Tải bản đầy đủ (.pdf) (45 trang)

tài liệu phân tích hoạt động kinh doanh - PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (463.44 KB, 45 trang )

TRƯỜNG ĐẠI HỌC ĐIỆN LỰC
KHOA QTKD
****



TÀI LIỆU ÔN THI MÔN
PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH

(CHUYÊN MỤC: PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH)







Biên soạn: Th.s. Nguyễn Thị Việt Ngọc





Hà Nội, 05.2012
MÔN PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH

PHẦN 1: LÝ THUYẾT

1.1. PHÂN TÍCH CẤU TRÚC TÀI CHÍNH
1.1.1. Khái niệm và nội dung phân tích
Phân tích cấu trúc tài chính là việc phân tích tình hình huy động, sử dụng vốn và mối quan


hệ giữa tình hình huy động với tình hình sử dụng vốn của doanh nghiệp. Qua đó, giúp các nhà
quản lý nắm được tình hình phân bổ tài sản và các nguồn tài trợ tài sản, biết được nguyên nhân
cũng như các dấu hiệu ảnh hưởng đến cân bằng tài chính. Những thông tin này sẽ là căn cứ quan
trọng để các nhà quản lý ra các quyết định
điều chỉnh chính sách huy động và sử dụng vốn của
mình, bảo đảm cho doanh nghiệp có được một cấu trúc tài chính lành mạnh, hiệu quả và tránh
được rủi ro trong kinh doanh. Đồng thời, nội dung phân tích này còn góp phần củng cố cho các
nhận định đã rút ra khi đánh giá khái quát tình hình tài chính.
Như vậy, về thực chất, phân tích cấu trúc tài chính của doanh nghiệp gồm các nội dung:
phân tích cơ cấu tài sản, phân tích cơ cấu nguồn vốn và phân tích mối quan hệ giữ
a tài sản và
nguồn vốn. Nội dung phân tích này gắn với việc xem xét cấu trúc tài chính theo nghĩa rộng.
1.1.2. Phân tích cơ cấu tài sản
Phân tích cơ cấu tài sản của doanh nghiệp được thực hiện bằng cách tính ra và so sánh tình
hình biến động giữa kỳ phân tích với kỳ gốc về tỷ trọng của từng bộ phận tài sản chiếm trong tổng
số tài sản.
Giá trị của từng bộ phận tài sản
Tỷ trọng của từng bộ phận tài sản
chiếm trong tổng số tài sản
=
Tổng số tài sản
x 100
Để biết được chính xác tình hình sử dụng vốn, nắm được các nhân tố ảnh hưởng và mức
độ ảnh hưởng của các nhân tố đến sự biến động về cơ cấu tài sản, các nhà phân tích còn kết hợp
cả việc phân tích ngang, tức là so sánh sự biến động giữa kỳ phân tích với kỳ gốc (cả về số tuyệt
đối và số tương đối) trên tổng số tài sản cũng như theo từng loại tài sản.
Nhằm thuận tiện cho việc đánh giá cơ cấu tài sản, khi phân tích, có thể lập bảng sau:
Bảng 1.1. Bảng phân tích cơ cấu tài sản
Cuối năm Cuối năm N so với cuối năm…
(N-3) (N-2) (N-1) N (N-3) (N-2) (N-1)

Chỉ tiêu
Số
tiền
Tỷ
trọng
Số
tiền
Tỷ
trọng
Số
tiền
Tỷ
trọng
Số
tiền
Tỷ
trọng
Số
tiền
Tỷ
lệ
Tỷ
trọng
Số
tiền
Tỷ
lệ
Tỷ
trọng
Số

tiền
Tỷ
lệ
Tỷ

trọng
A B C D E G H I K L M N O P Q R S T
A. Tài sản ngắn hạn
I. Tiền và tương đương tiền
II. Đầu tư tài chính ngắn hạn
III. Phải thu ngắn hạn
IV. Hàng tồn kho
V. Tài sản ngắn hạn khác

B. Tài sản dài hạn
I. Phải thu dài hạn
II. Tài sản cố định
III. Bất động sản đầu tư
IV. Đầu tư tài chính dài hạn
V. Tài sản dài hạn khác

Tổng số tài sản

Các nội dung chủ yếu nắm được từ bảng phân tích trên:
- Cột “Số tiền” trong kỳ phân tích (cột I) và kỳ gốc (các cột B, D, G) phản ánh trị số của từng chỉ
tiêu (từng loại tài sản và tổng số tài sản) ở thời điểm cuối kỳ tương ứng (cuối năm N và các năm
liền kề trước năm N). Trong đó, số tổng cộng theo từng cộ
t của chỉ tiêu A “Tài sản ngắn hạn” và
chỉ tiêu B “Tài sản dài hạn” đúng bằng số liệu của chỉ tiêu “Tổng số tài sản” ở từng kỳ.
- Cột “Tỷ trọng” trong kỳ phân tích (cột K) và kỳ gốc (các cột C, E, H) phản ánh tỷ trọng của từng

bộ phận tài sản (tài sản ngắn hạn, tài sản dài hạn và từng loại tài sản ngắ
n hạn, dài hạn cụ thể)
chiếm trong tổng số tài sản ở từng thời điểm cuối kỳ tương ứng (cuối năm N và các năm liền kề
trước năm N); trong đó, số tổng cộng theo từng cột của các chỉ tiêu bộ phận (“Tài sản ngắn hạn”
và “Tài sản dài hạn”) đúng bằng 100% và đúng bằng tỷ trọng của chỉ
tiêu “Tổng số tài sản”.
- Cột “Cuối năm N so với cuối năm (N-1), (N-2) và (N-3)”:
+ Cột “Số tiền” (các cột L,O và R): phản ánh về sự biến động tuyệt đối của tổng số tài sản cũng
như từng loại tài sản theo thời gian. Qua các cột này, các nhà phân tích sẽ thấy được mức độ biến
động về quy mô của tài sản cũng như nguyên nhân ảnh hưởng đến sự thay đổi về tỷ trọng của
từng bộ phận tài sản chiếm trong t
ổng số tài sản. Đồng thời các nhà phân tích sẽ xác định được
mức độ ảnh hưởng của các nhân tố bộ phận (từng loại tài sản) đến sự biến động của chỉ tiêu A
“Tài sản ngắn hạn”, chỉ tiêu B “Tài sản dài hạn” cũng như ảnh hưởng của “Tài sản ngắn hạn” và
“Tài sản dài hạn” đến sự biến động c
ủa chỉ tiêu “Tổng số tài sản”.
+ Cột “Tỷ lệ” (các cột M, P và S): phản ánh sự biến động về số tương đối theo thời gian của từng
bộ phận tài sản chiếm trong tổng số tài sản. Qua các cột này, các nhà phân tích sẽ thấy được mức
độ tăng tưởng và xu hướng biến động theo thời gian của từng loại tài sản.
+ Cột “Tỷ trọng” (các cộ
t N, Q và T): phản ánh tình hình biến động về tỷ trọng theo thời gian của
từng loại tài sản. Sự thay đổi theo thời gian về tỷ trọng của từng bộ phận tài sản chiếm trong tổng
số tài sản sẽ cho các nhà quản lý đánh giá được xu hướng biến động của cơ cấu tài sản hay tình
hình phân bổ vốn.
1.1.3. Phân tích cơ cấu nguồn vốn
Để tiến hành hoạt động kinh doanh, các doanh nghiệ
p cần phải xác định nhu cầu đầu tư,
tiến hành tạo lập, tìm kiếm, tổ chức và huy động vốn. Doanh nghiệp có thể huy động vốn cho nhu
cầu kinh doanh từ nhiều nguồn khác nhau; trong đó, có thể quy về hai nguồn chính là vốn chủ sở
hữu và nợ phải trả.

