Tải bản đầy đủ (.doc) (71 trang)

Đề cương ôn thi đh, cđ môn lịch sử 12

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (408.42 KB, 71 trang )

LỊCH SỬ THẾ GIỚI TỪ 1945 – 2000
BÀI 1: SỰ HÌNH THÀNH TRẬT TỰ THẾ GIỚI MỚI SAU CHIẾN TRANH THẾ
GIỚI THỨ II (1945 – 1949)
Câu 1: Hội nghị Ianta diễn ra trong hoàn cảnh nào ? Nêu những quyết định quan
trọng của hội nghị (nội dung) và hệ quả của nó ?
* Hoàn cảnh lịch sử:
- Đầu 1945, chiến tranh thế giới II ở vào giai đoạn cuối, nhiều vấn đề cấp bách được
đặt ra cần phải giải quyết: nhanh chóng kết thúc chiến tranh; tổ chức lại thế giới sau
chiến tranh; phân chia thành quả chiến thắng giữa các nước thắng trận.
- Từ 4 11/2/1945, Hội nghị quốc tế được triệu tập tại Ianta (Liên Xô) với sự tham dự
của nguyên thủ ba cường quốc Anh, Mỹ, Liên Xô.
* Những quyết định quan trọng
- Nhanh chóng tiêu diệt tận gốc CNPX Đức và chủ nghĩa quân phiệt Nhật, kết thúc
chiến tranh.
- Thành lập tổ chức Liên hợp quốc
- Phân chia phạm vi ảnh hưởng giữa 3 cường quốc ở Châu Âu và châu Á
* Ý nghĩa: Những quyết định của Hội nghị Ianta đã tạo ra một khuôn khổ của một trật
tự thế giới mới trên cơ sở những thỏa thuận của Hội nghị Ianta gọi là "Trật tự hai cực
Ianta”
Câu 2: Hãy cho biết Sự thành lập, mục đích, nguyên tắc hoạt động, cơ cấu tổ chức,
hoạt động và vai trò của Liên Hợp Quốc ?
* Sự thành lập:
-Từ 25/4 -> 26/6/1945, hội nghị quốc tế họp tại Xan Phranxixcô (Mỹ) với sự tham gia
50 nước đã thông qua Bản Hiến chương và tuyên bố thành lập LHQ.
- Ngày 24/10/1945 Hiến chương chính thức có hiệu lực – Tổ chức Liên Hiệp Quốc ra
đời.
* Mục đích:
- Duy trì hòa bình và an ninh thế giới,
- Phát triển các mối quan hệ hữu nghị hợp tác giữa các quốc gia trên thế giới trên cơ sở
tôn trọng nguyên tắc bình đẳng và quyền tự quyết của các dân tộc.
* Nguyên tắc hoạt động: (5 nguyên tắc)


- Bình đẳng chủ quyền giữa các quốc gia và quyền tự quyết của các dân tộc
- Tôn trọng toàn vẹn lãnh thổ và độc lập chính trị của tất cả các nước
- Không can thiệp vào công việc nội bộ của bất kỳ nước nào
- Giải quyết tranh chấp quốc tế bằng biện pháp hòa bình
- Chung sống hòa bình và sự nhất trí giữa 5 nước lớn (Liên Xô, Mĩ, Anh, Pháp, Trung
Quốc)
* Cơ quan chính của tổ chức LHQ: Hiến chương qui định bộ máy tổ chức của LHQ
gồm 6 cơ quan: Đại hội đồng, Hội đồng bảo an, Hội đồng kinh tế xã hội, Hội đồng quản
thác, Toà án quốc tế và Ban thư ký; trong đó 3 cơ quan quan trọng là :
- Đại hội đồng: gồm tất cả các thành viên, mỗi năm họp 1 lần
- Hội đồng Bảo an: cơ quan hoạt động thường xuyên quan trọng nhất, giữ gìn hòa bình
an ninh thế giới Mọi quyết định của cơ quan này phải được sự nhất trí của 5 cường quốc
- Ban thư ký: cơ quan hành chính của LHQ, đứng đầu là Tổng thư kí
* Hoạt động: Thông qua các cơ quan chuyên môn:
- UNICEF (Quỹ nhi đồng Liên hợp quốc) đưa ra luật, quyền của trẻ em và có tài
1
trợ, giúp đỡ đối với giáo dục nhi đồng các nước thành viên.
- FAO (Tổ chức về nông nghiệp, lương thực Liên hợp quốc): điều phối lương thực
và hỗ trợ cho sự phát triển của nền nông nghiệp cho các nước thành viên, cứu trợ
cho các quốc gia nghèo đặc biệt là các nước ở ChâuPhi.
- IMF (Quỹ tiền tệ Liên hợp quốc): xóa đói giảm nghèo cho các quốc gia, cấp
nguồn vốn đáng kể cho các nước đang phát triển trong đó có Việt Nam.
- UNISCO (Tổ chức văn hóa, khoa học, giáo dục Liên hợp quốc): có các chương
trình bảo tồn các di sản văn hóa trên thế giới.
- WHO (Tổ chức y tế thế giới): đưa ra chương trình tiêm chủng mở rộng cho trẻ
em toàn cầu trong đó có Việt Nam, tham gia giải quyết bệnh dịch do thiên tai gâyra.
Trong hơn nửa thế kỉ qua, Liên hợp quốc đã trở thành một diễn đàn quốc tế vừa
hợp tác, vừa đấu tranh nhằm duy trì hòa bình và an ninh thế giới. Liên hợp quốc
đã có nhiều cố gắng trong việc giải quyết các vụ tranh chấp và xung đột ở nhiều
khu vực, thúc đẩy các quan hệ hữu nghị và hợp tác quốc tế, giúp đỡ các dân tộc về

