Tải bản đầy đủ (.doc) (48 trang)

Các câu hỏi thường gặp môn chính sách thương mại quốc tế

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (433.36 KB, 48 trang )

CHƯƠNG I:
Câu 2: Ngoại thương là gì? Tại sao nói ngoại thương là 1 công nghệ sản
xuất gián tiếp?
• Ngoại thương:
- Ngoại thương là sự trao đổi hàng hóa giữa nước này với nước khác thông qua các hoạt
động mua và bán. Trong hoạt động ngoại thương: xuất khẩu là việc bán hàng hóa và
dịch vụ cho nước ngoài, và nhập khẩu chính là việc mua hàng hóa và dịch vụ của nước
ngoài.
- Ngoại thương là công nghệ sản xuất gián tiếp để sản xuất hàng hóa và dịch vụ:
Câu 3:Phân tích điều kiện cần và đủ cho sự ra đời và phát triển của ngoại
thương?
Điều kiện để Ngoại thương ra đời, tồn tại và phát triển:
(1) Có sự tồn tại và phát triển của kinh tế hàng hóa - tiền tệ, kèm theo đó là sự xuất
hiện của tư bản thương nghiệp
(2) Sự ra đời của Nhà nước và sù ph¸t triÓn cña ph©n c«ng lao ®éng quèc tÕ gi÷a c¸c
níc.
Câu 4: Ngoại thương có trước hay phân công lao động có trước?
Phân công lao động quốc tế là cơ sở của sự phát triển các mối quan hệ kinh tế quốc tế.Phân
công lao động quốc tế là quá trình tập trung sản xuất và cung cấp một số sản phẩm và dịch vụ
cho một quốc gia nhất định dựa trên ưu thế của quốc gia mình như về trình độ công nghệ-
khoa học-xã hội -điều kiện tự nhiên để đáp ứng nhu cầu của quốc gia thông qua trao đổi quốc
tế.
Việc phân công lao động quốc tế dẫn đến việc chuyên môn hóa và hợp tác hóa trong từng
quốc gia và giữa các quốc gia với nhau.
Lịch sử phát triển của sự phân công lao động xã hội :
-Đại phân công lao động lần thứ 1:diễn ra khi chăn nuôi tách khỏi trồng trọt.
-Đại phân công lao động lần thứ 2 :diễn ra khi thủ công nghiệp tách khỏi nghề nông.Thủ công
nghiệp là mầm mống của công nghiệp sau này
-Đại phân công lao động lần thứ 3 :đánh dầu bởi sự xuất hiện của thương nghiệp.Với sự hoạt
động của các thương nhân đã làm cho việc trao đổi hàng hóa phát triển mạnh mẽ và vượt ra
biên giới quốc gia.Mậu dịch quốc tế ra đời và phát triển ngày càng mạnh mẽ hơn.


 Phân công lao động có trước!
Câu 5: Sự khác nhau cơ bản giữa trao đổi hàng hóa trong nước với trao đổi
hàng hóa với nước ngoài về các mặt : chủ sở hữu? giá cả? luật pháp điều
chỉnh?
HĐNT HĐTM nội địa
- Chủ thể: khác quốc tịch - Cùng quốc tịch
- Giá cả: Quốc tế - Nội địa
- Luật điều chỉnh: hợp đồng, công - Luật quốc gia
Ước quốc tế, tập quán, quốc tế
CHƯƠNG II:
Câu 1: Các nhà trọng thương xem xét lợi ích của thương mại quốc tế trên
khía cạnh nào? Lý thuyết này được vận dụng trong hoàn cảnh nào?
- Quan điểm về sự giàu có của các quốc gia – Vàng/bạc
- Quan điểm về nguồn gốc tạo ra của cải – Ngoại thương/ xuất khẩu.
-
-


Quan điểm về cơ chế phát sinh lợi ích từ hoạt động ngoại thương – Trao đổi không
Quan điểm về cơ chế phát sinh lợi ích từ hoạt động ngoại thương – Trao đổi không
ngang giá/ lường gạt
ngang giá/ lường gạt
-
-
-
-
Khuyến cáo đối với CSTM của các quốc gia
Khuyến cáo đối với CSTM của các quốc gia
+
+

Thực hiện cán cân TM thuận sai
Thực hiện cán cân TM thuận sai
+ Khuyến khích XK, XK hàng hóa có giá trị cao, hạn chế XK nguyên liệu thô
+ Khuyến khích XK, XK hàng hóa có giá trị cao, hạn chế XK nguyên liệu thô
+ Hạn chế NK, đặc biệt NK hàng xa xỉ phẩm, khuyến khích NK nguyên, phụ
+ Hạn chế NK, đặc biệt NK hàng xa xỉ phẩm, khuyến khích NK nguyên, phụ
liệu phục vụ SX hang XK
liệu phục vụ SX hang XK
-
-
Khuyến nghị khác
Khuyến nghị khác
+ Hạn chế tối đa XK tiền
+ Hạn chế tối đa XK tiền
+ Khuyến khích chở hàng bằng tầu nước mình
+ Khuyến khích chở hàng bằng tầu nước mình
+ Hoạt động NT nên được thực hiện bởi các CT độc quyền NN
+ Hoạt động NT nên được thực hiện bởi các CT độc quyền NN
+ Tìm kiếm thặng dư TM với các thuộc địa
+ Tìm kiếm thặng dư TM với các thuộc địa
Vận dụng: Thời kỳ tích luỹ nguyên thuỷ của CNTB
Câu 2: “ Một nước có lợi thế tuyệt đối mới có được lợi ích trong buôn bán quốc tế”. KL
như vậy có đúng k? Vì sao?
Sai: LTTĐ nếu thiếu LTSS thì kh có lợi ích thương mại. LTSS là điều kiện cần và đủ để dẫn
đến lợi ích trong thương mại quốc tế.
(lấy VD ở SGK nhé!)
Câu 3: Lấy ví dụ chứng minh: “Lợi thế tuyệt đối nếu thiếu lợi thế so sánh thì không thể
có lợi ích thương mại”
Giả định: chỉ có 2 nước tham gia trao đổi thương mại là Việt Nam và Hàn Quốc và chỉ có 2
mặt hàng được sản xuất, trao đổi là “Lúa gạo” và “Vải vóc”. Coi chi phí vận chuyển hàng hóa

giữa 2 quốc gia bằng 0, mỗi quốc gia chỉ dùng lao động trong nước và thị trường về 2 loại
hàng hóa này ở 2 nước là cạnh tranh hoàn hảo.
Ta có bảng sau:
Bảng 1: Số đơn vị “lúa gạo” và “vải vóc” có thể được sản xuất ra với cùng một đơn vị nguồn
lực ở mỗi nước.
Lùa gạo (tạ) Vải vóc (m2)
Việt Nam 5 4
Hàn Quốc 10 8
Từ bảng số 1 ta có thể biểu diễn lại qua bảng giá tương quan giữa 2 mặt hàng của 2 quốc gia
như sau:
Bảng 2: Bảng giá tương quan giữa 2 mặt hàng của 2 quốc gia
Lùa gạo Vải vóc
Việt Nam 1 tạ = 0.8 m2 1 m2 = 1.25 tạ
Hàn Quốc 1 tạ = 0.8 m2 1 m2 = 1.25 tạ
Từ bảng 2 ta có nhận xét:
Ở cả 2 quốc gia Việt Nam và Hàn Quốc, giá tương quan giữa 2 mặt hàng lúa gạo và vải vóc là
hoàn toàn như nhau. Do vậy, sẽ không có hiện tượng sản phẩm lúa gạo hoặc vải vóc “chảy” từ
nơi có giá thấp sang nơi có giá cao hơn. Vì không có sự trao đổi hàng hóa giữa các quốc gia
nên sẽ không có lợi ích thương mại. Như vậy, “lợi thế tuyệt đối nếu thiếu lợi thế so sánh thì
không thể có lợi ích thương mại”.
Đây là trường hợp năng suất lao động tương đối của các quốc gia về các mặt hàng là như
nhau.
Câu 4: Lợi thế so sánh do đâu mà có? Lợi thế so sánh có thể thay đổi được không? Nếu
có thì thay đổi theo hướng nào?
*) Lợi thế so sánh của D.Ricardo được xây dựng dựa trên lý thuyết về giá trị lao động; xuất
phát từ hiệu quả sản xuất tương đối. Lợi thế so sánh được bổ sung, mở rộng từ lý thuyết lợi
thế tuyệt đối của A.Smith. Nếu như khái niệm lợi thế tuyệt đối được xây dựng trên cơ sở sự
khác biệt về lượng nguồn lực cần có để SX 1 đơn vị sản phẩm ở các quốc gia khác nhau (hay
hiệu quả sản xuất tuyệt đối), thì lợi thế so sánh lại xuất phát từ CHI PHÍ CƠ HỘI (hay hiệu
quả SX tương đối).

