Tải bản đầy đủ (.docx) (26 trang)

Tiểu luận hóa sinh đại cương trình bày hiểu biết về protamine, prolamine, gluteline và các ứng dụng thực tiễn của chúng trong đời sống

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (875.9 KB, 26 trang )

Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội
Viện Kỹ Thuật Hóa Học

HĨA SINH ĐẠI CƯƠNG
Đề tài: Trình bày hiểu biết về protamine, prolamine, gluteline và
các ứng dụng thực tiễn của chúng trong đời sống.

Giảng viên hướng dẫn: TS.Giang Thị Phương Ly
Sinh viên thực hiện: Nguyễn Thị Vân Anh
MSSV: 20174417

Lớp: Hóa học 01-K62

Mã lớp:116774

Hà Nội, ngày 20 tháng 5 năm 2020


MỤC LỤC
A.

MỞ ĐẦU..............................................................................................................................2

B.

NỘI DUNG..........................................................................................................................4
I.

Tổng quan về protein.....................................................................................................................4
1.


Định nghĩa..................................................................................................................................4

2.

Vai trò, chức năng......................................................................................................................4

3.

Phân loại protein........................................................................................................................5

II. Protamine.......................................................................................................................................6
1.

Tổng quan về protamine...........................................................................................................6

2.

Protamine trong phát sinh tinh trùng......................................................................................7

3.

Vai trò, ứng dụng của protamine..............................................................................................9

a. Protamine sulphate là thuốc giải độc cho quá liều heparin. Nó được sử dụng để can thiệp trong
phẫu thuật tim, X quang.......................................................................................................................9
b. Protamine cũng được kết hợp với insulin để làm chậm sự khởi phát và tăng thời gian tác dụng
của insulin.........................................................................................................................................11
c.

Protamine được sử dụng trong liệu pháp gen như một loại thuốc để ngăn ngừa béo phì..........12


III.

Prolamine.................................................................................................................................12

1.

Tổng quan về prolamine..........................................................................................................12

2.

Vai trị, ứng dụng của protamine............................................................................................15

a. Lớp phủ prolamine có hiệu quả trong việc che dấu mùi vị của kháng sinh, vitamin, chất xơ,
thuốc giảm đau, enzyme và hormone.................................................................................................15
b.

Protamines được sử dụng làm vật liệu cho lớp phủ bảo vệ phim và sợi.....................................16

c.

Prolamine RNA..........................................................................................................................17

d. Prolamine Iodine Plus là để sử dụng ngắn hạn cho những bệnh nhân có thể cần iốt liều cao. Nó
cung cấp hỗ trợ tuyến giáp. Chứa tảo bẹ hữu cơ - toàn bộ nguồn thực phẩm iốt, chứa 3 mg iốt........18
IV.
1.

Tổng quan về gluteline.............................................................................................................18
Cấu trúc, tính chất của Gluteline............................................................................................19


2.

Vai trị và ứng dụng thực tiễn của Gluteline..............................................................................19

3.

Gluten lúa mì................................................................................................................................20

C.
I.

KẾT LUẬN........................................................................................................................23
Tổng kết........................................................................................................................................23

II. Tài liệu tham khảo.......................................................................................................................24

P a g e 1 | 24


A. MỞ ĐẦU
Với sự phát triển về kinh tế, khoa học kĩ thuật… như hiện nay thì chất lượng
đời sống của con người được nâng cao một cách rõ rệt. Chính vì vậy nên nhu
cầu về sức khỏe của con người ngày càng được quan tâm nhiều hơn. Để đáp
ứng về nhu cầu sức khỏe và bổ sung dưỡng chất cho cơ thể thì khơng thể khơng
quan tâm đến một thành phần vô cùng quan trọngtrong tháp dinh dưỡng
“protein”.
Protein bắt nguồn từ chữ Hy Lạp “protos” có nghĩa là hàng đầu, đầu tiên. Về
tầm quan trọng của protein, Friedrich Engels đã viết: “Ở đâu có sự sống là ở đó
có protein, ở đâu có protein chưa phân hủy thì ở đó có sự sống. Sự sống là

