Tải bản đầy đủ (.ppt) (25 trang)

lịch sử phát triển y học gia đình thế giới

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (2.68 MB, 25 trang )

Lịch sử phát triển
Y học gia đình thế giới
TS. BS. Võ Thành Liêm
Nội dung
1. Lịch sử phát triển Y học gia đình thế giới
2. Mô hình bác sĩ gia đình tại một số nước
1. Bác sĩ gia đình là gì?
family medicine = general practice = general
practitioners = family practice = family practitioners
= family physicians = general medicine = general
internists = primary care = BSGĐ (VN)
BSGĐ là gì? -> Lịch sử của BSGĐ
Golfing
Practitioner
1. Bác sĩ gia đình là gì?
1.1 Tuyến y tế ban đầu ?
1.2 Bác sĩ tuyến ban đầu?
1.3 Du nhập mô hình BSGĐ vào các nước
đang phát triển?
1.1 Tuyến y tế ban đầu?
1.1 Tuyến y tế ban đầu?
Tuyến y tế ban đầu là
Chỉ dự phòng, không điều trị
Trang bị kém
Trình độ thấp
Chất lượng kém
Rẻ tiền
Mô hình y tế nước nghèo
Không hiệu quả
Bác sĩ dở
Bệnh viện nhỏ cho cộng đồng


nhỏ!
KHÔNG ĐÚNG
1.1 Tuyến y tế ban đầu?
1.1 Tuyến y tế ban đầu?
Tuyến y tế ban đầu là hình thức
dịch vụ y tế cho nhu cầu sức
khỏe ban đầu
Dịch vụ y tế
Dự phòng, chẩn đoán, điều trị
Trang bị phù hợp (tùy địa
phương)
Trình độ cao (chuyên khoa)
Chất lượng cao, chăm sóc toàn
diện
Có thể mắc tiền
Mô hình y tế nước giàu và nghèo
Hiệu quả cao
Bác sĩ gia đình
Một hình thức của hệ thống y tế
như bệnh viện
1.1 Tuyến y tế ban đầu?
Nhu cầu sức khỏe ban đầu
Đa dạng: dự phòng, điều trị,
theo dõi, nâng cao sức khỏe
Đa phần đơn giản
Tập trung vào vài mặt bệnh
thường gặp
Giai đoạn sớm, tiên lượng tốt
1.1 Tuyến y tế ban đầu?
1.1 Tuyến y tế ban đầu?

Quá tải bệnh viện = y tế tuyến ban đầu yếu
1.2 BS tuyến đầu: phương Tây
Lịch sử Tây y: bác sĩ là người
Chăm sóc sức khỏe cho cá nhân và gia đình
Hoạt động tại phòng mạch hoặc tại nhà
Trạm xá -> bệnh viện:
Ban đầu: hình thành trễ
Chăm sóc người nghèo, vô gia cư
Dịch bệnh, thảm họa, chiến tranh
Bệnh nan y, truyền nhiễm
Cần theo dõi liên tục
Hiện tại: cách mạng khoa học kỹ thuật
Chuyên khoa hóa, kỹ thuật hóa
Trung tâm hiện đại
Bệnh khó – phức tạp, yêu cầu kỹ thuật cao
Mô hình hệ thống y tế 3 tuyến:
Tuyến 1: BSTQ: bệnh thông thường
Tuyến 2: bệnh phức tạp hơn
Tuyến 3: bệnh phức tạp + giảng dạy
1.2 BS tuyến đầu: phương Tây
Lord Dawson
Lord Dawson
1920
1920
Bác sĩ tổng quát: là chuyên khoa sâu
1960-1970: Cách mạng công nghệ: chuyên khoa
hóa y khoa: rõ rệt
Xác định lại hình ảnh bác sĩ tổng quát
BSTQ có cần thiết?
BSTQ có vai trò điều trị?