*) Lợi thế so sánh có thể thay đổi được. Các quốc gia vẫn thường chuyên môn hóa sản xuất
mặt hàng có lợi thế so sánh, trao đổi mặt hàng bất lợi thế so sánh, làm tăng sản lượng thế
giới. Tuy nhiên, trên thực tế ngày nay, các quốc gia không phải sản xuất một mà là nhiều mặt
hàng. Các mặt hàng không có lợi thế so sánh cũng đang được chú trọng đầu tư, cạnh tranh với
hàng nhập khẩu.
Câu 5: “Hãy trình bày những đóng góp của lí thuyết cổ điển về thương mại quốc tế
trong việc giải thích nguồn gốc lợi ích của ngoại thương ?”
Về chủ nghĩa trọng thương: so với những chính sách kinh tế của thời Trung cổ, thì
quan niệm của chủ nghĩa trọng thương là một bước tiến bộ lớn. Nó cắt đứt hẳn với những
truyền thống chủ yếu thời trung cổ trước hết là truyền thống tự nhiên và những lời giáo
huấn,,,Một số lập luận của chủ nghĩa trọng thương cho đến nay vẫn còn giá trị.
Sau chủ nghĩa trọng thương, Adam Smith đã phát hiện ra được lí thuyết Lợi thế tuyệt
đối để giải thích cho lợi ích mà ngoại thương mang lại. Tuy nhiên lí thuyết này của ông
còn khá nhiều điểm hạn chế. Ví dụ như lí thuyết của ông không giải thích được tại sao có
những quốc gia không có lợi thế tuyệt đối về bất cứ mặt hàng nào mà vẫn tham gia thương
mại quốc tế.
Để bổ sung và hoàn thiện cho lí thuyết của A.Smith, Ricardo đã cho ra đời lí thuyết
lợi thế so sánh. Mô hình lí thuyết về lợi thế so sánh của Ricardo là một công cụ hữu hiệu
để giải thích nguyên nhân hình thành thương mại quốc tề và nó đem lại lợi ích cho 2 quốc
gia như thế nào. Ưu điểm của mô hình này đó chính là có thể giải thích được hiện tượng
một nước tham gia vào thương mại quốc tề mà không có bất cử lợi thế tuyệt đối nào.
Ricardo đã giải thích được tại sao các quốc gia lại trao đổi với nhau. Đó chính là do sự
chênh lệch giá giữa các mặt hàng ở các quốc gia với nhau. Điều này dẫn đến việc, khi
trảo đổi hàng hóa thì cả đôi bên cùng có lợi.
Lí thuyết H-O đã giải thích được nguồn gốc của ngoại thương mà những lí thuyết
trước chưa giải thích rõ ràng được.
Nhìn chung, các lí thuyết cổ điển về thương mại quốc tế đã có những đóng góp quan
trọng trong việc giải thích nguồn gốc lợi ích của ngoại thương. Lí thuyết sau bổ sung cho
lí thuyết trước ngày càng hoàn thiện hơn. Và những giá trị của những lí thuyết này vẫn
còn giá trị dưới xu hướng toàn cầu hóa và hội nhập như ngày nay.

Câu 6:Hãy nêu mặt hạn chế của các lý thuyết cổ điển về thương mại quốc tế?
+ Chủ nghĩa trọng thương:
- Ít tính lý luận, mang nặng tính kinh nghiệm, chỉ nắm được cái “vỏ bề ngoài” của
hiện tượng.
- Chưa biết đến các quy luật kinh tế.
- Cho rằng phải dựa vào nhà nước mới có thể phát triển kinh tế, vì vậy họ đánh giá
rất cao vai trò của Nhà nước, dựa vào chính quyền của Nhà nước.
- Coi vàng bạc là hình thức của cải duy nhất của 1 quốc gia, gắn mức cung tiền tệ
cao với sự thịnh vượng của quốc gia, coi thương mại là 1 trò chơi có tổng lợi ích bằng 0 là sai
lầm.
- Chưa giải thích được cơ cấu hàng hóa trong Thương mại quốc tế, chưa thấy được
tính hiệu quả và lợi ích từ quá trình chuyên môn hóa sản xuất và trao đổi, và đặc biệt là họ
chưa nhận thức được rằng các kết luận của họ chỉ đúng trong 1 số trường hợp nhất định chứ
không phải cho tất cả mọi trường hợp.
+ Lý thuyết lợi thế tuyệt đối của A. Smith:
-


Xây dựng dựa trên lý thuyết về giá trị lao động
Xây dựng dựa trên lý thuyết về giá trị lao động
-
-


Xây dựng trên căn bản là hàng đổi hàng
Xây dựng trên căn bản là hàng đổi hàng
-
-



Chưa bàn đến yếu tố cầu
Chưa bàn đến yếu tố cầu
-
-


Giả thiết quá hạn hẹp, không phù hợp
Giả thiết quá hạn hẹp, không phù hợp
-
-


Chỉ giải thích được một phần nhỏ trong thương mại quốc tế
Chỉ giải thích được một phần nhỏ trong thương mại quốc tế

+ Lý thuyết lợi thế so sánh của D. Ricardo:
- -
Xây dựng dựa trên lý thuyết về giá trị lao động
Xây dựng dựa trên lý thuyết về giá trị lao động
-
-


Xây dựng trên căn bản là hàng đổi hàng
Xây dựng trên căn bản là hàng đổi hàng


Giả thiết quá hạn hẹp, không phù hợp
Giả thiết quá hạn hẹp, không phù hợp
(Bên cạnh những hạn chế về lý thuyết, các học giả cổ điển còn mắc những sai lầm cơ

bản về phương pháp luận trong nghiên cứu. Trừ D. Ricardo, các học giả cổ điển khác chưa
phân biệt được phương pháp khoa học và tầm thường, vẫn còn dao động giữa 2 phương pháp
này, vì vậy chúng ta có thể thấy rõ được tính 2 mặt của các lý thuyết. Hơn nữa, họ chưa vận
dụng phương pháp trừu tượng hóa trong nghiên cứu để có thể nắm bản chất các hiện tượng
kinh tế.)
- Chỉ dự đoán 1 mức độ chuyên môn hóa hoàn toàn, nghĩa là mỗi nước sẽ tập trung
vào 1 mặt hàng mà mình có lợi thế. Nhưng trên thực tế, mỗi nước sản xuất không phải 1 mà là
nhiều mặt hàng trong đó có cả những mặt hàng cạnh tranh với hàng nhập khẩu.
- Chỉ để ý đến cung (hay phí tổn trong thương mại quốc tế) mà lại quên mất phía cầu
vì thế lý thuyết của D. Ricardo ko xác định được tỷ lệ trao đổi quốc tế, nghĩa là giá cả quốc tế.
Câu 7: “Trình bày nội dung cơ bản của lý thuyết vòng đời quốc tế của sản
phẩm”
Lý thuyết vòng đời quốc tế của sản phẩm thực chất là sự mở rộng của lý thuyết về khoảng
cách công nghệ. Nội dung chính của lý thuyêt khoảng cách công nghệ gồm các ý sau:
- Sau khi một phát minh ra đời, một sản phẩm mới xuất hiện và trở thành mặt
hàng mà quốc gia phát minh có lợi thế tuyệt đối tạm thời. Ban đầu hãng phát minh giữ vị trí
độc quyền, sản phẩm được tiêu thụ trên thị trường nội địa. sau một thời gian, nhu cầu từ phía
nước ngoài xuất hiện và sản phẩm bắt đầu được xuất khẩu.
- Dần dần các nhà sản xuất nước ngoài sẽ bắt chước công nghệ và sản phẩm
được sản xuất ngay tại nước ngoài một cách có hiệu quả hơn. Khi đó, lợi thế so sánh về sản
xuất sản phẩm này lại thuộc về cac quốc gia khác.
- Ở quốc gia phát minh một sản phẩm mới khác có thể ra đời và quá trình mô tả
ở trên lại được lặp lại.
- Tuy nhiên, lý thuyết này chưa trả lời được câu hỏi là phải chăng các hãng phát
minh sẽ tiến hành sản xuất tại những nước có điều kiện thích hợp nhất (tài nguyên, các yếu tố
sản xuất) đối với mặt hàng mới.
 Nội dung cơ bản của lý thuyết vòng đời quốc tế của sản phẩm:
Vernon cho rằng các nhân tố cần thiết cho sản xuất một sản phẩm mới sẽ thay đổi tùy
theo vòng đời của sản phẩm đó. Lý thuyết này có thể được minh họa bằng hình vẽ:
Từ hình vẽ trên có thể thấy:

- Sản phẩm mới được giới thiệu tại t
0,
khi đó:
+ Việc sản xuất và tiêu thụ chưa chắc chắn, phụ thuộc nhiều vào nguồn cung cấp
công nhân lành nghề và khoảng cách cách địa lý với thị trường
+ Sản phẩm được sản xuất với chi phí cao, xuất khẩu (tại t
1
)

bởi nhiều nước lớn và
giàu có
- Khi sản phẩm chín muồi, công nghệ sản xuất dần dần trở nên chuẩn hóa và
được phát triển rộng rãi:
+ Thị trường tiêu thụ mở rộng tạo điều kiện sản xuất quy mô lớn, chi phí thấp
XK-NK
t
3
t
2 t
4
t
0
t
1
Nước phát minh
Các nước phát triển khác
Các nước kém phát triển
+ Các quốc gia phát triển, dồi dào vốn có thể bắt chước công nghệ để sản xuất (tại
t
2

