Tải bản đầy đủ (.doc) (65 trang)

một số giải pháp hoàn thiện marketing bán lẻ ở cửa hàng bách hoá bờ hồ - công ty bách hoá hà nội

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (438.93 KB, 65 trang )

Chuyªn ®Ò tèt nghiÖp §Æng Xu©n S¬n - Líp QTKDTH 42A
LỜI NÓI ĐẦU
Ngày nay, với sự phát triển của nền kinh tế thị trường, sự ứng dụng các
thành tựu khoa học kỹ thuật vào hoạt động kinh doanh đã tạo ra tính
cạnh tranh gay gắt giũa các doanh nghiệp nói chung và doanh nghiệp
thương mại nói riêng là làm sao giải quyết tốt được đầu ra cho sản
phẩm, nhãn hiệu của doanh nghiệp mình.
Trước những thử thách đó, các doanh nghiệp luôn phải tìm tòi hướng
đi và ứng dụng những sáng tạo kinh nghiệm vào công việc kinh doanh của
mình, trong đó nổi bật lên là ứng dụng Marketing vào hoạt động kinh
doanh để thoả mãn tối đa nhu cầu của khách hàng.Vì vậy phương pháp
Marketing là một phương pháp quan trọng giúp các doanh nghiệp thương
mại hoàn thành tốt các nhiệm vụ trung gian phân phối của mình để đưa
hàng hoá tới tay người tiêu dùng một cách hiệu quả nhất.
Qua thời gian thực tập tại Cửa hàng Bách hoá Bờ Hồ, đây là một đơn vị
trực thuộc Công ty Bách Hoá Hà Nội có sự hạch toán độc lập với chức
năng chủ yếu là bán lẻ hàng hoá. Để hoạt động tiêu thụ có hiệu quả, trong
những năm qua cửa hàng đã thường xuyên có những điều chỉnh, thay đổi
để hoàn thiện giải pháp Marketing bán lẻ và coi đó là một nhân tố chính
quyết định sự thành công của mình. Tuy nhiên trong qúa trình hoạt động,
cửa hàng vẫn chưa khai thác, sử dụng hết nnhững tiềm năng thế mạnh ở
một vị trí trung tâm Thủ đô, còn bộc lộ nhiều hạn chế và những khoảng
trống trên thị trường. Xuất phát từ thực tế đó và nhiệm vụ của đợt thực tập
cuối khoá dưới sự hướng dẫn tận tình của Tiến sỹ Nguyễn Ngọc Huyền và
sự giúp đỡ của cán bộ công nhân viên trong cửa hàng. Tôi chọn đề tài ‘‘
Một số giải pháp hoàn thiện Marketing bán lẻ ở cửa hàng Bách hoá Bờ
Hồ - Công ty Bách hoá Hà Nội”, với mục đích, phạm vi và giới hạn
nghiên cứu như sau.
- Mục đích: trên cơ sở đặc điểm kinh tế kỹ thuật về cửa hàng, cùng với
việc tiếp cận nghiên cứu khoa học, em tiến hành nghiên cứu khoa học, em
Chuyªn ®Ò tèt nghiÖp §Æng Xu©n S¬n - Líp QTKDTH 42A


tiến hành nghiên cứu và phân tích thực trạng quản lý bán hàng, quản lý
mô hình phương pháp bán và phục vụ khách hàng ở cửa hàng. Từ đó chỉ
ra những ưu, nhược điểm cũng như những nguyên nhấn sinh ra tình trạng
này, kết hợp với việc nghiên cứu thực tế trong thời gian thực tập, em
mạnh dạn đề xuất những giải pháp nhằm hoàn thiện Marketing bán lẻ ở
cửa hàng.
Giới hạn: trước sự thay đổi diễn biến của thị trường là rất đa dạng, đòi
hỏi nội dung nghiên cứu đề tài rộng và phức tạp.Nhưng với thời gian và
trình độ có hạn của sinh viên năm thứ tư, em không hy vọng giải quyết triệt
để nội dung đề xuất toàn bộ các chính sách, biện pháp kinh doanh mà chỉ
tập trung vào nội dung cơ bản của Marketing với doanh nghiệp bán lẻ.
- Phương pháp nghiên cứu với đối tượng và mục đích nghiên
cứu như trên trong quá trình nghiên cứu đề tài này,em sử dụng phương pháp
tiếp cận nghiên cứu và so sánh thực tế với lý thuyết nhằm đánh giá một cách
chính xác hoạt động kinh doanh của cửa hàng.
Qua đó xác lập những biện pháp tối ưu hoá được việc tổ chức và vận hành
phương pháp Marketing bán lẻ ở Cửa hàng Bách hoá Bờ Hồ.
-Nội dung đề án được chia làm 3chương:
Chương I: Đặc điểm kinh tế – kỹ thuật chủ yếu ảnh hưởng đến hoạt động
Marketing bán lẻ ở Cửa hàng Bách hoá Bờ Hồ – Công ty Bách Hoá Hà Nội.
Chương II:Thực trạng Marketing bán lẻ ở Cửa hàng Bách hoá Bờ Hồ –
Công ty Bách Hoá Hà Nội.
Chương III: Một số giải pháp hoàn thiện Marketing bán lẻ ở Cửa hàng
Bách hoá Bờ Hồ – Công ty Bách Hoá Hà Nội.
Chuyªn ®Ò tèt nghiÖp §Æng Xu©n S¬n - Líp QTKDTH 42A
ChươngI:đặc điểm kinh tế kỹ thuật chủ yếu ảnh hưởng đến hoạt động
Marketing bán lẻ tại cửa hàng bách hoá bách bờ hồ - công ty bách hoá hà
nội
I.giới thiệu về cửa hàng
1.qúa trình hình thành và phát triển của cửa hàng

