Thiết Kế & Đánh Giá Thuật Toán
Chia Để Trị
TS. Lê Nguyên Khôi
Trường Đại Học Công Nghệ - ĐHQGHN
Nội Dung
Kỹ thuật thiết kế
Sắp xếp gộp
Tính lũy thừa
Tìm kiếm nhị phân
Tính số Fibonacci
Tháp Hanoi
Nhân ma trận
Thuật toán Strassen
1
Kỹ Thuật Thiết Kế Chia Để Trị
Chia bài toán lớn thành các bài toán nhỏ
Bài toán nhỏ đơn giản, giải trực tiếp
Nếu khơng tiếp tục chia nhỏ bài tốn con
Gộp lời giải của các bài toán con
2
Sắp Xếp Gộp (Merge Sort)
Chia: chia đôi mảng
Trị: Sử dụng đệ quy sắp xếp 2 mảng con
Gộp: gộp 2 mảng với thời gian tuyến tính
MergeSort (, 1, )
1
if = 1 return
2
MergeSort (, 1, /2 )
3
MergeSort (, /2 + 1, )
4
Merge (, 1, /2 , /2 + 1, )
() = 2(/2) + Θ()
chia và gộp
# bài toán con
độ lớn bài toán con
3
Định Lý Tổng Quát – (nhắc lại)
= / + ()
Nếu ∈ ( ) với hằng số > 0
∈ ( )
2. Nếu ∈ ( )
∈ ( log )
3. Nếu ∈ "( # ) với hằng số > 0
và thỏa mãn / ≤ %() với % < 1
∈ (())
Sắp xếp gộp: = 2, = 2 ⇒ = ( ) =
⇒ trường hợp 2 ⇒ () ∈ ( log )
1.
4
Tính Lũy Thừa
Tính
*
,
với ∈ ℕ
Thuật tốn đơn giản: ()
Thuật tốn áp dụng chia để trị:
*/) × */)
* = , (*0)/)
× (*0)/) ×
chẵn
lẻ
() = (/2) + (1) ⇒ () ∈ (log )
5
Tính Lũy Thừa
Thuật tốn áp dụng chia để trị:
*/) × */)
*
= , (*0)/)
× (*0)/) ×
PowerN(, )
1
if = 0 return 1
2
if %2 = 0
3
4
5
return PowerN
else
*
,
)
return PowerN(,
chẵn
lẻ
*
×PowerN(, )
)
*0
)
)
×PowerN(,
*0
)×
)
() = 2(/2) + (1) ⇒ () ∈ () ⇒ SAI !!!!
6
Tính Lũy Thừa
Thuật tốn áp dụng chia để trị:
*/) × */)
*
= , (*0)/)
× (*0)/) ×
PowerN(, )
1
if = 0 return 1
2
if %2 = 0
3
4
5
6
7
chẵn
lẻ
*
2 ← PowerN ,
)
return 2 × 2
else
*0
2 ← PowerN(,
)
)
return 2 × 2 ×
() = (/2) + (1) ⇒ () ∈ (log )
7
Tìm Kiếm Nhị Phân
Tìm một phần tử trong dãy đã sắp xếp
Chia: Kiểm tra phần tử chính giữa
Trị: Sử dụng đệ quy tìm kiếm trên 1 mảng
con tương ứng
Gộp: hiển nhiên
Ví dụ: Tìm 9
3
5
7
8
9
12
15
8
Tìm Kiếm Nhị Phân – Phân Tích
() = 1(/2) + (1)
# bài-toán-con
chia và gộp
độ lớn bài toán con
Áp dụng Định Lý Tổng Quát
= ( 0 = 4 = 1
⇒ trường hợp 2
⇒ ∈ log = (log )
9
Tính Số Fibonacci
=0,1
5* = ,
5*0 +5*) ≥ 2
0
1
1
2
3
5
8
13
21 …
Thuật toán đệ quy: 7(8 * ) (thời gian hàm mũ),
với 8 = (1 + 5)/2 – golden ratio
10
Tính Số Fibonacci
Thiết kế Bottom-up:
Tính lần lượt 54 , 50 , 5) , …, 5* theo thứ tự, số
sau bằng tổng hai số trước
Thời gian chạy: ()
5* = 8 * / 5 làm trịn
Tính lũy thừa: (log )
Tuy nhiên cách này khơng đáng tin cậy, do dễ có lỗi
làm trịn khi tính tốn với số thực.
11
Tháp Hanoi
Chuyển chồng đĩa từ A sang B sử dụng C
trung gian. Đĩa to luôn ở dưới đĩa nhỏ
move(, , ;, <)
1
if = 1
2
chuyển đĩa A sang B
3
else
4
move( = 1, , <, ;)
5
chuyển đĩa A sang B
6
move( = 1, <, ;, )
() = 2( = 1)
(1)
12
Nhân Ma Trận
Input: = >? , ; = >?
Output: < = %>? = ∙ ;
với A, B = 1, 2, … , và
*
%>? = C >D ∙ D?
DE0
13
Nhân Ma Trận – Mã Giả
for A ← 1 to do
for B ← 1 to do
%>? ← 0
for F ← 1 to do
%>? ← %>? + >D ∙ D?
Thời gian chạy (G )
14
Nhân Ma Trận – Chia-Để-Trị
Ý tưởng:
× MT = 2 × 2 MT của (/2) × (/2) MT-con
H
J
H = M + N
I = + ℎ
J = %M + LN
K = % + Lℎ
I
=
K
%
M
∙
L N
ℎ
< =∙;
8 nhân
4 cộng
*
*
( ) × ( ) MT-con
)
)
*
*
( ) × ( ) MT-con
)
)
15
Nhân Ma Trận – Phân Tích
() = 8(/2) +
# bài-toán-con
)
( )
chia và gộp
độ lớn bài toán con
Q
(
=
=
⇒ trường hợp 1
⇒ () ∈ (G )
Không tốt hơn !!!
G
16
Nhân Ma Trận – Thuật Tốn Strassen
Nhân 2 × 2 ma trận với 7 phép nhân
R0 = · (– ℎ)
R) = ( + ) · ℎ
RG = (% + L) · M
RV = L · (N– M)
RU = ( + L) · (M + ℎ)
RW = (– L) · (N + ℎ)
RX = (– %) · (M + )
H = RU + RV – R) + RW
I = R0 + R)
J = RG + RV
K = RU + R0 – RG – RX
7 nhân, 18 cộng/trừ.
17
Nhân Ma Trận – Thuật Toán Strassen
Chia: Chia và ; thành (/2) × (/2)
ma trận con.
Trị: Thực hiên đệ quy 7 phép nhân
(/2) × (/2) ma trận
Gộp: Tạo ma trận < sử dụng + và – trên
(/2) × (/2) ma trận con
() = 7(/2) + () )
18
Thuật Tốn Strassen – Phân Tích
() = 7(/2) + () )
= ( X = ).Q0 ⇒ () ∈ ( X )
log 7 = 2.81 trông không nhỏ hơn 3 là mấy.
Tuy nhiên, nên nhớ sự khác biệt là số mũ.
Do đó thời gian chạy sẽ bị ảnh hưởng rất nhiều.
Trên thực thế, thuật toán Strassen’s tốt hơn
thuật tốn nhân ma trận thơng thường với
≥ 32
19
Tổng Kết
Chia để trị chỉ là một trong những
phương pháp thiết kế thuật tốn.
Thuật tốn chia để trị có thể được phân
tích dựa trên quy nạp và phương pháp
định lý tổng quát.
Thông thường phương pháp chia để trị
khá hiệu quả.
20