Tải bản đầy đủ (.pdf) (3 trang)

Ly thuyet va bai tap ve photpho va hop chat

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (177.56 KB, 3 trang )


Khóa học LTðH môn Hóa học – Thầy Ngọc
Lý thuyết và bài tập về photpho và hợp chất


Hocmai.vn – Ngôi trường chung của học trò Việt
Tổng ñài tư vấn: 1900 58-58-12
- Trang | 1
-

LÝ THUYẾT VÀ BÀI TẬP VỀ PHOTPHO VÀ HỢP CHẤT
TÀI LIỆU BÀI GIẢNG


I. Photpho
1. Các dạng thù hình của Photpho
ðơn chất của photpho có thể tồn tại ở một số dạng thù hình, trong ñó quan trọng nhất là P trắng và P ñỏ.
a. Photpho trắng
- Là chất rắn (trong suốt, màu trắng hoặc vàng nhạt, trông giống như sáp) có cấu trúc mạng tinh thể phân
tử, ở các nút mạng là các phân tử hình tứ diện P
4
. Do liên kết trong mạng tinh thể phân tử là các lực tương
tác yếu nên photpho trắng mềm, dễ nóng chảy (ở 44
o
C).
- Không tan trong nước nhưng tan trong các dung môi hữu cơ như benzen, CS
2
, ete, rất ñộc, gây bỏng
nặng khi rơi vào da.
- Bốc cháy trong không khí ở nhiệt ñộ trên 40
o


C nên ñược bảo quản bằng cách ngâm trong nước, ở nhiệt
ñộ thường nó phát quang màu lục nhạt trong bóng tối.
- ðun nóng ñến nhiệt ñộ 250
o
C không có không khí thì P trắng chuyển dần thành P ñỏ là dạng bền hơn.
b. Photpho ñỏ
- Là chất bột màu ñỏ, có cấu trúc polime nên khó nóng chảy và khó bay hơi P trắng.
- Không tan trong các dung môi thông thường, dễ hút ẩm và chảy rữa, bền trong không khí ở nhiệt ñộ
thường và không phát quang trong bóng tối.
- Chỉ cháy ở nhiệt ñộ trên 250
o
C.
- Khi ñun nóng không có không khí, P ñỏ chuyển thành hơi, làm lạnh thì hơi ngưng tụ thành P trắng.
- P ñỏ không ñộc nên thường ñược sử dụng trong phòng thí nghiệm.
2. Tính chất Hóa học
- Liên kết trong phân tử P kém bền hơn trong N
2
nên ở ñiều kiện thường P hoạt ñộng hóa học mạnh hơn
N
2
dù ñộ âm ñiện của P (2,19) nhỏ hơn của nitơ (3,04).
- P trắng hoạt ñộng hơn P ñỏ.
- P có các số oxh: 0, +3, +5, -3 nên ñơn chất P vừa có tính oxh, vừa có tính khử.
a. Tính oxi hóa
Chỉ thể hiện trong phản ứng với kim loại hoạt ñộng mạnh

tạo photphua kim loại
2
o
t

3
2P + 3Ca Ca P
canxi photph
ua
→

b. Tính khử
- Với O
2
: P cháy trong không khí khi ñun nóng tạo ra các oxit của P:
+
Thiếu O
2
:
2 2 3
4P + 3O 2P O
®iphotpho trioxit


+
Dư O
2
:
52 2
4P + 5O 2P O
®iphotpho pentaoxit


- Với Cl
2

: tương tự O
2
, có thể tạo ra photpho clorua ở 2 mức oxh khác nhau là +3 và +5
- Với các chất oxh: P tác dụng dễ dàng với các hợp chất có tính oxh mạnh như HNO
3
ñặc, KClO
3
, KNO
3
,
K
2
Cr
2
O
7
,
3 52
6P + 5KClO 3P O + 5KCl



Khóa học LTðH môn Hóa học – Thầy Ngọc
Lý thuyết và bài tập về photpho và hợp chất


Hocmai.vn – Ngôi trường chung của học trò Việt
Tổng ñài tư vấn: 1900 58-58-12
- Trang | 2
-


3. Trạng thái tự nhiên và ñiều chế
a. Trạng thái tự nhiên
- Trong tự nhiên, P không tồn tại ở dạng tự do vì nó khá hoạt ñộng về mặt hóa học, phần lớn tồn tại ở dạng
hợp chất muối của axit photphoric.
- Có 2 loại khoáng vật chính chứa P là apatit 3Ca
3
(PO
4
)
2
.CaF
2
và photphorit Ca
3
(PO
4
)
2
.
- Ngoài ra, P còn có trong các protein thực vật, xương, răng, axit nucleic,
b. ðiều chế
Trong công nghiệp, P ñược sản xuất bằng cách nung nóng hỗn hợp quặng photphorit, cát và than cốc ở
1200
o
C trong lò ñiện:
( )
3
o
t

