Tải bản đầy đủ (.pdf) (104 trang)

Luận văn: Hoàn thiện công tác kế toán Nguyên vật liệu tại nhà máy sản xuất nội thất xuất khẩu Shinec pdf

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1.06 MB, 104 trang )


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG……………


Luận văn


Hoàn thiện công tác kế toán
Nguyên vật liệu tại nhà máy sản
xuất nội thất xuất khẩu Shinec
Khúa lun tt nghip
1
Sinh viờn: Chu Th Hu - Lp: QT1102K


Li m u
Sản xuất ra của cải vật chất là cơ sở tồn tại và phát triển của xã hội loài
ng-ời. Quá trình sản xuất chính là hoạt động tự giác và có ý thức của con ng-ời
nhằm biến các vật thể tự nhiên thành các vật phẩm, hàng hoá có ích đáp ứng đ-ợc
nhu cầu riêng của bản thân cũng nh- phục vụ nhu cầu chung của toàn xã hội.
Khi xã hội ngày càng phát triển, mức sống đ-ợc nâng cao kéo theo nhu cầu
khách quan của con ng-ời đ-ợc nâng lên. Ai cũng muốn bản thân mình sử dụng
các thứ hàng hóa chất l-ợng tốt, mẫu mã đẹp nh-ng giá cả phải vừa phải. Doanh
nghiệp hơn ai hết họ hiểu rõ điều này, chính vì thế các doanh nghiệp đã không
ngừng cải tiến mẫu mã sản phẩm, nâng cao quy trình công nghệ sản xuất cũng nh-
chất l-ợng sản phẩm nh-ng cần giảm thiểu tối đa chi phí sản xuất để trực tiếp hạ
giá bán tạo sức cạnh tranh cho sản phẩm trên thị tr-ờng.
Trong quá trình sản xuất chi phí trực tiếp ảnh h-ởng lớn đến giá thành chính
là chi phí nguyên liệu vật liệu. Nếu giảm đ-ợc chi phí này dẫn đến việc hạ giá
thành thì doanh nghiệp mới thu đ-ợc lợi nhuận cao. Muốn làm đ-ợc điều đó các


nhà quản lý doanh nghiệp phải có trình độ thực sự, kinh nghiệm của bản thân và
hơn hết là phải có chiến l-ợc hạch toán chi phí nguyên liệu vật liệu. Sử dụng tiết
kiệm, hợp lý nguyên liệu vật liệu để giảm thiểu chi phí sản xuất, giá bán nâng cao
sức cạnh tranh (Cần phải nói thêm là sự cạnh tranh của sản phẩm chính là điều
kiện thúc đẩy xã hội tiến lên). Thấy đ-ợc tầm quan trọng của nguyên liệu vật liệu
trong sản xuất nên trong quá trình thực tập tại nh mỏy sn xut ni tht xut khu
Shinec em đã chọn đề tài Hon thin cụng tỏc k toỏn Nguyờn vt liu nhằm
đi sâu và tìm hiểu về công tác kế toán nguyên liệu vật liệu.






Khúa lun tt nghip
2
Sinh viờn: Chu Th Hu - Lp: QT1102K



Ngoài phần mở đầu nội dung của chuyên đề này gồm ba ch-ơng:

CHNG 1: Nhng vn lý lun chung v k toỏn nguyờn vt liu trong
cỏc doanh nghip sn xut.

CHNG 2: Thc trng v cụng tỏc k toỏn nguyờn vt liu ti nh mỏy
sn xut ni tht xut khu Shinec.

CHƯƠNG 3: Nhận xét và kiến nghị về công tác kế toán nguyên liệu vật liệu
tại nh mỏy sn xut ni tht xut khu Shinec.


Trong quá trình hoàn thành luận văn tốt nghiệp, mặc dù đã có sự cố gắng nỗ
lực nh-ng do thời gian và kinh nghiệm nghiên cứu cũng nh- thực tiễn còn hạn chế
nên luận văn này khó tránh khỏi những thiếu sót. Rất mong các thầy cô giáo, các
cán bộ lãnh đạo, cán bộ nghiệp vụ ở công ty thông cảm và góp ý chỉ bảo để luận
văn này đ-ợc hoàn chỉnh hơn.

Em xin chân thành cảm ơn !

Khóa luận tốt nghiệp
3
Sinh viên: Chu Thị Huế - Lớp: QT1102K


CHƢƠNG 1:
NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN NGUYÊN
VẬT LIỆU TRONG CÁC DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT.

1.1. Sự cần thiết phải tổ chức công tác kế toán nguyên vật liệu trong các
doanh nghiệp sản xuất.
1.1.1.Khái niệm, đặc điểm và vai trò của nguyên vật liệu trong quá trình sản
xuất.
Trong doanh nghiệp sản xuất nguyên vật liệu là đối tƣợng lao động (một
trong 3 yếu tố cơ bản của quá trình sản xuất), là cơ sở vật chất cáu thành nên sản
phẩm. Nguyên vật liệu là những đối tƣợng đã đƣợc thay đổi do lao động có ích của
con ngƣời tác động vào nó, nguyên vật liệu còn là đối tƣợng dự trữ sản xuất thuộc
TSLĐ. Do đó nó là yếu tố cơ bản không thể thiếu đƣợc trong quá trình sản xuất, là
cơ sở vật chất hoàn thành nên sản phẩm.
Trong quá trình tham gia vào hoạt động sản xuất kinh doanh, nguyên vật
liệu chỉ tham gia vào một chu kỳ sản xuất, bị tiêu hao toàn bộ và chuyển toàn bộ

giá trị vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ. Trong các doanh nghiệp sản xuất,
chi phí nguyên vật liệu thƣờng chiếm tỉ trọng lớn trong tổng chi phí tạo ra sản
phẩm, xét về mặt hiện vật thì chi phí nguyên vật liệu chỉ tham gia vào một chu kỳ
sản xuất, còn về giá trị thì nguyên vật liệu là một bộ phận của vốn kinh doanh.
Từ đặc điểm cơ bản của nguyên vật liệu, ta thấy đƣợc vị trí quan trọng của
nguyên vật liệu trong quá trình sản xuất, nó là cơ sở vật chất để hình thành nên một
sản phẩm mới. Do vậy kế hoạch sản xuất, kinh doanh sẽ bị ảnh hƣởng lớn nếu việc
cung cấp nguyên vật liệu không đầy đủ và kịp thời…Mặt khác chất lƣợng của sản
phẩm có đƣợc đảm bảo hay không phụ thuộc rất lớn vào chất lƣợng nguyên vật
liệu, chi phí nguyên vật liệu lại chiếm tỷ trọng rất lớn trong trong toàn bộ chi phí
sản xuất,việc tiết kiệm chi phí nguyên vật liệu có ý nghĩa rất lớn trong việc hạ giá
thành sản phẩm. Do vậy nên quản lý nguyên vật liệu chặt chẽ ở tất cả các khâu từ
Khóa luận tốt nghiệp
4
Sinh viên: Chu Thị Huế - Lớp: QT1102K


