng tuần hoàn của vốn lu động. Đồng thời sẽ làm giảm các
chi phí quản lý nợ phải thu, chi phí thu hồi nợ, chi phí rủi ro...

Để giúp doanh nghiệp có thể nhanh chóng thu hồi các khỏan phải thu hạn
chế rủi ro và các chi phí không cần thiết phát sinh làm giảm hiệu qủa sử dụng
vốn lu động, doanh nghiệp cần coi trọng các biện pháp chủ yếu sau:
- Phải mở sổ theo dõi chi tiết các khỏan nợ phải thu trong và ngoài doanh
nghiệp và thờng xuyên đôn đốc để thu hồi đúng hạn.
- Có biện pháp phòng ngừa rủi ro không đợc thanh toán.
- Tiến hành xác định và trích lập dự phòng phải thu khó đòi vào chi phí
sản xuất kinh doanh. Quỹ này có thể đợc sử dụng trong trờng hợp có
khoản phải thu của doanh nghiệp nhng không thể thu hồi đợc thì doanh
nghiệp sẽ trích từ quỹ ra để đền bù vào với mục đích bảo toàn vốn kinh
doanh cho doanh nghiệp.
- Có sự ràng buộc chặt chẽ trong hợp đồng bán hàng, nếu vợt quá thời
hạn thanh toán theo hợp đồng sẽ bị phạt hoặc đợc thu lãi suất nh lãi suất
quá hạn của ngân hàng.
- Phân loại các khoản nợ quá hạn, tìm nguyên nhân của từng khoản nợ để
có biện pháp xử lý thích hợp nh gia hạn nợ, thoả ớc xử lý nợ, xoá một
phần nợ cho khách hàng, hoặc yêu cầu toà giải quyết.
1.2.5. Các nhân tố ảnh hởng đến hiệu quả sử dụng vốn lu động của
doanh nghiệp
VLĐ của doanh nghiệp trong cùng một lúc đợc phân bổ trên khắp các giai
đoạn luân chuyển và biểu hiện dới hình thái khác nhau. Trong quá trình vận
16
động VLĐ chịu ảnh hởng bởi nhiều nhân tố làm ảnh hởng tới hiệu quả sử
dụng VLD:
1.2.5.1. Các nhân tố khách quan
Sự hình thành và phát triển của doanh nghiệp luôn gắn liền và chịu tác
động to lớn của môi trờng xung quanh. Khả năng cải tạo môi trờng theo hớng
có lợi cho doanh nghiệp là rất khó khăn, chính vì thế mà khả năng thích nghi
với môi trờng để tồn tại và phát triển, phát huy những mặt tích cực và hạn chế
những mặt tiêu cực của môi trờng là điều mà mỗi doanh nghiệp phải làm.

