Tải bản đầy đủ (.doc) (57 trang)

tìm hiểu và xây dựng hệ thống toàn cầu hóa thương mại cá nhân.

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (390.54 KB, 57 trang )

Lớp KTPM2_K5
Mục lục
Contents
Contents 1
2.1 Xác định yêu cầu của hệ thống toàn cầu hóa thương mại cá nhân 4
2.2 Xác định các tác nhân trong hệ thống 4
2.3 Xác định các ca sử dụng của hệ thống 5
2.4 Đặc tả ca sử dụng 9
2.4.1 Ca sử dụng Mở Gian Hàng 9
2.4.2 Ca sử dụng Tìm phiên đấu giá 10
2.4.3 Ca sử dụng Tham gia phiên đấu giá 10
2.4.4 Ca sử dụng Xem chi tiết hàng 12
2.4.5 Ca sử dụng Quản lý hàng 13
2.4.6 Ca sử dụng Mua hàng và Thanh toán 15
2.4.7 Ca sử dụng Tìm kiếm hàng 17
2.4.8 Ca sử dụng Đổi mật khẩu 18
2.4.9 Ca sử dụng Đăng nhập hệ thống 19
2.4.10 Ca sử dụng Đăng ký thành viên 20
2.4.11 Ca sử dụng đăng ký đấu giá 21
2.4.12 Ca sử dụng xóa gian hàng 22
2.4.13 Báo cáo thống kê 22
2.4.14 Giải quyết tranh chấp 23
2.5 Tìm lớp lĩnh vực 24
1
Lớp KTPM2_K5
2.5.1 Xác định các lớp dựa vào các khái niệm của lĩnh vực ứng dụng 24
2.5.2 Gán trách nhiệm cho các lớp 26
2.6 Xác định các lớp tham gia vào ca sử dụng 28
2.6.1 Ca sử dụng Khách hàng Đăng nhập hệ thống 28
2.6.2 Ca sử dụng Đăn ký thành viên 29
2.6.3 Ca sử dụng Đổi mật khẩu 31


2.6.4 Ca sử dụng Cập Nhật Thông Tin Cá Nhân 33
2.6.5 Ca sử dụng Mở gian hàng 35
2.6.6 Ca sử dụng Đăng Ký đấu giá 37
2.6.7 Ca sử dụng Tham gia phiên đấu giá 39
2.6.8 Ca sử dụng Quản lý hàng 42
2.6.9 Ca sử dụng Mua và Thanh toán 47
2.6.10 Ca sử dụng báo cáo thống kê 48
2
Lớp KTPM2_K5
Lời nói đầu
Sống trong thời đại bùng nổ công nghệ thông tin, máy tính điện tử trở thành
thiết bị phổ biến rộng rãi trong đời sống con người. Nó đã len lỏi vào mọi ngóc
ngách cuộc sống từ: vui chơi, giải trí, làm việc, giao tiếp, kết nối cộng đồng và còn
nhiều hơn thế nữa. Chính vì thế mà số hóa là việc làm không chỉ cần thiết mà càng
ngày càng trở nên bắt buộc cho sự phát triển mạnh mẽ của mọi lĩnh vực.
Đứng trước vai trò là một đòn bẩy kinh tế, công nghệ thông tin đang được
các tổ chức lẫn doanh nghiệp tận dụng triệt để để xây dựng nên những hệ thống
thông tin hữu ích và mạnh mẽ trong cuốc cạnh tranh không có hồi kết này.
Cuộc sống con người ngày càng đơn giản và tiện lợi từ những gì công nghệ
số hóa có thể đem lại. Chúng ta ngồi ở nhà sở hữu một thiết bị kết nối internet và
chỉ cần có thế là hều hết những gì chúng ta muốn đều có thể có(tất nhiên là nằm
trong khả năng chi trả của chúng ta). Và một trong những thành tựu của công nghệ
thông tin đem lại chính là thương mại điện tử - khái niệm làm thay đổi bộ mặt hệ
thống cung ứng hàng hóa truyền thống.
Góp phần vào phát triển công nghệ thông tin nói chung và hệ thống thương
mại điện tử nói riêng không chỉ cho Việt Nam, chúng tôi-những người thực hiện
chương trình này, đã tìm hiểu và xây dựng hệ thống toàn cầu hóa thương mại cá
nhân. Để làm được điều này chúng tôi đã nhận được sự giúp đỡ chỉ bảo tận tình
của GV-Ths.Vũ Thị Dương. Một lần nữa gửi lời cảm ơn chân thành tới cô!
3