3 4 2
2
Ca PO + 3SiO + 5C 3CaSiO +
2P + 5CO
→

Ngưng tụ hơi photpho bằng cách làm lạnh thì thu ñược P trắng ở dạng rắn.
c. Ứng dụng
- Chủ yếu dùng ñể sản xuất axit H
3
PO
4
, sản xuất diêm.
- Sản xuất các loại bom ñạn.
II. Axit photphoric
1. Cấu tạo
Trong hợp chất H
3
PO
4
, P có số oxh cao nhất là +5. Tuy nhiên, khác với HNO
3
, P khá bền ở trạng thái +5
nên H
3
PO
4
không có tính oxh mạnh.
2. Tính chất vật lý
Là chất rắn dạng tinh thể, trong suốt, không màu, rất háo nước và tan vô hạn trong nước.

3. Tính chất hóa học
a. Tính oxi hóa – khử
Trong hợp chất H
3
PO
4
, P có số oxh cao nhất là +5. Tuy nhiên, khác với HNO
3
, P khá bền ở trạng thái +5
nên H
3
PO
4
khó bị khử và không có tính oxh mạnh như HNO
3
.
Chú ý:
phản ứng với kim loại.
b. Tác dụng bởi nhiệt
Khi ñun nóng ở nhiệt ñộ cao H
3
PO
4
bị ñề hiñrat hóa, tạo thành các axit dẫn xuất:
4 7
o
200 - 250
3 4 2 2
2H PO H P O + H O
axit ®iphotphoric

→

4 7 3
o
400 - 500
2 2
H P O 2HPO + H O
axit metap
hotphoric
→

Hòa tan các axit dẫn xuất này vào nước thì ta lại thu ñược H
3
PO
4
.
c. Tính axit
H
3
PO
4
là axit 3 lần axit có ñộ mạnh trung bình, sự phân ly chủ yếu xảy ra ở nấc 1, nấc 2 yếu hơn và nấc 3
thì rất yếu.
H
3
PO
4
có ñầy ñủ tính chất của axit thông thường.
Chú ý:
tùy tỷ lệ phản ứng mà có thể tạo ra các loại muối hoặc hỗn hợp muối khác nhau.

4. Ứng dụng và ñiều chế
a. Ứng dụng
Phần lớn dùng ñể sản xuất một số loại muối photphat và các loại phân lân.
b. ðiều chế
- Trong phòng thí nghiệm: Dùng HNO
3
ñặc oxi hóa photpho.
- Trong công nghiệp: Cho H
2
SO
4
ñặc tác dụng với quặng phophorit hoặc apatit.

Khóa học LTðH môn Hóa học – Thầy Ngọc
Lý thuyết và bài tập về photpho và hợp chất


Hocmai.vn – Ngôi trường chung của học trò Việt
Tổng ñài tư vấn: 1900 58-58-12
- Trang | 3
-

Tách kết tủa CaSO
4
ra và cô ñặc dung dịch, làm lạnh ñể axit kết tinh, ñiều chế theo cách này thì axit kém
tinh khiết, chất lượng thấp.
ðể ñiều chế axit có ñộ tinh khiết và nồng ñộ cao hơn, người ta ñốt cháy P ñể ñược P
2
O
5

rồi cho nó tác
dụng với H
2
O.
III. Muối photphat
Muối photphat là muối của axit photphoric, H
3
PO
4
có thể tạo ra 3 loại muối: muối trung hòa và 2 loại
muối photphat axit.
1. Tính tan
Tất cả các muối ñihiñrophotphat ñều tan.
Muối photphat trung hòa và hiñrophotphat hầu hết không tan và ít tan, trừ muối của K, Na, NH
4
+
.
2. Phản ứng thủy phân
Các muối photphat tan bị thủy phân trong dung dịch, photphat trung hòa của kim loại kiềm tạo ra dung
dịch có tính kiềm, làm quỳ tím chuyển sang màu xanh.
3. Nhận biết ion photphat
Thuốc thử là AgNO
3
,, tạo ra kết tủa màu vàng (tan trong axit loãng).


Giáo viên: Vũ Khắc Ngọc
Nguồn:
Hocmai.vn

×