Chúng ta xem xet các nhân tố ảnh hởng khách quan đến hiệu qủa sử dụng
vốn lu động của doanh nghiệp:
Lạm phát: Do tác động của nền kinh tế có lạm phát hoặc thiểu phát, sức
mua của đồng tiền bị giảm sút dẫn đến sự tăng giá của các loại vật t hàng
hoá...Vì vậy nếu doanh nghiệp không điều chỉnh kịp thời giá trị của các
loại tài sản thì sẽ làm cho VLĐ bị mất theo tốc độ trợt giá của tiền tệ
Rủi ro: Do những rủi ro bất thờng trong quá trình sản xuất kinh doanh mà
các doanh nghiệp thờng gặp phải trong điều kiện kinh doanh trong cơ chế
thị trờng có nhiều thành phần kinh tế tham gia cùng cạnh tranh với nhau.
Ngoài ra doanh nghiệp còn gặp phải những rủi ro do thiên tai gây ra nh
hoả hoạn, lũ lụt.. . mà các doanh nghiệp khó có thể lờng trớc đợc.
Ngoài ra, do chính sách vĩ mô của Nhà nớc có sự thay đổi về chính sách
chế độ, hệ thống luật pháp, thuế.. .cũng tác động đến hiệu quả sử dụng vốn lu
động của doanh nghiệp.
1.2.5.2. Các nhân tố chủ quan
Ngoài các nhân tố khách quan còn có rất nhiều nhân tố chủ quan của
chính bản thân doanh nghiệp làm ảnh hởng tới hiệu quả sử dụng tới hiệu quả
VLĐ, cũng nh tới toàn bộ quá trình hoạt động SXKD của doanh nghiệp nh :
Xác định nhu cầu VLĐ: Do xác định nhu cầu VLĐ thiếu chính xác dẫn
đến đến tình trạng thừa hoặc thiếu vốn trong SXKD, ảnh hởng không tốt
17
tới quá trình hoạt động sản xuất cũng nh hiệu quả sử dụng vốn của doanh
nghiệp
Việc lựa chọn các phơng án đầu t: Là nhân tố cơ bản ảnh hởng rất lớn
đến hiệu quả sử dụng VLĐ của doanh nghiệp. Nếu doanhh nghiệp đầu t
sản xuất ra những sản phẩm lao vụ, dịch vụ chất lợng cao mẫu mã phù
hợp với thị hiếu ngời tiêu dùng, đồng thời hạ giá thành hạ thì doanh
nghiệp thực hiện đợc quá trình tiêu thụ nhanh, tăng vòng quay của VLĐ,
nâng cao hiệu quả sử dụng VLĐ và ngợc lại.
Do trình độ quản lý: trình độ tổ chức quản lý và tổ chức sản xuất để có

hiệu quả thì bộ máy tổ chức quản lý, tổ chức sản xuất phải gọn nhẹ đồng
bộ và nhịp nhàng với nhau, ngợc lại trình độ quản lý của doanh nghiệp mà
yếu kém sẽ dẫn đến việc thất thoát vật t hàng hoá trong quá trình mua
sắm, dự trữ, sản xuất và tiêu thụ sản phẩm, dẫn đến sử dụng lãng phí
VLĐ, hiệu quả sử dụng vốn thấp.
Trên đây là những nhân tố chủ yếu làm ảnh hởng tới công tác tổ chức và
sử dụng VLĐ của doanh nghiệp. Để hạn chế những tiêu cực ảnh hởng không
tốt tới hiệu quả tổ chức và sử dụng VLĐ, các doanh nghiệp cần nghiên cứu
xem xét một cách kỹ lỡng sự ảnh hởng của từng nhân tố, tìm ra nguyên nhân
của những mặt tồn tại trong việc tổ chức sử dụng VLĐ, nhằm đa ra những
biện pháp hiệu quả của đồng VLĐ mang lại là cao nhất.
18
Chơng 2
Thực trạng tình hình sử dụng vốn lu
động tại công ty LD Việt - Pháp sản xuất
thức ăn gia súc Proconco
chi nhánh mìên Bắc
2.1. Khái quát về công ty Proconco
2.1.1. Sự hình thành và phát triển của Công ty Proconco - chi
nhánh miền Bắc
Công ty liên doanh Việt - Pháp sản xuất thức ăn gia súc PROCONCO, đ-
ợc thành lập theo giấy phép đầu t số 178/GP ngày 2-4-1991 với tổng số:
Vốn đầu t ban đầu là : 1.700.000 USD
Vốn pháp định : 1.000.000 USD
Với sự tham gia của các bên:
Bên Việt Nam: 46,21%
Tổng Công ty chăn nuôi Đồng Nai : 18,26%
Công ty kinh doanh lơng thực tỉnh Đồng Nai : 13,39%
Xí nghiệp chăn nuôi heo TP.Hồ Chí Minh : 10,00%
Liên hiệp sản xuất kinh doanh XNK Bình Tây: 1,21%