Lớp KTPM2_K5
Chương 2: Phân Tích Thiết Kế Hệ Thống
2.1 Xác định yêu cầu của hệ thống toàn cầu hóa thương mại cá nhân
Sau khi tham khảo tìm hiểu mô hình cách thức hoạt động của các trang thương mại
điện tử lớn nhất thế giới Amazon.com và Vatgia.com của Việt Nam thì hệ thống
cần đáp ứng được những yêu cầu sau:
• Hệ thống phân quyền rõ ràng, giúp người sử dụng dễ tiếp cận và làm việc
trên hệ thống.
• Cho phép người bán cũng như người mua có thể đăng ký thành viên và đảm
bảo bí mật thông tin cá nhân cho các thành viên. Họ có thể xem và cập nhật
thông tin thuận lợi.
• Thanh toán chính xác, thuận tiện và an toàn cho cả người bán lẫn người
mua. Hướng người dùng tới hình thức thanh toán qua các hệ thống tín dụng
trực tuyến Paypal, Moneybookers .
• Hỗ trợ người bán cập nhật dễ dàng, phong phú chủng loại hàng hóa cũng
như thông tin nguồn gốc rõ ràng của hàng.
• Cung cấp cho cả người bán và người mua những thông tin hữu ích được cập
nhật liên tục của hệ thông, mọi người có thể thoải mái tìm kiếm mặt hàng
theo nhiều tiêu chí cá nhân,góp phần làm tăng mức độ giao dịch cũng như
quy mô của hệ thống.
• Cho phép người bán thuận gỡ bỏ hoặc cập nhật thông tin các mặt hàng.
• Tổ chức được các phiên đấu giá cho người bán cũng như người mua làm
tăng giá trị hệ thống.
• Hệ thống kho phiếu hóa đơn đầy đủ chi tiết và tiện dụng.
2.2 Xác định các tác nhân trong hệ thống
• Tác nhân Người Mua: là khách hàng, vào xem hệ thống, tìm kiếm, tham
khảo thông tin về các sản phẩm, và có thể mua sản phẩm.
• Tác nhân Người Bán: là những người có tài khoản trên hệ thống(là thành
viên của website) và tham gia vào việc quản lý gian hàng và các mặt hàng
được đem ra bán.

4
Lớp KTPM2_K5
• Tác nhân Quản trị hệ thống: là người có quyền cao nhất trong hệ thống,
quản lý các quản trị viên hệ thống, quản lý thành viên của website, quản lý
gian hàng.
2.3 Xác định các ca sử dụng của hệ thống
 Đăng ký thành viên.
 Đăng nhập.
 Cập nhật tài khoản khách hàng.
 Mở gian hàng.
 Quản lý hàng.
 Mua hàng và thanh toán.
 Đăng ký phiên đấu giá.
 Tìm phiên đấu giá
 Tham gia phiên đấu giá.
 Tìm kiếm hàng.
 Xem chi tiết hàng.
 Xóa gian hàng.
 Giải quyết tranh chấp
 Tạo lập hồ sơ
Các tác nhân Các ca sử dụng
Khách hàng Xem chi tiết hàng
Mua hàng và Thanh toán
Tìm kiếm hàng
Tham gia phiên đấu giá
Đăng ký thành viên
Người bán Đăng nhập hệ thống
Xem chi tiết hàng
Tìm kiếm hàng
Mở gian hàng

Đăng ký phiên đấu giá
Quản lý hàng
Chuyển nhượng gian hàng
Quản trị hệ thống Giải quyết tranh chấp
Đăng nhập hệ thống
Tạo lập hồ sơ
Vẽ biểu đồ ca sử dụng
5
Lớp KTPM2_K5
6
Lớp KTPM2_K5
Biều đồ Usecase chính
Thanh Toan
(from Usecase)
Chuyen Hang
(from Usecase)
Thanh Toan Truc Tiep
(from Usecase)
He thong thanh
toan truc tuyen
(from Actor)
Thanh Toan Qua Cong Dien Tu
(from Usecase)
Tim Kiem Chon Hang
(from Usecase)
Giao Dich
(from Usecase)
<<extend>>
<<extend>>
<<extend>>

