Tải bản đầy đủ (.pdf) (326 trang)

Vấn đề gia đình trong phát triển xã hội và quản lý phát triển xã hội ở nước ta trong thời kỳ đổi mới

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (2.02 MB, 326 trang )

1

Bộ khoa học và công nghệ
CHNG TRèNH KH&CN TRNG IM CP NH NC
Qun lý phỏt trin xó hi trong tin trỡnh i mi Vit Nam
M số: KX.02/06-10


Báo cáo tổng hợp kết quả nghiên cứu
Đề tài khoa học cấp nhà nớc
VN GIA èNH TRONG PHT TRIN
X HI V QUN Lí PHT TRIN X HI
NC TA TRONG THI K I MI
M số: KX.02.23/06-10


Chủ nhiệm đề tài : GS-TS Lê Thị Quý
Cơ quan chủ trì : Trung tâm nghiên cứu Giới và Phát triển



8366

Hà Nội - 2010

2
Danh sách những ngời tham gia chính

1. Lê Thị Quý GS, TS , chủ nhiệm đề tài
2. Nguyễn Thị Kim Hoa PGS,TS, Th ký đề tài
3. Vũ Tuấn Huy PGS, TS, TTNC Giới và Phát triển


4. Đặng Cảnh Khanh GS,TS, Đại học Thăng Long
5. Nguyễn Duy Bắc PGS,TS, Viện CVăn hoá và Phát triển
6. Phạm Việt Dũng T.S, Tạp chí Cộng sản
7. Từ Thuý Quỳnh Th.s, Viện nghiên cứu D luận
8. Nguyễn Thị Tuyết Nga th.s, TTNC Giới và Phát triển
9.Vũ Thị Thanh th.s, Viện Ngiên cứu con ngời
10. Nguyễn Trung Hiếu Th.s, V. Truyền thống và pT
11. Đinh Văn Quảng Th.s Vụ gia đình, B.Văn Hoá
























3
Mục lục


Trang
Phần Mở đầu 7
Phần thứ nhất
Cơ sở lý luận và phơng pháp luận nghiên cứu gia đình
trong phát triển x hội và quản lý phát triển x hội
44
Chơng I. Gia đình và quan hệ biện chứng giữa gia đình và xã hội 44
I. Những vấn đề xung quanh khái niệm gia đình, gia đình trong phát triển xã hội,
quản lý xã hội, quản lý sự phát triển xã hội
44
1. Gia đình- khái niệm gia đình 44
2. Các khái niệm có liên quan 48
3. Khái niệm về phát triển xã hội và quản lý xã hội 51
II. Vị trí, vai trò, chức năng của gia đình trong sự vận động và phát triển của xã
hội
52
1. Vị trí của gia đình 52
2. Vai trò của gia đình 53
3. Các chức năng của gia đình 55
III. Nghiên cứu mối quan hệ biện chứng giữa những biến đổi kinh tế, chính trị,
văn hoá, xã hội với những biến đổi về gia đình
71
1. Mối quan hệ giữa gia đình và xã hội 71
2. Xã hội biến đổi- gia đình biến đổi 74
Chơng II. Những quan điểm của chủ nghĩa Marx- Lê nin, quan điểm của

Chủ tịch Hồ Chí Minh, Đảng và Nhà nớc ta về gia đình và quản lý gia
đình trong phát triển xã hội

91
I. Quan điểm về gia đình của chủ nghĩa Marx Lê nin 91
1. Quan điểm của Engels về sự hình thành gia đình 91
2. Quan điểm chung của F. Engels và Karl Marx về gia đình 93
3. Quan điểm của V.I. Lê nin về gia đình 97
II. Quan điểm của Chủ tịch Hồ Chí Minh và Đảng Cộng sản, Nhà nớc Việt
Nam về hôn nhân, gia đình
99
Phần thứ Hai
Gia đình Việt Nam truyền thống, gia đình Việt Nam hiện đại
trong phát triển x hội và quản lý phát triển x hội

102
Chơng III. Những đặc trng cơ bản của gia đình Việt Nam truyền thống 102
4
và việc quản lý gia đình, quản lý sự phát triển xã hội trong lịch sử Việt
Nam

I. Lợc sử hình thành và phát triển của gia đình Việt Nam từ truyền thống đến
hiện đại
102
1. Ngời Việt truyền thống và mối quan hệ cá nhân- gia đình- cộng đồng- tổ
quốc trong lịch sử phát triển đất nớc
102
2. ảnh hởng của Nho giáo tới gia đình Việt Nam 104
3. ảnh hởng của Phật giáo và Đạo giáo tới gia đình Việt Nam 112
4. Nền văn hoá bản địa 114

II. Hơng ớc hay luật và lệ làng- một biện pháp quản lý gia đình từ thời cổ đến
ngày nay
115
1. Khái niệm chung 115
2. Một thí dụ Hơng ớc cổ của tỉnh Bắc Ninh 118
3. Vai trò của cộng đồng, hơng ớc trong việc củng cố và phát triển gia đình 128
IV. Đặc điểm cơ bản của gia đình Việt Nam truyền thống 129
Chơng IV. Những biến đổi của gia đình Việt Nam trong thời kỳ nửa cuối
thế kỷ 19 đến thời kỳ đổi mới 1986

133
1. Gia đình Việt Nam thời kỳ thực dân nửa phong kiến 133
2. Thời kỳ cách mạng và kháng chiến 135
3. Thời kỳ 1955-1975 136
4. Thời kỳ 1975-1985 137
Chơng V. Thực trạng gia đình Việt Nam hiện nay ( 1986-2010 ) và dự
báo xu hớng biến đổi của gia đình Việt Nam

140
I. Chính sách chuyển đổi nền kinh tế từ tập trung quan liêu bao cấp sang thị
trờng định hớng XHCN (1986-2010) và tác động của nó tới xã hội
140
II. Các vấn đề của gia đình Việt Nam hiện đại 149
1. Thay đổi một số chuẩn mực, giá trị trong gia đình 149
2. Một số thông tin quốc gia về gia đình 155
3. Bản chất của gia đình 161
4. Hôn nhân giữa phụ nữ Việt Nam với một số nớc Châu á hiện nay, vấn đề gia
đình đa văn hoá
165
5. Hiện trạng công tác quản lý gia đình và quản lý xã hội qua số liệu điều tra của

đề tài
175
6. Nhận xét của ngời dân về thực trạng công tác quản lý gia đình Việt Nam
hiện nay
200
5
7. Bạo lực gia đình 207
8. Vấn đề ly hôn
212
III. Dự báo xu hớng biến đổi của gia đình Việt Nam 217
Chơng VI. Những nội dung cơ bản của quản lý gia đình và quản lý phát
triển xã hội và việc thực hiện quản lý gia đình ở nớc ta hiện nay

222
I. Những nguyên tắc cơ bản 222
1. Củng cố và nâng cao hệ giá trị- xây dựng các chuẩn mực mới về văn hoá gia
đình Việt Nam
222
2. Đảm bảo những điều kiện vật chất và tinh thần cơ bản cho gia đình- phát triển
dịch vụ gia đình- tạo điều kiện để gia đình thực hiện tốt các chức năng
225
3. Quản lý gia đình bằng luật pháp và các chuẩn mực đạo đức 227
II. Phân tích các chính sách quản lý nhà nớc về gia đình ở Việt Nam 230
1. Các văn kiện chính sách của Đảng và Nhà nớc về gia đình trong thời kỳ
công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nớc
230
2. Một số hoạt động lãnh đạo, chỉ đạo của Đảng bộ các cấp và sự phối hợp các
đoàn thể đối với công tác gia đình
234
3. Bộ máy quản lý của Nhà nớc về gia đình 237

Phần thứ ba
Kết luận
242
Danh mục các tài liệu tham khảo 252
Phần khuyến nghị và Phần phụ lục ( Có báo cáo riêng )


Bản sửa sau khi tiếp thu ý kiến của Hội đồng nghiệm
thu chính thức ngày 19/1/2011
6
Bảng các chữ viết tắt

