Tải bản đầy đủ (.doc) (116 trang)

đồ án thiết kế công nghệ cho khu công nghiệp

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (984.69 KB, 116 trang )

Thiết kế hệ thống xử lý nước thải chung cho CCN Bình Đông – Đào Sỹ Hiệp – Lớp CNMT K50QN
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Trường Đại Học Bách Khoa Hà Nội Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
*** ______________
NHIỆM VỤ ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
Họ và tên:Đào Sỹ Hiệp Số hiệu sinh viên: 09370016
Lớp: CNMT K50-QN Khoá: 50
Viện Khoa học và Công nghệ Môi trường
Ngành: CÔNG NGHỆ MÔI TRƯỜNG
1. Đầu đề thiết kế
Thiết kế hệ thống xử lý nước thải CCN Bình Đông – Tiền Giang
2. Các số liệu ban đầu
Theo tiêu chuẩn nước thải đầu vào của cụm công nghiệp
3. Nội dung các phần thuyết minh và tính toán
A- Phần lý thuyết.
 Hiện trạng phát triển các KCN ở việt nam và các vấn đề môi trường liên
quan.
 Giới thiệu chung về CCN Bình Đông-tỉnh Tiền Giang.
 Nghiên cứu đánh giá hệ thống xử lý nước thải của 1 số KCN ở việt
nam.Phân tích và lựa chọn công nghệ
B- Phần tính toán.
a.Tính toán thiết kế hệ thống xử lý nước thải cho CCN
 Các thiết bị chính
 Các thiết bi phụ
b.Tính toán chi phí thiết bị và vận hành.
4. Các bản vẽ đồ thị :
- Mặt bằng hệ thống xử lý nước thải.
- Mặt cắt dọc theo nước .
- Bể aeroten
- Bể lắng I
- Bể lắng II


- Bể keo tụ.
5. Cán bộ hướng dẫn
Thạc sỹ : Nguyễn Lan Phương
6. Ngày giao nhiệm vụ đồ án: 15/3/2010
Viện Khoa học và Công nghệ Môi trường (INEST) ĐHBKHN – Trang 1
Tel: (84.4) 8681686-Fax:(84.4)8693551
Thiết kế hệ thống xử lý nước thải chung cho CCN Bình Đông – Đào Sỹ Hiệp – Lớp CNMT K50QN
7. Ngày hoàn thành đồ án: 17/06/2010
Ngày tháng năm 2010
CHỦ NHIỆM BỘ MÔN CÁN BỘ HƯỚNG DẪN
(Ký, ghi rõ họ tên) ( Ký, ghi rõ họ tên)
Sinh viên đã hoàn thành và nộp đồ án tốt nghiệp ngày tháng năm 2010
Người duyệt
(ký, ghi rõ họ tên)
Viện Khoa học và Công nghệ Môi trường (INEST) ĐHBKHN – Trang 2
Tel: (84.4) 8681686-Fax:(84.4)8693551
Thiết kế hệ thống xử lý nước thải chung cho CCN Bình Đông – Đào Sỹ Hiệp – Lớp CNMT K50QN
LỜI CẢM ƠN
Đây là bài báo cáo tốt nghiệp quan trọng nhất của em sau 5 năm được học tập.Em
vô cùng sung sướng và xúc động lời đầu tiên em xin được cảm ơn đến các thầy cô ở
trường Đại Học Quy Nhơn và trường Đại Học Bách Khoa Hà Nội đã cho em những
kiến thức thật bổ ích, những điều kiện học tập tốt nhất , được tìm hiểu và tiếp xúc 1
cách cụ thể trong suốt 5 năm học tập.
Em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến Thạc sỹ Nguyễn Lan Phương đã nhiệt tình
hướng dẫn chỉ bảo cung cấp cho em những nhiều kiến thức giúp em hoàn thành tốt
đồ án tốt nghiệp này.
Xin cảm ơn ba mẹ những người sinh thành con ra, tạo điều kiện cho con được học
hành tốt nhất, luôn an ủi giúp đỡ con trong lúc khó khăn.
Cuối cùng xin cảm ơn Quý thầy cô và bạn bè đã động viên, và đóng góp ý kiến quý
báu cho đồ án tốt nghiệp này.

Hà Nội, ngày 17 tháng 6 năm 2010
Viện Khoa học và Công nghệ Môi trường (INEST) ĐHBKHN – Trang 3
Tel: (84.4) 8681686-Fax:(84.4)8693551
Thiết kế hệ thống xử lý nước thải chung cho CCN Bình Đông – Đào Sỹ Hiệp – Lớp CNMT K50QN
KÝ HIỆU VÀ THUẬT NGỮ VIẾT TẮT
Aeroten: Bể xử lý sinh học hiếu khí bằng bùn hoạt tính
BOD Biological Oxygen Demand- Nhu cầu sinh học
BOD
5
Nhu cầu sinh học trong 5 ngày
COD Chemical Oxygen Denmand- Nhu cầu oxy hóa học
CCN Cụm công nghiệp
KCN Khu công ngiệp
ĐTNN Đầu tư nước ngoài
HTXLNT Hệ thống xử lý nước thải
KCX Khu chế xuất
KKT Khu kinh tế
F/M Food/Microorganismratio- tỷ lệ thức ăn (hay chất thải) trên
một đơn vị sinh vật trong bể aeroten
MLSS Mixed liquor Suspended solids – Nồng độ vi sinh vật (bùn hoạt
tính)
SS Suspended solids – chất rắn lơ lửng.
SVI chỉ số thể tích bùn- Một thông số dùng để xác định khả năng
lắng của bùn hoạt tính
VNĐ Việt nam đồng
VSV Vi sinh vật
CNH, HĐH Công nghiệp hóa, hiện đại hóa.
GDP Chỉ số tăng trưởng kinh tế.
Viện Khoa học và Công nghệ Môi trường (INEST) ĐHBKHN – Trang 4
Tel: (84.4) 8681686-Fax:(84.4)8693551

Thiết kế hệ thống xử lý nước thải chung cho CCN Bình Đông – Đào Sỹ Hiệp – Lớp CNMT K50QN
MỤC LỤC
Nhiệm vụ đồ án 1
Lời cảm ơn 3
Ký hiệu và thuật ngữ viết tắt 4
Danh mục các bảng 8
Danh mục các hình 9
Lời nói đầu 10
Chương I Định hướng phát triển các KCN ở Việt Nam và các vấn đề môi trường
liên quan 11
I.Hiện trạng phát triển của các khu công nghiệp tại việt nam 11
II.Định hướng phát triển của KCN 14
III.Vấn đề môi trường ở các khu công nghiệp 16
III.1 Hiện trạng về ô nhiễm môi trường 16
III.2 Hiện trạng về quản lý môi trường 18
Chương II Giới thiệu chung về cụm công nghiệp Bình Đông- tỉnh Tiền Giang 21
II.1 Giới thiệu chung về tỉnh Tiền Giang 21
II.1.1 Vị trí địa lí 21
II.1.2 Địa hình 21
II.1.3 Khí hậu thời tiết 21
II.1.3.1 Nhiệt độ không khí 22
II.1.3.2 Độ ẩm không khí tương đối 23
II.1.3.3 Chế độ gió 23
II.2 Khái quát chung về cụm công nghiệp Bình Đông 23
II.2.1 Vị trí địa lí 23
II.2.2 Quy hoạch tổng thể về cụm công nghiệp Bình Đông 24
II.2.2.1 Phân khu chức năng 24
II.2.2.2 Quy hoạch hạ tầng kỹ thuật 26
II.2.2.2.1 Hệ thống giao thông 27
II.2.2.2.2 Hệ thống thông tin liên lạc 27