thu mua, bảo quản, dự trữ, sử dụng nhằm hạ thấp chi phí nguyên vật liệu, giảm
mức tiêu hao nguyên vật liệu trong sản xuất sản phẩm.
Nếu xét về mặt giá trị thì nguyên vật liệu là tài sản dự trữ thuộc tài sản lƣu
động, do vậy việc tăng tốc độ lƣu chuyển vốn kinh doanh không thể tách dời việc
dự trữ và sử dụng nguyên vật liệu một cách hợp lý và tiết kiệm. Vì vậy ta có thể
khẳng định nguyên vật liệu có một vai trò hết sức to lớn trong quá trình sản xuất
kinh doanh của doanh nghiệp sản xuất trong việc quản lý và sử dụng nguyên vật
liệu phải quản lý chặt chẽ các mặt: số lƣợng, chất lƣợng, chủng loại, giá cả,…của
nguyên vật liệu cung cấp. Do đó doanh nghiệp phải tổ chức công tác hạch toán kế
toán nguyên vật liệu là điều không thể thiếu để quản lý thúc đẩy việc cung cấp kịp
thời đồng bộ những nguyên vật liệu cần thiết cho sản xuất và kiểm tra giám sát
việc chấp hành các quy định về định mức dự trữ ngăn ngừa các hiện tƣợng hao hụt,
mất mát, lãng phí qua các khâu ở quá trình sản xuất, nhằm nâng cao hiệu quả sử

dụng vốn lƣu động trong doanh nghiệp.
1.1.2. Yêu cầu quản lý nguyên vật liệu.
Quản lý chặt chẽ nguyên vật liệu là một trong những nội dung quan trọng
trong công tác quản lý tài sản ở doanh nghiệp. Quản lý từ khâu thu mua đến khâu
bảo quản, sử dụng. Đây là yêu cầu cấp bách đối với doanh nghiệp hiện nay.
Nguyên vật liệu đòi hỏi phải quản lý chặt chẽ về số lƣợng, chất lƣợng, chủng loại,
giá cả… Chính vì vậy quản lý nguyên vật liệu là yêu cầu khách quan của mọi nền
sản xuất xã hội tuy nhiên do trình độ khác nhau nên phạm vi, mức độ, phƣơng
pháp quản lý khác nhau.
Công tác quản lý nguyên vật liệu yêu cầu cần phải tổ chức tốt kho, bến bãi,
trang bị đầy đủ các phƣơng tiện cân, đo, thực hiện chế độ bảo quản đối với từng
nguyên vật liệu tránh hao hụt, mất mát, đảm bảo an toàn. Ngoài ra còn đầy đủ các
thông tin tổng hợp nguyên vật liệu, kể cả chỉ tiêu hiện vật và giá trị về tình hình
nhập – xuất – tồn kho nguyên vật liệu, phải phân biệt chủng loại, chất lƣợng, quy
cách, đảm bảo an toàn vật tƣ và quản lý định mức dự trữ vật liệu nhằm cung cấp
Khúa lun tt nghip
5
Sinh viờn: Chu Th Hu - Lp: QT1102K


kp thi, y trong quỏ trỡnh sn xut, trỏnh lm nh hng n tỡnh hỡnh ti
chớnh hoc tin sn xut kinh doanh ca doanh nghip sn xut kinh doanh m
bo cỏc yờu cu sau:
- Qun lý cht ch quỏ trỡnh thu mua nguyờn vt liu c v s lng,
cht lng, chng loi, giỏ c. Doanh nghip phi thng xuyờn phõn tớch tỡnh
hỡnh thu mua nguyờn vt liu, tỡm hiu ngun cung cp la chn ngun thu
mua m bo v chi phớ thu mua thp nht.
- Trong khõu bo qun tt cụng tỏc kho tng, bn bói thc hin ỳng
ch i vi nguyờn vt liu. H thng kho tng, phng tin vn chuyn phi
phự hp vi tớnh cht, c im tng loi vt t nhm hn ch h hng mt mỏt

trong quỏ trỡnh vn chuyn, bo qun, m bo an ton cho vt t.
- S dng hp lý, tit kim trờn c s d toỏn chi phớ sn xut cú ý
ngha trong vic h thp giỏ thnh. Do ú trong khõu sn xut nguyờn vt liu
trong thnh phm.
- Thỳc y nhanh quỏ trỡnh chuyn húa nguyờn vt liu, hn ch ng
vt t rỳt ngn chu k sn xut kinh doanh.
1.1.3. Nhim v ca k toỏn nguyờn vt liu:
1.1.3.1. Yêu cầu quản lý NVL.
Vật liệu là tài sản dự trữ sản xuất kinh doanh thuộc tài sản l-u động, th-ờng
xuyên biến động. Để hoạt động sản xuất kinh doanh diễn ra bình th-ờng, các
Doanh nghiệp sản xuất phải th-ờng xuyên mua NVL và xuất dùng cho sản xuất.
Mỗi loại sản phẩm sản xuất đ-ợc sử dụng từ nhiều thứ, nhiều loại vật liệu khác
nhau, đ-ợc nhập về từ nhiều nguồn và giá cả của vật liệu th-ờng xuyên biến động
trên thị tr-ờng. Bởi vậy để tăng c-ờng công tác quản lý, vật liệu phải đ-ợc theo dõi
chặt chẽ tất cả các khâu từ khâu thu mua bảo quản, sử dụng tới khâu dự trữ. Trong
quá trình này nếu quản lý không tốt sẽ ảnh h-ởng đến chất l-ợng, giá trị sản phẩm
sản xuất ra. Do đó yêu cầu quản lý công tác NVL đ-ợc thể hiện ở một số điểm
sau:
Khúa lun tt nghip
6
Sinh viờn: Chu Th Hu - Lp: QT1102K


Trong khâu thu mua: Đòi hỏi phải quản lý về khối l-ợng, chất l-ợng, quy
cách, chủng loại, giá mua và chi phí thu mua cũng nh- kế hoạch mua theo đúng
tiến độ, thời gian phù hợp với kế hoạch sản xuất kinh doanh của Doanh nghiệp.
Trong khâu bảo quản: Để tránh mất mát, h- hỏng, hao hụt, đảm bảo an toàn
vật liệu, thì việc tổ chức tốt kho tàng, bến bãi, thực hiện đúng chế độ quản lý đối
với từng loại vật liệu cũng ảnh h-ởng không nhỏ tới quá trình sản xuất và kết quả
sản xuất kinh doanh.