phương thức tồn tại của protein”. Protein là cơ sở tạo nên sự sống vì nó có trong
thành phần chính của nhân tế bào và nguyên sinh chất, protein chiếm khoảng
15% trọng lượng cơ thể của một người điển hình vì vậy cũng khơng quá bất ngờ
khi protein được tìm thấy khắp nơi trên cơ thể của chúng ta trong cơ, xương, da,
tóc…. protein cũng là hợp chất chủ yếu có trong thức ăn của con người hay còn
gọi là chất đạm, là một trong ba chất dinh dưỡng đa lượng (hai chất còn lại là
chất béo và carbs) thiết yếu cung cấp năng lượng cho cơ thể chúng ta. Cứ một
gram protein cung cấp cho cơ thể bốn calo cần thiết.
Protein là những phân tử sinh học, hay đại phân tử, gồm nhiều axit amin. Từng
nhóm axit amin được liên kết với nhau bởi liên kết peptit. Protein thực hiện rất
nhiều chức năng bên trong sinh vật, bao gồm các phản ứng trao đổi chất xúc
tác, sao chép DNA, đáp ứng lại kích thích, và vận chuyển phân tử từ một vị trí
đến vị trí khác. Các protein khác nhau chủ yếu ở trình tự của các axit amin
trong cấu tạo của chúng, mà trình tự này bị chi phối bởi trình tự nucleotide của

P a g e 2 | 24


các gen quy định tương ứng. protein được phân loại theo nhiều cách khác nhau
như phân loại theo hình dạng, cấu trúc hóa học…..
Trong đề tài này, mục tiêu nghiên cứu củata đề cập đến ba loại protein đơn giản
là protamine, prolamine, gluteline và các ứng dụng thực tiễn của chúng trong
đời sống.

P a g e 3 | 24


B. NỘI DUNG
I.


Tổng quan về protein

1. Định nghĩa
Protein (hay còn gọi là chất đạm) là lớp chất hữu cơ trùng phân tự nhiên với các
đơn phân là các α-amino acid theo quan điểm hóa học. Cịn theo quan điểm sinh
học thì protein là các chất hữu cơ mang sự sống.
Protein là những phân tử sinh học, hay đại phân tử, gồm nhiều axit amin, luôn
chứa nitrogen với tỉ lệ tương đối ổn định khoảng 16%. Protein có ít nhất một
chuỗi dài polypeptit và thường khoảng 300-500 axit amin. Gồm các nguyên
tố:C,H,N,O và một số thành phần khác như S,P,kim loại..…
Các protein khác nhau chủ yếu ở trình tự của các axit amin trong cấu tạo của
chúng.
2. Vai trò, chức năng
Protein là thành phần thiết yếu của cơ thể sinh vật,protein rất đa dạng về mặt
cấu trúc,tính đặc hiệu lồi rất cao do vậy chúng tham gia vào tất cả các biểu
hiện của sự sống. Nhiều protein là những enzyme làm chất xúc tác cho các phản
ứng hóa sinh và cần thiết cho trao đổi chất. Protein cũng có chức năng làm cấu
trúc hoặc vận động, như actin và myosin ở cơ và protein trong bộ khung tế bào,
tạo nên hệ thống các khung đỡ giúp duy trì hình dáng nhất định của tế bào. Các
protein khác tham gia vào tín hiệu tế bào, đáp ứng miễn dịch, kết dính tế bào,
và chu kỳ tế bào.
Ở động vật, protein cần thiết phải có trong bữa ăn để cung cấp các axit amin
thiết yếu mà không thể tổng hợp. Sự trao đổi chất không ngừng với môi trường
P a g e 4 | 24


xung quanh, q trình tiêu hóa làm gãy các protein để sử dụng trong trao đổi
chất.Khi protein bị oxy hóa sẽ cung cấp khoảng 10-15% nhu cầu năng lượng.
3. Phân loại protein
 Phân loại theo hình dạng.

 Dạng sợi: có hình dạng dài, thường là hình sợi chiều dài của phân tử protein sợi
lớn hơn đường kính cùa nó hàng trăm lần.
Protein sợi là yếu tố cấu trúc cơ bản của mơ liên kết ở động vật cao cấp, thí dụ
collagen ở gân và mô xương, elastin ở mô liên kết đàn hồi, anpha-keratin ở tóc
da…
 Dạng cầu: Có dạng gần như hình cầu hoặc hình bầu dục, chiều dài của phân tử
protein cầu có thể lớn hơn đường kính của nó từ 3-10 lần. Protein cầu khơng
bền vững bằng protein sợi.
Protein dạng cầu chính là các protein chức năng, trong đó bao gồm các Enzym
và protein hormone.
 Dạng trung gian: Protein dạng trung gian là các thành phần của bộ xương tế
bào có thể được tìm thấy trong các tế bào của các lồi động vật có xương sống,
và có lẽ cũng có ở các động vật khác, nấm, thực vật và sinh vật đơn bào.
Một số protein dạng trung gian, vừa có đặc điểm của protein sợi vừa có đặc
điểm của protein cầu.
 Phân loại theo cấu trúc hóa học
 Dạng đơn giản:Thành phần phân tử chỉ bao gồm các animo acid.
Một số protein đơn giản điển hình:
- Protamin: khơng tan trong nước hoặc dung dịch muối lỗng, tan trong ethanol,
isopropanol 70-80%.
P a g e 5 | 24