II.2.2.2.3 Hệ thống cấp nước 28
II.2.2.2.4 Hệ thống cấp điện 30
II.2.2.2.5 Hệ thống thu gom và xử lý chất thải rắn, chất thải
nguy hại 30
II.2.2.3 Các cơ sở công nghiệp đầu tư vào CCN Bình Đông 31
II.2.3 Vấn đề nước thải của cụm công nghiệp Bình Đông 31
Viện Khoa học và Công nghệ Môi trường (INEST) ĐHBKHN – Trang 5
Tel: (84.4) 8681686-Fax:(84.4)8693551
Thiết kế hệ thống xử lý nước thải chung cho CCN Bình Đông – Đào Sỹ Hiệp – Lớp CNMT K50QN
II.2.3.1 Hiện trạng hệ thống thoát nước của cụm công nghiệp Bình
Đông 32
II.2.3.2 Đặc tính nước thải của cụm công nghiệp 32
II.2.3.3 Đặc trưng của nước thải sinh hoạt 33
Chương III Nghiên cứu đánh giá HTXLNT của 1 số KCN ở Việt Nam- Phân tích và
lựa chọn công nghệ 35
III.1 Giới thiệu một số dây chuyền công nghệ xử lý nước thải tại một số khu công
nghiệp ở việt nam 35
III.1.1 Nghiên cứu đánh giá HTXLNT của KCN Trảng Bàng- Tây Ninh 36
III.1.2 Nghiên cứu đánh giá HTXLNT của KCN Nhơn Trạch 2 36
III.1.3 Nghiên cứu đánh giá HTXLNT KCN Biên Hòa 2 39
III.1.4 Nghiên cứu đánh giá HTXLNT của KCN Phú Bài 41
III.2 Xác định tham số tính toán cho hệ thống xử lý nước thải CCN Bình Đông 43
III.2.1 Lưu lượng nước thải 43
III.2.2 Các thông số đặc trưng nước thải 44
III.2.3 Các yếu tố cần xem xét khi lựa chọn phương án xử lý nước thải cho
cụm công nghiệp Bình Đông 44
III.3 Các phương pháp xử lý nươc thải cho CCN 44
III.3.1 Phương pháp xử lý cơ học 44
III.3.1.1 Song chắn rác 45
III.3.1.2 Lưới lọc 45

III.3.1.3 Bể lắng cát 45
III.3.1.4 Bể tách dầu mỡ 46
III.3.1.5 Bể điều hòa 46
III.3.1.6 Bể lắng 47
III.3.1.7 Bể lọc 47
III.3.2 Phương pháp xử lý hóa học 48
III.3.2.1 Đông tụ và keo tụ 48
III.3.2.2 Trung Hòa 49
III.3.2.3 Oxy hóa khử 50
III.3.2.4 Điện hóa 50
III.3.3 Phương pháp xử lý hóa lý 50
III.3.3.1 Tuyển nổi 50
III.3.3.2 Hấp phụ 51
III.3.3.3 Trích ly 51
Viện Khoa học và Công nghệ Môi trường (INEST) ĐHBKHN – Trang 6
Tel: (84.4) 8681686-Fax:(84.4)8693551
Thiết kế hệ thống xử lý nước thải chung cho CCN Bình Đông – Đào Sỹ Hiệp – Lớp CNMT K50QN
III.3.3.4 Trao đổi ion 51
III.3.4 Phương pháp xử lý băng phương pháp sinh học 52
III.3.4.1 Công trình xử lý trong điều kiện tự nhiên 52
III.3.4.1.1 Ao hồ sinh học 52
III.3.4.1.2 phương pháp xử lý qua đất 52
III.3.4.2 Công trình xử lý sinh học hiều khí aeroten 52
III.3.4.2.1 Bể phản ứng sinh học hiếu khí –aeroten 52
III.3.4.2.2 Mương oxy hóa 55
III.3.4.2.3 Lọc sinh học –Biofiler 56
III.3.4.2.4 Đĩa quay sinh học RBC 56
III.3.4.2.5 Bể sinh học theo mẻ SBR 56
III.3.4.3 Công trình xử lý sinh học kị khí 57
III.3.4.3.1 Phương pháp kị khí với sinh trưởng lơ lửng 58

III.4 Lựa chọn dây chuyền 59
III.4.1 lựa chọn sơ đồ dây chuyền 60
III.4.2 Nguyên lý hoạt động của dây chuyền xử lý nước thải 60
Chương IV Tính toán thiết kế hệ thống xử lý nước thải cho cụm công nghiệp 64
IV.1 các thông số yêu cầu thiết kế 64
IV.2 Tính toán thiết bị 64
IV.2.1 Song chắn rác 64
IV.2.2 Hố thu gom 67
IV.2.3 Bể tách dầu 68
IV.2.4 Bể điều hòa 68
IV.2.5 Bể đông keo tụ 72
IV.2.6 Bể lắng I 77
IV.2.7 Bể trung hòa 83
IV.2.8 Bể Aeroten 84
IV.2.9 Bể lắng II 94
IV.2.10 Bể chứa bùn 99
IV.2.11 Bể nén bùn 99
IV.2.12 Máy ép bùn
102
IV.2.13 Bể tiếp xúc 102
IV.2.14 Hồ xử lý bổ sung 105
IV.3 Tính toán các thiết bị phụ 105
Viện Khoa học và Công nghệ Môi trường (INEST) ĐHBKHN – Trang 7
Tel: (84.4) 8681686-Fax:(84.4)8693551
Thiết kế hệ thống xử lý nước thải chung cho CCN Bình Đông – Đào Sỹ Hiệp – Lớp CNMT K50QN
Chương 5 Chi phí quản lý và vận hành
V.1 Chi phí xây dựng 112
V.2 Chi phí máy móc thiết bị 113
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1: lượng mưa trung bình các tháng trong năm tỉnh Tiền Giang

Bảng 2.2: Nhiệt độ không khí trung bình các tháng trong năm tỉnh Tiền Giang
Bảng 2.3 Quy hoạch sử dụng đất của CCN Bình Đông
Bảng 2.4 Tổng hợp thông tin liên lạc
Bảng 2.5 Tổng hợp nhu cầu dùng nước CCN Bình Đông
Bảng 2.6 Nước thải của các ngành sản xuất công nghiệp
Bảng 2.7 Thành phần và tính chất nước thải sinh hoạt
Bảng 2.8 Quy định chất lượng nước thải cho các nhà máy nằm trong CCN
Bảng 3.1 Thông số tính chất nước thải KCN Trảng Bàng- Tây Ninh
Bảng 3.2 Thông số tính chất nước thải KCN Nhơn Trạch 2
Bảng 3.3 Thông số tính chất nước thải KCN Biên Hòa 2
Bảng 3.4 Thông số tính chất nước thải KCN Phú Bài
Bảng 3.5 Thông số chất lượng đầu vào và đâu ra của CCN Bình Đông
Bảng 4.1 Thông số tính toán cho song chắn rác làm sạch băng phương pháp thủ
công
Bảng 4.2 Thông số thiết kế đặc trưng cho bể lắng dầu
Bảng 4.3 Thông số thiết kế đặc trưng cho bể lắng.
Bảng 4.4 Thông số thiết kế cho bể tiếp xúc Clo
Viện Khoa học và Công nghệ Môi trường (INEST) ĐHBKHN – Trang 8
Tel: (84.4) 8681686-Fax:(84.4)8693551
Thiết kế hệ thống xử lý nước thải chung cho CCN Bình Đông – Đào Sỹ Hiệp – Lớp CNMT K50QN
DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 1.1 Bản đồ vị trí dự án cụm công nghiệp Bình Đông.
Hình 1.2 Hiện trạng sử dụng đất của khu vực dự án.
Hình 1.3 Sơ đồ mặt bằng tổng thể của dự án.
Hình 3.1 Sơ đồ công nghệ xử lý nước thải KCN Trảng Bàng- Tây Ninh
Hình 3.2 Sơ đồ công nghệ xử lý nước thải KCN Nhơn Trạch
Hình 3.3 Sơ đồ công nghệ xử lý nước thải KCN Biên Hòa
Hình 3.4 Sơ đồ công nghệ xử lý nước thải KCN Phú Bài
Hình 3.5 Song chắn rác cơ giới
Hình 3.6 Bể lắng cát

Hình 3.7 Bể lắng ngang
Hình 3.8 Bể lọc
Hình 3.9 Quá trình tạo bông cặn của các hạt keo
Hình 3.10 Bể tuyển nổi kết hợp với cô đặc bùn
Hình 3.11 Sơ đồ công nghệ đối với aeroten truyền thống
Hình 3.12 Sơ đồ làm việc của bể aeroten có ngăn tiếp xúc
Hình 3.13 Sơ đồ làm việc của bể aeroten làm thoáng kéo dài
Hình 3.14 Sơ đồ làm việc của bể aeroten khuấy trộn hoàn chỉnh
Hình 3.15 oxytank
Hình 3.16 Bể lọc sinh học nhỏ giọt
Hình 3.17 Quá trình vận hành của bể SBR
Hình 3.18 Bể UASB
Hình 3.19 Sơ đồ công nghệ xử lý nước thải CCN Bình Đông
Hình 4.1 Song chắn rác.
Hình 4.2 Bể điều hòa
Hình 4.3 Máng thu nước bể lắng
Hình 4.4 Máng thu nước răng cưa
Hình 4.5 Mặt cắt bể lắng II
Viện Khoa học và Công nghệ Môi trường (INEST) ĐHBKHN – Trang 9
Tel: (84.4) 8681686-Fax:(84.4)8693551
Thiết kế hệ thống xử lý nước thải chung cho CCN Bình Đông – Đào Sỹ Hiệp – Lớp CNMT K50QN
LỜI NÓI ĐẦU
Ngày nay vấn đề môi trường là vấn đề tập trung sự quan tâm của nhiều nước trên
thế giới trong đó mục tiêu là tiến tới quá trình phát triển bền vững. Môi trường
nước là một trong những thành phần môi trường quan trọng đối với cuộc sống của
mọi sinh vật nói chung cũng như của loài người nói riêng trên trái đất này.Chính vì
vậy có nhiều nội dung trong việc bảo vệ và phòng chống ô nhiễm môi trường nước,
nhưng trước hết là phải xử lý những nguồn nước thải của các quá trình sản xuất
công nghiệp.
Cùng với sự gia tăng nhanh của các ngành công nghiệp một mặt nó cũng nâng cao