CNTB: Chủ nghĩa T bản
CNXH: Chủ nghĩa Xã hội
HLHPN: Hội Liên hiệp Phụ nữ
KSMS: Kho sỏt mc sng
KHXH: Khoa học Xã hội
LHQ : Liên hiệp quốc
THCS : Trung hc c s
THPT: Trung học phổ thông
UNODC: Cơ quan phòng chống ma tuý của Liên hợp quốc
UNIFEM : Quỹ phụ nữ của Liên hợp quốc
UNFPA : Quỹ dân số của Liên hợp quốc
UNICEF : Quỹ nhi đồng của Liên hợp quốc
7
Phần Mở đầu

1. Đặt vấn đề
Gia ỡnh cú th c coi l mt trong nhng vn c quan tõm hng
u trong lch s t duy ca nhõn loi. Nhn thc c v trớ quan trng ca

gia ỡnh trong s phỏt trin v n nh ca xó hi, nờn t rt lõu, vn gia
ỡnh ó nhn c s quan tõm chỳ ý ca cỏc nh t tng, chớnh tr, cỏc trit
gia v nhng lc lng tiờn tin trong xó hi ở cả phơng Đông và phơng
Tây.

Gia ỡnh l t bo ca xó hi, l mt thit ch xó hi đặc biệt trong c cu
ca xó hi. S n nh v phỏt trin ca gia ỡnh cú v trớ, vai trũ ht sc quan
trng i vi s n nh v phỏt trin xó hi. Bi vy, trong s phỏt trin ca
lch s xó hi v con ngi, gia ỡnh bao gi cng l mt giỏ tr. Nhng giỏ tr
v
vn hoỏ gia ỡnh l mt b phn khụng th thiu c lm nờn nhng giỏ tr
vn hoỏ chung ca vn minh nhõn loi. Vic xõy dng c s kinh t xó hi
thun li gia ỡnh thc hin tt cỏc chc nng ca mỡnh l nhõn t quan
trng cho s phỏt trin xó hi.
Nhiu cụng trỡnh kho lun, phõn tớch lý lun v thc tin v sinh hot
gia ỡnh v v trớ ca nú trong xó hi
ó c thực hiện. Trt t gia ỡnh l nn
tng ca trt t xó hi. Nc khụng th cú k cng, nu gia ỡnh khụng cú
trt t. Bi vy cho gia ỡnh n nh v phỏt trin thỡ t chc gia ỡnh, cỏc
mi quan h gia ỡnh cn phi c ht sc tụn trng. Gia ỡnh cn phi cú gia
quy, gia phỏp, gia giỏo, gia l, gia phong. Tt c lm hỡnh thnh mt h thng
nh
ng chun mc v giỏ tr v gia ỡnh ht sc cht ch chi phi mi hot
ng ca con ngi.
Trên thế giới, nhng nghiờn cu khoa hc v gia ỡnh mt cỏch thc s
bi bn v cú h thng đợc bt u t gia th k 19 khi nú cun hỳt c s
tham gia ca hng lot cỏc ngnh khoa hc khỏc nhau vo nhng nghiờn cu
chuyờn sõu v liờn ngnh nh Trit hc, Xó hi hc, S
hc, Vn hoỏ hc,
8

Nhõn hc, Giới Chớnh điều này đẩy tới nhu cu phi liờn kt cỏc ngnh khoa
hc lại với nhau trong nghiờn cu gia ỡnh và dn n vic hỡnh thnh mt
chuyờn ngnh khoa hc cũn khỏ mi m m ngi ta gi l Gia ỡnh hc (
Family Study). S ra i ca Gia ỡnh hc núi lờn mt ý ngha khụng th ph
nhn : ú l vn gia ỡnh ang ngy cng tr thnh mi quan tõm ca ton
nhõn loi trờn con ng i ti tng lai.

Vit Nam l mt nc cú truyn thng tụn trng gia ỡnh. Gia ỡnh va
l ch da v kinh t, va l ni nng ta v tinh thn cho con ngi trong
sut cuc i nhiu khú khn v trc tr. T tng Nho giỏo v gia ỡnh ó cú
nh hng to ln i vi s phỏt trin ca vn hoỏ gia ỡnh nc ta trong
nhiu th k, đặc biệt là trật tự gia đình, gia quy, gia phỏp, gia l
, gia giáo, gia
phong trong trật tự xã hội. T tng Pht giỏo cũng c du nhp vo Vit
Nam t rt sm. Pht giỏo cú nh hng khỏ sõu sc n gia đình và gúp phn
ỏng k vo vic hỡnh thnh nhõn cỏch ca con ngi Vit Nam, ú l t tng
đề cao lũng yờu thng con ngi, từ bi hỷ xả, sng gin d, v tha, không quá
chạy theo dục vọng v c bit l linh hot, nhy bộn, chp nhn bin i ch
khụng cứng nhắc nh
Nho giỏo. o giỏo (Lóo giỏo) vo Vit Nam khụng lõu
sau Pht giỏo v nú cng cú nh hng khụng nh ti i sng cng nh gia
ỡnh ca ngi Vit Nam. Tuy o giỏo khụng cú v trớ chớnh thng trong hệ
thống t tởng Vit Nam nhng nú luụn tn ti trong lối sống của ngời dõn
và văn hoá dân gian.
Bên cạnh đó, Nn vn húa bn a ca Vit Nam c hỡnh thnh trong
iu kin sn xut nụng nghip lỳa nc, trong hon cnh con ngi thng
xuyờn phi u tranh chng ngoi xõm v thiờn nhiờn khc nghit. Nn vn
húa bn a mang nặng t tởng cộng đồng, sự cố kết, tinh thần tơng thân,
tơng ái tiờu biu cho nhng c trng riờng Vit Nam v nú chớnh l nn
tng ngi Vit tip nhn nhiu luồng vn húa khỏc nhau m khụng b ng

húa, thm chớ cũn ci cách chúng phự hp vi ct cỏch, tinh thn ca mình.
Trong t tởng bản địa nổi bật là t
tởng tôn trọng phụ nữ, từ phong tục thờ
Mẫu ( Mẹ đất, Mẹ nớc ) đến thờ phụ nữ làm Thành hoàng làng, làm bà Chúa
Kho; Từ câu chuyện bình đẳng nam nữ về thuỷ tổ của ngời Việt là Lạc Long
9
Quân - Âu Cơ đến ca dao, tục ngữ ca ngợi công lao của phụ nữ nh : Công
cha nh núi Thái Sơn. Nghĩa mẹ nh nớc trong nguồn chảy ra. Hay :
Thuận vợ thuận chồng, biển Đông tát cạn, Lệnh ông không bằng cồng
bà đến ngôn ngữ của ngời Việt là Vợ chồng và Mẹ cha hoặc Cha
mẹ đều có giá trị nh nhau.
Các t tởng này cn phi c tip tc nghiờn cu v phõn tớch sõu sc
hn trong sự kết hợp với nhng t tng mi đã nh hng ti gia ỡnh và
nhõn cỏch ca ngi Vit tuyền thống và hiện đại.
Nhng kin thc khoa hc v gia ỡnh t lõu ó c cc tng l
p xó hi,
cỏc nh qun tr t nc cng nh cng ng xó hi quan tõm. Cha ụng chỳng
ta ó khụng ch dy d cho con chỏu nhng phm cht o c vụ giỏ trong
cuc sng xó hi m cũn c s tụn trng v bo v cỏc giỏ tr gia ỡnh v cỏc
kin thc v t chc v qun lý gia ỡnh. iu ny th hin rt rừ trong cỏc cõu
chuyn lch s, văn học, cỏc vn bn phỏp lu
t và phong tc tp quỏn.
Ch tch H Chớ Minh cng rt quan tõm n vn gia ỡnh. Trong
nhiu tỏc phm ca mỡnh, Ngi ó cp rt rừ n vai trũ ca gia ỡnh i
vi con ngi v xó hi. Gia ỡnh l cỏi nụi nuụi dng con ngi, l ni con
ngi xõy dng mi quan h yờu thng, bỡnh ng, ho thun.
Trong lch s phỏt trin ca mỡnh, gia ỡnh va l mt n v
kinh t, va
l cỏi nụi u tiờn v sut i nuụi dng, giỏo dc con ngi, duy trỡ v phỏt
trin h nhng quan h tỡnh cm c bit t th h ny sang th h khỏc.

