Tải bản đầy đủ (.ppt) (19 trang)

cử nhân văn học, văn học Việt Nam, văn học trung đại, Nguyễn Trãi, Nguyễn Du docx

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (3.21 MB, 19 trang )



 Tên chữ: Tố Như
 Hiệu: Thanh Hiên
 Biệt hiệu: _Hồng Sơn lạp hộ

_Nam Hải điếu đồ

Nguyễn Du
Sinh ngày: 3/1/1766
(tức ngày 23 tháng 11 năm Ất dậu)

Mất ngày: 16/9/1820

 Tác phẩm nổi bật: Truyện Kiều

 Làm quan nhà Nguyễn
 Là nhà thơ lớn của Việt Nam

(tức ngày 10 tháng 8 năm Canh thìn)

Quê quán: huyện Nghi Xuân, phủ

Đức Quang, trấn Nghệ An
(nay thuộc tỉnh Hà Tĩnh)

 Được xem là “Đại thi Hào của dân

tộc”




Năm Giáp Ngọ (1774), cha Nguyễn Du sung chức tả
Nguyễn Du sinh ra ở quê mẹ- làng Kim Thiều,xã
tướng, cùng Hoàng Ngũ Phúc đi đánh chúa Nguyễn ở
Năm Gia Long thứ 5 (1806), Nguyễn Du được triệu
Năm Canh Tý (1780), Nguyễn Khản là anh cả của
Hương Mặc, huyện Từ Sơn, tỉnh Bắc Ninh và trải
Đàng Trong. Từ thời gian này Nguyễn Du chịu nhiều
vào kinh đô Huế giữ chức Đông Các Học Sĩ; năm 1809, 
Nguyễn Du đang làm Trấn thủ Sơn Tây bị khép tội mưu
qua thời
mất mát: thơ ấu ở Thăng Long trong một gia đình
làm Bố Chính tỉnh Quảng Bình. Tháng 2 năm 1813,
Trong suốt mười năm từ 1786-1795, Nguyễn Du
loạn trong Vụ án năm Canh Tý, bị bãi chức và bị giam ở
phongNăm 9 tuổi  anh trai cùng mẹ là Nguyễn Trụ 
 kiến quyền q .
Nguyễn Du được thăng Cần Chánh Điện Học Sĩ, rồi có
lưu lạc ở q vợ ở Thái Bình. Trong những năm
nhà Châu Quận cơng. Lúc này Nguyễn Du được một
qua đời
chỉ sai làm Chính Sứ tuế cống đi Trung Hoa và tháng 4
1796-1802,Nguyễn Du lui về ẩn cư ở q nhà ở Tiên
 Năm 10 tuổi mồ cơi cha
người thân của Nguyễn Nghiễm là Đồn Nguyễn Tuấn
Cha là Nguyễn Nghiễm(1708 – 1775) làm tới tể tướng
năm Giáp Tuất (1814) ơng trở về Kinh được thăng Lễ Bộ
Điền, Hà Tĩnh, mặc dù sống rất nghèo nhưng an
 Năm 13 tuổi mồ cơi mẹ
đón về Sơn Nam Hạ ni ăn học.

dưới triều Lê; mẹ là bà Trần Thị Tần(1740 – 1778), vợ
Hữu Tham Tri. Năm Minh Mạng ngun niên (1820),
nhiên, tự tại vì Nguyễn Du đọc kinh Phật, tu học thiền
Mới 13 tuổi, Nguyễn Du mồ cơi cả cha lẫn mẹ nên ơng
thứ ba của Nguyễn Nghiễm, người Bắc Ninh.
Nguyễn Du sắp sửa đi sứ Trung Hoa lần nữa, nhưng bị
để tìm đạo giải thốt. 
phải ở với người anh khác mẹ là Nguyễn Khản 
Năm Q Mão (1783) Nguyễn Du thi Hương ở trường
bệnh mất ngày 10 tháng 8 năm Canh Thìn, thọ 56 tuổi.
(1734 –1786). Trong thời gian này ơng có nhiều điều kiện
Do là con thứ bảy nên Nguyễn Du cịn được gọi
Sơn Nam, đậu Tam trường (Tú tài). Ơng lấy vợ là con gái
Mộ ơng ngun táng tại làng An Ninh, huyện Hương Trà
thuận lợi để dùi mài kinh sử, hiểu hơn về cuộc sống
là cậu Chiêu Bảy.
Đồn Nguyễn Thục và ơng được tập ấm nhận một chức
phong lưu,xa hoa của giới q tộc phong kiến – những
( gần sau chùa Thiện Mụ). Năm Giáp Thân (1824), 
quan võ nhỏ của cha ni họ Hà ở Thái Ngun.
điều này đã để lại dấu ấn trong sáng tác của ơng sau này 
người
ta cải táng ơng và đưa về q nhà Tiên Điền, Hà Tĩnh.  