kinh tế, văn hóa, giáo dục, y tế, nhân đạo,
*Vai trò LHQ:
- Giữ gìn hòa bình và an ninh thế giới
- Giải quyết các vụ tranh chấp và xung đột nhiều khu vực
- Thúc đẩy mối quan hệ hữu nghị và hợp tác quốc tế
- Giúp đỡ các dân tộc về kinh tế, văn hóa, giáo dục, y tế
* MQH giữa VN và LHQ
Trong quá trình xây dựng và phát triển đất nước, Việt Nam đã nhận được sự giúp đỡ của
các tổ chức Liên hợp quốc như: UNESCO, FAO, IMF, WHO
Đến năm 2006, Liên hợp quốc có 192 quốc gia thành viên. Từ tháng 9/1977, Việt Nam
là thành viên thứ 149 của Liên hợp quốc. Ngày 16/10/2007, Đại hội đồng Liên hợp quốc
đã bầu Việt Nam làm ủy viên không thường trực Hội đồng bảo an, nhiệm kỳ 2008-2009.
BÀI 2: LIÊN XÔ VÀCÁC NƯỚC ĐÔNG ÂU (1945 – 1991). LIÊN BANG NGA
(1991 – 2000)
Câu 3: Hãy cho biết những thành tựu xây dựng CNXH của Liên Xô từ 1950 đến nữa
đầu những năm 70 ?
Từ 1950 – nửa đầu những năm 70 LX thực hiện các KH Nhà nước 5 năm, dài hạn
nhằm XD CSVC-KT cho CNXH và đạt được nhiều thành tựu to lớn:
- CN: Liên xô trở thành cường quốc công nghiệp đứng thứ hai trên thế giới (sau Mĩ),
một số ngành đạt sản lượng cao nhất TG như dầu mỏ, than, thép…,đi đầu trong công
nghiệp CN vũ trụ, CN điện hạt nhân.
- NN: Những năm 60, NN tăng trung bình hàng năm là:16%.
- KHKT: đạt đc nhiều thành tựu:
+ Năm 1949, Liên Xô chế tạo thành công bom nguyên tử, đánh dấu bước phát
triển mạnh mẽ về khoa học - kĩ thuật và phá vỡ thế độc quyền vũ khí nguyên tử
của Mĩ.
+ Năm 1957, Liên Xô là nước đầu tiên phóng thành công vệ tinh nhân tạo Spút-
nic.
+ Năm 1961, Liên Xô phóng con tàu Phương Đông I đưa nhà du hành vũ trụ Ga-
2