Vốn chủ sở hữu là số vốn của các chủ sở hữu, các nhà đầu tư đóng góp ban đầu và bổ sung
thêm trong quá trình kinh doanh (vốn đầu tư của chủ sở hữu). Ngoài ra, thuộc vốn chủ sở hữu còn
bao gồm một số khoản khác phát sinh trong quá trình hoạt động kinh doanh như: chênh lệch tỷ giá
hối đoái, chênh lệch đánh giá lại tài sản, lợi nhuận sau thuế chưa phân phối, các quỹ doanh
nghiệp,… Vốn chủ sở hữu không phải là các khoản nợ nên doanh nghiệp không phải cam kết
thanh toán.
Khác với vốn chủ sở
hữu, nợ phải trả phản ánh số vốn mà doanh nghiệp đi chiếm dụng
trong quá trình hoạt động kinh doanh; do vậy, doanh nghiệp phải cam kết thanh toán và có trách
nhiệm thanh toán.
Qua phân tích cơ cấu nguồn vốn, các nhà quản lý nắm được cơ cấu vốn huy động, biết
được trách nhiệm của doanh nghiệp đối với các nhà cho vay, nhà cung cấp, người lao động, ngân
sách,… về số tài sản tài trợ bằng nguồn vốn của họ. Cũng qua phân tích nguồn vốn, các nhà quản
lý cũng nắm được mức độ độc lập về tài chính cũng như xu hướng biến động của cơ c
ấu nguồn
vốn huy động.
Việc phân tích cơ cấu nguồn vốn cũng tiến hành tương tự như phân tích cơ cấu tài sản.
Trước hết, cần tính ra và so sánh tình hình biến động giữa kỳ phân tích với kỳ gốc về tỷ trọng của
từng bộ phận nguồn vốn chiếm trong tổng số nguồn vốn.
Giá trị của từng bộ phận nguồn vốn
Tỷ trọng của từng bộ phận nguồn
vốn chiếm trong tổng số nguồn vốn
=
Tổng số nguồn vốn
x 100
Để biết được chính xác tình hình huy động vốn, nắm được các nhân tố ảnh hưởng và mức
độ ảnh hưởng của các nhân tố đến sự biến động về cơ cấu nguồn vốn, các nhà phân tích còn kết
hợp cả việc phân tích ngang, tức là so sánh sự biến động giữa kỳ phân tích với kỳ gốc (cả về số
tuyệt đối và số tương đối) trên tổng số nguồn vố
n cũng như theo từng loại nguồn vốn.

Để thuận tiện cho việc đánh giá cơ cấu nguồn vốn, khi phân tích, có thể lập bảng sau:
Bảng 1.2. Bảng phân tích cơ cấu nguồn vốn
Cuối năm Cuối năm N so với cuối năm…
(N-3) (N-2) (N-1) N (N-3) (N-2) (N-1)
Chỉ tiêu
Số
tiền
Tỷ
trọng
Số
tiền
Tỷ
trọng
Số
tiền
Tỷ
trọng
Số
tiền
Tỷ
trọng
Số
tiền
Tỷ
lệ
Tỷ
trọng
Số
tiền
Tỷ

lệ
Tỷ
trọng
Số
tiền
Tỷ
lệ
Tỷ

trọng
A B C D E G H I K L M N O P Q R S T
A. Nợ phải trả
I. Nợ ngắn hạn
II. Nợ dài hạn

B. Vốn chủ sở hữu
I. Vốn chủ sở hữu
II. Nguồn kinh phí và quỹ
khác

Tổng số nguồn vốn

Các nội dung chủ yếu nắm được từ bảng phân tích trên:
- Cột “Số tiền” trong kỳ phân tích (cột I) và kỳ gốc (các cột B,D,G) phản ánh trị số của từng chỉ
tiêu (từng loại nguồn vốn và tổng số nguồn vốn) ở thời điểm cuối kỳ tương ứng (cuối năm N và
các năm liền kề trước năm N). Trong đó, số tổng cộng theo từng cột của chỉ tiêu A “Nợ phải trả”
và chỉ tiêu B “Vốn chủ sở hữu” đúng bằng số liệu của chỉ tiêu “Tổng số nguồn vốn” ở từng kỳ.
- Cột “Tỷ trọng” trong kỳ phân tích (cột K) và kỳ gốc (các cột C, E, H) phản ánh tỉ trọng củ
a từng
bộ phận nguồn vốn (Nợ phải trả và vốn chủ sở hữu, từng loại vốn chủ sở hữu, từng khoản nợ phải

trả ngắn hạn, dài hạn) chiếm trong tổng số nguồn vốn ở từng thời điểm cuối ỳ tương ứng (cuối
năm N và các năm liền kề trước năm N); trong đó, số
tổng cộng theo từng cột của các chỉ tiêu bộ
phận (“Nợ phải trả” và “Vốn chủ sở hữu”) đúng bằng 100% và đúng bằng tỷ trọng của chỉ tiêu
“Tổng số nguồn vốn”.
- Cột “Cuối năm N so với cuối năm (N-1), (N-2) và (N-3)”:
+ Cột “Số tiền” (các cột L, O và R): phản ánh về sự biến động tuyệt đố
i của tổng số nguồn vốn
cũng như từng loại nguồn vốn theo thời gian. Qua các cột này, các nhà phân tích sẽ thấy được
mức độ biến động về quy mô của nguồn vốn cũng như nguyên nhân ảnh hưởng đến sự thay đổi về
tỷ trọng của từng bộ phận nguồn vốn chiếm trong tổng số nguồn vốn. Đồng thời các nhà phân tích
sẽ xác
định được mức độ ảnh hưởng của các nhân tố bộ phận (từng loại nguồn vốn) đến sự biến
động của chỉ tiêu A “Nợ phải trả”, chỉ tiêu B “Vốn chủ sở hữu” cũng như ảnh hưởng của “Nợ phải
trả” và “Vốn chủ sở hữu” đến sự biến động của chỉ tiêu “Tổ
ng số nguồn vốn”.
+ Cột “Tỷ lệ” (các cột M,P và S): phản ánh sự biến động về số tương đối theo thời gian của từng
bộ phận nguồn vốn chiếm trong tổng số nguồn vốn. Qua các cột này, các nhà phân tích sẽ thấy
được mức độ tăng tưởng và xu hướng biến động theo thời gian của từng loại nguồn vốn.
+ Cột “Tỷ trọng
” (các cột N, Q và T): phản ánh tình hình biến động về tỷ trọng theo thời gian của
từng loại nguồn vốn. Sự thay đổi theo thời gian về tỷ trọng của từng bộ phận nguồn vốn chiếm
trong tổng số nguồn vốn sẽ cho các nhà quản lý đánh giá được xu hướng biến động của cơ cấu
nguồn vốn hay cơ cấu nguồn huy động.
Bằng việc xem xét b
ảng phân tích trên, các nhà quản lý sẽ thấy được những đặc trưng
trong cơ cấu huy động vốn của doanh nghiệp, xác định được tính hợp lý và an toàn của việc huy
động vốn. Qua việc xem xét cơ cấu nguồn vốn và sự biến động về cơ cấu nguồn vốn của nhiều kỳ
kinh doanh, gắn với điều kiện kinh doanh cụ thể, các nhà quản lý sẽ có quyết định huy động
ngu