Cựng vi thit ch giỏo dc, gia ỡnh cú vai trũ quan trng trong vic xó hi
húa con ngi, a con ngi t con ngi sinh hc sang con ngi xó hi. S
hỡnh thnh nhng chun mc v nh hng giỏ tr tt p ca gia
ỡnh s
khụng ch cng c cỏc mi quan h gia ỡnh m cũn kin to mt mụi trng
xó hi thun li cho mi cỏ nhõn c phỏt trin hi ho v ton din. V
phng din ny, gia ỡnh l c s u tiờn cho vic tỏi sn xut ra con ngi
v xó hi.
Mt khỏc, gia ỡnh cng l ngun cung cp lc lng lao ng, ca ci
cho xó hi v tham gia vo cỏc quỏ trỡnh kinh t ca xó hi t sn xu
t, phõn
10
phối, đến trao đổi và tiêu dùng. Mọi nhân tài của đất nước, tõ các cán bộ công
quyền ®Õn những người lính, tõ các tầng lớp công nhân, nông dân, trí thức đều
xuất thân từ gia đình. Họ có mặt trên tất cả các vị trí của xã hội, điều tiết và
vận hành bộ máy của xã hội. Trong mối liên hệ giữa gia đình và chính trị, các
chính sách xã hội và luật pháp đã tác động sâu sắc đến phúc lợi và an sinh của
các thành viên gia đình. Ngược lại, gia đình đã góp phần thực hiện, duy trì và
bảo vệ thành quả của chính sách, luật pháp để ổn định và phát triển xã hội. Gia
đình cũng đóng vai trò quan trọng trong việc kiểm soát xã hội.
Do những chức năng xã hội đặc thù của mình, gia đình đã góp phần
quan trọng vào việc duy trì sự tồn taị của đời sống xã hội, phát triển kinh tế, ổn
định xã hội, xây dự
ng các chuẩn mực và giá trị đạo đức, phong tục tập quán,
lối sống văn hoá, giáo dục. Gia đình cũng là một mắt xích quan trọng trong
mối quan hệ xã hội giữa con người với con người, con người với làng xóm,
cộng đồng, đất nước. Bởi vậy, việc củng cố gia đình, xây dựng các quan hệ gia
đình lành mạnh bao giờ cũng là cơ sở đầu tiên cho việc củng cố xã hội , xây
d
ựng các quan hệ xã hội tốt đẹp. Qua các nền văn hóa cũng như trong suốt

chiều dài của lịch sử, gia đình và các thiết chế cơ bản khác của xã hội như đảng
chính trị, chính quyền, c¸c bé ngµnh, quân đội, các đoàn thể, tổ chức xã hội đã
có mối liên hệ qua lại chặt chẽ với nhau nhằm duy trì sự ổn định của xã hội.
Đây chính là những nhân tố phi kinh tế không th
ể thiếu được để thúc đẩy và
dẫn đường cho những phát triển về kinh tế.
Râ rµng lµ “Xã hội” không phải là một cơ chế tĩnh tại, “nhất thành bất
biến” mà phát triển không ngừng. Trong sự biến đổi của xã hội dưới tác động
của các yếu tố chính trị, kinh tế, văn hóa, khoa học công nghệ, dân số, môi
trường thiết chế gia đình cũng luôn biến đổi để thích nghi v
ới những điều
kiện mới. Mặc dù sự biến đổi của gia đình xảy ra ở mỗi nước có khác nhau về
thời điểm và mức độ, nhưng hầu hết những biến đổi này đã diễn ra theo một số
xu hướng gắn liền với các trào lưu lớn của xã hội. Sự thay đổi tiªu cùc cña các
mối quan hệ giữa con người với con ng
ười trong gia đình cũng kéo theo những
thay đổi tiªu cùc cña các mối quan hệ giữa con người với con người trong xã
11
hi, lm gim sỳt cht keo kt dớnh trong xó hi. iu ú ó tỏc ng nhiu
ti s n nh v phỏt trin ca xó hi. Vỡ l ú, cú th núi chớnh s nghip
cụng nghip hoỏ, hin i hoỏ cng phi chu s tỏc ng thỳc y hay kỡm
hóm t nhng nhõn t tin b hay bo th ca gia ỡnh.
Gia ỡnh nc ta, bờn cnh nhng bc phỏt tri
n mi, tin b,
thun li cng ó phi i din vi rt nhiu thỏch thc v bc u cng ó
cú nhng du hiu ca s khng hong.
Nguyờn nhõn ca tỡnh hỡnh trờn mt phn l do nhn thc ca xó hi v
v trớ, vai trũ ca gia ỡnh v cụng tỏc qun lý nh nc v gia ỡnh cha theo
kp s phỏt trin ca t nc. Nh
ng mt tớch cc ca gia ỡnh trong s

nghip cụng nghip hoỏ v hin i hoỏ cha c phỏt huy. Nhiu vn bc
xỳc v gia ỡnh cha c x lý kp thi. Cỏc cp u ng, chớnh quyn, on
th cha quan tõm ỳng mc, thiếu kiến thức và trách nhiệm trong vic nghiờn
cu, lónh o, ch o cụng tỏc gia ỡnh, chẳng hạn nh cụng tỏc giỏo dc
trc v sau hụn nhõn, xây dựng hạnh phúc gia đình, ứng xử có đạo đức, tình
ngời và trách nhiệm sau ly hôn, vic cung cp một cách hệ thống cỏc ki
n
thc lm vợ, làm chồng, làm cha, m, ông, bà, làm con, cháu, việc giáo dục
k nng ng x ca cỏc thnh viờn trong gia ỡnh, cung cấp dịch vụ gia đình,
vận hành Toà án gia đình cha c coi trng. Nhiu gia ỡnh cũn xem nh
vic chm súc, giỏo dc v bo v cỏc thnh viờn, c bit l tr em, phụ nữ v
ngi cao tui. Trong tỡnh hỡnh trờn, các gia ỡnh nu khụng c h tr,
khụng c chun b y v vt cht, tinh thn v nhn thc, s
khụng
nng lc i phú vi nhng bin ng v thay i nhanh chúng v kinh t xó
hi v khụng lm trũn c các chc nng ca mỡnh. Mt khỏc, xu hng thu
nh phm vi ca gia ỡnh, tng cng gia ỡnh ht nhõn s gõy nhiu sc ộp v
vic qun lý gia ỡnh, lm gia tng cỏc nhu cu v vt cht, nh v dch v
gia ỡnh, t vic chm súc tr em v ng
i cao tui vo nhng thỏch thc
mi.
Chớnh cụng cuc xõy dng xó hi Xó hi ch ngha nc ta ó v ang
ũi hi chỳng ta phi cú cỏch nhỡn nhn ỳng n v sõu sc hn trong vn
12
gia ỡnh. Thông qua Hiến pháp, Luật Pháp và các Chiến lợc, ng v Nh
nc ta ó luụn khng nh gia ỡnh cú mt v trớ quan trng trong s nghip
xõy dng vn hoỏ v phỏt trin v mi mt ca t nc. Vn t ra l phi
thực hiện nghiêm túc các chính sách này trong thực tiễn, phi to ra mt i
sng lnh mnh trong gia ỡnh và xã hội, phi gi gỡn v phỏt huy nhng
truyn thng, o c tt p ca gia ỡnh, coi tr