Viện Khoa học công nghệ miền Nam : 3,35%
Bên nớc ngoài (Pháp):
Societé Commerciale de Potasses et de lAzote (S.C.P.A): 53,79%
19
cùng góp vốn đầu t vào lĩnh vực sản xuất thức ăn gia súc giàu đạm, chất lợng
tinh khiết và bột cá cao đạm cho chăn nuôi và xuất khẩu.
Thời gian hoạt động : kéo dài 20 năm.
Trụ sở đóng tại : Khu Công nghiệp Biên Hoà I - Tỉnh Đồng Nai
Lấy tên giao dịch : PROCONCO
Vào đầu năm 1992, 6 tháng sau khi nhận đợc Giấy phép đầu t,
PROCONCO t đã đầu t xây dựng 2 cơ sở sản xuất, đa vào hoạt động cuối
năm 1992:
Nhà máy thức ăn gia súc Biên Hoà, công suất thiết kế 10.000 tấn/năm.
Nhà máy sản xuất bột cá tại Phớc Tỉnh, công suất 2.000 tấn/năm.
Ngày 18/01/1994, Công ty nhận đợc Giấy phép điều chỉnh số 178/GPĐC
cho tăng vốn đầu t lên 2.235.000 USD, số vốn tăng thêm là 535.000 USD, tức
tăng 31%, nhằm đầu t thêm năng lực sản xuất.
Ngày 13/03/1995, Giấy phép 178/GPĐC1 cho phép tăng vốn đầu t lần thứ
hai lên 2.843.000 USD, mức tăng thêm là 610.000 USD tơng ứng với vốn đầu
t mở rộng sản xuất lần thứ hai; tơng ứng với sản lợng 120.000 tấn/năm, gấp
10 lần so với thiết kế ban đầu.
Ngày 6/5/1996, Giấy phép đầu t 178/GPĐC2, Bộ Kế hoạch và Đầu t
cho điều chỉnh vốn lên 10.843.000 USD tơng ứng với vốn tái đầu t lần này
lên đến 8.000.000 USD, Công ty gấp rút xây dựng và trang bị nhà máy
Biên Hoà II. Đồng thời giấy phép này của Bộ cũng cho phép mở rộng
thêm chức năng của Công ty: thực hiện các dịch vụ về chăn nuôi và thú y.
Công ty đợc phép mở thêm chi nhánh tại Hà Nội, xây dựng nhà máy sản
xuất thức ăn hỗn hợp với công suất 200 tấn/ngày, tức 60.000 tấn/năm đặt
tại Cảng Khuyến Lơng - Thanh Trì - Hà Nội nhằm cung cấp mặt hàng
thức ăn gia súc Con Cò cho các tỉnh Miền Bắc.

Ngày 23/12/1996, Giấy phép 178/GPĐC3 cho phép điều chỉnh vốn pháp
định của Công ty liên doanh từ 1.600.000 USD lên 3.000.000 USD:
Bên Việt Nam góp : 1.386.300 USD (46.21%)
20
Bên Nớc ngoài góp : 1.613.700 USD (53,79%)
cho phù hợp với tổng số vốn đầu t đã tăng lên, theo qui định.
Ngày 22/10/1997, Giấy phép 178/GPĐC4 cho phép tăng vốn đầu t và vốn
pháp định của Công ty với:
Tổng số vốn đầu t là 50.000.000 USD, trong đó:
Vốn cố định là : 21.783.000 USD
Vốn lu động là : 28.217.000 USD
Vốn pháp định tăng lên 11.000.000 USD
2.1.2. Chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của Công ty Proconco -
chi nhánh miền Bắc
Là một trong những chi nhánh thuộc Công ty PROCONCO Việt nam,
Công ty Proconco - chi nhánh miền Bắc là đơn vị kinh doanh hạch toán độc
lập. Nó cũng có đầy đủ chức năng, nhiệm vụ quyền hạn nh Công ty mẹ.
2.1.2.1. Công ty có những chức năng chủ yếu sau
1. Nhập khẩu các loại nguyên liệu để sản xuất thức ăn gia súc.
2. Sản xuất mặt hàng thức ăn gia súc, gia cầm phục vụ chăn nuôi
3. Cung cấp thức ăn gia súc cho thị trờng phía Bắc Việt Nam.
4. Đảm bảo kỹ thuật chăn nuôi thú y cho bà con nông dân sử dụng
sản phẩm Con Cò tại các tỉnh phía Bắc.
5. Cung cấp gia súc, gia cầm chất lợng cao cho thị trờng Hà nội.
2.1.2.2. Nhiệm vụ của Công ty
1. Đảm bảo chất lợng các mặt hàng thức ăn gia súc cung cấp ra thị tr-
ờng.
2. Phổ biến cho ngời chăn nuôi cách sử dụng thức ăn giàu đạm đạt
hiệu quả cao.
21

