Tải bản đầy đủ (.doc) (49 trang)

SKKN Thiết kế và ứng dụng học liệu số trong nâng cao hứng thú và hiệu quả dạy học lịch sử lớp 10 Bộ Cánh diều

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (14.43 MB, 49 trang )

1
SỞ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO BẮC NINH
TRƯỜNG THPT THUẬN THÀNH SỐ 1

SÁNG KIẾN ĐỀ NGHỊ THẨM ĐỊNH, ĐÁNH GIÁ Ở CẤP CƠ SỞ

TÊN SÁNG KIẾN:

THIẾT KẾ VÀ ỨNG DỤNG HỌC LIỆU SỐ
TRONG NÂNG CAO HỨNG THÚ VÀ
HIỆU QUẢ DẠY HỌC LỊCH SỬ LỚP 10 –
BỘ CÁNH DIỀU

Tác giả sáng kiến: Phạm Thị Thu Phương
Chức vụ: Tổ phó chun mơn
Đơn vị công tác: THPT Thuận Thành 1
Môn giảng dạy: Lịch sử

Thuận Thành, tháng 2 năm 2023


2

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

ĐƠN YÊU CẦU CÔNG NHẬN SÁNG KIẾN
Cấp cơ sở đơn vị THPT Thuận Thành 1
Kính gửi: Hội đồng sáng kiến cấp ngành
1. Tên sáng kiến: “Thiết kế và ứng dụng học liệu số trong nâng cao hứng thú và


hiệu quả dạy học lịch sử lớp 10 Bộ Cánh diều”
2. Lĩnh vực áp dụng sáng kiến: Phương pháp dạy học
3. Tác giả sáng kiến:
- Họ tên: Phạm Thị Thu Phương
- Cơ quan, đơn vị: THPT Thuận Thành 1.
- Địa chỉ: Lê Xá - Nguyệt Đức - Thuận Thành - Bắc Ninh
- Điện thoại: 0978668199
- Email:
4. Đồng tác giả sáng kiến: Không
5. Chủ đầu tư tạo ra sáng kiến: Không
6. Các tài liệu kèm theo: Thuyết minh mô tả giải pháp và kết quả thực hiện sáng kiến
Thuận Thành, ngày 10 tháng 2 năm 2023
Tác giả sáng kiến


3
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

THUYẾT MINH MÔ TẢ GIẢI PHÁP VÀ
KẾT QUẢ THỰC HIỆN SÁNG KIẾN
1. Tên sáng kiến “Thiết kế và ứng dụng học liệu số trong nâng cao hứng
và hiệu quả dạy học lịch sử thú 10 Bộ Cánh diều”
lớp
2. Ngày sáng kiến được áp dụng lần đầu tháng 10 - 2022.
3. Các thông tin cần bảo mật: Không
4. Mô tả các giải pháp cũ thường làm
Trước khi thực hiện đề tài, tác giả cùng nhiều giáo viên bộ môn lịch sử khác
thường rất lúng túng trong phương pháp hướng dẫn học sinh khai thác các nguồn
học liệu số phục vụ cho giảng dạy. Nguyên nhân là do nguồn học liệu số hiện nay

vô cùng phong phú, đa dạng. Tuy nhiên, thiết kế, ứng dụng học liệu số như thế nào
để nâng cao chất lượng và hứng thú của học sinh, phát triển năng lực của học sinh
thì không phải giáo viên nào cũng tự tin làm tốt. Trước khi nghiên cứu đề tài, tác
giả thường sử dụng học liệu số theo một số biện pháp sau:
- Giáo viên sử dụng học liệu số (tranh ảnh, video…) minh họa kiến thức cho
học sinh.
- Giáo án Powpoint thường đơn điệu và chỉ có tác dụng thay cho việc viết
bảng.
5. Sự cần thiết phải áp dụng giải pháp sáng kiến: Những phương pháp trên
khiến học sinh rất thụ động trong tiếp nhận thơng tin, có thể rất hứng thú nhưng lại
quên lãng rất nhanh, đôi lúc việc đưa vào quá nhiều thơng tin tham khảo cịn khiến
bài học trở nên rất nặng nề. Khả năng phối hợp giữa các thành viên khơng cao. Vì
vậy, cần phải đổi mới phương pháp hướng dẫn học sinh tương tác cùng học liệu số
để đem lại cho học sinh hứng thú và hiệu quả học tập cao hơn.
6. Mục đích của giải pháp sáng kiến: Trên cơ sở nghiên cứu lý luận về học liệu số
nói chung và thực tiễn của việc ứng dụng học liệu số trong giảng dạy lịch sử ở trường


4
phổ thơng nói riêng, đề tài tập trung khẳng định tầm quan trọng của học liệu số
trong chương trình giáo dục phổ thông mới và đề xuất một số biện pháp thiết kế và
ứng dụng học liệu số trong giảng dạy lịch sử lớp 10 Bộ sách Cánh diều.
7. Nội dung:
7.1. Thuyết minh giải pháp mới hoặc cải tiến: Sáng kiến đề xuất một số biện pháp
thiết kế và ứng dụng học liệu số trong giảng dạy lịch sử lớp 10 Bộ sách Cánh diều
trong các hoạt động khởi động, khám phá kiến thức mới, luyện tập, vận dụng. Đồng
thời giới thiệu một số phần mềm chuyên dụng có thể sử dụng để thiết kế học liệu số.

* Kết quả của sáng kiến: Phương pháp mới đã chứng tỏ được ưu thế vượt
trội so với phương pháp truyền thống.

7.2. Thuyết minh về phạm vi áp dụng sáng kiến: Sáng kiến có thể được áp
dụng cho bộ mơn Lịch sử cấp THPT.
7.3. Thuyết minh về lợi ích kinh tế, xã hội của sáng kiến: thông qua việc ứng
dụng học liệu số vào giảng dạy sẽ giúp học sinh học tập hiệu quả hơn, phát triển
được năng lực chuyên biệt như nhận thức lịch sử, tư duy lịch sử và các năng lực
chung như giải quyết vấn đề sáng tạo, hợp tác, trách nhiệm.
* Cam kết: Chúng tôi cam đoan những điều khai trên đây là đúng sự thật và
không sao chép hoặc vi phạm bản quyền.
Xác nhận của cơ quan
(Chữ ký, dấu)

Tác giả sáng kiến

Phạm Thị Thu Phương


5

Danh mục các từ viết tắt trong sáng kiến
STT
1
2
3
4
5
6
7
8
9


Từ viết tắt
HLS
GV
HS
DHLS
LS

Từ đầy đủ
Học liệu số
Giáo viên
Học sinh
Dạy học Lịch sử
Lịch sử


6
PHẦN MỘT: MỞ ĐẦU
Lịch sử là một mơn học có nhiều ưu thế trong việc phát triển và hoàn thiện
nhân cách toàn diện cho HS. Ở nước ta, từ xa xưa bộ mơn lịch sử đã giữ một vị trí
quan trọng trong quá trình đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài, phục vụ sự nghiệp
xây dựng và bảo vệ Tổ quốc. Ngay từ thời cổ đại, các triết gia đã khẳng định chức
năng, vai trò của lịch sử trong việc giáo dục hoàn thiện con người.
Dạy học Lịch sử (DHLS) là hoạt động mang tính đặc thù. Khác với các bộ
môn khác, tri thức LS mang những đặc trưng: tính q khứ, tính khơng lặp lại…
Chúng ta khơng thể trực tiếp quan sát được lịch sử mà chỉ có thể nhận thức một cách
gián tiếp thông qua các nguồn sử liệu và với sự hỗ trợ của phương tiện dạyhọc. Do
vậy trong DHLS, phương tiện trực quan nói chung và HLS nói riêng có vai trị rất
quan trọng. HLS trình bày thơng tin dưới nhiều kênh khác nhau mang tính đa phương
tiện (multimedia); có khả năng liên kết cao đến bất kì cơ sở dữ liệu nào có trên máy
vi tính thơng qua các website và khơng bị giới hạn bởi khơng gian và thời gian. Do