ng xõy dng gia ỡnh vn
hoỏ thực sự, xõy dng mi quan h khng khớt, lành mạnh gia gia ỡnh vi cỏc
thit ch khỏc ca xó hi và chính xã hội.
2. Những vấn đề nghiên cứu gia đình đã và đang đợc đặt ra trên thế giới và
Việt Nam
Sẽ là không tởng nếu chúng tôi làm Tổng quan các nghiên cứu về gia
đình vì theo thống kê cha đầy đủ thì chỉ riêng tài liệu hiện đang có ở th viện
Viện Gia đình và Giới thì sách (cả tiếng Việt và tiếng Anh) viết về gia đình là
430 cuốn còn bài Tạp chí thì có 1.512 bài. Ngay tủ sách cá nhân của gia đình
tác giả cũng có tới hơn 500 trăm cuốn sách viết về gia đình bằng tiếng Anh,
tiếng Nga, tiếng Bungari, tiếng Pháp, tiếng Việt. Vì vậy, chúng tôi chỉ có thể
giới thiệu một số tác phẩm nghiên cứu gia đình chủ yếu từ góc độ Triết học, Xã
hội học, Sử học, Chính trị học, Thống kê học, Dân tộc học, Giới trên thế
giới và Việt Nam
2.1 Một số nghiên cứu trên thế giới
Nhiu cụng trỡnh kho lun, phõn tớch lý lun v thc tin v sinh hot gia
ỡnh v v trớ ca nú trong xó hi ó c cp n ngay t thi k c i. T
thn thoi Hy Lp cho n cỏc bn trng ca bt h Iliat v Odisse ca Homere
v sau ny l bi v hi kch c in Hy Lp, bi kịch của William Shakespeare
(1564 1616), hài kịch Moliere (Jean- Baptiste Poquelin, 1622-1673), ch
gia ỡnh và tình yêu luụn c quan tõm hng u và có sức hấp dẫn lớn. Nh
cú cỏc cụng trỡnh ny m chỳng ta cú th bit c hỡnh nh ca cỏc gia ỡnh
c i t quy mụ n c cu, t cỏch thc t chc gia ỡnh n vic x lý cỏc
mi quan h gia ỡnh. Về lịch sử nghiên cứu gia đình, chúng tôi có thể phân
chia ra các hớng tiếp cận nh sau:
13
Những tiếp cận gia đình từ góc độ Triết học, ChÝnh trÞ häc
Các nhà triết học nổi tiếng của Hy Lạp cổ đại ít nhiều đều có trình bày
những quan điểm của mình về gia đình. Platon đã nói khá nhiều về gia đình và
cá nhân trong mô hình quản lý của “Nhà nước lý tưởng” mà ông đưa ra. Tuy

nhiên, chúng ta có thể coi nhà triết học Hy Lạp Aristoteles (384 - 322 trước
Công nguyên) là một trong những người đầu tiên nghiên cứu về
gia đình một
cách hệ thống. Ông đã dựa vào phương pháp phân tích thực nghiệm để nghiên
cứu các hiện tượng xã hội và xác định hệ thống gia đình một cách tổng quát.
Ông coi gia đình là một phạm trù biến đổi, vừa mang tính lịch sử vừa mang
tính đặc thù của các xã hội. Tuy nhiên những nghiên cứu của ông còn phần nào
mang tính tự phát, dựa vào những nhận thức rất nhạy cảm, thông minh nhưng
lại có phần ch
ủ quan và thiên kiến.
Nói đến những công trình khoa học đầu tiên về gia đình chúng ta không
thể không nhắc tới các nhà kinh điển của Nho giáo Trung Quốc. Cho đến nay,
khó có một công trình nghiên cứu khoa học nào về gia đình lại có được tính
toàn diện và hệ thống có thể sánh được với Nho giáo. Nho giáo đặt gia đình
vào mối quan hệ với toàn bộ hệ thống xã hội của con người, coi Nhà là mắt
xích quan trọng nhất nối kết Con người với
§ất nước và Thế giới (Thân – Nhà
- Nước – Thiên hạ) . Các tác phẩm của Nho giáo với các đại biểu nổi tiếng như
Khổng Tử, Mạnh Tử, Tuân Tử (Nho giáo nguyên thuỷ) và Trình Y Xuyên,
§æng Träng Th− (Hậu Nho) đã đặt nền móng cho toàn bộ các quan điểm
nghiên cứu về gia đình ở Trung Quốc, Việt Nam, Nhật Bản, Triều Tiên lµ
nh÷ng nuíc theo Nho gi¸o thêi cæ.
Nhiều quan điểm có tính phương pháp luận về nghiên cứu gia đình của
Nho giáo cho đến nay vẫn có giá trị tham khảo tốt trong nghiên cứu gia đình.
Quan điểm phân tích gia đình từ vị trí vai trò và chức năng xã hội của nó là
một ví dụ. Từ một cơ cấu xã hội được phân tích khá rõ ràng như vậy, Nho giáo
cũng đã khẳng định được vị thế của mỗi cá nhân trong gia đình và xã hội. Bởi
vậy, con người trước hết cần phải học tập, tu dưỡng (Tu thân), sau
đó phải xây
dựng và quản lý nhà mình cho thật tốt (Tề gia) rồi sau đó mới có thể nói đến

14
nhng vn rng ln hn l trỏch nhim vi xó hi v t quc, qun lý t
nc (Tr quc ) v thm chớ cũn ln hn l cai tr nc khỏc (Bỡnh thiờn h).
Quan điểm về nam giới và phụ nữ trong Nho giáo thể hiện rõ bản chất của chế
độ phụ quyền, thống trị toàn diện và đẩy phụ nữ xuống hàng nô lê, thấp kém
trong gia đình và ngoài xã hội. Nho giáo cũng nhấn mạnh các quan điểm về
giáo dục gia đình, các quan điểm về gia giáo, gia quy, gia lễ, gia phong, gia
pháp.
Từ giữa thế kỷ 19, có s tham gia ca rt nhiu nh khoa hc cú tờn tui
nh cỏc nh xó hi hc ngi Phỏp l A. Comte v E. Durkheim, nh sinh hc
xó hi H. Spencer, nh nhõn chng hc Morgan nhng ỏng k
nht, chỳng ta
khụng th khụng núi ti cỏc nh kinh in ca ch ngha Mỏc đã làm cho các
nghiên cứu về gia đình trở nên phong phú và sâu sắc. (Chúng tôi sẽ trình bày
sâu hơn trong chơng về Chủ nghĩa Mác- Lê Nin)
Hng tip cn vn gia ỡnh t gúc trit hc cng c quan tõm
nhiu bi cỏc hc gi ln ca trit hc phng Tõy nh J. J. Rousseau,
Vonter . Các ông u phõn tớch v trớ, vai trũ quan trng ca gia ỡnh i vi s
phỏt trin tin b
ca xó hi. Trc cuc sng phc tp ca xó hi t bản đang
phỏ hoi cỏc chun mc vn hoỏ gia ỡnh truyn thng, J.J. Rousseau, khuyờn
con ngi chi b ton b nhng chun mc v giỏ tr liờn quan n nhng
quan h th trng hng húa xu xa tr v vi trng thỏi o c t
nhiờn, vi thi k con ngi phỏt minh ra li cõu v cõy gy cõu cỏ,
cung tờn sn bn, lm qun ỏo t v cõy v da thỳ, dựng la nu n v
sng trong qun th, tr li vi mụ hỡnh gia ỡnh truyn thng (J.J. Roussau,
1964).
Cỏc nh trit hc hin sinh thỡ phõn tớch gia ỡnh nh l mt s hin hu
ch quan ca chớnh con ngi. Nh trit hc hin sinh ni ting ngi Phỏp
Jan Paul Sarx coi gia ỡnh l mt sn phm ch quan ca thit ch xó h