đời sống kinh tế văn hóa của xã hội, mặt khác nó cũng là nguyên nhân chính gây
tác hại nghiêm trọng tới môi trường.Việc hình thành các KCN, KCX,CCN tập trung
là 1 hướng đi đúng đắn mà Thế Giới và việt nam đã và đang tiến hành và gia tăng
nhanh chóng bởi nó tạo điều kiện thuận lợi trong công tác quản lý các hoạt động
công nghiệp thành 1 khối góp phần tăng trưởng kinh tế và giảm được rất nhiều chi
phí về vận chuyển các nguyên vật liệu và sản phẩm giữa các nhà máy có liên quan.
Tuy nhiên việc tập trung các ngành công nghiệp lại sẽ tạo ra những điểm có nguồn
thải lớn đặc biệt phát sinh 1 lượng nước thải vào môi trường sẽ làm ô nhiễm các
nguồn nước ngầm nước mặt tại các ao hồ, kênh mương và các con sông, con suối
làm tăng số lượng các vi trùng gây bệnh thậm chí xuất hiện các mầm bệnh nguy
hiểm cho cả con người và các vi sinh vật. Do đó vấn đề cần được quan tâm hiện nay
là sớm có biện pháp hạn chế, khắc phục kịp thời. Sự hình thành và phát triển của
CCN Bình Đông cũng đặt ra thách thức về môi trường. Xuất phát từ mục tiêu giảm
thiểu tốc độ gia tăng ô nhiễm chất thải, giảm tác động của chất thải đến môi trường
và sức khỏe cộng đồng nâng cao chất lượng môi trường sống, góp phần vào chiến
lược phát triển bền vững cũng như chấp hành những yêu cầu ngày càng cao của
luật bảo vệ môi trường. Mà đặc trưng ô nhiễm ở CCN Bình Đông hiện nay đó là
vấn đề nước thải do đó việc “Nghiên cứu và thiết kế hệ thống xử lý nước thải cho
CCN Bình Đông” là mục tiêu cần được quan tâm bây giờ.
CHƯƠNG I: HIỆN TRẠNG PHÁT TRIỂN CÁC KCN Ở VIỆT NAM VÀ
CÁC VẤN ĐỀ MÔI TRƯỜNG LIÊN QUAN.
Viện Khoa học và Công nghệ Môi trường (INEST) ĐHBKHN – Trang 10
Tel: (84.4) 8681686-Fax:(84.4)8693551
Thiết kế hệ thống xử lý nước thải chung cho CCN Bình Đông – Đào Sỹ Hiệp – Lớp CNMT K50QN
I. Hiện trạng phát triển của các khu công nghiệp tại việt nam.
 Trong công cuộc đổi mới của đất nước ta sự ra đời của mô hình khu công
nghiệp( KCN ) là không thể thiếu được. Mô hình này đã không ngừng phát triển về
số lượng và chất lượng. Nếu như vào thời điểm năm 1991 bắt đầu xuất hiện quy chế
về KCN và chỉ chứng kiến sự ra đời của hai khu chế xuất, Tân Thuận và Linh Trung
thì cho đến tháng 12/2008 cả nước có 219 khu công nghiệp được thủ tướng Chính

phủ quyết định thành lập trên địa bàn 56 tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
phân bố rộng khắp cả nước.Trong đó miền bắc chiếm 29%, miền nam chiếm 54%,
miền trung chiếm 15%. Chính sự phát triển mạnh này đã khẳng định hiệu quả kinh
tế của một mô hình. Qua hơn 19 năm phát triển vai trò của KCN trong sự phát triển
kinh tế đất nước là rất lớn. Nó đã góp phần nâng cao năng lực xuất khẩu của đất
nước, thu hút vốn đầu tư, kỹ thuật và kinh nghiệm quản lý tiên tiến của thế giới, tạo
điều kiện tăng trưởng GDP nhanh chóng và vững chắc, tạo việc làm, phát triển KCN
theo quy hoạch, bảo vệ môi trường, tiết kiệm và phát huy hiệu quả sử dụng các
nguồn lực khác, hình thành các khu đô thị mới và giảm bớt khoảng cách giữa các
vùng nông thôn và thành thị. KCN là mô hình phù hợp để thực hiện cơ chế quản lý “
một cửa tại chỗ” và “hội nhập quốc tế” không chỉ nhằm thu hút đầu tư nước ngoài,
mà còn tạo điều kiện thuận lợi cho các nhà đầu tư trong nước hoạt động. Bên cạnh
những thành tựu đáng trân trọng ấy các KCN tại Việt Nam vẫn tồn đọng những khó
khăn, thách thức mà vấn đề nổi cộm hiện nay chính là việc vắng bóng của các nhà
đầu tư trong các KCN, hầu hết các khu công nghiệp vẫn chưa được lấp đầy. Nguyên
nhân dẫn tới thực trạng trên có nhiều, nhưng tập trung chủ yếu vào một số nguyên
nhân như: Giá thuê đất còn đắt, cơ sở hạ tầng còn kém, cơ chế chính sách còn chưa
thông thoáng, và một trong những lực cản lớn nhất hiện nay chính là vẫn chưa có
cách nhìn nhận tổng quát và đầy đủ về các KCN như là một bộ phận không thể tách
rời trong nền kinh tế đất nước .
 Trong giai đoạn từ năm 1991 đến năm 2010, hoạt động của các KCN trong
nước đã đạt những thành tựu quan trọng sau:
Khu công nghiệp đã huy động được lượng vốn đầu tư lớn của thành phần kinh tế
trong nước trong và ngoài nước, phục vụ cho công cuộc CNH, HĐH đất nước.
Việc áp dụng các chính sách ưu đãi và những điều kiện thuận lợi về hạ tầng kinh tế
kĩ thuật, các KCN ngày càng hấp dẫn các nhà đầu tư. Số dự án ĐTNN và tổng vốn
đăng ký vào KCN ngày càng được mở rộng. Giai đoạn 5 năm 1991-1995, số dự án
ĐTNN có 155 dự án, đến năm 2001-2005 là 1377 dự án với tổng vốn đầu tư tăng
thêm đạt 8080 dự án và 12% về tổng vốn đầu tư so với kế hoạch 5 năm 1996-2001.
Viện Khoa học và Công nghệ Môi trường (INEST) ĐHBKHN – Trang 11

Tel: (84.4) 8681686-Fax:(84.4)8693551
Thiết kế hệ thống xử lý nước thải chung cho CCN Bình Đông – Đào Sỹ Hiệp – Lớp CNMT K50QN
Tính đến 31/12/2008, các KCN trong cả nước thu hút được 3.564 dự án có vốn đầu
tư nước ngoài với tổng vốn đăng ký 42,667 tỷ USD; trong năm 2008, các KKT cả
nước thu hút 18,23 tỷ USD vốn đầu tư nước ngoài, trong đó cấp mới 18 dự án với
tổng vốn đầu tư đăng ký là 15,78 tỷ USD và 12 dự án tăng vốn với tổng vốn đầu tư
là 2,45 tỷ USD.
Dẫn đầu trong thu hút đầu tư nước ngoài năm 2008 là tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu với
tổng vốn đầu tư thu hút là 4,5 tỷ USD. Ngoài ra có 3 tỉnh thu hút được trên 1 tỷ
USD là Bắc Ninh (1,14 tỷ USD), Bình Dương (1,08 tỷ USD), Đồng Nai (1,01 tỷ
USD).
Cơ cấu vốn đầu tư cấp mới và tăng thêm cho thấy trong năm 2008, tại các KCN có
nhiều nhà đầu tư mới, lần đầu đầu tư vào Việt Nam triển khai các dự án làm cho vốn
đầu tư cấp mới tăng 4,45 lần so với vốn đầu tư mở rộng. Trong khi đó tại các KKT
vốn đầu tư mở rộng gấp trên 13 lần so với vốn đăng ký mới.
 Về thu hút đầu tư trong nước, năm 2008, các KCN đã thu hút 59.199,57 tỷ
đồng (gần 3,5 tỷ USD), trong đó có 524 dự án mới với tổng vốn đăng ký là 53.254,
87 tỷ đồng và điều chỉnh 173 dự án với tổng vốn đầu tăng thêm đạt 5.944,7 tỷ đồng.
Lũy kế đến 31/12/2008, các KCN của cả nước thu hút được 3.588 dự án đầu tư
trong nước với tổng vốn đăng ký là 251.541,57 tỷ đồng (tương đương 14,8 tỷ USD).
Nhiều KCN hoàn thành cơ bản hạ tầng kỹ thuật, nhanh chóng thu hút đầu tư, góp
phần nâng cao lấp đầy diện tích đất công nghiệp và hiệu quả sử dụng đất
Một trong những điểm nổi bật trong năm 2008 là số lượng các KCN triển khai xong
công tác xây dựng hạ tầng và có mặt bằng cho nhà đầu tư thuê khá nhiều, trong đó
phải kể đến một số KCN ở Đồng Nai, Bình Dương như Nhơn Trạch II-Lộc Khang,
Bàu Xéo, Thạnh Phú. Đặc biệt là một số KCN ở địa bàn có điều kiện khó khăn như
Gia Lai, Vĩnh Long, Bến Tre, Quảng Bình, Quảng Trị đã thu hút đầu tư và lấp đầy
diện tích đất công nghiệp tương đối tốt.
 Trong số 219 KCN cả nước có 118 KCN đã đi vào hoạt động, 101 KCN đang
xây dựng cơ bản chủ yếu là các KCN mới thành lập trong hai năm gần đây (2007,