Trong khâu sử dụng: Đòi hỏi phải thực hiện sử dụng hợp lý, tiết kiệm trên cở
sở các định mức, dự toán chi phí nhằm hạ thấp mức tiêu hao vật liệu trong giá
thành sản phẩm, tăng thu nhập, tích luỹ cho Doanh nghiệp. Vì vậy, trong khâu này
cần tổ chức tốt việc ghi chép, phản ánh tình hình xuất dùng và sử dụng vật liệu
trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh.
Trong khâu dự trữ: Doanh nghiệp phải xác định đ-ợc mức dự trữ tối đa, tối
thiểu cho từng loại vật liệu để đảm bảo quá trình sản xuất kinh doanh đ-ợc bình
th-ờng, không bị ng-ng trệ, gián đoạn do việc cung ứng không kịp thời hoặc gây
tình trạng ứ đọng vốn do dự trữ quá nhiều.
Tóm lại vật liệu là yếu tố đầu tiên trong quá trình tạo ra sản phẩm. Muốn sản
phẩm đạt tiêu chuẩn, chất l-ợng cao và đạt đ-ợc uy tín trên thị tr-ờng nhất thiết
phải tổ chức việc quản lý vật liệu. Đây là một trong những nội dung quan trọng
của công tác quản lý tài sản ở Doanh nghiệp.

1.1.3.2. Nhiệm vụ của kế toán NVL.
ỏp ng yờu cu qun lý ca k toỏn nguyờn vt liu trong doanh nghip
sn xut cn thc hin tt cỏc nhim v sau:
- Thc hin vic ỏnh giỏ, phõn loi nguyờn vt liu phự hp vi nguyờn
tc, yờu cu qun lý thng nht ca Nh nc v yờu cu qun tr doanh nghip.
Khúa lun tt nghip
7
Sinh viờn: Chu Th Hu - Lp: QT1102K


- T chc chng t ti khon k toỏn, s k toỏn phự hp vi phng phỏp
k toỏn hng tn kho ỏp dng trong doanh nghip phõn loi, ghi chộp, tng hp
s liu v tỡnh hỡnh hin cú v bin ng tng, gim ca nguyờn vt liu trong quỏ
trỡnh sn xut kinh doanh.
- Tham gia vic phõn tớch ỏnh giỏ tỡnh hỡnh thc hin k hoch mua, tỡnh
hỡnh thanh toỏn vi ngi bỏn, ngi cung cp v tỡnh hỡnh s dng nguyờn vt

liu trong quỏ trỡnh sn xut.
- T chc ghi chộp, phn ỏnh tng hp tỡnh hỡnh thu mua, vn chuyn, bo
qun, tỡnh hỡnh nhp xut tn kho vt liu, tớnh giỏ thc t ca nguyờn vt liu
ó thu mua v mt s lng, cht lng v thi hn nhm m bo cung cp y
kp thi, ỳng chng loi nguyờn vt liu cho quỏ trỡnh sn xut kinh doanh.
- p dng ỳng cỏc bin phỏp k thut hch toỏn nguyờn vt liu, thc hin
y ch hch toỏn ban u, xỏc nh ỳng chng t s dng doanh nghip,
lp chng t, luõn chuyn chng t, m s k toỏn chi tit thc hin ỳng ch
k toỏn hin hnh.
- Kim tra vic chp hnh ch bo qun, d tr v s dng nguyờn vt
liu, phỏt hin, ngn nga v xut bin phỏp x lý vt t tha, thiu, ng,
mt mỏt, kộm phm cht.
- Tớnh toỏn chớnh xỏc s lng v giỏ tr nguyờn vt liu ó tiờu hao trong
quỏ trỡnh sn xut, kinh doanh, phõn b chớnh xỏc giỏ tr nguyờn vt liu ó tiờu
hao v cỏc i tng s dng ca b phn s dng.
1.2. Phân loại và đánh giá nguyên liệu vật liệu.
1.2.1. Phân loại nguyên liệu vật liệu
Trong các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh sử dụng nhiều loại, nhiều thứ
nguyên liệu vật liệu có vai trò chức năng và đặc tính lý hoá khác nhau để tiến
hành công tác quản lý và hạch toán nguyên liệu vật liệu.
Phân loại nguyên liệu vật liệu là căn cứ vào các tiêu thức nhất định để chia
nguyên liệu vật liệu sử dụng trong doanh nghiệp thành từng loại, từng nhóm, từng
thứ.
Khóa luận tốt nghiệp
8
Sinh viên: Chu Thị Huế - Lớp: QT1102K


1.2.1.1. Căn cứ vào nội dung kinh tế và yêu cầu của kế toán quản trị trong doanh
nghiệp sản xuất được chia thành:

- Nguyên vật liệu chính (bao gồm nửa thành phẩm mua ngoài): là đối tƣợng
lao động chủ yếu cấu tạo nên thực thể sản phẩm.
- Vật liệu phụ: là đối tƣợng lao động nhƣng không phải là cơ sở vật chất chủ
yếu hình thành nên sản phẩm mới nó chỉ có tác động phụ trong quá trình sản xuất,
chế tạo sản phẩm, góp phần làm tăng chất lƣợng sản phẩm hoặc phục vụ cho công
tác quản lý, sản xuất, bảo quản bao gói sản phẩm.
- Nhiên liệu: là loại vật liệu khi sử dụng có tác dụng cung cấp nhiệt lƣợng
cho quá trình sản xuất kinh doanh. Nhiên liệu bao gồm các loại ở thể rắn, lỏng, khí
dùng cho công nghệ sản xuất sản phẩm, cho các phƣơng tiện vận tải máy móc,
thiết bị hoạt động trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh nhƣ: than, củi,
dầu, …
- Phụ tùng thay thế: gồm các phụ tùng, chi tiết dùng để thay thế sửa chữa
máy móc thiết bị sản xuất, phƣơng tiện vận tải.
- Thiết bị xây dựng cơ bản: gồm các loại thiết bị phƣơng tiện đƣợc sử dụng
trong công việc XDCB.
- Vật liệu khác: là loại vật liệu loại ra trong quá trình sản xuất, chế tạo sản
phẩm nhƣ gỗ, sắt, thép vụn hoặc phế liệu thu hồi trong quá trình sản xuất thanh lý
TSCĐ.

1.2.1.2. Căn cứ vào mục đích, công dụng nguyên vật liệu được chia thành:
- Nguyên vật liệu dùng trực tiếp: dùng cho quá trình sản xuất, chế tạo sản
phẩm.
- Nguyên vật liệu dùng cho các nhu cầu khác phục: phục vụ quản lý ở các
phân xƣởng, tổ đội sản xuất, nhu cầu bán hàng, quản lý doanh nghiệp.