). Khi đó, các nước này có lợi thế so sánh chuyển từ nước phát minh sang và nước phát minh
chuyển từ xuất khẩu sang nhập khẩu (tại t
3
)
- Khi công nghệ được chuẩn hóa hoàn toàn, quá tình sản xuất có thể chia làm
nhiều công đoạn và tương đối đơn giản. Khi đó, lợi thế so sánh chuyển sang các nước đang
phát triển có lượng lao động dồi dào và lương thấp, từ đó các nước đang phát triển trở thành
nước xuất khẩu ròng (tại t
4
)
Câu 8: “Trình bày nội dung cơ bản của lý thuyết lợi thế cạnh tranh quốc gia của
M.Porter”
 Khái quát :
+ Lợi thế cạnh tranh quốc gia do Michael Porter đưa ra vào những năm 1990
+ Mục đích : Giải thích vì sao một quốc gia lại có lợi thế cạnh tranh vế một số sản phẩm
+ Lý thuyết này thể hiện một mối liên kết , tạo thành mô hình kim cương bao gồm
• Yếu tố sản xuất đầu vào
• Nhóm nhu cầu trong nước
• Chiến lược cơ cấu
• Ngành liên quan – hỗ trợ
ngoài ra là 2 yếu tố tác động đến 4 yếu tố trên : chính phủ và cơ hội
 Cụ thể :
• Yếu tố sản xuất đầu vào : có vai trò nhất định đối với lợi thế cạnh tranh quốc gia
- Đầu vào quan trọng nhất đối với hầu hết các ngành không phải do yếu tố tự nhiên mà do con
người sáng tạo ra.
- Có 2 loại đầu vào : Cơ bản – cơ bản
+ Cơ bản : nguồn tài nguyên, khí hậu , lao động giản đơn …
+ Cao cấp : hệ thống hạ tầng viễn thông hiện đại, loa động có tay nghề …
Ngày nay , các đầu vào cao cấp – chuyên ngành có vai trò quyết định và bền vững hơn trong
việc tạo ra lợi thế cạnh tranh

- Đánh giá năng lực cạnh tranh theo yếu tố đầu vào được xây dựng từ 5 nhóm đầu vào: nguồn
nhân lực, nguồn tài nguyên, nguồn tri thức, nguồn vốn và cơ sở hạ tầng.
• Nhu cầu trong nước:
- Xác định mức đầu tư, tốc độ và động cơ đổi mới của DN
- Ba khía cạnh của nhu cầu trong nước có ảnh hưởng lớn đến cạnh tranh của doanh nghiệp:
bản chất, dung lượng mô hình và cơ chế lan truyền của nhu cầu trong nước ra thị trường nước
ngoài
- Nhu cầu thị trường chia thành nhiều phân đoạn, sự đa dạng phân đoạn này giúp các DN
thâm nhập thị trường thu được lợi từ việc tiếp cận khách hàng
- Tốc độ tăng trưởng nhu cầu trong nước sẽ kích thích DN áp dụng công nghệ mới nhanh
chóng.
• Ngành công nghiệp liên quan và hỗ trợ:
- Ngành CN hỗ trợ: cung ứng đầu vào cho chuỗi hoạt động SX-KD
Ngành CN liên quan: là ngành mà DN có thể phối hợp hoặc chia sẻ các hoạt động SXKD.
- Khi quốc gia có lợi thế về 2 ngành này thì sẽ có lợi thế cạnh tranh tiềm tang cho DN : cung
cấp trong thời gian ngắn, chi phí thấp, duy trì quan hệ hợp tác liên tục, giúp DN nhận thức
phương pháp và cơ hội mới để áp dụng công nghệ mới.
- Ngành hộ trợ là chất xức tác chuyển tải thông tin đổi mới từ doanh nghiệp này đến doanh
nghiệp khác.
• Chiến lược cơ cấu :
- Lợi thế cạnh tranh thường là kết quả của việc kết hợp tất cả các yếu tố : mục tiêu, chiến
lược, cách thức tổ chức DN với cơ sở của lợi thế cạnh tranh. Trình độ quản lý và kỹ năng tổ
chức tốt sẽ tạo ra lợi thế cạnh tranh cho DN
- Môi trường cạnh tranh , thay đổi cách thức cải tiến cạnh tranh: tạo sức ép đổi mới , tạo đà
đưa ra những sản phẩm độc đáo, do đó mà thúc đẩy ngành công nghiệp tiến bộ nhanh.
 Chính phủ :
- CP tác động tới yếu tố đầu vào qua các công cụ chính sách , thị trường vốn …
- CP tác động tới nhu cầu trong nước: phức tạp hơn và có thể thúc đẩy hoặc gây bất lợi …
- CP cũng có thể tác động đến chiến lược cơ cấu, môi trường cạnh tranh bằng công cụ : quy
định thị trường vốn, chính sách thuế, luật chống độc quyền …tạo môi trường pháp lý cho các

chủ thể kinh tế môi trường cạnh tranh lành mạnh
 Cơ hội:
- Cơ hội là những sự kiện xảy ra ít liên quan đến tình trạng hiện tại của quốc gia, nằm ngoài
phạm vi ảnh hưởng của cty
- Cơ hội tạo ra sự thay đổi bất ngờ cho phép dịch chuyển vị thế cạnh tranh
- C hi cng cú kh nng thay i mụ hỡnh kim cng
Cõu 9 : Trỡnh by nhng li ớch m ngoi thng mang li?
1) Mở rộng khả năng c
1) Mở rộng khả năng c
cu tiờu dựng nhm em li s tha món cao hn:
cu tiờu dựng nhm em li s tha món cao hn:


-
-
thông qua trao đổi
thông qua trao đổi


-
-
cho phép một sự thay đổi cơ cấu sx.
cho phép một sự thay đổi cơ cấu sx.
2)
2)
Đa dạng hoá sp
Đa dạng hoá sp
(
(
nhm phõn tỏn ri ro)

nhm phõn tỏn ri ro)
3) Đạt đ
3) Đạt đ
c hiệu quả kinh tế nhờ quy mô
c hiệu quả kinh tế nhờ quy mô


(
(
li ớch hiu qu t vic tng quy mụ)
li ớch hiu qu t vic tng quy mụ)
4) Lợi ích
4) Lợi ích Thỳc y cnh tranh (gim ngun li th trng ca cỏc cụng ty trong nc)
5)
5) Hp lý húa sn xut, phõn phi (loi b cỏc cụng ty kộm hiu qu).
6) Tăng tốc độ phong phú về sp có lợi cho ng
6) Tăng tốc độ phong phú về sp có lợi cho ng
ời tiêu dùng và sx
ời tiêu dùng và sx
7) Hạn chế rủi ro liên quan đến điều kiện sx và rủi ro liên quan đến thị tr
7) Hạn chế rủi ro liên quan đến điều kiện sx và rủi ro liên quan đến thị tr
ờng.
ờng.


Cõu 10
Cõu 10







:
:






Li ớch do ngoi thng mang li bt ngun t õu
Li ớch do ngoi thng mang li bt ngun t õu






?
?
Ngun gc 1
Ngun gc 1






:

:
S khỏc nhau gia cỏc nc trờn th gii v cỏc
S khỏc nhau gia cỏc nc trờn th gii v cỏc
ngun lc
ngun lc
khin cho 1 nc
khin cho 1 nc
cú th cú li th v sn xut 1 s hng húa v bt li th v sn xut 1 s hng húa khỏc so vi
cú th cú li th v sn xut 1 s hng húa v bt li th v sn xut 1 s hng húa khỏc so vi
nc khỏc.
nc khỏc.
Ngun gc 2
Ngun gc 2






:
:
Do
Do
s gim chi phớ sx
s gim chi phớ sx
l kt qu ca SX ln cng vi chuyờn mụn húa sx v
l kt qu ca SX ln cng vi chuyờn mụn húa sx v
thụng qua ng dng KHCN. ( gii thớch trng hp nh
thụng qua ng dng KHCN. ( gii thớch trng hp nh



: Ti sao NB li sx ụ tụ, hng in
: Ti sao NB li sx ụ tụ, hng in
t, Tsy sx ng h, trang sc)
t, Tsy sx ng h, trang sc)
+ Theo khớa cnh TMQT thỡ
+ Theo khớa cnh TMQT thỡ


: Ngun lc ng ý núi ti 1 u vo no ú cho quỏ trỡnh sn
: Ngun lc ng ý núi ti 1 u vo no ú cho quỏ trỡnh sn
xut trong nc m khụng th chuyn dch c gia cỏc quc gia.
xut trong nc m khụng th chuyn dch c gia cỏc quc gia.
+ Ngun lc c chia thnh 3 nhúm nh sau
+ Ngun lc c chia thnh 3 nhúm nh sau


:
:
-
-
Ngun lc t nhiờn
Ngun lc t nhiờn


: khớ hu, t ai, ti nguyờn, khoỏng sn
: khớ hu, t ai, ti nguyờn, khoỏng sn
-
-
Ngun nhõn lc

Ngun nhõn lc


: -> con ngi, lc lng lao ng.
: -> con ngi, lc lng lao ng.
-
-
C s h tng
C s h tng