2008). Tổng diện tích đất đã cho thuê của các KCN đã đi vào hoạt động đạt 14.904
ha, đạt tỷ lệ lấp đầy 64% diện tích đất công nghiệp. Tính chung các KCN cả nước
thì tỷ lệ lấp đầy đạt 46% với 17.107 ha đất công nghiệp đã cho thuê. Như vậy, mặc
dù số lượng KCN bắt đầu có đất hoàn chỉnh hạ tầng cho thuê trong năm 2008 lớn, tỷ
lệ lấp đầy diện tích đất công nghiệp của nhóm các KCN đã vận hành vẫn tiếp tục
tăng so với năm 2007. Giá trị sản xuất kinh doanh trên 1 ha diện tích đất công
nghiệp đã cho thuê đạt 1,68 triệu USD/ha. KCN tiếp tục góp phần vào giải quyết
Viện Khoa học và Công nghệ Môi trường (INEST) ĐHBKHN – Trang 12
Tel: (84.4) 8681686-Fax:(84.4)8693551
Thiết kế hệ thống xử lý nước thải chung cho CCN Bình Đông – Đào Sỹ Hiệp – Lớp CNMT K50QN
việc làm và thu ngân sách. Tại thời điểm 31/12/2008, các KCN đã thu hút trên 1
triệu lao động trực tiếp. Các doanh nghiệp KCN năm 2008 đã nộp Ngân sách
khoảng 1,3 tỷ USD.
 KCN đã tạo ra hệ thống kết cấu hạ tầng mới, hiện đại, có giá trị lâu dài không
chỉ đối với địa phương có KCN mà còn góp phần hiện đại hóa hệ thống kết cấu hạ
tầng trên cả nước.
Tại các KCN hệ thống cơ sở hạ tầng kinh tế hạ tầng nói chung khi hoàn chỉnh, một
số đạt tiêu chuẩn quốc tế nhất là đường sá , kho bãi, điện, giao thông, thông tin liên
lạc và các cơ sở hạ tầng thuộc các hình thức với các doanh nghiệp thuộc mọi thành
phần kinh tế: đơn vị sự nghiệp nhà nước doanh nghiệp ngoài quốc doanh. Trong đó,
các KCN do doanh nghiệp ngoài quốc doanh làm chủ đầu tư chiếm số lượng lớn
nhất: 45 KCN với tổng số vốn đầu tư 15673 tỷ đồng; 33 KCN được đầu tư theo cơ
chế đơn vị sự nghiệp có thu hút vốn đầu tư hạ tầng đạt trên 7424 tỷ đồng các KCN
còn lại do doanh nghiệp nhà nước làm chủ đầu tư với tổng vốn đầu tư hơn 9835 tỷ
đồng (34KCN). Đã hình thành một đội ngũ doanh nghiệp phát triển hạ tầng có kinh
nghiệm và năng lực quản lý, điển hình là công ty phát triển KCN Thăng Long, Công
ty phát triển KCN Biên Hòa (sonadezi), công ty cổ phần KCN Tân Tạo
Các KCN, KKT tiếp tục tăng trưởng nhanh và ổn định về sản xuất kinh doanh và
thực hiện vốn đầu tư .
Mặc dù gặp phải nhiều khó khăn do sự biến động tiêu cực của thị trường thế giới,

song các dự án trong KCN, KKT vẫn triển khai với tốc độ khá cao. Trong năm
2008, các dự án đầu tư nước ngoài trong KCN, KKT đã thực hiện thêm được 2,5 tỷ
USD, bằng 22% tổng số vốn đầu tư nước ngoài giải ngân được trong năm. Tỷ trọng
vốn giải ngân này cho thấy các KCN, KKT đã đóng góp đáng kể vào hiệu quả thực
hiện vốn đầu tư nước ngoài trên cả nước.
Tính đến cuối tháng 12/2008, các KCN cả nước đã có 2.250 dự án FDI và 2.258 dự
án trong nước đã đi vào hoạt động với tổng vốn đầu tư thực hiện đạt khoảng 16,2 tỷ
USD và 121,1 nghìn tỷ đồng, tương ứng 38% và 49% tổng vốn đầu tư nước ngoài
và trong nước đăng ký vào KCN.
Các chỉ tiêu sản xuất kinh doanh của các KCN trong năm 2008 đã đạt mức tăng
trưởng cao so với cùng kỳ năm trước. Các doanh nghiệp KCN đã đạt tổng doanh thu
28,9 tỷ USD, tăng 29% so với năm 2007. Kim ngạch xuất khẩu của các doanh
nghiệp KCN đạt 14,5 tỷ USD, tăng 34% so với năm 2007 và chiếm 24,7% giá trị
xuất khẩu của cả nước.
Viện Khoa học và Công nghệ Môi trường (INEST) ĐHBKHN – Trang 13
Tel: (84.4) 8681686-Fax:(84.4)8693551
Thiết kế hệ thống xử lý nước thải chung cho CCN Bình Đông – Đào Sỹ Hiệp – Lớp CNMT K50QN
KCN đã góp phần nhất định vào việc bảo vệ môi trường sinh thái.Ngoài ra cùng với
việc phát triển kinh tế thì khu công nghiệp đã góp phần nhất định vào việc bảo vệ
môi trường sinh thái như sau:
KCN là nơi tập trung các doanh nghiệp công nghiệp, do đó có điều kiện tập trung
các chất thải do các doanh nghiệp thải ra để xử lý, tránh tình trạng khó kiểm soát
hoạt động của các doanh nghiệp do phân tán về địa điểm sản xuất. KCN góp phần
trong việc kiểm soát ô nhiễm và có biện pháp xử lý kịp thời đối với hành vi gây ô
nhiễm của doanh nghiệp so với các doanh nghiệp ngoài KCN.
Thực tế cho thấy một số KCN thực hiện rất tốt và hài hòa mục tiêu thu hút đầu tư
với giải quyết vấn đề về môi trường, đây là điều đáng được hoan nghênh để xây
dựng một môi trường trong sạch hơn.
II. Định hướng phát triển của KCN.
1. Quy hoạch phát triển các khu công nghiệp ở Việt Nam đến năm 2015 và