 


Mộ thi hào Nguyễn Du tại Nghi Xuân, Hà
Tĩnh 




Tác  Phẩm
 Các sáng tác chính:
a. Sáng tác bằng chữ Hán: (249 bài – ba tập)

- Thanh Hiên thi tập(78 bài)
-Nam trung tạp ngâm(40 bài)
-Bắc hành tạp lục(131bài)
 Thơ chữ Hán thể hiện tư tưởng, tình cảm, nhân
cách của Nguyễn Du.
b. Sáng tác bằng chữ Nôm:

- Truyện Kiều (Đoạn trường tân thanh)  Là kiệt
tác trong văn học trung đại.
-Văn chiêu hồn (Văn tế thập loại chúng sinh)  Thể
hiện chủ nghĩa nhân đạo sâu sắc.


Tác  Phẩm

Ngồi ra Nguyễn Du cịn một số tác phẩm khác như
:
 Long thành cầm giả ca
 Phản chiêu hồn
 Sở kiến hành
 Thái bình mại ca giả
 Trở binh hành
 Điếu La Thành ca giả
 Độc Tiểu Thanh kí



Tác  Phẩm
Qua các tác phẩm của 
Nguyễn Du, nét nổi bật chính là 
sự đề cao xúc cảm. Nguyễn Du 
là nhà thơ có học vấn un bác, 
nắm vững nhiều thể thơ của 
Trung Quốc, như: ngũ ngơn cổ thi, 
ngũ ngơn luật , thất ngơn luật, ca, 
hành...nên ở thể thơ nào, ơng 
cũng có bài xuất sắc. Đặc biệt 
hơn cả là tài làm thơ bằng chữ 
Nơm của ơng, mà bằng chứng là 
ở Truyện Kiều, đã cho thấy thể 
thơ lục bát có khả năng chuyển tải 
nội dung tự sự và trữ tình to lớn 
của thể loại truyện thơ. 


Tác  Phẩm
2. Một vài đặc điểm về nội dung và nghệ thuật của
thơ văn Nguyễn Du:
a. Đặc điểm nội dung:
- Đề cao tình: Tình cảm chân thành, sự cảm thơng sâu sắc của tác giả với
cuộc sống và con người (thơ chữ Hán, Truyện Kiều, Văn chiêu hồn)  Ý nghĩa
xã hội gắn liền với tình người, tình đời và lên án bản chất tàn bạo của xã hội
phong kiến.
- Chủ nghĩa nhân đạo sâu sắc: Nguyễn Du là người đầu tiên trong văn học
trung đại nêu vấn đề về thân phận bất hạnh của những người phụ nữ có sắc đẹp

và tài năng văn chương  Xã hội phải trân trọng giá trị tinh thần của con người
 Truyện Kiều thấm đẫm tinh thần ngợi ca, trân trọng vẻ đẹp kì diệu của tình
yêu.
b. Đặc điểm về nghệ thuật:
- Thơ chữ Hán: Làm thơ theo thể ngũ ngôn cổ thi, ngũ
ngôn luật, thất ngôn luật và ca, hành (nhạc phủ)
- Thơ chữ Nơm: góp phần trau dồi ngơn ngữ dân tộc,
làm giàu cho Tiếng Việt bằng cách Việt hoá nhiều yếu tố
ngôn ngữ ngoại nhập.
- Truyện Kiều: thể thơ lục bát  Tự sự, trữ tình.


Những nhân tố góp phần làm nên hồn thơ Nguyễn Du
•    Q hương
Q hương:
• -Q nội: làng Tiền Điền, huyện Nghi Xn, tỉnh Hà tĩnh _ là
Gia đình:
• vùng q địađại q tộc, có truyền thống làm quan và truyền 
Thời đại:
Là gia đình linh nhân kiệt,có truyền thống văn hóa,văn nghệ.
• thống văn học từ lâu đời.
Con đường làm quan:
Sống trong thời đại có nhiều biến cố phức tạp:
Có điều kiện học tập, trau dồi tài năng, tạo điều kiện 
_Sự suy tàn Ninh _Quê nhà Lê và những làn điệu của
_Quê ngoại: Bắc của chế độ hương củasự khủng hoảng dân ca
thuận lợi cho năng khiếu văn học nảy nở và phát triển
chếConphong kiến quan của ơng khá sn sẻ, ơng nhận 
quan họ.
– độ đường làm

chức ở nhiều nơi(Hưng n,Hà Tây,Quảng Bình, Huế)
_Chiến tranh phong kiến liên miên, đỉnh cao là phong
trào nông dân Tây Sơn
Hiểu được đời sống của nhân dân ở nhiều nơi
_Thời thơ ấu và niên thiếu: sống tại Thăng Long_ kinh đơ ngàn
năm _Vận mệnh ngắn ngủi của triềucó vẻ đẹp hào hoavà công
văn hiến với những con người đại Quang Trung thanh
cuộc sứ sang Trung Quốc
lịch. trùng hưng của nhà Nguyễn
– Đi
Nguyễn Du có điều kiên trải nghiệm, suy ngẫm về cuộc đời 
 Nguyễn Du đã tiếp nhận được nhiều nền văn hóa khác 
Tiếp cận với nền văn hóa nước ngồi to lớn, là cảm hứng 
và con người lúc bấy giờ
nhau, nhiều tinh hoa của các vùng miền đất nước.
để sáng tác Truyện Kiều   


  Đánh giá:
 Phải trải qua 10 năm gió bụi nên từng trải việc đời và có vốn sống
dồi dào để sáng tác.
 Cuộc đời không phẳng lặng, phải sống trong một xã hội đầy biến
động.