: ng GT, sõn bay
: ng GT, sõn bay
+ Gim chi phớ bt ngun t s khỏc nhau v nng sut lao ng gia cỏc quc gia-> chi phớ
+ Gim chi phớ bt ngun t s khỏc nhau v nng sut lao ng gia cỏc quc gia-> chi phớ
sn xut khỏc nhau-> kộo theo hot ng trao i din ra do cú s chờnh lch v li ớch.
sn xut khỏc nhau-> kộo theo hot ng trao i din ra do cú s chờnh lch v li ớch.
+ Chuyờn mụn húa cng cao v cng sõu sc s dn ti phỏt minh v ng dng nhiu hn
+ Chuyờn mụn húa cng cao v cng sõu sc s dn ti phỏt minh v ng dng nhiu hn
cỏc thnh tu KH-KT vo SX.
cỏc thnh tu KH-KT vo SX.
Cõu 11: c im NT trong 1 nn KT m cú quy mụ nh? ( c thờm SGK)
Gi thuyt:
Nn kinh t m: khụng cú cỏc ro cn thng mi, b qua chi phớ vn chuyn,
Nn kinh t quy mụ nh: lng xut, nhp khu khụng nh hng n cung cu trờn
th trng th gii iu kin chp nhn giỏ ng Pw l ng thng nm ngang, song
song vi trc Q
Trong mt nn kinh t m, nhng d tha hay thiờu ht v mt loi hng húa s c bự p
bi xut khu hac nhp khu
Trong nền kinh tế mở quy mô nhỏ, nếu mọi yếu tố khác cân bằng thì sự thay đổi về

cung cầu trong nước sẽ dẫn đến sự thay đổi về số hàng xuất nhập khẩu hơn là sự thay đổi về
giá trong nước.
Câu 12: Giải thích tại sao các doanh nghiệp lại tham gia hoạt động thương mại quốc
tế?
Động lực xuất khẩu:
Sử dụng khả năng dư thừa do tìm kiếm lợi ích từ thị trường nước ngoài.
Giảm chi phí: -Trang trải chi phí cố định nhờ có sản lượng lớn hơn, gia tăng hiệu quả
nhờ kinh nghiệm sản xuất với số lượng lớn,vận chuyển và mua nguyên liệu với số
lượng lớn.
Thu được nhiều lợi ích hơn do DN có thể bán đc sản phẩm ở cả thị trường nội địa và
thị trường nước ngoài.Và có thể có lợi ích hơn ở thị trường nước ngoài nhờ môi
trường cạnh tranh ở nước ngoài, giai đoạn và chu kì sống của sp ở nước ngoài khác thị
trường nội địa. Bên cạnh đó, còn có sự khác nhau của chính phủ trong nước và nước
ngoài về thuế khóa hay điều chỉnh giá.
Phân tán rủi ro: do các sản phẩm nằm trong những giai đoạn khác nhau trong chu kỳ
sống của chúng ở những nước khác nhau.Ngoài ra, do mở rộng thị trường có thêm
nhiều khách hàng giảm đc nguy cơ bị mất bất kì 1 khách hàng.
Cơ hội nhập khẩu Phía nhà NK tìm kiếm nguồn cung cấp…
Động lực nhập khẩu:
Có được nguồn cung cấp rẻ
Có thêm nhiều mặt hàng, nhiều sản phẩm
Giảm rủi ro do phụ thuộc vào nhà cung cấp

Chng III:
Cõu 1: Phõn bit chc nng ca ngoi thng vi t cỏch l mt ngnh kinh t v vi t
cỏch l mt khõu ca quỏ trỡnh tỏi sn xut xó hi?
Tr li:
- Vi t cỏch l mt khõu ca quỏ trỡnh tỏi sn xut xó hi:
(1) To vn cho quỏ trỡnh m rng vn u t trong nc
(2) Chuyn húa giỏ tr s dng, thay i c cu vt cht theo nhu cu ca tiờu dựng v tớch ly

(3) Nõng cao hiu qu ca nn kinh t bng vic to mụi trng thun li cho sn xut, kinh
doanh.
(quỏ trỡnh tỏi sn xut xó hi : sn xut phõn phi trao i tiờu dựng)
- Vi t cỏch l mt lnh vực kinh tế đảm nhận khâu l u thông hàng hoá giữa trong nc với
n c ngoài, chức năng cơ bản của ngoại thơng là: thông qua mua bán để nối liền một cách
hữu cơ theo kế hoạch giữa thị trờng trong nớc với thị trờng nớc ngoài, thoả mãn nhu cầu
của sản xuất và của nhân dân về hàng hoá theo số lng, chất lng, mặt hàng, địa điểm và
thời gian phù hợp với chi phí ít nhất.
ố chú trọng cả giá trị sử dụng và giá trị của hàng hoá.
Cõu 2: Nhng cn c xỏc nh nhim v ca ngoi thng?
a. Chc nng ca ngoi thng: Chc nng lu thụng i ngoi quyt nh tớnh cht c thự
ca ngoi thng so vi cỏc ngnh kinh t quc dõn khỏc.
b. c im kinh t - xó hi c bn ca nc ta:
- Thứ nhất, nớc ta đang trong quá trình từ một nền sản xuất nhỏ phổ biến đi lên CNXH.
- Th hai, nền kinh tế nớc ta là một nền kinh tế có nhiều thành phần tham gia .
c. Bi cnh quc t:
- Những thách thức, khó khăn: Tác động đột ngột khi hệ thống XHCN ở Liên Xô sụp đổ; th-
ơng mại TG diễn ra trong một môi trờng cạnh tranh khốc liệt; Sự phụ thuộc kinh tế giữa
các nớc ngày càng lớn; Xu hng toàn cầu hoá kinh tế và những mặt tiêu cực của nó,
- Những thời cơ, thuận lợi:Quan hệ buôn bán với các nớc khác trên TG đc cải thiện một
cách đáng kể; Việt Nam thực hiện ng lối mở cửa và hội nhập với bên ngoài đúng vào
thời kỳ mà thế giới chuyển từ đối đầu sang đối thoại; tác động tích cực của xu thế toàn cầu
hoá,
d. Nhim v, mc tiờu phỏt trin kinh t trong thi k k hoch
- tăng trởng và phát triển bền vững;
- ổn định, nâng cao đời sống nhân dân, đa đất nớc ra khỏi tình trạng một nớc nghèo và kém
phát triển;
- củng cố vững chắc quốc phòng và an ninh;
- tạo môi trờng thuận lợi cho đất nớc phát triển nhanh hơn,
C õu 3: Trỡnh by nhim v ca hot ng ngoi thng hin nay?

a. Nõng cao hiu qu kinh doanh, thỳc y quỏ trỡnh cụng nghip húa t nc
- Nâng cao hiệu quả KD:
+ tạo ra những cơ hội làm ăn đồng thời cũng tạo ra sức ép cho các doanh nghiệp trong nớc:
chấp nhận những nguyên tắc của cạnh tranh trên thị trờng, chấp nhận giá quốc tế
+ chuyển dịch cơ cấu nền KT theo hớng phát huy LTSS quốc gia.
+ cơ chế quản lý phải biến đổi phù hợp với luật chơi chung trên thị trờng TG.
- Đối với nhiệm vụ thúc đẩy sự nghiệp CNH đất n ớc:
+ NT có nhiệm vụ tìm kiếm những đầu vào mới và tiêu thụ những sản phẩm của ngành CN
làm ra.
+ Thúc đẩy quá trình liên kết kinh tế ở trong nớc và giữa trong nớc với nớc ngoài để tranh thủ
những lợi thế do ngoại thơng và phân công lao động quốc tế mang lại nh chuyển giao công
nghệ, vốn, know-how, marketing, góp phần đẩy nhanh tốc độ CNH
b. Gúp phn gii quyt nhng vn kinh t xó hi quan trng ca t nc: vn, vic lm,
cụng ngh, s dng ti nguyờn cú hiu qu.
b1. Vốn:
- Tạo vốn: vốn trong nớc và vốn ĐTNN
- Sử dụng vốn có hiệu quả:
+ nhập khẩu tiết kiệm, có chọn lọc;
+ phân bổ hợp lý nguồn vốn đầu t theo ngành, vùng, theo định hớng thay thế
nhập khẩu hay hớng vào xuất khẩu, theo cách sử dụng lao động,
b2. Việc làm:( s phỏt trin ca nụng nghip,cụng nghip, dch v trong nc nu kh cú NT
h tr c lc thỡ kh thu hỳt c lao ng)
- phải tạo ra những ngành nghề mới có lợi thế cạnh tranh để thu hút đợc nhiều lao động:
làng nghề xk, gia công xuất khẩu, KCX, các ngành dịch vụ xuất khẩu,
- tăng hàm lợng chế biến trong sản phẩm xuất khẩu để thu hút lao động vào các ngành
công nghiệp chế biến
- đa lao động tham gia vào phân công lao động quốc tế( li thoỏt ln nht cho gii
quyt nn tht nghip nc ta hin nay)
b3. Công nghệ:
Thực trạng:

- Trình độ KH-CN thấp kém, tụt hậu xa so với các nớc
- Tiềm lực khoa học có nhiều hạn chế, yếu kém
- Cơ chế quản lý KH-CN cha phù hợp với cơ chế thị trờng
- KH-CN ít gắn với sản xuất và đời sống
ố Nhiệm vụ:
Cần thực hiện một quá trình chuyển giao công nghệ từ ngoài vào qua con đờng ngoại
thơng; tranh th cụng ngh mi ca nc ngoi, ỏp dng vo hon cnh c th
nc ta.
Ci tin cụng ngh nhp khu, tin ti kt hp ng dng, ci tin v sỏng to to ra
nhng cụng ngh cú cht lng cao v mi riờng ca nc ta.
b4. Sử dụng tài nguyên có hiệu quả:
- Xây dựng một cơ cấu sản phẩm xuất khẩu hợp lý
- tăng hàm lợng chế biến trong sản phẩm xuất khẩu
- khuyến khích nâng cao tỷ lệ nội địa hoá (local content) đối với các DN có vốn ĐTNN
c. m bo s thng nht gia tớnh kinh t v tớnh chớnh tr trong hot ng ngoi thng.
- Việc tiến hành các hoạt động NT phải dựa trên sự tính toán một cách toàn diện các yếu tố đã
hình thành và xu hớng phát triển kinh tế và chính trị trong nớc và quốc tế nh + nhu cầu
và khả năng đáp ứng sản xuất trong nớc,
+ an ninh lơng thực,
+ sự tiến bộ KHKT,
+ tình hình kinh tế và thị trờng hàng hoá TG,
+ các chính sách KT và thơng mại của các bạn hàng,
- Tuân theo sự quản lý thống nhất của Nhà n ớc về các hoạt động này:
+ Nhà nớc (Chính phủ Trung ơng) là ngời duy nhất đợc ban hành các chính sách và giải thích
các chính sách ngoại thơng.
+ Chính phủ thông qua các cơ quan chức năng của mình, kiểm soát hoạt động ngoại thơng của
các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực này.
+ Các địa phơng, các ngành và các doanh nghiệp phải phối hợp với nhau trong việc hoàn thành
các mục tiêu chung đã vạch ra.
- Chính sách và các hoạt động ngoại thơng trong thực tiễn phải vận động cùng chiều với

chính sách đối ngoại của Nhà nớc Việt Nam.
Cõu 4: Ngoi thng úng gúp nh th no trong vn gii quyt vn v cụng ngh
trong quỏ trỡnh phỏt trin kinh t? (
Cõu 5: Ngoi thng úng gúp nh th no trong vn gii quyt vic lm v s dng
ti nguyờn cú hiu qu trong quỏ trỡnh phỏt trin kinh t?
Cõu 6: Ngoi thng úng gúp nh th no vo vic nõng hiu qu kinh doanh v thỳc
y quỏ trỡnh CNH t nc?
Cõu 7: Tớnh chớnh tr trong hot ng ngoi thng l gỡ?Ti sao phi m bo s
thng nht gia kinh t v chớnh tr trong hot ng ngoi thng?
- Tớnh CT trong h NT:
Tớnh chớnh tr trong hot ng NT ú l s tớnh toỏn 1 cỏch ton din cỏc yu t ó hỡnh thnh
v xu hng phỏt trin nn kinh t nc ta, tỡnh hỡnh kinh t chớnh tr trong nc v quc t,
s tin b khoa hc k thut, tỡnh hỡnh kinh t v th trng hng húa th gii, cỏc chớnh sỏch
kinh t v thng mi ca cỏc bn hng.
Tớnh chớnh tr trong hot ng ngoi thng cũn cú ngha l tuõn theo s qun lý thng nht
ca nh nc v cỏc hot ng ny.
- m bo s thng nht gia kinh t v chớnh tr trong h NT vỡ: Li ớch c bn v lõu di
ca t nc ũi hi phi m rng quan h thõn thin vi cỏc nc khỏc.S phỏt trin kinh t,
sc mnh kinh t l vn ct lừi ca s vn ng v Ctri, an ninh quc gia. Cú th núi phỏt
trin kinh t n nh v ci thin i sng nhõn dõn l iu kin quan trng ca n nh chớnh
tr. ( n nh Ctri l 1 k buụn bỏn, hp tỏc u t) .Vỡ vy, phi m bo s thng nht
KT & CT.Do ú, cỏc hot ng NT trong thc tin phi vn ng cựng chiu vi chớnh sỏch
i ngoi ca nh nc=> to nờn sc mnh cho c 2!
Cõu 8: Khụng cú ngoi thng thỡ khụng tn ti cỏc quan h kinh t i ngoi cú
ỳng khụng?
Kinh t i ngoi l lnh vc kinh t th hin phn tham gia ca nn kinh t quc gia vo nn
kinh t th gii v l phn ph thuc v kinh t gia cỏc quc gia hay phn giao ca nhng
giao dch kinh t gia cỏc nc. õy l tng th cỏc quan h kinh t gia mt quc gia vi
phn cũn li ca th gii da trờn c s s phỏt trin phõn cụng lao ng quc t v chui giỏ
tr ton cu. Lnh vc kinh t i ngoi bao gm thng mi quc t, u t quc t v

chuyn giao cụng ngh, di chuyn lao ng quc t, cỏc quan h tin t v tớn dng quc t
v cỏc dch v quc t khỏc. Lnh vc kinh t i ngoi cú th c xem xột t bn cht kinh
t ca quan h v giao dch, ý chớ iu chnh ca Chớnh ph thụng qua chớnh sỏch, c ch v
cỏc cụng c v i ng nhõn lc thc hin cỏc quan h.
* Ngoi thng: Ngoi thng l s trao i hng húa gia nc ny vi nc khỏc thụng
qua cỏc hot ng mua v bỏn. Trong hot ng ngoi thng: xut khu l vic bỏn hng húa
v dch v cho nc ngoi, v nhp khu chớnh l vic mua hng húa v dch v ca nc
ngoi. Ton b hot ng xut nhp khu trong ngoi thng ca mt nc hay mt nhúm
nc c gi l mu dch quc t hay thng mi quc t.
NT l 1 hỡnh thc ca KTN => vn cú th kh cú NT nhng vn tn ti cỏc quan h kinh t
i ngoi.
Cõu 10: Núi sn xut quyt nh s phỏt trin ca ngoi thng cú ỳng khụng? Gii
thớch mi quan h ny trong iu kin nc ta?
a. SX sẽ quyết định đến quy mô, tốc độ và tính chất của hoạt động NT.
Trong chu trình tái SX xã hội:
Sản xuất Phân phối Trao đổi Tiêu dùng
NT giữ vai trò khâu trung gian là cầu nối giữa SX và TD
SX -> NK: sản xuất quy mô lớn, luân chuyển hàng hoá nhanh, nhu cầu đầu vào lớn
hoạt động NK phát trin
SX -> XK: sản xuất quyết định qui mô, chất lợng và giá cả của hàng xuất khẩu -> tính
cạnh tranh của hàng XK trên thị trờng quốc tế
Tính chất của nền kinh tế (nền SX) sẽ quyết định tới tính chất của hoạt động NT.
b. NT tác động trở lại SX:
ơ NT thúc đẩy SX:
+ Thứ nhất, NT tạo điều kiện đảm bảo các yếu tố đầu vào, đầu ra của sản xuất, giúp chuyển
dịch cơ cấu sản phẩm theo hớng có lợi cho quá trình sản xuất tiếp theo
+ Thứ hai, NT tạo vốn cho việc mở rộng vốn đầu t cho sản xuất
+ Thứ ba, góp phần tạo ra môi trờng cạnh tranh giúp SX phát triển vững mạnh -> tăng năng
lực và hiệu quả sản xuất
+ Thứ t, NT tạo điều kiện tiếp thu KH-CN, năng cao năng lực sản xuất trong nớc

+ Thứ năm, ngoại thơng giúp cho việc phân bố và sử dụng các nguồn lực trong nớc một cách
hiệu quả hơn
+ Thứ sáu, ngoại thơng tạo ra những yếu tố thúc đẩy nhất định đối với một số ngành công
nghiệp vốn không có cơ hội phát triển nào khác.
+ Thứ bảy, ngoại thơng giúp Chính phủ có thêm nguồn thu để tài trợ cho phát triển sản xuất.
ơ Tác động kìm hãm SX của NT
- Hoạt động XNK diễn ra không kiểm soát, không có chính sách định hớng đúng đắn có
thể gây tác hại đến nền SX nội địa.
Cõu 11: Ngoi thng tỏc ng n vic m rng kh nng tiờu dựng ni a nh th
no?
+ NT trực tiếp NK hàng tiêu dùng mà trong nớc cha SX c hoc SX cha .
+ NT nhập khẩu những t liệu SX cần thiết để phục vụ cho việc SX hàng hoá TD trong nớc.
+ NT tạo ra những biến đổi trong nhu cầu tiêu dùng xã hội, thể hiện:
- Tạo điều kiện gia tăng thu nhập, từ đó tăng khả năng TD của nhân dân.
- NT tạo thói quen TD mới: phát sinh nhu cầu mới hoặc biến đổi cơ cấu nhu cầu (chất
lợng, số lợng, giá cả)
( Tiêu dùng tác động trở lại đến NT nh thế nào?
Thị hiếu, nhu cầu TD sẽ phần nào định hớng hoạt động NT chuyển dịch theo 2 khía cạnh:
+ NK hàng tiêu dùng; hoặc
+ NK đầu vào cho SX hàng tiêu dùng