Cửa hàng Bách hoá Bờ Hồ là một doanh nghiệp nhà nước, trực thuộc
Công ty Bách Hoá Hà Nội. Được thành lập ngày28/9/1945 (theo quyết định
số 97/BCT – QĐ - BC của Bộ Công Thương ).Có trụ sở giao dịch tại 63:
Phố Cầu Gỗ Hà Nội.
Trải qua những chặng đường lịch sử: Tiếp quản thủ đô, khôi phục và
phát triển kinh tế, cải tạo XHCN, thực hiện kế hoạch năm năm lần thứ nhất,
Chống Mỹ cứu nước,tiến lên XHCN, thực hiện công tác đổi mới xoá bao
cấp, chuyển sang cơ chế thị trường, hoạch toán kinh doanh xhcn.
Ngành thương mại thủ đô nói chung và công ty Bách Hoá Bờ Hồ nói
riêng đã có những chuyển biến về tổ chức và phương hướnghoạt động phù
hợp với chủ trương, nghị quyết của trương ưng Đảng, thành uỷ Hà Nội
thích ứng với điều kiện, hoàn cảnh trình độ phát triển kinh tế xã hội thủ đô.
Từ khi thành lập đến nay cửa hàng đã nhiều lần được sửa chữa cải
tạo nâng cấp để phù hợp với xu thế phát triển của ngành thương mại theo
hướng văn minh, hiện đại và hiệu quả. Đội ngũ cán bộ công nhân viên của
cửa hàng luôn đoàn kết, khắc phục mọi khó khăn để hoàn thành nhiệm vụ
kinh doanh,phục vụ sản xuất, phục vụ đời sống nhân dân. Đơn vị đã được
tặng nhiều bằng khen, giấy khen của thành phố, của ngành. Cho tới nay cửa
hàng đã có 78 cán bộ công nhân viên trong đó có 12 người có trình độ đại
học, 46 người có trình độ trung cấp, ssố còn lại có trìng độ sơ cấp.
Chuyªn ®Ò tèt nghiÖp §Æng Xu©n S¬n - Líp QTKDTH 42A
2. Chức năng và nhiệm vụ của cửa hàng
- Chức năng :
+ Tổ chức quá trình nghiệp vụ kỹ thuật kinh doanh thương mại bao
gồm:
. Tổ chức nghiên cứu thị trường
. Tổ chức khai thác và nhập hàng
. Tổ chức dự trữ và bảo quản hàng hoá
. Tổ chức tuyên truyền, quản cáo giới thiệu hàng
. Tổ chức bán hàng và phục vụ khách hàng

+ Quản lý hoạt động kinh doanh bao gồm :
. Quản lý kế hoạch và lưu chuyển hàng hoá
. Quản lý việc sử dụng nguồn vốn kinh doanh của đơn vị
. Quả lý sử dụng lao động
. Quản lý cơ sở vật chất kỹ thuật
. Quản lý về kế toán các nghiệp vụ kinh doanh
- Nhiệm vụ :
+ Thực hiện theo mục đích thành lập doanh nghiệp và kinh doanh đúng
danh mục mặt hàng đã đăng ký.
+ Thực hiện kinh doanh có lãi và đáp ứng nhu cầu khách hàng.
+ Thực hiện nghĩa vụ nộp thuế, ngân sách với nhà nước và chấp hành
mọi chủ trương, đường lối, chính sách, luật pháp của nhà nước.
+ Bảo toàn và phát triển nguồn vốn kinh doanh được giao.
+ Tổ chức quản lý và sử dụng tốt lao động trong đơn vị.
3. Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý và lao động của cửa hàng
Chuyªn ®Ò tèt nghiÖp §Æng Xu©n S¬n - Líp QTKDTH 42A

Cửa h ng à
trưởng
Phòng kế
toán
Tổ khoTổ bán
h ngà
Tổ bảo vệ
Thủ
quỹ
Kế
toán
Tổng
hợp

Kế
toán
chi
tiết
(kho
quầy
)
Kế
toán
TSC
Đ,chi
phí
Kế
toán
tiền
lươn
g bảo
hiểm
XH
Kế
toán
công
nợ
Chuyªn ®Ò tèt nghiÖp §Æng Xu©n S¬n - Líp QTKDTH 42A
Sơ đồ1 : Cơ cấu tổ chức bộ máy cửa hàng
- Chức năng của từng bộ phận.
+Ban phụ trách của cửa hàng bao gồm:
Cửa hàng trưởng:
Là người chịu trách nhiệm chính về mọi hoạt động của doanh
nghiệp, phụ trách công tác tài chính, dân sự, ký kết hợp đồng và là

người quyết định ph
ơng án kinh doanh của đơn vị.
Phó cửa hàng trưởng:
Là người cịu trách nhiệm triển khai viẹc thực hiện phương án kinh
doanh của đơng vị, nghiên cứu thị trường hàng hoá để nắm được sự biến
động về cung và cầu, từ đó đề xuất ý kiến với cửa hàng trưởn.
- Phòng kế toán:
Bao gồm 12 nhân viên thực hiện chức năng kế toán,quản lý tài chính,
thực hiện chế độ hoạch toán kinh tế, theo dõi tình hình sử dụng vốn, tình
hình thu chi,tính toán kết quả kinh doanh đồng thời cung cấp đầy đủ,
chính xác những thông tin phục vụ cho việc điều hành hoạt động kinh
doanh của ban phụ trách cửa hàng.
-Tổ kho:
Bao gồm 8 nhân viên, tổ chức khai thác, dự trữ nguồn hàng và cung ứng
kịp thời cho tổ bán hàng.
- Tổ bảo vệ:
Gồm 7 người : Có trách nhiệm bảo vệ hàng hoá, tài sản của đơn vị,an
ninh trật tự trong cửa hàng, kiểm tra đôn đốc nhắc nhở mọi người trong
và ngoài cửa hàng thực hiện đầy đủ nội quy của đơn vị.
Chuyªn ®Ò tèt nghiÖp §Æng Xu©n S¬n - Líp QTKDTH 42A
- Tổ bán hàng:
Thực hiện các thao tác bán hàng, phục vụ khách hàng, hiện nay tổ
bán hàng với đội ngũ 41 nhân viên bán hàng. Hầu hết được đào tạo qua các
trường trung cấp, sơ cấp, một số ít đã trải qua hoặc đang được đào tạo tại
các trường đại học thuộc khối kinh tế. Hiện nay tổ bán hàng gồm một tổ
trưởng chuyên môn và một tổ trưởng khối công đoàn, một tổ phó phụ trách
điều hành, chấm công cho nhân viên ở các quầy.
II. Một số kết quả chủ yếu cửa hàng đạt được trong 4 năm gần đây.
1.Tình hình tài chính của cửa hàng .
-Tình hình tài chính, doanh thu của cửa hàng từ năm 2000 đến năm

