Tải bản đầy đủ (.pdf) (116 trang)

khóa luận tốt nghiệp đa dạng hóa sản phẩm trong kinh doanh của các ngân hàng thương mại việt nam - thực trạng và giải pháp

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (13.55 MB, 116 trang )

TRƯỜNG
ĐẠI
HỌC
NGOẠI
THƯƠNG
KHOA QUẢN
TRỊ KINH
DOANH
CHUYÊN NGÀNH
LUẬT KINH
DOANH
QUỐC
TẾ
KHOA
LUẬN
TỐT
NGHIỆP
Về lài:
DA DẠNG HOA
SẢN
PHẨM TRONG
KINH
DOANH
CỦA CÁC NGÂN
HÀNG THƯƠNG MẠI VIỆT
NAM -
THỰC
TRẠNG

GIẢI


PHÁP

T


Ị í
V
I
ị >7\
[ũ cam
Sinh viên thựcTỉĩện : Đỗ Thị Thúy Kiên
Lớp
:
Anh
2
-
Luật
KDQT
Khoa
:
K43
Giáo
viên
hướng dẫn
:
ThS.
Nguyễn
Trọng
Hi
HÀ NỘI, 06

-
2008
MỤC
LỤC
LỜI
MỞ
ĐẦU
Ì
DANH
MỤC
CÁC
TỪ
VIẾT
TẮT TRONG
KHÓA
LUẬN
4
Chirong
ì:
MỘT SỐ LÝ
LUẬN
CHUNG VÈ ĐA DẠNG HÓA SẢN
PHẨM TRONG
KINH
DOANH
CỦA CÁC
NGÂN HÀNG THƯƠNG
MẠI
5
1.

Tổng quan về
hoạt
động ngân hàng thương mại
5
1.1.
Khái niệm ngân hàng thương
mại
5
1.2.
Các
đặc trưng của NHTM
6
1.3.
Vai
trò
của NHTM
với
sự phát
triển
của nền kinh tế
9
1.3.1.
NHTM

nơi
cung
cấp vốn cho nền
kinh tế
9
1.3.2.

NHTM

cầu
nối
giữa
doanh
nghiệp
với thị
trường
lo
1.3.3.
NHTM
là công cụ để nhà nước
điều
tiết


nền
kinh tế
11
1.3.4.
NHTM

cầu
nối
nền
tài
chính
quốc
gia với

nền
tài
chính
quốc
tế
11
1.4.
Các
sản phàm
trong
kinh doanh của NHTM
12
1.4.1.
Định nghĩa sản
phẩm
trong kinh
doanh
cùa
NHTM
12
Ì .4.2.
Các
sản
phẩm
của
NHTM
13
2.
Một
s lý

luận
chung
về đa
dạng
hóa
sản phàm
trong kinh
doanh
cùa
các
NHTM 22
2.1.
Khái niệm
đa
dạng hóa sản phàm
trong
kinh doanh của các NHTM
22
2.2.
Sự
cần
thiết
phải
đa
dạng
hóa
sản phàm trong kinh doanh
của
các
NHTM

Việt
Nam 23
2.2.1.
Đa
dạng
hóa sản phẩm
trong kinh
doanh
của các
NHTM
Việt
Nam

xu
hướng
tất
yếu
trong
môi trường
hội
nhập
23
2.2.2.
Đa
dạng
hóa sàn phẩm
trong kinh
doanh
giúp các
NHTM

phân tán
rủi
ro trong kinh
doanh
24
2.2.3.
Đa
dạng
hóa
sản phẩm
trong kinh
doanh
cùa các
NHTM
nhợm
cạnh
tranh hiệu
quà trên
thị
trường
tài
chính
24
2.3.
Các
loại chiến
lược đa dạng hóa sản phẩm
25
2.3.1.
Các nhân

tố
ảnh
hường
đến
lựa
chọn
chiến
lược
25
2.3.2.
Các
loại
chiến
lược
đa
dạng
hóa
sản
phẩm
28
Chương
li:
THỰC
TRẠNG
ĐA DẠNG HOA SẢN PHẨM TRONG
KINH
DOANH CỦA
CÁC
NHTM
VIỆT

NAM 30
1.
Quá trình hình thành và phát
triển
hệ
thống
NHTM
Việt
Nam 30
Ì. Ì.
Hệ
thống
ngân hàng
Việt
Nam
trước
năm 1986
30
1.2.
Hệ
thống
Ngân hàng
Việt
Nam
trong
giai
đoạn
1987
-
1990

30
1.3.
Hệ
thống
Ngân hàng
giai
đoạn
1990
-
2000
31
1.4.
Hệ
thống
Ngân hàng
Việt
Nam
trong
giai
đoạn
từ
năm
2000
đến nay
32
2.

sở pháp lý
thực
hiện

đa dạng hóa sản
phẩm
trong kinh
doanh
của
các
NHTM
Việt
Nam 33
3.
Thực
trạng đa
dạng hóa
sản
phẩm
trong kinh
doanh
của các
NHTM
Việt
Nam
37
3.1.
Hoạt động
tạo
vốn
37
3.1.1.
Hoạt
động

huy
động
tiền
gửi
37
3.Ì.2.
Hoạt
động
đi vay
41
3.2.
Hoạt động sử dụng vốn
42
3.2.1.
Hoạt
động
tín
dụng
42
3.2.2.
Hoạt
động
đầu tư
tài
chính
47
3.3.
Dịch vụ thanh toán
49
3.4.

Các
dịch
vụ ngoại

58
3.4.1.
Kinh
doanh
ngoại hối
58
3.4.2.Kinh
doanh
vàng
bạc,
đá quý
59
4.
Đánh giá
thực
trạng
đa dạng hóa sản
phẩm
trong kinh
doanh
của các
NHTM
Việt
Nam 59
4.1.
Những thành quả

đạt
được
59
4.2.
Các vần đề
tồn
tại
và nguyên nhân
61
4.2.1.
Các
vấn
đề
tồn
tại
61
4.2.2.
Nguyên nhân
65
Chương IU: GIẢI PHÁP
ĐA DẠNG HÓA SẢN PHẨM TRONG
KINH
DOANH CỦA
CÁC
NHTM
VIỆT
NAM 71
1.
Xu
hướng phát

triển
đa
dạng
hóa
sản
phẩm
trong
kỉnh
doanh
của các
NHTM
trên
thế giới

kinh
nghiệm cho
các
NHTM
Việt
Nam 71
1.1.
Xu
hướng phát
triển
đa
dạng
hóa
sản phẩm trong kinh doanh
của
các

NHTMtrên
thế
giới
71
1.2.
Một
số kinh nghiệm
cho
các NHTM
Việt
Nam 77
2. Chiến
lược
của
ngành ngân hàng
Việt
Nam
và định hướng đa
dạng
hóa
sản
phẩm
trong
kinh
doanh
của
các
NHTM
trong
giai

đoạn
hiện
nay 78
2.1.
Ke
hoạch hội nhập của ngành ngân hàng
Việt
Nam 78
2.1.1.
Các cam
kết hội
nhập
quốc
tế
của
Việt
Nam
trong
lĩnh
vực Ngân hàng
78
2.1.2.
Định
hướng
chiến
lược
phát
triển
dịch
vụ cùa ngành Ngân hàng

Việt
Nam

83
2.2.
Định hướng phát
triển
một
số sản phẩm
dịch
vụ ngăn hàng chủ yếu
85
3.
Các
giải
pháp đa
dạng
hóa
sản
phẩm
trong
kinh
doanh
của các
NHTM
Việt
Nam 90
3.1.
Nhóm
giải

pháp


90
3.2.
Nhóm
giải
pháp
vi
mô 92
3.2.1.
Xây
dựng
chiến
lược đa
dạng
hóa
92
3.2.2.
Nâng cao năng
lực
cạnh
tranh
cùa các
NHTM
94
KÉT
LUẬN
97
DANH MC