Mối quan hệ đan xen lẫn nhau: SX-NT-TD-SX)
Cõu 12: Mi quan h gia ngoi thng v thu hỳt vn u t nc ngoi?
- ĐTNN là hình thức di chuyển các yếu tố SX, các nguồn lực ra nớc ngoài nhằm:
+ Sử dụng những nguồn lực một cách có hiệu quả hơn.
+ Tránh những rào cản thơng mại đối với sản phẩm hoàn chỉnh.
- NT và ĐTNN có mối quan hệ hữu cơ qua lại, cùng chiều
ơ
ơ
Hoạt động NT

Hoạt động NT






thu hút ĐTNN
thu hút ĐTNN


:
:
XK ử:
- Nớc XK thờng có chi phí SX thấp hơn so với chi phí SX của thế giới có khả năng mang
lại lợi nhuận cho các nhà ĐT.
- XK nhiều có nguồn tài chính mạnh, dự trữ ngoại tệ nhiều, cán cân TTQT ổn định tạo
lòng tin cho các nhà ĐTNN. (VD: Trung Quốc)
- Cơ cấu XK sẽ bộc lộ tiềm năng rõ rệt ở nhiều lĩnh vực, ngành thu hút ĐTNN hớng về
XK.
- Thị trờng sẵn có, quan hệ tốt thu hút ĐTNN.
- Hệ thống các chính sách khuyến khích XK u đãi cho ĐTNN.
- Chỉ số XK/GDP (NT/GDP): độ mở của nền KT
NK ử:
- Quốc gia có nhu cầu lớn về các loại sản phẩm và có khả năng thanh toán dễ thu hút đợc
ĐTNN vào hoạt động SX thay thế NK để tiêu thụ tại chính thị trờng đó
VD: ngành CN ôtô Việt Nam
- Nói chung các tác động khác tơng tự nh tác động của hoạt động XK đến ĐTNN gộp
chung lại là NT ử ĐTNN ử
ơ

ơ


Vốn ĐTNN
Vốn ĐTNN














hoạt động NT
hoạt động NT






:
:
- ĐTNN sẽ mở rộng quy mô SX, đa dạng hoá lĩnh vực SX của một quốc gia NT phát triển

- ĐTNN đi liền với máy móc thiết bị hiện đại, công nghệ tiên tiến, trình độ quản lý, SX lớn,
sản phẩm mới, Tăng khả năng XK sang các thị trờng mới
CHNG IV:
Cõu 1: Hiu qu kinh t ngoi thng l gỡ? Cỏch tớnh hiu qu v mt ti chớnh ca
xut khu. Cho vớ d?
Hiu qu = Kt qu cha chớnh xỏc
V mt hỡnh thc, hiu qu l mt phm trự so sỏnh gia kt qu u ra v chi phớ u
vo.
- Kt qu u ra: kim ngch xut khu, nhp khu, tng thu nhp quc dõn, li
nhun,
- Chi phí u vo: chi phớ sn xut cỏ bit, chi phớ lao ng xó hi,
Chi phớ sn xut trong nc l nn tng ca hiu qu kinh t ngoi thng
Hiu qu kinh t ngoi thng c to ra trong lnh vc sn xut v c
thc hin qua trao i ngoi thng
Kt lun-Bn cht ca hiu qa kinh t ngoi thng:
Ni dung c bn ca hiu qu kinh t ngoi thng l gúp phn thỳc y tng nhanh
nng sut lao ng xó hi, ngha l tit kim lao ng xó hi, tng thu nhp quc dõn
cú th s dng, qua ú to thờm ngun tớch lu cho sn xut v nõng cao mc sng
trong nc.
*) Cỏch tớnh hiu qu ti chớnh ca hot ng kinh doanh xut khu:
Da theo giỏ tr thi gian ca ng tin.
a) Trong iu kin khụng cú tớn dng:
- T sut ngoi t:
Trong ú: DT
XK
: tớnh bng ngoi t.
CP
XK
: tớnh bng ni t.
Cn b ra bao nhiờu ng ni t cú mt ng ngoi t.

Nu R
XK
< T giỏ hi oỏi Hiu qu.
- Li nhun v t sut li nhun:
+ dng s tuyt i:
P = D CP
Trong đó: P là lợi nhuận thu được.
D là doanh thu tiêu thụ sản phẩm/sử dụng DV.
CP là chi phí sản xuất, kinh doanh.
àSo sánh kết quả với chi phí bỏ ra trong quá trình kinh doanh.
+ Ở dạng tương đối thể hiện bằng tỷ suất lợi nhuận theo giá thành:
ới Z là giá thành sản phẩm)
+ Tỷ suất lợi nhuận tính theo vốn: phản ánh mức lợi nhuận thu được từ một đơn vị vốn
kinh doanh:
Trong đó: Vcd: Giá trị còn lại bình quân của tài sản cố định trong kỳ.
Vld: Số dư vốn lưu động bình quân trong kỳ.
+ Tính theo doanh thu:
b) Trong trường hợp có tín dụng:
Giá trị tương lai: Quy doanh thu và chi phí về cùng thời điểm trong tương lai:
P
t
= P(1+i)
t
Trong đó: t: thời hạn tín dụng
i: lãi suất ghép.
P
t
: vốn tích lũy tại thời điểm t.
P: vốn vay.
Hiện giá: Quy doanh thu và chi phí về cùng thời điểm hiện tại:

P = P
t
/ (1+i)
t
Với i là lãi suất chiết khấu.
Câu 2: Cách tính hiệu quả về mặt tài chính của Nhập khẩu? Cho ví dụ? ( chưa đầy
đủ)
Trong điều kiện không có tín dụng:
Tỷ suất ngoại tệ NK:
R
NK
= DT
NK
(nội tệ) / CP
NK
( ngoại tệ)
R
NK
à tỷ suất NT NK
DT
NK
à doanh thu NK = nội tệ
CP
NK
à chi phí NK = ngoại tệ
Mất 1 đv ngoại tệ à ??? đv nội tệ
R
NK
> e
BID

à hiệu quả; ngược lại không hiệu quả
Câu 3: Phân biệt lợi nhuận tài chính và lợi nhuận kinh tế?
Lợi nhuận tài chính = doanh thu – chi phí tài chính
Lợi nhuận kinh tế = Doanh thu – chi phí kinh tế
Chi phí kinh tế = Chi phí tài chính (kế toán) + chi phí cơ hội + chi phí chìm.

- Chi phí cơ hội là khoản bị mất mát do không sử dụng nguồn lực theo phương án sử
dụng tốt nhất.
- Chi phí chìm là những khoản chi phí đã thực hiện và không thể thu hồi
LNTC LNKT
- Đc tính toán bởi các nhà Kế toán - Các nhà KT học
- Mục đích: xđ hiệu quả tài chính(tối - Hq kinh tế ( tối đa hóa phúc lợi
Đa hóa lợi nhuận) xã hội)
- xđ giá cả, CP, hiệu quả kinh doanh: sd - Sd giá cả thị trường hoặc chi
Giá cả lấy theo thời giá, theo chi phí phí cơ hội của hàng hóa để đo giá
Lịch sử trị của nó
- Trong kế toán chỉ quan tâm đến các chi - Trong KT học quan tâm đến giá
Phí bằng tiền, số liệu do hạch toán kế toán trị tất cả các nguồn tài nguyên,
Cấp, số liệu về tổng DT,CP mà doanh chi phí cơ hội của các nguồn lực
Nghiệp thực tế bỏ ra để SX hay mua hàng trong SXKD
Và tiêu thụ.
-Trong việc xác định các đại lượng:
Tiền lương là chi phí với doanh nghiệp -nhưng là thu nhập của người lao
động
Thuế là chi phí với doanh nghiệp, nhưng là khoản thu với nhà nước
để tái đầu tư
Trợ giá là thu nhập của doanh nghiệp nhưng là chi phí của Nhà nước
Câu 4: Mối quan hệ giữa hiệu quả kinh tế cá biệt và hiệu quả kinh tế xã hội của hiệu
quả kinh tế Ngoại Thương?
- Hiệu quả kinh tế cá biệt là hiệu quả kinh tế thu được từ hoạt động ngoại thương của từng

