Tải bản đầy đủ (.docx) (39 trang)

KIỂM SOÁT nội bộ CHU TRÌNH TIỀN TRONG DOANH NGHIỆP

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (296.97 KB, 39 trang )

MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KIỂM SOÁT NỘI BỘ CHU
TRÌNH TIỀN TRONG DOANH NGHIỆP

2
1.1 LÝ LUẬN CHUNG VỀ HỆ THỐNG KIỂM SOÁT NỘI BỘ 2
1.1.1 Khái quát về hệ thống kiểm soát nội bộ 2
1.1.2 Vai trò của kiểm soát nội bộ 2
1.1.3 Các yếu tố cấu thành của hệ thống kiểm soát nội bộ 2
1.1.3.1 Môi trường kiểm soát 2
1.1.3.2 Hệ thống kế toán 3
1.1.3.3 Hoạt động kiểm soát (Thủ tục kiểm soát) 3
1.1.3.4 Đánh giá rủi ro 3
1.1.3.5 Kiểm toán nội bộ (KTNB) 3
1.1.4 Mục tiêu của hệ thống kiểm soát nội bộ 3
1.2 KIỂM SOÁT NỘI BỘ TRÌNH TIỀN TRONG DOANH NGHIỆP 3
1.2.1 Đặc điểm của tiền 3
1.2.2 Mối quan hệ giữa tiền và các chu trình nghiệp vụ khác 4
1.2.3 Đặc điểm các sai phạm thường gặp đối với tiền 4
1.3 CÁC THỦ TỤC KIỂM SOÁT CHỦ YẾU ĐỐI VỚI THU, CHI VÀ
TỒN QUỸ

6
1.3.1 Kiểm soát nội bộ đối với thu tiền 6
1.3.1.1 Trường hợp thu tiền trực tiếp từ bán hàng, cung cấp dịch vụ 6
1.3.1.2 Trường hợp thu nợ của khách hàng 7
1.3.2 Kiểm soát nội bộ đối với chi tiền 7
1.3.2.1 Sử dụng các hình thức thanh toán qua ngân hàng, hạn chế tối
đa việc sử dụng tiền mặt trong thanh toán.


7
1.3.2.2 Vận dụng đúng nguyên tắc ủy nhiệm và phê chuẩn 7
1.3.2.3 Xây dựng các thủ tục xét duyệt các khoản chi. 7
1.3.2.4 Đối chiếu hàng tháng với sổ phụ của ngân hàng.

7
1.3.3 Kiểm soát nội bộ đối với số dư bằng tiền 8
CHƯƠNG II: HOẠT ĐỘNG KIỂM SOÁT NỘI BỘ CHU TRÌNH
TIỀN TẠI CÔNG TY TNHH MTV CẤP THOÁT NƯỚC BÌNH ĐỊNH

9
2.1 KHÁI QUÁT CHUNG VỀ CÔNG TY 9
2.1.1 Chức năng của công ty 9
2.1.2 Loại hình kinh doanh và các loại hàng hóa, dịch vụ chủ yếu mà
Công ty đang kinh doanh

10
2.1.3 Sơ đồ tổ chức hành chình của công ty 11
2.2 TÌM HIỂU HỆ THỐNG KIỂM SOÁT NỘI BỘ CỦA ĐƠN VỊ 13
2.2.1Mô tả hệ thống kiểm soát nội bộ của đơn vị 13
2.2.1.1 Bảng câu hỏi 13
2.2.1.2 Nhận xét: 18
2.2.1.3 Xác định các sai sót tiềm tàng và các thủ tục kiểm soát
chủ yếu

18
2.3 THỦ TỤC KIỂM SOÁT ĐỐI VỚI THU, CHI VÀ TỒN QUỸ TẠI
CÔNG TY TNHH MTV CẤP THOÁT NƯỚC BÌNH ĐỊNH

19

2.3.1 Thủ tục kiểm soát đối với thu tiền 20
2.3.2 Thủ tục kiểm soát đối với chi tiền 25
2.3.2.1 Đối với chuyển khoản 25
2.3.2.2 Đối với tiền mặt 28
2.3.3 Thủ tục kiểm soát số dư bằng tiền 29
CHƯƠNG III : MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM GÓP PHẦN HOÀN
THIỆN KIỂM SOÁT NỘI BỘ CHU TRÌNH TIỀN TẠI CÔNG TUY
TNHH MTV CẤP THOÁT NƯỚC BÌNH ĐỊNH

31
3.1. NHẬN XÉT CÔNG TÁC KIỂM SOÁT NỘI BỘ CHU TRÌNH TIỀN
TẠI CÔNG TY TNHH MTV CẤP THOÁT NƯỚC BÌNH ĐỊNH

31
3.1.1 Đối với nghiệp vụ thu tiền 31
3.1.2 Đối với nghiệp vụ chi tiền 32
3.1.3 Đối với số dư vốn bằng tiền 34
3.1.3.1 Ưu điểm: 34
3.1.3.2 Nhược điểm 34
3.2 MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN HỆ THỐNG KIỂM
SOÁT NỘI BỘ TẠI CÔNG TY TNHH MTV CẤP THOÁT NƯỚC BÌNH
ĐỊNH

35
3.2.1 Tăng cường tính độc lập và năng lực cho Ban kiểm soát 35
3.2.2 Thành lập Bộ phận kiểm toán nội bộ 36
KẾT LUẬN 37
LỜI MỞ ĐẦU
Hiện nay, các công ty đang phải đối mặt với sự cạnh tranh khốc liệt và gay gắt
trên thị trường. Để thành công trong lĩnh vực kinh doanh ngoài chiến lược kinh doanh