TÀI
LIỆU
THAM KHẢO
PHỤ LỤC
DANH
MỤC
BÁNG BIÊU
Danh
múc
bảng:
Bàng
2.1:
Tỷ
trọng
nguồn
vốn
trung

dài
hạn
so với tổng
nguồn
vòn
38
Bảng
2.2:
Mức
lãi suất
phổ
biến

các
NHTM
huy động
VND

USD
trên
thị
40
Bảng
2.3:
Tỷ
lệ
vốn
huy
động/GDP
giai
đoạn
2000
-
2005
41
Bảng
2.4:
Tỷ
trọng
cho thuê
tài
chính
giữa

các khu vực
DNNN
và khu vực
ngoài
quốc
doanh
46
Bảng
2.5:
Một
vài số
liệu
thống

về
thị
trường
thanh
toán
thợ
năm
2007
51
Bảng
2.6: Tiện
ích
dịch
vụ
thợ
tại

một
số
ngân hàng
53
Bảng
2.8:
Nhóm
tiện
ích
dịch
vụ
tin
nhắn
56
Bảng
2.9:
số lượng các ngân hàng
triển
khai
dịch
vụ
57
Danh múc biểu đồ:
Biểu
đồ
2.1:

cấu vốn
huy động
Vietcombank

2005-2006
38
Biểu
đồ
2.2:
Huy động
vốn của
các
NHTM
giai
đoạn
2001
-
2006
40
Biểu
đồ
2.3:

cấu
dơ nợ
theo đối
tượng
vay
2005
-
2006
44
44
Biểu

đồ
2.4:
Tốc độ tăng trường dư nợ
tín
dụng/GDP
giai
đoạn 1990-2007 47
Biểu
đồ
2.5:
Số lượng
tài
khoản

nhân
giai
đoạn 2000
-
2007
50
Biểu
đồ
2.6:
Số
lượng khách hàng sử đụng
dịch
vụ ngân hàng
trực
tuyến


tin
nhắn
ngân hàng
của
Ngân hàng Đông
Á 55
Biếu
đồ 2.7
Biểu
đồ 2.8
Biểu
đồ 2.9
Tỷ
trọng
tiền
mặt
so với tổng
phương
tiện
thanh
toán
58
Tỷ
trọng
huy động
vốn của từng
nhóm
TCTD
so với tồng số
60

Tỷ
trọng
cho vay nền
kinh tế
của từng
nhóm so
với tổng số
60
LỜI
MỞ ĐẦU
1.
Tính
cấp
thiết
của
đề
tài
Sau
gần 20 năm
hoạt
động
kể

khi cải tổ
vào
những
năm
90,
hệ
thống

ngân
hàng thương mại
Việt
Nam đã có
những
bước
tiến
đáng
kể,
đóng góp cho sự phát
triển
kinh tế của đất
nước.
Hệ
thống
ngân hàng thương mại
giữ vai
trò
quan
ừọng
nhất
trong
các định
chế tài
chính trên
thị
trưẻng
tài
chính:


kênh huy động vốn và
cung
cấp vốn lớn
nhất
cho nền
lánh
tế.
Các ngân hàng
cũng
đã
cung
cấp cho
dân cư,
doanh
nghiệp,
các
tổ
chức
chính
trị,

hội
hàng
loạt
những
dịch
vụ
tài
chính
tiện

ích,
mới mẻ
trong
thẻi
gian qua.
Tuy
nhiên,
trong bối
cảnh
hội
nhập
ngày càng sâu
rộng
với
nền
kinh tế thế
giới
đặc
biệt
là sự
kiện Việt
Nam đã chính
thức
trẻ
thành
thành viên cùa
tồ
chức
thương mại Thế
giới

(WTO) vào ngày
12/01/2007,
hệ
thống
ngân hàng thương mại
Việt
Nam
hiện
tại
còn
nhiều
bất cập.
Trong
đó,
dịch
vụ còn
nghèo
nàn, lạc
hậu và đơn
điệu
không
phải là vấn
đề
nhỏ.
Trong
khi
các ngân hàng
nước
ngoài ẻ Châu Âu hay Mỹ có
thế

cung
cấp hàng vài nghìn các
dịch
vụ
thi
tồng
tất
cả các
dịch
vụ
của
các ngân hàng thương
mại Việt
Nam
lại
chỉ
khoảng
300.
Thực
trạng
này đòi hòi các ngân hàng thương mại
Việt
Nam
phải
tiếp
tục đổi
mới
theo
hướng
đa

dạng
hóa các
sản
phẩm
trong kinh
doanh.
Thòi
gian qua,
các ngân hàng đã
nhận
thức
được vấn đề này và đã có
nhũng
bước
đi
cụ
thề
như
tung
ra
thi
trưẻng
Việt
Nam
nhiều
các
dịch
vụ mới mè (ngân hàng
trực
tuyến,

ngân hàng
tại
nhà,
dịch
vụ
thè,
cho
vay
tiêu
dùng
.)•
Câu
hỏi đặt ra là
các
ngân hàng đã đúng
hướng
và đang thành công
với chiến
lược đa
dạng
hóa sàn phẩm
trong
lánh
doanh
của
mình và làm
thế
nào để
cạnh
tranh

được
với
các
định
chế tài
chính
khác
(đặc
biệt
là các
ngân hàng
nước
ngoài)?
Đe
đi
sâu
tìm
hiểu vấn
đề
này,
em đã
lựa
chọn
"Đa
dạng
hóa
sản
phẩm
trong
kinh

doanh
của
các ngân hàng thương
mại Việt
Nam
thực
trạng

giải
pháp" làm
đề
tài cho
khóa
luận
tốt
nghiệp
của
mình.
Ì
2.
Mục
tiêu
và phương pháp nghiên cứu
Mục
tiêu nghiên
cứu:
Nghiên
cứu
cùa
em

khi viết
bài
khóa
luận
này

tìm
hiểu
về
vấn
đề đa dạng hóa
sản
phẩm
trong kinh
doanh
của
các
ngân
hàng thương
mại
Việt
Nam,
từ
đó đua
ra giải
pháp,
mong

thể
đóng

góp
hoàn
thiện
hon
cho chiến
lược
này.
Đối tượng
nghiên
cứu: Hoạt
động
của
ngân hàng thương
mại;
Thực
trạng
đa
dạng
hóa
sản
phẩm
tong
kinh
doanh
của các ngân hàng thương mại
Việt
Nam; Xu
hướng
đa
dạng

hóa
của
các ngân hàng thương mại trên
thế
giới;
Các chính sách định
hướng
cùa
Nhà
nước
Việt
Nam
trong
lĩnh
vực
ngân hàng.
Phương pháp
nghiên
cứu:
các phương pháp so
sánh,
thờng
kè,
phân tích và
tổng
họp.
Phạm
vi
nghiên
cứu:

về không
gian
nghiên cứu

ngành ngân hàng
Việt
Nam
và một
sờ
nước đang
phát
triển
trên
thế
giới;
về
thời
gian
nghiên cứu
là trong
giai
đoạn
từ
năm
2002-2008
(đến
tháng
5).
Bố cục
nghiên

cứu:
ngoài
lời
mở
đầu

kết luận,
khóa
luận
gồm 3 chương
cụ
thê:
Chương
ì:
Một
sờ

luận
chung
về đa
dạng
hóa sản phẩm
trong kinh
doanh của
các ngân hàng thương mại
Chương
li:
Thực
trạng
đa

dạng
hóa
sản
phẩm
trong kinh
doanh
của
các ngân hàng thương mại
Việt
Nam
Chương IU:
Giải
pháp đa
dạng
hóa
sản
phẩm
trong kinh
doanh
của
các ngân hàng thương mại
Việt
Nam.
2
LỜI
CẢM ƠN
Tôi
xin gửi
lời
cảm ôn chân thành

tới
giảng
viên,
Ths.
Nguyễn
Trọng
Hải.
Thây
đã không
quản
vấ
vả, tận
tình
hướng dẫn

cho
tôi
những
lời
khuyên
hết
sức
quý báu.
Tôi
cũng
xin
cảm ơn bác
Đặng
Thị Vân
Hồng,

trưởng phòng
Kiểm
tra nỡi
bỡ,
Ngân
hàng
Ngoại
thương
Việt
Nam cùng
gia
đình

bạn
bè,
những
người
đã
nhiệt
tinh
giúp
đỡ,
đỡng
viên
tôi
trong
suốt
quá
trình
thực

hiện
khóa
luận
này.
Tôi
rất
mong
sẽ
nhận
được
những
đóng
góp,
nhận
xét,
đánh
giá của các
thầy

để
tôi

thể
hoàn
thiện
đề
tài
cùa
minh.
3

DANH
MỤC
CÁC TỪ
VIẾT
TẮT
TRONG
KHÓA
LUẬN
NHTM
Ngân hàng thương mại
NHNN
Ngân hàng Nhà nước
TCTD
Tổ
chức
tín
dụng
Vietcombank
Ngân hàng thương
mại cố phần
Ngoại
thương
SCB
Ngân hàng thương
mại cố phần
Thưong
tín Sài
Gòn
ACB
Ngân hàng

thuong
mại
cổ
phần
Á Châu
Techcombank
Ngàn hàng thương
mại cỗ phần
Kỹ thương
BIDV
Ngân hàng Đầu
tư và
Phát
triển
Việt
Nam
Incombank
Ngân hàng Công thương
Eximbank
Ngân hàng
xuất
nhập khau
4
Chương
ì
MỘT
SÒ LÝ LUẬN
CHUNG