- Prolamine và glutein là những protein thực vật, không tan trong nước, hòa tan
trong ancohol 70-800.
 Dạng phức tạp:Thành phần phân tử ngồi các amino acid ra cịn có các nhóm
ghép. Tùy theo bản chất hóa học của nhóm ghép, người ta chia protein phức tạp
thành 5 nhóm chính.
- Phosphoprotein: protein + các gốc –P.
- Glucoprotein : protein + glucid..

- Lipoprotein : protein + lipit.
- Chromoprotein :protein + h/c hemin + kim loại có màu.
- Nucleoprotein :protein + nucleic acid.
II.

Protamine

1. Tổng quan về protamine

Protamine một trong các nhóm protein đơn giản, được xem như những
polipeptit lớn hình thành từ một số axit amin. Hồ tan trong nước, pha lỗng
P a g e 6 | 24


trong axit và kiềm. Khi đun nóng khơng kết tủa. Khi thuỷ phân cho tỉ lệ lớn các
axit amin kiềm trong đó có acginin (xt. Protein).
Protamine là các protein hạt nhân nhỏ, giàu arginine, thay thế histone muộn
trong giai đoạn đơn bội của quá trình sinh tinh và được cho là cần thiết cho sự
ngưng tụ đầu tinh trùng và ổn định DNA. Chúng có thể cho phép đóng gói
DNA trong tinh trùng dày hơn so với histone, nhưng chúng phải được giải nén
trước khi dữ liệu di truyền, có thể được sử dụng để tổng hợp protein.
Protamine không tan trong nước hoặc dung dịch muối loãng, tan trong ethanol,
isopropanol 70-80%.
Protamine được bán trên thị trường: Ban đầu protamine được phân lập từ tinh
trùng trứng cá hồi nhưng ngày nay protamine được sản xuất thông qua các công
nghệ tái tổ hợp giúp tăng năng suất và chất lượng của protamine.
2. Protamine trong phát sinh tinh trùng

P a g e 7 | 24



Thay đổi sau khi thụ tinh epigenome. Phần trên của hình ảnh cho thấy sự thay
thế của protamines bằng histones trong đại từ của cha ngay sau khi thụ tinh.
DNA được đóng gói với protamines tạo thành các cấu trúc hình xuyến, được
hiển thị ở góc trên cùng bên trái của hình ảnh.
Trong quá trình hình thành tinh trùng, protamine liên kết với xương sống
phosphate của DNA bằng cách sử dụng miền giàu arginine làm mỏ neo. DNA
sau đó được gấp lại thành hình xuyến, cấu trúc hình chữ O, mặc dù cơ chế
không được biết đến. Một tế bào tinh trùng có thể chứa tới 50.000 cấu trúc hình
xuyến trong nhân của nó với mỗi hình xuyến chứa khoảng 50 kilobase. Trước
khi hình xuyến được hình thành, histone được loại bỏ khỏi DNA bằng cách
chuyển các protein hạt nhân, để protamine có thể ngưng tụ nó. Tác động của sự
thay đổi này là:
 Sự gia tăng thủy động lực học cho dòng chảy qua chất lỏng tốt hơn bằng
cách giảm kích thước đầu.
 Giảm sự xuất hiện của tổn thương DNA.
 Loại bỏ các dấu hiệu biểu sinh xảy ra khi điều chỉnh histone.
Cấu trúc chính của protamine P1 (Protamine P1 là một protein mà ở người được
mã hóa bởi gen PRM1) protamine được sử dụng để đóng gói DNA trong tế bào
tinh trùng, ở động vật có vú thường dài 49 hoặc 50 axit amin. Trình tự này được
chia thành ba miền riêng biệt, đặc biệt miền giàu arginine đóng vai trị rất quan
trọng cho liên kết DNA bên cạnh bởi các chuỗi peptide ngắn hơn chứa phần lớn
cysteine. Miền giàu arginine bao gồm 3-11 dư lượng arginine và được bảo tồn
giữa các chuỗi protamine của cá và protamine của động vật có vú ở trình tự
khoảng 60-80%.