2003 có nhiều thay đổi với xu hướng tôt, đáp ứng kịp thời cho công việc
kinh doanh, từ đó đạt được hiệu quả cao, thể hiện qua một số chỉ tiêu sau
đây.
Bảng 1: Kết quả kinh doanh của đơn vị từ năm 2000 đến 2003.
Đơn vị: triệu đồng
Stt Chỉ tiêu 2000 2001 2002 2003
1 Tổng doanh thu 10.208 12.045,8 13.009 14.961
2 Chi phí 9.190 10.793,4 11.412 12.925
3 Lợi nhuận 1.018 1.252,4 1.597 2.036
4 Tốc độ tăng
trưởng doanh
thu
18% 8% 15%
Nguồn: Phòng kế toán
Qua bảng trên chúng ta thấy rằng tình hình sản xuất kinh doanh của
cửa hàng nhìn chung là tiến triển khá tốt, tốc độ tăng trưởng về doanh thu
thu tương đối cao, năm sau cao hơn năm trước đặc biệt là giai đoạn 2000-
Chuyªn ®Ò tèt nghiÖp §Æng Xu©n S¬n - Líp QTKDTH 42A
2001 tốc độ tăng trưởng về doanh thu năm 2001 cao hơn năm 2000 là
18%, còn lại giai đoạn 2001 – 2002 tốc độ tăng trưởng đạt 8%, năm 2003
tốc độ tăng trưởng đạt 15%. Như vậy tốc độ tăng về doanh thu của cửa
hàng tăng bình quân đạt 13,7% Như vậy với tốc độ tăng về doanh thu như
thế chúng ta thấy được sự tăng và phát triển của cửa hàng.
2.Tình hình nộp nghĩa vụ với nhà nước
Bảng 2: Tình hình nộp nghĩa vụ với nhà nước của cửa hàng năm2000 đến
2003.
Đơn vị:Triệu đồng
Chỉ tiêu 2000 2001 2002 2003
1.Thuế VAT
phải

nộp
167,3 200,7 221,2 260
2.Thuế tiền
vốn
5 6 7 10
3.Thuế môn
bài
2,19 2,19 2,19 6
4.Thuế thu
nhập
11,15 11,68 12,33 15,5
5.Tổng phải
nộp
185,64 220,57 242,72 291,5
Nguồn:Phòng kế toán
Nhìn biểu biểu đồ trênghiên cứu ta thấy, tình hình nộp ngân sách Nhànước
là tăng đều qua các năm: Thuế doanh thu tăng liên tục qua các năm từ năm
2000 đến 2003. Năm 2001 thuế doanh thu nộp cao hơn năm 2000 là 33,4
triệu, năm 2002 cao hơn năm 2001 là 20,5 triệu đồng, năm 2003 cao hơn
năm 2002 là 38,8 triệu. Điều đó có nghĩa là doanh thu qua các năm cũng
Chuyªn ®Ò tèt nghiÖp §Æng Xu©n S¬n - Líp QTKDTH 42A
tăng liên tục, thuế thu nhập doanh nghiệp cũng tăng qua các năm chứng tỏ
cửa hàng làm ăn luôn có lãi và đóng góp ngân sách nhà nước ngày càng
tăng.
Các loại thuế như thuế thu nhập, thuế vốn, thuế môn bài cũng luôn
được đáp ứng một cách đầy đủ và hoàn thành mục tiêu Nhà Nước giao.Qua
đánh giá các chỉ tiêu trên chúng ta thấy được tình hình kinh doanh của cửa
hàng đang trên đà phát triển, đời sống người lao động luôn được cải thiện,
nộp ngân sách tăng.
3.Tình hình thu nhập

Mọi hoạt động kinh doanh thì kết quả mong đợi phải là hiệu quả
kinh tế, tạo công ăn việc làm, đem lại thu nhập cho người lao động. Để
thấy được sự chuyển biến thu nhập trong hai năm2002 – 2003ta hãy xem
xét số liệu so sánh của hai năm như sau.
Bảng 3 : Tình hình thu nhập của cửa hàng năm 2002 – 2003.
Đơn vị:1000
Đ
Stt Chỉ tiêu 2002 2003 Tỷ lệ2003/2002%
1 Quỹ lương 723.470 831.990 115
2 Tiền thưởng 9.781 11.352 116,06
3 Tổng thu nhập 733.341 843.342 114.9
4 Tiềnlương bình quân 793 921 116,2
5 Thu nhập bình quân 804 924 114.8
Từ số liệu ta thấy thu nhập của cán bộ công nhân viên trong cửa
hàng ngày một cao hơn. So với năm 2002 thì năm 2003 thu nhập đạt
114,8%.Điều này chứng tỏ năm 2003 cửa hàng kinh doanh có hiệu quả.
Như vậy với sự phát triển của hoạt động kinh doanh và tổ chức lao
động hợp lý,cửa hàng đã tìm mọi cách, mọi biện pháp quản lý chặt chẽ hoạt
động kinh doanh của mình. Theo định kỳ, cửa hàng tiến hành tổ chức kiểm
Chuyªn ®Ò tèt nghiÖp §Æng Xu©n S¬n - Líp QTKDTH 42A
tra những số liệu,xem xét có chính xác hay không, từ đó có những đánh
giá, điều chỉnh và gửi báo cáo nên công ty xem xét và kiểm soát hoạt động
của cửa hàng, ngoài ra còn thông báo cho ban phụ trách nắm được chính
xác tình hình tài chính của mình, từ đó đưa ra những quyết định đúng đắn
có liên quan đến hoạt động kinh doanh trong thời gian tiếp theo nhằm giải
quyết tốt công ăn việc làm và tăng thu nhập cho người lao động
Chuyªn ®Ò tèt nghiÖp §Æng Xu©n S¬n - Líp QTKDTH 42A
4. Đặc điểm về nguồn nhân lực
Bảng 4: Cơ cấu về nhân sự tại cửa hàng Bách Hoá Bờ Hồ
Đơn vị: Người