ĐA DẠNG

HÓA SẢN
PHẨM
TRONG
KINH
DOANH
CỦA CÁC
NGÂN HÀNG THƯƠNG
MẠI
1.
Tổng quan
về
hoạt
động
ngân
hàng thương mại
LI. Khái niệm ngăn hàng thương
mại
Đầu
thế
kỷ
XX
khi
đã

sự tách
biệt
hệ
thống
ngân hàng
ra

làm
hai
bộ
phận
chính là ngân hàng
Trung
ương

các ngân hàng
trung
gian
(trong
đó có
ngân hàng thương
mại) thì
khái
niệm
ngân hàng thương mại
(NHTM)
được
xem
xét
ki
hơn.

các
quốc
gia
khác
nhau thì

NHTM
cũng
được định
nghĩa
theo
các
cách khác
nhau.
Căn cứ để đưa
ra
một
định
nghĩa về
NHTM
thường

dựa vào
chức
năng,
các
dịch
vụ
cung
cấp
hoữc
vai
trò của
chúng.

Mỹ,

NHTM
được định
nghĩa
là:
"là công
ty
kinh
doanh
chuyên
cung
cấp các
dịch
vụ
tài
chính

hoạt
động
trong
ngành
dịch
vụ
tài
chính".
Định
nghĩa
này
dựa
theo
tính

chất, lĩnh
vực
hoạt
động
NHTM.
Luật
ngân hàng của Pháp 1941 định
nghĩa
NHTM:
"là
những

nghiệp
hay

sờ nào hành
nghề
thường xuyên
nhận
của công chúng
dưới
hình
thức

thác hay hình
thức
khác các số
tiền

họ dùng cho chính

họ
vào các
nghiệp
vụ
chiết
khấu,
tín dụng hay dịch
vụ
tài
chính".
Luật
ngân hàng
của
Ấn Độ
1950,
được
bổ sung
năm
1959
đã
nêu
NHTM:
"là

sờ
nhận
các
khoản
tiền
ki

thác
để
cho
vay
hay
tài trợ
đầu tư".
Ngoài
ra
còn

cách định
nghĩa
dựa
vào các
dịch
vụ
cung
cấp.
Chang
hạn
như
Luật
ngân hàng
của
Đan
Mạch
năm
1930 định
nghĩa:

"những
nhà băng
thiết
yếu
bao
gồm
các
nghiệp
vụ
nhận
tiền

thác,
buôn bán vàng
bạc,
hành
nghề
thương mại

các giá bị
địa
ốc,
các phương
tiện
tín dụng

hối
phiếu,
thực hiện
các

nghiệp
vụ
chuyển
ngân, đứng
ra
bảo
hiểm "
Như
vậy

thể
thấy

rất
nhiều
cách
hiểu
về
NHTM
,
nhưng
khi
phân tích các định
nghĩa
này chúng đều

5
một
tính
chất

chung
đó

việc
nhận
tiền
gửi,
tiền
kí thác
để
sử
dụng
vào
các
nghiệp
vụ
cho
vay,
chiết
khấu
và các
dịch
vụ
kinh
doanh
khác.

Việt
Nam,
NHTM

không được
định
nghĩa
cụ
thể
trong
Luật.
Nhưng

những
điều
luật
giải
thích
từ
ngữ có đề cập đến
NHTM.
Tại
điều
20
Luật
các
tổ
chức tín
dụng
đã được
sửa
đổi
cầa
Việt

Nam
năm
2005
quy
định
như
sau:
Khoản
Ì:
"Tổ
chức
tín
dụng

doanh
nghiệp
được thành
lập theo
quy định
cầa
Luật
này và các quy
định
khác
cầa
pháp
luật
để
hoạt
động ngàn hàng."

Khoản
2:
"Ngân hàng

loại
hình
tổ
chức
tín
dụng
được
thực
hiện
toàn bộ
hoạt
động
ngân hàng và các
hoạt
động khác có liên
quan.
Theo
tính
chất

mục
tiêu
hoạt
động,
các
loại

hình ngân hàng gồm ngân hàng thương
mại,
ngân hàng phát
triển,
ngàn
hàng
đầu
tư,
ngân hàng
chinh
sách,
ngân hàng
hợp tác và các
loại
hình ngân hàng
khác."
Khoản
7: "Hoạt
động ngân hàng

hoạt
động
kinh
doanh
tiền
tệ

dịch
vụ
ngân hàng

với
nội
dung
thường xuyên

nhận
tiền
gửi,
sử
dụng
số
tiền
này để cấp
tín
dụng

cung
ứng các
dịch
vụ
thanh
toán."
Tựu
tung
lại,
NHTM

thề
được
định

nghĩa
như
sau:
"NHTMlà một
loại hình

chức
tín
dụng được
thực hiện toàn
bộ
hoạt
động
tính
doanh
tiên
tệ;
dịch
vụ ngân
hàng
với nội
dung
thường xuyên

nhận
tiền
gửi,
sử dụng
số
tiền

này để
cấp
tín
dụng,
cung
ứng
các
dịch
vụ
thanh toán khác
và các
hoạt động kinh doanh khác

liên
quan"
1.2.
Các
đặc
trưng
của
NHTM
Thứ
nhất,
NHTM

một
trung
gian
tài
chính đặc

biệt.
Trong
nền
kinh
tế,
thị
trường
tài
chính đóng một
vai
ừò
cực
ki
quan
trọng.
Thị trường này

nơi
diễn
ra
sự luân
chuyển
vốn
từ
những
người

vốn
nhàn
rỗi tới

những
người
thiếu
vốn.
Hoạt
động trên
thị
trường này có
những
hiệu
ứng
trực
tiếp tới
sự giàu có cùa các

nhân,
hành
vi
cầa
doanh
nghiệp

người
tiêu
dùng,
tới
động thái cầa toàn
bộ
nền
kinh tế.

Các
tổ chức
trung
gian
tài chính đóng
vai
trò
quan
trọng
ương
hệ
thống
tài
chính,
chiếm
khoảng
2/3
tổng
lưu
chuyển
vốn
trên
thị
trường.
1
Trong
số
1
Nguồn:


Ngọc
Hưng
(2005),
Giáo
trình
Nghiệp vụ
kinh
doanh ngân
hàng,
trì
ì,
Nhà
xuất
bàn Thống


Nội
6
các
trung gian tài
chính bao gồm: các
NHTM,
các công
ty
bảo
hiểm,
các quỹ đầu
tư,
các công
ty

tài
chính
.thì
NHTM

tổ
chức
quan
ừọng
nhất,
nó nắm
giữ
khoảng
2/3 tài sản

trong
hệ
thống
ngân hàng.
2
NHTM
cũng

trung gian
tài
chính có phạm
vi
hoạt
động
rộng

lửn
nhất.

được phép
hoạt
động
kinh
doanh
một
số
loại
hình

các
tổ
chức
trung gian tài
chính khác không được
phép.
Điển
hình

NHTM
được phép
nhận
các
khoản
tiền
gửi
không

ki
hạn
trong khi
các tô
chức
kia
không được
phép.
Đây

một
đặc
trưng phân
biệt
ngân hàng
vửi tổ
chức
trung gian
tài chính
khác.
Hay
trong
luật
các
Tồ
chức
tín
dụng
đã
được sửa đôi

năm 2005 của
Việt
Nam
còn quy định
tại
điều
20
khoản
3
rằng
các
tổ
chức
tín
dụng
phi
ngân hàng không được
cung
cấp các
dịch
vụ
thanh
toán.
Phạm
vi
hoạt
động
của
các
NHTM

phong
phú và đa
dạng
hơn
trong khi
đó các tô
chức
tài
chính
khác phạm
vi
hẹp hơn và
theo
hưửng chuyên sâu hơn.
Ngoài
ra, trong khi
thực
hiện vai
trò
trung
chuyển
vốn,
các
NHTM
đã
tự
tạo ra
những
công cụ
tài

chính
thay thế
cho
tiền
mặt làm phương
tiện
thanh
toán.
Trong
đó,
quan
trọng
nhất
là tài
khoản
tiền
gửi
không kì hạn
thanh
toán
séc,
một
trong
những
công cụ chủ
yếu
để
tiền
vận động qua ngân hàng.
Từ