P a g e 8 | 24


Sau khi dịch mã, cấu trúc protamine P1 ngay lập tức bị phosphoryl hóa ở cả ba

miền. Một q trình phosphoryl hóa khác xảy ra khi tinh trùng xâm nhập vào
trứng. Khi protamine P1 liên kết với DNA, cystein từ đầu nối amin của một
protamine P1 hình thành liên kết disulfide với cystein từ đầu nối carboxy của
một protamine P1 khác. Các liên kết disulfide có chức năng ngăn chặn sự phân
ly của protamine P1 khỏi DNA cho đến khi các liên kết bị giảm khi tinh trùng
xâm nhập vào trứng.
Cấu trúc bậc hai và bậc ba của protamine không được biết đến với sự chắc
chắn, nhưng một số đề xuất đã được cơng bố.
3. Vai trị, ứng dụng của protamine
a. Protamine sulphate là thuốc giải độc cho quá liều heparin. Nó được sử

dụng để can thiệp trong phẫu thuật tim, X quang.

Protamine được sử dụng để chuẩn độ heparin trong ống nghiệm để chẩn đốn
tình trạng xuất huyết và để trung hòa heparin trong ống nghiệm để chấm dứt
P a g e 9 | 24


q trình heparin. Protamine là một polypeptide tích điện dương có nguồn gốc
từ tinh trùng cá hồi. Nó trung hịa heparin bằng cách hình thành liên kết ion với
heparin. Phức hợp kết quả được loại bỏ bởi hệ thống lưới nội mô. Tương đương
với protamine thay đổi theo chế phẩm heparin, điều kiện thử nghiệm trong ống
nghiệm, với lượng heparin có trong tuần hồn. Sau này phụ thuộc vào thời gian
sau khi dùng và trạng thái huyết động và chuyển hóa của bệnh nhân. Protamine,
khi được tiêm nhanh chóng, sẽ giải phóng histamine và tiểu cầu kết tụ. Chảy
máu (xuất huyết tự phát) cho thấy sự phá vỡ nhiều cơ chế cầm máu do căng
thẳng phẫu thuật, thuốc, tiếp xúc với máu với bề mặt nước ngoài….. Các quy
tắc đơn giản về lượng protamine cần thiết cho một bệnh nhân dựa trên phán
đoán lâm sàng sẽ thỏa đáng nhất các trường hợp.
Protamine được sử dụng trong phẫu thuật tim, phẫu thuật mạch máu và các thủ

tục X quang can thiệp để vơ hiệu hóa tác dụng chống đơng máu của heparin.
Các tác dụng bất lợi bao gồm tăng áp lực động mạch phổi và giảm huyết áp
ngoại biên, tiêu thụ oxy của cơ tim, cung lượng tim và nhịp tim. Khiến cho cơ
thể buồn nôn, nôn sốc và hạ huyết áp.Mặc dù chỉ số điều trị thấp và tác dụng
phụ, protamine là thuốc giải độc duy nhất có thể đảo ngược tác dụng của
heparin khi dùng quá liều heparin vào tĩnh mạch.
Protamine có thể được sử dụng một cách an toàn trong TCAR để giảm nguy cơ
biến chứng chảy máu quanh phẫu thuật mà không làm tăng nguy cơ biến cố
huyết khối. Thủ tục TCAR cung cấp cho bệnh nhân một phương pháp đặt
stotot an tồn hơn thơng qua một vết mổ nhỏ ở đáy cổ và tiếp cận động mạch
cảnh trực tiếp cùng với đảo ngược dòng chảy bảo vệ thần kinh trong q trình
đặt stent. (stent để phịng ngừa đột quỵ ở bệnh nhân mắc bệnh động mạch cảnh
là đột quỵ xảy ra trong quá trình phẫu thuật). Các nghiên cứu đã cho thấy nguy
P a g e 10 | 24