ồn vốn nào với mức bao nhiêu là hợp lý, bảo đảm hiệu quả kinh doanh cao nhất. Nếu nguồn
vốn chủ sở hữu chiếm tỷ trọng cao trong tổng số nguồn vốn, doanh nghiệp có đủ khả năng tự bảo
đảm về mặt tài chính và mức độ độc lập của doanh nghiệp đối với các chủ nợ (ngân hàng, nhà
cung cấp, ) là cao. Ngược lại, nếu công nợ phải trả chiếm chủ yếu trong tổng số nguồn vốn (cả về
số tuyệt đối và t
ương đối) khả năng đảm bảo về mặt tài chính của doanh nghiệp sẽ thấp, an ninh
tài chính thiếu bền vững.
Qua bảng phân tích cơ cấu nguồn vốn, các nhà phân tích sẽ nắm được trị số và sự biến
động của các chỉ tiêu: Hệ số tài trợ, Hệ số nợ so với vốn chủ sở hữu, Hệ số nợ so với tổng nguồn
vốn. Các ch
ỉ tiêu này đều cho thấy mức độ độc lập về mặt tài chính của doanh nghiệp. Trị số của
chỉ tiêu “Hệ số tài trợ” càng cao, mức độ độc lập tài chính càng cao và ngược lại. Còn trị số của
các chỉ tiêu “Hệ số nợ so với vốn chủ sở hữu” và “Hệ số nợ so với tổng nguồn vốn” càng cao, mức
độ độc lập v
ề tài chính của doanh nghiệp càng thấp và ngược lại.
Vốn chủ sở hữu
Hệ số tài trợ =
Tổng số nguồn vốn

Nợ phải trả
Hệ số nợ so với
vốn chủ sở hữu
=
Vốn chủ sở hữu

Nợ phải trả
Hệ số nợ so với
tổng nguồn vốn
=
Tổng số nguồn vốn

1.1.4. Phân tích mối quan hệ giữa tài sản và nguồn vốn
- Quan hệ cân đối 1: Nguồn vốn chủ sở hữu và Tài sản thiết yếu (Vốn bằng tiền + Hàng tồn kho
+ Tài sản cố định)
Theo quan điểm luân chuyển vốn, nguồn vốn chủ sở hữu của công ty đủ đảm bảo trang
trải các loại tài sản cho hoạt động chủ yếu của công ty mà không cần phải đi vay hay chi
ếm dụng,
tuy nhiên cân đối này chỉ mang tính lý thuyết. Vì vậy, cần phải so sánh quan hệ cân đối 1 ở các kỳ
tính toán và đưa ra nhận xét cụ thể.
- Quan hệ cân đối 2: Nguồn vốn thường xuyên, tương đối ổn định (Nguồn vốn chủ sở hữu + Nợ
dài hạn) và tài sản đang có (Vốn bằng tiền + Hàng tồn kho + Tài sản cố định và đầu tư ngắn hạn).
- Ngoài ra còn cần phải tính ra và so sánh các ch
ỉ tiêu sau:
+ Hệ số nợ so với tài sản
Chỉ tiêu này phản ứng mức độ tài trợ tài sản của doanh nghiệp bằng các khoản nợ. Trị
số này càng cao chứng tỏ mức độ phụ thuộc của doanh nghiệp vào chủ nợ càng lớn, mức độ độc
lập về mặt tài chính càng thấp.
Nợ phải trả
Hệ số nợ so với tài sản =
Tài sản
Hệ số này còn được xác định như sau:
Tài sản – Vốn chủ sở hữu Vốn chủ sở hữu
Hệ số nợ so
với tài sản
=
Tài sản
=1 -
Nguồn vốn
= 1 - Hệ số tài trợ
Để giảm “Hệ số nợ so với tài sản” doanh nghiệp phải tìm biện pháp để tăng “Hệ số tài trợ”
+ Hệ số khả năng thanh toán tổng quát

Khác với mục đích sử dụng khi đánh giá khái quát khả năng thanh toán tổng quát của
doanh nghiệp, chỉ tiêu “Hệ số khả năng thanh toán tổng quát” sử dụng trong trường hợp này lại
có mục đích đánh giá chính sách sử dụng v
ốn của doanh nghiệp
Tổng tài sản
Hệ số khả năng
thanh toán tồng quát
=
Tổng nợ phải trả
+ Hệ số tài sản so với vốn chủ sở hữu
“Hệ số tài sản so với vốn chủ sở hữu” là chỉ tiêu phản ánh mức độ đầu tư tài sản của
doanh nghiệp bằng vốn chủ sở hữu.
Tài sản
Hệ số tài sản so với
vốn chủ sở hữu
=
Vốn chủ sở hữu
Hệ số này còn được viết lại như sau:
Vốn chủ sở hữu + Nợ phải trả Nợ phải trả
Hệ số tài sản so
với vốn chủ sở hữu
=
Vốn chủ sở hữu
=1+
Vốn chủ sở hữu
Nhằm thuận tiện cho việc đánh giá mối quan hệ giữa tài sản và nguồn vốn, qua đó thấy
rõ được chính sách huy động và sử dụng vốn, khi phân tích, có thể lập bảng sau:
Bảng 1.3. Bảng phân tích mối quan hệ giữa tài sản và nguồn vốn
Cuối năm Cuối năm N so với cuối năm…
(N-3) (N-2) (N-1) Chỉ tiêu (N-3) (N-2) (N-1) N

± % ± % ± %
A B C D E F G H I K L
1. Hệ số nợ so với tài sản
2. Hệ số khả năng thanh toán tổng quát
3. Hệ số tài sản so với vốn chủ sở hữu
Qua bảng phân tích trên, các nhà phân tích sẽ nắm được các nội dung chủ yếu sau:
- Các cột B,C,D,E phản ánh trị số của từng chỉ tiêu ở thời điểm cuối kỳ tương ứng (cuối năm N và
các năm liền kề trước năm N)
- Các cột F,H và K “±” phản ánh mức độ biến động về số tuyệt đối của từng chỉ tiêu theo thời gian.
Qua các cột này, các nhà phân tích sẽ thấy được mức
độ biến động về quy mô của từng chỉ tiêu.
- Các cột G, I và L “%” phản ánh sự biến động về số tương đối theo thời gian của từng chỉ tiêu.
Qua cột này, các nhà phân tích sẽ thấy được mức độ tăng trưởng và xu hướng biến động theo thời
gian của từng chỉ tiêu phản ánh mối quan hệ giữa tài sản và nguồn vốn.
1.2. PHÂN TÍCH KHẢ NĂNG THANH TOÁN
1.2.1. Phân tích tình hình các khoản phải thu
Các khoản phả
i thu của doanh nghiệp bao gồm: phải thu của khách hàng, phải thu của người
bán về việc ứng trước tiền, phải thu của cán bộ công nhân viên, phải thu của các đối tượng
khác,… Khi phân tích thường so sánh số cuối kỳ với số đầu kỳ hoặc qua nhiều thời điểm để thấy
được quy mô và tốc độ biến động của từng khoản phải thu, cơ cấu của các khoản phải thu…

Các khoản phải thu
Tỷ lệ giữa các khoản
phải thu và tổng vốn
=
Tổng vốn
x 100

Nhằm thuận tiện cho việc phân tích các khoản phải thu, khi phân tích, có thể lập bảng sau:

Bảng 1.4. Bảng phân tích các khoản phải thu
Cuối năm Cuối năm N so với cuối năm…
(N-3) (N-2) (N-1) N (N-3) (N-2) (N-1)
Các khoản phải thu
Giá
trị
Tỷ
trọng
Giá
trị
Tỷ
trọng
Giá
trị
Tỷ
trọng
Giá
trị
Tỷ
trọng
± % ± % ± %
A B C D E G H I K L M N O P Q
1. Phải thu của khách hàng
2. Trả trước cho người bán
3. Phải thu nội bộ
4. Phải thu theo tiến độ hợp đồng
5. Các khoản phải thu khác
6. Dự phòng các khoản phải thu

