Tải bản đầy đủ (.doc) (4 trang)

Các loại câu trong tiếng anh

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (104.41 KB, 4 trang )

Câu so sánh 2014
1. So sánh bằng
S + V + as + adj/adv + as + N/pronoun
S + V + not + so/as + adj/adv + N/Pronoun
Ex: This boy is as tall as me.
2. So sánh hơn
Short Adj: S + V + (far/much) + adj + er + than + N/pronoun
Long Adj: S + V + (far/much) +more + adj + than + N/pronoun
Ex: She is taller than I/me.
Thu is more intelligent than me.
3. So sánh nhất
Short adj: S + V + the + adj + est + N/pronoun
Long adj: S + V + the most + adj + N/pronoun.
Ex:
She is the tallest girl in my class
He is the most handsome boy in class.
* Chú ý:
- Nếu tính từ tận cùng bằng e, chúng ta chỉ thêm -r hoặc -st mà thôi:
Nice- nicer- nicest
Large- larger- largest
- Nếu tính từ tận cùng bằng phụ âm +y (nguyên âm là “u”, “e”, “o”, “a”, “i”;
phụ âm là những âm còn lại), chúng ta đổi y thành i trước khi thêm -er hoặc -est:
Happy- happier- happiest
Câu so sánh 2014
Easy- easier- easiest
- Nhưng nếu tính từ tận cùng bằng nguyên âm + y, y vẫn được giữ nguyên:
Gray- grayer- grayest
- Nếu tính từ gốc chỉ có một vần và tận cùng bằng một nguyên âm + một phụ âm ,
chúng ta phải gấp đôi phụ âm trước khi thêm -er hoặc -est
Hot- hotter- hottest
Big- bigger- biggest


*Tính từ có hình thức so sánh đặc biệt.
Good (tốt) better (tốt hơn) the best (tốt nhất)
Bad (xấu) worse (xấu hơn) worst (xấu nhất)
Little (ít) less (ít hơn) the least (ít nhất)
Much (nhiều) more (nhiều hơn) the most (nhiều nhất)
Many (nhiều) more (nhiều hơn) the most (nhiều nhất)
Far (xa) farther/further the farthest/the furthest
Near (gần) nearer (gần hơn) the nearnest (gần nhất)
Old (già) older (già hơn) the oldest (già nhất)
Elder (lớn tuổi hơn) the eldest (lớn tuổi nhất)
Late (chậm,muộn) later (muộn hơn) the latest (mới nhất)
Latter (người, vật nói sau) the last (cuối cùng)
Câu so sánh 2014
Chú ý:
1. Further và farther đều có nghĩa là xa hơn, nhưng chúng có cách sử dụng khác nhau
một chút:
Further: có ý là nữa, thêm nữa.
Farther: có ý là xa hơn.
Ex1: Nina’s house is farther the school than my house. (Nhà của Nina thì xa
trường hơn nhà của tôi)
Ex 2: I need further help to finish the report. (Tôi cần sự giúp đỡ thêm nữa để hoàn
thành báo cáo)
2. Nearest: có nghĩa là gần nhất và dùng để nói về khoảng cách, trong khi the next có
nghĩa là tới, kế tiếp và dùng để nói về không gian và thời gian nhé
Ex1: This is the nearest school you can meet. (Đây là ngôi trường gần nhất bạn có thể
thấy
Ex2: She will buy these books at the next shop. (Cô ấy sẽ mua những quyển sách này
ở cửa hang tiếp theo)
3. Later, latest: dùng để chỉ thời gian và tháng ngày trong khi đó latter, the last dùng
để chỉ vị trí và thứ tự

Ex1: Nina is the last girl in the school. (Nina đứng bét trường)
Ex 2: Here is his latest report to my boss. (Đây là báo cáo gần đây nhất anh ấy gửi
tới sếp anh ấy)
Câu so sánh 2014
4. Older # elder; oldest # eldest
Older và oldest: dùng cho cả người lẫn vật trong khi đó dùng elder và eldest cho
những người trong cùng gia đình với chúng ta.

Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay
×