Tải bản đầy đủ (.doc) (53 trang)

Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả của công tác đấu thầu trong dự án có vốn đầu tư nước ngoài

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (238.83 KB, 53 trang )

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Mục lục
Trang
Lời nói đầu ................................................................................................3
Chơng I: Những lý luận chung về công tác đấu thầu. ..............................5
I. Đấu thầu và vai trò của đấu thầu. ..........................................................5
1. Đấu thầu. ...............................................................................................5
2. Một số khái niệm có liên quan. ............................................................5
3. Vai trò của đấu thầu. ...........................................................................11
II. Điều kiện để tổ chức và thực hiện việc đấu thầu trong các dự án có vốn
đầu t nớc ngoài. .................................................................................................11
1. Điều kiện để tổ chức việc đấu thầu đối với các dự án có vốn đầu t nớc
ngoài. .................................................................................................................11
2. Điều kiện để thực hiện việc đấu thầu đối với các dự án có vốn đầu t trực
tiếp nớc ngoài. ...................................................................................................12
II. Các hình thức để lựa chọn nhà thầu và các phơng thức đấu thầu.. ....15
1. Hình thức lựa chọn nhà thầu. ..............................................................15
2. Các phơng thức đấu thầu. ...................................................................18
IV. Các lĩnh vực đấu thầu và quy trình đấu thầu đối với các dự án có vốn
đầu t nớc ngoài. .................................................................................................20
1. Các lĩnh vực đấu thầu. ........................................................................20
2. Quy trình thực hiện. ............................................................................27
V. Bài học kinh nghiệm. .........................................................................28
1. Khái quát qua về dự án. ......................................................................28
SV thực hiện: Hoàng Anh - 1 - KTPT 42
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
2. Gói thầu số 1. ......................................................................................28
3. Nhận xét công tác đấu thầu trong gói thầu số 1. ................................31
Chơng II: Thực trạng của công tác đấu thầu trong các dự án có vốn đầu t
nớc ngoài ở Việt Nam. ......................................................................................32
I. Giai đoạn trớc khi ra đời quy chế đấu thầu mới (Nghị định 88/1999/NĐ-


CP ngày 1/9/1999). ............................................................................................32
1. Số liệu thống kê. .................................................................................32
2. Phân tích số liệu. .................................................................................34
II. Giai đoạn sau khi ra đời quy chế đấu thầu mới (Nghị định 88/1999/NĐ-
CP ngày 1/9/1999). ............................................................................................35
1. Số liệu thống kê. ................................................................................35
2. Phân tích số liệu. .................................................................................37
III/ Một số đánh giá nhận xét về tình hình thực hiện trong thời gian qua ........38
1. Kết quả đạt đợc. ..................................................................................38
2. Những mặt hạn chế. ............................................................................41
Chơng III: Giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác đấu thầu trong các
dự án có vốn đầu t nớc ngoài. ............................................................................44
I. Yêu cầu của công tác đấu thầu trong thời gian tới. .............................44
II. Phơng hớng đổi mới công tác đấu thầu trong thời gian tới. .............45
III. Một số kiến nghị giải pháp............................................................... 47
Kết luận. ..................................................................................................51
Danh mục tài liệu tham khảo. .................................................................52
SV thực hiện: Hoàng Anh - 2 - KTPT 42
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Lời nói đầu
Đại hội VII của Đảng quyết định chiến lợc ổn định và phát triển kinh tế
xã hội 1991-2000. Đại hội IX đánh giá việc thực hiện chiến lợc đó và quyết định
chiến lớc phát triển kinh tế xã hội 10 năm đầu thế kỷ XXI chiến lợc đẩy mạnh
công nghiệp hóa, hiện đại hóa theo định hớng xã hội chủ nghĩa, xây dựng nền
tảng để đến năm 2020 nớc ta cơ bản trở thành một nớc công nghiệp.
Trong giai đoạn hiện nay, công tác đấu thầu nói chung và công tác đấu
thầu trong các dự án có vốn đầu t nớc ngoài nói riêng có một vai trò hết sức quan
trọng đóng góp một phần vào sự thành công của Chiến lợc phát triển kinh tế xã
hội mà Đại hội Đảng IX đã đề ra.
Hiện nay, công tác đấu thầu nói chung và công tác đấu thầu trong các dự

án có vốn đầu t nớc ngoài nói riêng còn rất nhiều tồn tại cần phải đợc tiếp tục
nghiên cứu để hoàn thiện công tác đấu thầu, góp phần phát triển kinh tế xã hội
của đất nớc. Chính vì lý do đó nên em chọn đề tài: Một số giải pháp nhằm
nâng cao hiệu quả của công tác đấu thầu trong các dự án có vốn đầu t nớc
ngoài.
Đề tài có bố cục gồm 3 phần.
Chơng I: Lý luận chung về công tác đấu thầu.
Chơng II: Thực trạng công tác đấu thầu trong các dự án có vốn đầu t nớc
ngoài ở Việt Nam.
Chơng III: Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả của công tác đấu
thầu trong các dự án có vốn đầu t nớc ngoài.
SV thực hiện: Hoàng Anh - 3 - KTPT 42
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Mặc dù đã đợc sự hớng dẫn hết sức tận tình của thày giáo hớng dẫn ThS.
Lê Quang Cảnh và của cô chuyên viên Nguyễn Thị Hoàng Yến. Nhng do hạn chế
về kiến thức nên cha thể đi sâu tìm hiểu hết mọi khía cạnh của vấn đề. Cho nên
rất mong nhận đợc sự đóng góp ý kiến từ phía ngời đọc. Tôi xin chân thành cảm
ơn !
Sinh viên thực hiện: Hoàng Anh.
SV thực hiện: Hoàng Anh - 4 - KTPT 42
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Chơng I
Lý luận chung về công tác đấu thầu
I/ Đấu thầu và vai trò của đấu thầu:
1. Quan niệm về đấu thầu:
a) Đấu thầu:
Đấu thầu có thể đợc hiểu đó là một quá trình lựa chọn nhà thầu để thực
hiện một dự án nào đó mà nhà thầu sau quá trình lựa chọn là ngời đáp ứng tốt
nhất các yêu cầu của bên mời thầu để thực hiện dự án đó.
b) Mục tiêu của công tác đấu thầu:

Đó là nhằm thực hiện tính cạnh tranh, công bằng và minh bạch trong quá
trình đấu thầu để lựa chọn nhà thầu phù hợp, bảo đảm hiệu quả kinh tế của dự án.
c) Cơ sở của việc đấu thầu:
Là thực hiện việc đấu thầu trên cơ sở từng gói thầu riêng lẻ, mỗi gói thầu
sẽ đợc tổ chức việc đấu thầu khác nhau để lựa chọn các nhà thầu thực hiện.
2, Các khái niệm có liên quan:
Để hiểu rõ hơn việc đấu thầu chúng ta cần làm rõ các khái niệm, từ ngữ có
liên quan trực tiếp và đợc sử dụng nhiều trong quá trình thực hiện công tác đấu
thầu. Đó là các khái niệm, từ ngữ sau:
2.1 Nhà thầu:
Nhà thầu chính là các tổ chức, cá nhân trong nớc hoặc ngoài nớc, có năng
lực pháp luật dân sự, đối với cá nhân còn phải có năng lực hành vi dân sự để ký
kết và thực hiện hợp đồng. Năng lực pháp luật dân sự và năng lực hành vi dân sự
của nhà thầu trong nớc đợc xét theo pháp luật Việt Nam, đối với nhà thầu nớc
SV thực hiện: Hoàng Anh - 5 - KTPT 42
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
ngoài thì nó đợc xét theo pháp luật của nớc nơi nhà thầu mang quốc tich. Nhà
thầu phải đảm bảo sự độc lập tài chính của mình.
Nhà thầu là nhà xây dựng trong đấu thầu xây lắp; là nhà cung cấp trong
đấu thầu mua sắm hàng hóa; là nhà t vấn (có thể là một cá nhân) trong đấu thầu
tuyển chọn t vấn; là nhà đầu t trong đấu thầu lựa chọn đối tác đầu t.
Nhà thầu có thể tham gia dự thầu độc lập (gọi là nhà thầu độc lập) hoặc
liên danh với các nhà thầu khác (gọi là nhà thầu liên danh). Trờng hợp liên danh
phải có văn bản thỏa thuận giữa các thành viên tham gia liên danh về trách nhiệm
chung và riêng đối với công việc thuộc gói thầu và phải có ngời đứng đầu của
liên danh.
2.2 Bên mời thầu và ngời có thẩm quyền:
a) Bên mời thầu: Là chủ dự án, chủ đầu t hoặc pháp nhân đại diện hợp
pháp của chủ dự án, chủ đầu t đợc giao trách nhiệm thực hiện công việc đấu thầu.
b) Ngời có thẩm quyền: Là ngời đứng đầu hoặc ngời đợc ủy quyền theo

quy định của pháp luật thuộc tổ chức, cơ quan nhà nớc hoặc doanh nghiệp, cụ thể
nh sau:
Đối với dự án đầu t: Ngời có thẩm quyền là ngời có thẩm quyền quyết
định đầu t đợc quy định tại quy chế quản lý đầu t và xây dựng.
Đối với việc mua sắm đồ dùng, vật t, trang thiết bị, phơng tiện làm việc
của cơ quan nhà nớc, đoàn thể, doanh nghiệp nhà nớc, đồ dùng và phơng tiện làm
việc thông thờng của lực lợng vũ trang. Ngời có thẩm quyền là ngời quyết định
việc mua sắm theo quy định của pháp luật.
Đối với dự án sử dụng vốn thuộc sở hữu công ty hoặc các hình thức sở hữu
khác. Ngời có thẩm quyền là Hội Đồng quản trị hoặc ngời đứng đầu có thẩm
quyền theo quy định của pháp luật.
SV thực hiện: Hoàng Anh - 6 - KTPT 42
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
2.3 Dự án và các gói thầu:
a) Dự án: Là tập hợp những đề xuất để thực hiện một phần hay toàn bộ
công việc, mục tiêu hoặc yêu cầu nào đó. Dự án bao gồm có dự án đầu t và dự án
không có tính chất đầu t.
Dự án đầu t là dự án đợc chia thành các dự án nhóm A, B, hoặc C đợc định
nghĩa và phân loại theo quy chế quản lý đầu t và xây dựng.
b) Gói thầu: Là toàn bộ dự án hoặc một phần công việc của dự án đợc
phân chia theo tính chất kỹ thuật hoặc trình tự thực hiện dự án, có quy mô hợp lý
và bảo đảm tính đồng bộ của dự án. Trong trờng hợp mua sắm, gói thầu có thể là
một hoặc một loại đồ dùng, trang thiết bị hoặc phơng tiện. Gói thầu đợc thực
hiện theo một hoặc nhiều hợp đồng (khi gói thầu đợc chia thành nhiều phần).
Theo quy định của pháp luật thì với các gói thầu về mua sắm hàng hóa
hoặc xây lắp có giá trị dới 2 tỷ Đồng thì đợc gọi là gói thầu quy mô nhỏ.
2.4 T vấn, xây lắp, hàng hóa:
a) T vấn: Là hoạt động đáp ứng các yêu cầu về kiến thức, kinh nghiệm
chuyên môn cho bên mời thầu trong việc xem xét, quyết định, kiểm tra quá trình
chuẩn bị và thực hiện dự án.

b) Xây lắp: Là những công việc thuộc quá trình xây dựng và lắp đặt thiết
bị các công trình, hạng mục công trình.
c) Hàng hóa: Là máy móc, phơng tiện vân chuyển, thiết bị (toàn bộ, đồng
bộ hoặc thiết bị riêng lẻ), bản quyền sở hữu công nghiệp, bản quyền sở hữu công
nghệ, nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, hàng tiêu dùng (thành phẩm, bán thành
phẩm).
2.5 Giá:
SV thực hiện: Hoàng Anh - 7 - KTPT 42
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Giá cả là yếu tố hết sức quan trọng trong các hoạt động kinh tế, nó quyết
định hành vi sản xuất của các doanh nghiệp và tiêu dùng của các cá nhân. Trong
công tác đấu thầu, giá cả cũng là vấn đề đợc quan tâm hàng đầu và đợc quy định
rất rõ ràng đối với từng loại bao gồm:
a) Giá gói thầu: Là giá đợc xác định cho từng gói thầu trong kế hoạch đấu
thầu của dự án trên cơ sở tổng mức đầu t hoặc tổng dự toán, dự toán đợc duyệt.
Trong trờng hợp đấu thầu tuyển chọn t vấn chuẩn bị dự án, giá gói thầu phải đợc
ngời có thẩm quyền chấp thuận trớc khi tổ chức đấu thầu.
b) Giá dự thầu: Là giá do nhà thầu ghi trong hồ sơ dự thầu sau khi đã trừ
phần giảm giá (nếu có) bao gồm toàn bộ các chi phí cần thiết để thực hiện gói
thầu.
c) Giá đánh giá: Là giá dự thầu đã sửa lỗi và hiệu chỉnh các sai lệch (nếu
có) đợc quy đổi về cùng một mặt bằng (kỹ thuật, tài chính, thơng mại và các nội
dung khác) để làm cơ sở so sánh giữa các hồ sơ dự thầu.
d) Giá đề nghị trúng thầu: Là giá do bên mời thầu đề nghị trên cơ sở giá
dự thầu của nhà thầu đợc đề nghị trúng thầu sau khi sữa lỗi và hiệu chỉnh sai lệch
theo yêu cầu của hồ sơ mời thầu.
e) Giá trúng thầu: Là giá đợc ngời có thẩm quyền hoặc cấp có thẩm quyền
phê duyệt kết quả đấu thầu để làm căn cứ cho bên mời thầu thơng thảo hoàn
thiện và ký hợp đồng với nhà thầu trúng thầu. Giá trúng thầu không đợc lớn hơn
giá gói thầu trong kế hoạch đấu thầu đã phê duyệt.

