Tải bản đầy đủ (.doc) (31 trang)

TÓM TẮT NGỮ PHÁP TIẾNG ANH ÔN THI ĐẠI HỌC

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (286.23 KB, 31 trang )

TRỌNG ÂM TIẾNG ANH
Những âm tiết không mang trọng âm được rút gọn thành âm yếu hơn:/ə/, /i/, /Λ/
Âm tiết chứa nguyên âm càng dài thì càng có khả năng trọng âm từ rơi vào nó: /i ə/, / e ə/ , /u ə/, / ei/, / ai/ , / oi/ ,
/au/, / eiə/ , /aiə/, /oi ə/, / əuə/, /auə/
Ngoại trừ / əu/
Nguyên âm ba > nguyên âm đôi > nguyên âm đơn dài > nguyên âm đơn > nguyên âm yếu
Nguyên âm yếu / ə / không bao giờ nhận trọng âm
Đa số các động từ có trọng âm rơi vào âm tiết cuối
(Ngoại trừ: answer , enter , offer , listen , happen , open, borrow, follow, promise, conquer, publish, determine,
encounter…)
Đa số các danh từ và tính từ có trọng âm rơi vào âm tiết thứ nhất
(Ngoại trừ: machine, mistake , alone ,canal, cigar, finance, marine, mature, police, romance, disaster, potato, cathedral,
tobbaco)
Những từ có từ 4 âm tiết trở lên TA thường rơi vào AT thứ 3 kể từ cuối lên
Những từ ghép: Danh từ: AT đầu của từ 1 (sunrise, breakdown), Tính từ: AT đầu của từ 2 (bad-tempered, good-looking),
Trạng từ: AT đầu của từ 2 (downstream), Động từ: AT đầu của động từ (overlook, overflow), Phrasal verb: particle (turn
off, hand out)
Các hậu tố nhận trọng âm
1- ade : lemonade
2- oo: bamboo (ngoại trừ childhood)
3- ique: unique
4- mentary: documentary
5- ee/ -eer: engineer
(ngoại trừ: coffee, committee, reindeer, employee)
6- ese: Vietnamese
7- ette: cigarette ( ngoại trừ etiquette)
8- esque: picturesque
9- aire: millionaire
10- self : myself
11- ain (v) : maintain
12- dict (v) : predict


13- pel (v): compel
14 – fer (v): prefer
15- test (v) : detest
16 – rupt (v): erupt
17 – press (v): express
18 – tract (v): attract
19 – sist (v) : assist
20 – mit (v): commit
21 – ect (v): affect
22- vert (v): convert
Các hậu tố khiến trọng âm từ rơi vào âm tiết ở ngay trước nó
1- tion: condition
2- sion: division
(ngoại trừ television)
3- ic / ical: terrific, musical
(ngoại trừ: Arabic, arithmetic, catholic, lunatic , politics, rhetoric)
4- ity: ability
5- ial: facial
6- ual: individual
7- itive: competitive
8- logy: biology
9- graphy: biography
10- etry: trigonometry
11- eous: advantageous
12- ious: delicious
13- ety: society
14- iance: reliance
15- ience: impatience
16- ient: convenient
17- iency: proficiency

18- ian: technician
19- ium: gymnasium
20- nomy: economy
21- meter: parameter
22- ury: injury
23- ory: memory
24- ute: contribute
Chu y: -ance, ant, ary: từ gốc một âm tiết + ~ -> TA ở ÂT thứ nhất, từ gốc hai ÂT + ~ va ÂT 2 co NÂ dài hoặc NÂ đôi
hoặc có 02 PÂ -> TÂ ở ÂT thứ hai, các trường hợp khác -> Trọng âm ở ÂT thứ nhất
Servant, importance, centenary, consonant
Các hậu tố khiến trọng âm của từ rơi cách nó một âm tiết
1- ate: communicate
2- ary: January (Ngoại trừ: extraordinary)
3- tude: attitude
4 – ite: opposite
5- ative: initiative
Các tiền tố không ảnh hưởng đến vị trí trọng âm
1. un-: unchanged
2. im- : impossible
3. in-: incomplete
4. ir- : irregular
5. dis- : disadvantage
6. non- : non-smoker
7. pre- : prewar
8. post-: postwar
9. re-: rewrite
10. over- : overestimate
11. under- : underdeveloped (ngoại trừ: understatement, undergrowth, underground, undergarment)
12. il-: illegal
13. en-: enable

Các hậu tố không ảnh hưởng đến vị trí trọng âm của từ
1- ful
2- less
3- able
4- al
5- ous
6- ly
7- er/or
8 – ing
9- ise/ize
10- en
11- ment
12 – ness
13- ship
14- hood
15- ism
16- ive
17 - ish
QUY TẮC PHÁT ÂM ED :
có 3 cách phát âm chính
/t/ : những từ có tận cùng : f , s , sh , ch , p , x , và những động từ có từ phát âm cuối là " s"
Ex: liked , stopped
/id/ :những từ có tận cùng là : t, d
Ex : needed , wanted
/d/ : những trường hợp còn lại
Ex: lived , studied
Note : trong tiếng anh có một số tính từ manh hình thức động từ đuôi ed , không tận cùng là t, d nhưng vẫn được
đọc là /id/ :
Naked , crooked , aged , wretched , ragged , rugged , learned , unmatched , beloved , supposedly , allegedly,
deservedly , markedly .

SỰ TƯƠNG HỢP CHỦ NGỮ VÀ ĐỘNG TỪ
1. Chủ ngữ của câu là hai danh từ nối với nhau bằng and
- Nếu hai danh từ cùng chỉ một người /vật -> động từ chia số ít
- Nếu hai danh từ cùng chỉ hai người /vật -> động từ chia số nhiều
Ví dụ:
The director and actor is here. (chủ ngữ chỉ một người đạo diễn kiêm diễn viên -> động từ số ít)
The director and the actor are here. (chủ ngữ chỉhai người khác nhau: đạo diễn và diễn viên -> động từ số nhiều)
2. Câu có hai danh từ làm chủ ngữ nối với nhau bằng:
with, together with, along with, accompanied by, added to, in addition to, as well as, including
-> động từ chia theo danh từ thứ nhất
Ví dụ: The girl with her brothers is here.
3. Câu có hai danh từ làm chủ ngữ nối với nhau bằng:
or, nor, not only but also, either or, neither nor
-> động từ chia theo danh từ thứ hai

Ví dụ: You or I am wrong. Not only my friends but also my brother doesn’t want to go.
4. Chủ ngữ của câu là
The number of + N
số nhiều
-> động từ số ít : The number of good students is high.
The numbers of + N
số nhiều
-> động từ số nhiều: The numbers of good students are high.
A number of + N
số nhiều
-> động từ số nhiều: A number of good students are ready for the exam.
5. Chủ ngữ là các cụm từ
All , Most, Some, Half, The majority , The minority , %, x/y , None + of danh từ số ít -> độngtừ số ít
All , Most, Some, Half, The majority , The minority , %, x/y , None + of danh từ số nhiều -> độngtừ số nhiều
Ví dụ

None of the students are lazy. 99% of your success depends on your hard-work.
6. Các danh từ sau luôn luôn là số nhiều: police, staff, cattle, poultry, crew, clergy, troops, goods, congratulations,
army
Ví dụ: The police are here.
7. Các đại lượng chỉ tiền, thời gian, khối lượng, khoảng cách, kích cỡ luôn luôn là số ít
Ví dụ: Twenty five minutes is not enough.
8. Chủ ngữ là hai danh từ nối với nhau bằng of -> động từ chia theo danh từ thứ nhất
Ví dụ: The legs of the table are too short.
9. The + Adj chỉ một tầng lớp, một dân tộc -> động từ số nhiều
Ví dụ: The rich are not always happy . (Người giàu không phải lúc nào cũng vui)
10. Tên môn học, bệnh, tạp chí, địa danh nếu tận cùng bằng “s” vẫn chia động từ số ít
Ví dụ: Physics is my favourite subject. The United States is a large country.
11. Câu có chủ ngữ là There thì động từ chia theo danh từ thứ nhất sau chủ ngữ
Ví dụ: There is a dog, two cats and three birds in the garden.
12. Chủ ngữ là hai danh từ nối với nhau trong cấu trúc both and -> động từ chia số nhiều
Ví dụ: Both you and I are wrong.
13. Chủ ngữ là danh từ bắt đầu bằng: every , no , any -> động từ chia số ít
Ví dụ: Everything is ready.
14. Each, Every, Neither, Either of + N
số nhiều
-> động từ chia số ít
Ví dụ: Each of the students is ready.
ĐẢO NGỮ
Đảo ngữ là sự đảo trật tự từ hoặc trợ động từ trong câu nhằm nhấn mạnh ý nghĩa mà câu vẫn đúng ngữ pháp
ĐẢO TÍNH TỪ / TRẠNG TỪ
1. Đảo tính từ/ trạng từ lên đầu câu và dùng AS hoặc THOUGH sau tính từ/ trạng từ -> Có nghĩa là : Mặc dù
Adj + as/ though + S
1
V
1