Dang Ki Hang Tham Gia Dau Gia
(from Usecase)
Nguoi mua
(from Actor)
Nguoi Ban
(from Actor)
Giai Quyet Tranh Chap
(from Usecase)
Nguoi QTHT
(from Actor)
Dang Nhap
(from Usecase)
<<include>>
7
Lớp KTPM2_K5
Biều đồ Usecase Mở gian hàng
QLHang
(from Usecase)
Dang Nhap
(from Usecase)
Quan Ly Gian Hang
(from Usecase)
<<include>>
Dang Ki Thanh Vien
(from Usecase)
Mo Gian Hang
(from Usecase)
<<include>>
<<extend>>
<<extend>>

CapNhatThongTinCaNhan
(from Usecase)
Nguoi Ban
(from Actor)
QL DonHang
(from Usecase)
<<extend>>
Biều đồ Usecase Báo Cáo Thống Kê
He thong thanh
toan truc tuyen
(from Actor)
Nguoi Ban
(from Actor)
Bao Cao Thong Ke
(from Usecase)
Nguoi QTHT
(from Actor)
8
Lớp KTPM2_K5
2.4 Đặc tả ca sử dụng
2.4.1 Ca sử dụng Mở Gian Hàng
a. Mô tả tóm tắt:
Tên ca sử dụng: Mở gian hàng
Mục đích: Ca sử dụng cho phép người bán hàng đăng ký mở gian hàng trên
hệ thống.
Tác nhân: Người bán.
b. Các luồng sự kiện:
 Luồng sự kiện chính:
- Ca sử dụng bắt đầu khi người dùng muốn mở gian hàng trên hệ thống và
click mở gian hàng.

- Hệ thống sẽ yêu cầu nhập mã xác nhận mà hệ thống gửi cho người dùng
khi Đăng ký thành viên.
- Người dùng sẽ nhập mã xác nhận.
- Hệ thống kiểm tra mã xác nhận mà người dùng nhập vào có trùng khớp
với mã xác nhận đã được gửi cho tài khoản của người dùng hay không?
Nếu không trùng thì thực hiện luồng dữ liệu A1.
- Hệ thống sẽ tạo gian hàng và yêu người dùng nhập thông tin mặt hàng
mà người dùng sẽ kinh doanh.
- Người dùng nhập vào thông tin mặt hàng mà mình sẽ kinh doanh rồi xác
nhận để hoàn tất thủ tục đăng ký.
- Hệ thống lưu thông tin yêu cầu của người dùng.
 Các luồng rẽ nhánh:
 Luồng A1: Người dùng nhập không chính xác mã xác nhận.
- Hệ thống hiển thị thông báo lỗi.
- Người dùng có thể chọn nhập lại hoặc hủy bỏ đăng ký, khi đó cả sử dụng
kết thúc.
c. Tiền điều kiện:
Người dùng phải đăng nhập thành công vào hệ thống.
d. Hậu điều kiện:
Nếu ca sử dụng được thực hiện thành công, gian hàng sẽ được mở trên hệ
thống. Trong các trường hợp khác, gian hàng sẽ không được mở.
9
Lớp KTPM2_K5
2.4.2 Ca sử dụng Tìm phiên đấu giá.
a. Mô tả tóm tắt:
Tên ca sử dụng: Tìm phiên đấu giá.
Mục đích: ca sử dụng này giúp người dùng hoặc khách mua có thể xem được
các phiên đấu giá
Tác nhân: khách xem, khách hàng, người bán hàng.
b. Các luồng sự kiện:

 Luồng sự kiện chính:
- Ca sử dụng bắt đầu khi người sử dụng hệ thống với chức năng tìm kiếm
Phiên đấu giá.
- Người dùng chọn tìm phiên đấu giá.
- Hệ thống sẽ hiển thị thông tin các phiên đấu giá đã được lập trong hệ
thống.
 Các luồng rẽ nhánh:
 Luồng A1: Khi các phiên đấu giá dược hiển thị, Khách hàng có thể
click vào Tham gia đấu giá. Khi đó luồng sựu kiện Tham gia đấu giá
được thực hiện.
c. Tiền điều kiện:
Không
d. Hậu điều kiện:
Không
2.4.3 Ca sử dụng Tham gia phiên đấu giá
a. Mô tả tóm tắt:
Tên ca sử dụng: Tham gia phiên đấu giá.
Mục đích: Ca sử dụng khách hàng có thể tham gia đấu giá trực tiếp sản
phẩm.
Tác nhân: Người mua, người bán.
b. Các luồng sự kiện:
 Luồng sự kiện chính:
- Người sử dụng chọn Tham gia đấu giá.
- Hệ thống sẽ hiển thị các phiên đấu giá đã được lập.
10
Lớp KTPM2_K5
- Người dùng chọn phiên đấu giá.
- Hệ thống yêu cầu người sử dụng nhập vào thông tin liên lạc (email, địa
chỉ, điện thoại…).
- Người dùng nhập vào thông tin liên lạc