định hướng đến năm 2020 với những nội dung chủ yếu sau đây

:
Theo quyết định của thủ tướng chính phủ số 1107/QĐ-TTg ngày 21 tháng 8 năm
2006 về việc phê duyệt quy hoạch phát triển các khu công nghiệp ở việt nam:
a) Mục tiêu tổng quát:
Mục tiêu phát triển các khu công nghiệp tại Việt Nam đến năm 2015 và định
hướng đến năm 2020 là hình thành hệ thống các khu công nghiệp chủ đạo có vai trò
dẫn dắt sự phát triển công nghiệp quốc gia, đồng thời hình thành các khu công
nghiệp có quy mô hợp lý để tạo điều kiện phát triển công nghiệp, nhằm chuyển dịch
cơ cấu kinh tế tại những địa phương có tỷ trọng công nghiệp GDP thấp.
Đưa tỷ lệ đóng góp của các khu công nghiệp vào tổng giá trị sản xuất công nghiệp
từ trên 24% hiện nay lên khoảng 39 - 40% vào năm 2010 và tới trên 60% vào giai
đoạn tiếp theo. Tăng tỷ lệ xuất khẩu hàng công nghiệp của các khu công nghiệp từ
19,2% giá trị xuất khẩu toàn quốc hiện nay lên khoảng 40% vào năm 2010 và cao
hơn vào các giai đoạn tiếp theo.
b) Mục tiêu cụ thể:
 Giai đoạn đến năm 2010:
Phấn đấu đến năm 2010 về cơ bản lấp đầy các khu công nghiệp đã được thành
lập; thành lập mới một cách có chọn lọc các khu công nghiệp với diện tích tăng
thêm khoảng 15.000 ha - 20.000 ha, nâng tổng diện tích các khu công nghiệp đến
năm 2010 lên khoảng 45.000 ha - 50.000 ha.
Đầu tư đồng bộ, hoàn thiện các công trình kết cấu hạ tầng các khu công nghiệp hiện
có, đặc biệt là các công trình xử lý nước thải và đảm bảo diện tích trồng cây xanh trong
Viện Khoa học và Công nghệ Môi trường (INEST) ĐHBKHN – Trang 14
Tel: (84.4) 8681686-Fax:(84.4)8693551
Thiết kế hệ thống xử lý nước thải chung cho CCN Bình Đông – Đào Sỹ Hiệp – Lớp CNMT K50QN
các khu công nghiệp theo quy hoạch xây dựng được duyệt nhằm bảo vệ môi trường và
phát triển bền vững.
 Giai đoạn đến năm 2015:

Đầu tư đồng bộ để hoàn thiện các khu công nghiệp hiện có, thành lập mới một
cách có chọn lọc các khu công nghiệp với tổng diện tích tăng thêm khoảng 20.000
ha - 25.000 ha; nâng tổng diện tích các khu công nghiệp đến năm 2015 khoảng
65.000 ha - 70.000 ha. Phấn đấu đạt tỷ lệ lấp đầy các khu công nghiệp bình quân
trên toàn quốc khoảng trên 60%.
Có các biện pháp, chính sách chuyển đổi cơ cấu các ngành công nghiệp trong
các khu công nghiệp đã và đang xây dựng theo hướng hiện đại hoá phù hợp với tính
chất và đặc thù của các địa bàn lãnh thổ.
Xây dựng các công trình xử lý rác thải công nghiệp tập trung quy mô lớn ở những
khu vực tập trung các khu công nghiệp tại các vùng kinh tế trọng điểm.
Tiếp tục hoàn thiện cơ chế, chính sách khuyến khích đầu tư vào các khu công
nghiệp, phấn đấu thu hút thêm khoảng 6.500 - 6.800 dự án với tổng vốn đầu tư đăng
ký khoảng trên 36 - 39 tỷ USD, trong đó vốn đầu tư thực hiện khoảng 50%.
 Giai đoạn đến năm 2020:
Quản lý tốt và có quy hoạch sử dụng hợp lý diện tích đất dự trữ cho xây dựng
khu công nghiệp.
Hoàn thiện về cơ bản mạng lưới khu công nghiệp trên toàn lãnh thổ với tổng
diện tích các khu công nghiệp đạt khoảng 80.000 ha vào năm 2020.
Quản lý, chuyển đổi cơ cấu đầu tư phát triển các khu công nghiệp đã được thành
lập theo hướng đồng bộ hoá.
hơn vào các giai đoạn tiếp theo.
2. Việc hình thành các khu công nghiệp trên các địa bàn lãnh thổ phải đáp ứng
các điều kiện và tiêu chí sau:
- Phù hợp với quy hoạch, kế hoạch và tình hình phát triển kinh tế - xã hội; quy
hoạch và kế hoạch sử dụng đất của từng địa phương.
- Có các điều kiện thuận lợi hoặc có khả năng xây dựng hệ thống kết cấu hạ tầng kỹ
thuật và hạ tầng xã hội, triển khai đồng bộ và kết hợp chặt chẽ giữa quy hoạch phát
triển khu công nghiệp, khu chế xuất với quy hoạch phát triển đô thị, phân bố dân cư,
nhà ở và các công trình xã hội phục vụ công nhân trong khu công nghiệp, khu chế xuất.
- Có quỹ đất dự trữ để phát triển và có điều kiện liên kết thành cụm các khu công

nghiệp; riêng đối với các địa phương thuần tuý đất nông nghiệp, khi phát triển các khu
Viện Khoa học và Công nghệ Môi trường (INEST) ĐHBKHN – Trang 15
Tel: (84.4) 8681686-Fax:(84.4)8693551
Thiết kế hệ thống xử lý nước thải chung cho CCN Bình Đông – Đào Sỹ Hiệp – Lớp CNMT K50QN
công nghiệp để thực hiện mục tiêu chuyển đổi cơ cấu kinh tế cần tiến hành phân kỳ đầu
tư chặt chẽ nhằm đảm bảo sử dụng đất có hiệu quả.
- Có khả năng thu hút vốn đầu tư của các nhà đầu tư trong nước và nhà đầu tư nước
ngoài.
- Có khả năng cung cấp và đáp ứng nhu cầu về lao động.
- Đảm bảo các yêu cầu về an ninh, quốc phòng.
- Đối với các địa phương đã phát triển khu công nghiệp, việc thành lập mới các khu
công nghiệp chỉ được thực hiện khi tổng diện tích đất công nghiệp của các khu công
nghiệp hiện có đã được cho thuê ít nhất là 60%.
- Việc mở rộng các khu công nghiệp hiện có chỉ được thực hiện khi tổng diện tích
đất công nghiệp của khu công nghiệp đó đã được cho thuê ít nhất là 60% và đã xây
dựng xong công trình xử lý nước thải tập trung.
- Đối với khu công nghiệp có quy mô diện tích trên 500 ha và có nhiều chủ đầu tư
tham gia đầu tư xây dựng - kinh doanh kết cấu hạ tầng, phải tiến hành lập quy hoạch
chung xây dựng khu công nghiệp theo hướng dẫn của Bộ Xây dựng trước khi lập
quy hoạch chi tiết khu công nghiệp để đảm bảo tính thống nhất và tính đồng bộ của
hệ thống hạ tầng kỹ thuật khu công nghiệp.
- Trong khu công nghiệp, khu chế xuất không có khu dân cư. Trong khu công
nghiệp có thể có khu chế xuất, doanh nghiệp chế xuất.
III. Vấn đề môi trường ở các khu công nghiệp:
III.1 Hiện trạng về ô nhiễm môi trường:
 Hiện nay, đất nước ta đang tiến hành công nghiệp hóa, hiện đại hóa, các khu
công nghiệp ngày càng nhiều, tốc độ đô thị hóa phát triển, một vấn đề cũng được đặt
ra là ô nhiễm môi trường đã ở mức báo động. Làm sao vừa đảm bảo cho sự phát
triển kinh tế xã hội, vừa ngăn ngừa ô nhiễm môi trường vẫn luôn là câu hỏi đặt ra
cho các cấp các ngành có liên quan phải giải quyết.

Quá trình đô thị hóa và công nghiệp hóa đang diễn ra tương đối nhanh, đặc biệt ở ba
vùng trọng điểm phát triển kinh tế Hà Nội - Hải Phòng - Quảng Ninh, TP Hồ Chí
Minh - Vũng Tàu - Đồng Nai, Quảng Nam-Đà Nẵng và khu miền Trung. Môi
trường đô thị và khu công nghiệp nước ta biến đổi hàng năm theo chiều hướng bất
lợi vì chất thải từ sản xuất công nghiệp, giao thông vận tải và sinh hoạt đô thị ngày
càng tăng về số lượng, chủng loại và tính độc hại.
 ô nhiễm về nước thải:
Viện Khoa học và Công nghệ Môi trường (INEST) ĐHBKHN – Trang 16
Tel: (84.4) 8681686-Fax:(84.4)8693551
Thiết kế hệ thống xử lý nước thải chung cho CCN Bình Đông – Đào Sỹ Hiệp – Lớp CNMT K50QN
Nhìn chung, hầu hết các khu, cụm, điểm công nghiệp trên cả nước chưa đáp ứng
được những tiêu chuẩn về môi trường theo quy định. Thực trạng đó làm cho môi
trường sinh thái ở một số địa phương bị ô nhiễm nghiêm trọng. Cộng đồng dân cư,
nhất là các cộng đồng dân cư lân cận với các khu công nghiệp, đang phải đối mặt
với thảm hoạ về môi trường. Họ phải sống chung với khói bụi, uống nước từ nguồn
ô nhiễm chất thải công nghiệp
Theo thống kê sơ bộ theo ước tính, mỗi KCN thải khoảng từ 3.000-10.000 m
3
nước thải/ngày đêm. Như vậy, tổng lượng nước thải công nghiệp của các KCN trên
cả nước lên khoảng 600.000-2.000.000m
3
/ngày đêm, khu vực Đông Nam Bộ chiếm
khoảng 54%. Nhưng chỉ có hơn 70% lượng nước thải từ các KCN, KCX không
được xử lý trước khi xả thẳng ra môi trường. Hiện chỉ có 60 trên 219 KCN, KCX
trên toàn quốc có hệ thống xử lý nước thải tập trung. Nhiều KCN như Vĩnh Lộc,
Tân Phú Trung, Bình Chiểu có thời điểm nước thải vượt mức cho phép trên 100 lần.
Kênh Bàu Lăng (Quảng Ngãi) vốn là nơi cung cấp nước cho sản xuất nông nghiệp,
sau nhiều năm tiếp nhận nước thải của KCN Quảng Phú đã biến thành kênh nước
thải ô nhiễm nghiêm trọng.
Khu vực TP Hồ Chí Minh -Biên Hòa là một trung tâm công nghiệp và kinh tế lớn