đó, nó khơng chỉ có ý nghĩa cụ thể hóa thuần túy mà còn giúp phát triển tư duy, năng
lực của người học.
Việc sử dụng HLS trong DHLS ở Việt Nam hiện nay đã và đang được sử dụng
rộng rãi. Tuy nhiên, do tác động của nhiều yếu tố: điều kiện cơ sở vật chất, cách thức
sử dụng của giáo viên (GV)… việc sử dụng HLS chưa mang lại hiệuquả nổi bật nhằm
nâng cao năng lực của người học, tạo động lực trong môn học Lịch sử.
Lịch sử lớp 10 là nội dung quan trọng trong chương trình mơn Lịch sử ở
trường THPT. Nguồn tư liệu phục vụ nội dung này khá phong phú, GV và học sinh
(HS) có thể dễ dàng tiếp cận với tư liệu có giá trị. Do đó, GV có thể linh hoạt trong
việc điều chỉnh, sắp xếp nội dung các bài học, phần học phù hợp với nhiều hình thức
dạy học khác nhau. Tuy nhiên, trong thực tế, GV cịn gặp nhiều khó khăn trong việc
thiết kế và sử dụng HLS một cách hiệu quả trong dạy học.
Xuất phát từ những lý do nêu trên, tôi chọn vấn đề: “Thiết kế và ứng dụng
học liệu số trong nâng cao hứng thú và hiệu quả dạy học lịch sử lớp 10 Bộ Cánh
diều” làm đề tài sáng kiến kinh nghiệm của mình.
1. Mục đích của sáng kiến
Trên cơ sở khẳng định vai trò, ý nghĩa của học liệu số, sáng kiến xây dựng quy
trình thiết kế và nội dung HLS dưới dạng trang web học tập; đồng thời đề xuất các
biện pháp sử dụng hệ thống HLS đó theo hình thức dạy học trực tiếp và dạy học kết
hợp nhằm nâng cao hiệu quả dạy học Lịch sử lớp 10 ở trường THPT.
2. Tính mới của sáng kiến
- Về khoa học: đề tài làm phong phú thêm lý luận và phương pháp dạy học
môn Lịch sử về việc ứng dụng CNTT trong DHLS nói chung, thiết kế và sử dụng
HLS trong dạy học lịch sử lớp 10 nói riêng.
- Về thực tiễn: đề tài là tài liệu tài liệu tham khảo để GV phổ thông thiết kế và
sử dụng HLS vào dạy học bộ môn để nâng cao chất lượng dạy học.


7
3. Cấu trúc của sáng kiến

Ngoài phần Mở đầu, Kết luận, Phụ lục và Tài liệu tham khảo, nội dung của sáng kiến
gồm ba chương:
Chương 1: Cơ sở lí luận và thực tiễn
Chương 2: Các biện pháp vận dụng
Chương 3: Kiểm chứng hiệu quả của các giải pháp

PHẦN HAI: NỘI DUNG
Chương 1
CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TRẠNG
1.1. Cơ sở lí luận của sáng kiến
1.1.1. Một số khái niệm, thuật ngữ
* Học liệu
Mặc dù không phải mới xuất hiện nhưng trong những năm gần đây, cùng với
sự phát triển và đổi mới mạnh mẽ trong giáo dục, khái niệm “học liệu” ngày càng trở
nên phổ biến, xuất hiện thường xuyên hơn trong các bài viết, báo cáo khoa học, có
nhiều trung tâm nghiên cứu và sản xuất học liệu. Hiện nay, có hai cách hiểu cơ bản về
khái niệm “học liệu” như sau:
“Học liệu là các phương tiện vật chất lưu giữ, mang hoặc phản ánh nội dung
học tập, nghiên cứu. Học liệu có thể sử dụng dưới dạng truyền thống (tranh ảnh, ảnh
dạng thẻ)”.
“Từ điển GreenWood về giáo dục” (The Greenwood Dictionary of Education)
định nghĩa khái niệm học liệu à: “những phương tiện được sử dụng để hỗ trợ cho việc
truyền đạt kiến thức hoặc phát triển kĩ năng. Ví dụ như sách giáo khoa, các nguồn tài
liệu nghe nhìn, các chương trình máy tính và thiết bị thí nghiệm...”.
Do đó, có thể hiểu chung nhất học liệu là các phương tiện vật chất mang, lưu
giữ nội dung tri thức với ý tưởng sư phạm cụ thể để phục vụ việc dạy và học.
* Học liệu số
Thuật ngữ “học liệu số” hay “học liệu số” được giải thích là tập hợp các phương
tiện điện tử phục vụ dạy và học, gồm: giáo trình điện tử, sách giáo khoa (SGK) điện tử,
tài liệu tham khảo điện tử, bài kiểm tra đánh giá điện tử, bản trình chiếu, bảng dữ liệu,

các tệp âm thanh, hình ảnh, video, bài giảng điện tử, phần mềm dạy học, thí nghiệm mơ
phỏng và các học liệu được số hóa khác. Những học liệu này được số hóa


8
theo kiến trúc định dạng và kịch bản nhất định, được lưu trữ trên các thiết bị công nghệ,
điện tử như CD, USB, máy tính, mạng máy tính nhằm phục vụ cho việc dạy và học.
Học liệu số trong dạy học lịch sử: từ việc thống nhất quan niệm về HLS nói
chung, vận dụng vào DHLS có thể hiểu HLS trong DHLS là hệ thống tư liệu chứa thông
tin về lịch sử được số hóa theo ý tưởng sư phạm với các hình thức đa dạng (văn bản,
tranh ảnh, video, đồ họa trực quan (infographic), sách điện tử (e - book), trang web...) và
sử dụng theo một quy trình chặt chẽ hướng đến mục tiêu cụ thể trong DHLS.
1.1.2. Đặc trưng và phân loại học liệu số trong dạy học lịch sử ở trường
THPT * Đặc trưng của HLS trong dạy học lịch sử ở trường THPT
Xét về mặt bản chất HLS là phương tiện dạy học. Tuy nhiên do những đặc thù
của phương tiện dạy học hiện đại gắn liền với nền tảng cơng nghệ, HLS mang trong
mình những đặc trưng riêng biệt, khác với phương tiện dạy học truyền thống. Cụ thể:
Về hình thức, HLS là học liệu số hóa, đa phương tiện khơng phải các nguồn tài
liệu vật chất truyền thống. Phương tiện dạy học truyền thống trong môn Lịch sử như
tư liệu, tài liệu... thông thường chỉ có thể hiện thị dưới dạng tranh, ảnh, văn bản, mơ
hình, hiện vật lịch sử. Tuy nhiên, với HLS, một nội dung kiến thức, thơng tin lịch sử
có thể được truyền tải bằng nhiều phương tiện khác nhau để HS tiếp cận và lựa chọn:
văn bản (text), hình ảnh tĩnh (image), hình ảnh động (animation), đồ họa (graphic),
âm thanh (audio), phim tư liệu (video), sách điện tử, trang web... Đặc trưng này giúp
HLS mang lại hiệu quả cao trong việc hỗ trợ HS tiếp thu kiến thức, HS có thể huy
động sự tham gia cùng lúc của nhiều giác quan vào q trình học tập. Ví dụ, nếu sử
dụng HLS để giúp HS có hiểu biết về Kim tự tháp ở Ai Cập, trong chủ đề 3, Bài 6:
Một số nền văn minh phương Đông, HS không chỉ được quan sát tranh ảnh mà cịn
được xem video mơ tả các giả thuyết về quy trình xây dựng Kim tự tháp
( Bên cạnh đó, định dạng số hóa

của HLS giúp việc chia sẻ từ GV với nhau, GV với HS, HS với HS trở nên dễ dàng
hơn, tiết kiệm chi phí in ấn, lưu trữ, bảo quản.
Về chức năng, HLS có khả năng tương tác vượt trội. Sử dụng HLS trên mơi
trường trực tuyến, HS có thể cùng lúc kết nối với nhau để hoàn thành bài tập, thiết kế
các sản phẩm... tạo ra các hoạt động học tập tập thể dù HS ở bất cứ đâu (trong lớp
học hay ngồi lớp học). GV có thể chia sẻ thơng tin, gửi phản hồi, nhận xét, đánh giá
đến từng HS. HS có cơ hội lựa chọn, thiết kế và sử dụng HLS theo sở thích, phong
cách học tập của cá nhân. Điều này cho phép nâng cao tính tương tác giữa HS với
HS, HS với GV trong các mơ hình lớp học tương tác, tạo cơ hội để HS có thể học tập
ở bất cứ đâu vào bất cứ thời điểm nào.
Về nội dung, HLS cho phép cập nhật, thay đổi nội dung nhanh chóng. Bên
cạnh việc thể hiện định hướng sư phạm rõ nét, nội dung HLS có tính mở, cho phép
kết nối với các kho tri thức trên Internet. HS nhanh chóng thu nhận, mở rộng thơng
tin cần thiết với mọi định dạng từ các nguồn khác nhau bổ trợ cho nội dung kiến thức
giới hạn trong SGK.