i v
con ngi t do, bit yờu ng chõn tht khụng nờn b rng buc quỏ nhiu
vo thit ch vụ ngha của xã hội. A. Camus trong tỏc phm Ng nhn,
15
trong khi nhn mnh ti s t do ca cỏ nhõn trong kip sng ngn ngi ó
coi gia ỡnh nh l mt s nhm ln, mt bi kch ca chớnh con ngi.
Hng nghiờn cu kt hp gia trit hc vi nhng phõn tớch tõm lý hc
v gia ỡnh cng c quan tõm c bit m i biu ni ting nht phi k n
l bỏc s Z. Freud (1856 - 1939). Xu hng nghiờn c
u ny thng c tin
hnh va mang tớnh sinh hc va mang tớnh xó hi, tõm lý hc v gia ỡnh gn
lin vi vic gii quyt nhng trng hp bnh lý tõm lý trong thc tin.
Nhng nghiờn cu v gia ỡnh cng c quan tõm nhiu bi cỏc nh
trit hc cỏc nc XHCN trc õy. Hu ht cỏc vin nghiờn cu trit hc
cỏc nc ụng u v Liờn Xụ u cú b ph
n nghiờn cu v gia ỡnh t
trong cỏc Ban nghiờn cu v ch ngha duy vt lch s hoc Ban ch ngha xó
hi khoa hc. Nhng nghiờn cu v gia ỡnh ca cỏc ban ny thờng mạnh về
lý thuyt và ít lý gii mt cỏch sõu sc nhng vn ng v bin i phc tp
ca gia ỡnh ti chớnh cỏc nc núi trờn.
Hớng tiếp cận gia đình từ góc độ Chính trị học thông qua các luật pháp,
chính sách từ lịch sử đến hiện đại đã giúp cho tác giả báo cáo này có cái nhìn
toàn diện hơn về quản lý gia đình và chức năng chính trị của gia đình trong xã
hội. Gia đình là một thiết chế xã hội mang tính chính trị cao. So sánh với luật
pháp của một số nớc về gia đình và ảnh hởng của các chế độ chính trị khác
nhau tới gia đình chúng ta càng khẳng định chính trị là một bộ phận không thể
thiếu đợc trong sinh hoạt của các gia đình và đôi khi nó còn phân hoá, chia rẽ
các thành viên gia đình nh trờng hợp Việt Nam trong lịch sử chiến tranh, đặc
biệt là trong kháng chiến chống Pháp, chống Nhật, chống Mỹ và ngay cả hiện
nay khi các gia đình có ngời thân sống với các t tởng đối lập nhau.

Cỏc hng tip cn a ngnh v gia ỡnh
Trong cỏc hng tip cn a ngnh v gia ỡnh, chỳng ta phi k n cỏc
cụng trỡnh nghiờn cu ca cỏc nh nhõn chng hc, dõn tc hc, s hc m m
u l nhng cụng trỡnh nghiờn cu v cỏc gia ỡnh ca cỏc th dõn vựng Chõu
c v cỏc qun o phớa nam Thỏi Bỡnh Dng. Vic vn dng cỏc ph
ng
phỏp nghiờn cu liờn ngnh da trờn c s ca khoa nhõn chng hc, cỏc nh
16
nghiên cứu muốn dùng phương pháp thử nghiệm để phân tích gia đình các bộ
tộc thổ dân để tìm hiểu về nguồn gốc của gia đình và những hình thức sơ khai
của gia đình.
Điển hình cho những xu hướng nghiên cứu nói trên là các công trình của
Radcliff Brawn, Levi Strauss, Borinislav Malilowski và học trò của họ.
Borinislav Malilowski một trong những nhà nhân chủng học xã hội nổi tiếng
trong công trình khoa học mang tên “Đời sống tình dục c
ủa những thổ dân
vùng Tây Bắc quần đảo Melanesia” (The Sexual Life of Savages in North-
Western Melanesia), n¨m 1929. đã phân tích sâu sắc các mối quan hệ gia đình
của nhóm thổ dân vùng Melanesia trong mối quan hệ với văn hoá và tập tục xã
hội. Nghiên cứu gia đình trong dạng phôi thai của nó, Malinowski đã phát hiện
ra những chức năng quan trọng gắn liền với sự tồn tại và phát triển của gia
đình như chức năng kinh tế, chức năng giáo dục và xã h
ội hoá cá nhân. Những
nghiên cứu của Malinowski đã chỉ ra được bản chất sự tồn tại tự nhiên của gia
đình và điều đó đã tạo cơ sở để khắc phục sự tha hoá gia đình trong xã hội hiện
đại.
Gia đình cũng trở thành một trong những mối quan tâm của các nhà giáo
dục học và văn hoá học. Giáo sư John Macionis, nhà giáo dục học người Mỹ,
khi nói về
các chức năng của gia đình coi giáo dục và xã hội hoá cá nhân là

một trong những chức năng quan trọng nhất. Ông cho rằng sự coi nhẹ chức
năng này là yếu tố làm cho đạo đức xã hội bị suy giảm.
Hướng tiếp cận gia đình từ góc độ xã hội học (Socilogy)
Trong số những đóng góp nghiên cứu đáng kể nhất về gia đình , chúng
ta không thể không nói đến sự tham gia tích cực của các nhà Xã hội h
ọc. Chính
sự tham gia của Xã hội học vào các nghiên cứu gia đình đã khiến cho nhận
thức của nhân loại về gia đình tránh được sự tư biện và trở nên toàn diện, sâu
sắc hơn.
Một trong những nhà nghiên cứu xã hội học đầu tiên về gia đình chính là
August Comte (1798 - 1857), người được coi là nhà sáng lập ra bộ môn Xã hội
học. Trong khi phân tích xã hội dưới dạng cơ cấu của nó, A.Comte cố gắng xác
17
định vị trí và chức năng của gia đình trong sự vận động của tổng thể xã hội.
Chia xã hội thành hai phần cấu trúc cơ bản là tĩnh học xã hội (phần cơ cấu
chức năng) và động học xã hội (phần lịch sử), A. Comte cho r»ng gia đình vừa
nằm trong phần cơ cấu tĩnh của xã hội tức là có vị trí vai trò chức năng quan
trọng trong xã h
ội, lại vừa nằm trong phần động của xã hội (tức là vận động và
biến đổi cùng với các sự kiện lịch sử). Chính vì vậy, ông cũng cho rằng gia
đình là công cụ xã hội hoá cá nhân, chuẩn bị cho con người bước vào cuộc
sống xã hội, là trường học đầu tiên của con người trước khi bước vào đời sống
xã hội. Gia đình là một thành phần xã hội cơ bản và quan trọng nh
ất làm nên
diện mạo của xã hội. Cơ sở gắn bó gia đình trong xã hội là kết quả sự tác động
tương hỗ giữa các gia đình với nhau trên cơ sở những sự phân công lao động.
Cũng trong giai đoạn này, chúng ta cũng có thể coi nhà xã hội học Pháp
Le Play (1806 - 1882), là một trong những người đầu tiên đề xướng việc
nghiên cứu thực nghiệm về gia đình. Chịu ảnh hưởng mạnh m
ẽ quan điểm thực

chứng luận của A. Comte, Le play coi gia đình là một bộ phận của xã hội và do
đó có thể thông qua việc phân tích, mổ xẻ những quan hệ gia đình mà tiến tới
phân tích toàn bộ xã hội. Ông cũng là người đầu tiên đưa ra chủ trương nghiên
cứu gia đình phải phân tích chức năng kinh tế và những quan hệ kinh tế xung
quanh nó. Ông nhấn mạnh vào việc nghiên cứu ngân sách gia đình và cho rằng
nó sẽ quyết
định toàn bộ cuộc sống và các chức năng của gia đình.
Đặt gia đình trong bối cảnh chung của một cơ cấu xã hội tổng thể, nhà
xã hội học Pháp E. Durkheim coi gia đình là một đơn vị xã hội quan trọng
nhất tạo nên cái mà ông gọi là sự “đoàn kết xã hội”. Theo ông nếu xã hội hiện
đại đang tiến dần từ sự đoàn kết cơ họ
c sang sự đoàn kết hữu cơ dựa trên tính
tự giác của con người. Gia đình cũng vậy, nó cũng vận động, phát triển trên cơ
sở duy trì các vị thế và vai trò của nó. Là người đặt nền móng cho quan điểm
chức năng luận trong Xã hội học, Durkhem nhấn mạnh tới các chức năng của
gia đình trong sự vận hành của hệ thống xã hội. Trong tác phẩm nổi tiếng và
mang tính kinh đ
iển xã hội học của mình là “Nạn tự tử” (The Suicide),
Durkheim đã phân tích gia đình trong điều kiện của những sai lệch chuẩn mực
18
xã hội mà ông gọi chung là hiện tượng “Anomie”. Sự khủng hoảng của gia
đình theo Durkheim chính là việc không duy trì được các chức năng của chính
gia đình. Theo ông, nạn tự tử xuất hiện cũng là biểu hiện của chính sự phá vỡ
các chức năng trên.
Nghiên cứu gia đình cũng gắn liền với sự xuất hiện của nhiều công trình
nghiên cứu Xã hội học thực nghiệm ở Mỹ trong đó
đáng kể nhất là nghiên cứu
của các nhà xã hội học thuộc trường phái Chicago như Robert Park ,
Ch.H.Cooley, G.Maed Trong những điều kiện phức tạp của một xã hội đa
chủng tộc như nước Mỹ, vấn đề gia đình luôn trở thành một mối quan tâm lớn