, S
2
V
2
Ví dụ: Rich as he is, he is very mean. ( Mặc dù ông ta giàu nhưng ông ta rất keo kiệt)
2. Đảo tính từ/ trạng từ lên trước chủ ngữ trong cấu trúc : No matter how , However -> Có nghĩa là: Cho dù
No matter how Adj / Adv + S
1
V
1
, S
2
V
2
However Adj / Adv + S
1
V
1
, S
2
V
2
Ví dụ: No matter how hard he tried, he couldn’t open the door.
(Cho dù anh ta cố gắng như thế nào, anh ấy không thể mở được cửa)
3. Đảo tính từ lên trước danh từ trong cấu trúc: So that : -> Cấu trúc có nghĩa là: đến nỗi mà
so Adj + a/an N + that
Ví dụ: He is so intelligent a student that he can answer all the questions.
(Anh ấy thông minh đến nỗi mà anh ấy có thể trả lời tất cả câu hỏi)
Chú ý: Trong cấu trúc này chỉ dùng được với danh từ đếm được số ít với a hoặc an
4. Đảo tính từ / trạng từ và động từ to be/ trợ động từ/ động từ khuyết thiếu lên trước chủ ngữ trong cấu trúc:

So that : -> Cấu trúc có nghĩa là: đến nỗi mà
So Adj + be / trợ động từ + that
Ví dụ: So intelligent is he that he can answer all the questions.
(Anh ấy thông minh đến nỗi mà anh ấy có thể trả lời tất cả câu hỏi)
So quickly did he run that no one could catch him.
(Anh ta chạy nhanh đến nỗi mà không ai có thể bắt được anh ta)
5. Đảo động từ to be lên trước chủ ngữ trong cấu trúc: Such that : -> Cấu trúc có nghĩa là: đến nỗi mà
Such + be + S that
Ví dụ: Such is his intelligence that he can answer all the questions.
(Trí thông minh của anh ấy tốt đến nỗi mà anh ấy có thể trả lời tất cả câu hỏi)
6. Đảo ngữ trong câu so sánh hơn
So sánh hơn + be + S
Bigger than London is New York. (New York lớn hơn London)
7. Đảo ngữ phần cuối câu so sánh bằng/ so sánh hơn
Tất cả các câu sau đều đúng:
I have more friends than him/ he does/ does he.
I have as many friends as him/ he does/ does he.
TRY AS MAY / MIGHT : Cấu trúc này có nghĩa là: mặc dù cố gắng rất nhiều nhưng không thể
Dùng cho hiện tại: Try as I may, I can’t open the door.
Dúng cho quá khứ: Try as I might, I couldn’t open the door.
ĐẢO TOÀN BỘ ĐỘNG TỪ ĐÃ CHIA LÊN TRƯỚC CHỦ NGỮ
*** Khi các trạng từ chỉ địa điểm, trạng ngữ chỉ phương hướng chuyển động đứng đầu câu thì động từ
chính có thể đảo lên trước chủ ngữ.
Trạng từ chỉ địa điểm: Here, There, On, At , In , Inside, Outside, In front of , Behind,
Ví dụ: Outside the house was standing a horse.
Trạng ngữ chỉ phương hướng: Out, Up, Into, Down,
Ví dụ: Out flew the bird.
Chú ý: KHÔNG ĐẢO NGỮ nếu chủ ngữ trong câu là đại từ: I, we, you, they, he , she, it
Ví dụ: Outside the house he stood.
ĐẢO TRỢ ĐỘNG TỪ / ĐỘNG TỪ TO BE / ĐỘNG TỪ KHUYẾT THIẾU LÊN TRƯỚC CHỦ NGỮ

I. Đảo ngữ trong câu đơn : Khi các từ/ cụm từ mang nghĩa phủ định đứng đầu câu:

1.No , Not, Neither, Nor, Never (before, again, in my life, ), Seldom, Barely, Hardly, Little, Scarcely
2. At no time : không bao giờ
3. On no/any account = on no/any condition: không có lí do gì
4. In/under no circumstances = In no way: Dù trong hoàn cảnh nào cũng không
5. Only by : chỉ bằng cách làm gì
6.Only after : chỉ sau khi làm gì
7. Only when + a clause + đảo ngữ: chỉ khi
8.Only with: chỉ với
9. Only then/ later: chỉ sau khi
10.Only if + a clause + đảo ngữ: chỉ nếu
11. Only in this way: chỉ bằng cách này
12.By no means: hoàn toàn không
16.Not+ Object+ Vaux+s+v
17. No longer: Không nữa
18. Nowhere: Không nơi nào
II. Đảo ngữ trong câu phức
1. Mãi cho tới khi Not until + điểm thời gian/ mệnh đề1, mệnh đề2 đảo ngữ.
Ví dụ: Not until 1995/ Not until she told me, did I know the truth.
***Chú ý: Cấu trúc sau cũng có nghĩa là mãi cho tới khi nhưng KHÔNG ĐẢO NGỮ
It is/ was NOT UNTIL + điểm thời gian/ mệnh đề1 + THAT + mệnh đề2
Ví dụ: It was not until 1995/ she told me that I knew the truth.
2. Vừa mới thì đã
a. Hardly / Seldom/ Barely/ Scarcely + had S P
2
+ when S V
ed
Ví dụ: Hardly had I opened the door when I saw him. ( Tôi vừa mở cửa thì thấy anh ấy)
b. No sooner + had S P

2
+ than S V
ed
Ví dụ: No sooner had I opened the door than I saw him. ( Tôi vừa mở cửa thì thấy anh ấy)
3. Không những mà còn
Not only + đảo ngữ + but + S + also + V hoặc Not only + đảo ngữ + but + S + V + as well
Ví dụ: Not only is he intelligent but he also sings well.
4. Không thế này cũng chẳng thế kia Neither + đảo ngữ + nor + đảo ngữ
Ví dụ: Neither did they go by bus nor did they go by car.
5. Chỉ khi mà Only when + mệnh đề1 , mệnh đề 2 đảo ngữ
Ví dụ: Only when she told me, did I know the truth.
ĐẢO NGỮ TRONG CÂU ĐIỀU KIỆN
Câu điều kiện loại 1 : Bỏ “If” và dùng “should” đứng đầu câu
Ví dụ: If he goes to London, he can visit her. = Should he go to London, he can visit her.
Câu điều kiện loại 2 : Bỏ “If” và dùng “Were” đứng đầu câu, nếu câu động từ chính là động từ thường thì dùng “to V”
Ví dụ: If he went to London, he could visit her. = Were he to go to London, he could visit her.
Câu điều kiện loại 3 : Bỏ “If” và đảo “Had” lên trước chủ ngữ.
Ví dụ: If he had gone to London, he could have visited her. = Had he gone to London, he could have visited her.
Passive Voice
Thì/ Dạng của động từ Chủ động Bị động
Hiện tại thường
Hiện tại tiếp diễn
Quá khứ thường
Quá khứ tiếp diễn
Hiện tại hoàn thành
Quá khứ hoàn thành
Tương lai thường
Tương lai gần
MĐ trong câu ĐK loại 2
MĐ trong câu ĐK loại 3

Động từ nguyên thể 1
Động từ nguyên thể 2
Động từ -ing 1
Động từ -ing 2
Động từ khuyết thiếu: can, may, might,
should,…
keeps
is/ are keeping
kept
was/ were keeping
has/ have kept
had kept
will keep
is going to keep
would keep
would have kept
to keep
to have kept
keeping
having kept
can keep
is/ are kept
is/ are being kept
was/were kept
was/were being kept
has/have been kept
had been kept
will be kept
is going to be kept
would be kept

would have been kept
to be kept
to have been kept
being kept
having been kept
can be kept
0. S + continue, begin + to do sth : They continue to use the computer. -> The computer continues to be used.
1. S + like, love. want, wish,… + sb/ sth + to do sth: He wants someone to cut the grass-> He wants the grass to be cut
2. S+ advise, beg, order, recommend, urge + sb/sth + to do sth:
He advised his brother to buy the car. -> His brother was advised to buy the car. / He advised that the car should be
bought.
3. S + agree, arrange, be determined, determine, decide, demand + to do sth
He decided to sell the house -> He decided that the house should be sold
4. S + advise, recommend, insist, propose, suggest + v-ing + sth
He recommended using the gun. -> He recommended that the gun should be used.
5. S + need + to do sth
He needed to plant the grass. -> The grass needed to be planted. / The grass needed planting.
6. Dạng nhờ bảo: HAVE, GET
a. have sb do sth
- có ai làm gì giúp cho: I often have my sister clean my room.
- ai làm việc gì gây tổn thất cho mình: I had a strange men steal my car.
b. have sth done (by sb)
- có việc gì được làm giúp cho: I often have my room cleaned by my sister.
- bị việc gì gây tổn thất cho mình: I had my car stolen by a strange man.
c. get sb to do sth
- có ai làm gì giúp cho: I often get my sister to clean my room.
d. get sth done
- có việc gì được làm giúp cho: I often get my room cleaned by my sister.
- tự mình phải làm gì cho xong: I must get my homework done tonight.
e. have sb doing sth

- ai đó đang tự làm việc của họ: I have my children playing upstairs.
f. get sth doing
- khởi động vật gì ( máy móc) : I will get this car running.
7. Động từ chỉ giác quan: see, watch, hear, …
Chủ động: S + V
1
+ O + V
2
/ V
2
_ing -> Bị động: S + be PII + to V
2
/ V
2
_ing
8. Động từ chỉ ý kiến: say, think, believe, report, ….
Chủ động : S
1
+ V
1
+ (that) + S
2
+ V
2

Bị động:
* It + (be) + P
2
+ (that) + S
2

+ V
2

* S2 + (be) + P
2
+ to V
2
(cùng thì)
+ to have P
2
(khác thì)
+ to be V
2
-ing (tiếp diễn)
9. Câu mệnh lệnh: Chủ động: Verb + Object -> Bị động: Let + Object + be PII
10. P
2
,

clause ; Having been P
2
, clause; Noun + P
2
; After/ Before/ When / While/ Although + P
2
, Clause
11. trạng ngữ chỉ địa điểm + by O + trạng ngữ chỉ thời gian
GERUND AND INFINITIVE
Các động từ phải có V-ING theo sau Các động từ phải có TO-V theo sau Các động từ + O + To -infinitive
1. avoid (tránh ) + V-ING