cơ đột quỵ cao hơn trong khi đặt stent thông thường so với phẫu thuật.Phương
pháp tái tạo mạch máu transcarotid xâm lấn tối thiểu mới (TCAR) sử dụng hệ
thống bảo vệ thần kinh transcarotid đặc biệt (NPS) được thiết kế để giảm nguy
cơ đột quỵ trong khi đặt stent.Thiết bị NPS mới cho phép bác sĩ phẫu thuật truy
cập trực tiếp vào động mạch cảnh chung ở cổ và bắt đầu đảo ngược dòng máu
tạm thời tốc độ cao để bảo vệ não khỏi đột quỵ trong khi cung cấp và cấy ghép
stent.Thủ tục TCAR được thực hiện thông qua một vết mổ nhỏ ở đường viền cổ
ngay phía trên xương đòn. Vết rạch này nhỏ hơn nhiều so với vết mổ CEA
thông thường. Bác sĩ phẫu thuật đặt một ống trực tiếp vào động mạch cảnh và
kết nối nó với NPS để hướng dòng máu ra khỏi não, để bảo vệ chống lại các
mảng bám có thể rơi vào não.
b. Protamine cũng được kết hợp với insulin để làm chậm sự khởi phát và
tăng thời gian tác dụng của insulin.
- Insulin NPH( Neutral Protanime Hagedorn) là một loại insulin có tác dụng

trung gian được đưa ra để giúp kiểm soát lượng đường trong máu ở những
người mắc bệnh tiểu đường.Insulin NPH được tạo ra bằng cách trộn insulin
và protamine thường xuyên theo tỷ lệ chính xác với kẽm và phenol sao cho
độ pH trung tính được duy trì và hình thành tinh thể.
- Insulin lispro protamie: Insulin lispro protamine + insulin lispro thường
được sử dụng cùng với chế độ ăn kiêng và chế độ luyện tập thể dục thể
thao một cách thích hợp để kiểm sốt lượng đường trong máu ở người bị
tiểu đường. Thuốc này là sự kết hợp của hai insulin nhân tạo: insulin tác
dụng trung bình lispro và insulin tác dụng nhanh. Sản phẩm của sự kết hợp
này phát huy tác dụng nhanh hơn và kéo dài trong một khoảng thời gian
dài hơn so với insulin thông thường.
P a g e 11 | 24


Insulin là một chất tự nhiên cho phép cơ thể dung nạp đúng lượng đường
từ chế độ ăn uống. Insulin lispro protamine + insulin lispro thay thế insulin
mà cơ thể bạn khơng cịn sản sinh, do đó làm giảm lượng đường trong máu
của bạn. Kiểm soát lượng đường trong máu cao giúp ngăn ngừa hư thận,
mù, các vấn đề thần kinh, mất chi và vấn đề về chức năng tình dục. Kiểm
sốt bệnh tiểu đường đúng cách cũng có thể làm giảm nguy cơ bị đau tim
hoặc đột quỵ.
c. Protamine được sử dụng trong liệu pháp gennhư một loại thuốc để ngăn
ngừa béo phì.
Protamine đã được chứng minh là có tác dụng ngăn chặn sự gia tăng trọng
lượng cơ thể và lipoprotein mật độ thấp ở chuột ăn kiêng giàu chất béo. Tác
dụng này xảy ra thông qua việc ức chế hoạt động của lipase, một loại enzyme
chịu trách nhiệm tiêu hóa và hấp thu triacylglycerol, dẫn đến giảm hấp thu chất
béo trong chế độ ăn uống. Khơng có tổn thương gan được tìm thấy khi những
con chuột được điều trị bằng protamine. Tuy nhiên, q trình nhũ hóa các axit
béo chuỗi dài để tiêu hóa và hấp thu ở ruột non ít gặp ở người hơn chuột, điều

này sẽ làm thay đổi hiệu quả của protamine như một loại thuốc. Hơn nữa,
peptidase của con người có thể làm suy giảm protamine ở các tốc độ khác nhau,
do đó cần có thêm các xét nghiệm để xác định khả năng của protamine để ngăn
ngừa béo phì ở người.

III.

Prolamine

1. Tổng quan về prolamine

P a g e 12 | 24


Prolamine là nhóm protein dự trữ ở thực vật, chứa hàm lượng cao proline và
hiện diện trong những loại hạt ngũ cốc: lúa mì (gliadin), đại mạch (hordein),
hắc mạch (secalin), bắp (zein), cao lương (kafirin) và một lượng nhỏ avenin
trong yến mạch. Đặc trưng của nhóm protein này là hàm lượng cao glutamine
và proline, thường chỉ tan trong dung dịch ancol đậm đặc. Một số loại prolamin,
đặc biệt là gliadin, cùng các protein tương tự có ở tơng Triticeae (gluten
Triticeae) có thể là tác nhân gây bệnh coeliac (khơng dung nạp gluten) đối với
các đối tượng thừa hưởng xu hướng mắc bệnh từ gia đình.
Prolamine khơng tan trong nước hoặc dung dịch muối loãng, tan trong ethanol,
isopropanol 70-80%