ga-rin bay vòng quanh Trái Đất, mở đầu kỉ nguyên chinh phục vũ trụ của loài
người, sau đó đã tiến hành nhiều chuyến bay dài ngày trong vũ trụ. .
- Về mặt xã hội: có thay đổi rõ rệt về cơ cấu giai cấp và dân trí.
+Tỉ lệ công nhân chiếm hơn 55% lao động.
+Trình độ học vấn của người dân nâng cao: ¾ số dấn có trình độ trung học và đại học
- Về quân sự
+ Năm 1972, chế tạo thành công tên lửa hạt nhân.
+ Đầu những năm 70, Liên Xô đã đạt được thế cân bằng chiến lược về sức mạnh quân
sự nói chung và tiềm lực hạt nhân nói riêng so với các nước phương Tây.
- Đối ngoại: Thực hiện chính sách bảo vệ hòa bình, ủng hộ phong trào CM thế giới, giúp
đỡ các nước XHCN…
=>Ý nghĩa
- Chứng tỏ tính ưu việt của CNXH ở mọi lĩnh vực xây dựng kinh tế, nâng cao đời sống
nhân dân, củng cố an ninh quốc phòng .
- Làm đảo lộn chiến lược toàn cầu phản cách mạng của Mĩ .
Câu 4 : Trình bày những nét chính về Liên Bang Nga từ năm 1991 – 2000 ?
Sau khi Liên Xô tan rã Liên bang Nga là « quốc gia kế tục Liên Xô ».
- Kinh tế : Từ năm 1990-1995 kinh tế tăng trưởng âm. Từ năm 1996 trở đi kinh tế phục
hồi và phát triển.(năm 1990 là -3,6%, năm 2000 là 9%).
- Chính trị : Tháng 12/1993 ban hành hiến pháp qui định thể chế Tổng thống liên
bang.
- Đối nội : Phải đối mặt với 2 thách thức lớn : Sự tranh chấp giữa các đảng phái và
xung đột sắc tộc ( nổi bật là phong trào ly khai ở Trécxnia)
- Về đối ngoại : Một mặt ngả về phương Tây mặt khác phát triển các mối quan hệ với
châu Á (Trung Quốc, Ấn Độ, các nước ASEAN…)
* Từ năm 2000, V. Putin lên làm Tổng thống Nga có nhiều chuyển biến kinh tế hồi
phục và phát triển, chính trị dần ổn định, vị thế quốc tế được nâng cao. Tuy vậy, nước
Nga vẫn phải đương đầu với nhiều thách thức: nạn khủng bố, li khai, việc khôi phục và
giữ vững vị thế cường quốc Á – Âu …
Câu 5: Trình bày sự ra đời các nhà nước dân chủ nhân dân Đông Âu.Ý nghĩa?

- Từ 1944-1945, chớp thời cơ hồng quân Liên Xô truy kích phát xít Đức qua lãnh thổ
Đông Âu, nhân dân các nước Đông Âu đã nổi dậy giành chính quyền, thiết lập nhà nước
dân chủ nhân dân: Ba Lan, Rumani(1944); Hunggari, Tiệp Khắc, Nam Tư,
Anbani,Bungari(1946).
- Từ 1945-1949, các nước Đông Âu tiến hành cải cách ruộng đất, quốc hữu hóa các xí
nghiệp lớn của tư bản, ban hành các quyền tự do dân chủ, nâng cao đời sống nhân
dân.Vai trò lãnh đạo của các Đảng cộng sản ngày càng được khẳng định.
- Sự ra đời các nhà nước Dân chủ nhân dân Đông Âu có ý nghĩa to lớn, đánh dấu chủ
nghĩa xã hội thoát ra khỏi phạm vi một nước(Liên Xô) và bước đầu trở thành hệ thống
thế giới.
Câu 4: Trình bày những thành tựu trong công cuộc xây dựng Chủ nghĩa xã hội ở các
nước Đông Âu(1950-1975)?
- Bối cảnh lịch sử: Từ 1950-1975 các nuớc Đông Âu đã thực hiện nhiều kế hoạch 5 năm
nhằm xây dựng cơ sở vật chất-kỹ thuật của Chủ nghĩa xã hội trong tình hình khó khăn,
phức tạp.
+Các nước xuất phát từ trình độ phát triển thấp.
3
+Bị các nước đế quốc bao vây kinh tế, các thế lực phản động trong nước ra sức chống
phá.
+Sự giúp đỡ có hiệu quả của Liên Xô và sự vươn lên của nhân dân các nước Đông Âu.
- Thành tựu:
+Công nghiệp: điện khí hóa toàn quốc, sản lượng cao gấp hàng chục lần.
+Nông nghiệp: phát triển nhanh chóng, đáp ứng nhu cầu lương thực và thự phẩm của
nhân dân.
+Trình độ khoa học-kỹ thuật được nâng lên rõ rệt.
Từ những nước nghèo, các nước xã hội chủ nghĩa Đông Âu đã trở thành các quốc gia
công-nông nghiệp.
Câu 6: Trình bày sự ra đời và vai trò của Hội đồng tương trợ kinh tế(SEV) đến đầu
những năm 70 của thế kỷ XX? Theo em, quan hệ hợp tác trên đây giữa các nước xã
hội chủ nghĩa có ý nghĩa gì?