nhất nước ta. Mỗi năm khu công nghiệp này thải ra môi trường 795,8 tấn dầu mỡ,
45691 tấn chất lơ lửng, 323,2 tấn dung môi, 103 tấn phenol; 68,5 tấn lignin, 99.600
tấn chất hữu cơ, 65 tấn H
2
S, 80 tấn axit, 4715 tấn kiềm, hàng chục tấn kim loại nặng
và các chất độc hại khác.
Hầu hết các kênh rạch bị ô nhiễm trầm trọng. Có thể lấy ví dụ hệ thống sông Hồng,
nơi có khu công nghiệp Việt Trì, nước sông ô nhiễm nặng do lượng nước thải có
nhiều chất gây ô nhiễm của các nhà máy giấy, đường, hóa chất, mì chính, dệt,
nhuộm Trung bình mỗi ngày đêm tổng lượng nước thải ra sông Hồng của các nhà
máy đó là 45.000 m
3
. Hàng năm các cơ sở công nghiệp thải ra khoảng 100 tấn axit
sunfuric, 4000 tấn HCl, 300 tấn NaOH, 300 tấn benzen, 25 tấn thuốc bảo vệ thực vật
và nhiều chất thải khác.
 ô nhiễm chất thải rắn:
Song song với vấn đề ô nhiễm nước, ô nhiễm do các chất thải rắn, và việc xử lý, tiêu
huỷ các chất thải độc hại đang trở thành những vấn đề quan trọng. Hiện tại và trong
tương lai, các ngành liên quan đến hoá chất sử dụng và sản xuất các chất thải độc
hại ngày càng nhiều, sự phát triển công nghệ đó sẽ phát sinh các chất thải độc hại.
Nếu không có sự quản lý đúng đắn các loại chất thải nói trên, sự ô nhiễm môi
trường đặc biệt nhiễm đất, nước sẽ xảy ra nghiêm trọng.
Viện Khoa học và Công nghệ Môi trường (INEST) ĐHBKHN – Trang 17
Tel: (84.4) 8681686-Fax:(84.4)8693551
Thiết kế hệ thống xử lý nước thải chung cho CCN Bình Đông – Đào Sỹ Hiệp – Lớp CNMT K50QN
Đó là chưa kể, các KCN khi xây dựng thiếu biện pháp bảo vệ môi trường nên
các chất thải rắn không có hệ thống xử lý, làm cho môi trường càng ô nhiễm. Theo
số liệu thống kê từ năm 2007, chất thải công nghiệp mỗi năm trong các KCN là 1,2
triệu tấn và khối lượng chất thải nguy hại chiếm 175.000 tấn, nhưng lượng thu gom
xử lý không được 50%. Tại thành phố Hồ Chí Minh và vùng kinh tế trọng điểm phía

Nam, đến năm 2010, nếu tất cả 74 khu công nghiệp đều sử dụng hết diện tích, thì
các xí nghiệp sẽ thải ra một lượng chất thải rắn lên tới khoảng 3500 tấn/ngày tức là
gấp 29 lần so với hiện nay, trong đó có khoảng 700 tấn chất thải độc hại.
Thực tế hiện nay, việc chôn lấp xả bừa bãi các chất thải này vào các bãi không được
kiểm soát chặt chẽ, gây ảnh hưởng nghiêm trọng đối với môi trường. Vấn đề đặt ra
là cần xây dựng một hệ thống bãi thải thích hợp để quản lý các chất thải độc hại, có
như vậy mới tránh được các mặt tiêu cực về môi trường.
 ô nhiễm khí thải:
Ngoài ra, tại các KCN, KCX, ô nhiễm khí bụi và tiếng ồn là loại hình ô nhiễm khó
kiểm soát và không được quan tâm. Khí thải của các cơ sở sản xuất chứa nhiều chất
độc hại được xả trực tiếp vào môi trường, ảnh hưởng đến sức khoẻ của nhân dân
quanh vùng.
Theo kết quả quan trắc, nồng độ chất SO
2
, CO, NO
2
gần KCN hoặc trong các KCN
đang gia tăng. Nồng độ bụi tại ven các trục giao thông chính đều đã vượt tiêu chuẩn
cho phép từ 2-6 lần. Tại nhiều nhà máy cơ khí, luyện kim, công nghiệp hoá chất,
công nghiệp vật liệu xây dựng, công nghiệp chế biến khoáng sản trong KCN,
nồng độ bụi và khí độc hại (điển hình là khí SO
2
) trong không khí, vượt tiêu chuẩn
cho phép từ 2-5 lần.
III.2 Hiện trạng về quản lý môi trường:
 Bảo vệ môi trường sinh thái trong quá trình CNH, HĐH hiện nay là yêu cầu
cấp thiết đặt ra đối với cả hệ thống chính trị, các cấp, các ngành, các tổ chức, doanh
nghiệp và của mọi công dân. Nhận thức rõ tầm quan trọng của vấn đề này, những
năm qua Đảng và Nhà nước ta đã ban hành nhiều chủ trương, chính sách về bảo vệ
môi trường, điển hình là Nghị định 80/2006/NĐ-CP (Về việc quy định chi tiết và

hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường); Nghị định
81/2006/NĐ-CP (Về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ môi trường);
Thông tư 08/2006/TT-BTNMT (Hướng dẫn về đánh giá môi trường chiến lược,
đánh giá tác động môi trường và cam kết bảo vệ môi trường).
Quá trình quản lý môi trường đối với các KCN trong thời gian qua, đã cho thấy một
số khó khăn, vướng mắc như sau:
Viện Khoa học và Công nghệ Môi trường (INEST) ĐHBKHN – Trang 18
Tel: (84.4) 8681686-Fax:(84.4)8693551
Thiết kế hệ thống xử lý nước thải chung cho CCN Bình Đông – Đào Sỹ Hiệp – Lớp CNMT K50QN
Việc thu hút dự án đầu tư vào KCN bộc lộ một số bất cập. Cụ thể, nhiều dự án đầu
tư được thu hút, hay thậm chí đã triển khai hoạt động nhưng không phù hợp với
ngành nghề và các nội dung có liên quan (đặc biệt về phương án xử lý chất thải)
theo Báo cáo đánh giá tác động môi trường được duyệt.
Trong quá trình hoạt động, nhìn chung cơ sở hạ tầng KCN (đặc biệt là mạng lưới
thu gom, thoát nước, trạm xử lý nước thải) chưa được đầu tư đồng bộ, kịp thời, chưa
đầy đủ theo yêu cầu quy định về bảo vệ môi trường. Trên thực tế, trạm xử lý nước
thải tập trung của các KCN thường được bắt đầu triển khai xây dựng, vận hành khi
diện tích đất cho thuê đã có hoạt động đầu tư lấp đầy khoảng 70%. Thực trạng này
là một trong những bất cập nổi bật trong thực hiện Quy chế bảo vệ môi trường KCN
(2002) trong thời gian qua ở các KCN. Ngoài ra, các phương tiện và nhân sự cũng
chưa sẵn sàng hay chưa được chuẩn bị đầy đủ cho việc ứng cứu các sự cố môi
trường đối với KCN, tức chưa đáp ứng tốt theo khoản 6, điều 17 của Quy chế bảo vệ
môi trường KCN.
Trong giai đoạn hoạt động của KCN, nhiều dự án, nhà máy đi vào hoạt động
nhưng chưa xây dựng hoàn chỉnh và vận hành sử dụng đạt yêu cầu đối với các hạng
mục công trình xử lý về môi trường theo Quyết định phê chuẩn Báo cáo đánh giá
tác động môi trường hay Bản đăng ký đạt tiêu chuẩn môi trường được cấp.
Việc phối hợp về đấu nối thoát nước và thu gom xử lý nước thải giữa doanh nghiệp
phát triển hạ tầng KCN và các doanh nghiệp bên trong KCN cũng chưa được phân
định trách nhiệm rõ ràng.