1.2.1.3. Căn cứ vào nguồn nhập nguyên vật liệu được chia thành:
Khóa luận tốt nghiệp
9
Sinh viên: Chu Thị Huế - Lớp: QT1102K



- Vật liệu tự sản xuất, gia công chế biến.
- Vật liệu mua ngoài.
- Vật liệu góp vốn,…
1.2.2. §¸nh gi¸ nguyªn liÖu vËt liÖu.
1.2.2.1. Nguyên tắc đánh giá nguyên vật liệu.
Các loại vật liệu thuộc loại hàng tồn kho của doanh nghiệp, do đó về nguyên
tắc đánh giá nguyên vật liệu cũng phải tuân thủ nguyên tắc đánh giá hàng tồn kho.
Theo chuẩn mực kế toán số 02 “Hàng tồn kho” thì hàng tồn kho của doanh nghiệp
đƣợc đánh giá theo nguyên tắc giá gốc (trị giá vốn thực tế) và trong trƣờng hợp giá
trị thuần có thể thực hiện đƣợc.
Giá trị thuần có thể thực hiện đƣợc của nguyên vật liệu là giá ƣớc tính của
vật liệu trong kỳ sản xuất kinh doanh bình thƣờng trừ đi chi phí ƣớc tính để hoàn
chỉnh sản phẩm và chi phí ƣớc tính phục vụ cho việc tiêu thụ sản phẩm.
Giá gốc vật liệu đƣợc xác định cụ thể cho từng loại, bao gồm: chi phí mua,
chi phí chế biến và các chi phí khác có liên quan đến việc sở hữu các loại vật liệu
đó.
Chi phí mua của nguyên vật liệu bao gồm giá mua, các loại thuế không đƣợc
hoàn lại, chi phí vận chuyển, bốc xếp, bảo quản trong quá trình mua nguyên vật
liệu trừ ra các khoản chiết khấu thƣơng mại và giảm giá hàng mua.
Chi phí chế biến vật liệu bao gồm: các chi phí có liên quan trực tiếp đến sản
xuất chế biến ra sản phẩm liên quan đến các loại vật liệu đó.
Trƣờng hợp sản xuất nhiều loại vật liệu trên một quy trình công nghệ trong
cùng một thời gian mà không tách đƣợc các loại chi phí chế biến thì phải phân bổ
các chi phí này theo tiêu chuẩn thích hợp.
Trƣờng hợp có sản phẩm phụ thì giá trị sản phẩm phụ đƣợc tính theo giá trị
thuần có thể thực hiện đƣợc, giá trị này đƣợc loại trừ khỏi chi phí chế biến đã tập
hợp chung cho sản phẩm chính.
Khúa lun tt nghip
10

Sinh viờn: Chu Th Hu - Lp: QT1102K


Cỏc khon chi phớ vt liu, chi phớ cụng nhõn v cỏc khon chi phớ khỏc phỏt
sinh trờn mc bỡnh thng, chi phớ bỏn hng, chi phớ qun lý doanh nghip khụng
c tớnh vo giỏ gc ca vt liu.
- ỏnh giỏ nguyờn vt liu phi m bo tớnh xỏc thc, vic ỏnh giỏ ú
phi c tin hnh trờn c s y , hp lý nhng yu t cu thnh nờn nguyờn
vt liu ng thi phi loi tr ra khi tr giỏ nguyờn vt liu nhng chi phớ bt
hp lý, kộm hiu qu.
- ỏnh giỏ nguyờn vt liu phi m bo thng nht v ni dung v
phng phỏp ỏnh giỏ gia cỏc k hch toỏn ca doanh nghip lm c s cho vic
so sỏnh, ỏnh giỏ cỏc ch tiờu kinh t gia cỏc k kinh doanh ca doanh nghip.
1.2.2.2. Ni dung ỏnh giỏ nguyờn vt liu.
ỏnh giỏ nguyờn vt liu l dựng thc o tin t biu hin giỏ tr ca
nguyờn vt liu theo nguyờn tc nht nh m bo yờu cu chõn thc, thng nht.
V nguyờn tc vt liu l ti sn lu ng phi c ỏnh giỏ theo theo tr giỏ vn
thc t.
ỏnh giỏ nguyờn vt liu theo giỏ gc.
Tr giỏ vn thc t ca nguyờn vt liu nhp kho:
Giỏ vn thc t ca nguyờn vt liu l ton b chi phớ mua sm, gia cụng
hoc ch bin giỏ nguyờn vt liu v chi phớ thu mua, chi phớ gia cụng, ch bin.
Tr giỏ vn thc t nhp kho c xỏc nh theo tng ngun nhp:
- i vi vt liu mua ngoi:
Giá gốc NLVL Giá mua Thuế Chi phí liên quan Các khoản chit
mua ngoài = trên hoá + NK + trực tiếp đến việc + khấu thng mi
nhập kho hoá đơn (nu cú) mua hàng (nu cú)

+ i vi doanh nghip sn xut thuc i tng np thu GTGT theo
phng phỏp khu tr thu thỡ trờn H giỏ vn khụng bao gm thu GTGT u

vo.
Khúa lun tt nghip
11
Sinh viờn: Chu Th Hu - Lp: QT1102K


+ i vi doanh nghip sn xut thuc i tng np thu GTGT theo
phng phỏp trc tip v doanh nghip sn xut khụng thuc din chu thu GTGT
hoc dựng cho cỏc hot ng s nghip, phỳc li d ỏn thỡ giỏ trờn H l tng giỏ
thanh toỏn (bao gm c thu GTGT u vo).
- i vi nguyờn vt liu thuờ ngoi gia cụng ch bin: giỏ vn thc t
l giỏ thc t ca nguyờn vt liu thuờ ngoi gia cụng ch bin cng vi cỏc chi
phớ vn chuyn bc d n ni ch bin v doanh nghip cựng vi s tin phi tr
cho n v nhn gia cụng ch bin.

Giá gốc Giá gốc Tiền công phải Chi phí vận chuyển bốc dỡ
NLVL = NLVL + trả cho ng-ời + và các chi phí có liên quan
Nhập kho xuất kho chế biến trực tiếp
- i vi nguyờn vt liu t gia cụng ch bin:

Giỏ vn thc t = Giỏ ca NVL xut gia cụng ch bin + Chi phí gia cụng chế biến
- i vi nguyờn vt liu nhn gúp vn liờn doanh, vn c phn, tr giỏ
vn thc t l giỏ tr m c cỏc bờn tham gia liờn doanh, gúp vn ỏnh giỏ chp
thun.
- Trng hp nhp vt t do c n v cp trờn cp thỡ tr giỏ thc t
ca vt liu nhp kho bao gm giỏ ghi s ca n v cng cỏc chi phớ khỏc cú liờn
quan (nu cú).


Giá gốc của Giá ghi trên sổ của đơn vị Chi phí vận chuyển bốc dỡ,

NVL = trực tiếp hoặc giá đ-ợc đánh + chi phí có liên quan trực
nhập kho giá lại theo giá trị thuần tiếp khác

Khúa lun tt nghip
12
Sinh viờn: Chu Th Hu - Lp: QT1102K


- i vi vt liu c biu, tng, ti tr thỡ tr giỏ thc t nhp kho
c tớnh theo giỏ tr th trng tng ng (doanh nghip ghi giỏ tng theo giỏ
th trng).