đó, kết
quả là
đại
bộ
phận
tiền
giao
dịch
trong
giao
lưu
kinh tế

tiền
qua ngân hàng.
Do
đó,
hoạt
động
của
NHTM
gắn bó mật
thiết
vửi
hệ
thống
lưu thông
tiền
tệ
và hệ

thống
thanh
toán
trong
nưửc đồng thòi gắn bó
vửi thị
tường
tài
chính
quốc
tế
rộng
rãi.
Tóm
lại,

một số lý
đo
để
NHTM

trung gian
tài chính đặc
biệt.
Một là các
NHTM
là các
tổ
chức
trung gian

tài chính

số lượng đông
nhất,
tài sàn
nhiều
nhất
so
vửi
các
tổ
chức
trung gian tài
chính khác dẫn đến các ngân hàng này

khả
năng
chi phối
hoạt
động
của
nền
tài
chính.
Hai là,
phạm
vi
hoạt
động
NHTM

rộng
nhất,
các
loại
hình
dịch
vụ ngân hàng
cung
cấp
đa
dạng
nhất.
Từ
đó,
NHTM
2
Nguồn:

Ngọc Hưng
(2005),
Giáo
trình
Nghiệp vụ
kình
doanh ngân
hàng,
tri
Ì,
Nhà
xuất

bàn Thống
kẽ

Nội
7
mang
lại
nhiều
tiện
ích cho cá
nhân,
doanh
nghiệp,
chính
phủ,
đóng góp
lớn
vào
thông thương
quốc
tế.
Thứ
hai,
NHTM

đối
tượng và đồng
thời
là các
trung

gian
chuyển
tải
chính sách
tiền tệ.
Thông qua
hoạt
động có tính đặc thù
của
mình,
các ngân hàng
đã
thực hiện
chức
năng
chuyển
tải
chính sách
tiền
tệ
tù ngân hàng
trung
ương đến
toàn bộ nền
kinh
tế.
Từ
những
số
liệu

của các ngân hàng
trung
gian
trong
đó có
các
NHTM
đóng
vai
trò chủ
đạo,
của các
tỳ
chức
tài
chính,
tình hình sàn
lượng,
giá cà công
việc
làm,
nhu
cầu
về
tiền
mặt,
về
tỳng
cung
tiền,

lãi suất tỳ
giá
của thị
trường
được
tỳng kết

phản
hồi
về cho Ngân hàng Nhà Nước (NHNN).
NHNN
căn cứ vào
nguồn
thông
tin
quan
trọng
đó và một số
nguồn
thông
tin
khác
đê
ra
những
quyết
định định
hướng phát
triển
cho cả

nền
kinh
tế.
Những
quyết
định này
lại
thường
tác
động vào các
NHTM,
các
tỳ
chức
tài
chính đè
điều
tiết
lượng
cung
tiền
của
nền
kinh
tế.
NHNN
thường sử
dụng
những
nghiệp

vụ
thị
trường
mờ
như:
mua bán
ngoại tệ
trên
thị
trường liên ngân hàng, tăng
giảm
lãi
suất
chiết
khấu,
tăng
giảm
tỷ
lệ
dự
trữ
bắt
buộc
Chang
hạn
như
khi
lạm phát
diễn
ra,

nhằm
giảm
lượng
cung
tiền
của
nền
kinh
tế,
NHNN
yêu cầu các ngân hàng tăng
tỳ lệ
dự
trữ
bắt
buộc,
tăng
lãi suất
chiết
khấu
Thứ
ba, hoạt
động
kinh
doanh
cùa ngân hàng nói
chung
và cùa
NHTM
nói

riêng
là một
trong
ngành
kinh
doanh

rủi
ro
cao
nhất.
Tính
tự
phát cùa
thị
trường

thể
gây
ra nhiều biến
động ảnh hường
tới
đồng
tiền.
Thị
truồng
tài
chính ngày càng phát
triển,
dòng

chảy
tự
do của vốn càng
lớn.

tạo
điều
kiện
thuận
lợi
cho các ngân hàng tìm
kiếm
nguồn
vốn,
mờ
rộng hoạt
động
kinh
doanh.
Nhưng chính
điều
này cùng
với
sự hỗ
trợ
công
nghệ
thông
tin


quá
trinh
toàn
cầu
hóa
cũng
làm cho dòng
tiền
nhạy
cảm hơn
với lãi
suất,
tăng tính
mỏng
manh,
kém ỳn định của cà hệ
thống.
Ngoài
ra,

nhiều
loại rủi
ro
không
phải
do bàn
thân một ngân hàng riêng
lẻ
hay cà hệ
thống

ngân hàng
tự
gây
nên.
Dần
chứng
là:
thị
trường
chứng
khoán,
ngân
hàng,
tài
chính được
xem
như
những
thị
trường bậc
cao nhất
trong
hệ
thống
các
thị
toàng. Tuy
nhiên,
các
thị

trường này phát
triển
8
được
thì
phải
dựa trên
những
thị
trường nền như:
thị
trường
bất
động
sản, thị
trường
lao
động

thế,
những
rủi
ro
thị
trường
tài
chính có
thể
là do hậu quả
của việc

hoạt
động không
hiệu
quả
của
các
thị
trường
nền.
.
Rủi ro
nhiều
khi
cũng
phát
sinh
từ những
biến
động
trong đời
sống
kinh tế
-

hội
của một
quốc
gia,
một
khu

vực,
trên toàn
thế
giới.
Những
biến
cố có khả năng làm một ngân hàng,
thậm
chí cà hệ
thống
ngân hàng
rơi
vào
thảm
hỉa.
Bắt
đầu sự tác động mới
chỉ

vào
lãi
suất, tỳ
giá,
lạm
phát
sau
đó các
loại rủi
ro
xuất

hiện.

thê dẫn
chứng
ra
đây một
vài ví
dụ
thực
tế
về
tồn
thất
cùa các
hoạt
động ngân hàng:
-
Vào
những
năm
90,
NHTM
Nhật

các hãng
chứna
khoán gặp
nguy
khốn
bời

sự
sụp
đổ
của
thị
trường
bất
động sàn và
thị
trường
chứng
khoán

Nhật;
- 1987
Merrill
Lynch
mất 350
triệu
USD do
việc
nắm
chứng
khoán
thế
chấp
khi
lãi
suất
tăng

đột
ngột;
- Đầu
những
năm
90,
các quỹ tín
dụng
Việt
Nam
sụp đồ hàng
loạt
(khùng
hoàng dây
chuyền);
- Vào
cuối
năm
1997,
khủng hoảng tài
chính đã làm cho
nhiều
ngân hàng

châu
Á
bị
mất hàng
tỷ
đô

la
Mỹ,
bị
phá
sản hoặc buộc
sáp
nhập
Những
rủi
ro chủ yếu
trong kinh
doanh
tiền
tệ

ngân hàng thường gặp
phải là: rủi
ro lãi
suất, rủi
ro
ngoại
hối, rủi
ro
tín
dụng,
rủi
ro
thanh
khoản,
rủi

ro
công
nghệ

hoạt
động,
rủi
ro
hệ
thống,
rủi
ro
quốc
gia

rủi
ro
khác
.
3
Đe
chống
đỡ
với
các
rủi ro,
các ngân hàng
cần
xây
dựng

cho mình một hệ
thống
kiểm
soát
rủi
ro
tốt

các

quan hoạch
định chính sách
cũng
cần
phải
lường
trước
những
hậu
quả
do
rủi
ro
gây nên trước
khi ra
một
quyết
định
nào đó.
1.3.