Các chế phẩm lipid phân cực prolamine-thực vật được cung cấp, các chế phẩm
bao gồm hỗn hợp prolamine, lipid phân cực thực vật, ít nhất một polyal Alcohol
P a g e 13 | 24



trong dung dịch cồn và một hoạt chất, trong đó chế phẩm tạo thành sự phân tán
đồng nhất đáng kể với chất kết dính da tính chất; trong đó sự phân tán tạo thành
một màng và trong đó màng chứa một dải nồng độ của chất hoạt động.
Prolamines tạo thành các thành phần protein chính của ngũ cốc và bột. Khơng
giống như tất cả các protein khác, chúng có thể được chiết xuất từ bột với 80%
cồn, nhưng chúng không hòa tan trong rượu và nước tuyệt đối. Các prolamines
quan trọng nhất là zein, gliadin và hordein. Trong sáng chế, phần prolamine
được tinh chế từ ngơ hoặc lúa mì và bao gồm zein hoặc gliadin hoặc hỗn hợp
của chúng, nhưng tốt nhất là zein (phần prolamine của ngô) đã được tinh chế
trong khoảng 86-96% zein tinh khiết, tốt nhất là 92 -96%. Ngồi ra, prolamines
có trong cơngthức lớp phủ ưu tiên sẽ có mặt trong dung dịch bao gồm 90%
ethanol cấp thực phẩm và 10% nước cất ở mức độ ưu tiên (tính theo trọng
lượng) từ 5% đến 20% prolamine.
Chất làm dẻo kỵ nước được ưu tiên hiện diện trên cơ sở trọng lượng từ 2,5%
đến 25%, tốt hơn nữa là 5% đến 15%, liên quan đến phần prolamine, là một loại
dầu thực vật hoặc sáp không tan trong nước, và bao gồm, nhưng không giới hạn
ở, các axit béo có chiều dài chuỗi carbon từ sáu đến hai mươi hai (cả chuỗi
carbon bão hịa và khơng bão hịa đều phù hợp như nhau), polyme xenlulo
không ion (hydroxypropylcellulose và / hoặc hydroxyethyl cellulose) và
polyvinylpyrrolidone có trọng lượng phân tử 30.000 400.000 dalton. Chất dẻo
kỵ nước được ưa thích nhất là các axit béo có chiều dài chuỗi sáu đến mười tám
nguyên tử cacbon hiện diện trên cơ sở trọng lượng từ 5 đến 15%.Các sáng chế
liên quan đến một thành phần của vật chất phù hợp cho lớp phủ, và để sản xuất
phim và sợi. Nó có liên quan đặc biệt đến việc sản xuất tấm hoặc màng trong
suốt, mạnh mẽ phù hợp để bọc thực phẩm, gói và các mặt hàng khác.
P a g e 14 | 24


Sáng chế sử dụng làm nguyên liệu cơ bản một loại protein đặc biệt được gọi là
prolamines. Các prolamines được biết đến. như các protein hòa tan trong rượu.

Khi được điều chế bằng cách chiết xuất bằng cồn và bằng cách loại bỏ dung
mơi, prolamine cịn lại là một khối sừng cứng. Nhìn chung, prolamines được
đặc trưng bởi tính khơng tan trong nước, trong rượu tuyệt đối và trong các dung
mơi trung tính khác, nhưng hịa tan trong rượu dạng nước tương đối mạnh, ví
dụ, cồn 70% đến 80%. Các prolamines phổ biến được lấy từ hạt của các loại
ngũ cốc, và được chỉ định zein từ ngô, gliadin 20 từ lúa mì và hordein từ lúa
mạch. Nguồn chung và phân loại prolamines này khơng phải là độc quyền, vì
người ta biết rằng có những cái gọi là prolamines khác, chẳng hạn như một loại
protein hịa tan trong rượu có trong sữa, tuy nhiên có đặc điểm khác nhau. Khi
đề cập đến tài liệu này về prolamines, cần hiểu rằng prolamines từ ngũ cốc
được dự định đặc biệt và các protein hịa tan trong rượu khác cũng có hành vi
tương tự. Các prolamines thường xuất hiện trong các loại ngũ cốc trong gluten
và được chiết xuất từ đó bằng dung mơi rượu. Ví dụ gluten ngơ có thể được
chiết xuất bằng hỗn hợp dung môi gồm 75% cồn ethyl và 25% nước, để loại bỏ
35 prolamine zein. Các phương pháp điều chế và tinh chế zein và các
prolamines khác đều được biết đến và không phải là một phần thiết yếu của
sáng chế. Tuy nhiên, các quy trình đã biết có thể được sửa đổi để chúng được
tiến hành theo cách cung cấp dung dịch prolamine có cồn phù hợp làm nguyên
liệu ban đầu để thực hành sáng chế.
Phân loại :Prolamines là các protein hòa tan trong rượu được phân loại là nghèo
cysteine (CysP) hoặc giàu cysteine (CysR) dựa trên việc chúng có thể được
chiết xuất bằng cồn mà khơng hoặc với các chất khử, tương ứng.