Giá gốc NVL Giá mua thị tr-ờng những Các chi phí khác có liên quan
nhập kho = NVL t-ơng đ-ơng + trực tiếp đến việc tiếp nhận

- i vi ph liu, ph phm thu hi trong quỏ trỡnh sn xut thỡ tr giỏ
thc t c ỏnh giỏ theo giỏ c tớnh cú th s dng.
Tr giỏ vn ca nguyờn vt liu xut kho:
Khi xut dựng nguyờn vt liu k toỏn phi tớnh toỏn chớnh xỏc giỏ tr thc t
ca nguyờn vt liu cho cỏc nhu cu, i tng khỏc nhau. Theo chun mc k
toỏn s 02 Hng tn kho tớnh tr giỏ thc t ca nguyờn vt liu xut kho cú th
tớnh bng mt trong cỏc phng phỏp sau õy.
a.Phng phỏp ớch danh:
Theo phng phỏp ny hng xut kho thuc lụ hng no thỡ ly ỳng n giỏ
nhp kho ca lụ hng ú d tớnh giỏ vn ca hng xut kho.

Tr giỏ NVL n giỏ S lng
xut kho = NVL tn x NVL xut
trong k u k trong k
- u im: phng phỏp ny m bo nguyờn tc phự hp gia chi phớ v

doanh thu; theo dừi chớnh xỏc v giỏ tr thc t lỳc nhp kho v lỳc xut kho ca
tng lụ vt liu giỳp cho vic hch toỏn k toỏn c chớnh xỏc v kp thi.
- Nhc im: khú theo dừi vt liu nu doanh nghip cú nhiu chng loi,
cụng vic bo qun v cụng tỏc k toỏn chi tit vt liu phc tp.
- iu kin ỏp dng: phng phỏp ny mt mt c ỏp dng i vi nhng
doanh nghip cú ớt mt hng hoc mt hng n nh v cú th nhn din c;
tng th, nhúm hng v tng loi theo tng ln nhp kho v giỏ tr thc t ca nú.
Khúa lun tt nghip
13
Sinh viờn: Chu Th Hu - Lp: QT1102K


b.Tớnh theo giỏ tr thc t bỡnh quõn gia quyn:
Phng phỏp bỡnh quõn gia quyn ti thi im xut kho hoc cui k:theo
phng phỏp ny k toỏn phi tớnh n giỏ bỡnh quõn gia quyn ti thi im xut
kho hoc cui k, sau ú ly s lng vt t xut kho nhõn vi n giỏ bỡnh quõn
ó tớnh.

Giá trị thực tế Số l-ợng NVL Đơn giá bình quân
NVL xuất kho = xuất kho x gia quyền
Trong đó giá đơn vị bình quân có thể tính một trong các ph-ơng pháp sau:




- Ph-ơng pháp 1: Tính theo giá bình quân gia quyền c nh.

Trị giá thực tế NVL + Trị giá thực tế NVL
Đơn giá bình quân tồn đầu kỳ nhập trong kỳ
gia quyền cuối kỳ Số l-ợng NVL + Số l-ợng NVL

tồn kho đầu kỳ nhập trong kỳ
- Ph-ơng pháp 2: Tính theo giá bình quân gia quyền liờn hon: ( sau mỗi lần
nhập li tớnh li n giỏ).

Trị giá thực tế NVL + Trị giá thực tế NVL nhập
Đơn giá bình quân tr-ớc khi nhập kho của từng lần nhập
gia quyền sau mỗi =
lần nhập Số l-ợng NVL tồn + Số l-ợng NVL nhập kho
kho tr-ớc khi nhập của từng lần nhập

- u im:
=
Khúa lun tt nghip
14
Sinh viờn: Chu Th Hu - Lp: QT1102K


+ Phng phỏp bỡnh quõn gia quyn c nh: n gin, d tớnh toỏn.
+ Phng phỏp bỡnh quõn liờn hon: sỏt vi s vn ng ca vt liu v giỏ,
ng thi gim bt, che y s bin ng ca giỏ c trờn th trng so vi phng
phỏp bỡnh quõn gia quyn c nh.
- Nhc im:
+ Phng phỏp bỡnh quõn gia quyn c nh: vic ghi chộp khụng kp thi,
cụng vic thng dn vo cui k lm khi lng cụng vic k toỏn nhiu vo
cui thỏng. Khụng th hin rừ s bin ng v giỏ trờn th trng.
+ Phng phỏp bỡnh quõn liờn hon: tớnh toỏn phc tp.
- iu kin ỏp dng: ỏp dng i vi nhng doanh nghip cú khi lng
nguyờn vt liu nhp, xut trong k nhiu.
c.Tớnh theo phng phỏp nhp trc xut trc.
Phng phỏp ny dựa trên giả định là hàng tồn kho đ-ợc mua tr-ớc hoặc sản

xuất tr-ớc thì đ-ợc xuất tr-ớc và hàng tồn kho còn lại cuối kỳ là hàng tồn kho đ-ợc
mua hoặc ản xuất gần thời điểm cuối kỳ th-o ph-ơng pháp này thì giá trị hàng xuất
kho gần đầu kỳ. Giá trị của hàng tồn kho đ-ợc tính theo giá trị của hàng nhập kho ở
thời điểm cuối kỳ hoặc gần cuối kỳ còn tồn kho.
Phng phỏp ny ỏp dng thớch hp khi giỏ c th trng n nh.
d.Tớnh theo phng phỏp nhp sau xut trc.
Theo phng phỏp ny da trờn gi nh hng no nhp sau thỡ xut trc,
vt liu tn kho chớnh l vt liu tn u k v mua u tiờn. Phng phỏp ny ta
cng phi xỏc nh n giỏ thc t ca ln nhp nhng khi xut s cn c vo
lng xut v n giỏ thc t ln nhp kho cui, sau ú mi n n giỏ ca
nhng hng nhp lụ trc tớnh ra giỏ tr thc t xut kho.
Giỏ thc t xut kho ca vt liu tn cui k chớnh l giỏ thc t ca vt liu
tớnh theo n giỏ ca cỏc ln nhp u k.
Theo phng phỏp ny nguyờn tc phự hp ca k toỏn c m bo. Tuy
nhiờn giỏ tr nguyờn vt liờu tn kho cui k c tớnh theo n giỏ ca nhng ln
nhp u tiờn nờn khụng sỏt vi tỡnh hỡnh thc t c bit trong iu kin lm phỏt
Khúa lun tt nghip
15
Sinh viờn: Chu Th Hu - Lp: QT1102K