f) Giá ký hợp đồng: Là giá đợc bên mời thầu và nhà thầu trúng thầu thỏa
thuận sau khi thơng thảo hoàn thiện hợp đồng phải phù hợp với giá trúng thầu, hồ
sơ mời thầu và hồ sơ dự thầu. Giá ký hợp đồng cùng với các điều khoản cụ thể về
thanh toán đợc ghi trong hợp đồng là cơ sở thanh toán vốn cho gói thầu.
2.6 Một số khái niệm khác:
SV thực hiện: Hoàng Anh - 8 - KTPT 42
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
a) Đấu thầu trong nớc và quốc tế:
Đấu thầu trong nớc: Là cuộc đấu thầu chỉ có các nhà thầu trong nớc tham
dự.
Đấu thầu quốc tế: Là cuộc đấu thầu có cả các nhà thầu trong nớc và quốc
tế tham dự.
b) Hồ sơ mời thầu và hồ sơ dự thầu:
Hồ sơ mời thầu: Là toàn bộ tài liệu do bên mời thầu lập bao gồm các yêu
cầu cho một gói thầu đợc dùng làm căn cứ để nhà thầu chuẩn bị hồ sơ dự thầu và
bên mời thầu đánh giá hồ sơ dự thầu. Hồ sơ dự thầu phải đợc ngời có thẩm quyền
hoặc cấp có thẩm quyền phê duyệt trớc khi phát hành.
Hồ sơ dự thầu: Là các tài liệu do nhà thầu lập theo yêu cầu của hồ sơ mời
thầu.
c) Mở thầu, đấu thầu, xét thầu, danh sánh ngắn và thẩm định:
Mở thầu: Là thời điểm tổ chức mở các hồ sơ dự thầu đợc quy định trong
hồ sơ dự thầu.
Đóng thầu: Là thời điểm kết thúc việc nộp hồ sơ dự thầu đợc quy định
trong hồ sơ mời thầu.
Xét thầu: Là quá trình bên mời thầu xem xét, phân tích, đánh giá xếp hạng
các hồ sơ dự thầu để lựa chọn nhà trúng thầu.
Danh sách ngắn: Là danh sách các nhà thầu thu hẹp qua các bớc đánh giá.
Trong đấu thầu tuyển chọn t vấn, danh sách ngắn bao gồm các nhà t vấn đợc lựa
chọn trên cơ sở danh sách dài hoặc từ danh sách các nhà t vấn đăng ký để tham
dự thầu.

SV thực hiện: Hoàng Anh - 9 - KTPT 42
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Thẩm định: Là công việc kiểm tra và đánh giá của các cơ quan có chức
năng thẩm định về kế hoạch đấu thầu của dự án, kết quả đấu thầu các gói thầu
cũng nh các tài liệu đấu thầu liên quan trớc khi ngời có thẩm quyền hoặc cấp có
thẩm quyền phê duyệt.
d) Sửa lỗi và hiệu chỉnh các sai lệch:
Sửa lỗi: Là việc sửa chữa những sai sót nhằm chuẩn xác hồ sơ dự thầu bao
gồm lỗi số học, lỗi đánh máy, lỗi chính tả, lỗi nhầm đơn vị và do bên mời thầu
thực hiện để làm căn c cho việc đánh giá.
Hiệu chỉnh các sai lệch: Là việc bổ sung hoặc điều chỉnh những nội dung
còn thiếu hoặc thừa trong hồ sơ dự thầu so với các yêu cầu của hồ sơ mời thầu
cũng nh bổ sung hoặc điều chỉnh những khác biệt giữa các phần của hồ sơ dự
thầu và do bên mời thầu thực hiện.
e) Kết quả đấu thầu và thơng thảo hoàn thiện hợp đồng hợp đồng:
Kết quả đấu thầu: Là nội dung phê duyệt của ngời có thẩm quyền hoặc cấp
có thẩm quyền về tên nhà thầu trúng thầu, giá trúng thầu và loại hợp đồng.
Thơng thảo hoàn thiện hợp đồng: Là quá trình tiếp tục thơng thảo hoàn
chỉnh nội dung chi tiết của hợp đồng với nhà thầu trúng thầu để ký kết.
f) Bảo lãnh dự thầu và bảo lãnh thực hiện hợp đồng:
Bảo lãnh dự thầu: Là nhà thầu đặt một khoản tiền (tiền mặt, séc, bảo lãnh
của ngân hàng hoặc hình thức tơng đơng) vào một địa chỉ với một thời gian xác
định theo quy định trong hồ sơ mời thầu để đảm bảo trách nhiệm của nhà thầu
đối với hồ sơ dự thầu.
Bảo lãnh thực hiện hợp đồng: Là việc nhà thầu trúng thầu đặt một khoản
tiền vào một địa chỉ với một thời gian xác định theo quy định trong hồ sơ mời
thầu và kết quả đấu thầu để đảm bảo trách nhiệm thực hiện hợp đồng đã ký.
SV thực hiện: Hoàng Anh - 10 - KTPT 42
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
3, Vai trò của công tác đấu thầu:

Đấu thầu có một vai trò hết sức quan trọng trong quá trình thực hiện dự án
đặc biệt là trong nền kinh tế thị trờng thì hoạt động đấu thầu là một phơng thức
phổ biến để thực hiện dự án một cách có hiệu quả. Thông qua công tác đấu thầu
chủ dự án có thể khai thác đợc những kinh nghiệm và uy tín, công nghệ của đối
tác để tạo điều kiện cho sự phát triển của tổ chức trong tơng lai. Trong một số tr-
ờng hợp, các chủ dự án không đủ khả năng về nguồn lực để hoàn thành dự án
hoặc các nguồn lực không đáp ứng đợc yêu cầu của dự án thì cũng tiến hành
chọn một bên đối tác qua hình thức mở thầu để công việc của dự án đợc tiến
hành nhanh hơn, rẻ hơn và bảo đảm kỹ thuật hơn. Ngoài ra, có một số nhà đầu t
lại là một trong các bên liên doanh để cung cấp tài chính hay kỹ thuật, họ tin t-
ởng các kiến thức đặc biệt theo yêu cầu của dự án đợc đáp ứng từ các đối tác kinh
doanh khác, các tổ chức khác. Trong nhiều trờng hợp nh xây dựng cơ sở hạ tầng
kỹ thuật, giáo dục và đào tạo các chủ đầu t chỉ bỏ vốn có tính chất viện trợ qua
con đờng của Chính phủ, Chính phủ sẽ là ngời nhận viện trợ và tổ chức đấu thầu
để chọn một đơn vị thực hiện dự án sao cho có hiệu quả nhất.
II/ Điều kiện để tổ chức và thực hiện việc đấu thầu
đối với các dự án có vốn đầu t nớc ngoài:
1. Điều kiện để tổ chức việc đấu thầu đối với các dự án có vốn đầu t n-
ớc ngoài:
Theo quy đinh của Quy chế đấu thầu hiện hành thì các dự án có vốn đầu t
nớc ngoài sẽ chỉ đợc tổ chức đấu thầu khi đó là các dự án liên doanh, hợp đồng
hợp tác kinh doanh hoặc cổ phần có sự tham gia của các tổ chức kinh tế nhà nớc
(các doanh nghiệp nhà nớc) từ 30% trở lên vào vốn pháp định, vốn kinh doanh
hoặc vốn cổ phần. Hoặc có thể đó là các dự án sử dụng nguồn vốn tài trợ của các
tổ chức quốc tế hay của nớc ngoài đợc thực hiện trên cơ sở nội dung và văn bản
thỏa thuận đợc hai bên ký kết (bên tài trợ và bên Việt Nam). Trờng hợp có những
SV thực hiện: Hoàng Anh - 11 - KTPT 42
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
nội dung liên quan tới quy định về đấu thầu trong dự thảo văn bản thỏa thuận
khác với Quy chế đấu thầu của Việt Nam thì cơ quan đợc giao trách nhiệm đàm

phán ký kết thỏa thuận phải trình Thủ tớng Chính phủ xem xét, quyết định trớc
khi ký kết. Trờng hợp văn bản thỏa thuận đã ký có những nội dung liên quan tới
quy định về đấu thầu khác với Quy chế đấu thầu Việt Nam thì áp dụng theo văn
bản thỏa thuận đã ký. Riêng thủ tục về trình duyệt, thẩm định, phê duyệt kế
hoạch đấu thầu và kết quả lựa chọn nhà thầu thì thực hiện theo Quy chế đấu thầu
của Việt Nam.
Đặc biệt đối với các dự án lựa chọn đối tác đầu t để thực hiện thì với các
dự án có vốn đầu t nớc ngoài sẽ chỉ đợc tổ chức đấu thầu theo Quy chế đấu thầu
của Việt Nam khi có từ hai nhà đầu t trở lên cùng muốn tham gia một dự án hoặc
Thủ tớng Chính phủ có yêu cầu phải đấu thầu để lựa chọn đối tác đầu t thực hiện
dự án.
2, Điều kiện để thực hiện việc đấu thầu đối với các dự án có vốn đầu t
nớc ngoài:
Các dự án có vốn đầu t nớc ngoài cũng nh các dự án khác đều có thể đợc
thực hiện sau khi tiến hành tổ chức đấu thầu có thể là đấu thầu trong nớc, cũng
có thể là đấu thầu quốc tế để lựa chọn nhà thầu thực hiện dự án đó. Việc tổ chức
đấu thầu trong nớc và quốc tế phụ thuộc vào yêu cầu công việc mà dự án đó đặt
ra, nó có phù hợp với các nhà thầu trong nớc không nếu không phù hợp mới tiến
hành đấu thầu quốc tế.
2.1 Điều kiện để thực hiện việc đấu thầu trong nớc:
a) Việc tổ chức đấu thầu trong nớc chỉ đợc thực hiện khi có đủ các điều
kiện sau:
+ Phải có văn bản quyết định đầu t hoặc giấy phép đầu t của ngời có thẩm
quyền hoặc cấp có thẩm quyền.
SV thực hiện: Hoàng Anh - 12 - KTPT 42
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
+ Kế hoạch đấu thầu đợc ngời có thẩm quyền hoặc cấp có thẩm quyền phê
duyệt.
+ Hồ sơ mời thầu cũng phải đợc ngời có thẩm quyền hoặc cấp có thẩm
quyền phê duyệt.

Trong trờng hợp đấu thầu tuyển chọn t vấn thực hiện công việc chuẩn bị
dự án hoặc đấu thầu lựa chọn đối tác để thực hiện dự án thì điều kiện tổ chức đấu
thầu là phải có văn bản chấp thuận của ngời có thẩm quyền hoặc cấp có thẩm
quyền và hồ sơ mời thầu đợc phê duyệt.
b) Quy định đối với nhà thầu:
Nhà thầu tham dự đấu thầu hoặc các hình thức lựa chọn nhà thầu khác
phải có đủ các điều kiện nh sau:
+ Độc lập về tài chính, có năng lực pháp luật dân sự, đối với cá nhân phải
có năng lực hành vi dân sự để ký kết và thực hiện hợp đồng. Trong trờng hợp
mua sắm thiết bị phức tạp thì nhà thầu cần phải có giấy phép bán hàng của nhà
sản xuất.
+ Chỉ đợc tham gia một đơn dự thầu trong một gói thầu dù dới hình thức
tham gia độc lập hay liên danh.
+ Có tên trong dữ liệu thông tin về nhà thầu.
+ Điều đặc biệt quan trọng nữa là bên mời thầu không đợc tham gia với t
cách là nhà thầu trong các gói thầu do mình tổ chức.
2.2 Điều kiện thực hiện đấu thầu quốc tế và những u đãi nhà thầu:
+ Đối với các gói thầu mà không có nhà thầu trong nớc nào có khả năng
đáp ứng đợc yêu cầu của gói thầu.
SV thực hiện: Hoàng Anh - 13 - KTPT 42
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
+ Đối với các dự án sử dụng nguồn vốn tài trợ của các tổ chức quốc tế
hoặc của nớc ngoài có quy định trong điều ớc là phải đấu thầu quốc tế.
+ Nhà thầu nớc ngoài khi tham dự đấu thầu quốc tế tại Việt Nam để xây
lắp, cung cấp hàng hóa phải liên danh với nhà thầu Việt Nam hoặc phải cam kết
sử dụng thầu phụ Việt Nam, trong đó nêu rõ sự phân chia giữa các bên về phạm
vị công việc, khối lợng và giá trị tơng ứng (cũng có thể không cần liên danh nếu
nh đợc Thủ tớng Chính phủ cho phép).
+ Nhà thầu nớc ngoài trúng thầu phải thực hiện cam kết về tỷ lệ phần trăm
khối lợng công việc cùng với đơn giá tơng ứng dành cho phía Việt Nam là liên