doanh nghiệp, của từng thương vụ, mặt hàng xuất khẩu, nhập khẩu.Biểu hiện chung của hiệu
quả cá biệt là doanh lợi mà mỗi doanh nghiệp đạt được.
- Hiệu quả kinh tế xã hội mà ngoại thương đem lại cho nền kinh tế quốc dân là sự đóng góp
của hoạt động ngoại thương vào phát triển sản xuất, đổi mới cơ cấu kinh tế, tăng năng suất lao
động xã hội, tích lũy ngoại tệ, tăng thu cho ngân sách, giải quyết việc làm, cải thiện đời sống
nhân dân…
=> Giữa hiệu quả KT cá biệt và hp KTXH có mối quan hệ nhân quả và tác động qua lại với
nhau. Hiệu quả kinh tế quốc dân chỉ có thể đạt được trên cơ sở hoạt động có hiệu quả của các
doanh nghiệp ngoại thương.Tuy nhiên có thể có những DN xuất nhập khẩu kh đảm bảo hiệu
quả( bị lỗ) nhưng nền kt vẫn thu đc hiệu quả( chỉ chấp nhận đc trong những thời điểm nhất
định do những nguyên nhân khách quan mang lại). Các nhà Doanh nghiệp NT phải quan tâm
đến hiệu quả KTXH vì đó là tiền đề và điều kiện cho DN kinh doanh có hiệu quả. Nhưng để
DN quan tâm đến hiệu quả KTXH chung của nền KT quốc dân Nhà nước cần có chính sách
kết hợp hài hòa lợi ích XH với lợi ích của DN và cá nhân người LĐ.
Câu 6: Sự giống và khác nhau giữa hiệu quả kinh tế tài chính và hiệu quả KT XH của
hoạt động ngoại thương? Cho ví dụ?
+ Phân biệt hiệu quả tài chính và hiệu quả kinh tế
Về quan điểm: Hiệu quả tài chính à vi mô
Hiệu quả kinh tế à vĩ mô
Về tính toán:
- Khác biệt về chi phí
- Khác biệt về thuế, tiền lương, các khoản bù giá, trợ giá
Khác biệt về chi phí
Lọi nhuận tài chính = doanh thu – chi phí tài chính
Lợi nhuận kinh tế = Doanh thu – chi phí kinh tế
Chi phí kinh tế = Chi phí tài chính (kế toán) + chi phí cơ hội + chi phí chìm.

- Chi phí cơ hội là khoản bị mất mát do không sử dụng nguồn lực theo phương án
sử dụng tốt nhất.
- Chi phí chìm là những khoản chi phí đã thực hiện và không thể thu hồi

Tiền lương là chi phí với doanh nghiệp nhưng là thu nhập của người lao động
Thuế là chi phí với doanh nghiệp, nhưng là khoản thu với nhà nước để tái đầu tư
Trợ giá là thu nhập của doanh nghiệp nhưng là chi phí của Nhà nước
VD: 1 cty có số vốn 800tr, báo cáo kq kd:
A.Doanh thu: 2000
B. Tổng chi phí (Giá vốn hàng hóa tiêu thụ+ tiền công trả NV+Tiền thuê nhà cửa+ Thuế):
1700
C. Lợi nhuận( hiệu quả tài chính): 300
Còn lợi nhuận KT ( hiệu quả KT) ngoài tổng CP ở trên còn bao gồm Chi phí thời gian của
người chủ+ Chi phí cơ hội về vốn( đem vốn gửi NH có thể thu đc lãi suất ) =40+168 =>
Lợi nhuận KT=92
Câu 7:Phương pháp xác định 1 số chỉ tiêu hiệu quả kinh tế xã hội của hoạt động ngoại
thương? ( đọc thêm SGK vì thầy hỏi thêm VD về 1 trong các PP)
- Giá trị HH gia tăng
Giá trị gia tăng = Lãi ròng + Lương + Thuế - Trợ giá, bù giá
- Hiệu quả KT của vốn
H
v
= GTGT / Vốn KD BQ trong năm
- Tăng thu và tiết kiệm ngoại tệ
Tăng thu ngoại tệ = Thu ngoại tệ do XK – CP ngoại tệ cho NK
Tiết kiệm ngoại tệ = CP ngoại tệ nếu NK – CP ngoại tệ cần NK
- Mức đóng góp vào ngân sách NN
Tỷ lệ= Mức đóng góp vào NS/ Tổng vốn bình quân
CHƯƠNG VI:
Câu 1: Nêu nội dung chủ yếu của chế độ “ Nhà nước độc quyền Ngoại Thương” trong
giai đoạn trước năm 1986?
Giai đoạn 1955 – 1975/1980:
- Nhà nước nắm độc quyền về ngoại thương và mọi quan hệ kinh tế đối ngoại khác với
nước ngoài

- Mọi hoạt động ngoại thương đều được kế hoạch hóa với một hệ thống chỉ tiêu pháp lệnh
chặt chẽ và được chỉ đạo tập trung từ trung ương
- Các hoạt động ngoại thương đều được giao cho các tổ chức kinh tế nhà nước
- Các quan hệ thương mại giữa nước ta với các nước XHCN khác đều mang tính chất nhà
nước
- Các tổ chức kinh doanh ngoại thương và các tổ chức kinh tế của nhà nước phải thực hiện
theo cam kết của chính phủ VN
- Cơ chế quản lý tập trung bao cấp ảnh hưởng tiêu cực đến hoạt động ngoại thương đặc biệt
là xuất khẩu và phát triển hàng hóa xuất khẩu
Giai đoạn 1980 – 1986:
- Nhà nước ra nghị quyết bắt đầu cho quá trình sửa đổi cơ chế quản lý ngoại thương
- Sa i cụng tỏc k hoch húa xut khu theo hng thu hp cỏc ch tiờu phỏp lnh i
vi xut khu
- M rng quyn ngoi thng i vi cỏc a phng thụng qua cỏc t chc ngoi thng
a phng
- M rng quyn kinh doanh cho cỏc doanh nghip thuc cỏc b
- Hỡnh thnh ch t cõn i ngoi t i vi cỏc a phng
Cõu 2: S nghip i mi c bn v t chc qun lý kinh doanh xut nhp khu trong
thi gian t 1986 n nay c th hin nh th no? í ngha ca s i mi ú i vi
phỏt trin ngoi thng nc ta hin nay?
- i hi VI ca ng khng nh: Kiờn quyt xúa b c ch qun lý kiu tp trung, quan liờu bao
cp, hỡnh thnh ng b c ch k hoch húa theo phng thc hch toỏn kinh doanh XHCN
- Ngh nh 64 v qun lý hot ng xut nhp khu l 1 bc t phỏ mi trong chuyn i c ch
nh nc c quyn ngoi thng:
o Cỏc doanh nghip nh nc thuc cỏc ngnh v a phng c phộp xut khu trc
tip cỏc sn phm do c s sn xut ra
o Phm vi kinh doanh xut nhp khu c m rng
o Min gim thu cho hng xut khu
- Hin phỏp 1992: Nh nc thng nht v m rng hot ng kinh t i ngoi, phỏt trin cỏc hỡnh
thc quan h kinh t mi quc gia, mi t chc quc t trờn nguyờn tc tụn trng c lp ch quyn

v cựng cú li, bo v thỳc y sn xut trong nc
- T 1998, chớnh ph ban hnh nhiu ngh quyt bói b cỏc giy phộp khụng cn thit, cho phộp cỏc
doanh nghip thuc thnh phn kinh t ngoi quc doanh c quyn kinh doanh xut nhp khu theo
quy nh ca phỏp lut, xúa b hon ton ch giy phộp kinh doanh xut nhp khu, quyn kinh
doanh v quyn t ch ca doanh nghip c tụn trng
Nh vy cho n 1998, nguyờn tc nh nc c quyn ngoi thng ó thc s b loi b
thay vo ú l nh nc thng nht qun lý cỏc hot ng ngoi thng
í ngha: Nhng thay i trong qun lý v chớnh sỏch ngoi thng ó gúp phn tớch cc vo
s phỏt trin buụn bỏn ca nc ta vi nc ngoi, c bit l vi khu vc th trng cỏc
nc phỏt trin.
Cõu 6:
Cõu 7:
CHNG VII:
Cõu 2: c im ca chin lc phỏt trin NT VN hin nay?
nh hng ln (Vn kin H ng VII):
Hng mnh v xut khu, thay th nhp khu nhng mt hng trong nc sn xut
cú hiu qu. M rng, a dng húa v a phng húa quan h kinh t i ngoi trờn nguyờn
tc gi vng c lp, ch quyn, bỡnh ng, cựng cú li, thu hỳt cỏc ngun lc bờn ngoi
phỏt huy mnh m cỏc li th v ngun lc bờn trong.
Trên thực tế hiện nay thì Việt Nam đang thực hiện kết hợp cả 3 mô hình chiến lợc trong đó
trọng tâm là chiến lợc SX hng về XK.
XK sản phẩm thô: dầu thô, than đá.
SX thay thế NK: điển hình là ngành đờng, sắt thép, xi măng.
SX hớng về XK: chiếm đa số: dệt may, giày dép, nông sản, đồ gỗ, điện, điện tử, thủ
công MN.
- Khuyến khích sản xuất hàng XK, xây dựng một số mặt hàng XK chủ lực:
- Thực hiện bảo hộ có lựa chọn một số mặt hàng sản xuất trong nước
- Thực hiện đa dạng hóa, đa phương hóa quan hệ kinh tế đối ngoại.
- Khuyến khích mạnh mẽ mọi thành phần kinh tế tham gia sản xuất kinh doanh XNK.
- Nâng cao năng lực cạnh tranh của hàng hóa và dịch vụ trên trường quốc tế