xy ra.
Vic ỏp dng phng phỏp no tớnh tr giỏ vt t xut kho l do doanh
nghip t quyt nh. Song cn m bo tớnh nht quỏn trong niờn k toỏn v
thuyt minh trong bỏo cỏo ti chớnh.
Đánh giá nguyên liệu vật liệu theo giá hạch toán.
Đối với những doanh nghiệp có quy mô lớn sản xuất nhiều mặt hàng th-ờng
sử dụng nhiều loại nhóm, thứ nguyên liệu. Nếu áp dụng nguyên tắc tính theo giá
gốc thì rất phức tạp khó đảm bảo yêu cầu kịp thời của kế toán.Doanh nghiệp có thể
xây dựng hệ thống hạch toán để ghi chép hàng ngày trên phiếu nhập, phiếu xuất và

sổ kế toán chi tiết.
Giá hạch toán là giá do kế toán của doanh nghiệp tự xây dựng có thể là giá
kế hoạch hoặc giá trị thuần có thể thực hiện trên thị tr-ờng. Giá hạch toán đ-ợc sử
dụng thống nhất trong toàn doanh nghiệp và t-ơng đối ổn định lâu dài. Tr-ờng hợp
có sự biến động lớn về giá cả doanh nghiệp cần xây dựng lại hệ thống giá hạch
toán.
Kế toán tổng hợp nguyên liệu vật liệu phải tuân thủ nguyên tắc tính theo giá
trị thực tế. Cuối tháng kế toán phải xác định hệ thống số chênh lệch giữa giá trị
thực tế và giá trị hạch toán để điều chỉnh thành giá trị thực tế.
Hệ số chênh lệch giá thực tế và giá hạch toán của từng loại nguyên liệu vật
liệu tính theo công thức sau:

Giá trị thực tế NVL + Trị giá thực tế NVL
Hệ số tồn kho đầu kỳ nhập kho trong kỳ
chênh lệch giá =
Giá trị hạch toán NVL + Giá trị hạch toán NVL
tồn đầu kỳ nhập kho trong kỳ

Giá trị thực tế = Giá trị hạch toán x Hệ số chênh lệch giá
NVL xuất kho NVL xuất kho
Khúa lun tt nghip
16
Sinh viờn: Chu Th Hu - Lp: QT1102K


Ph-ơng pháp này sử dụng trong điều kiện:
- Doanh nghiệp dùng hai loại giá thực tế và giá hạch toán.
- Doanh nghiệp không theo dõi đ-ợc về số l-ợng vật li
- Tính theo loại nhóm vật liệu


1.3. K toỏn chi tit nguyờn vt liu.
1.3.1. Thủ tục nhập kho:
Bộ phận cung cấp vật t- căn cứ vào kế hoạch mua hàng và hợp đồng mua
hàng đã ký kết để tiến hành mua hàng. Khi hàng về đến nơi nếu xét thấy cần thiết
có thể lập ban kiểm nghiệm vật t- sau đó đánh giá hàng mua về các mặt số l-ợng,
chất l-ợng và quy cách. Căn cứ vào kết quả kiểm nghiểm ban kiểm nghiệm lập
Biên bản kiểm nghiệm vật t sau đó bộ phận cung cấp hàng lập phiếu nhập kho
trên cơ sở hoá đơn và biên bản sẽ ghi số l-ợng thực nhập vào phiếu nhập, giao cho
chủ kho làm thủ tục nhập kho. Tr-ờng hợp phát hiện thừa thiếu sai quy cách phẩm
chất thủ kho phải báo cáo cho bộ phận cung cấp và cùng với ng-ời giao lập biên
bản. Hàng ngày hoặc định kỳ thủ kho chuyển giao phiếu nhập cho kế toán vật t-
làm căn cứ để ghi sổ kế toán.
1.3.2. Thủ tục xuất kho:
Căn cứ vào phiếu xuất kho thủ kho xuất vật t- và ghi số thực xuất vào phiếu
xuất sau đó ghi số l-ợng xuất và tồn kho của từng thứ vật t- vào thẻ kho. Hàng
ngày hoặc định kỳ thủ kho chuyển phiếu xuất cho kế toán vật t-, kế toán tính giá
hoàn chỉnh phiếu xuất để lấy số liệu ghi vào sổ.
1.3.3. Các chứng từ kế toán có liên quan.
Ch chng t k toỏn quy nh ban hnh theo Q 15 TC-Q/CKT
ngy 20/3/2006 cu B trng B ti chớnh, cỏc húa n, chng t k toỏn v
nguyờn vt liu bao gm:
- Phiếu nhập kho (Mẫu số 01 - VT)
- Phiếu xuất kho (Mu số 02 - VT)
Khúa lun tt nghip
17
Sinh viờn: Chu Th Hu - Lp: QT1102K


- Phiu xut kho kiờm vn chuyn ni b (mu 03 VT)
- Biên bản kiểm kê vật t- sản phẩm hàng hoá (Mẫu 08 -VT)

- Hoá đơn kiêm phiếu xuất kho (Mẫu 02-BH)
- Hoá đơn cc phớ vn chuyn (Mu 03 BH)
- Hoá đơn GTGT
- Húa n mua hng
Ngoi cỏc chng t bt buc s dng thng nht theo quy nh ca nh
nc. Tựy thuc vo c im c th ca tng doanh nghip cú th s dng cỏc
chng t k toỏn hng dn nh phiu xut vt t theo hn mc (mu s 04 VT)
,biờn bn kim nghim vt t (mu s 05 VT), phiu bỏo vt t cũn li cui k
(mu 07 VT).
Mi chng t s dng u phi t chc luõn chuyn theo trỡnh t v thi
gian k toỏn trng quy nh phc v cho vic phn ỏnh, tng hp kp thi cỏc b
phn cỏ nhõn cú liờn quan.
1.3.4. Ph-ơng pháp kế toán chi tiết vật liệu.
Tựy thuc vo phng phỏp hch toỏn chi tit ỏp dng trong doanh nghip
m s dng cỏc s (th) k toỏn chi tit sau: Th kho, S chi tit nguyờn vt liu,
S i chiu luõn chuyn, S s d.
Ngoi ra, cũn s dng thờm cỏc bng kờ nhp xut, bng kờ ly k tng
hp nhp xut tn kho vt liu phc v cho vic ghi chộp s k toỏn chi tit
n gin, nhanh chúng, kp thi.
T chc hch toỏn chi tit nguyờn vt liu ũi hi phi theo dừi hng ngy
tỡnh hỡnh nhp xut tn kho tng loi, nhúm, th nguyờn vt liu c v ch tiờu
s lng, cht lng, giỏ tr. Hiện nay chế độ kế toán quy định việc hạch toán chi
tiết nguyên liệu vật liệu đ-ợc thực hiện ở phòng kế toán và đ-ợc tiến hành theo các
ph-ơng pháp sau:
Ph-ơng pháp thẻ song song.
Ph-ơng pháp sổ đối chiếu luân chuyển.
Ph-ơng pháp số d
Khúa lun tt nghip
18
Sinh viờn: Chu Th Hu - Lp: QT1102K