danh hoặc thầu phụ nh đã nêu trong hồ sơ dự thầu. Trong khi thơng thảo hoàn
thiện hợp đồng, nếu nhà thầu nớc ngoài trúng thầu không thực hiện các cam kết
nêu trong hồ sơ dự thầu thì kết quả đấu thầu sẽ bị hủy bỏ.
+ Các nhà thầu tham gia đấu thầu ở Việt Nam phải cam kết mua sắm và sử
dụng các vật t thiết bị phù hợp về chất lợng và giá cả đang sản xuất, gia công
hoặc hiện có tại Việt Nam.
+ Trong trờng hợp hai hồ sơ dự thầu của các nhà thầu nớc ngoài đợc đánh
giá ngang nhau, hồ sơ dự thầu có tỷ lệ công việc dành cho phía Việt Nam ( là
liên danh hoặc thầu phụ) cao hơn sẽ đợc chấp nhận.
+ Nhà thầu trong nớc tham dự đấu thầu quốc tế (đơn phơng hoặc liên
danh) đợc xét u tiên khi hồ sơ dự thầu đợc đánh giá tơng đơng với các hồ sơ dự
thầu của nhà thầu nớc ngoài.
+ Trong trờng hợp hai hồ sơ dự thầu đợc đánh giá ngang nhau sẽ u tiên hồ
sơ dự thầu có tỷ lệ nhân công nhiều hơn.
III/ Các hình thức để lựa chọn nhà thầu và các phơng
thức đấu thầu:
SV thực hiện: Hoàng Anh - 14 - KTPT 42
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
1, Hình thức lựa chọn nhà thầu:
Theo quy định hiện hành của Việt Nam thì có 7 hình thức lựa chọn nhà
thầu. Đó là:
1.1 Đầu thầu rộng rãi:
Là hình thức đấu thầu không hạn chế số lợng nhà thầu tham gia. Bên mời
thầu phải thông báo công khai về các điều kiện, thời gian dự thầu trên các phơng
tiện thông tin đại chúng hoặc thông báo trên tờ thông tin về đấu thầu và trang
web về đấu thầu của Nhà nớc và của Bộ, ngành, địa phơng tối thiểu 10 ngày trớc
khi phát hành hồ sơ mời thầu. Đấu thầu rộng rãi là hình thức áp dụng chủ yếu
trong đấu thầu. Các hình thức lựa chọn nhà thầu khác chỉ đợc áp dụng khi có đầy
đủ căn cứ và đợc ngời có thẩm quyền chấp thuận trong kế hoạch đấu thầu.
1.2 Đấu thầu hạn chế:

Là hình thức đấu thầu mà bên mời thầu mời một số nhà thầu (tối thiểu là
5) có đủ kinh nghiệm và năng lực tham gia. Trong trờng hợp thực tế chỉ có ít hơn
5 nhà thầu thì bên mời thầu phải báo cáo chủ dự án trình ngời có thẩm quyền
xem xét quyết định. Chủ dự án quyết định danh sách nhà thầu tham dự trên cơ sở
đánh giá của bên mời thầu về kinh nghiệm và năng lực của các nhà thầu, song
phải bảo đảm khách quan, công bằng và đúng đối tợng. Hình thức này chỉ đợc
xem xét áp dụng khi có một trong các điều kiện sau:
+ Chỉ có một nhà thầu có khả năng đáp ứng đợc yêu cầu của gói thầu.
+ Do nguồn vốn sử dụng yêu cầu phải đấu thầu hạn chế.
+ Do tình hình cụ thể có gói thầu mà việc tiến hành đấu thầu hạn chế có
lợi thế hơn.
1.3 Chỉ định thầu:
SV thực hiện: Hoàng Anh - 15 - KTPT 42
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Chỉ định thầu là hình thức chọn trực tiếp nhà thầu đáp ứng yêu cầu của gói
thầu để thơng thảo hợp đồng. Hình thức này chỉ đợc áp dụng trong các trờng hợp
đặc biệt sau:
+ Trờng hợp bất khả kháng do thiên tai, dịch họa, sự cố cần khắc phục
ngay thì chủ dự án đợc phép chỉ định ngay đơn vị có đủ năng lực để thực hiện
công việc kịp thời. Trong thời gian 10 ngày kể từ ngày quyết định chỉ định thầu,
chủ dự án phải báo cáo ngời có thẩm quyền hoặc cấp có thẩm quyền về nội dung
chỉ định thầu. Ngời có thẩm quyền hoặc cấp có thẩm quyền nếu phát hiện việc
chỉ định thầu sai với quy định phải kịp thời xử lý.
+ Với các gói thầu có tính chất thử nghiệm, bí mật quốc gia do ngời có
thẩm quyền quyết định.
+ Gói thầu có giá trị dới 1 tỷ Đồng đối với mua sắm hàng hóa và xây lắp;
dới 500 triệu Đồng đối với t vấn:
Đối với các gói thầu đợc chỉ định thầu quy định tại trờng hợp này thuộc dự
án quan trọng quốc gia do Quốc hội quyết định chủ trơng đầu t hoặc Thủ tớng
Chính phủ quyết định đầu t thì Thủ tớng Chính phủ phân cấp cho chủ dự án chịu

trách nhiệm quyết định nhng phải báo cáo theo đúng Quy chế đấu thầu.
Khi chỉ định thầu thì ngời quyết định chỉ định thầu phải chịu trách nhiệm
trớc pháp luật về quyết định của mình.
Trờng hợp thấy không cần thiết chỉ định thầu thì tiến hành tổ chức đấu
thầu theo quy định. Nghiêm cấm việc tùy tiện chia dự án thành nhiều gói thầu
nhỏ để chỉ định thầu.
Bộ Tài Chính quy định cụ thể về chỉ định thầu mua sắm thờng xuyền đối
với đồ dùng, vật t, trang thiết bị, phơng tiện làm việc của cơ quan Nhà nớc và lực
lợng vũ trang.
SV thực hiện: Hoàng Anh - 16 - KTPT 42
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
+ Gói thầu có tính chất đặc biệt khác do yêu cầu của cơ quan tài trợ vốn,
do tính phức tạp về kỹ thuật và công nghệ hoặc do yêu cầu đột xuất của dự án.
Việc chỉ định thầu sẽ do ngời có thẩm quyền xem xét, quyết định trên cơ sở báo
cáo thẩm định của cơ quan thẩm định có liên quan, ý kiến bằng văn bản của cơ
quan tài trợ vốn và các cơ quan có liên quan khác.
+ Gói thầu t vấn lập báo cáo tiền khả thi, khả thi của dự án đầu t thì không
phải đấu thầu, nhng chủ đầu t phải chọn nhà t vấn phù hợp với yêu cầu của dự án.
Trong trờng hợp chỉ định thầu theo 4 nội dung đầu thì phải xác định rõ 3
nội dung sau:
Một là lý do chỉ định thầu.
Hai là kinh nghiệm và năng lực kỹ thuật, tài chính của nhà thầu đợc đề
nghị chỉ định thầu.
Ba là giá trị và khối lợng đã đợc ngời có thẩm quyền hoặc cấp có thẩm
quyền phê duyệt làm căn cứ cho chỉ định thầu (riêng gói thầu xây lắp phải có
thiết kế và dự toán đợc duyệt theo quy định).
Trong trờng hợp cần khắc phục ngay hậu quả thiên tai, dịch họa, sự cố thì
chủ dự án cần xác định khối lợng và giá trị tạm tính, sau đó phải lập đầy đủ hồ
sơ, dự toán đợc trình duyệt theo quy định để làm cơ sở cho việc thanh toán, quyết
toán.