- Hệ thống sẽ lưu thông tin của người dùng cùng với phiên đấu đấu giá.
- Hệ thống yêu cầu nhập giá đấu.
- Người dụng nhập giá mà người dùng muốn trả cho sản phẩm.
- Hệ thống kiểm tra giá đấu và yêu cầu xác nhận từ người dùng.
- Người dùng xác nhận.
- Hệ thống lưu thông tin đấu giá của phiên làm việc.
 Các luồng rẽ nhánh:
 Luồng A1: người dùng không muốn tham gia ca đấu giá nữa:
- Nếu người dùng chọn Hủy, ca sử dụng kết thúc.
c. Tiền điều kiện:
Không.
d. Hậu điều kiện:
Người dụng có thể mua hoặc không mua được sản phẩm được đem ra đấu
giá.
11
Lớp KTPM2_K5
2.4.4 Ca sử dụng Xem chi tiết hàng.
a. Mô tả tóm tắt:
Tên ca sử dụng: Xem chi tiết hàng.
Mục đích:
- Ca sử dụng này cho phép người dùng xem thông tin về những sản phẩm
hiện có trong gian hàng.
Tác nhân: Khách xem, khách hàng (người mua).
b. Các luồng sự kiện:
 Luồng sự kiện chính:
- Ca sử dụng được bắt đầu Người dùng muốn biết thông tin về sản phẩm
mình quan tâm và vào hệ thống xem sản phẩm.
- Người sử dụng click chọn gian hàng.
- Hệ hống sẽ hiển thị các thông tin về các gian hàng và ảnh đại diện, tên và
giá của các sản phẩm hiện có trong gian hàng.

- Người dùng click vào sản phẩm để xem thông tin chi tiết về sản phẩm.
- Khách hàng theo dõi thông tin về sản phẩm.
- Hệ thống hiển thị lựa chọn Mua hàng. Nếu người dùng chọn “Mua hàng”
thì luồng sự kiện Mua hàng sẽ được thực hiện.
 Các luồng rẽ nhánh:
Không.
c. Tiền điều kiện:
Không
d. Hậu điều kiện:
Không
12
Lớp KTPM2_K5
2.4.5 Ca sử dụng Quản lý hàng
a. Mô tả tóm tắt
Tên ca sử dụng : QL hàng
Mục đích : Cho phép người bán có thể quản lý hàng trong hệ thống. Người
bán có thể thực hiện thêm, sửa, xóa các thông tin hàng từ hệ thống.
Tác nhân: người bán.
b. Các luồng sự kiện
 Luồng sự kiện chính:
- Ca sử dụng bắt đầu khi người bán có yêu cầu muốn thêm , sửa, xóa các
thông tin hàng.
- Người bán hàng chọn gian hàng.
- Hệ thống hiển thị lựa chọn:
o Thêm
o Sửa
o Xóa
- Hệ thống yêu cầu người dùng chọn công việc
- Nếu người dùng chọn Thêm, thì luồng sự kiện con Thêm thông tin hàng
sẽ được thực hiện.

- Nếu người dùng chọn Sửa, thì luồng sự kiện con Sửa thông tin hàng sẽ
được thực hiện.
- Nếu người dùng chọn Xóa, thì luồng sự kiện con Xóa thông tin hàng sẽ
được thực hiện.
 Thêm thông tin Hàng
- Hệ thống yêu cầu người dùng nhập các thông tin, bao gồm:
o Mã loại Hàng
o Tên hàng
o Mô tả hàng
o Ảnh hiển thị
o Số lượng
o Đơn giá
o Nhà cung cấp
- Người bán nhập các thông tin theo yêu cầu.
- Hệ thống tự động tạo mã hàng duy nhất và gán cho mặt hàng, mã mặt
hàng là số nguyên dương tự tăng dần.
- Hệ thống yêu cầu người dùng xác nhận Lưu.
- Người dùng click Lưu.
13
Lớp KTPM2_K5
- Hàng được thêm vào hệ thống.
 Sửa thông tin Hàng
- Hệ thống yêu cầu người dùng chọn hàng cần sửa.
- Người dùng chọn hàng và chọn Sửa thông tin.
- Hệ thống hiển thị các thông tin chi tiết về Hàng.
- Người dùng sửa các thông tin về Hàng.
- Hệ thống yêu cầu người dùng xác nhận việc sửa đổi.
- Người dùng xác nhận Lưu thông tin đã sửa.
- Hệ thống lưu lại thông tin hàng thay đổi.
 Xóa thông tin Hàng