Vai
trò
của NHTM
với
sự phát
triển
của nền kinh
tế
1.3.1.
NHTM
là noi
cung cấp vốn cho nền
kinh tế
Như
đã đề
cập

phần
đặc trưng của
NHTM, nó
là một
trung gian
tài
chính.
Khi
viết
về
vai
trò này của các ngân hàng thương
mại,

các tác già
trong
3
Nguồn:
Nguyễn
Ngỉc
Tiến (2002),
Đánh giá

phỏng ngừa
rủi
ro
trong kinh
doanh ngán
hàng.
Tr31
Nhà
xuât bàn
Thống
kê,

Nội
9
sách
Tiền
tệ
ngân hàng-Nhà
xuất
bản
Thống

kê năm
2006
đã
viết:
" Tiền
tệ
đóng
vai
trò
quan
trọng
trong
nền
kinh
tế
như máu
huyết đối với

thể.
Nếu như
máu lưu thông
trong

thể
mang
theo chất dinh
dưỡng
để nuôi các
tế
bào

thì
tiền
tệ
lưu thông
trong
nền
kinh
tế
mang
theo
động
lực
thúc đẩy nền
kinh
tế
phát
triển.
Máu
huyết
lưu thông
trong

thể
được

nhờ
trái
tim
đóng
vai

trò vừa bơm vừa
hút
khiến
cho nó không
ngừng
không
tuần
hoàn
trong

thể.
Ngân hàng
cũng
đóng
vai
trò tương
tự
như vậy
đối với
nền
kinh
tế.

hoữt
động như một
"trữm
bơm", vừa bơm
tiền
vào
từng tế

bào để nuôi
dưỡng
và thúc đẩy sự phát
triền
của
nền
kinh
tế,
vừa
thu
hút
tiền
thừa từ
nền
kinh
tế
giúp cho lưu thôns
tiền
tệ
được
điều
hòa
4
".
Để
giải
thích cho
điều
này
này,

ta
hãy phân tích
chức
năng
tữo
tiền
cùa
ngân
hàng.
Các ngân hàng
trung
gian
chuyển
hóa
những khoản
tiền
tiết
kiệm,
tài
sản
chưa sử
dụng của
một số bộ
phận
nhân dân này đến
tay
những
bộ
phận
nhân

dân khác đang cần vay để sản
xuất
kinh
doanh.
Nghĩa
là ngân hàng
trung
gian
đang đóng
vai
trò
cung cấp
vốn cho nền
kinh
tế,
giúp quá trình luân chuyên và sử
dụng vốn
hiệu
quả
hơn.
Mặt
khác,
theo
quan
điểm
hiện
đữi,
đữi
lượng
tiền

tệ
trên
thị
trường bao gồm
nhiều
bộ
phận.
Thứ
nhất

tiền
giấy
trong
lưu thông
(Mo), thứ
hai
là số

trên
tài khoản
tiền
gửi giao
dịch của
khách hàng
tữi
các ngân
hàng,
thứ
ba


tiền
gửi
trên các
tài khoản
tiền
gửi
tiết
kiệm

tiền
gửi


hữn
Khi
ngân
hàng cho
vay,
số dư trên tài
khoản
tiền
gửi thanh
toán của khách hàng tăng lên,
khách hàng có
thể
dùng để mua hàng và
dịch
vụ.
Do
đó, bằng

việc
cho vay
(hay
tữo
tín
dụng)
các ngân hàng đã
tữo
phương
tiện
thanh
toán
(tham gia tữo
ra
MI)
cũng

bộ
phận quan
trọng
trong
tổng
cung
tiền
của
cà nền
kinh
tế.
1.3.2.
NHTM


cầu
nối
giữa
doanh
nghiệp
vói
thị
trường
Việc
các ngân hàng
cung
ứng vốn tín
dụng
cho các
doanh
nghiệp tữo
ra
khả
năng hình thành sản phẩm cùa các
doanh
nghiệp
đáp ứng nhu cầu của
thị
trường.
Thật
vậy,
các
doanh
nghiệp

muốn
tồn
tữi
và phát
triển
tong
nền
kinh
tế
thị
J
Nguồn: Nguyền Minh Kiên (2007), Tiền tệ ngân hàng, Tr64, Nhà xuất bản Thống kẽ, Hà Nội
10
trường
khắc
nghiệt
ngày nay thì
phải
đầu tư cho
quản
lý,
nhân
lực,
dây
chuyền
công
nghệ,
phát
triển
những

sản
phẩm
mới
Nhưng để làm được
những
việc
này
cân có
tiền.
Doanh
nghiệp
có nhu
cầu
được
cấp tín
dụng.
Tín
dụng
ngân hàng giúp
doanh
nghiệp hoạt
động trơn
tru,
hiệu quả,
nâng
cao chất
lượng
sản
phẩm. Các sản
phàm

thỏa
mãn được nhu
cầu cỹa
khách
hàng.
Cuối
cùng,
bên
cạnh
các
hoạt
động
nhăm
hỗ
trợ
doanh
nghiệp,
ngân hàng
còn
tạo
điều
kiện
cho
người
tiêu dùng
thông qua quỹ
tín
dụng
tiêu
dùng.

Ngân hàng
mờ
rộng tín
dụng
cho
việc
mua
nhà,
xe cộ, tang
thiết
bị khác. Chính vì
những

do
trên,
ngân hàng là cầu
nối giữa
doanh
nghiệp

thị
trường.
1.3.3.
NHTM

công cụ để nhà nước
điều
tiết



nền
kinh
tế
Thông qua
những
quyết
định
điều
chình
hoạt
động cỹa các
NHTM và
các
trung
gian tài
chính khác

Ngân hàng Nhà Nước
điều
tiết
lượng
cung
tiền
trên
thị
trường.
Còn thông qua
việc
cung
ứng

tín
dụng
cho
các neành
trong
nền
kinh
tế,
NHTM
thực hiện
việc
dẫn
dắt
các
luồng
tiền,
tập
họp

phân
chia
vốn cỹa
thị
trường,
điều
khiển
chúng một cách có
hiệu
quả


thực
thi
vai
trò
điều
tiết
gián
tiếp
vĩ mô:
"Nhà nước
điều
tiết
ngân
hàng,
ngân hàng dẫn
dắt
thị
trường".
5
1.3.4.
NHTM
là cầu nối
nền
tài
chính
quốc
gia
vói nền
tài
chính

quốc
tế
Dòng vốn là dòng
chảy
không biên
giới.

thế,
tác động qua
lại
giữa
các
nền tài
chính cùa các
quốc
gia là
một
tất
yếu.

mối
quan
hệ này đang ngày càng
trờ
nên khăng
khít,
chặt chẽ
do
hiện
tượng khu vực

hóa,
toàn
cầu hóa.
Hoạt
động
tài
trợ
ngoại
thương,
thanh
toán
quốc
tế,
kinh
doanh
ngoại
hối,
quan
hệ tín
dụng
với
các ngân hàng nước
ngoài,
hệ
thống
NHTM
thực hiện
điều
tiết
nền

tài
chính
quốc
gia
phù họp
với
sự
vận
động nền
tài
chính
quốc
tế.
Các
NHTM
cũng
không
ngừng
mở
rộng
mạng
lưới
chân
rết
cỹa
minh
ra
nước ngoài
để
hoạt

động
kinh
doanh.
Ngoài
ra,
còn có sự
liên
minh,
hợp tác
giữa
các
NHTM
trong
nước
với
các
5
Nguồn:

Ngọc Hưng
(2005),
Trl9,
Giáo
trình
Nghiệp vụ
kinh
doanh ngân hàng, Nhà
xuất
bản Thống kê,


Nội
li
ngân hàng nước ngoài và cả các
tổ
chức
tài chính
khác.
Từ
đó,
các
NHTM
góp
phần thúc đấy mối liên hệ giữa nền tài chính quốc gia và nền tài chính quốc tê.
1.4. Các sản phẩm trong kinh doanh của NHTM
1.4.1.
Định
nghĩa
sản phẩm
trong
kinh
doanh
của
NHTM
Để xác định sàn phẩm
trong
kinh
doanh
của
NHTM
là gì trước hết ta

phải
tìm hiểu sản phẩm là gì. Có nhiều cách định nghĩa khác nhau về sản phẩm. Người
ta có thể định nghĩa : "sàn phẩm là cái gì đó được đưa ra thị trường đề thu hút sụ
chú ý, nắm lấy và sử dụng hoặc tiêu dùng nhằm thỏa mãn một ước muôn hoặc
một nhu cầu nào đó"
6
. Hay cách khác là: "sản phẩm là tất cả mọi thứ cả thuận lợi
lẫn khó khăn bao gồm cà lợi ích về chức năng, xã hội và tâm lý"
7
. Thậm chí có
thể định nghĩa một cách rất ngắn gọn : "sản phẩm là bất cứ cái gi thỏa mãn nhu
cầu khách hàng"
8
. Trong lĩnh vục dịch vụ Ngân hàng, khái niệm và hình thức cùa
sản phẩm khó hiểu hơn, phức tạp hơn so với nhiều sàn phẩm cùa các ngành công
nghiệp,
dịch
vụ khác. Bời lẽ, sàn phẩm
trong
kinh
doanh
của các ngân hàng liên
quan đến một hỗn họp các yếu tố như: giá cả, sụ thục hiện, lời hứa và con người.
Người
ta đưa ra khái
niệm
sản phẩm
trong
kinh
doanh

của các ngân hàng như sau:
" Sàn phàm, dịch vụ Ngân hàng là một dạng hoạt động, một quả trình, một kinh
nghiệm được cung ứng bởi ngân hàng nhăm đáp ứng một nhu cẩu và mong muốn
của khách hàng mục tiêu" . Sản phẩm của ngân hàng tồn tại dưới dạng dịch vụ
mang
bàn
chất
tài chính. Sản phẩm của các ngân hàng được
thiết
kế dụa trên
quan
điểm
đó là một tập hợp các ích lợi
mang
đến sụ
thỏa
mãn cho khách hàng
mục tiêu. Còn
theo
ý
kiến
của cá nhân tôi có thể
hiểu:
"sản phẩm của các ngân
hàng là tất cả các dịch vụ mà ngân hàng có thể cung cấp ra thị trường không trái
6
Nguồn: Trịnh Quốc Trung (2008), Tr 329, "Marketing ngân hàng", Nhà xuất bàn Thống kê-TP.Hồ Chí
Minh
7
Nguồn:

Trịnh
Quốc
Trung
(2008),
Tr
329, "Marketing
ngân
hàng",
Nhà
xuất
bàn
Thống
kê-TP.Hồ
Chi
Minh
1
Nguồn:
Trịnh
Quốc
Trung
(2008),
Tr
329, "Marketing
ngân
hàng",
Nhà
xuất
bàn
Thống
kê-TP.Hồ

Chi
Minh
Nguồn:
Như
trên
12
với
quy
định
của Luật các

chức
tin
dụng và
luật
khác có
liên
quan nhảm thỏa
mãn nhu cẩu của
khách
hàng
mục
tiêu".
Sàn phẩm hay còn
gọi
là dịch
vụ
của
các ngân hàng
cung

cấp

hai
đặc
trưng cơ
bản.
Thứ
nhất,
các
sản
phẩm
của
các ngân hàng
mang
thuộc
tính cùa
loại
sản
phẩm
dịch
vụ.
Dịch vụ ngân hàng
mang
tính

hình,
không đồng
nhất,
tính
trọn

gói,
tính không
thể
tách
rời
giữa
việc
sản
xuất

tiêu
dùng
cũng
như
dịch
vụ
ngân hàng không
thể
lưu
giữ
như các
sản
phẩm
vầt chất
khác.
Thứ
hai,
sản
phàm
ngân hàng

mang
thuộc
tính
tài
chính.
Đó

tính
riêng
tư,
bào
mầt,
và sự
nhạy
cảm
về
các thông
tin
liên
quan
đến
tài
chính
của
một cá
nhân,
một
tồ
chức
bất kì.

Năm
rõ được các đặc trưng cùa sàn phẩm ngân hàng là yêu
cầu đặt
ra với
toàn
bộ các
nhân viên
trong
ngân hàng
từ
nhân viên phòng
chức
năng cấp
thấp
đến các thành
viên
của
Ban
điều
hành.
Khi
nắm

điều
này
thì
việc
quản lý,
sử
dụng,

khai
thác
các sàn phẩm được ngân hàng
cung cấp
ra
thị
trường
mới
hiệu
quả.
1.4.2.
Các
sản
phẩm
của
NHTM
Trong
khuôn
khổ
hoạt
động
theo
quy định cùa pháp
luầt,
các
NHTM
tiến
hành
kinh
doanh

nhằm
thu
lợi
nhuần

thực hiện
một số
chính sách của
Nhà
Nước.
Các
sàn phẩm hay còn
gọi
là dịch
vụ
trong
kinh
doanh
của các
NHTM
nói
chung
thường được
chia
làm
hai
loại:
• Dịch vụ cơ bàn
-
đây

là dịch
vụ chính nếu
thay đổi
hay
loại
bỏ
dịch
vụ

bản
coi
như không còn

các
NHTM.
Đấy

ba
hoạt
động

bản
của nghề
ngân
hàng:
hoạt
động
huy
động
vốn,

hoạt
động
sử
dụng
vốn,
hoạt
động
thanh
toán.
• Dịch
vụ
ngoại
vi
-
đây

dịch
vụ
mang
tính
bổ
trợ,
bổ
sung
làm
tăng
thêm
giá
trị
của

dịch
vụ

bản và có
thể tạo ra
sự
khác
biệt
giữa
các
ngân
hàng.
Dịch vụ
ngoại
vi
bao
gồm
các
dịch
vụ tư
vấn
cho
khách,
dịch
vụ
thông
túi
theo
nhu
cầu,

dịch
vụ
két
1.4.2.1.
Hoạt
động
tạo
vốn
Doanh
nghiệp
nào
cũng cần

vốn,
vốn
để
đầu tư các

sờ
vầt
chất,
máy
móc
thiết
bị
để
sản
xuất,
trả
lương

cho
nhân
công

phản
ánh năng
lực
chủ yếu
để
quyết
định
khả
năng
kinh
doanh.
Với
ngân
hàng,
tiền
tệ

quyền
sử
dụng
tiền

đối
tượng
13
kinh

doanh của
ngân
hàng.
Do
đó,
vốn
càng
trở
nên
tối
quan
trọng.
Ngân hàng không

vốn thì
không
thể hoạt
động.
Những ngàn hàng trường
vốn thì

nhiều thế
mạnh.
Hoạt
động
huy
động
vốn

chu


đầu
tiên
tong
kinh
doanh cùa các
ngân hàng.
Bên
cạnh,
vốn
tự
có gồm
vốn
điều
lệ,
quỹ dự
(rũ
bổ
sung vốn
điều
lệ,
quỹ dự
phòng
vốn
cùa
các
NHÍM còn có
vốn huy
động,
vốn đi vay


vốn
khác.
Sau đây

một
số
các dịch vỳ

các
NHTM
cung cấp
ra
thị
trường
đề
thu
hút
vốn:
• Huy động
tiền
gửi:
-
Tiền gửi
không kỳ hạn

loại tiền
gùi
của
các cá

nhân,
tổ
chức
vào ngân
hàng không có kì hạn rút
tiền
cỳ
thể.
Chù nhân
của
loại
tài khoản
tiền
gửi
này có
thể
rút
tiền
hoặc
trả
cho bên
thứ
ba bàng cách phát hành
séc. Với
công
nghệ
ngân
hàng
hiện đại, việc
rút

tiền

tài khoản
này có
thể thực
hiện
bằng
rút
tiền
qua
điện
thoại,
máy ATM.
Đối với
khách hàng,
việc
dễ dàng chuyên nhượng được xem
như
là yếu
tố
quan
trọng,
còn
việc
hường
lãi
đối với
vốn
được dùna mỳc đích
giao

dịch
này
chỉ

thứ yếu.
Ờ các nước phát
triển,
loại tiền
gửi
này
chiếm
một
vị
trí
quan
trọng trong
kết
cấu nguồn
vốn.

dỳ:
ờ Mỹ các
tài khoản
tiền
gửi
loại
này
thường
chiếm
khoảng

30%
tiền
gửi
ngân
hàng.
Các ngân hàng thường
khai
thác
lợi
nhuận
từ
số
vốn
"tạm
thời
nhàn
rỗi
này" để bù đáp cho các
khoản
lệ
phí
thanh
toán
phải thu
của
khách hàng
từ
đó
thu
hút và

giữ
được khách hàng.
- Tiền gửi


hạn:
các khoản
tiền
gửi
này
chủ yếu
được
thề hiện
bằng chứng
chi tiền
gửi
(CDs-
Certiíìcate
of
Deposits)

được
ghi
rõ hạn
định

giá
trị
thanh
toán.

Khách hàng
rút
tiền
trước
hạn
sẽ bị
phạt
và mức
phạt

thế
vượt
quá
số
tiền
lãi
được
hưởng
tính
đến
ngày
rút
tiền.
Mức
lãi suất đối
với
các
chứng
chỉ
tiền

gửi

thể
cố
định
hoặc
linh
hoạt
tùy
theo
sự
lựa
chọn của
khách hàng và
đối với
chứng chì
tiền
gùi
linh
hoạt
khách hàng có
thể
gùi thêm
tiền
trước
hạn
định.
Các
chứng
chi

tiền
gửi
đã được
đa
dạng
hóa nhằm tăng
tiện
ích cho khách
hàng,
tâng
tính
cạnh
tranh.
Chẳng hạn:
chứng
chi
tiền
gửi
với
mệnh
giá cao
do ngân hàng
lớn
phát
hành có
thể
chuyển
nhượng
được.
Như

vậy,
ngân hàng có
thể thu
hút
vốn
từ
các nhà đầu tư
lớn,

lẽ
ra
các nhà
đầu tư
này có
thể
dùng
tiền
này để
đầu tư
vào các
toái
phiếu
kho bạc hay
vào
thị
trường
14
tiền tệ.