3. Thực hiện đầy đủ những nghĩa vụ của một đơn vị liên doanh đối với
Nhà nớc Việt Nam: Thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế nhập khẩu,
những qui định về tuyển dụng lao động, bảo vệ môi trờng.
2.1.2.3. Quyền hạn chủ yếu của Công ty thể hiện ở những điểm sau
1. Đợc quyền ký kết hợp đồng với các nhà cung cấp trong và ngoài n-
ớc.
2. Đợc mở các đại lý giới thiệu và bán sản phẩm tại thị trờng phía
Bắc, chấp hành mọi qui định của Nhà nớc.
3. Đợc quyền tổ chức các cuộc hội thảo kỹ thuật chăn nuôi tại các xã,
huyện, tỉnh, thành các tỉnh phía Bắc.
2.1.3. Hệ thống cơ cấu tổ chức, chức năng, nhiệm vụ của các phòng
ban của Công ty PROCONCO - chi nhánh miền Bắc
2.1.3.1. Cơ cấu tổ chức các phòng ban
- Năm 1996, chi nhánh Miền Bắc đợc thành lập, đến tháng 8/1997 chính
thức đi vào hoạt động sản xuất, hình thành các phòng ban nh một Công
ty con.
- Từ đó cho đến nay tổng số nhân sự của Công ty Proconco chi nhánh
miền Bắc là: 298 ngời (trong đó có: 246 Nam và 52 Nữ; 03 Thạc sỹ, 98
Đại học, 52 Trung cấp, còn lại 145 Lao động phổ thông)
- Sơ đồ tổ chức các phòng ban - Proconco chi nhánh miền Bắc
(xem sơ đồ ở trang sau)
22
2.1.3.2. Chức năng nhiệm vụ của các phòng ban:
Các phòng ban có chức năng chủ yếu là thực hiện các nhiệm vụ đợc
giao, tham mu cho Giám đốc và giúp Ban Giám đốc xử lý các thông tin về
thực trạng sản xuất kinh doanh của Công ty.
* Phòng Hành chính - Nhân sự:
- Giúp đỡ ban lãnh đạo về các mặt công tác thuộc lĩnh vực hành chính:
phân phối lu trữ công văn giấy tờ, liên lạc kịp thời giữ bí mật, tổ chức
phục vụ đối nội, đối ngoại.

- Tham mu quản lý chỉ đạo nghiệp vụ các mặt công tác tổ chức cán bộ
nhân sự, lao động, tiền lơng, đào tạo, khen thởng, kỷ luật, bảo vệ.
* Phòng Kế toán tài chính:
Đây là phòng tham mu quản lý chỉ đạo nghiệp vụ và trực tiếp làm công
tác tài chính kế toán thống kê của Công ty. Cụ thể:
- Tham mu cho ban lãnh đạo và theo dõi thực hiện các quy chế về quản lý
kinh tế tài chính. Quyết toán và phân tích các hoạt động sản xuất kinh
doanh, xử lý các tồn tại về mặt tài chính.
- Quản lý giá thành và lợi nhuận của Công ty
- Theo dõi công nợ của các Đại lý cấp I, làm thủ tục thanh toán cho các
nhà cung cấp nguyên liệu. Lập kế hoạch và hớng dẫn thực hiện kế
hoạch thu chi tài chính của Công ty.
- Làm báo cáo thuế hàng tháng, cân đối các khoản thuế phải nộp và thuế
đợc khấu trừ.
* Phòng Xuất nhập khẩu:
Đây là phòng tham mu cho lãnh đạo Công ty về quản lý nghiệp vụ
kinh doanh xuất nhập khẩu và thị trờng nguyên liệu nhập. Xây dựng các kế
23

×