Năm 2000 Năm 2001 Năm 2002 Năm 2003
Đại học 16 16 16 18
Trung cấp 25 25 25 23
Sơ cấp 35 35 37 37
Tỷ lệ
ĐH/Tổng(%)
21 21 20,5 23
Tỷ lệ
TC/Tổng(%)
33
33 32,5 30
Tỷ lệ
SC/Tổng(%)
46 46 47 47
Tổng 76 76 78 78
Nguồn: Phòng tổ chức
Cửa hàng bách hoá Bờ Hồ có đội ngũ lao động yêu nghề, chịu khó.
Lực lượng lao động của cửa hàng tương đối mạnh. Hàng năm cửa hàng vẫn
có những đợt tuyển chọn những cán bộ công nhân viên nhằm để thực hiện
việc sắp xếp lại và phân công lại công việc cho hiệu quả hơn trong toàn cửa
hàng và cửa hàng có những chính sách đào tạo lại cán bộ công nhân viên
trong toàn công ty để phù hợp với thời kỳ kinh doanh mới đầy biến động.
Cửa hàng có những chính sách thu hút cán bộ trẻ, năng động nhiệt tình làm
việc và đặc biệt quan tâm tạo bầu không khí làm việc trong toàn cửa hàng
đoàn kết, mọi người coi cửa hàng như một gia đình để tạo động lực cho
mọi người trong cửa hàng làm việc nhiệt tình có hiệu quả, đặc biệt phải có
chính sách thưởng phạt nghiêm minh, rõ ràng. Có cách sắp xếp công việc
phù hợp với từng người để sao cho cửa hàng có hiệu quả cao nhât.
Chuyªn ®Ò tèt nghiÖp §Æng Xu©n S¬n - Líp QTKDTH 42A
Cơ cấu nhân sự của cửa hàng trong những năm qua hầu như là ổn

định. Năm 2000 số lượng lao động đạt trình độ đại học là 16 người chiếm
21% tổng số lao động toàn cửa hàng. Trong khi đó số lao động đạt trình độ
trung cấp là 25 người chiếm 33% tổng số lao động trong toàn cửa hàng, số
lượng lao động có trình độ sơ cấp 21 người, chiếm 46% tổng số lao động
trong toàn cửa hàng. Năm 2001 nhân sự trong cửa hàng không có gì thay
đổi so với năm 2000 kể cả về số lượng cũng như tỷ lệ lao động về trình độ.
Năm 2002 và năm 2003 số lượng lao động của cửa hàng có sự thay đổi
nhưng hầu như không đáng kể, một số lao động về nghỉ hưu nhưng cửa
hàng cũng đã có sự bổ sung bằng cách tuyển thêm các lao động trẻ.
Nhìn chung là lực lượng lao động trong cửa hàng luôn đáp ứng được
những công việc của cửa hàng và thích ứng với nhu cầu của thị trường
trong những mọi trường hợp.
5. Đặc điểm về tính hình tài chính của cửa hàng
Nguồn vốn chủ yếu mà cửa hàng dùng để kinh doanh là nhuồn vốn được
cung cấp từ ngân sách nhà nước(70%). Số còn lại là do sự đóng góp cổ
phần của các nhân viên và thành viên làm việc tại cửa hàng.
Bảng 5 : Tình hình vốn và nguồn vốn của cửa hàng
Đơn vị: Triệu đồng
Chỉ tiêu Năm 2000 Năm 2001 Năm 2002 Năm 2003
I. Nguồn vốn kinh
doanh
498 465,34 500,24 536,5
1.Ngân sách Nhà
nước cấp
498 465,34 500,24 536,5
II. Qũy
1. Qũy phát triển kinh
doanh
18,1 19,4 21,6 24
2. Quý dự phòng tài

chính
12,6 13,5 16,2 18
3. Quỹ khen thưởng
và phúc lợi
17,6 19 19,8 22
Chuyªn ®Ò tèt nghiÖp §Æng Xu©n S¬n - Líp QTKDTH 42A
4. Quỹ dự trữ trợ cấp
mất việc làm
9,1 9,8 10,8 12
Tổng 555,4 527,04 568,64 612,5
Nguồn: phòng tài chính kế toán
Muốn hoạt động sản xuất kinh doanh có hiệu quả, diễn ra bình
thường thì đòi hỏi doanh nghiệp phải có vốn. Cửa hàng Bách Hoà bờ hồ
cũng vậy, nguồn vốn chủ yếu của cửa hàng khi thành lập là do ngân sách
Nhà nước cấp và nguồn vốn đó luôn tăng qua các năm. Cụ thể năm 2000
Nhà nước cấp cho cửa hàng là 498 triệu đồng, đến năm 2001 số vốn đó là
465,5 triệu đồng nhưng đến năm 2002 Nhà nước đã tăng số vốn cẫp cửa
hàng đã là 500,24 triệu đồng và đến năm 2003 số vốn đó đẵ tăng lên 536,5
triệu. Như phân tích ở trên cửa hàng luôn kinh doanh có hiệu qửa và số vốn
của Nhà nước cấp cho cửa hàng cũng luôn tăng. Điều đó càng chứng tỏ
rằng công việc kinh doanh của cửa hàng luôn đạt hiệu quả. Bên cạnh vốn
Nhà nước cấp, cửa hàng cũng có những mối quan hệ với các ngân hàng và
cửa hàng cũng tự chủ động một phần nguồn vốn bằng cách như huy động
trong cán bộ công nhân viên và vay ngân hàng. Điều đố cũng giúp cho cửa
hàng có những thuận lợi trong công việc kinh doanh của mình.
Ngòai những nguồn vốn ở trên cửa hàng còn dự trữ những nguồn
vốn nhất định như quỹ dự phòng phát triển doanh nghiệp để khi có điều
kiện phát triển kinh doanh.
III.Các đặc điểm kinh tế kỹ thuật ảnh hưởng đến hoạt động
Marketing bán lẻ của Cửa hàng Bách hoá Bờ Hồ .