BSTQ , BS chuyên khoa: tương quan về chuyên môn?
BSTQ là chuyên ngành lâm sàng sau đại học nhằm
phục vụ tuyến y tế ban đầu
Alma Ata 1978
WONCA 2011
BS tổng quát=BS chuyên
khoa tổng quát
1.2 BS tuyến đầu: phương Tây
1.2 BS tuyến đầu: phương Tây
1.3 Du nhập y học gia đình
Y học hiện đại (phương Tây):
Giai đoạn thuộc địa: châu Á, châu Phi, Nam Mỹ
Bác sĩ = bệnh viện.
Thiếu bác sĩ
Thiếu BS ở tuyến y tế ban đầu
Tăng đào tạo y sĩ, y tá, Cho tuyến y tế cơ sở
Giới hạn chức năng: dự phòng, không điều trị
Hình ảnh xấu: y tế tuyến đầu = y tế kém chất lượng
Giải pháp tạm thời ở giai đoạn đầu -> cần thay đổi khi
đủ điều kiện
1.3 Du nhập y học gia đình
Du nhập mô hình y học gia đình
BSTQ (phương Tây) = BS chuyên khoa tổng quát
BSTQ (phương Tây) = BSGĐ (nước đang phát triển)
≠ BS tổng quát đang hiện diện
YHGĐ/YHTQ (WONCA 2011).
Là lĩnh vực khoa học và hàn lâm, với đặc trưng về
nội dung đào tạo, nghiên cứu, y học chứng cớ và kỹ
năng lâm sàng.
Là một chuyên khoa lâm sàng hướng chăm sóc ban

đầu
Bác sĩ gia đình là bác sĩ tổng quát nâng cao
2. Mô hình BSGĐ tại các nước
2.1 Mô hình của Mỹ
2.2 Mô hình của Anh
2.3 Mô hình của Bỉ
2.4 Mô hình của Nhật
2.5 Mô hình của Cuba
2. Mô hình BSGĐ tại các nước
2.1 Mô hình của Mỹ
Bảo hiểm y tế: tư nhân (nghèo=nguy cơ)
BSGĐ:
Theo dõi 2000-3000 BN (không ràng buộc)
Khám 20-30 BN/ngày
Trả theo lần khám
Tham gia điều trị BV, ít khám tại nhà
Mô hình đa dạng: cá nhân, nhóm, hiệp hội…
Không mô hình y tế phân tuyến
Đào tạo:
3 năm sau đại học
Đào tạo liên tục suốt đời
90% trường y có khoa YHGĐ
2.2 Mô hình của Anh
Bảo hiểm y tế toàn dân (nhà nước)
BSGĐ:
Theo dõi 1500-2000 BN (ràng buộc)
Khám ~30 BN/ngày
Trả theo đầu dân quản lý (BHYT)
Khám tại nhà nhiều, không điều trị tại BV
Mô hình nhóm nhỏ

Mô hình y tế phân tuyến, bắt buộc
Đào tạo:
4 năm sau đại học (năm cuối tại phòng mạch)
Đào tạo liên tục suốt đời,
Tất cả trường y có khoa YHGĐ
Nghiên cứu rất mạnh
2.3 Mô hình của Bỉ
Bảo hiểm y tế toàn dân (nhà nước)
BSGĐ:
Theo dõi ~2000 BN (ràng buộc)
Khám ~30 BN/ngày
Chi trả đa dạng: 3 hình thức
Khám tại nhà 1/3, không điều trị tại BV
Mô hình y tế phân tuyến, không bắt buộc
Đào tạo:
3 năm sau đại học (2 năm cuối tại phòng mạch)
Đào tạo liên tục suốt đời
Tất cả trường y có khoa YHGĐ
2.4 Mô hình của Nhật
Bảo hiểm y tế toàn dân (nhà nước)
BSGĐ:
Thực hành đa dạng (BS cho cá nhân)
Khám 30-80 BN/ngày
Chi trả theo lần khám
Khám chăm sóc tại nhà, đa dạng
Mô hình đa dạng: cá nhân (già); PK đa khoa (trẻ)
Mô hình y tế không phân tuyến, không bắt buộc
Đào tạo:
Chưa có chuyên khoa (định hướng 2 năm)
Chưa công nhận, đang phát triển

50% trường y có khoa YHGĐ (Sogo-Shinryo)
2.5 Mô hình của Cuba
Chăm sóc y tế miễn phí (nhà nước)
BSGĐ:
Theo dõi 600-800 BN (ràng buộc)
Khám ~30 BN/ngày
Chi trả bởi nhà nước (lương)
Khám tại nhà nhiều, không điều trị tại BV
Mô hình cá nhân (phối hợp y tá)
Đào tạo:
2 năm sau đại học (thực tập tại phòng mạch)
Tất cả trường y có khoa YHGĐ
Người dân hài lòng cao
Mô hình Y học gia đình nào
cho Việt Nam?
Cám ơn đã chú ý theo dõi

×