hiệu quả, đội ngũ quản lý tốt các công ty còn cần phải xây dựng được hệ thống kiểm
soát nội bộ có hiệu quả. Với vai trò quan trọng là đảm bảo cho hoạt động tài chính kế
toán của đơn vị được rõ ràng, chính xác, hệ thống KSNB không những giúp cho đơn vị
kiểm soát được các hoạt động kinh tế mà còn ra các biện pháp ngăn chặn các rủi ro
trong kinh doanh nhằm thực hiện hiệu quả mục tiêu đặt ra ở đơn vị.
Tiền là một trong các loại tài sản trọng yếu và đóng vai trò quan trọng trong tất
cả các hoạt động kinh doanh của một công ty. Chính vì thế việc xây dựng kế hoạch để
quản lý một cách hiệu quả tiền sẽ giảm thiểu rủi ro về khả năng thanh toán cũng như
tăng hiệu quả sử dụng đồng tiền của công ty, đồng thời giúp ngăn ngừa các hành vi
gian lận về tài chính.
Công ty TNHH MTV Cấp thoát nước Bình Định là một công ty hoạt động trong
lĩnh vực thương mại, nhiệm vụ chủ yếu là sản xuất, cung cấp nước sạch sinh hoạt và
công trình cấp thoát nước trên địa bàn thành phố Quy Nhơn và các xã, huyện trên địa
bàn tỉnh Bình Định. Chu trình thu, chi tiền tại Công ty diễn ra thường xuyên và liên
tục, hoạt động phân phối hàng hóa ngày càng mở rộng, doanh thu bán hàng tại công ty
ngày một gia tăng. Tại công ty đã thiết lập các thủ tục kiểm soát nội bộ đối với chu
trình thu, chi tiền và tồn quỹ. Tuy nhiên, việc kiểm soát còn nhiều bất cập và hạn chế.
Xuất phát từ thực tế đó, chúng tôi đã thực hiện nghiên cứu đề tài “Phân tích hoạt động
Kiểm soát nội bộ chu trình tiền tại Công ty TNHH MTV Cấp thoát nước Bình Định”,
nhằm đi sâu và hiểu rõ hơn về vấn đề này.
Trang 5
CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KIỂM SOÁT NỘI BỘ CHU
TRÌNH TIỀN TRONG DOANH NGHIỆP
1.1 LÝ LUẬN CHUNG VỀ HỆ THỐNG KIỂM SOÁT NỘI BỘ
1.1.1 Khái quát về hệ thống kiểm soát nội bộ
Theo quan điểm của ủy ban COSO (Committed Of Sponsoring
Organization) - Ủy ban thuộc Hội đồng quốc gia Hoa Kỳ chống gian lận báo cáo tài
chính: “KSNB là một quá trình bị chi phối bởi Ban giám đốc, Nhà quản lý và các
nhân viên của đơn vị, được thiết kế để cung cấp một sự đảm bảo hợp lý nhằm đạt
được các mục tiêu sau đây:

Mục tiêu về sự hữu hiệu và hiệu quả của hoạt động.
Mục tiêu về sự tin cậy của báo cáo tài chính.
Mục tiêu về sự tuân thủ pháp luật và các quy định.
1.1.2 Vai trò của kiểm soát nội bộ
- Giúp cho Lãnh đạo DN giảm bớt tâm trạng bất an về những rủi ro về tài sản
và con người.
- Giúp cho việc quản lý hoạt động kinh doanh của DN một cách có hiệu quả
thông qua các chế độ chính sách ban hành.
- Phát hiện kịp thời những vấn đề tồn tại trong kinh doanh để đề ra các biện
pháp giải quyết.
- Ngăn ngừa, phát hiện sai sót gian lận trong các bộ phận và trong hoạt động
kinh doanh.
- Đảm bảo các chế độ, nghiệp vụ ghi chép kế toán đầy đủ, chính xác và đúng
quy trình trong hoạt động kinh doanh.
- Đảm bảo các báo cáo tài chính được kịp thời, hợp lý, tin cậy và tuân thủ theo
quy định.
- Đảm bảo tài sản và thông tin không bị lạm dụng sử dụng sai mục đích.
1.1.3 Các yếu tố cấu thành của hệ thống kiểm soát nội bộ
1.1.3.1 Môi trường kiểm soát:
Quan điểm, cách thức điều hành của lãnh đạo, công tác kế hoạch; tính trung
thực và giá trị đạo đức; cơ cấu tổ chức bộ máy; hệ thống chính sách, quy chế, quy
trình, thủ tục kiểm soát; chính sách về nhân sự.
Trang 6
1.1.3.2 Hệ thống kế toán:
Là các quy định về kế toán và các thủ tục kế toán mà đơn vị được kiểm toán
áp dụng để thực hiện nghi chép kế toán và lập báo cáo tài chính.
1.1.3.3 Hoạt động kiểm soát (Thủ tục kiểm soát):
Là các quy chế và thủ tục do Ban lãnh đạo đơn vị thiết lập và chỉ đạo thực
hiện trong đơn vị nhằm đạt mục tiêu quản lý cụ thể.
Ba nguyên tắc cơ bản trong thiết lập các thủ tục kiểm soát: Sự phân chia việc

trông giữ tài sản tách khỏi việc thực hiện công tác kế toán. Việc phân chia quyền
lực quản lý tách khỏi mua sắm, nắm giữ tài sản có liên quan. Phân chia quyền lực
và trách nhiệm trong quản lý các hoạt động
1.1.3.4 Đánh giá rủi ro:
Việc thường xuyên đánh giá rủi ro tiềm tàng và rủi ro kiểm soát sẽ giúp
người quản lý đưa ra được các giải pháp kịp thời, hiệu quả điều chỉnh, củng cố hệ
thống kiểm soát nội bộ của đơn vị một cách thích hợp.
1.1.3.5 Kiểm toán nội bộ (KTNB)
Yếu tố cuối cùng của quá trình kiểm soát là việc xem xét lại cẩn thận liên tục
đối với bốn thành phần đã nêu trên của KSNB. Đối với nhiều công ty, việc thiết lập
một phòng kiểm toán nội bộ là cần thiết để cho hoạt động giám sát đạt hiệu quả.
1.1.4 Mục tiêu của hệ thống kiểm soát nội bộ
Bảo vệ tài sản của đơn vị;
Bảo đảm độ tin cậy các thông tin;
Bảo đảm việc thực hiện các chế độ pháp lý;
Bảo đảm hiệu quả của hoạt động và năng lực quản lý.
1.2 KIỂM SOÁT NỘI BỘ TRÌNH TIỀN TRONG DOANH NGHIỆP
1.2.1 Đặc điểm của tiền
Tiền của doanh nghiệp thường bao gồm: Tiền mặt, tiền gửi ngân hàng và
tiền đang chuyển.
Tiền có mối quan hệ mật thiết với các chu trình nghiệp vụ chủ yếu, như: Chu
trình bán hàng và thu tiền, chu trình mua hàng và trả tiền, chu trình tiền lương, chu
trình sản xuất… nên rất dễ bị sai sót, tham ô, biển thủ hay chiếm dụng.
Trang 7
Tiền ở nhiều đơn vị thường có số phát sinh lớn, nghiệp vụ phát sinh nhiều,
do đó sai phạm rất dễ xảy ra và khó phát hiện.
Việc quản lý tốt tiền sẽ giảm thiểu rủi ro về khả năng thanh toán, tăng hiệu
quả sử dụng tiền của đơn vị.
1.2.2 Mối quan hệ giữa chu trình tiền và các chu trình nghiệp vụ khác