- Đẩy mạnh các lĩnh vực thu ngoại tệ
- Đẩy mạnh hoạt động tiếp thị, xúc tiến thương mại, thông tin thị trường.
-
Câu 3: Chiến lược sản xuất thay thế nhập khẩu: Nội dung, ưu nhược điểm và xu hướng
áp dụng trên thế giới?
Nội dung
- Khi theo đuổi chiến lược này, Quốc gia muốn tự sản xuất đại bộ phận hàng hóa và dịch vụ
để đáp ứng nhu cầu trong nước.
- Thực hiện chính sách đóng cửa và thi hành chính sách bảo hộ cao nhằm tạo điều kiện
thuận lợi để ngành SX trong nước phát triển và làm chủ về mặt kỹ thuật, công nghệ
Ưu điểm
- Bước đầu đem lại sự mở mang nhất định các cơ sở sản xuất trong nước
- Giải quyết việc làm
- Nền kinh tế phát triển cân đối vì các ngành đều có thuận lợi như nhau
- Nền kinh tế trong nước tránh được những ảnh hưởng xấu từ thị trường thế giới.
Nhược điểm
- Hạn chế trong việc khai thác các nguồn lực trong và ngoài nước
- Cán cân thương mại bị thiếu hụt, nạn khan hiếm ngoại tệ làm trở ngại cho quá trình
SX trong nước
- Tốc độ tăng trưởng kinh tế chậm
- Thiếu cơ hội cạnh tranh quốc tế, doanh nghiệp kém năng động ảnh hưởng đến chất
lượng và tiềm năng phát triển KT quốc dân
Xu hướng áp dụng trên Thế Giới:
- Nước phát triển: hầu hết theo đuổi trong TK 19
- Nước đang phát triển: Mỹ La tinh, Ấn Độ, Thổ Nhĩ Kỳ… trong khoảng trước chiến
tranh 2. Sau này các nước Á, Phi coi là chiến lược chủ đạo trong những năm 60 (vì khi
giành được đôc lập về chính trị cũng muốn tự chủ về kinh tế).
Câu 4: Chiến lược sản xuất hướng về xuất khẩu: Nội dung, ưu nhược điểm? xu hướng
áp dụng trên thế giới?
Nội dung:

- Tích cực tham gia phân công lao động quốc tế, bằng cách mở cửa nền kinh tế quốc
dân để thu hút vốn và kỹ thuật vào khai thác tiềm năng lao động và tài nguyên của đất
nước. Lấy thị trường nước ngoài là trọng tâm để phát triển sản xuất.
- Thuyết lợi thế so sánh của Ricardo vẫn thường được coi là cơ sở lý luận của mô hình
chiến lược này.
Biện pháp thực hiện:
- Giảm bớt bảo hộ công nghiệp trong nước, giảm bớt các hàng rào thuế quan và phi
thuế quan.
- Khuyến khích nâng đỡ và hỗ trợ cho các ngành sản xuất hàng xuất khẩu.
- Đảm bảo môi trường đầu tư cho tư bản nước ngoài.
- Mở rộng quan hệ với các nước để khai thác thị trường bên ngoài.
Ưu điểm:
- NT & QHKTĐN được chú trọng.
- KT phát triển nhanh hiệu quả, năng động, tốc dộ tăng trưởng cao ( 2
con số)
- Sử dụng hiệu quả nguồn lực của đất nước, đồng thời tận dụng được các nguồn lực
từ bên ngoài ( vốn và công nghệ)
- Một số ngành Công nghiệp đạt trình độ kỹ thuật cao và có khả năng cạnh tranh cao
trên thị trường Quốc Tế là động lực thúc đẩy nền kinh tế tăng trưởng ( tác động lan
tỏa).
- Giải quyết được công ăn việc làm.
- Giúp kinh tế trong nước hòa nhập với kinh tế khu vực và Thế Giới.
Nhược điểm:
- Dẫn đến tình trạng mất cân đối giữa các ngành xuất khẩu và không xuất khẩu.
- Ảnh hưởng đến công bằng xã hội.
- Ảnh hưởng đến môi trường.
- Tác động tăng trưởng kinh tế cao nhưng nền kinh tế phát triển không ổn định, gắn
chặt vào kinh tế Thế Giới và khu vực, dễ bị tác động xấu của bên ngoài.
- Nguy cơ lạm phát gia tăng, đặc biệt là sự gia tăng giá cả lương thực thực phẩm vốn
luôn luôn tạo áp lực nặng nề trên đời sống của người dân nghèo và trở thành một

vấn đề mang tính chất xã hội và chính trị.
Xu hướng áp dụng trên Thế Giới:
Tăng trưởng kinh tế qua con đường xuất khẩu là sự chọn lựa chiến lược phát triển rất thành
công của những nền kinh tế Đông Á, như Nhật Bản, Hàn Quốc và Đài Loan.
Người ta đã nói đến một cách thán phục sự thần kỳ kinh tế của Nhật Bản trong thập niên
1960 và sự xuất hiện của những con hổ châu Á như Hàn Quốc, Đài Loan, Hong Kong,
Singapore trong thập niên 1990, gọi họ là những nước công nghiệp mới - NIC, những nền
kinh tế đã bước vào thế giới công nghiệp phát triển bằng con đường xuất khẩu.
Họ đã có một chiến lược xuất khẩu rất thông minh với một lộ trình rõ ràng, đi từ xuất khẩu
nguyên liệu, khoáng sản, sang xuất khẩu sản phẩm có hàm lượng lao động lớn, và cuối
cùng là xuất khẩu sản phẩm có hàm lượng công nghệ cao. Sự thành công của họ dựa trên
một yếu tố rất then chốt là duy trì một hệ số ICOR thấp, có nghĩa là đồng vốn đầu tư khả
dụng vào nền kinh tế mang lại một hiệu quả cao đối với sự tăng trưởng của GDP.
Câu 5: Căn cứ lựa chọn chiến lược phát triển Ngoại Thương? Khi mở rộng buôn bán
với nước ngoài cần quán triệt những quan điểm gì?Vì sao?
• Căn cứ lựa chọn chiến lược phát triển NT: ( không chắc lắm

)
- Chiến lược phải được xác định cho một tầm nhìn dài hạn, thường là từ 10 năm trở lên,
- Chiến lược phải mang tính tổng quát, làm cơ sở cho những hoạch định, những kế hoạch
phát triển trong ngắn hạn và trung hạn.
- Chiến lược phải mang tính khách quan, có căn cứ khoa học chứ không phải dựa vào chủ
quan của người trong cuộc.
• Nhà nước cần quán triệt những quan điểm

( vì sao? đọc thêm SGK)
- Mở rộng hoạt động ngoại thương để thực hiện mục tiêu dân giàu nước mạnh xã hội công
bằng dân chủ, văn minh phải trên nền tảng: bảo vệ độc lập, chủ quyền và an ninh quốc gia,
bảo đảm sự phát triển của đất nước theo định hướng XHCN, mở rộng quan hệ kinh tế trên
cơ sở bình đẳng, cùng có lợi, không can thiệp công việc nội bộ của nhau.

- Khắc phục tính chất khép kín của nền kinh tế, chủ động hội nhập với nền kinh tế quốc tế,
thực hiện đa dạng hóa, đa phương hóa quan hệ thương mại.
- Mở rộng sự tham gia của các doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế vào hoạt động
ngoại thương dưới sự quản lý thống nhất của Nhà nước.
- Coi trọng hiệu quả kinh tế - xã hội trong hoạt động ngoại thương.
Cần nhớ thêm:

. Chiến lược XK sản phẩm thô
Nội dung chiến lược:
- Dựa chủ yếu vào việc sử dụng rộng rãi các nguồn tài nguyên sẵn có và các điều kiện
thuận lợi trong nước về các sản phẩm nông nghiệp và khai khoáng.
- Chin lc ny c thc hin trong iu kin trỡnh sn xut cũn thp, c bit
l trỡnh ca ngnh cụng nghip v kh nng tớch ly vn ca nn kinh t cũn b
hn ch.
u im:
- To iu kin phỏt trin kinh t theo chiu rng, xut hin nhu cu thu hỳt vn u
t nc ngoi.
- Tng ngun vn u t nc ngoi v tớch ly trong nc, gii quyt cụng n vic
lm, tng i ng cụng nhõn lnh ngh, dn n tng quy mụ sn xut ca nn kinh
t.
- Thay i c cu kinh t, gúp phn to ngun vn ban u cho cụng nghip húa
Nhc im:
- Hiu qu kinh t mang li khụng cao do:
- + Cung sn phm thụ khụng n nh
- + Cu sn phm thụ khụng n nh
- + Giỏ c sn phm thụ cú xu hng gim so vi hng cụng ngh
- + Vic da ch yu vo TNTN v lao ng trong nc khin ph thuc rt nhiu
vo iu kin t nhiờn khụng bn vng
CHNG XIII: C CH QUN Lí XUT NHP KHU ( cha õu vi õu )
Cõu 1: C ch qun lý xut nhp khu l gỡ? Ni dung ca c ch qun lý xut nhp

khu Vit Nam hin nay?
Cơ chế quản lý xuất nhập khẩu

có thể đc hiểu là các phng thức mà qua đó Nhà nc
tác động có định hng theo những điều kiện nhất định mà các đối tng (chủ thể và khách
thể) tham gia hoạt động xuất nhập khẩu nhằm đảm bảo cho sự tự vận động của hoạt động
xuất nhập khẩu hng đến các mục tiêu kinh tế - xã hội đã định của Nhà nc.
Ni dung

( xem SGK 272-273)
Cơ chế quản lý xuất nhập khẩu bao gồm 3 thành tố cơ bản:

×