-Ngày 8-1-1949, Hội đồng tương trợ kinh tế(SEV) được thành lập với sự tham dự của
các nước xã hội chủ nghĩa ở châu Âu.
-Mục tiêu: tăng cường hợp tác, thúc đẩy sự tiến bộ về kinh tế và kỹ thuật, thu hẹp dần sự
chênh lệch về trình độ phát triển kinh tế giữa các nước thành viên.
-Thành tựu: giúp đỡ các nước thành viên, thúc đẩy sự tiến bộ về kinh tế và kỹ thuật,
không ngừng nâng cao mức sống của nhân dân.
-Thiếu sót: không hòa nhập với đời sống kinh tế thế giới, chưa coi trọng đầy đủ việc áp
dụng những tiến bộ của khoa học và công nghệ, sự hợp tác gặp nhiều trở ngại do cơ chế
quan liêu, bao cấp.
*Ý nghĩa: quan hệ hợp tác toàn diện giữa các nước xã hội chủ nghĩa đã làm củng cố và
tăng cường sức mạnh của hệ thống xã hội chủ nghĩa, tạo điều kiện để nhân dân các nước
này có thể ngăn chặn, đẩy lùi các âm mưu chống phá, tiêu diệt của chủ nghĩa tư bản,
không ngừng giúp đỡ phong trào cách mạng thế giới và góp phần giữ gìn hòa bình, an
ninh thế giới.
Câu 7: Trình bày sự ra đời và vai trò của Tổ chức Hiệp ước phòng thủ Vacsava đến
đầu những năm 70 của thế kỷ XX?
Ngày 14/5/1955, Tổ chức Hiệp ước phòng thủ Vacsava được thành lập.
+Mục tiêu: Thiết lập liên minh phòng thủ về quân sự và chính trị giữa các nước Xã hội
chủ nghĩa châu Âu.
+Vai trò: giữ gìn hòa bình, an ninh ở châu Âu và thế giới, tạo nên thế cân bằng về sức
mạnh quân sự giữa các nước xã hội chủ nghĩa và các nước tư bản chủ nghĩa.
*Ý nghĩa: quan hệ hợp tác toàn diện giữa các nước xã hội chủ nghĩa đã làm củng cố và
tăng cường sức mạnh của hệ thống xã hội chủ nghĩa, tạo điều kiện để nhân dân các nước
này có thể ngăn chặn, đẩy lùi các âm mưu chống phá, tiêu diệt của chủ nghĩa tư bản,
không ngừng giúp đỡ phong trào cách mạng thế giới và góp phần giữ gìn hòa bình, an
ninh thế giới.
Câu 8: Trình bày sự khủng hoảng của chế độ xã hội chủ nghĩa ở Liên Xô? Những
nguyên nhân chính dẫn đến sự khủng hoảng của chế độ xã hội chủ nghĩa ở Liên Xô
và các nước Đông Âu? Từ sự sụp đổ ấy em có suy nghĩ như thế nào về công cuộc xây
dựng chủ nghĩa xã hội ở một số quốc gia hiện nay?