Mỗi ph-ơng pháp trên đều có những -u, nh-ợc điểm riêng trong việc ghi
chép, kiểm tra đối chiếu số liệu, kế toán căn cứ vào điều kiện cụ thể của từng doanh
nghiệp về quy mô, trình độ yêu cầu quản lý, mức độ ứng dụng thích hợp phát huy
hiệu quả kế toán.
a. Ph-ơng pháp thẻ song song.
Nguyên tắc hạch toán:
- Ti kho: th kho dựng th phn ỏnh tỡnh hỡnh nhp xut vt liu
v mt s lng, th kho c m chi tit cho tng loi vt t. Hng ngy, cn c
vo chng t nhp xut th kho ghi s lng thc nhp xut v cui mi ngy
tớnh ra s lng tn trờn th kho. Mi chng t ghi vo mt dũng ca th kho.
Theo th kho phi thng xuyờn i chiu vi s chi tit vt liu m bo
khp nhau. Cui thỏng th kho phi tớnh ra tng cng s nhp xut tn kho
tng danh mc vt t.
- Ti phũng k toỏn: k toỏn vt t m s k toỏn chi tit cho tng danh
mc vt t tng ng vi th kho. S nỏy cú ni dung tng t nh th kho, ch
khỏc l theo dừi c v mt giỏ tr. Hng ngy hoc nh k, khi nhn c cỏc
chng t nhp, xut do th kho chuyn ti, k toỏn vt t phi kim tra i chiu,
ghi n giỏ v tớnh ra s tin. Cn c vo chng t k toỏn ln lt ghi cỏc nghip
v nhp xut tn kho tng danh mc vt t i chiu s tng hp vi th
kho.
thc hin gia k toỏn tng hp v k toỏn chi tit thỡ k toỏn phi cn c
vo s k toỏn chi tit lp Bng tng hp Nhp Xut Tn kho v mt giỏ
tr v tng loi nguyờn vt liu.
- u im: ghi chộp n gin, d kim tra i chiu, phỏt hin sai sút
trong vic ghi chộp, qun lý cht ch tỡnh hỡnh bin ng v s lng hin cú ca
tng loi vt liu theo s lng v giỏ tr ca chỳng.
- Nhc im: vic ghi chộp gia th kho v phũng k toỏn cn trựng

lp v ch tiờu s lng, khi lng cụng vic ghi chộp quỏ ln nu chng loi
vt t nhiu v tỡnh hỡnh nhp, xut din ra thng xuyờn, hng ngy. Hn na
Khúa lun tt nghip
19
Sinh viờn: Chu Th Hu - Lp: QT1102K


vic kim tra i chiu ch yu tin hnh vo cui thỏng, do vy hn ch chc
nng ca k toỏn.
- Phng phỏp th song song c ỏp dng thớch hp trong cỏc doanh
nghip cú ớt chng loi vt liu, cụng c dng c, khi lng cỏc nghip v
(chng t) nhp, xut ớt, khụng thng xuyờn v trỡnh nghip v chuyờn mụn
ca cỏn b k toỏn cũn hn ch.

S 1: S hch toỏn chi tit theo phng phỏp th song song.

















Ghi chú:
Đối chiếu kiểm tra
Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng

b. Ph-ơng pháp sổ đối chiếu luân chuyển.
Nguyên tắc hạch toán:
- Ti kho: hch toỏn chi tit nguyờn vt liu, th kho m th kho theo
dừi v mt s lng ca tng danh mc vt t nh trng hp hch toỏn chi tit
theo phng phỏp th song song.
- Ti phũng k toỏn: k toỏn khụng m s chi tit m m s i chiu luõn
chuyn hch toỏn s lng v s tin ca tựng danh mc vt t theo tng
Chứng từ
nhập
Sổ chi tiết
Vật liệu
Chứng từ
xuất
Bảng tổng hợp
Nhập, xuất, tồn
Sổ tổng hợp
Thẻ kho
Khúa lun tt nghip
20
Sinh viờn: Chu Th Hu - Lp: QT1102K


khon. S ny ghi mi thỏng mt ln vo cui thỏng trờn c s tng hp chng t
nhp xut phỏt sinh trong thỏng ca tng loi vt liu, mi loi vt liu ch ghi

mt dũng trong s. K toỏn lp bng kờ nhp vt liu. Cui thỏng, i chiu s
lng vt liu trờn s i chiu luõn chuyn vi th kho, i chiu s tin vi k
toỏn tng hp.
- Ưu điểm: Giảm đ-ợc khối l-ợng ghi sổ kế toán do chỉ ghi một lần vào cuối
tháng.
- Nh-ợc điểm: Việc ghi sổ kế toán vẫn trùng lp ( phũng k toỏn vn theo
dừi c ch tiờu s lng v giỏ tr) cụng vic k toỏn dn vo cui thỏng, việc kiểm
tra đối chiếu gia phũng k toỏn v kho chỉ tiến hành vào cui thỏng do trong
thỏng k toỏn khụng ghi s. Tỏc dng ca k toỏn trong cụng tỏc qun lý b hn
ch.
- iu kin ỏp dng: thớch hp trong cỏc doanh nghip cú khi lng nghip
v nhp, xut khụng nhiu, khụng b trớ riờng nhõn viờn k toỏn vt liu. Do vy,
khụng cú iu kin ghi chộp, theo dừi tỡnh hỡnh k toỏn nhp, xut hng ngy.

Khúa lun tt nghip
21
Sinh viờn: Chu Th Hu - Lp: QT1102K


S 2: Sơ đồ trình tự kế toán chi tiết vật t- theo ph-ơng pháp
sổ đối chiếu luân chuyển.