đối với các nhà quản lý xã hội và các nhà khoa học. Với Robert Park, người
đặt nền móng cho môn Xã hội học đô thị thì nế
u ổn định gia đình là nhân tố
quan trọng để ổn định xã hội thì việc quản lý gia đình cũng góp phần quan
trọng vào việc quản lý các đô thị lớn. Ông đòi hỏi sự tham gia của cộng đồng
xã hội vào việc củng cố các mối quan hệ gia đình thông qua việc mở rộng
không ngừng các hình thức dịch vụ gia đình.
Ch.H.Cooley, trong cuốn sách “Bản chất con người và trật t
ự xã hội” thì
lại đưa ra quan điểm coi gia đình như là một thành tố cấu thành của trật tự xã
hội. Ông chia xã hội thành nhiều nhóm nhỏ và coi gia đình là một trong những
nhóm nhỏ có vai trò quan trọng nhất trong quá trình xã hội hoá của các cá
nhân. Đưa hệ thống phương pháp luận có tính cơ cấu-chức năng vào việc phân
tích gia đình, Cooley và những học trò của ông đã có điều kiện để mổ xẻ, phân
tích các quan h
ệ gia đình một cách cụ thể, sát thực. Tuy nhiên những nghiên
cứu của Cooley đã bị giới phê bình cho là có phần coi nhẹ các nhân tố mang
tính chủ thể như nhận thức, tâm lý, tâm trạng, các nhân tố về văn hoá, truyền
thống, phong tục tập quán trong sự vận động của các quan hệ gia đình.
Trong sự vận động và biến đổi của xã hội hiện đại, nhiều vấn đề mới xuất
hi
ện, làm phức tạp thêm cho việc nghiên cứu Xã hội học về gia đình. Trước
đây khái niệm gia đình chỉ bao hàm hai người nam nữ khi họ đã cưới nhau và
chung sống với con cái. Người chồng là người duy nhất trụ cột gia đình và
người vợ là người ở nhà chăm sóc công việc gia đình và con cái. Vào khoảng
19
nhng nm 50, trong gii nghiờn cu rt thnh hnh mt nh ngha v gia
ỡnh: L mt nhúm xó hi gm hai hoc nhiu ngi gn bú vi nhau bng
quan h hụn nhõn, quan h huyt thng hoc quan h nhn con nuụi nhm
tho món nhu cu v xó hi v tỏi sn xut dõn c theo c ngha th xỏc v

tinh thn. Tuy nhiờn thc t cho thy, trong xó hi ó tn ti ngy cng nhi
u
s gia ỡnh khụng phự hp vi loi nh ngha trờn, bi l cỏc hỡnh thc gia
ỡnh ngy nay càng a dng v phc tp: Gia đình có cp v chng ( Gia đình
hạt nhân) ; Gia ỡnh ch cú mt m hoc mt cha; Gia ỡnh tỏi hụn; Nam n
sng chung khụng hôn thú ; Cha m v con nuụi; Gia ỡnh m rng( a th
h); Gia ỡnh đa thờ (hoc a phu); Gia ỡnh ng tớnh luyn ỏi; Gia ỡnh thuê
đẻ con ( đứa con mang ba dòng máu )
S thay i ny ó nh hng ti vic phõn tớch v gia ỡnh. Nú khin
cho vic nghiờn cu v gia ỡnh ngy cng ũi hi tớnh chuyờn mụn hoỏ cao
hn. Ngi ta bt u tr li vi nhng vn nghiờn cu rt c bn v gia
ỡnh, bn lun vi nhau c v nhng vn khỏi nim v b cụng c nghiờn
cu. Ngay c nhng nh ngha gia ỡnh c
ng ó cú s nhn nh tr li. Chng
hn cỏc nh Xó hi hc thng cho rng cn phi hiu mt cỏch khỏc nhau
khỏi nim gia ỡnh, cần phân biệt gia đình vi khỏi nim h gia ỡnh.
Giỏo s D. Newman, nh Xó hi hc M hiện đại trong cun sỏch Xó hi
hc v gia ỡnh (Sociology of Families, 1999), ó khng nh ó n lỳc
nhng nghiờn cu v gia ỡnh cn phi
c chuyờn mụn hoỏ sõu sc hn, cn
phi bt u li t chớnh khỏi nim th no l gia ỡnh Trong cụng trỡnh
nghiờn cu ny, ông ó trỡnh by li cỏc nh ngha khỏc nhau v gia ỡnh, hỡnh
thc gia ỡnh, vn quyn cỏ nhõn v trỏch nhim ca gia ỡnh, nh hng
ca vn chng tc ti i sng gia ỡnh ễng cho rng gia ỡnh l mt
nhúm xó hi c bit, khụng th nh ngha m
t cỏch cng nhc, càng khụng
th ng ngha nú vi mt h gia ỡnh. Bi vy theo ụng, khi nh ngha v gia
ỡnh cng khụng th ch da trờn tiờu chớ l h sng chung mt mỏi nh. Vớ d
nh, b tc Kispigis thuc nc Kenya, ngi m v con cỏi sng chung
mt nh, cũn ngi b thỡ li sng mt ngụi nh khỏc. i vi ngi Thonga

20
thuc Nam Phi thỡ tr con ớt nht cng phi sng vi ụng b cho n khi ht
thi kỡ bỳ m. Sau ú nhng a tr ny cú th ú trong vi nm ri mi tr
v vi b m. khu nh c truyn thng ca ngi Do Thỏi, tr em c
nuụi dng cỏc nh tr ch khụng phi nh ca b m . Nhng gia ỡnh
giu cú chõu u th
ng gi con cỏi i hc nc ngoi v trờn thc t,
chỳng s phi tri qua phn ln thi th u ti ú.
Cng theo giỏo s Newman, hin nay cú hng triu gia ỡnh M cng
ang phi sng trong tỡnh cnh chng, v, con cỏi mi ngi mt ni. Nhng
gia ỡnh ny cú v hoc chng i lm xa nh lõu ngy. H thng l nhng
ngi lm vic trong quõn i, nh
ng thu th trờn cỏc chuyn tu vin dng,
nhng vn ng viờn th thao chuyờn nghip v lm trong ngnh gii trớ Cho
dự h ở đâu v khụng sng bờn nhau nhng khụng ai ph nhn rng h l mt
gia ỡnh.
Nh vy theo Newman, õy khỏi nim sng chung vi nhau v khỏi
nim cựng chung sng ó bao hm nhng ni dung khỏc nhau. Cựng chung
sng là sống trực tiếp bên nhau còn sng chung vi nhau cú ngha l ngi ta
cú th xa cỏch nhau v a lý hiện tại nh
ng đã từng sống chung, điều quan
trọng là ngời ta vẫn hớng về nhau, vn cú cựng nhau mt cuc sng chung,
nhng lo lng, nim vui v ni bun chung, nhng iu kin kinh t, xó hi,
tỡnh cm chung ca mt gia ỡnh. Thiu nhng iu ny, chỳng ta cng khụng
th coi h l mt gia ỡnh.
Trong chng II ca cun sỏch cú tiờu l Phm vi xó hi ca i
sng gia ỡnh, David M. Newman cng ó trỡnh by v mi quan h
gia i
sng gia ỡnh vi xó hi, vn gii, hụn nhõn v lao ng, quyn ca cha m
v con cỏi. Trong cun sỏch, tỏc gi cng t ra v phõn tớch nhiu vn mi