1.2.3 Đặc điểm các sai phạm thường gặp đối với tiền
Giai đoạn Sai phạm thường gặp
1. Thu tiền
Thu trực tiếp từ bán hàng
- Tiền thu từ khách hàng bị nhân viên bán hàng hay thu
ngân chiếm dụng, biển thủ.
- Tiền thu không đúng với giá trị hàng bán ra do hóa đơn
bị tính toán sai.
Thu nợ khách hàng - Nhân viên thu nợ biển thủ số tiền thu được hoặc không
nộp về doanh nghiệp kịp thời.
- Xóa sổ nợ phải thu để chiếm dụng tiền thu được.
- Ghi chép các khoản thu tiền sai niên độ, sai số tiền, sai
đối tượng, ghi chép thiếu sót hoặc trùng lặp các nghiệp
vụ thu tiền.
Trang 8
Hàng tồn
kho
Tài sản cố
định
Mua hàng,
chi phí khác
Bán hàng
Tiền
Trả lươngThu nợ khách
hàng
Trả nợ vay hay
trả cổ tức
Vay tiền hay
phát hành cổ
phần

- Nhân viên chiếm dụng các séc khách hàng chi trả, lấy
séc đổi tiền mặt.
Thu tiền từ thẻ tín dụng
- Không cập nhật kịp thời, ghi nhận sai tiền thu bán hàng
hay cung cấp dịch vụ bằng thẻ tín dụng.
- Không bảo mật thông tin của khách hàng nên nhân viên
hay người ngoài có thể sử dụng thông tin để thu lợi.
2. Chi tiền
Chi trả nhà cung cấp, chi
trả các chi phí hoạt động
sản xuất kinh doanh như:
- Chỉ mua công cụ
dụng cụ
- Chi tiếp khách.
- Chi công tác phí.
- Chi văn phòng phẩm.
- Chi dịch vụ mua
ngoài (điện, nước…)
- Ghi chép các khoản chi trả tiền sai niên độ, sai số tiền,
sai đối tượng theo dõi, ghi chép thiếu sót hoặc trùng lặp
các nghiệp vụ chi tiền.
- Chi sai số tiền cần chi trên các chừng từ liên quan như
hóa đơn mua hàng, phiếu giao hàng, biên bản nợ…
- Chi trả sai nhà cung cấp, sai lô hàng hoặc sai giá đã thỏa
thuận.
- Chi trả cho các khoản chi phí, các khoản mua hàng hoặc
dịch vụ không có thực, không được phê duyệt, không
phù hợp với chính sách của đơn vị.
- Chi không đúng:
o Chi không đúng mục đích hay nhu cầu.

o Chi vượt quá mức cần thiết.
o Lạm dụng để chi cho cá nhân.
- Chi không kịp thời dẫn đến không được hưởng các
khoản chiết khấu thanh toán hay phải trả thêm lãi suất
quá hạn.
- Thực hiện việc chuyển khoản hoặc rút tiền ngân hang
không được phép.
Số dư tiền
- Số tiền tồn quỹ thực tế sai lệch so với sổ sách và báo cáo.
- Tiền tồn quỹ bị mất cắp, bị thủ quỹ chiếm dụng, tham ô.
- Tiền tồn quỹ quá ít dẫn đến thiếu hụt tiền khi cần hoặc
quá nhiều làm giảm khả năng sinh lời.
Trang 9
1.3 CÁC THỦ TỤC KIỂM SOÁT CHỦ YẾU ĐỐI VỚI THU, CHI VÀ TỒN
QUỸ
1.3.1 Kiểm soát nội bộ đối với thu tiền
1.3.1.1 Trường hợp thu tiền trực tiếp từ bán hàng, cung cấp dịch vụ
Khi bán hàng và thu tiền trực tiếp cần tách rời giữa chức năng bán hàng và
thu tiền.
Đối với các đơn vị dịch vụ như khách sạn, nhà hàng… đơn vị có thể giao
cho một nhân viên thu ngân độc lập với bộ phận cung cấp dịch vụ để lập phiếu tính
tiền hoặc hóa đơn. Việc đánh số liên tục trước khi sử dụng và trên các phiếu tính
tiền, hóa đơn hoặc vé là điều cần thiết để ngăn ngừa sai phạm.
Đối với các công ty bán lẻ, một nhân viên thường phải đảm nhiệm nhiều
việc như bán hàng, nhận tiền, ghi sổ. Trong điều kiện đó, thủ tục kiểm soát tốt nhất
là sử dụng các thiết bị thu tiền:
• Nên sử dụng hệ thống máy tính tiền để khách hàng có thể nhìn thấy và kiểm
tra trong khi mua hàng.
• Phiếu tính tiền phải được in ra, và khuyến khích khách hàng nhận phiếu và
mang theo cùng với hàng hóa.

• Cuối ngày, cần tính tổng số tiền thu của hàng hóa bán ra căn cứ số liệu theo
dõi trên máy và đối chiếu với số tiền do nhân viên bán nộp vào quỹ trong
ngày.
Nếu không trang bị được hệ thống máy móc tiên tiến, cần phải quản lý được số thu
trong ngày thông qua việc yêu cầu lập báo cáo bán hàng trong ngày.
1.3.1.2 Trường hợp thu nợ của khách hàng
Nếu khách hàng đến nộp tiền: Khuyến khích họ yêu cầu được cấp phiếu thu
hoặc biên lai.
Nếu thu tiền tại cơ sở của khách hàng: Quản lý chặt chẽ giấy giới thiệu, và
thường xuyên đối chiếu công nợ để chống thủ thuật gối đầu.
Nếu thu tiền qua bưu điện: Cần phân nhiệm cho các nhân viên khác nhau
đảm nhận các nhiệm vụ như: lập hóa đơn bán hàng-theo dõi công nợ-đối chiếu giữa
Trang 10
sổ tổng hợp và chi tiết về công nợ-mở thư và liệt kê các séc nhận được-nộp các séc
vào ngân hàng-thu tiền.
1.3.2 Kiểm soát nội bộ đối với chi tiền
1.3.2.1 Sử dụng các hình thức thanh toán qua ngân hàng, hạn chế tối đa việc sử
dụng tiền mặt trong thanh toán.
Nguyên tắc chung là hầu hết các khoản chi nên thực hiện thanh toán qua
ngân hàng, ngoại trừ một số khoản nhỏ mới sử dụng tiền mặt.
Nên xây dựng một hệ thống séc được đánh số thứ tự liên tục trước khi sử
dụng. Các séc đã được đánh số trước nhưng không được sử dụng phải được lưu lại
đầy đủ để tránh tình trạng bị mất cắp, hay bị lạm dụng. Các séc hư, mất hiệu lực
phải đóng dấu hủy bỏ, hay gạch bỏ để tránh tình trạng sử dụng lại, và phải được lưu
trữ đầy đủ. Trước khi ký séc phải đánh dấu các chứng từ gốc để ngăn ngừa việc sử
dụng lại chứng từ gôc để chi nhiều lần.
1.3.2.2 Vận dụng đúng nguyên tắc ủy nhiệm và phê chuẩn
Người quản lý nên thực hiện sử ủy quyền cụ thể cho thuộc cấp trong một số
công việc. Đối với tiền phải tuân thủ quyền cho những người xét duyệt có đủ khả
năng và liêm chính, đồng thời cần ban hành văn bản chính thức về sự phân nhiệm.