2. admit (thừ a nhận )
3. advise (khuyên nhủ )
4. appreciate (đánh giá )
5. complete ( hoàn thành )
6. consider ( xem xét )
7. delay ( trì hoãn )
8. deny ( từ chối )
9. discuss ( thảo luận )
10. dislike ( không thích )
11. enjoy ( thích )
12. finish ( hoàn thành )
13. keep ( tiếp tục )
14. mention (đề cập )
15. mind ( phiền , ngại )
16. miss (nhớ , bỏ lỡ )
17. postpone ( trỉ hoãn )
18. practice (luyện tập )
19. quit (nghỉ , thôi )
20. recall ( nhắc nhở , nhớ )
21. recollect ( nhớ ra )
22. recommend (nhắc nhở )
23. resent (bực tức )
24. resist (kháng cự )
25. risk ( rủi ro )
26. suggest (đề nghị )
27. tolerate (tha thứ )
28. understand ( hiểu )
29. can’t help (ko thể tránh / nhịn được )
30. can’t stand ( ko thể chịu đựng đc )
31. can’t bear ( ko thể chịu đựng đc )

32. It is no use / It is no good ( vô ích )
33. would you mind (có làm phiền ko)
34. to be used to ( quen với )
35. to be / get accustomed to (dần quen với )
36. to be busy ( bận rộn )
37. to be worth ( xứng đáng )
38. to look forward to (trông mong )
39. to have difficulty / fun / trouble
40. to have a difficult time
41. TO GO + V-ING
Ex: We should avoid playin g with him
1. afford (đủ khả năng ) + TO – V
2. agree (đồng ý )
3. appear ( xuất hiện )
4. arrange ( sắp xếp )
5. ask ( hỏi , yêu cầu )
6. beg ( nài nỉ , van xin )
7. care ( chăm sóc )
8. claim (đòi hỏi , yêu cầu )
9. consent ( bằng lòng )
10. decide ( quyết định )
11. demand ( yêu cầu )
12. deserve ( xứng đấng )
13. expect ( mong đợi )
14. fail ( thất bại )
15. hesitate (do dự )
16. hope (hi vọng )
17. learn ( học )
18. manage (sắp xếp )
19. mean (ý định )

20. need ( cần )
21. offer (đề nghị )
22. plan ( lên kế hoạch )
23. prepare ( chuẩn bị )
24. pretend ( giả vờ )
25. promise ( hứa )
26. refuse ( từ chối )
27. seem ( dường như )
28. struggle (đấu tranh )
29. swear ( xin thề )
30. threaten (đe doạ )
31. volunteer ( tình nguyện )
32. wait (đợi )
33. want ( muốn )
34. wish ( mong )
Ex : We agree to start early
1. advise (khuyên ) + O + TO -
V
2. allow ( cho phép )
3. ask ( yêu cầu )
4. beg ( van xin )
5. cause ( gây ra )
6. challenge ( thách thức )
7. convince ( thuyết phục )
8. dare ( dám )
9. encourage ( khuyến khích
10. expect ( mong đợi )
11. forbid ( cấm )
12. force ( buộc )
13. hire ( thuê )

14. instruct ( hướng dẫn )
15. invite ( mời )
16. need ( cần )
17. order ( ra lệnh )
18. permit ( cho phép )
19. persuade ( thuyết phục )
20. remind ( nhắc nhở )
21. require (đò hỏi )
22. teach ( dạy )
23. tell( bảo )
24. urge ( thúc giục )
25. want ( muốn )
26. warn ( báo trước )
Ex: She allowed me to use her car
Note :
* Một số động từ chỉ tri giác theo sau là động từ nguyên mẫu ( nếu cả quá trình) hoặc V-ING ( nếu đang xảy ra )
see watch look at listen to smell
notice observe hear feel taste
* Các nhóm từ hoặc động từ theo sau là động từ nguyên mẫu ( bare inf.):
- nothing but ( không gì …nhưng chỉ ) - would rather/ would sooner ( thích ….hơn )
- cannot but ( không còn cách nào hơn là ) - had better ( nên … thì hơn )
- Let / help / make / have + S.O + V- ( bare infinitive )
Ex : - My father let me drive his car
- He helped me wash my car
- I made my brother carry my suitcase.
- I got my brother to carry my suitcase .
- I had my brother carry my suitcase .
- I had my suitcase carried by my brother .
* suggest/ recommend + V-ing nhưng suggest / recommend that + S + (should) + V
(Có thể bỏ từ should ở mệnh đề sau đi và sử dụng động từ nguyên thể sau chủ ngữ: I suggest that she go to hospital)

* Sau so sánh nhất, số thứ tự (vd: first), next, last, only sử dụng To V
* Dùng để chỉ mục đích của hành động thì sử dụng To V
Gerund or Infinitive
I. Verb + -ing ~ Verb + object + to inf.
allow permit recommend advise encourage forbid
II. Verb + -ing # Verb + to inf.
+ to inf. + -ing
come After some years, they came to accept her He came hurrying up the path.
go on After the interval, Pavarotti wnet on to sing an
aria from Tosca.
Although she asked him to stop, he went on
tapping his pen on the table.
mean I meant to phone you last week. If we want to get there by 7.00, that means
getting up before 5.00
regret I regret to inform you that your application has
been unsuccessful.
It’s too late now; but I’ll always regret asking
John to do the work.
remember Remember to take your hat when you go out. I remember going to the bank, but nothing after
that.
stop She stopped to make a cup of coffee. They stopped laughing when she walked into
the room.
try I tried to get the table through the door, but it was
too big.
I tried talking some aspirin, but the pain didn’t
go away.
forget He didn’t know that because I forgot to told him. He said he knew me; but I forgot meeting him
before.
like/ love I like listening to music I don’t like to go
need I need to take more exercise. The grass needs cutting

would prefer I would prefer to go. I would prefer going out to staying at home.
+ O + V + O + -ing
see/ hear/ watch I saw him fall. I saw him falling.
III. Verb + -ing = Verb + to inf.
begin cease start continue bother intend
IV. Giới từ TO + V-ing
To be opposed to, To object to, To be adherent to, To adhere to, To stick to, To resort to, To take to, To confine to /
to restrict to / to limit to, To look forward to, To take to, To get up to , To get down to, To resign oneself to/ to be
resigned to, To resort to , To reduce sb to , To be reduced to, To be committed to, To apply oneself to , To be an
alternative to, To be used to / to get accustomed to, To be close to/ to be near to, To be the key to, To feel up to,
To devote sth to, To be devoted to, To be dedicated to
MODAL VERBS
I. CAN
a. Năng lực thực hiện - ABILITY
- can chỉ khả năng luôn có thể thực hiện
- be able to chỉ việc cần nỗ lực mới thực hiện được
b. Khả năng xảy ra - POSIBILITY
- can : chỉ sự phỏng đoán có lẽ sẽ xảy ra. E.g: She can be late.
- must: chỉ sự phỏng đoán chắc chắn sẽ xảy ra. E.g: She must be late.
- can’t: chỉ sự phỏng đoán chắc chắn sẽ không xảy ra. E.g: She can’t be late.
Chú ý: không dùng mustn’t để phỏng đoán.
II. MUST – HAVE TO
a. must : tự bản thân thấy phải làm điều đó # have to: do quy định phải làm điều đó
b. mustn’t # not have to:
mustn’t : cấm không được làm , nếu làm gây hậu quả nghiêm trọng.
not have to: không cần phải làm, nhưng làm cũng không sao
III. NEED
a. Sử dụng như động từ thường
- Câu khẳng định: He needs to do housework.
- Câu phủ định: He doesn’t need to do housework.

- Câu nghi vấn: Does he need to do housework?
- Câu bị động: The room needs to be cleaned. / The room needs cleaning.
b. Sử dụng như động từ khuyết thiếu
- Câu khẳng định: He need do housework.
- Câu phủ định: He needn’t do housework.
- Câu nghi vấn: Need he do housework?
- Câu bị động: The room need be cleaned.
IV. MAY – MIGHT: phỏng doand khả năng có lẽ sẽ xảy ra. E.g: He may be late.
V. COULD:
- Tương lai: Phỏng đoán khả năng có thể xảy ra. E.g: He could be late.
- Đề nghị/
- Quá khứ của can (năng lực thực hiện – ability). E.g: He could swim when he was 5 years old.
VI. Should = ought to: nên làm gì
VII. WELL - JUST
Sử dụng well hoặc just để nhấn mạnh trong câu có may, might, could
PAST MODAL VERBS
1. MAY (NOT) HAVE P
2
/ MIGHT (NOT) HAVE P
2
50% - Phỏng đoán có lẽ đã xảy ra / không xảy ra trong quá khứ
2. COULD (NOT) HAVE P
2
a. 70% - Phỏng đoán có lẽ đã xảy ra / không xảy ra trong quá khứ
b. Đã có khả năng xảy ra trong quá khứ nhưng không xảy ra.
c. Đã có khả năng thực hiện việc gì trong quá khứ nhưng không làm
3. MUST HAVE P
2
99% - Phỏng đoán chắc chắn đã xảy ra trong quá khứ
4. CAN’T HAVE P