9
* Phân loại HLS trong dạy học lịch sử ở trường phổ thông
Để nâng cao hiệu quả và thuận lợi trong quá trình sử dụng HLS trong DHLS,
cần chú ý đến việc phân loại HLS. HLS ngày càng hoàn thiện về chất lượng và phong
phú, đa dạng về loại hình. HLS có thể được phân loại theo nhiều cách khác nhau dựa
trên quan điểm tiếp cận như: phân loại theo nội dung học liệu; theo hình thức; theo
mục đích sử dụng; theo chức năng; mức độ tương tác và theo định dạng... của HLS.
Sử dụng trong DHLS, HLS có thể dựa vào định dạng để phân chia thành 2 loại:
- Phân loại theo dạng thức kĩ thuật, học liệu số bao gồm các phần mềm máy
tính (kể cả các phần mềm thí nghiệm mơ phỏng), văn bản (text), bảng dữ liệu, âm
thanh, hình ảnh, video và hỗn hợp các dạng thức nói trên.
- Phân loại theo mục đích sử dụng học liệu số trong các bước của hoạt động
học, học liệu số có thể được chia thành: học liệu số nội dung dạy học, giáo dục, gồm

hình ảnh, video, bài trình chiếu, thí nghiệm ảo; học liệu số nội dung kiểm tra đánh
giá, gồm bài tập, câu hỏi trắc nghiệm, câu hỏi tự luận, phiếu khảo sát… Việc phân
loại học liệu số nên nhằm mục đích sử dụng hay vận dụng thế nào trong dạy học, giáo
dục để đạt được mục tiêu, yêu cầu cần đạt.
1.1.3. Một số lợi ích, đặc điểm của học liệu số so với học liệu truyền thống
- Tính đa dạng: học liệu số tồn tại dưới nhiều dạng thức khác nhau như phần mềm
máy tính, văn bản (text), bảng dữ liệu, âm thanh, hình ảnh, video, bài trình chiếu....
- Tính động: nhờ khả năng phóng to, thu nhỏ, thay đổi màu sắc, thay đổi
hướng, cách di chuyển hay xuất hiện, nhiều học liệu số tạo hứng thú trong dạy học,
giáo dục, phù hợp với hoạt động nhận thức, khám phá và vận dụng trong quá trình tổ
chức hoạt động học. Việc tìm kiếm thơng tin trên các sách, tài liệu điện tử được thực
hiện dễ dàng hơn, nhanh chóng với các siêu liên kết, các tính năng của phần mềm.
Tính động của học liệu số còn thể hiện ở khả năng lưu trữ, chuyển đổi giữa các dạng
thức khác nhau, các hình thức khác nhau tùy theo ý tưởng dạy học, giáo dục và
những điều kiện vận dụng cụ thể. Ngồi ra, tính động cịn cho phép sử dụng học liệu
số một cách linh hoạt và hướng đến sự tương tác một cách chủ động giữa người học
và học liệu số cũng như giữa người học và người dạy.
- Tính cập nhật: nhờ khai thác ưu điểm tức thời và tốc độ của CNTT, việc phát
hành, cập nhật nguồn học liệu số thường thuận tiện hơn, nhanh chóng hơn, khó bị
giới hạn bởi khoảng cách địa lí hay giãn cách xã hội. Nguồn học liệu số không ngừng
được bổ sung, điều chỉnh, đáp ứng nhu cầu đa dạng của người dùng và những thay
đổi của cuộc sống thực tiễn, nhằm chính xác hóa thơng tin, cập nhật những kết quả
của hoạt động nhận thức và khám phá những điều mới mẻ. Điều này cũng nhắc nhở
GV, HS cần quan tâm đến tính cập nhật thường xuyên và nhanh chóng của học liệu số
để xem xét điều chỉnh phù hợp, kịp thời.
1.2. Thực trạng việc sử dụng học liệu số trong DHLS
Từ thực tế, việc dạy- học LS hiện nay đang trở thành mối quan tâm của toàn xã
hội. Cơ chế thị trường xâm nhập vào học đường, làm xuất hiện quan niệm coi môn LS



10
là mơn phụ, chỉ học cho qua. Chính tư tưởng đó là một trong những nguyên nhân làm
cho chất lượng dạy- học LS ở trường THPT đang ở tình trạng đáng báo động. Để
khắc phục tình trạng trên, việc dạy- học LS ở trường phổ thơng đã có một số cải tiến
về nội dung cũng như phương pháp giảng dạy cho phù hợp với tình hình mới.
1.2.1. Đối tượng, địa bàn và nội dung điều tra khảo sát
- Địa điểm của thời gian khảo sát: Trường THPT Thuận Thành số 1 và Trung tâm
GDTX Thuận Thành vào tháng 11 - 2022
- Đối tượng khảo sát: 6 GV của hai trường và 150 học sinh trường THPT Thuận
Thành số 1 và Trung tâm GDTX Thuận Thành.
- Kế hoạch tiến hành: biên soạn phiếu điều tra, sau đó tiếp xúc, phỏng vấn và phát
phiếu điều tra xin ý kiến của GV và HS.
- Nội dung khảo sát:
+ Nhận thức và thái độ của GV, HS về việc sử dụng học liệu số trong DHLS ở
trường THPT.
+ Những kết luận rút ra từ thực tiễn việc sử dụng học liệu số trong dạy học LS
ở trường phổ thông.
- Các phương pháp điều tra, khảo sát:
+ Phỏng vấn GV lịch sử, HS ở các trường THPT về vấn đề cần khảo sát.
+ Phát phiếu điều tra nhằm thu thập ý kiến của GV và HS về các vấn đề cần
nghiên cứu.
+ Dự giờ, quan sát hoạt động dạy- học trên lớp của GV và HS.
1.2.2. Kết quả điều tra, khảo sát
Để tìm hiểu thực tiễn việc vận dụng học liệu số trong DHLS ở trường phổ
thông. Chúng tôi đã tiến hành điều tra, khảo sát, tham khảo ý kiến của GV và HS theo
các nội dung sau:
* Về phía GV.
Tơi đưa ra một số câu hỏi nhằm tìm hiểu về nhận thức của GV về việc vận
dụng kĩ thuật công não trong DHLS ở trường THPT.
Đối với câu hỏi: Thầy (cô) đã sử dụng học liệu số vào DHLS

chưa? Kết quả trong số 6 GV thì có cả 6 GV biết rõ chiếm 100 %,
Khi hỏi: Theo thầy cô sử dụng học liệu số có tác dụng như thế nào trong
DHLS? 4 GV cho rằng: giúp tăng cường hứng thú và nâng cao chất lượng bài học
chiếm 66,7% và có 2 GV cho rằng sử dụng học liệu số chỉ có tác dụng nâng cao hứng
thú của HS, chiếm 33,3 %. Nhìn chung, GV đã thấy được tác dụng tích cực của việc
sử dụng học liệu số trong DHLS. Tuy nhiên, không phải GV nào cũng biết cách sử
dụng học liệu số vào việc nâng cao chất lượng bài học.
*Về phía HS
Nội dung câu hỏi
Kếtquả(Số Tỉ lệ (%)
lượng)
Câu 1: Em có u thích mơn LS không?


11
A. Rất thích
B. Thích.
C. Bình thường
D. Khơng thích
Câu 2: Những hoạt động em thích trong giờ
học mơn LS?
- Nghe GV giảng và ghi chép
- Nghe giảng kết hợp xem tranh ảnh
- Nghe giảng và ghi nhớ kiến thức qua xem
phim, ảnh động, làm bài tập tương tác

20
30
95
5


13,3
20
63,4
3,3

50
30
70

33,3
20
46,7

Câu 3: Thầy cô giáo dạy LS của em có sử dụng
học liệu số giúp các em được tương tác với
kiến thức nhiều hơn không?
A. Thường xuyên
45
B. Đôi khi
100
C. Chưa bao giờ
5
Câu 4: Thầy/cô giáo của em thường ứng dụng
học liệu số theo hình thức nào?
A. Dùng học liệu số để minh hoạ kiến thức
80
B. Dùng học liệu số giúp học sinh tạo hứng
thú, khám phá kiến thức mới và luyện tập.
30

C. Dùng học liệu số trong chuẩn bị bài mới.
40
Câu 5: Em cảm thấy như thế nào khi được thầy
cô ứng dụng học liệu số trong giờ học LS?
A. Thích thú, hiểu và nhớ bài hơn
B. Không hào hứng
123
C. Ý kiến khác
15
12

30
66,7
3,3

53,3
20
26,7

82
10
8

Từ kết quả điều tra, cho thấy HS muốn học tập LS bằng những phương pháp,
kĩ thuật dạy học mới, không muốn đi theo lối mòn : “Thầy đọc – trò chép” khơng
kích thích khả năng tư duy, sáng tạo của người học. HS vẫn muốn được đa dạng hố
các hình thức tiếp cận kiến thức thơng qua các loại hình học liệu số chiếm 46,7 %.
Vì vậy, để thực hiện thành cơng trong cơng chương trình giáo dục phổ thơng
mơn lịch sử năm 2022, GV cần chủ động, tích cực ứng dụng cơng nghệ thơng tin, đa
dạng hố hình thức truyền đạt kiến thức thông qua sử dụng học liệu số nhằm tăng

hứng thú và hiệu quả học tập cho HS.
Bên cạnh những HS rất thích (chiếm 13,3 %) và thích (20 %) học môn LS coi đây
là môn học bổ ích, lí thú, cần thiết thì vẫn có số đơng HS có quan điểm sai lầm, lệch