- Hệ thống yêu cầu người dùng chọn hàng cần xóa.
- Người dùng chọn hàng và chọn Xóa.
- Hệ thống nhắc nhở việc xác nhận Xóa hàng.
- Người dùng xác nhận việc xóa.
- Thông tin hàng bị xóa khỏi hệ thống.
 Các luồng rẽ nhánh
 Luồng A1: Khi không muốn Thêm, Sửa hoặc Xóa người dùng chọn
Hủy.
c. Tiền điều kiện:
Người dùng đăng nhập thành công vào hệ thống.
d. Hậu điều kiện:
Nếu ca sử dụng thàng công, thông tin hàng sẽ được Thêm, Sửa hoặc Xóa
khỏi hệ thống.
Nếu ca sử dụng không thành công, hệ thống ở trạng thái chưa thay đổi.
14
Lớp KTPM2_K5
2.4.6 Ca sử dụng Mua hàng và Thanh toán.
a. Mô tả tóm tắt
Tên ca sử dụng : mua hàng và thanh toán
Mục đích : Ca sử dụng này cung cấp chức năng tạo đơn hàng khi người mua
muốn mua hàng và thanh toán thông qua hệ thống thanh toán trực tuyến.
Tác nhân : người mua, hệ thống thanh toán trực tuyến.
b. Các luồng sự kiện
 Luồng sự kiện chính:
- Ca sử dụng bắt đầu khi người mua muốn mua và thanh toán hàng qua hệ
thống trực tuyến.
- Người mua chọn gian hàng.
- Hệ thống hiển thị gian hàng mà người mua vừa chọn.
- Người mua chọn mặt hàng muốn mua.
- Hệ thống hiển thị thông tin mặt hàng người mua đã chọn.

- Người mua chọn mua hàng.
- Hệ thống hiển thị các thông tin khách hàng, bao gồm :
o Họ tên
o Số điện thoại
o Email
o Địa chỉ
- Người mua điền các thông tin bắt buộc.
- Hệ thống yêu cầu người mua xác nhận đơn hàng để tiếp tục.
- Người mua chọn xác nhận đơn hàng.
- Hệ thống yêu cầu người mua chọn hình thức giao hàng :
o Giao hàng trực tiếp.
o Giao hàng tận nơi.
- Hệ thống hiển thị các thông tin :
o Tên hàng
o Ảnh hiển thị
o Đơn giá
o Số lượng
o Thành tiền
o Hình thức giao hàng
o Khuyến mãi
- Hệ thống yêu cầu người mua chọn
o Quay lại
15
Lớp KTPM2_K5
o Thanh toán
- Người mua chọn Thanh toán
- Hệ thống hiển thị các lựa chọn thanh toán trực tuyến.
o Online bằng thẻ ATM/ tài khoản ngân hàng nội địa. Hệ thống yêu
cầu người dùng chọn ngân hàng: Agribank, ViettinBank…
o Chuyển khoản tại cây ATM. Hệ thống yêu cầu người dùng chọn

ngân hàng: AgriBank, ViettinBank…
o Chuyển khoản tại quầy giao dịch ngân hàng. . Hệ thống yêu cầu
người dùng chọn ngân hàng: AgriBank, ViettinBank…
o Thẻ Visa, MasterCard. Hệ thống yêu cầu người mua chọn Visa hay
Mastercard.
o Nộp tiền mặt tại văn phòng.
- Người mua chọn hình thức thanh toán.
- Hệ thống yêu cầu người mua xác nhận thanh toán.
- Người dùng xác nhận việc thanh toán hàng.
- Hệ thống lưu các thông tin lại.
- Người mua có thể chọn quay lại để sửa lại các thông tin mua hàng.
 Các luồng rẽ nhánh
 Luồng A1: Khi người dùng không muốn mua hàng đó nữa, người
dùng chọn Hủy ca sử dụng kết thúc.
c. Tiền điều kiện:
Không.
d. Hậu điều kiện:
Không
16
Lớp KTPM2_K5
2.4.7 Ca sử dụng Tìm kiếm hàng.
a. Mô tả tóm tắt
Tên ca sử dụng : tìm kiếm hàng.
Mục đích : mô tả cách người mua tìm kiếm hàng.
Tác nhân : người mua.
b. Các luồng sự kiện
 Luồng sự kiện chính:
- Ca sử dụng bắt đầu khi người mua muốn tìm kiếm một mặt hàng nào đó
trên website.
- Hệ thống hiển thị các gian hàng.