2
99% - Phỏng đoán chắc chắn đã không xảy ra trong quá khứ
5. MUSTN’T HAVE P
2
Cấm không được làm gì nhưng làm mất rồi
6. SHOULD HAVE P
2
= OUGHT TO HAVE P
2
Đã nên làm gì nhưng đã không làm
7. SHOULDN’T HAVE P
2
= OUGHT NOT TO HAVE P
2
Đã không nên làm gì nhưng làm mất rồi
8. NEEDN’T HAVE P
2
Đã không cần làm gì nhưng làm mất rồi
9. DIDN’T NEED TO V = DIDN’T HAVE TO V
Đã không cần làm gì và đã không làm
MAKE – DO
a. DO + the/some +V-ing
1.do the cooking: nấu ăn
2.do the washing: giặt quần áo
3.do the cleaning: lau nhà
4. do the bathing: tắm rửa
5. do the gardening: làm vườn
b. DO + possessive adj + N
1. do research: nghiên cứu
2. do business: kinh doanh

3. do the housework: làm công việc nội trợ
4. do military service: thi hành nghĩa vụ quân sự
5. do one’s best: cố gắng hết sức
6. do one’s task: làm công việc được giao
7. do one’s duty: làm nhiệm vụ
8. do one’s job/work: làm công việc
Lưu ý: do a good deed: làm một việc thiện
do a good job: làm một việc tốt
c. DO + academic subjects (môn học)
1. do mathematics: chuyên về ngành toán
2. do physics: chuyên về ngành lý
3. do chemistry: chuyên về ngành hoá
4. do literature: chuyên về văn chương
d. MAKE + N +prep
1. make a decision on: quyết định
2. make an attempt at: cố gắng
3. make an effort at: nỗ lực
4. make a suggestion to: đề nghị
5. make a contribution to: đóng góp
6. make a complaint about: phàn nàn, than phiền
e. MAKE (a/an) + N (as a fixed phrase):
1. make noise: làm ồn
2. make the bed: dọn giường
3. make a speech: đọc diễn văn
4. make a date: hẹn hò
5. make a journey: đi du lịch
6. make a fortune: làm giàu
7. make an arrangement: xếp đặt
8. make a preparation: chuẩn bị
9. make a mistake: phạm lỗi

10. make an offer: ngỏ ý, đề nghị
11. make progress/success: tiến bộ/thành công
12. make war: tuyên chiến, gây chiến
♦ Lưu ý:
1. commit a crime: phạm tội
2. give a lecture: giảng bài, thuyết trình
3. give a performance: biểu diễn
4. give orders: ra lệnh
5. give a lesson: giảng bài
6. play a game: chơi trò chơi
7. play a musical instrument: chơi nhạc cụ
8. write a book: viết sách
6. do the booking: giữ chỗ trước
7. do the shopping: mua sắm
8. do the washing up: rửa chén bát
9. do the table-laying: xếp dọn bàn ăn
9. do harm: làm hại
10. do one’s assignment: làm công tác/ bàitập
11. do one’s hair: cắt tóc
12. do something/everything: làm một việc gì đó/làm
mọi việc
13. do computations: làm các phép tính
14. do one’s exam: làm bài thi
5. do history: chuyên về ngành sử
6. do geography: chuyên về ngành địa lý
7. do biology: chuyên về ngành sinh vật
7. make an apology to: xin lỗi
8. make a fuss over/about: làm om sòm lên
9. make fun of: chế nhạo
10. make use of: sử dụng

11. make room for: dành chỗ cho
12. make allowance for: chiếu cố tới
13. make trouble: quấy rối, gây rối
14. make friends: kết bạn
15. make conversation: đàm thoại
16. make a (telephone) call: gọi điện
17. make a mark: đánh dấu
18. make an effort: nỗ lực
19. make a trial: thử nghiệm
20. make a tea: pha trà
21. make a coffee: pha cà phê
22. make a question: đặt câu hỏi
23. make a promise: hứa hẹn
24. make a report: báo cáo
25. make a plan: lập kế hoạch
9. write a poem: làm thơ
10. write a piece of music: soạn nhạc
11. draw/paint a picture: vẽ tranh
12. take a picture: chụp hình
13. take a photograph: chụp ảnh
14. build a house: xây nhà
15. build a building: xây cao ốc
VERBS + PREPOSITIONS
ABOUT
agrue about sth
be concerned about sth
be worried about sth
boast about sth
decide about sth
protest about sh

think about sth
dream about sth
AGAINST
insure sth against sth
protest against sth
AT
look at, glace at, stare at sth
guess at sth
hint at sth
marvel at sth
FOR
account for sth
allow for sth
apologize to sb for sth
blame sb for sth
to be to blame for sth
care for sb/sth
cater for sb/sth
charge sb + $ + for sth
count for sth
provide sth for sb
opt for sth
OF
accuse sb of sth
convict sb of sth
remind sb of sth
suspect sb of sth
take notice of sb/sth
consist of sth
dispose of sth

rob sth of sth
deprive sb of sth
IN
be absorbed in sth
be engrossed in sth
specialize in sth
involve sb in sth
result in sth
succeed in sth
be engaged in sth
FROM
bar sb from swhere
benefit from sth
derive sth from sth
stem from sth
evolve from sth
result from sth
deter sb from sth
differ from sth
distinguish A from B
differentiate A from B
distract sb from sth
exempt sb from sth
expel ab from a place
refrain from sth
resign from sth
suffer from sth
translate from A to B
free sb from sth
differ from

detract from
ON
base A on B
blame sth on sb
focus on sth
concentrate on sth
centre A on B
decide on sth
depend on sb/sth
elaborate on sth
impose A on B
insist on sth / sb on doing sth
pride oneself on sth
instruct sb on sth
reflect on sth
advise on sth
TO
answer to sth
response to sth
reply to sth
appeal to sth
apply A to B
apply oneself to doing sth
attend to sth
attribute sth to sb
commit oneself to doing sth
confess to sth
devote oneself to doing sth
prefer A to B
react to sth

refer to sth
resign oneself to sth
resort to sth
see to doing sth
subject someone to sth
be subjected to (doing) sth
succeed to sth
stick to sth
adhere to sth
conform to sth
contribute A to B
lead to sth
agree to sth
amount to sth
belong to sth
add A to B
restrict A to B
limit A to B
owe A to B
WITH
acquaint sb with sth
associate sb with sth
charge sb with sth
be cluttered with sth
coincide with sth
collide with sth
comply with sth
concern with sth
confront with sth
confuse A with B

equip A with B
WITH
be crammed with sth
deal with sb/sth
discuss sth with sb
face with sth
pack with sth
plead with sb to do sth
provide sb with sth
tamper with sth
trust sb with sth
agree with sb/sth
interfere in/with
MANY, MUCH, A FEW/FEW, A LITTLE/LITTLE & ANY
1. A lot of và lots of:
- Không có sự khác biệt giữa a lot of và lots of. Cả hai chủ yếu đứng trước danh từ không đếm được số ít, danh từ số nhiều
và đại từ. Ví dụ:
• A lot of my friends want to emigrate. - Nhiều bạn của tôi muốn xuất cảnh.
• Lots of us think it's time for an election. - Nhiều người trong chúng tôi nghĩ đã đến lúc phải bầu cử.
• A lot of time is needed to learn a language. - Cần nhiều thời gian để học một ngôn ngữ.
• Lots of patience is needed, too. - Cũng cần có nhiều kiên nhẫn.
2. Plenty of:
- Plenty of thường ít trang trọng hơn. Chủ yếu nó được dùng trước danh từ không đếm được số ít và danh từ số nhiều. Nó
hàm ý đủ và nhiều.
Ví dụ:
• Don’t rush. There’s plenty of time. - Đừng chạy vội. Còn nhiều thời gian mà.
• Plenty of shops take cheques. - Nhiều cửa hàng lấy ngân phiếu.
3. A large amount of, a great deal of, a large number of:
- Những thành ngữ này được sử dụng như a lot of và lots of, nhưng trang trọng hơn.
A large amount of, a great deal of thường được dùng với danh từ không đếm được.

A large number of được dùng trước danh từ số nhiều và động từ theo sau cũng ở số nhiều.
4. A lot và a great deal of có thể dùng như trạng từ.
Ví dụ:
• On holiday, we walk and swim a lot. - Vào kỳ nghỉ chúng tôi đi dạo và tắm nhiều.
5. Cách sử dụng little, a little, few, a few
• Little + danh từ không đếm được: rất ít, không đủ để (có khuynh hướng phủ định)
• A little + danh từ không đếm được: có một chút, đủ để
• Few + danh từ đếm được số nhiều: có rất ít, không đủ để (có tính phủ định)
• A few + danh từ đếm được số nhiều: có một chút, đủ để
• Trong một số trường hợp khi danh từ ở trên đã được nhắc đến thì ở phía dưới chỉ cần dùng little hoặc few như một đại từ
là đủ (cũng giống như đối với other/another; this/that).
Are you ready in money. Yes, a little.
• Quite a few + đếm được = Quite a bit + không đếm được = Quite a lot of + noun = rất nhiều.
MUCH, MANY, A LOT OF & LOTS OF” TRONG MỘT SỐ TRƯỜNG HỢP
KHÁC
1. Much & many
Many đi với danh từ đếm được và much đi với danh từ không đếm được:
Tuy nhiên much of có thể đi với tên người và tên địa danh:
I have seen too much of Howard recently.(Gần đây tôi hay gặp Howard)
Not much of Denmark is hilly.(Đan mạch không có mấy đồi núi)
Many/much of + determiner (a, the, this, my ) + noun
+You can’t see much of a country in a week.
+I won’t pass the exam. I have missed many of my lessons.
Many và much dùng nhiều trong câu phủ định và câu nghi vấn, trong câu khẳng định có thể dùng các loại từ khác
như plenty of, a lot, lots of để thay thế.
Tuy vậy trong tiếng Anh, much và many vẫn được dùng bình thường trong câu khẳngđịnh.
Much has been written about the causes of unemployment in the opinion of manyeconomists.
1. Much dùng như một phó từ (much đứng trước động từ nhưng đứng sau very và sau cấu trúc phủ định của câu):
I don’t travel much these days. (much = very often)I much appreciate your help. (much=highly)We very much prefer the
country to the town.Janet much enjoyed her stay with your family.