12
lạc về môn học. Các em cho rằng đây là mơn học khơ khan, khó hiểu, nhiều sự kiện
nên đã thờ ơ, không quan tâm, đầu tư nhiều công sức nên dẫn tới việc nắm kiến thức
còn nhiều lỗ hổng, sai sót.
Hơn nữa, đa phần GV chưa biết cách khai thác học liệu số vào giảng dạy,
thường chỉ dừng lại ở việc sử dụng hình ảnh, video minh hoạ thêm cho kiến thức
giảng dạy nên khi được hỏi: Thầy cô giáo dạy LS của em có sử dụng học liệu số giúp
các em được tương tác với kiến thức nhiều hơn khơng? thì phần đơng HS trả lời là
thỉnh thoảng chiếm 66,7 %, số ít trả lời là thường xuyên chiếm 30 %. Tuy nhiên khi
mà GV sử dụng học liệu số cho HS tương tác với học liệu số để khám phá kiến thức
mới thì số đơng đều cho rằng cảm thấy thích thú, hiểu và nhớ bài hơn chiếm 82 %.
1.2.3. Kết luận rút ra từ điều tra, khảo sát
* Ưu điểm
Hầu hết, GV bộ môn Lịch sử là những người có ý thức nghề nghiệp cao, có
tinh thần vượt khó, cố gắng vươn lên trong cơng tác chuyên môn. GV đều nhận thức
được yêu cầu đổi mới PPDH là vấn đề quan trọng trong sự nghiệp giáo dục nước nhà,
đều nhận thấy ưu điểm của việc sử dụng HLS trong DHLS.
Khá nhiều GV quan tâm đến vấn đề đổi mới phương pháp dạy học. Đội ngũ
GV trẻ linh hoạt, sáng tạo, được tiếp cận với những tri thức và PPDH mới đã biết vận
dụng HLS vào quá trình dạy học đã đem lại những kết quả khách quan. Bộ phận này
cũng góp phần quan trọng vào việc đổi mới PPDH, có cách tiếp cận với HS, hiểu tâm
lí của các em để từ đó đưa ra những biện pháp tối ưu nhất.
GV đã nhận thức được vai trị quan trọng của bộ mơn LS trong việc giáo dục
thế hệ trẻ, giáo dục phẩm chất đạo đức và hình thành thế giới quan khoa học cho HS.
Họ nhận thức được mức độ cần thiết, vai trò của HLS trong việc truyền thụ kiến thức

cho HS nhằm phát huy tính tích cực của các em. Họ đã nghiên cứu, tìm hiểu về HLS
và phương thức vận dụng HLS trong DHLS.
* Hạn chế :
Một thực tế đang tồn tại hàng ngày, hàng giờ trong DHLS mà chúng ta không
thể phủ nhận đó là việc ứng dụng CNTT vào dạy học lịch sử cịn kém hiệu quả.
Nhiều GV chưa có sự chủ động trong việc ứng dụng HLS vào giảng dạy nhằm tăng
tính tích cực của hs.
Nhiều GV cịn chưa hiểu rõ cách thức sử dụng đa dạng hoá HLS. Việc áp dụng
các nguồn HLS trong tương tác với HS còn rất ít, khiến cho HS càng chán mơn LS, chỉ
học cho xong không đọng lại trong đầu một kiến thức gì, tạo ra lỗ hổng lớn về kiến thức.
Việc sử dụng HLS cịn nhiều khó khăn, địi hỏi phải có điều kiện cơ sở vật chất,
công tác chuẩn bị, thời gian nhiều hơn… nên không được vận dụng thường xuyên.
Về phía HS
Nhiều HS vẫn có niềm u thích, hứng thú bộ môn nhưng bởi một số nguyên
nhân như giờ học không thu hút, phải dành thời gian cho môn khác mà các em cho là
mơn chính… nên chất lượng học tập chưa thực sự hiệu quả. Các em chỉ cảm thấy hứng


13
thú thật sự khi GV thay đổi cách dạy, cho các em cơ hội được làm việc nhiều hơn,
được tiếp cận những nguồn kiến thức mới và phong phú hơn nhưng GV chưa vận
dụng thường xuyên cách dạy này. Vì vậy, các em chưa có điều kiện để thay đổi cách
học vẹt, học thuộc lòng.
Trên thực tế nếu trong mỗi giờ học HS được tiếp cận với HLS, được GV tổ
chức làm việc cùng HLS sẽ nắm bài hiệu quả hơn.
* Nguyên nhân của thực trạng
- Về phía GV:
+ Việc sử dụng HLS từ xưa đến nay chủ yếu là cho HS xem video, tranh
ảnh minh hoạ. Thậm chí, với nhiều GV, bài trình chiếu Powerpoint chỉ là cách thức
thay việc viết bảng.

+ Việc vận dụng HLS nhằm phát huy tính tích cực của HS trong DHLS
chưa được đặt ra như một tiêu chí bắt buộc đánh giá giờ dạy của GV để kích thích sự
sáng tạo, vận dụng cái mới khiến cho bài học trở nên sinh động.
- Về phía HS:
+ Chưa có quan niệm đúng về bộ mơn LS, tâm lí coi nhẹ mơn học cịn phổ
biến, chưa có ý thức tự giác cao vẫn học theo kiểu ghi chép bài giảng của thầy cô để
trả bài.
+ Quá trình tiếp thu kiến thức cịn thụ động, chưa tích cực tham gia vào
cơng việc học tập.
- Ngồi ra: Việc cung cấp cơ sở, vật chất thiết bị trường học chưa tốt, hệ thống
phòng học kết nối mạng internet chưa được phổ cập nhiều, nơi có, nơi khơng chưa
đồng bộ.
Tóm lại, từ cơ sở lí luận và thực tiễn của việc sử dụng HLS trong DHLS đã
khẳng định rõ sự cấp thiết phải tiến hành công việc này. HLS nếu được tìm hiểu kĩ,
vận dụng và kết hợp nhuần nhuyễn giữa các phương pháp, kĩ thuật với nhau sẽ thực
sự hiệu quả để đạt được mục tiêu bài học, nâng cao hiệu quả bài học. Chính vì vậy,
việc vận dụng HLS trong giảng dạy là một biện pháp hữu hiệu góp phần đổi mới
PPDH ở trường phổ thơng nhằm phát huy tính tích cực, chủ động của HS và nâng cao
hiệu quả bài học LS.
Chương 2
CÁC BIỆN PHÁP VẬN DỤNG THIẾT BỊ DẠY HỌC SỐ TRONG DẠY HỌC
LỊCH SỬ LỚP 10 SÁCH CHỦ ĐỀ - BỘ CÁNH DIỀU
2.1. Nội dung kiến thức cơ bản
Chương trình lịch sử lớp 10 sách Chủ đề Bộ Cánh diều gồm những nội dung
chủ yếu sau :
* Chủ đề định hướng nghề nghiệp
- Lịch sử và Sử học
- Vai trò của Sử học
* Chủ đề lịch sử



14
- Lịch sử văn minh thế giới
- Lịch sử văn minh Đông Nam Á
- Lịch sử văn minh Việt Nam
- Cộng đồng các dân tộc VN
2.2. Học liệu số tối thiểu áp dụng trong các nội dung kiến thức
STT Nội dung
Gợi ý thiết bị dạy học số có thể sử dụng
1
Chủ đề: Một - Lược đồ các quốc gia cổ đại phương Đông và phương
số nền văn Tây
minh thế giới phim tài liệu có nội dung giới thiệu về thành tựu tiêu biểu
thời kì cổ -của một số nền văn minh phương Đông:
trung đại
- 01 phim giới thiệu về thành tựu của văn minh Ai Cập (chữ
viết, khoa học tự nhiên, kiến trúc, điêu khắc);
- 01 phim giới thiệu về thành tựu của văn minh Trung Hoa
(chữ viết, văn học nghệ thuật, sử học, khoa học tự nhiên, y
học, thiên văn học, lịch pháp, tư tưởng);
- 01 phim giới thiệu về thành tựu của văn minh Ấn Độ (chữ
viết, văn học nghệ thuật, khoa học tự nhiên, tư tưởng).
02 phim tài liệu có nội dung giới thiệu về thành tựu tiêu biểu
của một số nền văn minh phương Tây:
- 01 phim giới thiệu về thành tựu của văn minh Hy Lạp - La
Mã (chữ viết, thiên văn học, lịch pháp, văn học, nghệ thuật,
khoa học tự nhiên, tư tưởng, thể thao);
- 01 phim giới thiệu về thành tựu của văn minh thời Phục
Hưng (tư tưởng, văn học, nghệ thuật, khoa học kỹ thuật,
thiên văn học).