1.3.2.3 Xây dựng các thủ tục xét duyệt các khoản chi.
Các séc chỉ được lập và ký duyệt sau khi đã kiểm tra các chứng từ có liên
quan và cần có thể thức để theo dõi cho đến khi các séc này đã được gửi đi.
1.3.2.4 Đối chiếu hàng tháng với sổ phụ của ngân hàng.
Số dư tài khoản tiền gửi ngân hàng trên sổ sách phải bằng với số dư của sổ
phụ tại ngân hàng. Mọi khoản chênh lệch phải được điều chỉnh thích hợp, những
trường hợp chưa rõ nguyên nhân phải được kết chuyển vào các khoản phải thu
khác, hay phải trả khác và xử lý phù hợp.
2.2.2 Kiểm soát nội bộ đối với số dư bằng tiền
Khi đơn vị có khả năng kiểm soát tốt nghiệp vụ thu tiền và chi tiền thì việc
kiểm soát số dư tiền sẽ đơn giản hơn nhiều.
Trang 11
Số dư tiền thể hiện ở số dư trên tài khoản đơn vị mở ở ngân hàng và số dư
tiền mặt tại quỹ.
*Đối với lượng tiền mặt tại quỹ
- Cần trang bị các két sắt an toàn; thiết bị chống trộm tinh vi.
- Nếu có điều kiện nên mua bảo hiểm ở mức độ thích hợp đối với tiền vì đây cũng
là tài sản dễ cháy, bị trộm.
- Nên giữ tiền ở mức tối thiểu: Đơn vị căn cứ vào nhu cầu chi tiêu để quy định một
mức tồn quỹ tối đa, vượt qua giới hạn này đơn vị phải gửi tiền vào ngân hàng.
- Tuy nhiên khi số dư của quỹ này thấp hơn mức tối thiểu, thủ quỹ sẽ nhận được
một chi phiếu rút tiền ở ngân hàng, chi phiếu này phải có số tiền bằng đúng số tiền
nhập quỹ và bằng số ghi giảm cuả tài khoản ngân hàng.
- Định kỳ hoặc đột xuất tiến hành kiểm kê quỹ đối chiếu với sổ quỹ.
- Đối chiếu số dư tiền mặt trên sổ Cái với sổ Quỹ tiền mặt do thủ quỹ lập.
*Đối với số dư trên tài khoản ngân hàng
Thủ tục kiểm soát trong trường hợp: Số dư tiền trên sổ sách không đúng với số dư
tiền thực tế ở ngân hàng.
Kế toán ngân hàng lập bảng điều hoà số dư tiền gửi ngân hàng để hàng
tháng đối chiếu với số dư thực tế ở ngân hàng. Thực hiện việc điều chỉnh tất cả các

khoản mục gây ra chênh lệch giữa số dư trên sổ sách và số dư của ngân hàng, kiểm
tra tính đúng đắn và xác định nguyên nhân.
CHƯƠNG II: HOẠT ĐỘNG KIỂM SOÁT NỘI BỘ CHU TRÌNH
TIỀN TẠI CÔNG TY TNHH MTV CẤP THOÁT NƯỚC BÌNH
ĐỊNH
2.1 KHÁI QUÁT CHUNG VỀ CÔNG TY
Tên công ty : Công ty TNHH MTV Cấp thoát nước Bình Định
Địa chỉ trụ sở chính : 146 Lý Thái Tổ, TP Quy Nhơn, tỉnh Bình Định
Mã số thuế : 4100258955
Trang 12
Điện thoại : 056.3647946
Fax : 056.3847843
Website : www.binhdinhwaco.com.vn
Hệ thống cấp nước TP Quy Nhơn được hình thành từ thời Mỹ Thiệu với quy
mô nhỏ, sản xuất nước với công nghệ lạc hậu. Năm 1976 UBND tỉnh Nghĩa Bình
(nay là tỉnh Bình Định) đã ký quyết định thành lập nhà máy nước Quy Nhơn trực
thuộc Sở xây dựng Nghĩa Bình (cũ) nay là Sở xây dựng Bình Định. Tháng 9 năm
1996 Công ty Cấp thoát nước Bình Định được UBND tỉnh quyết định thành lập
theo Quyết định số 2312/QĐ-UB, ngày 23/09/1996 đổi tên là Công ty Cấp thoát
nước Bình Định. Từ năm 1996 đến năm 2005 Công ty Cấp thoát nước Bình Định
đã phát triển và lớn mạnh không ngừng là nhờ thực hiện dự án nâng công suất cấp
thoát nước TP Quy Nhơn từ nguồn vốn ODA. Từ ngày 01/7/2010, UBND tỉnh Bình
Định phê duyệt Đề án chuyển đổi Công ty Cấp thoát nước Bình Định thành Công ty
TNHH một thành viên cấp thoát nước Bình Định tại Quyết định số 270/QĐ-UBND
ngày 24/6/2010.
2.1.1 Chức năng của công ty
• Quản lý sản xuất và kinh doanh nước sạch, quản lý,
duy tu, nạo vét và xử lý chất thải hệ thống thoát nước.
• Hút và xử lý chất thải bể phốt hầm cầu.
• Tư vấn lập dự án và thiết kế công trình cấp thoát nước.