 Công tác thu gom, xử lý chất thải trong KCN
 Về thu gom và xử lý khí thải: nhìn chung việc thu gom và xử lý hơi, khí thải
độc hại tại các KCN được thực hiện theo phương thức tự xử lý cục bộ tại các doanh
nghiệp trong KCN.Các vụ kiêu kiện về ô nhiễm do khói bụi, hơi khí thải từ các kcn
ít hơn rất nhiều so với việc thu gom nước thải.
 Về thu gom và xử lý chất thải rắn:
Hầu hết các doanh nghiệp đã tổ chức phân loại, kí hợp đồng kinh tế vơi các tổ chức
cá nhân có chức năng kinh doanh về thu gom và vận chuyển chất thải (nguy hai hay
không nguy hại) để đưa chất thải ra khỏi nhà máy.Tuy nhiên qua thực tế, hoạt động
này đã bộc lộ nhiều trường hợp vi phạm quy định về bảo vệ môi trường trong thu
gom, vận chuyển chất thải ở những nội dung sau:
Các doanh nghiệp chưa phân loại ngay tại nguồn đối với các dạng chất thải (chất
thải nguy hại lẫn với chất thải không nguy hại); chưa thực hiện đầy đủ biện pháp
Viện Khoa học và Công nghệ Môi trường (INEST) ĐHBKHN – Trang 19
Tel: (84.4) 8681686-Fax:(84.4)8693551
Thiết kế hệ thống xử lý nước thải chung cho CCN Bình Đông – Đào Sỹ Hiệp – Lớp CNMT K50QN
bảo vệ môi trường trong tồn trữ, chứa chất thải nguy hại; chưa thực hiện đầy đủ
trách nhiệm đăng ký về chủ nguồn thải đối với chất thải nguy hại theo quy định.
Các doanh nghiệp có ký hợp đồng kinh tế về thu gom, vận chuyển chất thải nguy
hại nhưng lại giao dịch với các đơn vị dịch vụ không có chức năng đúng quy định
bảo vệ môi trường.
 Về thu gom và xử lý nước thải và tiêu thoát nước: hiện tại nhiều doanh
nghiệp kinh doanh, phát triển hạ tầng KCN chưa thực hiện đầu tư trạm xử lý nước
thải tập trung cho KCN một cách đồng bộ, kịp thời. Nhiều doanh nghiệp trong KCN
chưa tự giác đầu tư công trình xử lý nước thải cục bộ hay ký hợp đồng phối hợp các
đơn vị chức năng về xử lý nước thải để thực hiện trách nhiệm xử lý chất thải, bảo vệ
môi trường đã cam kết thông qua thủ tục đánh giá tác động môi trường ban đầu.
CHƯƠNG II: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CỤM CÔNG NGHIỆP BÌNH
ĐÔNG-TỈNH TIỀN GIANG.
Viện Khoa học và Công nghệ Môi trường (INEST) ĐHBKHN – Trang 20

Tel: (84.4) 8681686-Fax:(84.4)8693551
Thiết kế hệ thống xử lý nước thải chung cho CCN Bình Đông – Đào Sỹ Hiệp – Lớp CNMT K50QN
II.1 Giới thiệu chung về tỉnh Tiền Giang.
II.1.1 Vị trí địa lí
- Tiền Giang nằm trong tọa độ 105
0
50’-106
0
4’ đông và 10
0
35’-10
0
12’ bắc.
- Phía Bắc và Đông Bắc giáp tỉnh Long An và Thành phố Hồ Chí Minh.
- Phía Tây giáp tỉnh Đồng Tháp.
- Phía Nam giáp tỉnh Bến Tre và tỉnh Vĩnh Long.
- Phía Đông giáp Biển Đông.
II.1.2 Địa hình ,
- Tiền Giang có địa hình tương đối bằng phẳng.
Diện tích đất tự nhiên: 2481,8 km
2
. Đất phù sa trung tính, ít chua dọc sông Tiền,
chiếm khoảng 53% diện tích toàn tỉnh, thích hợp cho nhiều loại cây trồng và vật
nuôi.
II.1.3 Khí hậu, thời tiết:
- Tiền Giang nằm trong dải ít mưa, cụ thể chế độ mưa khu vực dự án có thể được
tóm tắt như sau :
Khí hậu chia làm 2 mùa rõ rệt: mùa khô tháng 12 đến tháng 4 (thường có hạn Bà
Chằng tháng 7 và tháng 8 ) và mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 11.
Lượng mưa bình quân là 1210-1424 mm/năm. Tổng lượng mưa cả năm 2007 là

1395,9 mm. So với các khu vực ở miền Đông và miền cực Tây của đồng bằng sông
cửu long, Tiền Giang thuộc khu ít mưa (nhỏ hơn 1500mm). Nguồn địa chỉ Tiền
Giang (htpp:/www/tiengiang.gov.vn)
Bảng2.1 Lượng mưa trung bình các tháng trong năm tại tỉnh Tiền Giang
Thời gian
Năm
2000 2001 2005 2006 2007
Tháng 1 11,8 1,6 - 3,5 10,5
Tháng 2 - 0,2 - 0,1 -
Tháng 3 25,3 22,8 2,5 33,7 6,3
Tháng 4 68,6 54,0 3,4 87,7 6,3
Tháng 5 94,8 169,9 150,7 115,5 271,7
Tháng 6 149,8 414,2 124,7 222,9 211,5
Tháng 7 223,5 141,6 167,3 94,6 167,2
Tháng 8 272,9 266,6 221,0 284,7 222,3
Tháng 9 133,6 191,9 218,3 355,0 279,6
Tháng 10 358,0 206,3 381,9 191,1 184,6
Tháng 11 166,4 53,1 232,1 94,3 31,0
Tháng 12 135,4 16,9 204,0 48,3 4,9
( Nguồn: công ty cổ phần Xây dựng Thương mại dịch vụ Khang Thông 2008)
I.1.3.1 Nhiệt độ không khí
Viện Khoa học và Công nghệ Môi trường (INEST) ĐHBKHN – Trang 21
Tel: (84.4) 8681686-Fax:(84.4)8693551
Thiết kế hệ thống xử lý nước thải chung cho CCN Bình Đông – Đào Sỹ Hiệp – Lớp CNMT K50QN
Nhiệt độ không khi ảnh hưởng trực tiếp đến quá trình chuyển hóa và phát tán
các chất ô nhiễm trong không khí. Nhiệt độ không khí càng cao thì tốc độ phản ứng
hóa học diễn ra càng nhanh, từ đó kéo theo thời gian tồn lưu của chất ô nhiễm càng
ngắn. Hơn nữa, sự biến thiên về nhiệt độ sẽ ảnh hưởng đến sự phát tán bụi và khí
thải, đến quá trình trao đổi nhiệt của cơ thể và sức khỏe người lao động.
Với lương bức xạ dồi dào đã quyết định Tiền Giang là tỉnh có nền nhiệt độ cao và

ổn định. Do nền nhiệt độ cao nên một trong những đặc điểm nổi bật của khí hậu ở
Tiền Giang là tính chất nóng.
Bảng2.2 Nhiệt độ không khí trung bình các tháng trong năm của tỉnh Tiền Giang
Thời gian
Năm
2000 2001 2005 2006 2007
Cả năm 26,7 26,9 27,0 27,0 26,9
Tháng 1 25,9 26,0 24,8 25,9 25,9
Tháng 2 26,3 26,2 26,4 26,9 25,5
Tháng 3 27,4 27,5 26,9 27,4 27,5
Tháng 4 28,1 28,8 28,8 28,7 28,8
Tháng 5 27,8 28,2 28,9 28,3 27,7
Tháng 6 26,2 27,0 27,9 27,2 27,9
Tháng 7 26,0 27,0 26,4 27,3 27,2
Tháng 8 27,2 26,8 27,0 26,8 26,8
Tháng 9 27,1 27,3 27,2 26,7 26,8
Tháng 10 26,3 26,9 27,0 26,8 26,5
Tháng 11 26,3 25,6 26,7 27,3 25,8
Tháng 12 26,1 26 25,5 25,0 26,0
( Nguồn: công ty cổ phần Xây dựng Thương mại dịch vụ Khang Thông 2008)
II.1.3.2 Độ ẩm không khí tương đối
Độ ẩm không khí cũng như nhiệt độ không khí là một trong những yếu tố tự
nhiên ảnh hưởng trực tiếp đến các quá trình chuyển hóa và phát tán các chất ô
nhiễm trong khí quyển, đến quá trình trao đổi nhiệt của cơ thể và sức khỏe người lao
động.
Đặc trưng về độ ẩm không khí của khu vực dự án được tóm tắt như sau:
- Độ ẩm trung bình 80-85%.
- Độ ẩm trung bình trong năm 2007 :83%
- Độ ẩm không khí tối đa: 86%
- Độ ẩm không khí tối thiểu: 77%