- Người mua chọn gian hàng.
- Hệ thống hiển thị gian hàng người mua chọn.
- Người mua điền thông tin muốn tìm kiếm vào ô tìm kiếm và click vào
tìm kiếm.
- Hệ thống hiển thị những mặt hàng tìm thấy trong cơ sở dữ liệu.
 Các luồng rẽ nhánh
Không
c. Tiền điều kiện: Không.
d. Hậu điều kiện: Không.
17
Lớp KTPM2_K5
2.4.8 Ca sử dụng Đổi mật khẩu.
a. Mô tả tóm tắt
Tên ca sử dụng: Đổi mật khẩu.
Mục đích: ca sử dụng này cho phép người dùng của hệ thống thay đổi mật
khẩu của mình.
Tác nhân: thành viên hệ thống.
b. Các luồng sự kiện
 Luồng sự kiện chính:
- Ca sử dụng bắt đầu khi người dùng chọn đổi mật khẩu.
- Hệ thống hiển thị và yêu cầu nhập mật khẩu cũ.
- Người dùng nhập mật khẩu cũ.
- Hệ thống kiểm tra xác nhận mật khẩu nếu người dùng nhập chưa đúng
yêu cầu nhập lại, nếu đúng yêu cầu nhập mật khẩu mới.
- Người dùng nhập mật khẩu mới.
- Hệ thống yêu cầu xác nhận mật khẩu mới.
- Người dùng xác nhận mật khẩu mới.
- Hệ thống lưu lại mật khẩu mới của người dùng.
 Các luồng rẽ nhánh
 Luồng A1: người dùng không muốn đổi mật khẩu nữa: Nếu người

dùng chọn Hủy ca sử dụng kết thúc.
c. Tiền điều kiện:
Người dùng phải đăng nhập thành công vào hệ thống.
d. Hậu điều kiện
Nếu ca sử dụng được thực hiện thành công, mật khẩu và thông tin cá nhân
của người dùng được thay đổi trên hệ thống. Trong các trường hợp khác, hệ
thống ở trạng thái chưa thay đổi.
18
Lớp KTPM2_K5
2.4.9 Ca sử dụng Đăng nhập hệ thống.
a. Mô tả tóm tắt
Tên ca sử dụng: Đăng nhập.
Mục đích: ca sử dụng cho phép người dùng đăng nhập vào hệ thống.
Tác nhân: người bán, người quản trị hệ thống.
b. Các luồng sự kiện
 Luồng sự kiện chính:
- Ca sử dụng bắt đầu khi người dùng muốn đăng nhập hệ thống.
- Hệ thống yêu cầu người dùng nhập tài khoản và mật khẩu.
- Người dùng nhập tên đăng nhập và mật khẩu của mình.
- Hệ thống xác nhận tài khoản và mật khẩu có hợp lệ hay không. Nếu
không hợp lệ thực hiện luồng A1.
 Các luồng rẽ nhánh
 Luồng A1: người dùng nhập sai tên tài khoản/ mật khẩu đăng nhập:
- Hệ thống hiển thị thông báo lỗi.
- Người dùng chọn nhập lại tài khoản/mật khẩu hoặc chọn thoát, khi đó ca
sử dụng kết thúc.
c. Tiền điều kiện:
Không.
d. Hậu điều kiện
Việc đăng nhập thành công, người dùng sẽ đăng nhập được vào hệ thống.