Việt

Nam, hình Me
tiền
gửi
có kỳ hạn
bằng
các
chứng
chi
tiền
gửi
(mà
chúng
la
thường
gọi là
kỳ
phiếu
ngân hàng có mục
đích)
đã
xuất
hiện với
các
thời
hạn
3
tháng,
6
tháng
Tuy hình

thức
này mới được các ngân hàng
Việt
Nam đưa vào vài
nám
gần
đây nhưng
hình
thức
này ngày càng
phát
huy
vai
trò
trong việc tạo
von.
-
Tiền gửi
tiết
kiệm
được
coi
là công cụ huy động vốn
truyền
thống
cảa
các
NHTM
và nó thường
chiếm

một
tỳ trọng
đáng kể
trong
tiền
gửi
ngân hàng
(ờ
Mỹ
tài khoản
tiền
gửi
thường
chiếm
khoảng
25%). Tiền gửi
tiết
kiệm
có các
loại:
không kỳ
hạn,
có kỳ
hạn,
và có kỳ
hạn
dài.
+
Tiết kiệm
không kỳ

hạn: là khoản
tiền
gửi
tiết
kiệm
thông
thường.
Chù tài
khoản
tiền
gửi
này có
thể
rút
tiền
bất
kỳ lúc nào không cần báo
trước.
Tuy nhiên,
số

tài
khoản
này thường không
lớn,
nhưng có ưu
điểm
hơn so
với
các

tài khoản
tiền
gửi
giao
dịch

chỗ:
số dư này
ít biến
động
hơn.
Do
đó,
các NHÍM thường
phải trả
lãi
suất
cao hơn so
với
tiền
gửi
thanh
toán để dễ dàng hơn huy động số
vốn
này.
+
Tiết
kiệm có kỳ
hạn:
khách hàng

gửi
tiết
kiệm
theo
loại
hình này sẽ
nhận
được
cả gốc và
lãi
khi
đến
hạn.
về nguyên
tắc,
khách hàng
khi
đã
gửi
tiền
vào tài
khoản
này
sẽ
không được
rút
ra (cả
gốc và
lãi) trừ khi
đã

hết
hạn
gửi
tiền.
Đe tăng
tính
cạnh
tranh trong
thu
hút
tiền
gửi,
một số ngân hàng thương mại cho phép
khách hàng rút
tiền
trước
thời
hạn.
Nhưng để tránh
khuyến
khích khách hàng rút
tiền
trước
thời
hạn,
ngân hàng
khấu
trừ
một
phần

lãi
hoặc
áp
dụng
mức lãi
suất
gửi
tiến
kiệm
không kỳ hạn
thấp
hơn. Kỳ hạn các ngân hàng thương mại
Việt
Nam chào mời cho
loại
dịch
vụ này thường

từ
3 tháng đến một năm.
+
Tiết kiệm
dài hạn:
loại
tiết
kiệm
này phổ
biến
ở một số nước công
nghiệp

nhằm
thu
hút
vốn
trong
dài
hạn.
So
vói
các
loại
hình
tiết
kiệm
khác,
đối với
tài khoản
này,
bất
kỳ
lúc
nào chù
tài
khoản cũng

thể gửi
tiền
vào
tài
khoản

với
số
lượng
không
hạn
chế,
nhung
chi
được
rút
ra khi
đến
hạn.
Các ngân hàng nên
khai
Me
tốt loại
dịch
vụ
này để có được các
nguồn vốn ổn
định
cao phục
vụ
cho
hoạt
động
cấp
tín
dụng

đài
hạn.
15

Hoạt
động
đi vay:
-
Vay Ngân hàng
Trung
ương:
Ngân hàng
Trung
ương
với vai
trò

người
cho vay
cuối
cùng,
NHTW
thường
cho các
NHTM
vay
với
hình
thức
tái

chiết
khấu
với
mức
giá
nhất
định
(lãi
suất
tái
chiết
khấu).
Mức
lãi
suất
này
được
NHTW
dùng
như
một
công
cụ
điều
tiết


nên tùy
theo
yêu

cầu
điều
tiết
của nền
kinh
tế
mà mức
lãi
suất
này có
thể
cao
hay
thấp.
NHTW
giới
hạn
mức
vay
của
các
NHTM
bằng:
mức
tái
chiết
khấu,
lãi
suất
chiết

khấu.
NHTM
thường
chi
vay
từ
NHTW
khi bất
đắc
đĩ
nhằm
tránh
sả
dụng
hạn
mức
tái
chiết
khấu
tối
đa

thể
gây
sự chú
ý
của
NHTW.

sao,

đây
vẫn

một
cách
thức
để huy
động
vốn khả
dụng
trong kinh
doanh
của
các
NHTM.
-
Vay
các
tố
chúc
tín
dụng
khác:
các
NHTM
vay
lẫn
nhau
trên
thị

trường
liên
ngân hàng
hay
thị
trường
tiền
tệ.
Cách
này
ít
được
các
NHÍM
áp
dụng
trừ
truờng
hợp
thật
cần
thiết
-
Phát
hành
trái
phiếu:

một
công

cụ vay
nợ
dài
hạn
trên
thị
trưòne
vốn dưới
hình
thức
giấy
nhận
nợ
do các
tổ
chức
tín
dụng
phát
hành đê
huy
động
vốn,
trong
đó
cam
kết
trà lãi

gốc

cho
người
mua
(hoặc
người
sờ hữu) sau
một
thời
gian
nhất
định.
Hình
thức
này
giúp
các
NHTM
chủ
động
trong việc
huy
động
vốn
để
thực
hiện
các
dự
án
đầu

tư dài hạn

vốn
này có
tính
ổn
định
cao về
thời
gian
sả
dụng

lãi suất.
• Hình
thức
tạo
vốn
khác
NHTM

thế

dụng
đê
thu
hút các
nguồn
vốn
nhàn

rỗi
từ
các
hoạt
động
ủy
thác
về
các
dịch
vụ xã
hội
như:
dịch
vụ câu
lạc
bộ
giáng
sinh,
các kế
hoạch
khác
được
mệnh
danh

"câu
lạc
bộ
tiết

kiệm".
Các
kế
hoạch
này
được
tạo
ra
để
khuyến
khích
những
người
tiết
kiệm

Me
mỗi
tuần
một
số
tiền
nhất
định
tại
các
ngàn
hàng.
số
tiền

này
sau
một
thời
gian
nhất
định
sẽ
đủ
lớn
để
người
giữ
tiền

thể trang
trài
được
các
chi
phí
cho
các
dịch
vụ
trên.
Đe
mờ
rộng
khả

năng
thu
hút vốn
này các ngân hàng
thương
mại cần
phải
không ngùng nâng
cao
uy
tín
của
mình trên thương
trường.
Tóm
lại,
nguồn
vốn huy
động
chiếm
tỷ
trọng
lớn
nhất
trong
tổng
nguồn
vốn
của
ngân

hàng,
giữ vị
trí
quan
trọng trong
hoạt
động
kinh
doanh
của
các
ngân
hàng.
16
1.4.2.2. Hoạt
động sử
dụng
vốn

Hoạt
động
tín
dụng

dịch
vụ chính thường
mang
lại
thu
nhập

lớn nhất
cho các
NHTM.
Hoạt
động
này
rất
phức
tạp

chứa
đựng
rất
nhiều
rủi ro.
Trên cơ
sờ
tiếp
cận
theo
chức
năng
hoạt
động
của
ngân hàng
thì túi
dụng
được
hiểu

như
sau:
"TÚI
dụng

một
giao
dịch
về
tài sản
(tiền
hoỏc
hàng
hóa)
giữa
bên cho vay (ngân hàng và các định chế
tài
chính
khác)

bên đi vay (cá
nhân,
doanh
nghiệp

các chủ
thế
khác),
tong
đó bên

cho vay
chuyển
giao tài
sản cho
bên
đi vay
ương một
thời
hạn
nhất
định
theo thỏa
thuận,
bên đi
vay
có trách
nhiệm
hoàn
trả

điều
kiện
vốn gốc và
lãi
cho bên đi vay
khi
đến hạn
thanh
toán."
1

"Trong
Luật
Các
tổ
chức
túi
dụng
Việt
Nam
sửa
đổi
năm
2005,
tại
điều
20
khoản
lo
định
nghĩa:
"cấp túi dụng là
việc
tổ
chức túi dụng
thỏa thuận
đê khách hàng
sử
dụng
một
khoản

tiền
với
nguyên
tắc
có hoàn
trả
bằng
nghiệp
vụ cho
vay,
chiết
khau,
cho
thuê
tài
chính,
bảo lãnh ngân hàng
vả các
nẹhiêp vu khác"'
1
.
Trong
nền
kinh
tế thị
trường,
hoạt
động
tín
dụng

rất
đa
dạng

phong
phú
với
nhiều
hình
thức
khác
nhau.