P a g e 15 | 24


2. Vai trò, ứng dụng của protamine
a. Lớp phủ prolamine có hiệu quả trong việc che dấu mùi vị của kháng sinh,
vitamin, chất xơ, thuốc giảm đau, enzyme và hormone.
Prolamine từ protein hạt ngô (tức là zein), các phân đoạn prolamine của protein

hạt được áp dụng như một lớp phủ duy nhất trong tỷ lệ trọng lượng từ 5 đến
100% so với hoạt chất được phủ, dẫn đến việc tạo ra một huyền phù lỏng có
hiệu quả che dấu mùi vị của các loại thuốc uống thường rất đắng. Mặt nạ hương
vị ổn định trong thời gian lưu trữ kéo dài của hệ thống treo. Lớp phủ prolamine
không hạn chế khả dụng sinh học ngay lập tức của hoạt chất. Lớp phủ
prolamine có hiệu quả trong việc che dấu mùi vị của kháng sinh, vitamin, chất
xơ, thuốc giảm đau, enzyme và hormone. Zein, gliadin hoặc hỗn hợp của
chúng, đặc biệt là kết hợp với từ 2,5 đến 15% dầu nguồn thực vật khơng tan
trong nước hoặc sáp có khả năng làm dẻo phần prolamine, khi áp dụng cho các
hạt thuốc hoặc chất bổ sung dinh dưỡng, với độ dày hiệu quả khoảng 1 đến
khoảng 35 micromet, đặc biệt hiệu quả trong việc ngăn chặn sự giải phóng hoạt
chất ra khỏi hạt được đóng gói và cũng trong việc che dấu mùi vị khó chịu của
hoạt chất được tráng. Sáng chế này liên quan đến các cơng thức uống có tác
dụng che dấu hiệu quả mùi vị khó chịu của thuốc, như kháng sinh hoặc
benzodiazepin, hoặc các chất dinh dưỡng như chất xơ hoặc axit amin bổ sung,
và các loại dược phẩm hoặc chất bổ sung dinh dưỡng tương tự khác có vị đắng
hoặc các đặc tính khác. Cụ thể hơn, sáng chế liên quan đến một công thức mặt
nạ hương vị một lớp bao gồm các dược phẩm hoặc các chất bổ sung dinh dưỡng
nói trên.
b. Protamines được sử dụng làm vật liệu cho lớp phủ bảo vệ phim và sợi.
P a g e 16 | 24


Prolamines có heretofore đã được sử dụng làm vật liệu cơ bản cho lớp phủ phim
và sợi. Khơng có chất hóa dẻo nào được đề cập là đủ bền để tạo ra một bộ phim
vĩnh viễn có thể ướt mà khơng bị đỏ mặt và sau đó được sấy khơ mà không bị
hư hại hoặc thay đổi. Một số chất hóa dẻo được đề cập được loại bỏ khỏi phim
bởi nước. Những chất khác khơng hồn tồn tương thích với khối lượng trong
sản xuất và tách ra, do đó ngăn chặn sự hình thành của khối trong suốt và đồng
nhất. Một tính năng xấu của tất cả các màng prolamine dẻo được đề xuất như