19
Lớp KTPM2_K5
2.4.10 Ca sử dụng Đăng ký thành viên
a. Mô tả tóm tắt
Tên ca sử dụng: Đăng ký thành viên.
Mục đích: ca sử dụng giúp người dùng đăng ký tài khoản để đăng nhập hệ
thống.
Tác nhân: Khách hàng, người quản lý hệ thống, người bán hàng.
b. Các luồng sự kiện
 Luồng sự kiện chính:
- Ca sử dụng bắt đầu khi người dùng muốn tạo tài khoản trên hệ thống và
click vào Đăng ký.
- Hệ thống yêu cầu nhập thông tin cá nhân.
- Người dùng nhập tên đăng nhập, mật khẩu và những thông tin khác vào
các ô tương ứng để tạo tài khoản riêng cho mình.
- Hệ thống yêu cầu nhập loại mặt hàng bán.
- Người dùng nhập mặt hàng muốn đăng ký bán.
- Hệ thống kiểm tra thông tin vừa nhập có đúng định dạng không? Nếu
không thì thực hiện luồng A1.
- Hệ thống tạo mã xác nhận và gửi cho người dùng
- Hệ thống hiển thị các lựa chọn:
o Đăng ký
o Hủy
- Người dùng chọn Đăng ký thì luồng dự kiện con đăng ký sẽ được thực
hiện.
 Các luồng rẽ nhánh
 Luồng A1: Khách hàng nhâp sai thông tin.
- Hệ thống hiển thị thông báo lỗi.
- Người dùng có thể chọn hoặc là sửa lại thông tin và đăng ký lại hoặc huỷ
bỏ đăng ký, khi đó ca sử dụng kết thúc.

c. Tiền điều kiện: Không.
d. Hậu điều kiện: Nếu việc đăng ký thành công, người dùng sẽ có tài khoản
trên hệ thống và trở thành thành viên của hệ thống, thực hiện được đầy đủ
chức năng của khách hàng.
20
Lớp KTPM2_K5
2.4.11 Ca sử dụng đăng ký đấu giá
a. Mô tả tóm tắt
Tên ca sử dụng: Đăng ký đấu giá.
Mục đích: người dùng tham gia để tăng giá trị hàng hóa bán ra.
Tác nhân: người bán
b. Các luồng sự kiện
 Luồng sự kiện chính:
- Ca sử dụng bắt đầu khi người sử dụng muốn đăng ký đấu giá và chọn
gian hàng đấu giá.
- Hệ thống lấy thông tin và hiển thị gian hàng lên màn hình.
- Người dùng chọn hàng để tham gia đấu giá.
- Hệ thống lấy thông tin và hiển lên màn hình hàng người dùng chọn.
- Người dùng chọn đăng ký đấu giá.
- Hệ thống hiển thị đồng thời tạo mã của phiên đấu giá.
- Người dùng nhập giá đấu cùng thời gian đấu giá.
- Hệ thống lưu lại phiên đâu giá của người dùng.
- Nếu người dùng muốn hủy phiên đấu giá thực hiện luồng A1.
 Các luồng rẽ nhánh
 Luồng A1:
Người dùng chọn hủy phiên đấu giá, hệ thống thực hiện hủy phiên
đăng ký đấu giá.
c. Tiền điều kiện:
Người dùng phải đăng nhập hệ thống.
d. Hậu điều kiện:

Người dùng thực hiện thành công phiên đấu giá và hệ thống lưu trữ lại phiên
đấu giá đó. Trường hợp khác người người dùng hủy bỏ phiên đấu giá hệ
thống thực hiện loại bỏ phiên đấu của người dùng.
21
Lớp KTPM2_K5
2.4.12 Ca sử dụng xóa gian hàng
e. Mô tả tóm tắt
Tên ca sử dụng: Xóa gian hàng.
Mục đích: người quản trị xóa gian hàng khi không còn sử dụng.
Tác nhân: người quản trị hệ thống
f. Các luồng sự kiện
 Luồng sự kiện chính:
- Ca sử dụng bắt đầu khi người quản trị muốn xóa gian hàng khỏi hệ thống.
- Người quản trị chọn gian hàng cần xóa.
- Người quản trị
 Các luồng rẽ nhánh
 Luồng A1:
Người dùng chọn hủy phiên đấu giá, hệ thống thực hiện hủy phiên
đăng ký đấu giá.
g. Tiền điều kiện:
Người dùng phải đăng nhập hệ thống.
h. Hậu điều kiện:
Người dùng thực hiện thành công phiên đấu giá và hệ thống lưu trữ lại phiên
đấu giá đó. Trường hợp khác người người dùng hủy bỏ phiên đấu giá hệ
thống thực hiện loại bỏ phiên đấu của người dùng.
2.4.13 Báo cáo thống kê
a. Mô tả tóm tắt
Tên ca sử dụng : báo cáo thống kê
Mục đích : Cho phép người dùng xem và in ra báo cáo thống kê doanh thu
theo tháng, theo tuần.