Viện Khoa học và Công nghệ Môi trường (INEST) ĐHBKHN – Trang 22
Tel: (84.4) 8681686-Fax:(84.4)8693551
Thiết kế hệ thống xử lý nước thải chung cho CCN Bình Đông – Đào Sỹ Hiệp – Lớp CNMT K50QN
II.1.3.3 Chế độ gió;
Gió là yếu tố quan trọng trong quá trình phát tán và lan truyền các chất trong
khí quyển. Vận tốc gió càng lớn thì khả năng lan truyền bụi và chất ô nhiễm càng
xa, khả năng pha loãng với không khí sạch càng lớn. Vì vậy, khi tính toán và thiết
kế các hệ thống xử lý ô nhiễm cần tính trong trường hợp gió nguy hiểm.
Gió ở Tiền Giang thuộc về chế độ gió mùa. Một năm có 2 mùa tương ứng với 2 mùa
nắng mưa.
Trong mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 11, hướng gió thịnh hành là hướng Tây Nam.
Trong mùa khô bắt đầu từ tháng 12 đến tháng 4 năm sau, hướng gió thịnh hành là
hướng Đông Bắc.
II.2 Khái quát chung về cụm công nghiệp (CCN) Bình Đông:
II.2.1 Vị trí địa lí
Cụm công nghiệp Bình Đông sẽ được xây dựng trên địa bàn xã Bình Đông thuộc thị
xã Gò Công, tỉnh Tiền Giang.
 Vị trí tiếp giáp của CCN Bình Đông;
+ Phía Bắc giáp sông Vàm Cỏ.
+ Phía Đông giáp sông Vàm Cỏ.
+ Phía Nam giáp Khu tái định cư Bình Đông.
+ Phía Tây giáp sông Vàm Cỏ và ấp Hồng Rạng.
 Khoảng cách từ vị trí dự án đến các công trình xung quanh.
+ Cách Quốc lộ 50 khoảng 150m.
+ Cách thị xã Gò Công khoảng 11 km theo đường Quốc Lộ 50.
+ Khoảng cách nhỏ nhất từ dự án đến tỉnh Long An là 1,2 đến 1,5 km.
+ Cách trung tâm Tp.HCM khoảng 35 km theo hướng chim bay.
+ Cách sân bay Tân Sơn Nhất khoảng 65 km theo đường bộ.
+ Cách cảng Hiệp Phước khoảng 45 km theo đường sông.
II.2.2 Quy hoạch tổng thể về cụm công nghiệp Bình Đông;

II.2.2.1 Phân khu chức năng:
 CNN Bình Đông gồm các khu chức năng sau:
Bảng2.3 Quy hoạch sử dụng đất của CCN Bình Đông
TT Mục đích sử dụng Diện tích (ha) Tỷ lệ (%)
1
Khu sản xuất công nghiệp theo các
loại hình khác nhau.
139.2 65.6
2 Trung tâm điều hành, quản lí 3.76 1.8
Viện Khoa học và Công nghệ Môi trường (INEST) ĐHBKHN – Trang 23
Tel: (84.4) 8681686-Fax:(84.4)8693551
Thiết kế hệ thống xử lý nước thải chung cho CCN Bình Đông – Đào Sỹ Hiệp – Lớp CNMT K50QN
3 Giao thông 26.12 12.3
4 Đất cây xanh 22.58 10.8
5 Đất công trình đầu nối kĩ thuật 5.2 2.5
6 Kho tàng, bến cảng 14.88 7
Tổng cộng 211.83 100
1. Khu sản xuất công nghiệp;
Diện tích: 139,02 ha, chiếm 65,5% tổng diện tích đất quy hoạch CCN Bình Đông.
Mật độ xây dựng: 60-70%.
Các loại hình công nghiệp trong CCN Bình Đông được chia thành 4 tiểu khu sau;
 Tiểu khu 1:
+ Công nghiệp lắp ráp điện tử, đồ điện gia dụng, hàng kim loại.
+ Công nghiệp sản xuất công nghệ kỹ thuật cao.
+ Công nghệ cơ khí chính xác.
+ Công nghệ lắp ráp ô tô ( không có xi mạ).
Bố trí tại các khu A2, A3, A4. (hình 1.3 phần phụ lục)
 Tiểu khu 2:
+ Công nghệ chế biến lương thực, thực phẩm;
+ Công nghệ chế biến nông sản (không chế biến tinh bột sắn)

Bố trí tại các khu B4, B5 (nhằm thuận tiện cho quá trình sản xuất do gần khu
vực cảng và kho bãi). (hình 1.3 phần phụ lục)
 Tiểu khu 3:
+ Công nghệ may mặc, dệt (không nhuộm)
+ Công nghệ giày da (không thuộc da tươi).
+ Các ngành tiểu thủ công nghiệp như sản xuất đồ gốm, các sản phẩm từ gỗ
Bố trí tại các khu A5,A6 (khu vực này gần KTĐC Bình Đông và khu vực
công cộng nên thuận lợi cho quá trình làm việc và đi lại của công nhân). (hình 1.3)
 Tiểu khu 4
- Các ngành nghề khác: Công nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng (như gạch
ngói ), gia công sản xuất bao bì, gia công đóng gói sản phẩm, văn phòng phẩm (
tập vở, sổ tay, sản xuất hàng tiêu dùng.
Bố trí tại các khu A1, B1, B2 và B3.
2. Khu điều hành dịch vụ
Tổng diện tích: 3,76 ha
Bố trí tại khu vực cổng vào, sát khu tái định cư Bình Đông.
Viện Khoa học và Công nghệ Môi trường (INEST) ĐHBKHN – Trang 24
Tel: (84.4) 8681686-Fax:(84.4)8693551
Thiết kế hệ thống xử lý nước thải chung cho CCN Bình Đông – Đào Sỹ Hiệp – Lớp CNMT K50QN
Bao gồm:
+ Văn phòng Ban quản lý KCN.
+ Văn phòng tuyển lao động;
+ Trung tâm thương mại-dịch vụ; Khu vực giới thiệu, trình bày sản phẩm, cửa
hàng, hải quan, thuế, ngân hàng, bưu điện, câu lạc bộ thể dục thể thao, nhà ăn.
+ Trung tâm dịch vụ;
+ Trung tâm triển lãm, hội nghị, giới thiệu sản phẩm.
+ Trạm cứu hỏa.
3. Khu cảng, kho bãi;
Tổng diện tích: 14,88 ha.
Bố trí tại khu vực phía Đông dự án.

Bao gồm:
+ Cảng.
+ Các kho bãi.
4. Khu công trình đầu mối kỹ thuật:
Tổng diện tích: 5,23 ha.
Bố trí tại khu vực phía Tây dự án.
Bao gồm:
+ Trạm lưu trữ tạm thời và trung chuyển chất thải rắn;
Mục đích: lưu giữ tạm thời và trung chuyển chất thải rắn cho các hoạt động của
trạm XLNT và các hạng mục công trình do chủ đầu tư quản lý. Ngoài ra, nếu các
nhà máy trong CCN có nhu cầu thì sẽ ký hợp đồng với chủ đầu tư để sử dụng dịch
vụ này.
Diện tích khoảng 2500 m
2
Vị trí: nằm gần trạm XLNT tập trung của CCN (khu vực phía Tây của CCN Bình
Đông khu A3).
 Trạm xử lý nước thải (XLNT) tập trung:
+ Diện tích 4,35 ha (bao gồm cả đất dự phòng mở rộng trạm xử lý NT).
+ Vị trí: nằm gần ở phía Tây CCN, gần khu vực trung tâm, phía Tây đường D6 gần
sông Vàm Cỏ (thuận tiện thoát ra sông Vàm Cỏ).
+ Nước thải của CCN sẽ được xử lý đạt QCVN 24-2009 cột A trước khi thải ra
sông Vàm Cỏ.
Trạm điện: Bố trí ở khu kỹ thuật nằm gần trục chính, nhận diện từ trạm biến áp Gò
Công công suất 220 KV.
Trạm bơm tăng áp:
Viện Khoa học và Công nghệ Môi trường (INEST) ĐHBKHN – Trang 25
Tel: (84.4) 8681686-Fax:(84.4)8693551

×