• Thi công xây lắp, sửa chữa công trình cấp thoát nước.
• Kinh doanh vật tư, thiết bị chuyên ngành cấp thoát nước.
• Kiểm định đồng hồ đo nước lạnh.
2.1.2 Loại hình kinh doanh và các loại hàng hóa, dịch vụ chủ yếu mà Công ty
đang kinh doanh
Theo Giấy CNĐKKD và Đăng ký thuế Công ty TNHH MTV Cấp thoát nước
Bình Định là công ty được phép kinh doanh các lĩnh vực sau:
- Sản xuất và phân phối nước, thi công xây lắp đường ống nước.
- Thiết kế, thi công, sửa chữa một số trạm cấp nước nhỏ trong tỉnh và thiết
kế thi công đường ống nhánh cấp nước vào hộ gia đình.
- Xây dựng, lắp đặt các công trình cấp nước.
- Tư vấn lập dự án các công trình cấp nước.
- Kinh doanh vật tư, thiết kế chuyên ngành cấp thoát nước.
Trang 13
GIÁM ĐỐC
BAN KIỂM SOÁT
PHÓ GIÁM ĐỐC TP KINH DOANHPHÓ GIÁM ĐỐC TP KỸ THUẬTPHÓ GIÁM ĐỐC TP CÁC XN TRỰC THUỘC
PHÒNG KINH DOANHĐỘI KĐ-BD SỬA CHỮA MM-TBĐỘI KT-QL SC HỆ THỐNG CNPHÒNG LỸ THUẬTPHÒNG QUẢN LÝ DỰ ÁNĐỘI VẬN HÀNHXN THOÁT NƯỚC TP-QNXN CẤP NƯỚC SỐ 1XN CẤP NƯỚC SỐ 2
PHÒNG TCHC-LĐTL
PHÒNG KẾ TOÁN TÀI CHÍNH
TỔ VI TÍNH
2.1.3 Sơ đồ tổ chức hành chính của công ty
Chú thích:
Trang 14
Chỉ đạo trực tiếp
Quan hệ trao đổi
Kiểm soát
- Chủ tịch Công ty TNHH một thành viên cấp thoát nước Bình Định nhân
danh Chủ sở hữu tổ chức thực hiện các quyền và nghĩa vụ của Chủ sở hữu Công ty;
thực hiện các quyền và nghĩa vụ của Công ty; chịu trách nhiệm trước Chủ sở hữu

và pháp luật về thực hiện quyền và nghĩa vụ được giao.
- Giám đốc Công ty là người điều hành Công ty, đại diện pháp nhân Công ty
chịu trách nhiệm trước pháp luật, Chủ tịch Công ty về toàn bộ hoạt động của Công
ty, chỉ đạo chung mọi mặt công tác của Công ty. Tùy từng thời gian, Giám đốc trực
tiếp chỉ đạo thực hiện những công việc trọng yếu của Công ty.
- Giám đốc thường xuyên trao đổi công việc với Phó Giám đốc Công ty trong
hoạt động của mình, giữ mối liên hệ chặt chẽ giữa lãnh đạo Công ty với Đảng uỷ,
BCH Công đoàn Công ty.
- Phó Giám đốc Công ty giúp Giám đốc điều hành hoạt động sản xuất-kinh
doanh và nhiệm vụ công ích Công ty theo phân công và uỷ quyền của Giám đốc;
chịu trách nhiệm trước Giám đốc Công ty và trước pháp luật trong việc chỉ đạo các
mặt hoạt động được phân công và uỷ quyền.
- Trưởng phòng Kế toán Tài chính Công ty có nhiệm vụ tổ chức thực hiện
công tác kế toán của Công ty; giúp Giám đốc Công ty giám sát tài chính tại Công ty
theo luật kế toán; chịu trách nhiệm trước Giám đốc và pháp luật về nhiệm vụ được
phân công hoặc uỷ quyền.
- Ban kiểm soát thực hiện kiểm soát mọi hoạt động kinh doanh quản lý và
điều hành của Công ty một cách trung thực, cẩn trọng, tốt nhất nhằm đảm bảo lợi
ích hợp pháp tối đa của Công ty và Chủ sở hữu Công ty.
- Trưởng các Phòng nghiệp vụ, Tổ Đội sản xuất và Giám đốc Xí nghiệp trực
thuộc trong Công ty khi làm việc với Phó Giám đốc xem như là làm việc với Giám
Trang 15
đốc Công ty. Các quyết định của Phó Giám đốc Công ty xem như là Quyết định của
Giám đốc và phải được chấp hành nghiêm túc.
- Đối với những vấn đề mới phát sinh, thuộc thẩm quyền quyết định của Giám
đốc Công ty mà chưa có quyết định của Giám đốc thì Phó Giám đốc xin ý kiến
Giám đốc trước khi ra quyết định.
- Giám đốc và Phó Giám đốc Công ty không giải quyết những vấn đề thuộc
trách nhiệm và thẩm quyền của các Trưởng phòng nghiệp vụ, Tổ trưởng, Đội
trưởng và Giám đốc Xí nghiệp trực thuộc. Không can thiệp sâu vào việc điều hành

cụ thể của các Trưởng phòng nghiệp vụ, Tổ trưởng, Đội trưởng và Giám đốc Xí
nghiệp trực thuộc.
- Trưởng các Phòng nghiệp vụ, Tổ trưởng, Đội trưởng và Giám đốc Xí nghiệp
trực thuộc có trách nhiệm tổ chức triển khai kịp thời, đúng chương trình kế hoạch
và có chất lượng tốt các nhiệm vụ công tác được Giám đốc và Phó Giám đốc Công
ty giao, không ỷ lại và không để cho lãnh đạo Công ty phải làm thay phần việc của
các bộ phận chức năng tham mưu.
2.2 TÌM HIỂU HỆ THỐNG KIỂM SOÁT NỘI BỘ CỦA ĐƠN VỊ
2.2.1 Mô tả hệ thống kiểm soát nội bộ của đơn vị
2.2.1.1 Bảng câu hỏi:
Các nội dung chủ yếu
Trả lời
Không trả
lời
Có Không
I. Môi trường kiểm soát
1. Công ty có ban hành quy tắc đạo đức, trong đó
nghiêm cấm hành vi gian lận, biển thủ tiền của
nhân viên và xác lập các biện pháp kỷ luật cho
hành vi sai phạm hay không?
X
2. Người quản lý có làm gương cho thuộc cấp qua các
hành động liên quan đến việc sử dụng tiền của
Công ty đúng mục đích và hợp lý không?
X
Trang 16
3. Nhà quản lý có kiến thức và kinh nghiệm trong
quản lý tài chính không?
X
4. Khi tuyển dụng thủ quỹ và kế toán quỹ, Công ty có