2. Much, too much / many, so many (để nhấn mạnh) dùng độc lập sau mệnh đề chính, trước danh từ mà nó bổ ngữ.
The cost of a thirty-second commercial advertisement on a television show is $300,000, much too much for most business.
3. Many a + singular noun + singular verb
Many a strong man has disheartened before such a challenge.(Biết bao chàng trai tráng kiện đã nản lòng trước một thử
thách như vậy)
I have been to the top of the Effeil tower many a time.
4. Many’s the + {smt that / sbody who} + singular verb
Many’s the student who couldn’t follow the post-graduate courses at universities andcolleges under the pressure of money.
(Biết bao nhiêu sinh viên đã không thể theo học các trường ĐH và CĐ do thiếu tiền)
Many’s the promise that has been broken.(Biết bao nhiêu lời hứa đã bị phản bội)
CÁC MỨC ĐỘ SO SÁNH CỦA TÍNH TỪ & TRẠNG TỪ
- Các tính từ so sánh không theo quy tắc:
Tính từ Cấp so sánh hơn - kém Cấp so sánh bậc nhất
good/well better best
bad/badly worse worst
many/much more most
little less least
far farther farthest (về khoảng cách)
- further furthest (về thời gian)
near nearer nearest (về khoảng cách)
- - next (về thứ tự)
late later latest (về thời gian)
latter - - last (về thứ tự)
old older oldest (về tuổi tác)
- elder eldest (về cấp bậc hơn)
- Đối với một số từ sau đây có thể coi là tính từ ngắn hoặc dài đều được, nhưng thường được dùng như tính từ dài:
quiet, clever, narrow, shallow, simple, gentle, common, hollow, polite, handsome, wicked, pleasant, cruel, stupid, tired.
- So sánh hơn có thể được nhấn mạnh thêm bằng cách cộng "much/far/a lot" hoặc giảm nhẹ bằng cách cộng thêm
"a bit/a little/slightly" trước hình thức so sánh.
Ví dụ:

• A water melon is much sweeter than a a melon.
• His car is far better than yours.
• Henry’s watch is far more expensive than mine.
• That movie we saw last night was much more interesting than the one on TV.
• Let’s go by bus. It’s much/a lot/far cheaper.
• This bag is slightly heavier than the other one.
• Lan’s watch is far more expensive than mine.
- Có thể dùng các cấu trúc sau đây với danh từ để so sánh: more of a, less of a, as much of a và enough of a.
Ví dụ:
• He is more of a sportman than his brother.
• It was as much of a success as I expected.
• He’s less of a fool than I thought.
• He’s enough of a man to tell the truth.
- Most khi được dùng với nghĩa là very thì không có the đứng trước và không ngụ ý so sánh.
Ví dụ:
• He is most generous.
• It is a most important problem.
• Thank you for the money.It was most generous of you.
- Những tính từ sau đây thường không có dạng so sánh. Những tính từ hoặc phó từ mang tính tuyệt đối này không
được dùng so sánh bậc nhất, hạn chế dùng so sánh hơn kém
+ perfect - hoàn hảo ; + unique - duy nhất; + extreme - cực kỳ; + supreme - tối cao; + top - cao nhất; + absolute - tuyệt đối
+ prime - căn bản; + primary – chính; + matchless - không có đối thủ; + full - đầy, no; + empty - trống rỗng
+ square – vuông; + round – tròn; + circular - tròn, vòng quanh; + trianglular - có ba cạnh; + wooden - bằng gỗ
+ yearly - hằng năm; + daily - hằng ngày; + monthly - hàng tháng
CÁCH SỬ DỤNG “A, AN & THE”
1. Cách dùng "a" và "an"
Dùng trước một danh từ số ít đếm được. Chúng có nghĩa là một. Chúng được dùng trong câu có tính khái quát hoặc đề cập
đến một chủ thể chưa được đề cập từtrước.
A ball is round. (nghĩa chung, khái quát, chỉ tất cả các quả bóng)
I saw a boy in the street. (chúng ta không biết cậu bé nào, chưa được đề cập trướcđó)

a. Dùng “an” với:
Quán từ an được dùng trước từ bắt đầu bằng nguyên âm (trong cách phát âm, chứ không phải trong cách viết). Bao gồm:
• Các từ bắt đầu bằng các nguyên âm a, e, i, o: an aircraft, an empty glass, an object
• Một số từ bắt đầu bằng u, y: an uncle, an umbrella
• Một số từ bắt đầu bằng h câm: an heir, haft an hour ,an honour (một niềm vinh dự)
• Các từ mở đầu bằng một chữ viết tắt: an SOS (một tín hiệu cấp cứu); an MSc (một thạc sĩ khoa học), an X-ray (một tia X)
b. Dùng “a” với:
Dùng a trước các từ bắt đầu bằng một phụ âm. Chúng bao gồm các chữ cái còn lại và một số trường hợp bắt đầu bằng u, y,
h. VD: a house, a university, a home party, a heavyload, a uniform, a union, a year income, a European (một người Âu);
a one-legged man (một người thọt chân)
• Đứng trước một danh từ mở đầu bằng "uni " phải dùng "a" (a university/ a uniform/universal/ union) (Europe, eulogy
(lời ca ngợi), euphemism (lối nói trại), eucalyptus (câykhuynh diệp)
• Dùng trong các thành ngữ chỉ số lượng nhất định như: a lot of/a great deal of/a couple/a dozen.• Dùng trước những số
đếm nhất định thường là hàng ngàn, hàng trăm như a/one hundred - a/one thousand.
• Dùng trước "half" (một nửa) khi nó theo sau một đơn vị nguyên vẹn: a kilo and a half,hay khi nó đi ghép với một danh từ
khác để chỉ nửa phần (khi viết có dấu gạch nối): a half - share, a half - holiday (ngày lễ chỉ nghỉ nửa ngày).
• Dùng với các đơn vị phân số như 1/3 a/one third - 1/5 a /one fifth.
• Dùng trong các thành ngữ chỉ giá cả, tốc độ, tỉ lệ: $5 a kilo, 60 kilometers an hour, 4times a day.
2. Cách dùng mạo từ a, an
1/ Trước một danh từ số ít đếm được.
2/Trong các thành ngữ chỉ số lượng nhất định
- a lot (nhiều); a couple (một cặp/đôi); a third (một phần ba)
- a dozen (một tá); a hundred (một trăm); a quarter (một phần t¬)
Lưu ý :a cũng được dùng trước half(nửa, rưỡi), khi half theo sau một số nguyên vẹn. Chẳng hạn, 2 1/2 kilos = two and half
kilos hoặc two kilos and a half (hai kí r¬ỡi), nhưng1/2 Kg = half a kilo(nửa kí) [không có a trước half].
Đôi khi người ta vẫn dùng a + half + danh từ, chẳng hạn như a half-dozen (nửa tá), a half-length (bức ảnh chụp nửa người);
a half-hour (nửa giờ).
* Không dùng mạo từ bất định
1/ Trước danh từ số nhiều
A/An không có hình thức số nhiều. Vì vậy, số nhiều của a cat là cats và của an apple là apples .

2/ Trước danh từ không đếm được
3/ Trước tên gọi các bữa ăn, trừ phi có tính từ đứng trước các tên gọi đó
Tuy nhiên, nếu là bữa ăn đặc biệt nhân dịp nào đó, người ta vẫn dùng mạo từ bất định.
CÁCH DÙNG "THE"
-Dùng the trước một danh từ đã được xác định cụ thể về mặt tính chất, đặc điểm, vị tríhoặc đã được đề cập đến
trước đó, hoặc những khái niệm phổ thông, ai cũng biết.
+The boy in the corner is my friend. (Cả người nói và người nghe đều biết đó là cậu bé nào)
+The earth is round. (Chỉ có một trái đất, ai cũng biết)
-Với danh từ không đếm được, dùng the nếu nói đến một vật cụ thể, không dùng the nếunói chung.
+Sugar is sweet. (Chỉ các loại đường nói chung)
+The sugar on the table is from Cuba. (Cụ thể là đường ở trên bàn)
-Với danh từ đếm được số nhiều, khi chúng có nghĩa đại diện chung cho một lớp các vậtcùng loại thì cũng không
dùng the.
+Oranges are green until they ripen. (Cam nói chung)
+Athletes should follow a well-balanced diet. (Vận động viên nói chung)
3. Sau đây là một số trường hợp thông dụng dùng“The” theo quy tắc trên:
• The + danh từ + giới từ + danh từ: The girl in blue, the Gulf of Mexico.
• Dùng trước những tính từ so sánh bậc nhất hoặc only: The only way, the best day.
• Dùng cho những khoảng thời gian xác định (thập niên): In the 1990s
• The + danh từ + đại từ quan hệ + mệnh đề phụ: The man to whom you have just spokenis the chairman.
• The + danh từ số ít tượng trưng cho một nhóm thú vật hoặc đồ vật:
The whale = whales(loài cá voi), the deep-freeze (thức ăn đông lạnh)
• Đối với man khi mang nghĩa "loài người" tuyệt đối không được dùng the:
Since man lived on the earth (kể từ khi loài người sinh sống trên trái đất này)
• Dùng trước một danh từ số ít để chỉ một nhóm, một hạng người nhất định trong xã hội:
The small shopkeeper: Giới chủ tiệm nhỏ/ The top offcial: Giới quan chức cao cấp
• The + adj: Tượng trưng cho một nhóm người, chúng không bao giờ được phép ở sốnhiều nhưng được xem là các danh từ
số nhiều. Do vậy động từ và đại từ đi cùng vớichúng phải ở ngôi thứ 3 số nhiều: The old = The old people;
+The old are often very hard in their moving
• The + tên gọi các đội hợp xướng/ dàn nhạc cổ điển/ ban nhạc phổ thông:

The BackChoir/ The Philharmonique Philadelphia Orchestra/ The Beatles.
• The + tên gọi các tờ báo (không tạp chí)/ tàu biển/ các khinh khí cầu: The Times/ TheTitanic/ The Hindenberg
• The + họ của một gia đình ở số nhiều = gia đình nhà: The Smiths = Mr/ Mrs Smith andchildren
• Thông thường không dùng the trước tên riêng trừ trường hợp có nhiều người hoặc vậtcùng tên và người nói muốn ám chỉ
một người cụ thể trong số đó:
+There are three Sunsan Parkers in the telephone directory.
+The Sunsan Parker that Iknow lives on the First Avenue.
• Tương tự, không dùng "the" trước bữa ăn: breakfast, lunch, dinner:
+We ate breakfast at 8 am this morning. (Trừ khi muốn ám chỉ một bữa ăn cụ thể:The dinner that you invited me last week
were delecious.)
• Không dùng "the" trước một số danh từ như home, bed, church, court, jail, prison,hospital, school, class, college,
university v.v khi nó đi với các động từ và giới từ chỉ chuyển động chỉ đi đến đó là mục đích chính hoặc ra khỏi đó
cũng vì mục đích chính. Nhưng nếu đến đó hoặc ra khỏi đó không vì mục đích chính thì dùng "the".
4. Bảng sử dụng "the" và không sử dụng "the" trong một số trường hợp điểnhình
CÓ “THE”
+ Dùng trước tên các đại dương, sông ngòi,biển, vịnh và các cụm hồ (số nhiều):
The Red Sea, the Atlantic Ocean, the PersianGufl, the Great Lakes
+ Trước tên các dãy núi:The Rocky Mountains
+ Trước tên những vật thể duy nhất trong vũtrụ hoặc trên thế giới:The earth, the moon
+ The schools, colleges, universities+of+danh từ riêng: The University of Florida
+ The + số thứ tự + danh từ: The third chapter.
+ Trước tên các cuộc chiến tranh khu vực vớiđiều kiện tên khu vực đó phải được tính từhoá
The Korean War (=> The Vietnameseeconomy)
+ Trước tên các nước có hai từ trở lên
(ngoại trừ Great Britain): The United States, The Central AfricanRepublic
+ Trước tên các nước được coi là một quầnđảo hoặc một quần đảo: The Philipines, The Virgin Islands, TheHawaii
+ Trước tên các tài liệu hoặc sự kiện lịch sửThe Constitution, The Magna Carta
+ Trước tên các nhóm dân tộc thiểu số:The Indians
+ Trước tên các môn học cụ thể: The Solid matter Physics
+ Trước tên các nhạc cụ khi đề cập đến cácnhạc cụ đó nói chung hoặc khi chơi các nhạccụ đó.

KHÔNG DÙNG THE
+ Trước tên một hồ: Lake Geneva
+ Trước tên một ngọn núi: Mount Vesuvius
+ Trước tên các hành tinh hoặc các chòm sao: Venus, Mars
+ Trước tên các trường này nếu trước nó là một tên riêng: Stetson University
+ Trước các danh từ đi cùng với một số đếm: Chapter three, Word War One
+ Trước tên các nước chỉ có một từ:China, France, Venezuela, Vietnam
+ Trước tên các nước mở đầu bằng New, một tính từ chỉ hướng:New Zealand, North Korean, France
+ Trước tên các lục địa, tỉnh, tiểu bang, thànhphố, quận, huyện:Europe, Florida
+ Trước tên bất kì môn thể thao nào: baseball, basketball
+ Trước các danh từ trừu tượng (trừ một sốtrường hợp đặc biệt): freedom, happiness
+ Trước tên các môn học nói chung:
Mathematics
+ Trước tên các ngày lễ, tết: Christmas, Thanksgiving
+ Trước tên các loại hình nhạc cụ trong cáchình thức âm nhạc cụ thể (Jazz, Rock,classical music )
To perform jazz on trumpet and piano
CÁCH SỬ DỤNG ANOTHER, OTHER, OTHERS, THE OTHER(S), ANY OTHER, …
I. ANOTHER
1) - another + danh từ đếm được số ít = một cái nữa, một cái khác, một người nữa, một người khác (= one more).
- another không xác định; nếu danh từ là đã biết (được nhắc đến trước đó) thì có thể bỏ danh từ đi, chỉ cần dùng another
VD: My pencil is broken. I need another (pencil).
2) - one another có nghĩa là (làm gì) lẫn nhau, dùng trong trường hợp có từ 03 người/vật trở lên
VD: In my class, the students often help one another.
- Trong trường hợp có hai người/vật thì dùng each other
VD: Tim and Tom often help each other.
3)- another được dùng trong thành ngữ: VD: One man’s meat is another man’s poison.
4)- another dùng trong cấu trúc one after another/ the other
có nghĩa là liên tiếp hết người này/cái này đến người khác/cái khác.
VD: They arrived one after another/ the other.
5)- another + few/ số từ + danh từ số nhiều: thêm một số lượng bao nhiêu nữa.

VD1: I need another few minutes. VD2: You owe me another ten dollars.
6)- another of the/ my/… + danh từ số nhiều = one of the/ my/ … + danh từ số nhiều
VD: Is this another of those computer games?
II. THE OTHER
1. The other (+ danh từ số ít đếm được)
a) the other (+ danh từ số ít đếm được) dùng để chỉ người/ vật còn lại trong hai người/ hai vật (xác định)
Nếu danh từ là đã biết (được nhắc đến trước đó) thì có thể bỏ danh từ đi, chỉ cần dùng the other là đủ.
VD: I have two cars. One car is in the garage. The other (car) is in front of the house.
b) the other(+ danh từ số ít đếm được) còn được dung trong một số cách nói như
VD: I met Larry the other day. (= a few days ago)
On the one hand, I appreciate your idea, but on the other (hand), I wish you wouldn’t interfere so much.
2. The other (+ danh từ số nhiều) = The others
the other (+ danh từ số số nhiều) dùng để chỉ những người/ những vật còn lại trong một tập hợp xác định.
Nếu danh từ là đã biết (được nhắc đến trước đó) thì có thể bỏ danh từ đi, chỉ cần dùng the others là đủ.
VD: There are 30 students in my class. Ten students are boys. The other students/ The others are girls.
3. one of the other + danh từ số nhiều
one of the other + danh từ số nhiều dùng để chỉ một trong những người/ vật trong một tập hợp xác định
VD: This is one of the other letters we received about him.
4. most/ some of the other + danh từ không đếm được
most/ some of the other + danh từ không đếm được dùng để chỉ sự vật/ sự việc gì khác
VD: I have got most of the other information
III. OTHER
1. other (+ danh từ số nhiều) = others
other (+ danh từ số số nhiều) dùng để chỉ những người/ những vật khác nào đó (không xác định).
Nếu danh từ là đã biết (được nhắc đến trước đó) thì có thể bỏ danh từ đi, chỉ cần dùng others là đủ.
VD: Some people like dogs. Other people/ Others can’t stand them.
KHÔNG BAO GIỜ ĐƯỢC DÙNG OTHERS + DANH TỪ SỐ NHIỀU
2. any other + danh từ số ít đếm được
any other + danh từ số ít đếm được dùng để chỉ một người/ vật bất kỳ nào khác ( không xác định)
VD: America is more powerful than any other country in the world.

3. every other + danh từ số ít đếm được
every other + danh từ số ít đếm được dùng để chỉ sự cách quãng đều đặn
VD: I often go swimming on every other day: Monday, Tuesday and Thursday.
4. other được dùng trong một số cách nói
- other than = except for
VD: I don’t want to meet any one other than Peter. ( -> I want to meet only Peter, not any one else)
- something or other: điều/ cái gì đó ( không xác định)
VD: We were talking about something or other. (-> I can’t remember exactly what we were talking about!)
5. other + danh từ không đếm được: điều/ cái gì khác (không xác định)
VD: I don’t like this kind of coffee. I want some other coffee.
CÂU ĐIỀU KIỆN
1. Lược bỏ if:
- Có thể lược bỏ if trong câu điều kiện và phải dùng hình thức đảo ngữ.
Ví dụ:
Loại 1: • If somebody asks me, please tell them I will be back in an hour.
-> Should anyone ask me, please tell them I will be back in an hour.
Loại 2: • If it weren’t for his help, I would never succeed. -> Were it not for his help, I would never succeed.
Loại 3: • If I had known he was afraid, I wouldn’t have done it. -> Had I known he was afraid, I wouldn’t have done it.
2. Câu điều kiện kết hợp: loại 2 + loại 3
- Dùng để diễn tả một sự thay đổi ở tình huống hiện tại đã ảnh hưởng đến tình huống trong quá khứ.
If + Past Simple, S + would have + V(pp) + O hoặc S + would have + V(pp) + O + If + Past Simple
Ví dụ:
• If I weren’t so busy all the time, I would have come along.
• If he didn’t go on business today, he would have visited you.
3. Câu điều kiện kết hợp: loại 3 + loại 2
- Dùng để diễn tả một sự thay đổi ở tình huống trong quá khứ gây lên một tình huống khác biệt ở hiện tại
If + Past Perfect, S + [would + V, would be V-ing] + O hoặc S + would have + V(pp) + O + If + Past Simple
Ví dụ:
• If I hadn’t stayed up late last night, I wouldn’t be so tired now.
• If I had worked harder at school I would be sitting in a comfortable office now. I wouldn’t be sweeping the street.