Chủ đề: Các
cuộc
cách
mạng công
nghiệp
trong
lịch
sử thế giới

02 phim tài liệu có nội dung giới thiệu về thành tựu của cuộc
cách mạng công nghiệp lần thứ nhất:
- 01 phim giới thiệu những nét chính về bối cảnh lịch sử diễn
ra Cách mạng công nghiệp lần thứ nhất (nửa sau thế kỷ XVIII
- nửa đầu thế kỷ XIX);
- 01 phim giới thiệu thành tựu cơ bản của Cách mạng công
nghiệp lần thứ nhất (phát minh và sử dụng máy hơi nước,
động cơ đốt trong).
02 phim tài liệu có nội dung giới thiệu về thành tựu của cuộc
cách mạng công nghiệp lần thứ hai:
- 01 phim giới thiệu những nét chính về bối cảnh lịch sử diễn
ra Cách mạng cơng nghiệp lần thứ hai (nửa sau thế kỷ XIX đầu thế kỷ XX);


15
- 01 phim giới thiệu thành tựu cơ bản của Cách mạng công
nghiệp lần thứ hai (sử dụng điện năng, động cơ điện gắn với
q trình điện khí hóa, sản xuất dây chuyền, sự phát triển của
các ngành công nghiệp hóa chất, dầu mỏ, thép, điện lực, in
ấn).
02 phim tài liệu có nội dung giới thiệu về thành tựu của cuộc

cách mạng công nghiệp lần thứ ba:
- 01 phim giới thiệu những nét chính về bối cảnh lịch sử diễn
ra Cách mạng công nghiệp lần thứ ba (nửa sau thế kỷ XX);
- 01 phim giới thiệu thành tựu cơ bản của Cách mạng cơng
nghiệp lần thứ ba (tự động hóa dựa vào máy tính, sử dụng
thiết bị điện tử, cơng nghệ thơng tin, internet)
02 phim tài liệu có nội dung giới thiệu về thành tựu của cuộc
cách mạng công nghiệp lần thứ tư:
- 01 phim giới thiệu những nét chính về bối cảnh lịch sử diễn
ra Cách mạng công nghiệp lần thứ tư (những năm đầu thế
kỷ XXI);
- 01 phim giới thiệu thành tựu cơ bản của Cách mạng công
nghiệp lần thứ tư (sự phát triển kỹ thuật số, trí tuệ nhân tạo,
công nghệ sinh học và sự phát triển của các công nghệ liên
ngành, đa ngành).
Bài
11: - Lược đồ các quốc gia Đơng Nam
Hành trình
phát
triển

thành
tựu của văn
minh Đơng
Nam Á thời
kì cổ - trung
đại
Chủ
đề: - Phim tài liệu:
Một số nền 02 phim tài liệu có nội dung thể hiện một số hiện vật tiêu

văn
minh biểu của nền văn minh sông Hồng và văn minh Đại Việt:
trên
đất - 01 phim giới thiệu hiện vật khảo cổ học Hoàng thành
nước
Việt Thăng Long;
Nam (trước - 01 phim giới thiệu hiện vật gồm một số hiện vật như Trống
năm 1858)
đồng Đông Sơn, các công cụ khai hoang (rìu, dao), cơng cụ làm
đất (lưỡi cày, mai, thuổng), cơng cụ gặt hái (liềm, nhíp, hái);
- 01 phim giới thiệu hiện vật gồm một số hiện vật như đầu
rồng, lá đề hình rồng, phượng, gạch, ngói.


16
- 01 phim về cơ sở hình thành (điều kiện tự nhiên, cơ sở xã
hội) và thành tựu tiêu biểu (đời sống vật chất, đời sống tinh
thần, tổ chức xã hội, nhà nước) của văn minh sông Hồng;
- 01 phim về cơ sở hình thành và thành tựu (đời sống vật
chất, đời sống tinh thần, tổ chức xã hội, nhà nước) của Văn
minh Champa;
- 01 phim về cơ sở hình thành và thành tựu (đời sống vật
chất, đời sống tinh thần, tổ chức xã hội, nhà nước) của Văn
minh Phù Nam;
- 01 phim giới thiệu được cơ sở hình thành, quá trình phát
triển và thành tựu cơ bản về (kinh tế, chính trị, tư tưởng,
văn hóa, giáo dục, văn học, nghệ thuật) của văn minh Đại
Việt.
Chủ
đề: Phim tư liệu:

Cộng đồng Đời sống vật chất và tinh thần của cộng động các dân tộc
các dân tộc Việt Nam Phim gồm một số đoạn tư liệu giới thiệu nét
Việt Nam
chính về đời sống vật chất (sản xuất nông nghiệp, ngành
nghề thủ công) và nêu được nét chính về đời sống tinh thần
(sự đa dạng về văn hóa, lễ hội, phong tục, tập quán) của
cộng đồng các dân tộc Việt Nam.
2.3. Một số u cầu có tính ngun tắc khi thiết kế học liệu số trong dạy học Lịch
sử ở trường THPT
Với tư cách là phương tiện sử dụng trong dạy học nói chung, DHLS nói riêng,
việc thiết kế HLS phải dựa trên cơ sở nghiên cứu khoa học về PPDH nói chung,
PPDH lịch sử nói riêng và yêu cầu thực tiễn của xã hội, của nhà trường THPT hiện
nay về đổi mới PPDH lịch sử theo hướng ứng dụng CNTT vào dạy học.
2.3.1. Đảm bảo tính khoa học
u cầu này địi hỏi nội dung HLS khi thiết kế phải đảm bảo được tính chính
xác, tính hiện đại của chương trình. Các nội dung của HLS được sắp xếp, cấu trúc
khoa học để người dùng dễ sử dụng.
Để đảm bảo tính khoa học, việc thiết kế nội dung HLS trước hết phải nhằm thực
hiện được mục tiêu môn học trên tất cả các mặt: kiến thức, kĩ năng, thái độ và định
hướng phẩm chất, năng lực cần phát triển cho HS. Bên cạnh đó, tính khoa học u cầu
phải có sự chính xác trong mỗi HLS: các thuật ngữ khoa học, các khái niệm, định nghĩa,
nhân vật, sự kiện, hiện tượng lịch sử… được nhắc đến phải chuẩn xác và nhất quán với
chương trình hiện hành, cập nhật được những nghiên cứu mới của khoa học lịch sử. Nội
dung HLS phải thống nhất với mục đích dạy và học đề ra, phù hợp với chương trình,
SGK, đặc trưng kiến thức của mơn Lịch sử (tính q khứ, tính khơng lặp lại và sự thống
nhất giữa “sử” và “luận”...), thực hiện được mục tiêu dạy học.
HLS phải thể hiện được ưu thế tương tác so với các phương tiện dạy học truyền


17

thống: thể hiện triệt để khả năng hỗ trợ, truyền tải thơng tin đa dạng, trực quan hóa
các sự kiện, hiện tượng, nhân vật lịch sử… phát huy tính tích cực và khả năng sáng
tạo của HS; thông qua việc trình bày kiến thức một cách trực quan, dễ hiểu giúp HS
nắm vững nội dung học tập, khắc sâu kiến thức đã lĩnh hội, rèn luyện khả năng vận
dụng kiến thức vào thực tiễn.
Tính khoa học gắn liền với tính vừa sức. Vì vậy, khi thiết kế HLS địi hỏi phải
điều tra, khảo sát nhu cầu, năng lực và đặc thù của HS THPT, từ đó đưa ra các loại
HLS phù hợp với từng đối tượng. Đồng thời, cần xây dựng đa dạng các loại HLS: âm
thanh, tranh ảnh, văn bản, phim tư liệu, tranh ảnh đồ họa... để dễ dàng đáp ứng nhu
cầu học tập khác nhau của người học, từ đó tạo động cơ và tích cực hóa quá trình học
tập của HS.
HLS phải thực hiện được các chức năng mà nó đảm nhận, thực hiện đầy đủ các
giai đoạn của QTDH, từ khâu đề xuất vấn đề nghiên cứu, hình thành tri thức mới, đến
củng cố, ơn tập, hệ thống hóa kiến thức và KTĐG kiến thức của HS. Tính chuẩn mực
của HLS cho phép GV chủ động về kiến thức và phương pháp tổ chức dạy học. Tóm
lại, HLS phải phục vụ tốt nhất tiến trình của một giờ học.
2.3.2. Đảm bảo tính hệ thống
Ứng dụng nguyên lí hệ thống khi thiết kế HLS trong DHLS, tức là xem xét các
bước thực hiện quy trình thiết kế HLS theo một chỉnh thể. Bước thực hiện