đây,
cần lưu
ý
rằng
kết
cấu nguồn vốn
cùa
các
NHÍM
thì
nguồn vốn chủ sờ hữu
chiếm
tỳ
ữọng
rất
thấp
so

với
nguồn vốn
huy động
từ
bên ngoài

vốn
vay,
do đó
phải
tiến
hành phân
loại
tín
dụng
để cân
đối giữa
vốn

sử dụng vốn
trong
NHTM.
Phân
loại
tín
dụng cân cứ
trên
nhiều
tiêu
chí.

- Căn cứ vào thòi hạn
tín
dụng
chia
làm 3
loại:
tín
dụng ngắn
hạn thường có
thời
hạn
dưới
Ì năm
(một số
nước quy
định
2
năm);
tín dụng
trung
hạn
thời
hạn
từ
Ì đến 5 năm;
tín dụng dài
hạn
thời
hạn trên 5 năm.
Phân

loại
theo
hình
thức:
Gồm
chiết
khấu,
cho
vay,
bào
lãnh,

cho
thuê.
Chiết
khấu
thương phiếu

việc
ngàn hàng ứng trước
tiền
cho khách hàng
tương ứng
với
giá
trị
của
thương
phiếu
trừ

đi phần
thu
nhập
cùa ngân hàng để sở hữu
một
thương
phiếu
chưa
đến hạn
(hoỏc
một
giấy
nợ),
về mỏt
pháp
lý,
ngân hàng không
'"Nguồn:
Phan Thị Thu Hà
(2007),
Ngàn hàng Ihưang
mại,
Nhà
xuất
bản
Đại
học
Kinh tể
quốc
dãn

tr
71

Nội
1
'
Nguồn:
Diều
20,
Luât các Tồ
chức
tín
dung
đã sửa
đổi
năm
2005
I .,. - 1
j THO VIÊN ị
17

u
'
CẨC
'
Vi>
phải
đã
cho vay
đối

với
chủ
cùa thương
phiếu.
Đây
chi

hình
thức
trao
đổi
trái
quyền.
Tuy
nhiên
đối
với
ngân
hàng,
việc

tiền
để
thu
về
một
khoản
lớn
hơn
trong

tương
lai
với
lãi suất
xác
định
trước
được
coi
như
hoạt
động
tín
dụng.
Cho vay là
việc
ngân hàng đưa
tiền
cho khách hàng
với
cam
kết
khách
hàng
phải
hoàn tó
cả gốc

lãi trong
khoảng

thời
gian
xác
định
.
Bảo
lãnh

việc
ngân hàng cam
kết thực hiện
nghĩa
vụ
tài
chính hộ khách
hàng
của
mình.
Mữc dù không
xuất
tiền ra,
song
ngân hàng đã cho khách hàng sử
dụng
uy
tín của
mình đề
thu
lợi.
Cho

thuê

việc
ngân hàng bỏ
tiền
ra
đề mua tài sản đê cho khách hàng
thuê
theo
những
thỏa thuận nhất
định.
Sau
thời
gian nhất
định,
khách hàng
phải
trả
cả
gốc

lãi
cho
ngân hàng.
- Căn cứ mục đích sử
dụng vốn
gồm: tín
dụng
sàn

xuất
và lưu thòng hàng hóa;
tín
dụng
tiêu dùng. Tín
dụng
sàn
xuất

lun
thông hàng hóa được cấp cho các
doanh
nghiệp,
các chù
thể kinh
doanh
để
tiến
hành sản
xuất
và lưu thông hàng
hóa.
Tín
dụng
tiêu dùng cấp cho các cá nhân để mua sắm nhà
cửa,
xe
cộ,
các
loại

hóa
bền chắc
như
tủ
lạnh,
điều
hòa,
máy
giữt.
- Căn cứ múc độ đảm
bảo vốn
gồm:
tín
dụng có
đảm
bảo
tức là
hình
thức
cấp
tín
dụng
có tài sản
hoữc người
bảo lãnh đứng
ra
đàm bào cho các
khoản
nợ
vay;

tín
dụng
không có đàm bảo là hình
thức
tín
dụng
không có tài sàn
hoữc người
bảo
lãnh đảm bào cho
khoản vay.

Hoạt
động đầu tư
tài
chính
Các
NHTM
bên
canh
việc
thực hiện
các
nghiệp
vụ tín
dụng
dành một
phần tài sản
để đầu tư vào các
nguồn

ngoài khu vực họ cho vay như mua các
loại
chứng
khoán có kì hạn
dài,
liên
kết
liên
doanh vốn
với
các công
ty

nghiệp,
phát
triển
và mở
rộng
các
nghiệp
vụ
kinh
doanh
khác
- Đầu tư
chứng
khoán

việc
các ngân hàng

tham
gia
vào
thị
trường
chứng
khoán.
Các ngân hàng thành
lập
những
bộ
phận
kinh
doanh hoữc
thành
lập
các công
ty
chứng
khoán.
Các ngân hàng
tự
doanh
-
tiến
hành mua các
loại
chứng
khoán trên
thị

18
trường
tài
chinh với
vai
trò

các nhà đầu tư chuyên
nghiệp.
Các ngân hàng thường
đau

vào
hai loại
chứng
khoán có kỳ
hạn dài

chứng
khoán do chính
phủ hay
chinh
quyền
địa
phương phát hành và các
chứng
khoán do các công
ty
xi
nghiệp,

công
ty.
Ngoài
ra,
các ngân hàng có
thể
thực
hiện
nhiều hoạt
động khác
nữa như:
môi
giói,
bảo
lãnh phát
hành,
quàn

danh
mục
vốn
nhà
đầu
tư,
tư vổn đầu tư chứng
khoán.
-
Liên
kết
liên

doanh

việc
các ngân hàng được dùng vốn vốn
điều
lệ,
quỹ
dự
trữ
để góp
vốn,
mua
cổ
phần
của
doanh
nghiệp

của tô
chức
tín
dụng
khác
theo
quy
định
của
pháp
luật.
1.4.2.3.

Dịch
vụ
thanh
toán
Thanh
toán là một khâu không
thể
thiếu
trong
mọi
hoạt
động
kinh
doanh.
NHTM
tham
gia
ngày càng
nhiều
vào khâu này cùa các
chủ
thê
kinh
tế với vai
trò
trung
gian thanh
toán

cung

cổp các phương
tiện
thanh
toán cho nền
kinh
te.
NHTM
cung cổp
nhiều
dịch
vụ
thanh
toán khác
nhau.

Thanh
toán
bằng séc
Ngân hàng
theo lệnh

điều
kiện
của chủ
tài
khoăn phát hành séc
tại
ngân
hàng
tiến

hành
thanh
toán cho
người
này
hoặc người
thụ
hường
séc một số
tiền
nhổt
định
ghi
trên séc.

Thanh
toán
bằng
lệnh
chi
hoặc ủy nhiệm
chi
ủy
nhiệm
chi
hoặc
lệnh chi

lệnh chi
tiền

của chù tài
khoản
yêu
cầu
ngân hàng
phục
vụ mình trích một số
tiền
nhổt
định
từ tài khoản
cùa mình để
trả
cho người
thụ
hường
có tên trên ủy
nhiệm
chi.
Hai
hình
thức
này được
áp
dụng
trong
thanh
toán
tiền
hàng

hóa, dịch
vụ
hoặc chuyển
tiền
của người
sử
dụng dịch
vụ thanh
toán
tại
một
chi
nhánh ngân hàng
hoặc
giữa
các
chi
nhánh ngân hàng
trong
phạm
vi
cả
nước.

Thanh
toán
bằng
thẻ
ngân hàng
Thẻ

ngân hàng là công cụ
thanh
toán do ngân hàng phát hành và bán cho
khách hàng sử
dụng
để
trà
tiền
hàng
hóa, dịch
vụ,
các
khoản
thanh
toán khác
hoặc
rút
tiền
mặt
tại
các máy
rút
tiền
tự
động.
19

×