1.Đặc điểm cơ sở vật chất kỹ thuật
Cửa hàng Bách hoá Bờ Hồ có một mặt bằng kinh doanh rất thuận lợi.
Có hai mặt tiếp giáp với hai trục đường giao thông, đây là yếu tố rất quan
trọng tạo điều kiện cho việc kinh doanh đạt hiệu quả:Vì nó đáp ứng tốt yêu
cầu về thời gian tiếp xúc, tiếp cận với nơi công tác bán hàng của cửa
hàng ,điều kiện đi lại thuận lợi
Chuyªn ®Ò tèt nghiÖp §Æng Xu©n S¬n - Líp QTKDTH 42A
Cửa hàng được thừa hưởng một hệ thống cơ sở vật chất kỹ thuật từ
thời bao cấp để lại, khi bước sang thời kì đổi mới cửa hàng đã có sự thay
đổi, nâng cấp cho phù hợp với điều kiện kinh doanh. Cửa hàng có diện tích
gần 400m
2
. Bao gồm: Diện tích nơi công tác, diện tích giành cho khách
hàng và các diện tích sử dụng vào công việc khác.
- Quầy: có loại quầy thẳng, dốc làm bằn khung nhôm kính cao 1m,
rộng 0,6m dài 2m được ghép với nhau thành các dẫy hoặc để rời tuỳ theo
không gian của cửa hàng
- Tủ, giá dùng để dự trữ, bảo quản và bầy bán hàng: Tủ cao1,2m đến
3m dài từ 2-3m, rộng từ 0,4 –0,8m được làm bằng khung nhôm, kính, kê
theo kiểu quầy kín và có các ngăn chứa hàng.
- Giá:giá cao 2,2-3m, dài 3m chia làm 3 tầng, rộng từ 0,4-0,8m dùng
để chứa hàng và bầy bán hàng.
Ngoài ra cửa hàng còn có thiết bị văn phòng như bàn ghế, tủ đựng tì
liệu, điện thoại giao dịch, máy fax
2.Đặc điểm về sản phẩm
2 - Mặt hàng kinh doanh:
Cửa hàng Bách hoá Bờ Hồ kinh doanh các mặt hàng sau
Thiết bị văn phòng
Bánh kẹo, nước giải khát
Đồ gia dụng

Hàng tạp phẩm
- Phương thức kinh doanh của cửa hàng chủ yếu là phương thức bán
lẻ và việc mua bán diễn ra tại các quầy hàng, nhân viên bán hàng trực tiếp
thực hiện việc mua bán với khách hàng . Nguồn hàng chủ yếu của cửa hàng
là lấy từ công ty mà công ty lại có mối quan hệ tốt với các bạn hàng ở lhắp
nơi trong cả nước như: Công ty Bánh kẹo Hải Hà, Công ty Đường Biên
Hoà, Công ty kim khí Thăng Long Ngoài ra cửa hàng còn bán nhiều mặt
Chuyªn ®Ò tèt nghiÖp §Æng Xu©n S¬n - Líp QTKDTH 42A
hàng được nhập khẩu từ nước ngoài. Chính nhờ có nguồn hàng phong phú
nên cửa hàng luôn đáp ứng được nhu cầu đa dạng của người tiêu dùng.
Chuyªn ®Ò tèt nghiÖp §Æng Xu©n S¬n - Líp QTKDTH 42A
Chương II
Thực trạng ma rketting bán lẻ của cửa hàng bách hoá bờ hồ công ty bách
hoá hà nội
I.Thực trạng của việc nghiên cứu thị trường
1.Nghiên cứu khái quát thị trường
Trên cơ sở vị trí của một đơn vị kinh doanh trực thuộc công ty nhà
nước quản lý,đóng trên địa bàn trung tâm thủ đô- một vị trí rất thuận
lợi.Cửa hàng đã tiến hành phân tích được những thế mạnh của một cơ sở
kinh doanh quốc doanh. Đánh giá được mức thu nhập của người dân thủ đô
là khoảng 1000 USD/năm, phân tích quy mô, đánh giá khái quát khả năng
xâm nhập và tiềm năng thị trường Hà Nội để tìm ra những đoạn thị trường
trọng điểm và có những chiến lược kinh doanh đáp ứng với những phân
đoạn đó.
2. Nghiên cứu chi tiết thị trường
- Nghiên cứu khách hàng :
Là một nội dung nghiên cứu trọng yếu đối với cửa hàng và đây là bí
quyết thành công của cửa hàng trong những năm qua. Từ chỗ bán những
mặt hàng minh có trong cơ chế cũ,nay cửa hàng đã thực hiện tốt việc kinh
doanh những mặt hàng mà khách hàng cần trong cơ chế thị trường , thông

qua việc nghiên cứu nhu cầu của nhiều đối tượng khách hàng : như khách
hàng cố định ( khách hàng truyền thống) là những người dân sống quanh
khu vực quận Hoàn Kiếm với nhu cầu chính của họ là những mặt hàng dân
dụng hàng ngày, khách hàng vãng lãi bao gồm khách du lịch trong và ngoài
nước với những mặt hàng chính là đồ lưu niệm, đồ chơi trẻ em, mỹ
phẩm từ đó cửa hàng đã từng bước tạo được cho mình những cặp sản
phẩm –thị trường hợp lý.
- Nghiên cứu Marketting mặt hàng kinh doanh của cửa hàng:
Chuyªn ®Ò tèt nghiÖp §Æng Xu©n S¬n - Líp QTKDTH 42A
Bao gồm việc nghiên cứu cách sử dụng và sự ưa chuộng của từng đối
tượng khách hàng để giúp cho việc thiết kế mặt hàng.nghiên cứu hoàn
thiện các thông số của sản phẩm hỗn hợp và sức mạnh cạnh tranh của mặt
hàng cho phép cửa hàng có những quyết định cụ thể và lựa chọn mặt hàng,
dịch vụ sản phẩm, tính kịp thời, cách đóng gói và giá cả mặt hàng đó.
Nghiên cứu sự chấp nhận của người tiêu dùng và tiềm năng sản phẩm, tiềm
năng tiếp thị, qua đó tìm ra được những mặt hàng cần thiết cho tất cả các
khách hàng trọng điểm.
- Nghiên cứu phân đoạn thị trường.
Đâu là thị trường khả hiệu lực và những đoạn thị trường trọng điểm đối
với sản phẩm, lĩnh vực mà công ty có thế mạnh. Qua việc phân tích, và đo
lường khái quát thị trường, nghiên cứu nhu cầu đối với các mặt hàng. Cửa
hàng đã tiến hành lựa chọn đươc cho mình những đoạn thi trường như sau:
+ Thị trường khách hàng truyền thống.
+ Thị trường khách hàng vãng lai.
+ Người nước ngoài.
+ Khách hàng vãng lai ở trong nước.
Từ dó có được các chiến lược kinh doanh đáp ứng cho từng đoạn thị
trường.
- Nghiên cứu Marketting quảng cáo:
Báo cáo gồm đánh giá hiệu năng của các trương trình quảng cáo thông