18
trước là điều kiện cho sự thực hiện các chức năng của bước sau. Đồng thời, các
bước thực hiện sau như sự kế tục, hoàn thiện các chức năng để phát triển cao hơn.
Nếu thiếu vắng đi một trong các bước hoặc một bước không thực hiện đầy đủ các
chức năng của mình thì các bước cịn lại khó có điều kiện phát huy tác dụng. Cụ thể,
chỉ khi xác định được mục tiêu bài học, điều tra được nhu cầu người học, GV mới có
cơ sở để xây dựng kịch bản cơng nghệ, và chỉ khi tìm kiếm và số hóa được học liệu,
GV mới có “nguyên liệu” để thiết kế trang web học tập. Tính hệ thống của quy trình
địi hỏi GV phải tn thủ nghiêm ngặt thứ tự các bước trong quy trình đó. Việc làm

này lúc đầu có thể mất nhiều thời gian, tuy nhiên khi thao tác thành thạo sẽ giúp GV
dễ dàng chuẩn bị và triển khai bài học ứng dụng CNTT nói chung và sử dụng HLS
nói riêng theo hướng phát triển năng lực người học.
Đảm bảo tính hệ thống trong q trình thiết kế HLS cũng có nghĩa là cần phải
có sự đồng bộ giữa những ý tưởng sư phạm và các hoạt động dạy học trên lớp. Trình
tự xuất hiện của các thơng tin, sử dụng các hiệu ứng, các hình ảnh động, tư liệu... đều
phải được cân nhắc một cách kĩ lưỡng tuân theo những nguyên tắc sư phạm trong
QTDH. HLS được thiết kế mang tính quy trình hóa cao, tăng cường quy trình hóa cho
các hoạt động nhận thức của HS trong quá trình sử dụng HLS, đặc biệt với các hoạt
động về rèn luyện kĩ năng và thực hành, vận dụng: từ hoạt động khởi động; khám phá
bài học; luyện tập và vận dụng.
2.3.3. Đảm bảo tính tương tác và tính đa phương tiện
Ngun tắc này địi hỏi việc thiết kế HLS phải hỗ trợ người học tăng cường khả
năng tương tác với nội dung kiến thức, với bạn học và với GV. Đây là nguyên tắc
quan trọng khi thiết kế HLS. Bởi QTDH mang tính phát triển nên không chỉ dừng lại
ở việc học kiến thức, mà quan trọng hơn là học phương pháp để HS tự chiếm lĩnh tri
thức, bồi dưỡng năng lực tự học, tự nghiên cứu trong học tập. Do vậy, HLS đảm bảo
tính tương tác sẽ giúp tăng khả năng tự học, tự khám phá kiến thức của người học.
Người học được trực tiếp thao tác, tạo thành sản phẩm học tập. Đồng thời, giúp tăng
quá trình tương tác trực tiếp giữa HS với nhau và giữa HS với GV (là sự trao đổi,
tranh luận, chia sẻ...) và nhờ đó HS tranh thủ sự hỗ trợ từ phía GV và tập thể HS.
Học thuyết sư phạm tương tác (M. Roy & J. M. Denomme, 2005) đã chứng


19
minh rằng: mỗi người đều có một bộ máy học, có một cơ chế vận hành việc học của
mình theo một cách riêng. Do vậy, việc thiết kế HLS yêu cầu phải đảm bảo tính đa
phương tiện để giúp người học có thể chiếm lĩnh các nội dung tri thức thông qua
nhiều kênh giác quan khác nhau, phù hợp với những đặc điểm riêng của bản thân về
tâm sinh lí, nhu cầu, sở thích... Mỗi HLS cần được thể hiện bằng nhiều hình thức

khác nhau: văn bản, hình ảnh, đồ thị, video, hình ảnh đồ họa... chứa đựng nội dung
học tập được tích hợp theo ý tưởng sư phạm sẽ tạo cơ hội để người học trở thành chủ
thể tích cực của QTDH. Khối lượng kiến thức và kĩ năng thu được ở người học sẽ
tương ứng với mức độ tích cực, chủ động, sáng tạo của chính người học.
2.3.4. Đảm bảo yêu cầu về mặt kĩ thuật và tính mỹ thuật
u cầu về tính kĩ thuật địi hỏi việc thiết kế HLS bảo đảm thuận lợi dễ dàng
cho việc cài đặt, bảo trì và cập nhật. Cách thức thiết kế đơn giản. GV và HS có thể
truy cập và sử dụng học liệu ở bất cứ đâu, vào bất cứ thời điểm nào bằng các thiết bị
khác nhau (máy tính để bàn, máy tính xách tay, máy tính bảng hay các thiết bị cầm
tay như điện thoại di động…) tương thích với các hệ điều hành khác nhau (Windows,
Android, Mac OS X hoặc Linux...). Yêu cầu về tính mỹ thuật thể hiện ở ba yếu tố: ý
tưởng, bố cục và màu sắc.
Ý tưởng sáng tạo, độc đáo nhưng phải đảm bảo được rằng các chức năng cần
phải có của HLS, bắt kịp được với xu thế thiết kế HLS hiện đại trên thế giới.
Bố cục hợp lí phối hợp cùng màu sắc hài hòa để thuận tiện cho người dùng, màu
sắc nên chọn màu chủ trung tính khơng q sặc sỡ, khơng bị nhịe, mất hình, mất
tiếng ảnh hưởng đến thị giác, thính giác của HS, gây khó khăn trong quá trình sử
dụng. Giao diện thân thiện, dễ sử dụng, dễ thao tác.
Khi HLS được sắp xếp trên một trang web học tập yêu cầu thông tin phải được
sắp xếp hiệu quả những nhóm tiêu đề và tiêu đề nhỏ, cùng với các hình ảnh, biểu
tượng trực quan để giúp người đọc có thể định dạng nhanh chóng thơng tin mình cần
xem. Bên cạnh đó, việc thiết kế thơng tin khơng chỉ giới hạn trên một trang duy nhất,
vì vậy phải thiết lập cấu trúc chắc chắn cho các thành phần trên các trang, sắp xếp hợp
lý tất cả các trang, và liên kết các trang với nhau.
3.3. Quy trình thiết kế học liệu số trong dạy học Lịch sử lớp 10 ở trường THPT
Để thiết kế HLS phục vụ việc DHLS được hiệu quả, GV có thể thực hiện
theo quy trình dưới đây:


20


Quy trình thiết kế học liệu số trong dạy học Lịch sử
Bước 1: Xác định mục tiêu cần đạt
Đây là công việc đầu tiên và hết sức quan trọng đối với GV trong quá trình thiết
kế HLS phục vụ bài học. Đó là cơ sở để GV xác định nội dung và kết quả cần đạt khi
thiết kế HLS. Để thiết kế HLS phù hợp, hiệu quả cần xác định rõ các kiến thức cơ bản
cũng như yêu cầu về rèn luyện kĩ năng, giáo dục thái độ cho HS, thơng qua đó lựa
chọn nội dung thích hợp để thiết kế HLS phục vụ mục tiêu đó. Việc thiết kế HLS
thường phục vụ các mục tiêu cụ thể sau: Mục tiêu về mặt kiến thức: tập trung vào nội
dung trọng tâm của bài học, nội dung kiến thức dài, khó nhớ hoặc khái niệm trừu
tượng; mục tiêu về kĩ năng: kĩ năng thực hành môn học, kĩ năng làm việc nhóm, kĩ
năng sử dụng CNTT...
GV có thể dựa vào chương trình mơn học, phân phối và giảm tải chương trình
được ban hành, cập nhật hàng năm của Bộ Giáo dục và Đào tạo, căn cứ vào chương
trình nhà trường để xác định mục tiêu cần đạt. Xác định mục tiêu cần đạt không chỉ
định hướng cho việc tổ chức hoạt động dạy học mà còn là cơ sở để thiết kế các hình
thức, cơng cụ KTĐG. Mục tiêu cần đạt được định hướng trên các mặt: kiến thức, kĩ
năng được rèn luyện, thái độ cần hình thành và năng lực, phẩm chất hướng đến.
Ví dụ: Trong Bài 8. Các cuộc cách mạng công nghiệp thời Cận đại, mục tiêu
bài học được xác định là:


1
Về kiến thức: Trình bày được cách mạng cơng nghiệp lần thứ nhất và cách
mạng công nghiệp lần thứ hai; Phân tích, đánh giá được tác động tích cực và tiêu
cực của cách mạng công nghiệp đối với lịch sử châu Âu và thế giới; Hiểu được
khái niệm “cách mạng cơng nghiệp”, hiểu được khái niệm “cơng nghiệp hố”.
Năng lực hướng đến: Năng lực chung: năng lực hợp tác, năng lực sử dụng
CNTT, năng lực tự học... Năng lực môn học: Năng lực tìm hiểu lịch sử, năng lực
nhận thức, tư duy lịch sử và năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học. Bên

cạnh đó, góp phần bồi dưỡng phẩn chất: Chăm chỉ, trách nhiệm.
Việc thiết kế HLS, cụ thể là trang web học tập phải nhằm đảm bảo
và thực hiện được tất cả các mục tiêu kể trên một cách hiệu quả.
Bước 2: Điều tra nhu cầu người học
Trong quá trình dạy học, GV đáp ứng được nhu cầu học tập của HS sẽ giúp
các em có hứng thú khi tham gia hoạt động học tập. Thông qua điều tra nhu cầu
người học, GV xác định được nội dung kiến thức, kĩ năng hay hoạt động học tập
HS u thích, quan tâm, có nhu cầu được học, được rèn luyện, phát triển... hay
những khó khăn của HS trước khi thực hiện bài học.
Nội dung điều tra nhu cầu người học thường tập trung vào năm vấn đề cơ bản
sau: Hứng thú, hiểu biết của HS với các nội dung trong bài học; Hứng thú của HS
về các hình thức tổ chức hoạt động học tập sẽ được GV sử dụng trong bài học; Kĩ
năng, mức độ thường xuyên và khó khăn của HS khi sử dụng CNTT; Các loại
HLS, HS mong muốn GV sử dụng và hướng dẫn HS sử dụng trong giờ học; Mong
muốn (khác) của HS về bài học (nếu có).
Bước 3: Xây dựng kịch bản công nghệ
Kịch bản công nghệ là một văn bản phác thảo những yếu tố về âm thanh,
hình ảnh, hành động sư phạm... cần thiết để thiết kế HLS sao cho phù hợp với mục
tiêu, đối tượng dạy học. Kịch bản công nghệ giống như một bản thiết kế tổng quan,
mang lại cái nhìn xun suốt, nhất qn về tính logic của nội dung, cấu trúc các
thông tin liên quan trong HLS. Một kịch bản công nghệ hiệu quả là có sự cân bằng
giữa yếu tố cơng nghệ và yếu tố sư phạm. Yếu tố công nghệ cần được áp dụng một
cách có tính tốn. Do vậy, khi xây dựng kịch bản công nghệ cần chọn lựa định
dạng HLS, công cụ đa phương tiện phù hợp (tránh lạm dụng các yếu tố công nghệ)
giúp cho việc thể hiện nội dung được hiệu quả; lựa chọn giao diện thân thiện với
người học; tính tốn khả năng đáp ứng ý đồ sư phạm về mặt kĩ thuật và tính khả thi
về kinh tế... GV đóng vai trị là nhà đạo diễn, phải hình dung HLS sẽ được thiết kế
như thế nào; nội dung nào nên được đưa vào HLS và nội dung đó phù hợp với loại
HLS nào; dữ liệu mở rộng lấy từ đâu, liên kết với HLS ra sao, sử dụng các phần
mềm nào hỗ trợ… Kịch bản công nghệ có thể chia làm bốn phần: nội dung kiến

thức; định dạng HLS và công cụ hỗ trợ.
Bảng: Kịch bản công nghệ


2
Nội
dung
kiến
thức

Văn
bản

Các loại HLS
Tranh ảnh
Âm
Sơ đồ, lược
thanh,
đồ...
phim tư
liệu

Phiếu
học
tập

Công
cụ hỗ
trợ


Hoạ
t
độ
ng
học
tập

Nội dung 1
Nội dung 2
Nội dung 3
Nội dung n
Các bước tiến hành viết kịch bản công nghệ như sau:
* Xác định nội dung kiến thức trọng tâm cần được thiết kế HLS
Sau khi hoàn thành bước 1: Xác định mục tiêu cần đạt và bước 2: Điều tra
nhu cầu người học, GV có thể dễ dàng xác định và lựa chọn nội dung kiến thức cần
có sự hỗ trợ của HLS. Bên cạnh đó, GV lưu ý bám sát phân phối chương trình và
chương trình giảm tải của mơn học được cập nhật trong năm học, sau khi lựa chọn
được nội dung kiến thức, GV cần viết nội dung kiến thức đó dưới dạng đề cương
mạch lạc, ngắn gọn và logic từ nội dung 1 đến nội dung n của bài học. Đề cương
này vừa là kiến thức trọng tâm của bài học, vừa là ý tưởng cho kịch bản công nghệ.
* Lên ý tưởng và lựa chọn nguồn học liệu đề thiết kế HLS phù hợp
Sau khi xác định nội dung kiến thức, GV lựa chọn loại HLS để thể hiện nội
dung kiến thức. Các loại HLS thường được sử dụng là: dạng văn bản; tranh ảnh, âm
thanh, phim tư liệu, phiếu học tập... Loại HLS được lựa chọn phải phù hợp và nhất
quán với mục tiêu, nhu cầu của người học và nội dung kiến thức trong bài học.
Với dạng văn bản (Text), ngoài những kiến thức cơ bản trong SGK mà HS
cần nắm vững, cũng cần có sự mở rộng kiến thức. Kịch bản công nghệ cũng phải
thể hiện cả phần bổ sung kiến thức. Tất nhiên, sự bổ sung kiến thức này không
vượt quá xa nội dung của bài học và có tính đến khả năng tìm tịi, vận dụng kiến
thức của HS trong học tập. GV lưu ý lựa chọn văn bản là các bài báo, bài nghiên

cứu chuyên ngành... liên quan mật thiết đến nội dung nhất định trong bài và có chỉ
dẫn học tập rõ ràng. Tránh trường hợp HS phải đọc, làm việc với nội dung văn bản
quá dài, nhiều thông tin trong một thời gian ngắn.
Với hình ảnh, âm thanh, phim tư liệu... được lựa chọn phải phản ánh nội dung cơ
bản của sự kiện, hiện tượng lịch sử và đảm bảo các yêu cầu về chất lượng (độ nét, tính
chính xác, tính sư phạm...). GV có kĩ năng khai thác thơng tin trên Internet sẽ giúp
việc tìm kiếm, lựa chọn hình ảnh, âm thanh, phim tư liệu... hay yếu tố đa phương tiện
(multimedia) sẽ dễ dàng hơn. Hình ảnh, âm thanh, phim tư liệu... được lựa chọn chỉ
phản ảnh đặc trưng của sự kiện, hiện tượng LS chứ không thể “tái tạo”


3
lại tồn bộ các sự kiện, hiện tượng đó. Vì thế, GV cần lưu ý nếu lựa chọn hình ảnh,
âm thanh, phim tư liệu... khơng điển hình, thiếu chính xác có thể làm cho HS hiểu
sai hoặc khơng đầy đủ các kiến thức mơn học. Với mỗi hình ảnh, âm thanh, phim
tư liệu sử dụng phải có chú thích đầy đủ về nguồn gốc, tác giả hoặc bối cảnh của
hình ảnh để đảm bảo yếu tố bản quyền và giúp HS hiểu rõ hơn sự kiện, nhân vật...
lịch sử được phản ánh.
Với phiếu học tập, GV có thể sử dụng các phần mềm đơn giản như: MS.
Word, MS. PowerPoint, Canva, Easelly... để thiết kế phiếu học tập sinh động, tăng
hứng thú học tập, khuyến khích sự sáng tạo của HS. Dù phiếu học tập được chia
thành nhiều loại tùy thuộc vào nội dung và mục đích sử dụng, nhưng cấu trúc đều
gồm ba phần: Phần 1: Thông tin của người học (Để HS ghi thông tin cá nhân: Họ
tên, Lớp...); Phần 2: Yêu cầu, nhiệm vụ HS cần thực hiện (có thể đi kèm với các dữ
kiện dạng hình ảnh, văn bản, lược đồ, bản đồ, bảng biểu...); Phần 3: Khoảng
trống để HS hoàn thành (điền/viết/vẽ...) nội dung theo yêu cầu, nhiệm vụ được
giao.
* Lựa chọn công cụ để thiết kế HLS
Tương ứng với mỗi HLS được lựa chọn, GV lần lượt xác định công cụ hỗ trợ
để tập hợp, thiết kế HLS. Thực chất, đó là các ứng dụng, phần mềm CNTT. Với sự

phát triển mạnh mẽ của cuộc cách mạng khoa học công nghệ 4.0 hiện nay, giúp GV
có thêm nhiều cơ hội để sử dụng các cơng cụ (phần mềm, ứng dụng) hiện đại hỗ
trợ QTDH nói chung và thiết kế HLS nói riêng.
GV có thể tham khảo bảng thống kê cơng cụ hỗ trợ dưới đây:

Hình 3.2. Hệ thống công cụ hỗ trợ thiết kế HLS
Hệ thống cơng cụ thống kê ở trên chỉ mang tính chất gợi ý, tham khảo. Vì mỗi
cơng cụ có một lợi thế riêng trong việc hỗ trợ thiết kế HLS, việc lựa chọn công cụ nào
là tùy thuộc vào GV. Trong phạm vi của đề tài, chúng tôi chọn các công cụ: MS. Paint,
Proshow Gold, Canva. Đây là các công cụ đơn giản nhưng hiệu quả cao. Ngoài ra, GV
cũng có thể tham khảo và sử dụng thiết kế đồ họa trực quan Easelly


4
như một gợi ý hữu ích.
* Thiết kế hoạt động học tập phù hợp với nội dung kiến thức, đối tượng HS
và HLS tương ứng
Các hoạt động học tập được thiết kế theo định hướng để người học thông qua
việc khai thác HLS không chỉ lĩnh hội được nội dung kiến thức cơ bản mà còn phát
triển năng lực cần thiết. Các hoạt động có thể là các nhiệm vụ cá nhân, nhóm yêu
cầu phải có sản phẩm đầu ra nhất định, cũng có thể là hoạt động tăng khả năng
tương tác giữa HS với GV, HS với HS và tăng hứng thú học tập: trắc nghiệm tương
tác, nộp bài trực tuyến... Để thiết kế một hoạt động học tập hiệu quả, GV có thể trả
lời 5 câu hỏi gợi ý sau: Hoạt động học tập có khuyến khích người học xây dựng
kiếnthức khơng?; Hoạt động học tập có khuyến khích sự hợp tác của người học?;
Hoạt động học tập có khuyến khích người học sử dụng CNTT để thiết kế các sản
phẩm? Hoạt động học tập có địi hỏi HS giải quyết các vấn đề thực tế khơng?; HS
có cơ hội để tự đánh giá và điều chỉnh các cơng việc của mình khơng?
Như vậy, kịch bản cơng nghệ hồn chỉnh sẽ giúp q trình thiết kế HLS logic,
nhất quán, cân bằng giữa yếu tố công nghệ và yếu tố sư phạm. Đây chính là những

yếu tố quan trọng quyết định sự thành công, hiệu quả của mỗi HLS.
Bước 4: Số hóa học liệu
Để thực hiện hiệu quả kịch bản công nghệ đã xây dựng, GV cần dành thời gian
để tìm kiếm, chọn lọc HLS trên các trang web có độ tin cậy cao (trang web của các cơ
quan thuộc Chính phủ; trang web thuộc các cơ sở khoa học, giáo dục; trang web của
các tổ chức, tạp chí nghiên cứu chuyên ngành...) hoặc số hóa các học liệu
ở dạng “thơ” và thiết kế HLS phù hợp. Ngồi ra, GV cũng có thể sử dụng sự hỗ trợ
của các ứng dụng, phần mềm miễn phí để thiết kế HLS có khả năng tương tác cao.
Cụ thể các ứng dụng, phần mềm chúng tôi gợi ý sử dụng bao gồm: Canva để hỗ trợ
thiết kế thẻ nhớ, phiếu học tập, sản phẩm nhóm (bìa tạp chí, bìa sách, bài báo cáo,
áp phích, bài trình chiếu...), sơ đồ trục thời gian... Proshow Gold hỗ trợ thiết kế
video, phim tư liệu. Quizzi hỗ trợ tạo bài kiểm tra trắc nghiệm tương tác. Padlet hỗ
trợ tạo bảng tương tác - nơi GV và HS tăng cường trao đổi trực tiếp. Site123 hỗ trợ
thiết kế trang web học tập tập hợp hệ thống các HLS đơn lẻ theo tiến trình triển
khai bài học hỗ trợ tối đa mọi công đoạn lên lớp của GV. Trừ phần mềm Proshow
Gold, ứng dụng Site 123, Easelly, ba ứng dụng: Canva, Quizzi và Padlet, GV và
HS đều có thể tải về và sử dụng trực tiếp trên điện thoại thông minh.
- Canva: là công cụ thiết kế đồ họa trực tuyến miễn phí trên Internet hiện có hơn
10 triệu người sử dụng và hơn 100 triệu mẫu thiết kế sau gần 5 năm [163]. Với giao
diện thân thiện, nguồn tài nguyên phong phú và đặc biệt rất dễ sử dụng, Canva dành
cho cả người thiết kế chuyên nghiệp lẫn những người mới bắt đầu, mà khơng địi hỏi
phải có kiến thức nền tảng về mỹ thuật hay thiết kế đồ họa nhờ vào kho mẫu
(template) có sẵn của Canva. Ngồi các mẫu và hình ảnh mà miễn phí, Canva cũng


5
có nhiều lựa chọn có tính phí (khi sử dụng các mẫu hoặc hình ảnh được đăng kí
bản quyền).
- Easelly: (Easel.ly) là công cụ tạo đồ họa trực quan dễ dàng và thuận tiện. Hiệp hội
Thủ thư ở các Trường học Hoa Kỳ (American Association of School Librarians) cho

biết Easelly có thể hỗ trợ học sinh lớp 6 thiết kế thành công đồ họa trực quan
(infographic) mà không cần sự trợ giúp [169]. Hiện nay, Easelly có đến 1,1 triệu hình
ảnh và đồ họa trực quan, cho phép thiết kế và in ra với nhiều định dạng
khác nhau.
- Padlet: Padlet là ứng dụng để tạo bảng tương tác trực tuyến bằng cách tạo ra
các bảng (wall) theo từng chủ đề. GV và HS có thể thêm bình luận, hình ảnh, liên kết,
video... trong mỗi bảng đã tạo. Padlet hữu ích hỗ trợ hoạt động thảo luận nhóm và
khảo sát ý kiến của HS. Vào cùng một thời điểm, các ý kiến sẽ xuất hiện trên cùng
một bảng tương tác, nhóm này thấy ý kiến và sản phẩm của các nhóm khác. Mỗi HS
có thể nộp sản phẩm và nêu ý kiến cá nhân trong q trình thảo luận nhóm phát huy
tính tích cực chủ động của HS. Xem hướng dẫn sử dụng Padlet chi tiết tại Phụ lục 5c.
- Proshow Gold (phiên bản 9.0): ProShow Gold là phần mềm tạo thiết kế
video từ ảnh - một trong các sản phẩm của công ty Photodex (công ty phần mềm
chuyên về thị trường hình ảnh kĩ thuật số). Do được hỗ trợ tính năng chuyên
nghiệp như: chèn âm thanh, thêm phụ đề, xoay chuyển, cắt ảnh... nên thiết kế các
đoạn phim trên phần mềm dễ dàng và thuận tiện không mất nhiều thời gian vào
việc thiết kế, khơng địi hỏi người dùng phải có khả năng tin học cao. Trong
DHLS, việc sử dụng Proshow Gold để thiết kế các đoạn phim tư liệu thường phục
vụ các nội dung sau: nội dung bài học dài, nhiều sự kiện, khó ghi nhớ nội dung liên
quan đến diến biến của sự kiện; nội dung tích hợp kiến thức liên môn; nội dung
kiến thức về quá trình phát triển của một sự kiện, hiện tượng Lịch sử.
- Quizzi: Quizzi là công cụ hỗ trợ dạy học tương tác miễn phí dựa trên nền tảng
trị chơi. Về bản chất Quizzi là một website có thể sử dụng trên mọi thiết bị: máy tính
xách tay, máy tính bảng, điện thoại thơng minh miễn là thiết bị có kết nối Internet.
Quizzi hỗ trợ GV tạo bài kiểm tra trắc nghiệm với nhiều lựa chọn với tính năng có thể
tích hợp hình ảnh và video một cách dễ dàng và nhanh chóng. HS có thể tham gia trả
lời bài trắc nghiệm cá nhân hoặc theo nhóm. Kết quả bài kiểm tra được tính bằng câu
trả lời đúng và thời gian trả lời nhanh nhất và được hiện thị ngay sau mỗi câu trả lời.
Điều này tạo động lực và sự cạnh tranh lành mạnh giữa mỗi HS hoặc nhóm HS. Do
đó, việc kiểm tra diễn ra trong khơng khí hào hứng, vui vẻ.

3.4. Biện pháp sử dụng học liệu số trong dạy học trực tiếp Lịch sử lớp 10 ở
trường THPT bộ sách Cánh diều
Trong hình thức dạy học trực tiếp, GV sử dụng HLS với vai trò là phương tiện
trực quan hiện đại và nguồn kiến thức hỗ trợ hoạt động GV chuẩn bị, tổ chức và
hướng dẫn HS học tập, đảm bảo cho hoạt động học tập của HS tuân theo quy luật


×