1.Sự khủng hoảng của chế độ xã hội chủ nghĩa ở Liên Xô.
4
*Tình hình kinh tế, chính trị:
-Năm 1973 cuộc khủng hoảng dầu mỏ tác động mạnh đến tình hình kinh tế, chính trị của
nhiều nước trên thế giới. Liên Xô chậm đề ra những biện pháp sửa đổi để thích ứng với
tình hình mới. Đến cuối những năm 70-đầu những năm 80, nền kinh tế Liên Xô dần bộc
lộ những dấu hiệu suy thoái.
-Tình hình chính trị phức tạp, xuất hiện nhiều tư tưởng và một số nhóm đối lập chống lại
Đảng cộng sản và nhà nước Xô viết.
*Công cuộc cải tổ:
-Tháng 3/1985, M.Goócbachốp lên nắm quyền lãnh đạo Đảng và nhà nước Liên Xô,
tiến hành công cuộc cải tổ đất nước.
-Sau 6 năm tiến hành cải tổ, do phạm nhiều sai lầm nên tình hình không được cải thiện,
đất nước Xô viết lâm vào tình trạng khủng hoảng toàn diện.
*Sự sụp đổ của chế độ xã hội chủ nghĩa ở Liên Xô:
-Tháng 8/1991, chính biến nhằm lật đổ M.Goócbachốp nổ ra nhưng thất bại. Đảng cộng
sản Liên Xô bị đình chỉ hoạt động. Chính phủ Liên bang tê liệt.
-Ngày 21/12/1991, M.Goócbachốp từ chức tổng thống,lá cờ đỏ búa liềm trên nóc điện
Kremli bị hạ xuống, đánh dấu sự chấm dứt chế độ xã hội chủ nghĩa ở Liên Xô sau 74
năm tồn tại.
2. Nguyên nhân tan rã của chế độ xã hội chủ nghĩa ở Liên Xô và các nước Đông Âu.
- Trong một thời kì dài, công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội đem lại nhiều thành
tựu to lớn nhưng càng ngày càng bộc lộ nhiều sai lầm thiếu xót dẫn đến sự sụp đổ
chế độ XHCN ở Liên Xô và Đông Âu. Có nhiều lí do dẫn đến sự sụp đổ của XHCN
ở Liên Xô và Đông Âu:
+ Thiếu tôn trọng đầy đủ các quy luật phát triển khách quan về kinh tế - xã hội,
chủ quan duy ý chí, thực hiện cơ chế tập trung quan liêu bao cấp. Điều đó làm cho
nền kinh tế đất nước thiếu tính năng động, sản xuất trì trệ
+ Không bắt kịp sự phát triển của cách mạng khoa học - kĩ thuật hiện đại, đưa tới
khủng hoảng về kinh tế - chính trị. Chậm sửa chữa, thay đổi trước những biến

động lớn của tình hình thế giới, và khi đã sửa chữa, thay đổi thì lại rời bỏ những
nguyên lí đúng đắn của chủ nghĩa Mác - Lê Nin.
+ Khi tiến hành cải tổ lại phạm sai lầm trên nhiều mặt, làm cho khủng hoảng càng
thêm nặng nề.
+ Hoạt động chống phá của các thế lực thù địch trong và ngoài nước
- Nhận xét, đánh giá
+ Sự sụp đổ của chế độ xã hội chủ nghĩa ở Liên Xô và các nước Đông Âu trong
những năm 1989 - 1991 đã gây nên những hậu quả hết sức nặng nề cho phong trào
cộng sản và công nhân quốc tế. Nhưng đây chỉ là sự sụp đổ của một mô hình chủ
nghĩa xã hội chưa khoa học, chưa nhân văn và một bước lùi tạm thời của chủ nghĩa
xã hội
+ Từ những đổ vỡ ấy, nhiều bài học kinh nghiệm rút ra cho các nước xã hội chủ nghĩa
ngày nay đang tiến hành công cuộc cải cách-đổi mới, nhằm xây dựng một chế độ xã hội
chủ nghĩa đúng với bản chất của nó, phù hợp với hoàn cảnh và truyền thống văn hóa của
mỗi dân tộc.
+ Nhân dân các nước xã hội chủ nghĩa trong đó có nhân dân ta, cần vững tin vào tương
lai của chủ nghĩa xã hội, tin vào sự lãnh đạo của Đảng cộng sản và cố gắng hết mình vì
sự nghiệp đổi mới trên con đường xã hội chủ nghĩa.
5
CÁC NƯỚC Á, PHI, MĨ LA TINH (1945 – 2000)
BÀI 3: CÁC NƯỚC ĐÔNG BẮC Á
Câu 9: Những biến đổi quan trọng của khu vực Đông Bắc Á sau chiến tranh thế giới
thứ II ?
- Là khu vực rộng lớn, đông dân cư nhất thế giới, tài nguyên phong phú.
- Trước CTTG II, bị thực dân nô dịch (trừ Nhật).
- Từ sau 1945 có nhiều chuyển biến quan trọng:
* Về chính trị:
- 10-1949, nước CHND Trung Hoa ra đời.
- Cuối thập niên 90: TrungQuốc thu hồi Hồng Kông và Ma Cao.
- Sau năm 1945, bán đảo Triều Tiên bị chia cắt thành 2 nhà nước riêng biệt với 2 thể