m ny sinh trong nhng iu kin ca xó hi hin i nh mi quan h gia
tỡnh yờu v tỡnh dc, bo lc gia ỡnh, ng tớnh luyn ỏi
Trong cun Xó hi hc, phn vit v giỏo d
c gia ỡnh, tác giả John
Macionis ó ch rừ nhng thiu ht ỏng k trong chc nng giỏo dc cỏc gia
ỡnh M. Cỏc s liu phõn tớch ca ông cng cho thy tr em di 5 tui
21
nc ny ó c chm súc nh th no khi m ca chỳng i lm: a s tr
c chm súc bi b hoc h hng nh ụng b, cụ dỡ, chỳ bỏc, hay bn bố
ti nh (32,9%), hoc ti nh ngi khỏc (31,3%). Mt s thỡ theo m n c
quan (5,5%). Cũn li l c gi ti cỏc trung tõm chm gi tr, nh tr, mu
giỏo S lng cỏc trung tõm chm gi tr M ó tng g
p ụi trong vũng
10 nm tr li õy do ngy cng nhiu bc cha m khụng th tỡm c ai chm
súc con h mỡnh ti nh. Mt vi trung tõm loi ny ln n ni chỳng tr
thnh mt kiu nh dõy chuyn cụng nghip chm súc tr em vy. Mt trỏi
ca mụ hỡnh ny l l tr khụng nhn c tỡnh yờu thng, s chm súc cn
thit ca cỏc cụ bo mu do h liờn tc b thay th. Tuy nhiờn khụng phi tt c

cỏc trung tõm gi tr u nh vy; mt s trung tõm cú mụi trng an ton v
lnh mnh chm súc l tr. Cỏc nghiờn cu ó cho thy cỏc trung tõm chm
súc cú cht lng s cú nhng nh hng tt n l tr v ngc li.
Trong s nhng tỏc gi nghiờn cu v gia ỡnh hin i, chỳng ta cũn
phi k n Norval Glenn vi hng lot sỏch c coi l bỏn chy nht trong
nh
ng sỏch nghiờn cu v gia ỡnh. Norval Glenn ó dnh nhiu cụng sc
phõn tớch m x gia ỡnh M thụng qua nhng phõn tớch nh tớnh v nh
lng khỏ sõu sc. Với cỏc ch bỏo v ch s xó hi hc c a ra khá xỏc
thc, bà ó mô tả c b mt ca gia ỡnh hin i xoay quanh s bin dng
ca nhng chun mc v giỏ tr gia ỡnh. Trong một bi vit n

i ting Hụn
nhõn khụng phi l mt t xu xa (Marriage is Not a Dirty Word), bà ó
c gng phờ phỏn hin trng ca gia ỡnh M, cao nhng giỏ tr nhõn vn
ca gia ỡnh, coi ú l xu hng phỏt trin cn cú ca gia ỡnh hin i .
Trong s nhng cụng trỡnh nghiờn cu v Xó hi hc gia ỡnh hiện đại,
chỳng ta cũn cú th k n mt s tác giả sau õy: Moynihan Daniel Patrick
v
i cun sỏch Gia ỡnh ngi da mu (The Negro Family), ó phõn tớch
tớnh a dng ca cỏc gia ỡnh M, c bit tp trung vo nhng s bin ng
trong c cu gia ỡnh, chun mc v giỏ tr vn hoỏ gia ỡnh trong cỏc gia ỡnh
ngi da mu nc M; Maxine Baca Zinn & D.Stanley Eitze trong Tớnh
a dng ca gia ỡnh (Diversity in Families,1990), ó nhn mnh vo cỏc
22
vn v mi quan h gia cụng nghip hoỏ v hin i hoỏ vi gia ỡnh, cỏc
vn v giai cp, gii v chng tc, tỏi nh hỡnh xó hi v gia ỡnh, cu trỳc
chuyn i ca nn kinh t v gia ỡnh; Cheryl M. Albers, trong Xó hi hc
v gia ỡnh (Sociology of Families Readings, 1999) ó trỡnh by cỏc vn
v tỡnh dc v thnh niờn, s hp tỏc v hụn nhõn, vn con cỏi, vn lao
ng trong gia
ỡnh, gia ỡnh v s nghốo kh, bo lc gia ỡnh, ly d v tỏi
hụn, s thay i xó hi v cỏc chớnh sỏch gia ỡnh.
Hớng tiếp cận Gia ỡnh của các nghiờn cu liờn ngnh v Gii (Gender) v
ph n hc (Feminism).
Do s gn gi v i tng nghiờn cu m vn gia ỡnh luụn xut
hin song hnh cựng vi nhng nghiờn cu u tiờn di gúc gii, ngay t
cỏc giai on m cỏc nh ph n hc g
i l Ln súng N quyn th nht
(The First Wave of Feminism), Ln súng N quyn th hai (The Second
Wave of Feminism) và hiện nay là Ln súng N quyn th ba (The Third
Wave of Feminism). Trong giai on đầu, chỳng ta khụng th khụng nhc n

nhng quan im v bỡnh ng gii trong gia ỡnh c nhc n bi mt
trong nhng nh nghiờn cu N quyn cú tờn tui nht, ú l Mary
Wollstonecraft trong cun sỏch Mt bin minh cho quyn ph n, nguyên
bản là A Vindication of the Right of Women (xut bn nm 1872). Chớnh
Mary Wollstonecraft ó a ra quan im rng cỏc quyn ca ph n cn phi
c thc hin trc ht v ngay ti gia ỡnh. Các tranh luận của thuyết Nữ
quyền đã xoay quanh hai lĩnh vực hoạt động của phụ nữ là lĩnh vực công
cộng và riêng t đợc đặt ra theo các mức độ khác nhau.
S a dng ca cỏc hc thuyt v n quyn nh: n quyn Xó hi ch
ngha ca Michele Barrett, n quyn Cp ti
n ca Sylvia Walby, n quyn T
do ca Betty Friedan (b l nh khoa hc ó cú nhng tranh lun ni ting vi
Tallcon Parsons trờn bỡnh din quan im ca thuyt Cu trỳc chc nng) ó
mang n cho nhng nghiờn cu v gia ỡnh mt ln giú mi khụng ch v ni
dung nghiờn cu m cũn c mt hng tip cn c bit. Với tác phẩm Sự
huyền bí của nữ tính, 1963 (Feminine Mystique) - Betty Friedan đã đa ra
23
một bức tranh về sự phân công lao động bất bình đẳng theo giới trong gia đình
đã đa đến cho phụ nữ tơng lai mờ mịt và sự coi thờng của nam giới.
S phi hp gia cỏc nghiờn cu a ngnh v Gia ỡnh vi cỏc lý thuyt
v Gii ó m ra nhng ch nghiờn cu mi v chuyờn sõu hn v gia ỡnh.
Nú cng lm xut hin nhng khỏi nim mi trong nghiờn cu gia ỡnh. Chng
hn nh Domestic Violence (bo lc gia ỡnh), Traficking in Women
(buụn bỏn ph n). Bo lc gia
ỡnh l mt trong 8 vn c quan tõm
nhiu nht trong nhng nghiờn cu v gia ỡnh trong khong 30 nm tr li
õy. T bo lc gia ỡnh, ni ó hnh h v th xỏc v tỡnh dc ngi tỡnh ca
mỡnh, cỏc nh nghiờn cu ó m rng n nhng quan h khỏc trong gia ỡnh,
n nhng i tng nh nhng a tr b ph thuc hoc nhng ngi gi
trong gia ỡnh v cỏc chớnh sỏch phũng chng cỏc sai lch giỏ tr v chun mc