4. If you will/would thường được dùng trong các câu yêu cầu lịch sự, would là hình thức lịch sự hơn.
Ví dụ:
• If you will/would wait for a moment I’ll see if Mr. Jones is free.
• I would be grateful if you would make the arrangements for me.
5. If + would like/care có thể được dùng thay vì if + want/wish và có vẻ lịch sự hơn.
Ví dụ:
• If you would like to come, I’ll get a ticket for you.
• If you’d care to see the photographs, I’ll bring them round.
6. If + should có thể được dùng trong loại 1 để trình bày rằng hành động dù có thể rất khó được xảy ra; nó thường
được nối với một mệnh để chỉ mệnh lệnh, được dùng chủ yếu trong các bản chỉ dẫn.
Ví dụ:
• If you should have any difficulty in getting spare parts, ring this number.
KHI NÀO DÙNG “WILL/WOULD” SAU “IF” ?
Thông thường chúng ta không dùng thì tương lai đơn với will sau if. Tuy nhiên, mặc dú rất ít khi được dùng đến, người ta
có thể dùng hình thức này khi muốn nhấn mạnh đến ý " không phải bây giờ mà là sau này" . Hãy so sánh:
If it suits you, I will change the date of our meeting. nếu anh thấy thuận tiện thì tôi sẽ đổi ngày họp của chúng ta lại.
If it will suit you, I will change the date of our meeting. nếu anh thấy thuận tiện ( không phải bây giờ mà là sau này ) thì tôi
sẽ đổi ngày họp của chúng ta lại.
Will và would đứng sau if :
- Muốn nhấn mạnh đến sự bằng lòng và không bằng lòng:
+ Khi yêu cầu người khác làm việc gì/ đáp ứng đề nghị giúp đỡ.
Ví dụ 1 :
Shall I hold the door open for you? anh có muốn tôi để cửa mở cho anh không?
Yes, if you will/would. vâng, xin anh vui lòng.
Ví dụ 2 :
If you will/would/could wait a moment, I will fetch the money. anh vui lòng chờ một chút, tôi sẽ đi lấy tiền.
+ Khi nói về người nào khác:
If he will/would/could only try harder, I am sure he'd do well : nếu anh ta cố gằng hơn nữa, tôi chắc anh ta sẽ thành công.
+ Trong các hình thức lịch sự nhất trong các mạch văn trang trọng:
Ví dụ 1 :

I'd be grateful if you will/would let me know soon.: tôi sẽ lấy làm biết ơn nếu ông vui lòng cho tôi biết sớm.
Ví dụ 2 :
If you will/would follow me, I will show you the way. nếu anh chịu đi theo tôi thì tôi sẽ chỉ đường cho anh.
+ Trong những câu nói trực tiếp chỉ sự bằng lòng/ không bằng lòng.
Ví dụ 1:
If you will/would agree to pay us compensation, We will/would agree not to take the matter any further : nếu anh chịu bồi
thường cho chúng tôi thì chúng tôi bằng lòng không đả động gì đến vấn đề đó nữa.
Ví dụ 2:
If you won't stop smoking, you can only expect to have a bad cough : nếu anh không ngưng hút thuốc thì anh thì anh sẽ bị
ho dữ lắm đấy.
CÁCH DÙNG “IF” TRONG MỘT SỐ TRƯỜNG HỢP KHÁC
• If then: Nếu thì
If she can’t come to us, then we will have to go and see her.
• If dùng trong dạng câu suy diễn logic (không phải câu điều kiện): Động từ ở các mệnh đề diễn biến bình
thường theo thời gian của chính nó.
If you want to learn a musical instrument, you have to practice.
If you did not do much maths at school, you will find economics difficult to understand.
If that was Marry, why didn’t she stop and say hello.
• If should = If happen to = If should happen to diễn đạt sự không chắc chắn (Xem thêm phần sử dụng
should ở trên)
If you should happen to pass a supermarket, perhaps you could get some eggs.
(Ngộ nhỡ mà anh có tình cờ ghé qua chợ có lẽ mua cho em ít trứng)
• If was/were to Diễn đạt điều kiện không có thật hoặc tưởng tượng. Nó gần giống câu điều kiện không có
thật ở hiện tại.
If our boss was/were to come in now (= if the boss came in now), we would be in real trouble.
What would we do if I was/were to lose my job.
Hoặc có thể diễn đạt một ý lịch sự khi đưa ra đề nghị
If you were to move your chair a bit, we could all sit down.
(Nếu anh vui lòng dịch ghế của anh ra một chút thì chúng ta có thể cùng ngồi được)
Note: Cấu trúc này tuyệt đối không được dùng với các động từ tĩnh tại hoặc chỉ trạng thái tư duy

Correct: If I knew her name, I would tell you.
Incorrect: If I was/were to know
• If it + to be + not + for: Nếu không vì, nếu không nhờ vào.
Thời hiện tại:
If it wasn’t/weren’t for the children, that couple wouldn’t have any thing to talk about.
(Nếu không vì những đứa con thì vợ chồng nhà ấy chả có chuyện gì mà nói)
Thời quá khứ:
If it hadn’t been for your help, I don’t know what to do.
(Nếu không nhờ vào sự giúp đỡ của anh thì tôi cũng không biết phải làm gì đây).
Có thể đảo lại:
Had it not been for your help, I don’t know what to to.
• Not đôi khi được thêm vào những động từ sau if để bày tỏ sự nghi ngờ, không chắc chắn. (Có nên hay
không )
I wonder if we shouldn’t ask the doctor to look at Mary.
• It would if + subject + would (sẽ là nếu – không được dùng trong văn viết)
It would be better if they would tell every body in advance. (Sẽ là tốt hơn nếu họ kể cho mọi người từ trước)
How would we feel if this would happen to our family. (Ta sẽ cảm thấy thế nào nếu điều này xảy ra đối với gia đình
mình.)
• If ’d have ’d have: Trong văn nói, không dùng trong văn viết, diễn đạt điều kiện không thể xảy ra ở QK
If I’d have known, I’d have told you.
If she’d have recognized him it would have been funny.
• If + preposition + noun/verb (subject + be bị lược bỏ)
If in doubt, ask for help. (= If you are in doubt, )
If about to go on a long journey, try to have a good nights sleep. (= If you are about to go on )
• If dùng với một số từ như any/anything/ever/not để diễn đạt phủ định
There is little if any good evidence for flying saucers.
(= There is little evidence, if there is any at all, for flying saucers) (Có rất ít bằng chứng về đĩa bay, nếu quả là có
thực)
I’m not angry. If anything, I feel a little surprised. (Tôi không giận dữ đâu. Mà có chăng tôi cảm thấy hơi ngạc nhiên)
Cách nói này còn diễn đạt ý kiến ướm thử: Nếu có

I’d say he was more like a father, if anything (Tôi xin nói rằng ông ấy còn hơn cả một người cha, nếu có thể nói thế.)
He seldom if ever travel abroad. (Anh ta chả mấy khi đi ra nước ngoài)
Usually, if not always, we write “cannot” as one word (Thông thường, nhưng không phải là luôn luôn )
• If + Adjective = although (cho dù là)
Nghĩa không mạnh bằng although - Dùng để diễn đạt quan điểm riêng hoặc vấn đề gì đó không quan trọng.
His style, if simple, is pleasant to read. (Văn phong của ông ta, cho dù là đơn giản, thì đọc cũng thú)
Cấu trúc này có thể thay bằng may , but : His style may be simple, but it is pleasant to read.
CÁCH SỬ DỤNG “TO BE” TRONG MỘT SỐ TRƯỜNG HỢP
• To be of + noun = to have:
- có (dùng để chỉ tính chất hoặc tình cảm)
Mary is of a gentle nature = Mary có một bản chất tử tế.
- Nhấn mạnh cho danh từ đứng đằng sau
The newly-opened restaurant is of (ở ngay) the Leceister Square.
• To be + to + verb:
- Để truyền đạt các mệnh lệnh hoặc các chỉ dẫn từ ngôi thứ nhất qua ngôi thứ hai đến ngôi thứ ba.
No one is to leave this building without the permission of the police.
- Dùng với mệnh đề if khi mệnh đề chính diễn đạt một câu điều kiện: Một điều phải xảy ra trước nếu muốn một
điều khác xảy ra. (Nếu muốn thì phải )
If we are to get there by lunch time we had better hurry.
Something must be done quickly if the endangered birds are to be saved.
He knew he would have to work hard if he was to pass his exam
- Được dùng để thông báo những yêu cầu xin chỉ dẫn:
He asked the air traffic control where he was to land.
- Được dùng khá phổ biến để truyền đạt một dự định, một sự sắp đặt, đặc biệt khi nó là chính thức.
She is to get married next month.
The expedition is to start in a week.
We are to get a ten percent wage rise in June.
- Cấu trúc này thông dụng trên báo chí, khi là tựa đề báo thì to be được bỏ đi.
The Primer Minister (is) to make a statement tomorrow.
• were + S + to + verb = if + S + were + to + verb = thế nếu (một giả thuyết)