chế chính trị khác nhau: Nam Triều Tiên là nước Đại Hàn Dân Quốc (8 -1948), Bắc
Triều Tiên là nước CHDCND Triều Tiên (9 -1948), quan hệ đối đầu, căng thẳng.
* Về kinh tế:
Nửa sau Thế kỉ XX, khu vực Đông Bắc Á đạt được sự tăng trưởng nhanh chóng về
kinh tế, đời sống nhân dân được nâng cao: Hàn Quốc, Hồng Kông, Đài Loan trở thành 3
con rồng, Nhật Bản đứng thứ 2 thế giới, Trung Quốc đạt mức tăng trưởng cao nhất thế
giới
Câu 10: Trình bày sự thành lập nhà nước CHND Trung Hoa và ý nghĩa của nó ?
* Sự thành lập nước CH ND Trung Hoa
- Sau chiến tranh chống Nhật kết thúc, ở Trung Quốc diễn ra cuộc nội chiến (1946 –
1949) giữa Đảng Quốc Dân và Đảng Cộng sản.
- Ngày 20/7/1946 nội chiến bùng nổ.
- Từ tháng 7/1946 đến tháng 6/1947: quân giải phóng Trung Quốc tiến hành chiến lược
phòng ngự tích cực.
- Từ tháng 6/1947 đến 1949 quân giải phóng phản công lần lược giải phóng lục địa
Trung Quốc. Nội chiến kết thúc
- 01-10-1949 nước CHND Trung Hoa được thành lập, do Mao Trạch Đông làm chủ
tịch
* Ý nghĩa
- Sự ra đời nước CHNDTH đánh dấu thắng lợi của CMDTDC ở TQ
- Chấm dứt hơn 100 năm nô dịch và thống trị của đế quốc, xoá bỏ tàn dư phong kiến,
đưa đất nước bước vào kỉ nguyên độc lập tự do tiến lên CNXH.
- Ảnh hưởng sâu sắc đến phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới.
Câu 11: Vì sao Trung Quốc phải cải cách ? Nội dung và thành tựu của công cuộc cải
cách – mở cửa ở Trung Quốc (1978 – 2000) ?
*Hoàn cảnh lịch sử:
- Do sai lầm về đường lối “Ba ngọn cờ hồng” đã tàn phá nền kinh tế Trung Quốc. Đặc
biệt là cuộc :Đại cách mạng văn hoá vô sản” từ 1966 – 1976, đã làm cho đất nước Trung
Quốc khủng hoảng trầm trọng về kinh tế, chính trị, xã hội.
6

- Tháng 12/1978, Ban chấp hành TW Đảng cộng sản Trung Quốc tiến hành cải cách
mở cửa, do Đặng Tiểu Bình khởi xướng và được nâng lên thành “đường lối chung” ở
Đại hội XII 9/1982
*Nội dung cải cách:
+ Tháng 12-1978, Đảng cộng sản Trung Quốc đã vạch ra đường lối cải cách.
+ Đến đại hội XII (9-1982), được nâng lên thành đường lối chung của Đảng:
+ Tại ĐH XIII(10/1987) ĐCS TQ xác định:
Lấy phát triển kinh tế là trọng tâm, tiến hành cải cách và mở cửa , chuyển từ kinh tế kế
hoạch hóa tập trung sang nền kinh tế thị trường XHCN, nhằm hiện đại hóa và xây dựng
CNXH mang đặc sắc Trung Quốc, biến Trung Quốc thành nước giàu mạnh, dân chủ và
văn minh
* Thành tựu:
- Kinh tế
+ Sau 20 năm đổi mới, nền KT TQ tiến bộ nhanh chóng, tốc độ tăng truongr cao, đời
sống nhân dân đc cảo thiện.
+ Tốc độ tăng trưởng trung bình trên 8 %. Năm 2000 GDP đạt hơn 1000 tỷ USD. Cơ
cấu kinh tế có những chuyển dịch căn bản: các ngành CN và dịch vụ chiếm ưu thế. Thu
nhập bình quân đầu người tăng vọt.
- KHKT:
+ 1964 thử thành công bom nguyên tử
+ 10/2003, phóng thành công tàu vũ trụ thần châu 5, đưa nhà du hành Dương Lợi Vĩ
bay vào vũ trụ
- VH, GD, Y tế: Phát triển
* Đối ngoại:
- Bình thường hóa quan hệ với Liên Xô, Mông Cổ,
- Mở rộng quan hệ đối ngoại,
- Có nhiều đóng góp trong giải quyết những tranh chấp quốc tế.
- Thu hồi chủ quyền đối với Hồng Công (1997), Ma Cao (1999)
=> CS đối ngoại có nhiều thay đổi, vai trò,vi thế của TQ được nâng cao trên trường quốc
tế.