chú trọng về đạo đức hay không?
X
5. Công ty có bản mô tả công việc cụ thể của thủ quỹ,
nhân viên thu tiền… để giúp cho việc kiểm soát
tiền không?
X
6. Ban quản lý có tham gia xây dựng và giám sát việc
thực hiện các chính sách về hạn mức chi tiêu đối
với từng cấp bậc quản lý không?
X
7. Ban quản lý có tham gia vào việc xét duyệt các
khoản chi có giá trị lớn của Công ty không? Nhà
quản trị có kênh tiếp nhận thông tin về các khoản
chi tiêu bất thường của Công ty không?
X
II.Đánh giá rủi ro
1. Công ty có lập dự toán thu chi ngắn hạn và dài hạn
không?
X
2. Công ty có xây dựng cơ chế thích hợp để nhận diện
rủi ro phát sinh từ các nhân tố bên trong và bên
ngoài không? Thí dụ như:
- Tiền thu từ khách hàng có bị nhân viên bán hàng
hay thu ngân chiếm dụng, biển thủ không?
- Tiền thu không đúng với giá trị hàng bán ra do hóa
đơn bị tính sai.
- Nhân viên thu nợ biển thủ số tiền thu được hoặc
không nộp về Công ty kịp thời.
- Xóa sổ nợ phải thu để chiếm dụng tiền thu được.
- Ghi chép sai tiền.

- Nhân viên chiếm dụng các séc do khách hàng chi
trả.
- Tiền mặt tồn quỹ bị mất cắp, bị chiếm dụng bởi thủ
quỹ, bị tham ô…
X
Trang 17
3. Công ty có xây dựng cơ chế thích hợp để nhân diện
rủi ro phát sinh liên quan đến:
- Việc thay đổi về nguồn nhân lực, chẳng hạn sự
biến động nhân sự chủ chốt trong bộ phận ngân
quỹ.
- Hệ thống thông tin, chẳng hạn cách thức xử lý
thông tin khi gặp sự cố.
X
4. Công ty có thường xuyên đánh giá ảnh hưởng của
các rủi ro đã nhận diện đươc đối với tiền, bao gồm
cả việc ước lượng xác suất rủi ro phát sinh và ảnh
hưởng của chúng, để đề xuất các biện pháp quản trị
rủi ro thích hợp hay không và tính khả thi của các
biện pháp này?
X
III. Hoạt động kiểm soát
1. Công ty có tổ chức bộ phận quản lý ngân quỹ độc
lập không?
X
2. Công ty có tách biệt các chức năng: Đề nghị chi
tiền, chuẩn y chi tiền, thực hiện, ghi chép tiền
không?
X
3. Có tách biệt giữa chức năng bán hàng, thu tiền và

kế toán?
X
4. Có xây dựng hạn mức xét duyệt chi tiêu cho các
cấp quản lý trong Công ty không?
X
5. Công ty có quy định là mọi nghiệp vụ chi tiền đều
phải có chứng từ liên quan và phải ghi đầy đủ
thông tin trên phiếu đề nghị chi tiền để làm cơ sở
cho việc xét duyệt không?
X
6. Các phiếu thu, chi tiền có được đánh số thứ tự liên
tục trước khi sử dụng không?
X
7. Các phiếu thu, chi có đánh dấu “Đã thu tiền” hoặc
“Đã thanh toán” sau khi đã thực hiện thu, chi
không?
X
8. Các khoản thu, chi lớn có được yêu cầu thanh toán
qua Ngân hàng không?
X
Trang 18
9. Kê toán ngân hàng định kỳ có đối chiếu số liệu trên
sổ sách kế toán với số dư trên sổ phụ ngân hàng
không?
X
10. Việc đối chiếu trên có được một người có thẩm
quyền kiểm tra (người này không được tham gia
vào việc xử lý hoặc hạch toán thu chi tiền) không?
X
11. Cuối ngày có kiểm kê tồn quỹ, niêm phong két

sắt và lập biên bản tồn quỹ không?
X
12. Có xây dựng định mức tồn quỹ và yêu cầu gửi
vào ngân hàng nếu số tồn quỹ lớn hơn định mức
không?
X
13. Có biện pháp để bảo vệ tiền để tránh mất cắp
không? Thí dụ như két sắt, niêm phong, người biết
mã khóa không giữ chìa khóa v.v…
X
14. Có sử dụng các thiết bị để theo dõi ở bộ phận
ngân quỹ không?
X
15. Có tiến hành kiểm quỹ đột xuất khi có dấu hiệu
bất thường không?
X
16. Công ty có phân quyền sử dụng cho từng nhân
viên và từng bộ phận liên quan đến truy cập, ghi
nhận, sửa đổi thông tin về tiền trong hệ thống
thông tin chung của Công ty không?
X
17. Công ty có hệ thống sao lưu dữ liệu dự phòng khi
có sự cố xảy ra trên mạng máy tính không?
X
18. Nhà quản lý định kỳ có dựa trên các báo cáo (thu
chi tiền) so với kế hoạch để phân tích, phát hiện
các biến động bất thường trong việc thu chi tiền
không?
X
IV. Thông tin và truyền thông

1. Công ty có thiết lập những kênh truyền thông để
mọi người có thể thông báo về những sai phạm
được họ phát hiện về thu, chi tiền… như dường
dây nóng, email không?
X
Trang 19
2. Kế hoạch thu, chi có được truyền thông đầy đủ kịp
thời tới các bộ phân có liên quan không?
X
3. Thông tin về tình hình thu, chi và tồn quỹ định kỳ
có được chuyển kịp thời cho nhà quản lý cao cấp
không?
X
4. Nhà quản lý có kênh thu nhận thông tin về các
khoản chi tiêu vượt định mức của các phòng, ban
trong đơn vị không?
X
V.Giám sát
1. Định kỳ, Công ty có đánh giá năng lực, đạo đức và
kinh nghiệm của thủ quỹ và kế toán quỹ không?
X
2. Bộ phận kiểm toán nội bộ của Công ty có kiểm tra
việc tuân thủ các quy định trong quá trình thu chi,
tồn quỹ không?
X
3. Giám đốc tài chính có thường xuyên theo dõi việc
thực hiện kế hoạch ngân quỹ của Công ty hay
không?
X
2.2.1.2 Nhận xét:

Từ kết quả bảng câu hỏi về HTKSNB liên quan đến việc kiểm soát tiền của
đơn vị được thực hiện bằng cách phỏng vấn cán bộ nhân viên có liên quan (trong
bảng gồm 36 câu, trong đó: tỷ lệ câu trả lời “CÓ” chiếm 80,5%, câu trả lời
“KHÔNG” chiếm 5,6%, tuy nhiên câu hỏi “KHÔNG TRẢ LỜI” chiếm 13,9%).
Cùng với cơ cấu tổ chức quản lý, có thể nói HTKSNB của công ty có thể ngăn ngừa
và phát hiện được những gian lận và sai sót.
Tuy nhiên, tiền là tài sản rất nhạy cảm, khả năng xảy ra gian lận, đánh cắp
thường cao hơn tài sản khác và chu trình có liên quan đến nhiều chu trình kinh
doanh khác nên sự sai sót, gian lận của tiền sẽ ảnh hưởng đến sự sai sót ở các chu
trình có liên quan và ngược lại. Do đó vẫn có thể ẩn chứa những sai sót tiềm tàng
và cần có những thủ tục kiểm soát thiết yếu.
Trang 20
2.2.2 Xác định các sai sót tiềm tàng và các thủ tục kiểm soát chủ yếu
Rủi ro tiềm tàng Thủ tục kiểm soát Thử nghiệm kiểm soát
1. Tiền mặt có thể bị sử
dụng sai mục đích hoặc
mất cắp.
- Quy định hàng ngày thủ
quỹ cần ghi chép thu, chi
tiền mặt vào sổ quỹ. Các
nghiệp vụ thu, chi phải có
phiếu thu, phiếu chi đã
được xét duyệt của cấp có
thẩm quyền.
- Thủ tục hạn chế tiếp cận
tiền và phải có nơi cất giữ
tiền an toàn.
- Kiểm tra chứng từ liên
quan đến thu chi tiền mặt.
- Phỏng vấn xem thủ quỹ

có biết quy định này hay
không.
- Quan sát nơi cất giữ
tiền, số lượng nhân viên
nắm giữ tiền.
- Quan sát chứng từ có
đầy đủ thông tin và chữ
ký xét duyệt của cấp thẩm
quyền.
2. Tiền mặt có thể bị
biển thủ, chiếm dụng,
tham ô.
- Thanh toán bằng chuyển
khoản đối với khoản tiền
trên hai mươi triệu.
- Hàng ngày, đối chiếu số
dư trên sổ cái với sổ quỹ
tiền mặt.
- Cuối mỗi ngày kiểm kê
quỹ tiền mặt, lập bảng kê
thu tiền và nộp số tiền thu
được vào quỹ hoặc ngân
hàng.
- Quan sát việc kiểm tra
sổ cái và sổ chi tiết (nợ
phải thu).
- Phỏng vấn nhân viên
công ty xem họ có biết
những quy định đó
không.

- Kiểm tra biên bản kiểm
kê quỹ và bản kê thu tiền.
- Quan sát việc đối chiếu
sổ cái và sổ tiền mặt.
Trang 21
3. Gian lận trong
nghiệp vụ gửi tiền, rút
tiền (sử dụng tiền gửi
ngân hàng cho mục
đích không được
phép… ).
- Định kỳ (hàng tháng) đối
chiếu số dư tiền trên sổ
sách kế toán của công ty
với sổ phụ ngân hàng.
- Việc gửi tiền vào ngân
hàng có hai người trở lên
phụ trách.
- Chứng từ có đầy đủ chữ
ký của các cấp thẩm quyền.
- Quan sát việc đối chiếu
sổ sách kế toán và sổ phụ
ngân hàng
- Kiểm tra việc xét duyệt
chứng từ hóa đơn.
- Phỏng vấn nhân viên
xem họ có biết những quy
định đó không.
4. Thanh toán nhiều lần
cho một chứng từ.

- Chứng từ được đánh số
thứ tự liên tục, đóng dấu
xác nhận khi đã thanh toán.
- Kiểm tra sự đầy đủ
thông tin của chứng từ
bằng cách chọn mẫu.
2.3 THỦ TỤC KIỂM SOÁT ĐỐI VỚI THU, CHI VÀ TỒN QUỸ TẠI CÔNG
TY TNHH MTV CẤP THOÁT NƯỚC BÌNH ĐỊNH
Tiền phản ánh khả năng thanh toán nhanh của công ty. Nó ảnh hưởng đến
hoạt động của công ty trong thời gian ngắn. Khoản mục tiền là một khoản mục bị
ảnh hưởng và có ảnh hưởng đến nhiều khoản mục quan trọng như doanh thu, chi
phí, công nợ… Mặt khác, tiền là tài sản được ưu chuộng nhất nên xác suất gian lận,
biển thủ cao nhất, và do đó rủi ro tiềm tàn cao nên ngoài việc việc lựa chọn một
nhân viên kế toán có đạo đức nghề nghiệp còn cần phải có một hệ thống kiểm soát
nội bộ chặt chẽ.
2.3.1 Thủ tục kiểm soát đối với thu tiền
Tại Công ty TNHH MTV Cấp thoát nước Bình Định các nghiệp vụ thu tiền
mặt thực tế xảy ra thường xuyên, thường là thu tiền hàng bán trong tỉnh, rút tiền gửi
ngân hàng nhập quỹ tiền mặt, thanh lý tài sản cố định, vay ngân hàng
Việc ghi sổ thu tiền và trực tiếp thu tiền của công ty do hai nhân viên độc lập
theo dõi. Điều này tạo sự kiểm soát chéo, nhằm hạn chế gian lận. Nếu kế toán tiền
Trang 22
vừa ghi sổ vừa có thể thu tiền thì người này sẽ dễ dàng biển thủ khoản tiền thu được
bằng cách bỏ bớt không ghi sổ một vài nghiệp vụ thu tiền.
Một biện pháp nhằm kiểm tra sự sai sót của số liệu là không những kế toán
tiền mặt theo dõi trên sổ quỹ mà thủ quỹ khi thu tiền cũng theo dõi vào sổ quỹ. Căn
cứ để thủ quỹ ghi sổ là liên 3 của phiếu thu. Cuối tháng, kế toán tiền mặt sẽ đối
chiếu số tiền trên bảng kê Nợ TK 111 với sổ quỹ của mình để kiểm tra số liệu, đồng
thời đối chiếu với sổ quỹ của thủ quỹ để kiểm tra lần nữa tính chính xác của số liệu.
Đây là một trong những biện pháp kiểm soát khá hiệu quả mà công ty đang áp dụng

nhằm hạn chế sai sót, đồng thời cũng hạn chế những gian lận có thể xảy ra. Tuy
nhiên tất cả những biện pháp trên sẽ bị vô hiệu khi có sự thông đồng của kế toán
tiền mặt và thủ quỹ.
Sau khi đã kiểm tra tính khớp đúng của số liệu, thủ quỹ sẽ kiểm tra lượng
tiền trong két sắt, sau đó trực tiếp đến ngân hàng nộp hết tất cả khoản tiền đó. Công
việc này được tiến hành vào cuối mỗi tháng.
*Các phiếu Thu phải được đánh số thứ tự để dễ kiểm tra, đầy đủ và rõ ràng
các thông tin.
Trang 23
CÔNG TY TNHH MTV CẤP THOÁT
NƯỚC BÌNH ĐỊNH
PHÒNG KẾ TOÁN- TÀI CHÍNH
Mẫu số: 01 - TT
(Ban hành theo QĐ số: 15/2006/QĐ-
BTC
Ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC)