qua hệ thống các biểu hiệu, nghiên cứu tác động tâm lý đế đối tượng nhận
tin, nghiên cứu kênh quản cáo qua phương tiện thông tin đại chúng với
doanh nghiệp.
- Nghiên cứu cạnh tranh:
Bao gồm các hoạt động đa dạng ,linh hoạt như nghiên cứu giá mua, chi
phí thu mua , phân phối của mình và của đối thủ cạnh tranh từ đó định
ra mức giá bán. Bên cạnh đó cửa hàng đã tiến hành các đối thủ kinh
doanh cùng mặt hàng của mình : như các cửa hàng tư nhân, các siêu thị ,
Chuyªn ®Ò tèt nghiÖp §Æng Xu©n S¬n - Líp QTKDTH 42A
các cửa hàng nhà nước khác đóng trên địa bàn , điểm mạnh, điểm yếu
của họ, chất lượng quảng cáo ,chào hàng ,từ đó chọn cho mình một hình
thức kinh doanh riêng đó là việc kết hợp cả phương pháp bán hàng cổ
điển và tự chọn .
3. Phương pháp nghiên cứu thị trường.
- Thăm dò dư luận:
Cửa hàng đã tiến hành thăm dò thông tin qua các phương tiện thông
tin đại chúng để có được thông tin về nhu cầu và sở thích ,mức độ thoả
mãn của họ về một loại hàng nào đó .
- Thu thập thông tin qua tài liệu:
Cửa hàng thường tiến hành lấy thông tin qua các văn bản hoạt động
kinh doanh , các báo cáo tổng quát kinh doanh của cửa hàng , các loại sách
báo , tạp chí có liên quan đến mặt hàng kinh doanh ,các nguồn thông tin từ
quảng cáo nhằm đạt được dữ liệu phông phú về thị trường.
- Phương pháp thu thập thông tin qua nghiên cứu thực tế:
Để thực hiện được phương pháp này Công ty bách hoá Hà Nội đã tiến
hành mở hội nghị khách hàng ,hội thảo , đặt hộp thư ở các mạng lưới
phân phối ,các cửa hàng để tìm hiểu ý kiến của khách hàng về chất
lượng phục vụ , mức độ thoả mãn của họ đối với sản phẩm và dịch vụ
của công ty.phương pháp này giúp cho công ty có được thông tin chi tiết
về thị trường sau đó cung cấp hệ thống cho các cửa hangf bán lẻ của

mình, trong đó bao gồm cả Cửa hàng bách hoá bờ hồ .
4. Thực trạng Marketting tập trung của Cửa hàng bách hoá bờ hồ .
Với chính sách đa dạng hoá các nền kinh tế ,nên tại thị trường Hà Nôi
đã có sự phát triển mạnh mẽ cả về quy mô và tốc độ. Hiện nay những
nhóm hàng kinh doanh truyền thống của cửa hàng cũng đã có sự tham
gia của nhiều thành phần , đặc biệt là sự tham gia ,sự cạnh tranh nhanh
chóng của tư nhân đã hình thành một trung tâm buôn bán lớn.Một số
cửa hàng chuyên doanh,siêu thị hàng đồ dùng gia đình ,hàng thực
Chuyªn ®Ò tèt nghiÖp §Æng Xu©n S¬n - Líp QTKDTH 42A
phẩm ,công nghệ phẩm tạo nên sự cạnh trah gay gắt .trước thực tế đó
cửa hàng đã chọn cho mình đoạn thị trường trọng điểm là: tập khách
hàng có thu nhập khá , trung bình và một phần là khách vãng lai người
nước ngoài ,trong nước và đặc biệt là khách hàng đến từ Trung Quốc.
Với cơ cấu thị thị trường như sau:
Phục vụ cụm dân cư khu vực Hồ Hoàn Kiếm:70%
Phục vụ khách vãng lai:30%
Mặt khác,do trên địa bàn có sự tham gia mạng lưới bán lẻ hàng hoá
với cùng nhóm hàng trong cửa hàng,đặc biệt là các trung tâm thương
mại,siêu thị làm chọ chiếm lĩnh thị trường của cửa hàng bị giảm sút .Do đó
mục tiêu của cửa hàng trong những năm tới là củng cố vị trí chủ đạo trên
thị trường bán lẻ, đa dạng hoá các loại hình tiêu thụ ,khai thác tối ưu thị
trường tập trung.Trước sự thay đỏi nhanh chóng của hoạt đọng kinh doanh
của cửa hàng cần có một phương án nghiên cứu thực sự khoa học và bài
bản để nắm vững tình hình thị trường, từ đó có chiến lược khai thác hết
những lị thế về địa điểm của mình
II.Thực trạng của việc triển khai Marketting
1.Marketting mặt hàng kinh doanh :
Các doanh nghiệp thương mại có chức năng làm trung gian hàng hoá đến
tay người tiêu dùng, vì vậy việc hình thành mặt hàng kinh doanh giúp
cho người tieu dùng có khả năng lựa chọn hang hoá ,giúp cho việc đáp

ứng khả năng thanh toán của mình .Qua đó việc xác định thị trường
chính, cửa hàng đã lấy việc hình thành mặt hàng kinh doanh có vị trí
quan trọng ,chiến lược với cơ cấu nguồn hàng mua như sau :
Chuyªn ®Ò tèt nghiÖp §Æng Xu©n S¬n - Líp QTKDTH 42A
Bảng 6: tình hình mua hàng của cửa hàng trong năm 2002 và 2003
Đơn vị: 1000.000đ

Stt Chỉ tiêu 2002 2003 So sánh 2003/2002
Số tiền %
1 Tổng giá trị mua hàng
chia theo nguồn hàng
10380 16500 6120 158,96
2 Nguồn hàng từ công ty
bách hoá Hà Nội
1800 1740 -60 81,67
3 Mua của Quốc doanh 3150 5730 2220 181,9
4 Mua của công ty
ngoài Quốc doanh
5430 9300 3870 171,27

Theo chế độ khoán của công ty Bách hoá hà nội trong cửa hàng hiện
có 85% hàng hoá do các nhân viên tự khai thác vào khoảng 10-15% hàng
từ công ty đưa xuống. Việc chủ động tự khai thác nguồn hàng nhưng vẫn
lằm dưới tầm quản lý của công ty đã giúp cho cửa hàng phát huy được tính
năng động sáng tạo của mình trước sự biến động của nhu cầu thị trường –
không còn tình trạng chờ 100% hàng của công ty đưa xuống từ thời bao
cấp nữa.
Các quầy hàng trong cửa hàng không được kinh doanh cùng một mặt
hàng nhằm tránh sự cạnh tranh lẫn nhau .Với kết quả thông qua việc nghiên
cứu mặt hàng kinh doanh cửa hàng đã xác định được tổng thể các nhóm