Tổng cộng

Trong các khoản phải thu, phải thu của khách hàng thường chiếm tỷ trọng đáng kể, phải
thu của khách hàng có ý nghĩa quan trọng đối với tình hình tài sản của doanh nghiệp. Khi các
khoản phải thu của khách hàng có khả năng thu hồi thì chỉ tiêu giá trị tài sản thuộc bảng cân đối
kế toán có ý nghĩa cho quá trình tính toán, ngược lại khi chỉ tiêu phải thu của khách hàng không
có khả năng thu hồi thì độ tin cậy trên bảng CĐKT thấp ảnh hưởng
đến quá trình phân tích.
1.2.2. Phân tích tình hình công nợ phải trả
Các khoản phải trả của doanh nghiệp bao gồm: phải trả người bán, phải trả cán bộ công
nhân viên, thuế phải nộp ngân sách, phải trả tiền vay, phải trả đối tượng khác, Khi phân tích
thường so sánh số cuối kỳ với số đầu kỳ hoặc so sánh qua nhiều thời điểm liên tiếp để thấy được
quy mô và tốc độ tăng giảm của t
ừng khoản phải trả, cơ cấu của từng khoản phải trả. Thông tin từ
kết quả phân tích là cơ sở để nhà quản trị đưa ra các quyết định thanh toán phù hợp nhằm nâng
cao uy tín và hạn chế rủi ro tài chính cho doanh nghiệp.
Nhằm thuận tiện cho việc phân tích các khoản phải trả, khi phân tích, có thể lập bảng sau:
Bảng 1.4. Bảng phân tích các khoản phải trả
Cuối năm Cuối năm N so với cuối năm…
(N-3) (N-2) (N-1) N (N-3) (N-2) (N-1)
Các khoản phải thu
Giá
trị
Tỷ
trọng
Giá
trị
Tỷ
trọng
Giá
trị
Tỷ

trọng
Giá
trị
Tỷ
trọng
± % ± % ± %
A B C D E G H I K L M N O P Q
I. Nợ ngắn hạn
1. Vay ngắn hạn
2. Phải trả cho người bán
3. Người mua trả tiền trước
4. Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước
5. Phải trả người lao động
6. Chi phí phải trả
7. Phải trả nội bộ
8. Phải trả theo tiến độ kế hoạch HDXD
9. Các khoản phải trả, phải nộp ngắn hạn
khác
10. Dự phòng phải trả ngắn hạ
n
II. Nợ dài hạn
1. Phải trả dài hạn người bán
2. Phải trả dài hạn nội bộ
3. Phải trả dài hạn khác
4. Vay và nợ dài hạn
…………

Tổng cộng

1.2.3. Phân tích khả năng thanh toán nợ ngắn hạn

Nợ ngắn hạn đó là các khoản nợ mà doanh nghiệp có nghĩa vụ thanh toán trong thời hạn
dưới 1 năm kể từ ngày phát sinh. Nợ ngắn hạn bao gồm các khoản phải trả người bán, cán bộ công
nhân viên, thuế nôp ngân sách, vay ngắn hạn, vay dài hạn đến hạn trả Khả năng thanh toán nợ
ngắn hạn có vai trò rất quan trọng đối với tình hình tài chính của doanh nghiệp. Các chỉ
tiêu thanh
toán nợ ngắn hạn thấp, kéo dài thường xuất hiện dấu hiệu rủi ro tài chính, nguy cơ phá sản có thể
xảy ra kể cả trong điều kiện chỉ tiêu khả năng thanh toán tổng quát cao.
- Hệ số khả năng thanh toán nhanh bằng tiền
Tiền + Tương đương tiền
Hệ số khả năng thanh
toán nhanh bằng tiền
=
Nợ ngắn hạn
Chỉ tiêu này cho biết khả năng thanh toán nhanh của tiền và các khoản tương đương tiền đối với
các khoản nợ ngắn hạn. Có thể tham khảo hệ số thanh toán nhanh bằng tiền (k):
k<0,5: thấp
0,5≤ k ≤1: trung bình
k>1 cao
- Hệ số khả năng thanh toán hiện thời (hệ số khả năng thanh toán nợ ngắn hạn)
Tài sản ngắn hạn
Hệ số khả năng thanh
toán nợ ng
ắn hạn
=
Nợ ngắn hạn
Chỉ tiêu này cho biết với tổng giá trị tài sản ngắn hạn hiện có doanh nghiệp có đảm bảo
khả năng thanh toán các khoản nợ ngắn hạn hay không. Chỉ tiêu này càng cao khả năng thanh toán
nợ ngắn hạn của doanh nghiệp càng tốt và ngược lại.
- Hệ số khả năng thanh toán nhanh
Hệ số này phản ánh khả năng thanh toán thực sự của công ty trước những khoản nợ ngắn

hạn. Hệ
số này được tính toán dựa trên những tài sản ngắn hạn có thể nhanh chóng chuyển đổi
thành tiền, không bao gồm khoản mục hàng tồn kho, vì hàng tồn kho là tài sản khó hoán chuyển
thành tiền nhất là hàng tồn kho kém phẩm chất.
Tài sản ngắn hạn – Hàng tồn kho
Hệ số khả năng
thanh toán nhanh
=
Nợ ngắn hạn
Tuy nhiên, thực tế cho thấy rằng trong giá trị tài sản ngắn hạn còn bao gồm giá trị tài sản
ngắn hạn khác mà tài sản này còn kém thanh khoản hơn cả tồn kho. Do đó, trên thực tế ở tử số của
công thức tính “hệ số khả năng thanh toán nhanh”, chúng ta không nên máy móc loại tồn kho ra
khỏi giá trị tài sản ngắn hạn mà nên cộng dồn các khoản tài sản ngắn hạn nào có tính thanh khoản
cao hơn hàng tồn kho.
Tiề
n + Các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn + Khoản phải thu
Hệ số khả năng
thanh toán nhanh
=
Nợ ngắn hạn
Có thể tham khảo hệ số thanh toán nhanh (h):
h<0,75: thấp
0,75≤ h ≤2: trung bình
k>2 cao
1.2.4. Phân tích khả năng thanh toán nợ dài hạn
Nợ dài hạn là các khoản nợ mà doanh nghiệp có nghĩa vụ thanh toán trong thời han trên 1
năm kể từ ngày phát sinh. Nợ dài hạn của doanh nghiệp là một bộ phận của nguồn vốn ổn định
dùng để đầu tư các tài sản dài hạn như tài sản cố định, bất động sản đầu tư, chứng khoán dài hạn,
Khi phân tích khả
năng thanh toán nợ dài hạn ta thường sử dụng những chỉ tiêu sau:

- Khả năng thanh toán tổng quát.
Tổng tài sản
Hệ số khả năng thanh
toán tổng quát (H)
=
Tổng nợ phải trả
Khi H ≥ 1: Doanh nghiệp có đủ và thừa khả năng thanh toán, khi đó tình hình của doanh nghiệp
khả quan, tác động tích cực đến hoạt động kinh doanh.
Khi H < 1: Doanh nghiệp không có khả năng thanh toán, chỉ tiêu này càng nhỏ có thể dẫn tới
doanh nghiệp sắp bị giải thể hoặc phá sản trong tương lai.
Để đánh giá chính xác khả năng thanh toán tổng quát của doanh nghiệp, ta thường xem xét
mối quan hệ giữa khả năng thanh toán và nhu cầu thanh toán. Khả năng thanh toán và nhu cầu
thanh toán là tổng hợp các chỉ tiêu tài chính phản ánh tại một thời điểm phân tích. Có thể tóm tắt
mối quan hệ giữa nhu cầu và khả năng thanh toán của doanh nghiệp qua bảng sau:
Khả năng thanh toán Nhu cầu thanh toán
1. Khả năng thanh toán của kỳ hiện tại
- Tiền mặt: Tiền VN, vàng bạc, kim loại, đá
quý, ngoại tệ.
- Tiền gửi ngân hàng: Tiền VN, vàng bạc, kim
loại, đá quý, ngoại tệ.
- Tiền đang chuyển
- Chứng khoán dễ thanh khoản: cổ phiếu, trái
1. Nhu cầu phải thanh toán của kỳ hiện tại
- Các khoản công nợ quá hạn: cán bộ công nhân
viên, thuế nộp ngân sách, phải trả người bán,
ph
ải trả cho các đối tượng cho vay, phải trả nội
bộ và các khoản phải trả khác.
- Các khoản nợ đến hạn: phải trả người bán,
phải trả tiền vay, thuế phải nộp,…

phiếu
2. Khả năng thanh toán của kỳ tới
- Các khoản phải thu của khách hàng
- Các khoản đầu tư ngắn hạn
- Các khoản tiền thu từ bán hàng tồn kho
3. Khả năng thanh toán của các tháng tiếp theo

2. Các khoản phải thanh toán của kỳ tới
- Các khoản thuế phải nộp
- Các khoản phải trả cho người bán

Tổng cộng: Tổng cộng:
Trên cơ sở bảng phân tích này các nhà quản lý thường tiến hành so sánh giữa khả năng
thanh toán và nhu cầu thanh toán của từng thời điểm phân tích theo các nội dung tương ứng.
Thông qua các thông tin thu nhận được để đưa ra các quyết đinh ứng xử cho từng hoạt động kinh
doanh hàng ngày và kỳ tới nhằm tăng cường khả năng thanh toán góp phần ổn định cho hoạt động
tài chính của doanh nghiệp.
- Khả năng thanh toán nợ dài hạn
Tài sản dài hạn
Hệ số khả năng
thanh toán nợ dài hạn
=
Nợ dài hạn
Chỉ tiêu này cho biết khả năng thanh toán nợ dài hạn đối với toàn bộ giá trị tuần của tài sản cố
định và đầu tư dài hạn…, chỉ tiêu này càng cao khả năng thanh toán dài hạn trong tương lai của
doanh nghiệp càng tốt sẽ góp phần ổn định tình hình tài chính.
1.3. PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ KINH DOANH VÀ KHẢ NĂNG SINH LỜI
1.3.1. Khái niệm và bản chất của hiệu quả kinh doanh
a. Khái niệm về hiệu quả kinh doanh
Hiệu quả kinh doanh là mộ

t chỉ tiêu kinh tế tổng hợp phản ánh trình độ sử dụng các nguồn
vật lực, tài chính của doanh nghiệp để đạt hiệu quả cao nhất.
b. Bản chất của hiệu quả kinh doanh
Thực chất của hiệu quả kinh doanh là sự so sánh giữa các kết quả đầu ra với các yếu tố đầu vào
của một tổ chức kinh tế được xét trong một kỳ nhất định, tùy theo yêu cầu c
ủa các nhà quản trị kinh doanh.
Các chỉ tiêu hiệu quả kinh doanh có thể khái quát như sau
Công thức 1.
Kết quả đầu ra
Hiệu quả kinh doanh =
Yếu tố đầu vào
Công thức 2
Yếu tố đầu vào
Hiệu quả kinh doanh =
Kết quả đầu ra
Kết quả đầu ra, yếu tố đầu vào có thể đo bằng thước đo hiện vật, thước đo giá trị tùy theo mục
đích của việc nghiên cứu.
Ở công thức (1) kết quả tính được càng lớn chứng tỏ hiệu quả kinh doanh càng cao và
công thức (2) thì ngược lại.
Công thức (1) phản ánh cứ 1 đồng chi phí đầu vào (vốn, nhân công, nguyên vật liệu, máy
móc thiết bị…) thì tạo ra bao nhiêu đồng kết quả đầ
u ra như doanh thu, lợi nhuận… trong một kỳ
kinh doanh, chỉ tiêu này càng cao thì hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp càng tốt.
Công thức (2) phản ánh cứ 1 đồng kết quả đầu ra (doanh thu, lợi nhuận, giá trị sản lượng
hàng hóa…) thì cần bao nhiêu đồng chi phí đầu vào (vốn, nhân công, nguyên vật liệu, máy móc
thiết bị…) chỉ tiêu này càng thấp thì hiệu quả kinh doanh càng cao.
Dựa vào bảng Báo cáo kết quả kinh doanh, các chỉ tiêu đầu ra bao gồm: Tổng doanh thu
bán hàng và cung cấp dịch vụ, lợi nhu
ận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ, tổng lợi nhuận kế
toán trước thuế, lợi nhuận sau thuế TNDN.

Dựa vào bảng Cân đối kế toán, các chỉ tiêu yếu tố đầu vào bao gồm: Tổng tài sản bình
quân, tổng nguồn vốn chủ sở hữu bình quân, tổng tài sản dài hạn bình quân, tổng tài sản ngắn hạn
bình quân. Hoặc chi phí, giá vốn hàng bán, chi phí hoạt động trên Báo cáo kết quả kinh doanh…
1.3.2. Ý nghĩa và nhiệm vụ phân tích hi
ệu quả kinh doanh
a. Ý nghĩa của phân tích hiệu quả kinh doanh
Thông tin từ các chỉ tiêu phân tích hiệu quả kinh doanh cung cấp cho mọi đối tượng quan
tâm để có cơ sở khoa học đưa ra các quyết định hữu ích cho các đối tượng khác nhau từ đó đưa ra
các quyết định kinh doanh có lợi cho từng đối tượng.
b. Nhiệm vụ phân tích hiệu quả kinh doanh
Sử dụng phương pháp phân tích phù hợp cho từng mục tiêu và nội dung cụ thể. Để đánh
giá khái quát hiệu quả kinh doanh, các chuyên gia phân tích thường sử dụng phương pháp so sánh
và phân tích các chỉ tiêu hiệu quả kinh doanh trên các góc độ như tỷ suất sinh lời của vốn, tỷ suất
sinh lời của vốn chủ sở hữu, lãi cơ bản trên cổ phiếu, tỷ suất lợi nhuận trước thu
ế so với doanh thu
thuần, tỷ suất lợi nhuận sau thuế so với chi phí…
Khi phân tích hiệu quả kinh doanh của từng nội dung cần kết hợp nhiều phương pháp phân
tích như phương pháp so sánh, phương pháp loại trừ.
Tài liệu phục vụ cho phân tích hiệu quả kinh doanh chủ yếu là báo cáo kết quả kinh doanh,
bảng cân đối kế toán, thuyết minh báo cáo tài chính, báo cáo lưu chuyển tiền tệ. Bên cạnh đó còn
kết hợp các sổ chi tiết, sổ
tổng hợp của kế toán tài chính và kế toán quản trị.
Nhiệm vụ của phân tích hiệu quả kinh doanh được xem xét trên mọi góc độ như phân tích
hiệu quả sử dụng tài sản, hiệu quả sử dụng nguồn vốn, hiệu quả sử dụng chi phí. Tùy theo mục
tiêu các nhà quản trị có thể phân tích chi tiết, đánh giá khái quát sau đó tổng hợp đưa ra nhận xét.
1.3.3. Đánh giá khái quát hiệu quả kinh doanh
Đánh giá khái quát hiệu quả
kinh doanh, nhằm biết được hiệu quả kinh doanh ở mức độ
nào, xu hướng kinh doanh của doanh nghiệp và những nhân tố ảnh hưởng.
a. Tỷ suất sinh lời của vốn

Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế và lãi vay
Tỷ suất sinh lời
của vốn (ROI)
=
Tổng vốn bình quân
x 100
Vốn bình quân được hiểu là tài sản bình quân và được tính như sau:
Tài sản đầu tháng + Tài sản cuối tháng
Tài sản bình
quân của tháng
=
2

Tổng tài sản 3 tháng
Tài sản bình
quân của quý
=
3

Tổng tài sản của 4 quý
Tài sản bình
quân của năm
=
4
Chỉ tiêu này cho biết trong 1 kỳ phân tích doanh nghiệp bỏ ra 100 đồng vốn đầu tư thì thu
được bao nhiêu đồng lợi nhuận. Chỉ tiêu này mới thể hiện hiệu quả thực chất của 1 đồng vốn sử
dụng trong kinh doanh. Chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ hiệu quả sử dụng vốn tốt, đó là nhân tố
hấp dẫn các doanh nghiệp đầu tư vào hoạt động kinh doanh.
b. Tỷ suất sinh lời của vố
n chủ sở hữu

Lợi nhuận sau thuế
Tỷ suất sinh lời của vốn
chủ sở hữu (ROE)
=
Vốn chủ sở hữu bình quân
x 100


Vốn CSH đầu kỳ + Vốn CSH cuối kỳ
Vốn chủ sở hữu
bình quân của kỳ

=
2
Chỉ tiêu này cho biết, trong một kỳ phân tích, doanh nghiệp đầu tư 100 đồng vốn chủ sở
hữu thì thu được bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế TNDN. Chỉ tiêu này càng cao thì chứng tỏ
hiệu quả sử dụng vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp là tốt và ngược lại.
c. Tỷ suất sinh lời của tài sản
Lợi nhuận sau thuế
Tỷ suất sinh lời của
tài sản (ROA)
=
Tài s
ản bình quân
x 100
Chỉ tiêu này cho biết trong 1 kỳ phân tích doanh nghiệp bỏ ra 100 đồng tài sản đầu tư thì
thu được bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế. Chỉ tiêu này càng cao hiệu quả sử dụng tài sản càng
tốt, đó là các nhân tố giúp nhà quản trị đầu tư theo chiều rộng như xây dựng nhà xưởng, mua thêm
máy móc thiết bị, mở rộng thị phần tiêu thụ…
d. Tỷ suất sinh lời của doanh thu

Lợi nhuận sau thuế
Tỷ su
ất sinh lời của
doanh thu (ROS)
=
Tổng doanh thu (DTT)
x 100
Chỉ tiêu này cho biết, trong một kỳ phân tích, doanh nghiệp thu được 100 đồng doanh thu
hoặc doanh thu thuần thì thu được bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế TNDN, chỉ tiêu này càng
cao chứng tỏ hiệu quả sử dụng chi phí càng tốt. Chỉ tiêu này thấp, nhà quản trị cần phải tăng
cường kiểm soát chi phí của các bộ phận.
1.3.4. Phân tích hiệu quả sử dụng tài sản
a. Phân tích hiệu quả sử dụng tài sản chung
Các chỉ tiêu thường sử d
ụng phân tích hiệu quả sử dụng tài sản như sau:
- Tỉ suất sinh lời tài sản
Lợi nhuận sau thuế Tỷ suất sinh lời của
tài sản (ROA)
=
Tài sản bình quân
x 100
Cách xác định chỉ tiêu này tương tự như phần phân tích khái quát hiệu quả kinh doanh.
Chỉ tiêu này cho biết, trong 1 kì phân tích doanh nghiệp đầu tư 100 đồng tài sản, thì thu được bao
nhiêu lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp, chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ hiệu quả sử dụng
tài sản của doanh nghiệp là tốt, góp phần nâng cao khả năng đầu tư của chủ doanh nghiệp.
- Số vòng quay của tài sản
Tổng doanh thu thuần Số vòng quay
củ
a tài sản
=

Tài sản bình quân
Chỉ tiêu này cho biết trong một kì phân tích các tài sản quay được bao nhiêu vòng, chỉ tiêu
này càng cao chứng tỏ các tài sản vận động nhanh, góp phần tăng doanh thu và là điều kiện nâng
cao lợi nhuận cho doanh nghiệp. Nếu chỉ tiêu này thấp chứng tỏ các tài sản vận động chậm, có thể
hàng tồn kho, sản phẩm dở dang nhiều, làm cho doanh thu của doanh nghiệp giảm. Tuy nhiên, chỉ
tiêu này phụ thuộc vào đặc điểm ngành nghề kinh doanh, đặc điểm cụ th
ể của tài sản trong các
doanh nghiệp.
- Suất hao phí của tài sản so với doanh thu thuần
Tài sản bình quân Suất hao phí của
tài sản so với doanh thu thuần
=
Doanh thu thuần bán hàng
Chỉ tiêu này cho biết trong kì phân tích doanh nghiệp thu được 1 đồng doanh thu thuần thì
cần bao nhiều đồng tài sản đầu tư, chỉ tiêu này càng thấp hiệu quả sử dụng tài sản càng tốt, góp
phần tiết kiệm tài sản và nâng cao doanh thu thuần trong kì của doanh nghiệp.
- Suất hao phí của tài sản so với lợi nhuận sau thuế
Tài sản bình quân Suất hao phí của tài sản ngắn hạn
so với lợi nhuận sau thuế

=
Lợi nhuậ
n sau thuế thu nhập doanh nghiệp
Chỉ tiêu này cho biết trong kì phân tích doanh nghiệp thu được 1 đồng lợi nhuận sau thuế
thu nhập doanh nghiệp thì cần bao nhiêu đồng tài sản, chỉ tiêu này càng thấp hiệu quả sử dụng các
tài sản càng cao, hấp dẫn các cổ đông đầu tư.
b. Phân tích hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn
* Bản chất của tài sản ngắn hạn
- Tài sản ngắn hạn là tải sản có thời gian thu hồi vốn ngắn, trong khoảng thời gian 12
tháng hoặc một chu kì kinh doanh của doanh nghiệp. Tài sản ngắn hạn của doanh nghiệp bao gồm:

Tiền và các khoản tương đương tiền như tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, tiền đang chuyển,
chứng khoán dễ thanh khoản. Các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn như cổ phiếu, trái phiếu. Các
khoản phả
i thu ngắn hạn như phải thu của khách hàng, phải thu về việc trả trước cho người bán,
phải thu nội bộ…
Hàng tồn kho bao gồm nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ, thành phẩm, hàng gửi bán, hàng
mua đi đường … Các tài sản ngắn hạn thường tham gia và được thu hồi vốn sau một chu kì sản
xuất kinh doanh.
Tài sản ngắn hạn của doanh nghiệp thường được phân bổ ở khắp giai đoạn củ
a quá trình
sản xuất thể hiện dưới nhiều hình thức khác nhau. Do vậy, để nâng cao hiệu quả kinh doanh cần
phải thường xuyên phân tích từ đó đưa ra các biện pháp nâng cao sử dụng tài sản ngắn hạn.
* Nội dung phân tích hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn

- Tỉ suất sinh lời ngắn hạn
Lợi nhuận sau thuế Tỷ suất sinh lời của
tài sản ngắn hạn
=
Tài sản ngắn hạn bình quân
x 100
Chỉ tiêu này cho biết trong kì phân tích kinh doanh doanh nghiệp đầu tư 100 đồng tài sản
ngắn hạn thì tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế, chỉ tiêu này nâng cao hiệu quả sử dụng tài
sản ngắn hạn là tốt góp phần nâng cao hiệu quả kinh doanh cho doanh nghiệp.
Tài sản ngắn hạn bình quân được tính theo kì phân tích, tùy theo mục đích phân tích tháng,
quý, năm, có thể tính như sau:
Tài sản ngắn hạn đầu kỳ + Tài sản ngắn hạn cuối kỳ Tài sản ngắn hạn
bình quân
=
2
- Số vòng quay của tài sản ngắn hạn (Sức sản xuất của tài sản ngắn hạn)

Tổng doanh thu thuần Số vòng quay của tài
sản ngắn hạn
=
Tài sản ngắn hạn bình quân
Chỉ tiêu này cho biết trong kì phân tích các tài sản ngắn hạn quay được bao nhiêu vòng,
chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn càng tốt.
- Suất hao phí của tài sản ngắn hạn so với doanh thu
Giá trị tài sản ngắn hạn bình quân trong kỳ Suất hao phí của tài sản
ngắn hạn so với doanh thu
=
Doanh thu (Doanh thu thuần trong kỳ)
Chỉ tiêu này cho biết doanh nghiệp muốn có 1 đồng doanh thu, doanh thu thuần trong kỳ thì
cần bao nhiêu đồng giá trị tài sản ngắn hạn, đó là căn cứ để đầu tư các tài sản ngắn hạn cho phù
hợp. Chỉ tiêu này càng thấp chứng tỏ hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn càng cao.
- Suất hao phí của tài sản ngắn hạn so với lợi nhuận sau thuế
Tài sản ngắn hạn bình quân Suất hao phí củ
a TSNH so với
lợi nhuận
=
Lợi nhuận sau thuế
Chỉ tiêu này cho biết để có 1 đồng lợi nhuận sau thuế thì cần bao nhiêu đồng tài sản ngắn hạn
bình quân, chỉ tiêu này càng thấp chứng tỏ hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn càng cao. Chỉ tiêu
này còn là căn cứ để các doanh nghiệp xâu dựng dự toán về nhu cầu tài sản ngắn hạn khi muốn có
mức lợi nhuận như mong muốn.
Để phân tích tỷ suất sinh lời của tài sản ngắn hạ
n, ta có thể xác định các nhân tố ảnh hưởng
theo phương trình sau:
Lợi nhuận sau thuế Tổng doanh thu thuần Lợi nhuận sau thuếTỷ suất sinh lời của
tài sản ngắn hạn
=

Tài sản ngắn hạn
bình quân
=
Tài sản ngắn hạn bình
quân
x
Tổng doanh thu
thuần

Tỷ suất sinh lời của
tài sản ngắn hạn
=
Số vòng quay của tài
sản ngắn hạn
x
Tỷ suất sinh lời của
tổng doanh thu thuần
Tổng doanh thu thuần bằng doanh thu của hoạt động sản xuất tiêu thụ sản phẩm, doanh thu
hoạt động tài chính, doanh thu hoạt động khác.
* Phân tích tốc độ luân chuyển của tài sản ngắn hạn

- Số vòng luân chuyển của tài sản ngắn hạn
Tổng số luân chuyển thuần Số vòng luân chuyển
của tài sản ngắn hạn
=
Tài sản ngắn hạn bình quân
Chỉ tiêu này cho biết trong kỳ tài sản ngắn hạn quay được bao nhiêu vòng. Số vòng quay càng
lớn, hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn càng cao và ngược lại.
Từ đây ta có thể xác định được số tiền tiết kiệm hay lãng phí do số vòng quay của tài sản ngắn
hạn nhanh hay chậm

Số tiền tiết kiệm,
lãng phí do tốc
độ luân chuyển
TSNH thay đổi
=
TSNHBQ
kỳ gốc
{
Số vòng
quay TSNH
kỳ PT
-
Số vòng
quay TSNH
kỳ gốc
}

- Thời gian 1 vòng luân chuyển của tài sản ngắn hạn
Thời gian của kỳ phân tích Thời gian 1 vòng quay
của tài sản ngắn hạn
=
Số vòng quay của tài sản ngắn hạn
Chỉ tiêu này cho biết mỗi vòng quay của tài sản ngắn hạn hết bao nhiêu ngày, chỉ tiêu này
càng thấp, chứng tỏ các tài sản ngắn hạn vận động nhanh, góp phần nâng cao doanh thu và lợi
nhuận cho doanh nghiệp.
- Hệ số đảm nhiệm của tài sản ngắn hạn
Tài sản ngắn hạn bình quân Hệ số đảm nhiệm của
tài sản ngắn hạn
=
Tổng số luân chuyển thuần

Chỉ tiêu này cho biết doanh nghiệp muốn có 1 đồng luân chuyển thuần thì cần bao nhiêu đồng
tài sản ngắn hạn đầu tư, chỉ tiêu này càng thấp thì hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn càng cao.
* Phân tích tốc độ luân chuyển của hàng tồn kho

Trong các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh thì hàng tồn kho thường chiếm tỷ trọng cao trong
tổng tài sản ngắn hạn, do vậy hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn bị ảnh hưởng đáng kể của hiệu
quả sử dụng hàng tồn kho.
Hàng tồn kho của doanh nghiệp thường bao gồm hàng hóa, hàng gửi bán, thành phẩm… Khi
phân tích hiệu quả của hàng tồn khi ta thường sử dụng các chỉ tiêu sau:
- Số vòng quay c
ủa hàng tồn kho
Giá vốn hàng bán Số vòng luân chuyển
hàng tồn kho
=
Hàng tồn kho bình quân
Chỉ tiêu này cho biết, trong kỳ phân tích vốn đầu tư cho hàng tồn kho quay được bao nhiêu
vòng, chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ hàng tồn kho vận động không ngừng đó là nhân tố để tăng
doanh thu, góp phần tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp.
Hàng tồn kho bình quân được tính như sau:
Hàng tồn kho đầu kỳ + Hàng tồn kho cuối kỳ Hàng tồn kho
bình quân
=
2
- Thời gian 1 vòng quay của hàng tồn kho
Thời gian của kỳ phân tích
Thời gian 1 vòng quay của HTK
=
Số vòng quay của HTK
Chỉ tiêu này cho biết một vòng quay của hàng tồn kho mất bao nhiêu ngày, chỉ tiêu này càng
thấp chứng tỏ hàng tồn kho vận động nhanh đó là nhân tố góp phần tăng doanh thu và lợi nhuận

của doanh nghiệp. Thời gian của kỳ phân tích có thể là tháng, quý, năm tùy theo mục tiêu của các
việc phân tích.
- Hệ số đảm nhiệm hàng tồn kho
Hàng tồn kho BQ Hệ số đảm nhiệm
hàng tồn kho
=
Tổng doanh thu thuần
Chỉ tiêu này cho biết doanh nghiệp muốn có 1 đồng doanh thu thuần thì cần bao nhiêu đồng
vốn đầu tư cho hàng tồn kho, chỉ tiêu này càng thấp thì hiệu quả sử dụng vốn đầu tư cho hàng tồn
kho càng cao.
Trong các doanh nghiệp sản xuất,để đánh giá hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn ta có thể phân
tích các chỉ tiêu như số vòng quay của sản phẩm dở dang, thời gian mỗi vòng quay…
- Số vòng quay của sản phẩ
m dở dang
Tổng giá thành SX sản phẩm hoàn thành Số vòng quay của
sản phẩm dở dang
=
giá trị sản phẩm dở dang bình quân
Chỉ tiêu này cho biết sau một kì hoạt động sản phẩm dở dang quay được bao nhiêu vòng, chỉ
tiêu này thường phụ thuộc vào quy trình công nghệ sản xuất và tính chất cụ thể của sản phẩm trên
thương trường.
- Thời gian 1 vòng quay của sản phẩm dở dang