* Ý nghĩa:
-Những thành tựu đạt được trong công cuộc cải cách, mở cửa đã chứng minh sự đúng
đắn của đường lối cải cách Trung Quốc, làm tăng cường sức mạnh và vị thế quốc tế của
Trung Quốc.
-Là bài học quý cho những nước đang tiến hành công cuộc xây dựng và đổi mới đất
nước, trong đó có Việt Nam.
Câu:12 Tình hình bán đảo Triều Tiên từ năm 1945 đến năm 2000.
- Sau CTTG II, Triều Tiên bị chia thành 2 miền vời 2 chế độ chính trị khác nhau theo vĩ
tuyến 38.
+ Nam Triều Tiên: Nước Đại Hàn dân quốc 8/1948
+ Bắc Triều Tiên: Nước CHDCND Triều Tiên 9/1948
- Từ 6/1950 đến 7/1953, cuộc chiến tranh giữa 2 miền diễn ra quyết liệt.
- Từ năm 1953, vĩ tuyến 38 trở thành ranh giới giữa 2 nước: Triều Tiên và Hàn Quốc.=>
từ đó 2 miền Triều Tiên phát triển theo 2 con đường khác nhau:
+ CHDCND Triều Tiên tiến hành công cuộc XD CNXH và đạt đc những thành tựu
nhưng nền KT vẫn còn gặp nhiều khó khăn.
7
+ Hàn Quốc: phát triển kinh thế theo con đường TBCN và đạt ddcj sự phát triển nhanh
chóng, trở thành nước công nghiệp mới NICs và là một trong 4 “ con rồng” của Châu Á,
vươn lên đứng thứ 11 trên TG.
BÀI 4: CÁC NƯỚC ĐÔNG NÁM Á VÀ ẤN ĐỘ
Câu 13: Những nét chính về quá trình đấu tranh giành độc lập của các quốc gia ĐNA
sau chiến tranh thế giới lần thứ II? (Những biến đổi của ĐNA sau CTTG II)
- Trước CTTG II: hầu hết là thuộc địa của các quốc gia Âu – Mỹ (trừ Xiêm)
- Trong CTTG II: là thuộc địa của Nhật. => Từ cuộc chiến tranh chống thực dân Âu -
Mĩ, nhân dân Đông Nam á chuyển sang đấu tranh chống quân phiệt Nhật, giải phóng đất
nước.
- Lợi dụng phát xít Nhật đầu hàng Đồng minh, các nước ĐNA đã giành được độc lập
với những mức độ và thời gian khác nhau: Inđônêxia (17/8/1945), Việt Nam (2/9/1945),
Lào (12/10/1945)…

- Sau đó, thực dân Âu – Mĩ tái chiếm ĐNA, nhân dân ĐNA tiếp tục kháng chiến chống
thực dân trở lại XL và đã đấu tranh kiên cường, bền bỉ, buộc bọn thực dân đế quốc phải
công nhận độc lập của các nước ĐNA (Philipin – 1946, Miến Điện – 1948…) trong đó
ba nước Đông Dương đã thực hiện cuộc kháng chiến chống Pháp thắng lợi 1954, rồi
chống Mĩ tới 1975 mới giành đc độc lập.
- Sau giành lại được đl, các nước bước vào XD, củng cố nền đl, ra sức phát triển KT, VH
và đạt được nhiều thành tựu quan trọng, Xingapo trở thành “ con rồng” của Châu Á, Thái
Lan bước vào ngưỡng cửa của nước CN mới.
- ĐS VC và tinh thần của nhân dân KV ĐNA nâng cao hơn, phúc lợi XH được đảm bảo.
- Đến nay, các nước đều tham gia tổ chức ASEAN – một tổ chức hợp tác KV về KT-VH,
trên tinh thần duy trì hòa bình, ổn định KV.
Câu 14: Cuộc đấu tranh giành độc lập dân tộc ở Lào từ 1945 – 1975?
* Giai đoạn 1945 – 1954: Kháng chiến chống Pháp
- Tháng 8/1945, Nhân dân Lào nổi dậy giành chính quyền. 12/10/1945, Lào tuyên bố
độc lập.
- 3/1946, Pháp trở lại xâm lược Lào. Dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Đông
Dương và sự giúp đỡ của quân tình nguyện Việt Nam, cuộc kháng chiến chống Pháp
của nhân dân Lào ngày càng phát triển.
- Sau chiến thắng Điện Biên Phủ, Pháp kí Hiệp định Giơnevơ (7/1954) công nhận độc
lập, chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ của Lào.
* Giai đoạn 1954 -1975: Kháng chiến chống Mĩ
- Sau hiệp định Giơnevơ Mĩ thay chân Pháp xâm lược Lào. Dưới sự lãnh đạo của
Đảng nhân dân Lào cuộc đấu tranh chống Mĩ trên 3 mặt trận (quân sự, chính trị, ngoại
giao), giành được nhiều thắng lợi, lần lượt đánh bại các kế hoạch chiến tranh của Mĩ.
Đến đầu những năm 70 vùng giải phóng được mở rộng đến 4/5 lãnh thổ.
- 2/1973 Hiệp định Viêng Chăn được kí kết, lập lại hòa bình và thực hiện hòa hợp dân
tộc ở Lào.
- 2/12/1975 nước Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào chính thức được thành lập. Từ đó
Lào bước sang thời kì mới xây dựng đất nước và phát triển kinh tế - xã hội.
Câu 15: Những nét chính về tình hình Campuchia từ (1945 – 1993):