gia ỡnh (Xem Dobash v Dobash, 1992). Trong cựng mt thi k, cỏc nh
nghiờn cu khỏc đã khai thỏc v cỏc cụng vic ni tr (Oakley 1974, Sullivan
1997) và rt nhiu khớa cnh gia ỡnh nh hụn nhõn, ly d, tỏi hụn cú liờn quan
n cỏc vn v thc phm, tin, dch v gia ỡnh v lao ng vic nh.
Trong s nhng nghiờn cu a ngnh v gia ỡnh di gúc Gii v
Ph n
hc chỳng ta cú th k ra rt nhu cụng trỡnh nh cun sỏch c coi l
cm nang nhng kin thc v Xó hi hc gia ỡnh, c ging dy nhiu trong
cỏc trng i hc M l cun Xó hi hc v hụn nhõn v gia ỡnh Gii,
tỡnh yờu v ca ci ca hai tỏc gi Scott Coltrane Randall Collins,
(Sociology of Marriage & Family- Gender, Love and Property; Wadsworth-
Thomson Learning, 2001). Cng ging nh D. Newman, trong cụng trỡnh
nghiờn cu ca mỡnh, cỏc tỏc gi Scott Coltrane Randall Collins ó c g
ng
quay tr li vi nhng vn lý lun c bn ca Xó hi hc gia ỡnh, trỡnh by
cỏc lý thuyt v gia ỡnh, lm rừ cỏc khỏi nim t gia ỡnh cho n cỏc vn
v gii, tỡnh yờu v ca ci. Cỏc tỏc gi cng tp trung phõn tớch lch s ca gia
ỡnh: t h thng thõn tc n h gia ỡnh gia trng, t cuc cỏch mng tỡnh
yờu n ch ngha n quy
n v d bỏo v khuynh hng ca gia ỡnh trong
tng laiVn l nhng nh xó hi hc chuyờn nghip c o to bi bn
24
nờn trong cun sỏch ca mỡnh, tỏc gi Scott Coltrane Randall Collins cng
a vo hng lot cỏc s liu kho sỏt iu tra v gia ỡnh, to cho cun sỏch
mt sc cun hỳt mnh m t cuc sng hin thc ca xó hi M hin i.
Dee L.R. Graham v cỏc tỏc gi khỏc, trong Tỡnh yờu vi nhng
ngi sng sút (Loving to Survive) lại đi theo một hớng khác. õy l mt
cụng trỡnh nghiờn cu đa ra nhng hin tng th
i s ca xó hi hin ti nh
hin tng khng b v tỡnh dc, bo lc ca n ụng vi n b (Sexual

terror, Mens Violence and Womens Lives), cỏc dng thc cu i sng hụn
nhõn quan h tỡnh dc v.v Tt c theo cỏc tỏc gi ó l nhng li cnh tnh
v s suy gim v o lý trong quan h gia ỡnh. Cng thụng qua nhng phõn
tớch v s bt bỡnh ng gii trong gia
ỡnh v thõn phn ca ngi ph n l
nn nhõn ca bo lc gia ỡnh v bo lc xó hi cỏc tỏc gi ũi hi phi cú thay
i trong cỏch nhỡn nhn cựng nhau gúp sc cng c v phỏt trin cỏc quan
h gia ỡnh tt p hn.
Kumiko Fujimura Fanswlow và Atsuko Kameda, là các tác giả của
tác phẩm Ph n Nht Bn (Japanese Women, 1995). Trong phn 3 Hụn
nhõn, gia ỡnh v tỡnh dc: S thay i cỏc giỏ tr v thc tin, cỏc tỏc gi ó
trỡnh by v vn hụn nhõn v gia ỡnh Nht Bn, huyn thoi v vai trũ
ngi m, cỏc trng hp v ngi gi, s thay i chõn dung ca nam gii
Nht Bn, cỏc vn v vn hoỏ gia ỡnh, bo lc gia ỡnh Laura K.
Egendorf, trong Cỏc quan im trỏi ngc v vai trũ nam v n, chng 4
Ci thin mi quan h gia nam gii v ph n nh th
no?, tỏc gi ó trỡnh
by v mi quan h gia v v chng trong gia ỡnh v cỏc bin phỏp ci thin
mụớ quan h ú. ng thi tỏc gi cng phõn tớch s quay tr li ca cỏc vai
trũ gii truyn thng trong xó hi hin nay. Yayori Matsui, tỏc gi Ph n
chõu (Women s Asia, 1991), ó mụ t v phõn tớch hon cnh sng ca
ph n mt s nc chõu trong gia ỡnh v nh hng c
a cỏc phong tc,
tp quỏn, vn hoỏ c trng ca cỏc nc phng ụng nh Bangladet,
Japanese, Min in, Philippine ti i sng ca ngi ph n trong gia ỡnh
v xó hi.
25
Chỳng ta cú th thy cỏc cụng trỡnh nghiờn cu k trờn ó phõn tớch khỏ
sõu sc thc trng ca nhng vn gia ỡnh trong mọi xó hi. Nú phn ỏnh
nhng lo lng bn khon chung ca nhõn loi trc nhng bin i mnh m

ca gia ỡnh di tỏc ng ca nhng iu kin kinh t-xó hi, khoa hc v
cụng ngh mi.
2.2 Một số nghiên cứu ở Việt Nam
Ngay từ thời phong kiến, nhiều nhà t tởng, nhà văn, nhà thơ đã chú ý tới
gia đình nhng phải đến sau năm 1975, các nghiên cứu về gia đình ở Việt Nam
mới đợc phát triển một cách có hệ thống mặc dù vấn đề gia đình còn rất mới
mẻ đối với các nhà nghiên cứu Việt Nam. Cỏc nghiờn cu gia ỡnh ó c
cp ti t nhiu gúc Trit hc, S hc, Dõn tc hc, Vn hc, Tõm lý hc,
Giỏo dc hc, Dõn s hc, Ph n hc, Gii c bit l s phỏt trin ca cỏc
nghiờn cu v iu tra xó hi hc ó to cho hng tip c
n vn gia ỡnh cú
thờm sc sng mi. Sau Đổi mới (1986), vấn đề Phụ nữ, Giới cũng đợc mở
rộng nghiên cứu đã làm tăng thêm các nghiên cứu về gia đình và đa các
nghiên cứu về lĩnh vực này vào một hệ thống rõ ràng và khoa học hơn.

Có thể tạm chia ra ba mảng nghiên cứu lớn :
1. Các vấn đề về gia đình truyền thống ( Giai đoạn trớc năm 1945 )

Bao gồm các vấn đề liên quan đến gia đình trong quá khứ, dòng họ và các
tục lệ, tập quán ở làng xã trong thời kỳ phong kiến. Các nghiên cứu này phần
lớn từ góc độ Sử học, Dân tộc học, Khảo cổ, Văn hoá học, Văn học. Ngoài
những tác phẩm của các nhà khoa học có tên tuổi là các đề tài cấp nhà nớc về
gia đình, hàng trăm các nghiên cứu của của sinh viên dới dạng luận án, luận
văn, khoá luận ở các bậc học. Điều này chứng tỏ rằng vấn đề gia đình đang
đợc rất nhiều ngời quan tâm, đặc biệt là thế hệ trẻ.
Các tác phẩm tiêu biểu cho hớng nghiên cứu này là :
Gia huấn ca" của Nguyễn Trãi gồm 6 bài ca truyền dạy đạo lý làm ngời
cho con cháu trong gia đình. Trong tác phẩm này, ông đa ra nhiều nguyên tắc
xây dựng gia đình và giáo dục gia đình vừa theo quan điểm của Nho giáo kết
hợp với những giá trị truyền thống của dân tộc. Nguyễn Trãi mong muốn mọi

×