Tác nhân : người quản trị hệ thống, người bán.
b. Các luồng sự kiện
- Ca sử dụng bắt đầu khi người dùng có yêu cầu muốn xem báo cáo thống kê
doanh thu của gian hàng.
- Hệ thống yêu cầu người dùng chọn gian hàng.
- Người dùng chọn gian hàng.
22
Lớp KTPM2_K5
- Hệ thống hiển thị các lựa chọn.
- Người dùng chọn báo cáo thống kê.
- Hệ thống hiển thị báo cáo doanh thu theo tháng.
- Người dùng có thể chọn in ra.
- Hệ thống tự động in báo cáo.
c. Tiền điều kiện
Người dùng đăng nhập thành công vào hệ thống.
d. Hậu điều kiện
Không
2.4.14 Giải quyết tranh chấp
a. Mô tả tóm tắt
Tên ca sử dụng : giải quyết tranh chấp
Mục đích : mô tả cách gửi yêu cầu giải quyết khi có sự tranh chấp trong việc
mua bán trên hệ thống website.
b. Các luồng sự kiện
- Ca sử dụng bắt đầu khi người dùng muốn gửi một yêu cầu thông báo tới
người quản trị.
- Người dùng chọn gian hàng.
- Hệ thống hiển thị gian hàng người dùng chọn.
- Người dùng chọn gửi yêu cầu tới hệ thống quản trị.
- Hệ thống yêu cầu người dùng nhập nội dung thông báo.
- Người dùng soạn nội dung thông báo.

- Hệ thống yêu cầu người dùng chọn : gửi hoặc hủy
23
Lớp KTPM2_K5
- Người dùng chọn gửi.
- Hệ thống thông báo thành công.
Hệ thống gửi thông báo tới quản trị.
c. Tiền điều kiện
Người dùng đăng nhập thành công vào hệ thống.
d. Hậu điều kiện
Không.
2.5 Tìm lớp lĩnh vực.
2.5.1 Xác định các lớp dựa vào các khái niệm của lĩnh vực ứng dụng.
Dựa vào các khái niệm của lĩnh vự ứng dụng và dựa vào văn bản mô tả bài
toán, ta xác định được các lớp thực thể sau:
- Tài Khoản(TaiKhoan) gồm có các thông tin sau:
 Tên đăng nhập(tenDN)
 Mật khẩu(matKhau)
- Thành Viên (ThanhVien) gồm các thông tin sau:
 Mã thành viên(maTV)
 Tên thành viên(tenTV)
 Địa chỉ(DiaChi)
 Số Chứng Minh Thư Nhân Dân(SoCMTND)
 Số điện thoại(SoDT)
 Mặt hàng kinh doanh(MatHangKinhDoanh)
- Gian Hàng(GianHang) gồm các thông tin sau:
 Mã gian hàng(MaGH)
 Tên gian hàng(TenGH)
 Mã thành viên(MaTV)
 Ngày lập(NgayLap)
 Mô tả(MoTa)

- Hàng (Hang) gồm các thông tin sau:
 Tên mặt hàng(TenMH)
 Mã mặt hàng(MaMH)
 Đơn giá(DonGia)
24
Lớp KTPM2_K5
 Số lượng(SoLuong)
 Nhà cung cấp(NhaCungCap)
 Mã loại hàng(MaLoaiHang)
 Mô tả(MoTa)
 Mã gian hàng(MaGH)
- Phiên Đấu Giá(PhienDauGia) bao gồm các thông tin sau:
 Mã phiên đấu giá(MaPDG)
 Tên phiên đấu giá(TenPDG)
 Mã mặt hàng(MaMH)
 Tên mặt hàng(TenMH)
 Giá khởi điểm(GiaKhoiDiem)
 Giá kết thúc(GiaKetThuc)
 Thời gian bắt đầu(ThoiGianBatDau)
 Thời gian kết thúc(ThoiGianKetThuc)
- Chi Tiết Hóa Đơn(ChiTietHD) bao gồm các thông tin sau:
 Mã Hóa đơn(MaHD)
 Mã Hàng(MaHang)
 Số lượng(SoLuong)
 Đơn giá(DonGia)
- Hóa Đơn (HoaDon) bao gồm các thông tin sau:
 Mã hóa đơn(MaHD)
 Mã thành viên(MaTV)
 Ngày lập(NgayLap)
 Thông tin người mua(ThongTinNguoiMua)

25

×