Chuyªn ®Ò tèt nghiÖp §Æng Xu©n S¬n - Líp QTKDTH 42A
hàng,tỷ trọng của mỗi nhóm, tên hàng trong danh mục mặt hàng được hình
thành từ nhu cầu hiện đại của thị trường .Vì đây là cửa hàng nhà nước nên
hàng hoá luôn được đảm bảo về nguồn gốc xuất xứ, chất lượng .Giá cả hợp
lý và được cung cấp thường xuyên . Cửa hàng bách hoá bờ hồ là cửa hàng
kinh doanh tổng hợp nên hàng hoá được phân theo đặc tính thương phẩm
,từ đó hình thành nên những gian hàng chuyên bán những mặt hàng đồng
bộ, những mặt hàng có khả năng thay thế lẫn nhau,vì thế đã giúp cho các
khách hàng trong viêc lựa chọn hàng hoá cần mua và những mặt hàng thay
thế phù hợp. Hiện nay cửa hàng đang kinh doanh một số mặt hàng như sau:
Các loại bánh kẹo ,thuốc lá ,chè nội,ngoại mặt hàng này chủ yếu
bán cửa hàng khách hàng truyền thống(người dân thủ đô) và một phần nhỏ
là khách nước ngoài
Đồ dụng cụ , đồ điện gia đình . mặt hàng này chủ yếu bán cửa hàng
khách hàng truyền thống
Đồ văn phòng phẩm ,mỹ phẩm ,tạp phẩm mặt hàng này bán nhiều
cho lượng khách nước ngoài,và khách trong nướcđặc biệt là giới trẻ.
Xà phòng và chất tẩy rửa tổng hợp :chủ yếu bán cho các hộ gia đình
và khách du lịch sống xung quanh khu vực đó
Đồ chơi trẻ em và quà tặng:lượng khách mua là tất cả các đối tượng
cho nhu cầu tiêu dùng và trẻ
Đồ uống nội ,ngoại,các loại đồ hộp, các mặt hàng này chủ yếu bán
cho khách nước ngoài, đặc biệt là người Trung Quốc
Đồ da,giầy:mặt hàng này bán cho mọi đối tượng khách hàng .
Một số mặt hàng khác :
Ngoài những sản phẩm mang tính chiến lược như hàng mỹ
phẩm,chất tẩy rửa, bánh kẹo, rựợu ngoại,nước giải khát,đồ da. Cửa hàng
còn khai thác thêm một số mặt hàng khác như các loại đồng hồ,đồ lưu niệm
làm bằng thuỷ tinh, quà tặng nhập từ Trung Quốc làm phong phú thêm
mặt hàng kinh doanh và đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của người tiêu

Chuyªn ®Ò tèt nghiÖp §Æng Xu©n S¬n - Líp QTKDTH 42A
dùng.Công việc sắp xếp, trưng bày hàng hoá sao cho khoa học và hợp lý
cũng là một khâu quan trọng đối với cửa hàng. Với những hàng hoá chủ lực
thì được trưng bày ở chính giữa các quầy phù hợp với tầm quan sát và hình
thành nhu cầu mua của khách hàng .
2. Phương pháp giao tiếp và khuếch trương của cửa hàng
Vì đây là một doanh nghiệp nhà nước chịu nhiều ảnh hưởng của tư
tưởng quản lý tập trung theo cơ cé quan liêu bao cấp,kinh doanh và phân
phối những sản phẩm mình có.Khi chuyển sang cơ chế thị trường với sự
hạn chế của năng lực nhân viên nên phương pháp giao tiếp khuếch trương
trở thành một khâu yếu nhất trong việc áp dụng Marketting kinh doanh tại
cưả hàng và kể cả công ty bách hoá Hà Nội.Vì công ty chưa có một đội ngũ
nhân viên Marketting hay văn phòng Marketting riêng biệt cho công việc
này.
Tuy nhận thức được vai trò của công tác này nhưng cửa hàng vẫn
chưa quyết tâm thực hiện được ,những biện pháp áp dụng chỉ qua loa,đại
khái như chỉ là sửa tên cửa hiệu,sắp xếp,trang trí lại không gian trong cửa
hàng qua thời gian thực tập,xem xét tình hình gia tiếp khuếch trương tại
cửa hàng tôi thấy còn tồn tại những vấn đề sau
Chi phí giành cho quảng cáo chưa được đầu tư đúng mức ,công việc
quảng cáo còn bị xem nhẹ.Từ trước đến nay cửa hàng chưa bao giờ thực
hiện quảng cáo qua phương tiện đại chúng hay khuếch trương nào.Hiện nay
cửa hàng bách hoá bờ hồ mới chỉ có các hình thức như sau:
Biển đề tên cửa hàng nhằm gây ấn tượng , cảm giác kích thích đối
với khách hàng khi bước chân vào,quảng cáo theo hình thức này giúp cho
khách hàng biết về cửa hàng của công ty và những nhóm sản phẩm mà cửa
hàng đang kinh doanh
Tủ kính quảng cáo:giúp cho khách hàng biết rõ sản phẩm mình cần
mua là gì, hình thức này thể hiện tính chân thực của cửa hàng và kích thích
đối tượng khách hàng quen mua theo công nghệ truyền thống.

Chuyªn ®Ò tèt nghiÖp §Æng Xu©n S¬n - Líp QTKDTH 42A
Quảng cáo theo hình thức bày hàng tại nơi bán hàng , với giá cả
được niêm yết cố định trên từng mặt hàng nhằm tạo cho khách hàng biết về
sản phẩm tiêu dùng cũng như giá cả của nó, từ đó lựa chọn và quyết đinh
mua mặt hàng phù hợp với khả năng và túi tiền của họ.Mặc dù vậy hình
thức trưng bày hàng hoá chưa đủ sức hấp dẫn, tuy có tủ kính và giá áp
tường nhưnh hàng hoá trưng bày chưa khoa học:như quầy kinh doanh chất
tẩy rửa, dầu gội, đây là những sản phẩm rất dễ bám bụi nhưng lại được
trưng baỳ đúng,thẳng cửa vào theo luồng gió do vậy rất nhanh bị bụi bẩn từ
ngoài đường theo vào. Còn đối với một số mặt hàng kinh doanh như bánh
kẹo, quầy dụng cụ , đồ dùng gia đình khó bắt bụi hơn hay khi có bụi bán
không bị lộ nhiều thì lại được trưng bày ở trong góc nơi không phải luồng
gió đi qua .Chi phí của cửa hàng trong hai năm qua được thể hiện như sau:

Bảng 7: Mức chi phí quảng cáo năm 2002 - 2003
Đơn vị: đồng
Năm Doanh thu Chi phí quảng
cáo
Quảng cáo/ tổng
doanh thu
2002 13.009.543.042 12.500.000 0.00096
2003 14.960.974.498 15.600.000
.
0.00104
Qua khảo sát tại cửa hàng cho thấy cửa hàng đã sử một số phương
pháp quảng cáo nhưng nội dung và hình thức còn đơn điệu do chưa được
chú ý và một phần còn do nguồn vốn còn eo hẹp, chưa có cán bộ nghiệp vụ
chuyên môn trong lĩnh vực này, để thiết lập các kế hoạch quảng cáo có hiệu
quả, do đó ảnh hưởng rất lớn đến doanh số bán của cửa hàng.Đồng thời
những thông tin về sản phẩm của mình đến với khách hàng còn ít đặc biệt

với thị trường trọng điểm là nước
3. Phương pháp định giá và điều chỉnh giá.
Chuyªn ®Ò tèt nghiÖp §Æng Xu©n S¬n - Líp QTKDTH 42A
Giá cả là yếu tố nhạy cảm nhất trong bốn biến số của Marketting
mix, vì vậy nó là đối tượng quan tâm của tất cả các doanh nghiệp thương
mại nó tác động một cách trực tiếp đến khách hàng, doanh thu,lợi nhuận ,và
sức cạnh tranh của doanh nghiệp trên thị trường .
-Trong nghiên cứu giá kinh doanh cửa hàng bách hoá Bờ Hồ đã
nghiên cứu các vấn đề sau:
+ nghiên cứu giá mua và chi phí phân phối, vận chuyển hàng.
+ nghiên cứu mức giá cạnh tranh của các đối thủ.
+ nghiên cứu khoảng giá mà cửa hàng và khách hàng có thể chấp nhận
được.
+ nghiên cứu và phân tích điểm hoà vốn trong kinh doanh .
+ nghiên cứu tính thời vụ của giá cả.
+ nghiên cứu mức lợi nhuận đối với từng mặt hàng .
Sau khi nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến giá cửa hàng có quyết
định về hoạch định giá bao gồm cả giá “cứng” và giá “mềm” tuỳ thuộc vào
từng loại hàng,nhu cầu tâm lý của khách hàng ,việc định giá bán lẻ là yếu
tố then chốt trong cạnh tranh đồng thời qua đó phản ánh chất lượng kinh
doanh của doanh nghiệp .Qua khảo sát thực tế tại cửa hàng thì công tác
hoạch định giá tại cửa hàng được tiến hành thao phương pháp cộng lời vào
chi phí:
Giá bán lẻ = giá mua + chi phí mua+ tỷ suất lợi nhuận +VAT.
Điều chỉnh giá.
Đối với một số sản phẩm cửa hàng phải áp dụng mức giá dưới vùng
lợi nhuận, phải chịu lỗ hoặc hoà vốn khi:
Sản phẩm kinh doanh đang trong pha suy thoái của chu kỳ sống như
đối với một số mặt hàng mang tính thời vụ:mặt hàng dùng cho dịp tết,
trung thu (bánh, mứt, rượu ngoại ) trước thời điểm đó giá bán thường rất

cao, lợi nhuận thu được lớn.Nhưng sau đó nhu cầu đối với những mặt hàng
Chuyªn ®Ò tèt nghiÖp §Æng Xu©n S¬n - Líp QTKDTH 42A
này bị giảm đột ngột do vậy cửa hàng phải tiến hành giảm giá chỉ bằng
hoặc thấp hơn giá mua để nhanh chóng thu hồi vốn.
+ Hàng hoá bị ứ đọng mà cửahàng đang cần vốn để kinh doanh
những mặt hàng khác có khả năng mang lại lợi nhuận cao hơn như mặt
hàng mang tính thời vụ, mỹ phẩm, đồ chơi trẻ em
+ Hàng bị lỗi thời về mốt cần tiêu thụ ngày như một số mặt hàng
quà tặng sinh nhật, đồ chơi, đồ lưu niệm
Việc xác lập một chính sách giá một cách đúng đắn là một vấn đề
rất quan trọng đối với doanh nghiệp thương mại nhằm đảm bảo hoạt động
kinh doanh có lãi, hiệu quả và chiếm lĩnh thị trường.Cửa hàng bách hoá bờ
hồ đã chú ý đến chính sách giá nhưng phương pháp định giá còn đơn điệu,
mức giá chưa linh hoạt dẫn đến việc lưu chuyển hàng hoá chưa cao do vậy
trong tương lai để tạo thế cạnh tranh cửa hàng nên quan tâm nhiều hơn đến
việc sử dụng các chính sách giá khác nhau.
Phương pháp phân phối và phát triển sức bán của cửa hàng .
Trước đây cửa hàng kinh doanh bằng nguồn hàng do công ty đưa
xuống, ngoài ra không còn nguồn nào khác mặc dù trong kho hết hàng để
bán nhưng cửa hàng vẫn phải chờ. Kể từ khi chuyển sang cơ chế thị
trường ,công ty bách hoá Hà Nội đã thực hiện chính sách khoán thẳng
xuống các cửa hàng để tạo sự chủ động cho họ trong công tác nghiên cứu
và cung ứng nguồn hàng. Hiện nay về phần công ty chỉ cung ứng cho cửa
hàng khoảng từ10%-15% số lượng hàng hoá,chủ yếu là mặt hàng chính
như rượu ngoại, đồng hồ mà công ty có quan hệ với bạn hàng từ lâu, đến
nay công ty vẫn duy trì nguồn hàng này để đảm bảo cung ứng thường
xuyên cho cửa hàng. Về phần cửa hàng họ là những người nắm bắt chắc
nhu cầu của người tiêu dùng. Vì vậy về khả năng khai thác 85% đến
90%nguồn hàng còn lại sẽ đáp ứng nhu cầu tốt hơn.
Đa số các quầy hàng trong cửa hàng đều tạo được nguồn hàng ổn do

có sự liên kết với các nhà sản xuất, các đơn vị kinh doanh và cá nhân. Cơ

×