Ghi chú:

Đối chiếu kiểm tra
Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng
c. Ph-ơng pháp số d-:
Nguyờn tc hch toỏn:
- Ti kho: nh k sau khi ghi th kho, th kho phi tp hp chng t nhp kho,
xut kho phỏt sinh theo tng loi nguyờn vt liu. Sau ú, nhn phiu giao nhn
chng t v giao cho k toỏn. Ngoi ra, th kho cũn phi ghi s lng vt liu tn
kho cui thỏng theo tng danh mc vt liu vo s s d. S s d c k toỏn
m cho tng kho v dựng cho c nm, trc ngy cui thỏng k toỏn giao cho th
kho ghi vo s. Ghi xong th kho phi gi v phũng k toỏn kim tra v tớnh
thnh tin.
- Ti phũng k toỏn: nh k k toỏn phi xung kho hng dn v kim tra
vic ghi chộp ca th kho v thu nhn chng t k toỏn kim tra v tớnh giỏ theo
tng chng t (tng cng tin ghi vo ct s tin trờn phiu giao nhn chng t).
ng thi, ghi s tin va tớnh c ca tng nhúm vt t vo bng ly k nhp,
Thẻ kho
Phiếu nhập
Bảng kê nhập
Sổ đối chiếu luân
chuyển
Sổ kế toán tổng hợp
Phiếu xuất
Bảng kê
xuất
Khúa lun tt nghip
22
Sinh viờn: Chu Th Hu - Lp: QT1102K



xut, tn kho. S ny m cho tng kho, mi kho mt t, c ghi chộp trờn c s
cỏc phiu giao nhn chng t nhp, xut vt t. Tip ú cng s tin nhp, xut
trong thỏng da vo s d u thỏng tớnh ra s d cui thỏng ca tng nhúm
vt t. S d ny dựng i chiu vi ct tin trờn s s d.
- Ưu điểm: Giảm nhẹ khối l-ợng ghi chép hàng ngày do kế toán chi tiết vật liệu
chỉ theo dõi về mặt giá trị của từng nhóm vật t- tránh việc trùng lập với thủ kho.
Công việc kế toán đ-ợc tiến hành đều trong tháng, to iu kin cung cp kp thi
ti liu k toỏn phc v cụng tỏc lónh o v qun lý doanh nghip, thc hin
kim tra giỏm sỏt thng xuyờn ca k toỏn i vi vic nhp, xut vt liu hng
ngy.
- Nh-ợc điểm: Do k toỏn ch ghi s theo ch tiờu giỏ tr theo nhúm, loi vt liu
nờn qua s liu k toỏn khụng th nhn bit c s lng hin cú v tỡnh hỡnh
tng gim vt liu m phi xem s lng trờn th kho. Ngoi ra, khi i chiu,
kim tra s liu s s d v bng tng hp nhp, xut,tn kho nu khụng khp
ỳng thỡ vic kim tra phỏt hin s nhm ln, sai sút trong vic ghi s s cú
nhiu khú khn, phc tp v tn nhiu cụng sc.
- iu kin ỏp dng: Phng phỏp s s d c ỏp dng thớch hp trong cỏc
doanh nghip cú khi lng cỏc nghip v kinh t (chng t nhp, xut) v nhp,
xut vt liu din ra thng xuyờn, nhiu chng loi vt liu v ó xõy dng c
h thng danh mc vt liu, dựng ỏnh giỏ hch toỏn hng ngy tỡnh hỡnh nhp,
xut, tn kho. Phng phỏp ny yờu cu v trỡnh qun lý ca cỏn b k toỏn
ca doanh nghip tng i cao.

Khúa lun tt nghip
23
Sinh viờn: Chu Th Hu - Lp: QT1102K



S 3:Sơ đồ trình tự kế toán theo ph-ơng pháp sổ số d-




















Ghi chú:
Đối chiếu hàng ngày

Ghi hàng ngày

Ghi cuối tháng.

1.4. Kế toán tổng hợp nguyên liệu vật liệu.
Vật liệu là tài sản l-u động thuộc nhóm hàng tồn kho của Doanh nghiệp, nó
đ-ợc nhập xuất kho th-ờng xuyên liên tục. Tuy nhiên tuỳ theo đặc điểm vật liệu
của từng Doanh nghiệp mà các Doanh nghiệp có các ph-ơng pháp kiểm kê khác

nhau. Có Doanh nghiệp kiểm kê theo từng nghiệp vụ nhập xuất, nh-ng cũng có
Doanh nghiệp chỉ kiểm kê một lần vào thời điểm cuối kỳ. T-ơng ứng với hai
ph-ơng pháp kiểm kê trên, trong kế toán tổng hợp về vật liệu nói riêng, hàng tồn
kho nói chung có hai ph-ơng pháp là:
- Ph-ơng pháp kê khai th-ờng xuyên.
- Ph-ơng pháp kiểm kê định kỳ.
Chng t
nhp
Thẻ kho
Chng t
xut
Bàn giao
nhập chứng
từ nhập
Sổ số d-
Sổ tổng hợp
N - X - T
Bảng luỹ kế
N- X - T
Bàn giao nhập
chứng từ xuất
Khúa lun tt nghip
24
Sinh viờn: Chu Th Hu - Lp: QT1102K


1.4.1. K toỏn tng hp nguyờn vt liu theo phng phỏp kờ khai thng
xuyờn.
Ph-ơng pháp kê khai th-ờng xuyên là ph-ơng pháp theo dõi và phản ánh tình
hình hiện có, biến động tăng giảm hàng tồn kho một cách th-ờng xuyên liên tục

trên các tài khoản phản ánh từng loại hàng tồn kho. Ph-ơng pháp này đ-ợc sử dụng
phổ biến hiện nay ở n-ớc ta vì những tiện ích của nó, tuy nhiên những Doanh
nghiệp có nhiều chủng loại vật t-, hàng hoá có giá trị thấp, th-ờng xuyên xuất
dùng, xuất bán mà áp dụng ph-ơng pháp này sẽ tốn rất nhiều công sức. Dù vậy
ph-ơng pháp này có độ chính xác cao và cung cấp thông tin về hàng tồn kho một
cách kịp thời. Theo ph-ơng pháp này, tại bất kỳ thời điểm nào kế toán cũng có thể
xác định đ-ợc l-ợng nhập xuất tồn kho của từng loại vật liệu nói riêng và hàng tồn
kho nói chung.
Ph-ơng pháp này áp dụng trong các Doanh nghiệp có quy mô lớn chủ yếu là
Doanh nghiệp Nhà n-ớc sản xuất nhiều loại sản phẩm khác nhau với số l-ợng lớn,
giá trị cao.
Để hạch toán NVL kế toán sử dụng các tài khoản sau để hạch toán:
- Tài khoản 152 Nguyên vật liệu.
Tài khoản này dùng để theo dõi giá trị hiện có, tình hình tăng giảm NVL
theo giá thực tế có thể mở chi tiết theo từng loại, nhóm, thứ, kho tuỳ theo ph-ơng
diện quản lý và hạch toán của từng đơn vị.
Bên Nợ: Phản ánh giá thực tế làm tăng NVL trong kỳ nh- mua ngoài, tự gia
công chế biến, nhận góp vốn.
Bên Có: - Phản ánh giá thực tế làm giảm NVL trong kỳ nh- xuất dùng, xuất
bán, xuất góp vốn liên doanh, thiếu hụt, triết khấu đợc hởng
Số d- Nợ (đầu kỳ hoặc cuối kỳ): Phản ánh giá trị NVL tồn kho (đầu kỳ hoặc
cuối kỳ)
Tài khoản 152 có thể mở thành các tài khoản cấp 2:
TK 1521: NVL chính
TK 1522: Vật liệu phụ

×