Were I to tell you that he passed his exams, would you believe me.
• was/ were + to + verb: Để diễn đạt ý tưởng về một số mệnh đã định sẵn
They said goodbye without knowing that they were never to meet again.
Since 1840, American Presidents elected in years ending in zero were to be died (have been destined to die) in office.
• to be about to + verb = near future (sắp sửa)
They are about to leave.
• Be + adj (mở đầu cho một ngữ trong một câu) = tỏ ra
Be careless in a national park where there are bears around and the result are likely to be tragical indeed.
• Be + subject + noun/ noun phrase/ adjective = cho dù là
VD1: Societies have found various methods to support and train their artists, be it the Renaissance system of royal support
of the sculptors and painters of the period or the Japanese tradition of passing artistic knowledge from father to son.
(Ở các xã hội đều tìm thấy một số phương pháp hỗ trợ và đào tạo các nghệ sỹ, cho dù là hệ thống hỗ trợ các nhà điêu khắc
và hoạ sỹ của các hoàng gia thời kỳ Phục hưng hay phương pháp truyền thụ hiểu biết nghệ thuật từ cha sang con theo
truyền thống Nhật Bản)
VD2: To have technique is to possess the physical expertise to perform whatever steps a given work may contain, be they
simple or complex. (Có được kỹ thuật là sẽ có được sự điêu luyện để thực hiện bất kỳ thao tác nào mà một công việc đòi
hỏi, cho dù là chúng đơn giản hay phức tạp)
• Be that as it may = despite that/ nevertheless
VD: I accept that he’s old and slow, be that as it may, he’s still a good garderner.
• -to-be ( dùng trong danh từ ghép) = tương lai
VD: His bride-to-be is standing over there.
CÁCH SỬ DỤNG “GET” TRONG MỘT SỐ TRƯỜNG HỢP
a/ To get + P2: get + washed/ dressed/ prepared/ lost/ drowned/ engaged/ married/ divorced.
Chỉ việc chủ ngữ tự làm lấy một việc gì hoặc tình huống mà chủ ngữ đang gặp phải.
You will have 5 minutes to get dressed.(Em có 5 phút để mặc quần áo)
He got lost in old Market Street yesterday. (tình huống bị lạc đường)
Không được lẫn trường hợp này với dạng bị động.
b/ Get + V-ing = Start + V-ing: Bắt đầu làm gì
We'd better get moving, it's late.
c/ Get sb/smt +V-ing: Làm cho ai/ cái gì bắt đầu.

Please get him talking about the main task. (Làm ơn bảo anh ta hãy bắt đầu đi vào vấn đề chính)
When we get the heater running, the whole car will start to warm up. (Khi chúng ta cho máy sưởi bắt đầu chạy )
d/ Get + to + verb
- Tìm được cách.
We could get to enter the stadium without tickets.(Chúng tôi đã tìm được cách lọt vào )
- Có cơ may
When do I get to have a promotion? (Khi nào tôi có cơ may được tăng lương đây?)
- Được phép
At last we got to meet the general director. (Cuối cùng thì rồi chúng tôi cũng được phép gặp tổng đạo diễn)
e/ Get + to + Verb (về hành động) = Come + to + Verb (về nhận thức) = Gradually = dần dần
We will get to speak English more easily as time goes by.
He comes to understand that learning English is not much difficult.
CÁCH SỬ DỤNG “THERE” TRONG MỘT SỐ TRƯỜNG HỢP
• Các cấu trúc: there is certain/ sure/ likely/ bound to be = chắc chắn là sẽ có
There is sure to be trouble when she gets his letter. (Chắc chắn là sẽ có rắc rối khi cô ấy nhận được thư anh ta)
Do you think there is likely to be snow. (Anh cho rằng chắc chắn sẽ có tuyết chứ)
• Trong dạng tiếng Anh chuẩn hoặc văn chương một số các động từ khác ngoài to be cũng được sử dụng
với there:
Động từ trạng thái: stand/ lie/ remain/ exist/ live
Động từ chỉ sự đến: enter/ go/ come/ follow/ develop
In a small town in Germany there once lived a poor shoemaker. (Tại một thị trấn nhỏ ở Đức có một ông thợ giày
nghèo sống ở đó)
There remains nothing more to be done . (Chả còn có gì nữa mà làm)
Suddenly there entered a strange figure dressed all in black. (Bỗng có một hình bóng kì lạ mặc toàn đồ đen đi
vào)
There followed an uncomfortable silence. (Sau đó là một sự im lặng đến khó chịu)
• There + subject pronoun + go/ come/ be: kìa/ thế là/ rồi thì
There he comes (Anh ta đã đến rồi kia kìa)
There you are, I have been waiting for you for over an hour. (Anh đây rồi, tôi đang chờ anh đến hơn một tiếng
rồi đấy)

CÂU PHỦ ĐỊNH
1. Some/any:
Đặt any đằng trước danh từ làm vị ngữ để nhấn mạnh câu phủ định.
Cũng có thể nhấn mạnh một câu phủ định bằng cách dùng no + danh từ hoặc a single + danh từ số ít.
(+) John has some money => (-) John doesn’t have any money.
2. Một số các câu hỏi ở dạng phủ định lại mang ý nghĩa khác (không dùng dấu ?):
- Nhấn mạnh cho sự khẳng định của người nói.
Shouldn 't you put on your hat, too! : Thế thì anh cũng đội luôn mũ vào đi.
Didn't you say that you would come to the party tonight: Thế anh đã chẳng nói là anh đi dự tiệc tối nay hay sao.
- Dùng để tán dương
Wasn 't the weather wonderful yesterday: Thời tiết hôm qua đẹp tuyệt vời.
3. Hai lần phủ định: Negative + Negative = Positive (Mang ý nghĩa nhấn mạnh)
It's unbelieveable he is not rich. (Chẳng ai có thể tin được là anh ta lại không giàu có.)
4. Phủ định kết hợp với so sánh: Negative + comparative (more/ less) = superlative (Mang nghĩa so sánh tuyệt đối)
I couldn't agree with you less = I absolutely agree with you.
You couldn't have gone to the beach on a better day = It's the best day to go to the beach.
Nhưng phải hết sức cẩn thận vì :
He couldn't have been more unfriendly when I met him first. = the most unfriendly
The surgery couldn't have been more unnecessary. = absolutely unnecessary
5. Cấu trúc phủ định song song:
Negative even/still less/much less + noun/ verb in bare infinitive: không mà lại càng không.
These students don't like reading novel, much less textbook.
Những sinh viên này chẳng thích đọc tiểu thuyết, chứ chưa nói đến sách giáo khoa.
It's unbelieveable how he could have survived such a freefall, much less live to tell about it on television.
Thật không thể tin được anh ta lại có thể sống sót sau cú rơi tự do đó, chứ đừng nói đến chuyện lên TV kể về nó.
6. Phủ định không dùng thể phủ định của động từ
Hardly, barely, scarcely = almost nothing/ almost not at all = hầu như không.
Hardly ever, seldom, rarely = almost never = hầu như không bao giờ.
John rarely comes to class on time. (John chẳng mấy khi đến lớp đúng giờ)
Tom hardly studied lastnight. (Tôm chẳng học gì tối qua)

*Lưu ý rằng các phó từ này không mang nghĩa phủ định hoàn toàn mà mang nghĩa gần như phủ định. Đặc biệt là
những từ như barely và scarcely khi đi với những từ như enough và only hoặc những thành ngữ chỉ sự chính xác.
- Do you have enough money for the tution fee?
- Only barely. Vừa đủ.
7. Thể phủ định của một số động từ đặc biệt
Đối với những động từ như to think, to believe, to suppose, to imagine + that + sentense. Khi chuyển sang câu phủ
định, phải cấu tạo phủ định ở các động từ đó, không được cấu tạo phủ định ở mệnh đề thứ hai.
I don't think you came to class yesterday. (Không dùng: I think you didn't come to class yesterday)
I don't believe she stays at home now.
8. No matter
No matter + who/what/which/where/when/how + Subject + verb: Dù có đi chăng nữa thì
No matter who telephones, say I’m out. (Cho dù là ai gọi đến thì hãy bảo là tôi đi vắng.)
No matter who = whoever; No matter what = whatever, No matter where = Wherever, No matter when = Whenever
No matter what (whatever) you say, I won’t believe you. (Cho dù anh có nói gì đi chăng nữa, tôi cũng không tin anh.)
Các cấu trúc này có thể đứng cuối câu mà không cần có mệnh đề theo sau:
I will always love you, no matter what.
9. Cách dùng Not at all; at all
not at all: Chẳng chút nào. Chúng thường đứng cuối câu phủ định
VD1: I didn’t understand anything at all. VD2: She was hardly frightened at all
At all còn được dùng trong câu hỏi, đặc biệt với những từ như if/ever/any
Do you play poker at all? (Anh có chơi bài poker được chứ?)
10. Have yet to: HÌNH THỨC PHỦ ĐỊNH ĐẶC BIỆT CỦA THÌ HIỆN TẠI HOÀN THÀNH
Một cách nói phủ định của hiện tại hoàn thành khá phổ biến: dùng HAVE/HAS YET TO + Động từ nguyên mẫu.
* Chủ động: S + HAVE/HAS + YET + TO + INFINITIVE.
+ I have yet to decide = I haven't decided.
+ They have yet to buy = They haven't bought.
+ I have yet to figure this out = I haven't figured this out.
* Bị động: S + HAVE/HAS + YET + TO BE + P.P
+ WINNERS HAVE YET TO BE ANNOUNCED = WINNERS HAVEN'T BEEN ANNOUNCED.

×