1.4 Chào hàng cạnh tranh:
Hình thức này đợc áp dụng cho những gói thầu mua sắm hàng hóa có giá
trị dới 2 tỷ Đồng. Mỗi gói thầu phải có ít nhất ba chào hàng của ba đối thủ cạnh
tranh (3 nhà thầu) trên cơ sở chào hàng của bên mời thầu việc gửi chào hàng có
thể đợc thực hiện bằng cách gửi trực tiếp, bằng fax, bằng đờng bu điện hoặc bằng
các phơng tiện khác.
SV thực hiện: Hoàng Anh - 17 - KTPT 42
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
1.5 Mua sắm trực tiếp:
Hình thức mua sắm trực tiếp đợc áp dụng trong trờng hợp bổ sung hợp
đồng cũ đã thực hiện xong (dới 1 năm) hoặc hợp đồng đang thực hiện với điều
kiện chủ đầu t có nhu cầu tăng thêm số lợng hàng hóa hoặc khối lợng công việc
mà trớc đó đã đợc tiến hành đấu thầu, nhng phải đảm bảo không vợt mức giá
hoặc đơn giá trong hợp đồng đã ký trớc đó. Trớc khi ký hợp đồng, nhà thầu phải
chứng minh có đủ năng lực về kỹ thuật và tài chính để thực hiện gói thầu.
1.6 Tự thực hiện:
Hình thức này chỉ đợc thực hiện đối với các gói thầu mà chủ đầu t có đủ
năng lực thực hiện trên cơ sở tuân thủ quy định của Quy chế đấu thầu và Quy chế
quản lý đầu t và xây dựng.
1.7 Mua sắm đặc biệt:
Hình thức này đợc áp dụng đối với các ngành hết sức đặc biệt mà nếu
không có những quy định riêng thì không thể đấu thầu đợc. Cơ quan quản lý
ngành phải xây dựng quy trình thực hiện đảm bảo các mục tiêu của quy chế đấu
thầu và có ý kiến thỏa thuận của Bộ Kế hoạch và Đầu t để trình Thủ tớng Chính
phủ phê duyệt.
2, Phơng thức đấu thầu:
2.1 Đấu thầu một túi hồ sơ:
Là phong thức mà nhà thầu nộp hồ sơ dự thầu trong một túi hồ sơ. Phơng
thức này đợc áp dụng đối với đấu thầu mua sắm hàng hóa và xây lắp.
2.2 Đấu thầu hai túi hồ sơ:

Là phơng thức mà nhà thầu nộp đề xuất về kỹ thuật và đề xuất về giá trong
từng túi hồ sơ riêng vào cùng một thời điểm. Túi hồ sơ đề xuất kỹ thuật sẽ đợc
xem xét trớc để đánh giá. Các nhà thầu đạt số điểm kỹ thuật từ 70% trở lên sẽ đ-
SV thực hiện: Hoàng Anh - 18 - KTPT 42
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
ợc mở tiếp túi hồ sơ đề xuất về giá để đánh giá. Phơng thức này chỉ đợc áp dụng
đối với gói thầu lựa chọn t vấn.
2.3 Đầu thầu hai giai đoạn:
Phơng thức này áp dụng cho các trờng hợp sau:
+ Các gói thầu mua sắm hàng hóa và xây lắp có giá trị từ 500 tỷ Đồng trở
lên.
+ Các gói thầu mua sắm hàng hóa có tính chất lựa chọn công nghệ và thiết
bị toàn bộ, phức tạp về công nghệ và kỹ thuật hoặc gói thầu xây lắp đặc biệt phức
tạp. Dự án đợc thực hiện theo hợp đồng chìa khóa trao tay.
Quá trình thực hiện phơng thức này nh sau:
a) Giai đoạn thứ nhât:
Các nhà thầu nộp hồ sơ dự thầu sơ bộ gồm đề xuất kỹ thuật và phơng án
tài chính (cha có giá) để bên mời thầu xem xét và thảo luận cụ thể với từng nhà
thầu, nhằm thống nhất về yêu cầu và tiêu chuẩn kỹ thuật để nhà thầu chuẩn bị và
nộp hồ sơ chính thức của mình.
b) Giai đoạn hai:
Bên mời thầu mời các nhà thầu tham gia trong giai đoạn một nộp hồ sơ dự
thầu chính thức với đề xuất kỹ thuật đã đợc bổ sung, hoàn chỉnh trên cùng một
mặt bằng kỹ thuật và đề xuất chi tiết về tài chính với đầy đủ nội dung về tiến độ
thực hiện, điều kiện hợp đồng, giá dự thầu.
IV/ Các lĩnh vực đấu thầu và quy trình đấu thầu đối
với các dự án có vốn đầu t nớc ngoài.
1. Các lĩnh vực đấu thầu chính:
SV thực hiện: Hoàng Anh - 19 - KTPT 42
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp

1.1 Đấu thầu tuyển chọn t vấn
Nội dung của công tác t vấn bao gồm:
+ T vấn chuẩn bị dự án: Ta tiến hành trình tự các công việc nh sau.
Thứ nhất là lập quy hoạch, tông sơ đồ phát triển.
Thứ hai, lập báo cáo nghiên cứu tiền khả thi.
Thứ ba, lập báo cáo nghiên cứu khả thi.
Cuối cùng đánh giá báo cáo quy hoạch, tổng sơ đồ phát triển, nghiên cứu
tiền khả thi và khả thi.
+ T vấn thực hiện dự án: Trình tự công việc bao gồm.
Khảo sát.
Lập thiết kế, tổng dự toán và dự toán.
Đánh giá, thẩm tra thiết kế và tổng dự toán, dự toán (nếu có).
Lập hồ sơ mời thầu.
Phân tích, đánh giá hồ sơ dự thầu.
Giám sát thi công, xây dựng và lắp đặt thiết bị.
+ Các t vấn khác: Bao gồm quản lý dự án, thu xếp tài chính, điều hành
thực hiện dự án, đào tạo chuyển giao công nghệ và các công việc khác. Nhà t vấn
không đợc tham gia đánh giá kết quả công việc do mình thực hiện và không đợc
tham gia đấu thầu thực hiện các gói thầu mua sắm và xây lắp do mình làm t vấn
(trừ các gói thầu thực hiện theo hợp đồng chìa khóa trao tay.
Các loại hình t vấn bao gồm:
SV thực hiện: Hoàng Anh - 20 - KTPT 42
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
+ Các tổ chức t vấn của Chính phủ hoặc phi chính phủ hoạt động theo quy
định của pháp luật.
+ Các chuyên gia hoạt động độc lập hoặc thuộc một tổ chức hoạt động
theo quy định của pháp luật.
Yêu cầu đối với nhà t vấn:
+ Nhà t vấn phải có đủ trình độ chuyên môn phù hợp với yêu cầu của hồ
sơ mời thầu. Chuyên gia t vấn có chứng chỉ, bằng cấp xác nhận trình độ chuyên

môn phù hợp.
+ Nhà t vấn phải chịu trách nhiệm trớc bên mời thầu về tính đúng đắn,
chính xác, khách quan đối với công tác chuyên môn và hoàn thành công việc
theo hợp đồng đã ký.
1.2 Đấu thầu mua sắm hàng hóa:
Nội dung chủ yếu trong công tác đấu thầu mua sắm hàng hóa bao gồm:
a) Quá trình sơ tuyển nhà thầu: Việc sơ tuyển nhà thầu phải đợc tiến hành
đối với các gói thầu có giá trị từ 300 tỷ Đồng trở lên nhằm để chọn các nhà thầu
đủ năng lực và kinh nghiệm thực hiện, đáp ứng các yêu cầu của hồ sơ mời thầu.
Việc sơ tuyển nhà thầu đợc tiến hành theo các bớc đó là: lập hồ sơ sơ tuyển;
thông báo mời sơ tuyển; nhận và quản lý hồ sơ dự sơ tuyển; đánh giá hồ sơ dự sơ
tuyển; trình duyệt kết quả sơ tuyển và cuối cùng là thông báo kết quả sơ tuyển
cho các nhà thầu.
b) Hồ sơ mời thầu của đấu thầu mua sắm hàng hóa bao gồm: Th mời
thầu;mẫu đơn dự thầu; chỉ định đối với nhà thầu; các điều kiện u đãi (nếu có);
các loại thuế theo quy định của pháp luật; các yêu cầu về công nghệ, vật t, thiết
bị, hàng hóa, tính năng kỹ thuật và nguồn gốc; biểu giá; tiêu chuẩn đánh giá (bao
gồm cả phơng pháp và cách thức quy đổi về cùng một mặt bằng để xác định giá
SV thực hiện: Hoàng Anh - 21 - KTPT 42
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
đánh giá); điều kiện chung và điều kiện cụ thể của hợp đồng; mẫu bảo lãnh dự
thầu; mẫu thỏa thuận hợp đồng và mẫu bảo lãnh thực hiện hợp đồng.
c) Th hoặc thông báo mời thầu bao gồm: Tên và địa chỉ của bên mời thầu;
khái quát dự án, địa điểm và thời gian giao hàng; chỉ dẫn việc tìm hiểu hồ sơ mời
thầu; các điều kiện tham ra dự thầu.
d) Chỉ dẫn đối với nhà thầu bao gồm những nội dung chủ yếu sau: Mô tả
tóm tắt dự án; nguồn vốn thực hiện dự án; yêu cầu về năng lực, kinh nghiệm và
địa vị hợp pháp của nhà thầu, các chứng cứ, những thông tin liên quan đến nhà
thầu trong khoảng thời gian hợp lý trớc thời điểm dự thầu; thăm hiện trờng (nếu
có) và giải đáp các câu hỏi của nhà thầu.

* Hồ sơ dự thầu bao gồm có:
+ Các nội dung về hành chính pháp lý.
- Đơn dự thầu hợp lệ nghĩa là phải có trữ ký của ngời có thẩm quyền.
- Bản sao giấy đăng ký kinh doanh. Đối với mua sắm phức tạp đợc quy
định trong hồ sơ mời thầu thì ngoài bản sao giấy đăng ký kinh doanh thì cần phải
có thêm bản sao giấy phép bán hàng thuộc bản quyền của nhà sản xuất.
- Tài liệu giới thiệu năng lực và kinh nghiệm của nhà thầu kể cả nhà thầu
phụ nếu có.
- Bảo lãnh dự thầu.
+ Các nội dung về kỹ thuật.
- Đặc tính kỹ thuật của hàng hóa.
- Giải pháp về kỹ thuật và công nghệ.
- Nguồn gốc hàng hóa và chứng chỉ của nhà sản xuất.
SV thực hiện: Hoàng Anh - 22 - KTPT 42
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
- Tổ chức thi công, lắp đặt, đào tạo và chuyển giao công nghệ.
- Tiến độ thực hiện hợp đồng.
+ Các nội dung về thơng mại và tài chính.
- Giá dự thầu kèm theo thuyết minh và biểu giá chi tiết.
- Điều kiện giao hàng.
- Điều kiện tài chính (nếu có).
- Điều kiện thanh toán.
e) Bảo lãnh dự thầu: Nhà thầu trúng thầu phải nộp bảo lãnh dự thầu cùng
với hồ sơ dự thầu. Trong trờng hợp phơng thức đấu thầu hai giai đoạn thì bảo
lãnh dự thầu nộp trong giai đoạn hai. Giá trị bảo lãnh dự thầu bằng từ 1 3%
giá dự thầu. Bên mời thầu có thể quy định mức bảo lãnh thống nhất để bảo đảm
bí mật về mức giá dự thầu cho các nhà thầu. Bên mời thầu quy định hình thức và
điều kiện bảo lãnh dự thầu. Bảo lãnh dự thầu sẽ đợc trả lại cho những nhà thầu
không trúng thầu trong thời gian không qúa 30 ngày kể từ ngày công bố kết quả
đấu thầu. Nhà thầu không đợc nhận lại bảo lãnh dự thầu trong các trờng hợp sau:

trúng thầu nhng từ chối thực hiện hợp đồng; rút hồ sơ dự thầu sau khi đóng thầu;
vi phạm Quy chế đầu thầu; bảo lãnh dự thầu chỉ áp dụng cho các hình thức đấu
thầu rộng rãi và hạn chế. Sau khi nộp bảo lãnh thực hiện hợp đồng, nhà thầu
trúng thầu đợc hoàn trả lại bảo lãnh dự thầu.
f) Tiêu chuẩn đánh giá hồ sơ dự thầu phải đợc nêu đầy đủ trong hồ sơ mời
thầu bao gồm:
* Tiêu chuẩn về năng lực và kinh nghiệm của nhà thầu bao gồm: năng lực
sản xuất và kinh doanh, cơ sở vật chất kỹ thuật, trình độ cán bộ chuyên môn;
năng lực về tài chính (doanh thu, lợi nhuận và các chỉ tiêu khác); Kinh nghiệm
thực hiện các hợp đồng tơng tự tại Việt Nam và ở nớc ngoài; Một số trờng hợp
SV thực hiện: Hoàng Anh - 23 - KTPT 42
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
đặc biệt để tạo điều kiện cho nhà thầu trong nớc phát triển thì yêu cầu về kinh
nghiệm có thể chỉ là tối thiểu. Các nội dung trên đợc đánh giá theo tiêu chí đạt
hay không đạt. Nhà thầ phải đạt các nội dung trên thì mới đợc xem là đủ kinh
nghiệm tham dự thầu.
* Tiêu chuẩn về mặt kỹ thuật bao gồm: khả năng đáp ứng các yêu cầu về
số lợng, chất lợng và tính năng kỹ thuật hàng hóa nêu trong hồ sơ mời thầu; Đặc
tính kỹ thuật của hàng hóa, tiêu chuẩn sản xuất và các nội dung khác (trong hồ sơ
mời thầu không đợc yêu cầu về thơng hiệu hoặc nguồn gốc cụ thể của hàng hóa);
Tính hợp lý và hiệu quả kinh tế của các giải pháp kỹ thuật, biện pháp tổ chức,
cung ứng hàng hóa; Khả năng lắp đặt thiết bị và năng lực cán bộ kỹ thuật; Khả
năng thích ứng về mặt địa lý; Tác động đối với môi trờng và biện pháp giải
quyết; khả năng cung cấp tài chính (nếu có yêu cầu); Các nội dung khác về điều
kiện thơng mại, tài chính thời gian thực hiện, đào tạo chuyển giao công nghệ.
Các nội dung trên đợc đánh giá theo thang điểm (100 hoặc 1000) hoặc tiêu chí
đạt hay không đạt. Trong tiêu chuẩn đánh giá cần yêu cầu mức tối thiểu về
mặt kỹ thuật nhng không đợc thấp hơn 70% tổng số điểm về mặt kỹ thuật (đối
với gói thầu có yêu cầu kỹ thuật cao mức điểm tối thiểu quy định không đợc thấp
hơn 90%). Hồ sơ dự thầu có số điểm đạt hoặc vợt mức tối thiểu thì đợc coi là đạt

yêu cầu về mặt kỹ thuật.
* Tiêu chuẩn đa về một mặt bằng để xác định giá đánh giá bao gồm: Thời
gian sử dụng; công suất thiết kế; tiêu chuẩn chất lợng sản phẩm; nguồn gốc hàng
hóa nêu trong hồ sơ dự thầu;chi phí vận hành, duy tu, bảo dỡng;các điều kiện th-
ơng mại tài chính; tiến độ cung cấp và lắp đặt; ngoài những tiểu chuẩn đánh giá
quy định trong hồ sơ mời thầu không đợc bỏ bớt, bổ sung hoặc thay đổi bất kỳ
nội dung nào của tiểu chuẩn đánh giá trong quá trình xét thầu.
g) Đánh giá hồ sơ dự thầu đợc thực hiện theo trình tự sau:
+ Đánh giá sơ bộ là nhằm loại bỏ các hồ sơ dự thầu không đáp ứng yêu
cầu và đợc thực hiện nh sau: Kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ dự thầu; xem xét sự
SV thực hiện: Hoàng Anh - 24 - KTPT 42
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
đáp ứng cơ bản của hồ sơ dự thầu đối với hồ sơ mời thầu; làm rõ hồ sơ dự thầu
nếu cần.
+ Đánh giá chi tiết: việc đánh giá chi tiết hồ sơ dự thầu đợc thực hiện theo
phơng pháp giá đánh giá gồm hai bớc sau:
Bớc 1: Đánh giá về mặt kỹ thuật để chọn danh sách ngắn, việc đánh giá về
mặt kỹ thuật đợc căn cứ theo tiêu chuẩn đánh giá quy định trong hồ sơ mời thầu.
Trong quá trình đánh giá bên mời thầu có quyền yêu cầu nhà thầu giải thích về
những nội dung cha rõ, cha hợp lý trong hồ sơ dự thầu của các nhà thầu nh số l-
ợng, đơn giá
Bớc 2: Đánh giá về mặt tài chính, thơng mại hồ sơ dự thầu của các nhà
thầu thuộc danh sách ngắn trên cùng một mặt bằng theo các tiêu chuẩn đánh giá
đợc phê duyệt. Việc đánh giá về mặt tài chính, thơng mại nhằm xác định giá
đánh giá bao gồm các nội dung sau: Sửa lỗi; hiệu chỉnh các sai lệch; chuyển đổi
giá dự thầu sang một đồng tiền chung; đa về một mặt bằng để so sánh; xác định
giá đánh giá của các hồ sơ dự thầu.
Tiếp theo là xếp hạng các hồ sơ dự thầu theo giá đánh giá và kiến nghị nhà
thầu trúng thầu với giá trúng thầu tơng ứng.
h) Kết quả đấu thầu: Nhà thầu có hồ sơ dự thầu hợp lệ, đáp ứng cơ bản các

yêu cầu của hồ sơ mời thầu, có giá đánh giá thấp nhất và có giá đề nghị trúng
thầu không vợt giá gói thầu đợc duyệt sẽ đợc xem xét trúng thầu; kết quả đấu
thầu phải đợc ngời có thẩm quyền và cấp có thẩm quyền phê duyệt; bên mời thầu
sẽ mời nhà thầu trúng thầu đến thơng thảo hoàn thiện hợp đồng. Nếu không
thành công, bên mời thầu sẽ mời nhà thầu xếp hạng tiếp sau đó đến thơng thảo
nhng phải đợc ngời có thẩm quyền hoặc cấp có thẩm quyền chấp thuận.
i) Bảo lãnh thực hiện hợp đồng: Đối với nhà thầu trúng thầu thì họ phải
nộp bảo lãnh thực hiện hợp đồng cho bên mời thầu để đảm bảo trách nhiệm thực
hiện hợp đồng đã ký; giá trị bảo lãnh thực hiện hợp đồng không quá 10% giá trị
SV thực hiện: Hoàng Anh - 25 - KTPT 42

×