PHIẾU THU số: 1802
Ngày 07 tháng 03 năm
2013
Quyển số: 03/2013
Nợ: 1111
Có: 131
Họ và tên người nôp tiền: LÊ THỊ NGUYỆT
Địa chỉ: 20 Trần Lương- Phường Nguyễn Văn Cừ-Tp Quy Nhơn
Lý do nộp: Tiền nước tháng 2/ 2013
Số tiền: 276.000 đồng.
Viết bằng chữ: (Hai trăm bảy mươi sáu nghìn đồng chẵn)
Kèm theo: 01 Chứng từ gốc.
Ngày 01 tháng 03 năm 2013

Giám đốc
(Ký, họ tên, đóng
dấu)
Kế toán
trưởng
(Ký, họ tên)
Người nộp
tiền
(Ký, họ tên)
Người lập
phiếu
(Ký, họ tên)
Thủ quỹ
(Ký, họ
tên)
Đã nhận đủ số tiền (viết bằng chữ): (hai trăm bảy mươi sáu nghìn đồng chẵn)
+ Tỷ giá ngoại tệ (vàng, bạc, đá quý):
+ Số tiền quy đổi:
(Liên gửi ra ngoài phải đóng dấu)
* Đối với hình thức rút tiền gửi ngân hàng nộp quỹ tiền mặt:
Chứng từ là Giấy lĩnh tiền mặt phải có đầy đủ chữ ký của kế toán trưởng,
chủ tài khoản, người lĩnh tiền và các chữ ký của ngân hàng (Thủ quỹ, kế toán, kiểm
soát, giám đốc).
Sau khi kiểm tra xong, kế toán ngân hàng tiền mặt tiến hành lập phiếu Thu:
- Phiếu thu được lập 2 liên: Một liên giao cho thủ quỹ
Một liên lưu
- Trên phiếu Thu gồm 5 chữ ký:
+ Người lập phiếu: Trách nhiệm của kế toán ngân hàng tiền mặt trong việc
lập phiếu thu
+ Kế toán trưởng: Thể hiện sự kiểm tra lại đối với phiếu thu đã được lập

+ Thủ trưởng đơn vị: Thể hiện sự xác nhận, phê chuẩn trên phiếu thu
+Thủ quỹ: Trách nhiệm thu đúng số tiền ghi trên phiếu thu sau khi đã được
ký duyệt.
- Mỗi Phiếu Thu đều được đánh số thứ tự để kiểm tra cùng với các chứng từ
đi kèm và ngăn ngừa việc bỏ cách quãng một số phiếu thu.
- Phiếu Thu sau khi được Thủ quỹ thu tiền và xác nhận được làm căn cứ để
vào sổ Quỹ, đồng thời Kế toán ngân hàng tiền mặt phản ánh vào Sổ tiền mặt.
Sau đó kế toán ngân hàng tiền mặt chuyển phiếu thu này đến các kế toán có
liên quan (Đối với nghiệp vụ bán hàng thì đó là kế toán công nợ, đối với
Trang 24
nghiệp vụ thanh lý tài sản cố định đó là kế toán tổng hợp ) để vào Bảng kê
ghi Có tài khoản (Bảng kê ghi Có TK511). Cuối kỳ các bảng kê này được
tập hợp để lên Chứng từ ghi sổ hoặc đối với những nghiệp vụ không thường
xuyên thì vào thẳng Chứng từ ghi sổ (Chứng từ ghi sổ TK711)
- Thủ quỹ và kế toán ngân hàng tiền mặt là hai người hoàn toàn khác nhau để
tránh trường hợp ghi sai số tiền thực nhận. Cuối tháng kế toán tiền gửi ngân
hàng, tiền mặt tổng hợp và rút số dư. Thực hiện đối chiếu số dư với sổ Quỹ,
mọi khoản chênh lệch sẽ được tìm hiểu nguyên nhân để điều chỉnh.
- Các chứng từ ghi sổ được chuyển cho kế toán tổng hợp để lên sổ Cái tài
khoản 111.Trước khi lên sổ Cái, kế toán tổng hợp thực hiện kiểm tra tính
chính xác của việc định khoản, vào sổ của kế toán ngân hàng tiền mặt có phù
hợp với việc vào sổ Quỹ của thủ quỹ không.
*Đối với việc thu tiền thông qua hình thức chuyển khoản
Việc thanh toán của khách hàng được thực hiện thông qua Ngân Hàng. Cho
nên công tác kiểm soát được thực hiện tốt. Sai sót hay gian lận chỉ có thể xảy ra sau
khi tiền đã về ngân hàng của công ty. Ngoài ra còn có các phương thức thu tiền
được thực hiện thông qua ngân hàng như thanh toán L/C. Riêng đối với thanh toán
bằng Sec hiện nay tại Công ty không áp dụng vì hình thức thanh toán này không
phổ biến và không thuận tiện.
- Đến hạn thanh toán, các đối tượng thanh toán qua ngân hàng của Công ty

(tương ứng với mỗi ngân hàng là một tài khoản chi tiết). Căn cứ vào giấy
báo Có và các chứng từ có liên quan do ngân hàng gởi đến, kế toán ngân
hàng tiền mặt tiến hành kiểm tra sự hợp lệ, tính hiệu lực của các chứng từ
này, sau đó ghi vào sổ chi tiết tiền gởi ngân hàng.
- Kế toán các bộ phận có liên quan như kế toán công nợ, TSCĐ (chủ yếu là
nghiệp vụ bán hàng nên thường là kế toán công nợ) nhận các chứng từ do kế
toán vốn bằng tiền chuyển qua, kiểm tra và ghi vào sổ theo dõi công nợ
tương ứng với khách hàng đó. Đồng thời kế toán các phần hành này lập các
chứng từ ghi sổ.
- Cuối tháng các chứng từ ghi sổ này được chuyển cho kế toán tổng hợp tiến
hành tổng hợp ghi sổ Cái tài khoản 112.
Trang 25

×