vậy là đỏ mặt hoặc làm trắng khi ướt, hoặc khi chịu độ ẩm cao. Prolamine có
thể được điều chế từ gluten bằng cách chiết xuất với một dung mơi thích hợp,
tốt nhất là một dung dịch nước. Rượu etylic 70% và nước 30% đã được khuyến
cáo là dung môi ưu tiên và thực tế, nhưng có thể sử dụng rượu mạnh hơn và
cường độ khác. Dung môi ưu tiên được sử dụng cho zein cho đến khi nó chứa
khoảng 10% zein và dung mơi. Một phần của dung mơi sau đó có thể được làm
bay hơi để cô đặc prolarnine. Đối với zein, nồng độ thường được tăng lên từ
12% đến 20% trong dung dịch cồn. Trong nhiều trường hợp, một chế phẩm tiêu
chuẩn đã được sử dụng, sau đây được gọi là giải pháp cơ sở tiêu chuẩn và về cơ
bản như sau:
Phần trăm theo trọng lượng Zein l2 Ethyl alcohol 80%; nước 20% 88 Khi chuẩn
bị prolamine từ gluten, một số quy trình thanh lọc có thể được thực hiện.
- Các nguồn gluten khác nhau của prolamines được xử lý theo cùng một cách,
như được minh họa bởi quá trình cho tĩnh mạch. Như thường được chuẩn bị
một dung dịch aein, thu được từ một chiết xuất cồn có cồn, có màu cao do các
chất gây mùi, có thể là carotene hoặc xanthophyll, hoặc cả hai, xảy ra trong
gluten ngô. Bằng cách chiết xuất sơ bộ gluten khô bằng cồn ethyl, các chất tạo
màu như vậy có thể được loại bỏ sufiicientiy để sau khi chiết bằng dung dịch
cồn ethyl 80% đến 85% (nước cịn lại), thu được dung dịch zein ít màu hơn
P a g e 17 | 24


nhiều. Điều này thực tế có thể được khử màu hoàn toàn bằng cách làm ấm với
khoảng 2% carbon khử màu cao cấp, dựa trên số lượng dung dịch. Việc chiết có
thể được tiến hành cho đến khi có 10% sofa trong dung dịch. Điều này có thể
được tập trung vào nội dung cao hơn, chẳng hạn như từ 12% đến 20%.
c. Prolamine RNA
RNA thông tin của protein prolamine lưu trữ hạt giống lúa được nhắm mục
tiêu đến màng lưới nội chất (ER) bao quanh các cơ thể protein prolamine
thông qua một cơ chế, phụ thuộc vào cả tín hiệu phân loại RNA và

cytoskeleton Actin. Các protein có thể có hoạt động liên kết RNA chung và
có khả năng liên kết một số lồi RNA diVerent, hoặc chúng có thể rất đặc
hiệu, liên kết với vùng định vị cis của mRNA prolamine như là các protein
riêng lẻ hoặc như một phức hợp oligomeric của nhiều liên kết các hoạt động.
d. Prolamine Iodine Plus là để sử dụng ngắn hạn
cho những bệnh nhân có thể cần iốt liều cao. Nó
cung cấp hỗ trợ tuyến giáp.Chứa tảo bẹ hữu cơ toàn bộ nguồn thực phẩm iốt, chứa 3 mg iốt.
Prolamine iodine (zein) là nguồn iốt chính trong
sản phẩm này.Iốt được điều chế dưới dạng dung
dịch Lugol, tỷ lệ 2: 1, kali iodua (KI): iốt (I2).
Dung dịch nước này tạo ra một dạng triiodide độc
đáo (KI3) tạo thành liên kết ổn định với cả tinh bột
và protein trong bột ngô hữu cơ từ trang trại
Standard Process.

P a g e 18 | 24


IV.

Tổng quan về gluteline.

Các tiểu đơn vị
glutenin đóng một
vai trị liên quan
đến chất lượng
lúa mì.

1. Cấu trúc, tính chất của Gluteline.
Glutenin (một loại glutelin) là một protein chính trong bột mì, chiếm 47% tổng

hàm lượng protein. Các glutenin là tập hợp protein của các tiểu đơn vị khối
lượng phân tử cao (HMW) và khối lượng phân tử thấp (LMW) với khối lượng
mol từ khoảng 200.000 đến vài triệu, được ổn định bởi các liên kết disulfide
liên phân tử, tương tác kỵ nước và các lực khác. Glutenin chịu trách nhiệm cho
sức mạnh và độ đàn hồi của bột.
Các tiểu đơn vị glutenin trọng lượng phân tử thấp (LMW-GS) là thành phần
protein cao phân tử của nội nhũ lúa mì và giống như tất cả các protein lưu trữ
hạt giống, được tiêu hóa để cung cấp chất dinh dưỡng cho phơi trong quá trình
nảy mầm của hạt và hạt giống. Do đặc điểm cấu trúc của chúng, chúng thể hiện
các tính năng quan trọng đối với các tính chất cơng nghệ của bột mì. Khả năng
P a g e 19 | 24



×