Thời gian của kì phân tích
Thời gian 1 vòng quay
của sản phẩm dở dang
=
Số vòng quay của sản phẩm dở dang
Chỉ tiêu này cho biết sau một kì hoạt động mỗi vòng quay của sản phẩm dở dang hết bao
nhiêu ngày, chỉ tiêu này càng thấp càng tốt, chứng tỏ chi phí dở dang ít là nhân tố nâng cao hiệu

quả sử dụng tài sản ngắn hạn
- Số vòng quay của vật tư dự trữ cho sản xuất
Giá vốn của vật tư sử dụng trong kỳ
Số vòng quay của vật tư
dự trữ cho sản xu
ất
=
Giá vốn của vật tư tồn kho bình quân
Chỉ tiêu này cho biết sau một chu kì hoạt động vật tư dự trữ cho sản xuất quay được bao nhiêu
vòng, chỉ tiêu này phụ thuộc vào đặc điểm cụ thể kinh doanh của doanh nghiệp, tính chất của mặt
hàng trên thị trường.
- Thời gian 1 vòng quay của vật tư dự trữ cho sản xuất
Thời gian của kì phân tích
Thời gian 1 vòng quay của
vật tư dự trữ cho sản xuất
=
Số vòng quay c
ủa vật tư dự trữ cho sản xuất
Chỉ tiêu này cho biết sau một kì hoạt động mỗi vòng quay của vật tư dự trữ cho sản xuất
hết bao nhiêu ngày, chỉ tiêu này càng thấp càng tốt, chứng tỏ số hàng hóa ứ đọng ít là nhân tố
nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn.
c. Phân tích hiệu quả sử dụng tài sản dài hạn của doanh nghiệp
Tài sản dài hạn đó là những tài sản thường có giá trị lớn và thời gian sử d
ụng dài, thời gian sử
dụng thường phụ thuộc vào chu kỳ kinh doanh của doanh nghiệp. Tài sản dài hạn của doanh
nghiệp bao gồm:
- Các khoản phải thu dài hạn như phải thu của khách hàng, phải thu nội bộ…
- Tài sản cố định, bất động sản đầu tư, các khoản đầu tư tài chính dài hạn như đầu tư vào
công ty con, công ty liên kết, liên doanh, đầu tư vào chứng khoán…
Khi phân tích hiệu quả sử

dụng tài sản dài hạn ta thường sử dụng các chỉ tiêu sau:
- Tỷ suất sinh lời của tài sản dài hạn
Lợi nhuận sau thuế Tỷ suất sinh lời của
tài sản dài hạn
=
Tài sản dài hạn bình quân
x 100
Chỉ tiêu này cho biết cứ 100 đồng giá trị TSDH bình quân sử dụng trong kỳ thì tạo ra bao
nhiêu đồng lợi nhuận. Chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ hiệu quả sử dụng TSDH của doanh nghiệp
là tốt, đó là nhân tố sự hấp dẫn của các nhà đầu tư.
- Sức sản xuất của tài sản dài hạn
Doanh thu (DT thuần) bán hàng Sức sản xuất của
tài sản dài hạn
=
Giá trị tài sản dài hạn bình quân
Chỉ tiêu này cho biết trong kỳ phân tích, các tài sản dài hạn tạo ra được bao nhiêu đồng doanh
thu, doanh thu thuần, chỉ tiêu này càng cao sẽ góp phần tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp. Mặt
khác, chỉ tiêu này thể hiện sức sản xuất của tài sản dài hạn, chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ tài sản
hoạt động tốt, đó là nhân tố góp phần nâng cao hiệu quả của hoạt động kinh doanh. Để thuận tiện
cho việc tính toán và đảm bảo chính xác của ch
ỉ tiêu giá trị tài sản dài hạn bình quân được tính
như sau:
Giá trị TSDH đầu tháng + Giá trị TSDH cuối tháng Giá trị tài sản dài hạn
bình quân của tháng
=
2

Tổng giá trị TSDH 3 tháng Giá trị TSDHBQ
của quý
=

3

Tổng giá trị TSDH của 4 quý Giá trị TSDHBQ
của năm
=
4
- Suất hao phí của tài sản dài hạn so với doanh thu
Giá trị TSDH bình quân trong kỳ
Suất hao phí của tài sản
dài hạn so với doanh thu
=
Doanh thu (DT thuần) trong kỳ
Chỉ tiêu này cho biết doanh nghiệp muốn có 1 đồng doanh thu, doanh thu thuần trong kỳ thì
cần bao nhiêu đồng giá trị tài sản dài hạn, đó là căn cứ để đầu tư tài sản dài hạn cho phù hợp. Chỉ
tiêu này còn là căn cứ để xác định nhu cầu vốn dài hạn của doanh nghiệp khi muốn mức doanh
thu như mong muốn.
- Suất hao phí của tài sản dài hạn so với lợi nhuận
Giá trị TSDH bình quân Suất hao phí của tài sản
dài hạ
n so lợi nhuận
=
Lợi nhuận sau thuế TNDN

Chỉ tiêu này cho biết doanh nghiệp muốn có 1 đồng lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp
trong kỳ thì cần bao nhiêu đồng giá trị tài sản dài hạn, chỉ tiêu này càng thấp càng tốt, đó là căn cứ
đề đầu tư tài sản dài hạn cho phù hợp. Chỉ tiêu này còn là căn cứ để xác định nhu cầu vốn dài hạn
của doanh nghiệp khi muốn mức lợi nhuận như mong muốn.
Để đánh giá hiệu quả sử d
ụng tài sản cố định, khi phân tích thường sử dụng hệ thống các chỉ tiêu sau:
- Tỷ suất sinh lời của tài sản cố định

Lợi nhuận sau thuế Tỷ suất sinh lời của
tài sản cố định
=
Giá trị còn lại TSCĐ bình quân
x 100
Chỉ tiêu này cho biết cứ 100 đồng giá trị TSCĐ sử dụng trong kỳ thì tạo ra bao nhiêu đồng lợi
nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp. Chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ hiệu quả sử dụng TSCĐ
của doanh nghiệp là tốt, đó là nhân tố sự hấp dẫn của các nhà đầu tư.
- Sức sản xuất của tài sản cố định
Doanh thu (DT thuần)trong kỳ Sức sản xuất củ
a
TSCĐ
=
Giá trị TSCĐ bình quân trong kỳ
Chỉ tiêu này cho biết cứ 1 đồng giá trị TSCĐ đầu tư trong kỳ thì thu được bao nhiêu đồng
doanh thu, doanh thu thuần, chỉ tiêu này thể hiện sức sản xuất của TSCĐ, chỉ tiêu này càng nâng
cao chứng tỏ tài sản cố định hoạt động tốt, đó là nhân tố góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động
kinh doanh. Để thuận tiện cho việc tính toán và đảm bảo chính xác của chỉ tiêu cần xác định giá
trị TSCĐ bình quân nh
ư sau:
Giá trị TSCĐ đầu tháng + Giá trị TSCĐ cuối tháng
Giá trị TSCĐBQ
của tháng
=
2

Tổng giá trị TSCĐ 3 tháng Giá trị TSCĐBQ
của quý
=
3


Tổng giá trị TSCĐ 4 quý Giá trị TSCĐBQ
của năm
=
4
Giá trị còn lại của TSCĐ = NGTSCĐ – Hao mòn lũy kế TSCĐ
- Suất hao phí của tài sản cố định
Giá trị TSCĐ bình quân Suất hao phí của
tài sản cố định
=
Doanh thu (DT thuần) bán hàng

×