 Hiểu được cuộc sống của nhân dân và học tập được tinh hoa
của văn học dân gian.
 Là người có học vấn uyên bác, coi thường danh lợi.
 Có cảm quan hiện thực và tấm lịng nhân đạo sâu sắc.

Nguyễn Du là Đại Thi Hào Dân Tộc, là Danh

nhân văn hóa Thế Giới


 Đánh giá:

Từ 1980 đến nay
■Sáng tác của Nguyễn Du khơng thật 
đồ sộ về khối lượng, nhưng có vị trí 
■ Các tác phẩm của Nguyễn Du
■ Nhìn chung các tác giả đều
đặc biệt quan trọng trong di sản văn  cố gắng khách quan hóa
được phân tích tác phẩm, muốn
học và văn hóa dân tộc. Hơn nữa nó  làm cho các kết kuận
việc tiếp cận bởi nhiều phương
pháp mới: phong cách Kiều đã 
lại rất năng sản. Từ Truyện học, thi
của mình là hiển nhiên, "khơng cịn tranh cãi". Tuy vậy
nảy sinh biết bao những hình thức 
pháp học, ký hiệu học... Đã xuất
mọi việc khơng trình đáng
sáng tạo văn học và văn hóa khác chú ý
hiện một số cơng đơn giản, các ý kiến vẫn cứ rất xa
nhau: thơ ca về Kiều, các phóng những cuộc tranh luận sẽ
nhau, điều đó có nghĩa là
của Phan Ngọc, Trần Đình
tác Truyện Kiều bằng văn học, sân 
vẫn tiếp diễn và như
Sử, Đỗ Đức Hiểu... vậy nghiên cứu, phê bình về các
khấu, điện ảnh; rồi rất nhiều những 
tác phẩm của Nguyễn Du sẽ tiếp

dạng thức của nghệ thuật dân gian: đố  tục tiến triển.
Kiều, giảng Kiều, lẩy Kiều, bói Kiều... 
Đặc biệt là số lượng rất lớn những bài 
bình luận, những cơng trình phê bình, 
nghiên cứu.


Tiểu Kết
■ Nguyễn Du là nhà thơ nhân đạo chủ nghĩa
tiêu biểu của văn học Việt Nam trung đại.
■ Nguyễn Du có đóng góp to lớn đối với văn
học dân tộc về nhiều phương diện nội dung và
nghệ thuật, xứng đáng được gọi là thiên tài văn
học.



TỔNG VỊNH NÀNG KIỀU
KIỀU BÁN MÌNH
Kiều nhi giấc mộng bặt như cười
Thằng bán tơ kia dở dói ra
Tỉnh dậy xn xanh q nửa rồi
Làm cho bận đến cụ Viên già
Số kiếp bởi đâu mà lận đận
Muốn êm phải biện ba trăm lạng
Sắc tài cho lắm cũng lơi thơi
Khéo xếp nên liều một chiếc thoa
Cành thoa vườn Thúy dun cịn bén
Đón khách mượn màu son phấn mụ
Ngọn nước sơng Tiền nợ chửa xi

Bán mình chuộc lấy tội tình cha
Khơng trách chàng Kim đeo đẳng mãi
Có tiền việc ấy mà xong nhỉ
Khăng khăng vớt lấy một phần đi .
Ngày trước làm quan cũng thế à ?
Nguyễn Khuyến
Nguyễn Khuyến


VỊNH KIỀU
Tiếng trống biên đình bốn phía ran
Tướng qn chi tiếc cái hoa tàn
Đơi hàng nước mắt, đơi làn sóng
Nửa đám ma chồng, nửa tiệc quan
Tổng đốc ví thương người bạc phận
Tiền Đường đâu đã mả hồng nhan
Bơ vơ nấm đất ven sơng đó
Hồn có nghe chăng một tiếng đàn .
Tản Đà

ĐỌC LẠI NGUYỄN DU
Q khuya – chợt thấy mình già
Nhìn ra cửa sổ, mưa sa kín trời
Một đời gọi mãi , người ơi!
Một đời khát vọng , một đời bồng bênh
Mê say là chuyện đã đành 
Biết đâu tỉnh lại, nhân tình trắng phau!
Áo cơm se sắt mái đầu
Thương nhau mà giận, ngó nhau mà buồn!
Rạc rài chút phận văn chương

Cao sang nhịe lẫn tầm thường, ngẩn ngơ. . .
Bằng Việt




×