8
- Từ cuối năm 1945 đến năm 1954, nhân dân CPC tiến hành cuộc kháng chiến chống
Pháp. Ngày 9-11-1953, Pháp ký Hiệp ước trao trả độc lập cho Campuchia.
- Tháng 7/1954 Hiệp định Giơnevơ được ký công nhận độc lập, chủ quyền của CPC
- Từ 1954 – 1970: Chính phủ CPC do Xihanuc lãnh đạo đi theo đường lối hòa bình,
trung lập, không tham gia các liên minh quân sự để xây dựng đất nước.
- Tháng 3-1970, Mĩ dùng tay sai đảo chính lật đổ Xihanuc.
- Ngày 17-4-1975, thủ đô Phnôm Pênh được giải phóng, kết thúc thắng lợi cuộc kháng chiến
chống Mĩ.
- Nhưng ngay sau đó, Tập đoàn Khơ-me đỏ do Pôn-Pốt cầm đầu đã phản bội cách mạng,
thi hành chính sách diệt chủng, giết hại hàng triệu người vô tội.
- Tháng 12/1978 mặt trận dân tộc cứu nước Campuchia thành lập, ngày 7-1-1979, thủ đô
Phnôm Pênh được giải phóng, nước Cộng hoà Campuchia ra đời. Đất nước bước vào giai
đoạn hồi sinh.
- Từ 1979 đến năm 1991, ở CPC diễn ra cuộc nội chiến kéo dài hơn một thập niên kết thúc
với sự thất bại của Khme đỏ.
- 10-1991 Hiệp định hòa bình về Campuchia được ký kết. Sau cuộc tổng tuyển cử 1993,
Campuchia trở thành Vương quốc độc lập do Xihanúc làm Quốc vương. Campuchia
bước sang thời kỳ phát triển mới.
Câu 16: Trình bày nội dung, thành tựu, hạn chế của chiến lược kinh tế hướng nội và
chiến lược kinh tế hướng ngoại của 5 nước sáng lập ASEAN?
*Chiến lược kinh tế hướng nội:
- Sau độc lập, nhóm 5 nước sáng lập ASEAN (Inđônêxia, Malaixia, Philippin,
Xingapo và Thái Lan)
thực hiện đường lối công nghiệp hóa thay thế nhập khẩu (kinh tế hướng nội).
- Mục tiêu: nhanh chóng thoát khỏi nghèo nàn lạc hậu, xây dựng kinh tế tự chủ.
- Nội dung: Đẩy mạnh sản xuất hàng tiêu dùng nội địa, thay thế hàng nhập khẩu. Lấy
thị trường trong nước làm chỗ dựa để phát triển sản xuất.
- Thành tựu: Sản xuất đáp ứng được nhu cầu cơ bản của nd, góp phần giải quyết nạn
thất nghiệp, đời sống nd được cải thiện.

- Hạn chế: Thiếu vốn, nguyên liệu và công nghệ, chi phí cao dẫn đến thua lỗ, thị
trường tiêu thụ hạn chế, không hội nhập được với nền KT thế giới.
* Chiến lược kinh tế hướng ngoại:
- Từ những năm 60-70 trở đi chuyển sang chiến lược công nghiệp hóa lấy xuất khẩu
làm chủ đạo (kinh tế hướng ngoại).
- Nội dung: Tiến hành “mở cửa” thu hút vốn và công nghệ của nước ngoài, đẩy mạnh
xuất khẩu, phát triển ngoại thương
- Thành tựu: Tỉ trọng công nghiệp và mậu dịch đối ngoại tăng trưởng nhanh. Singapo
trở thành “con rồng” của Châu Á. Năm 1980, tổng kim ngạch xuất khẩu của 5 nước đạt
tới 130 tỉ USD – chiến 14% ngoại thương của các nước đang phát triển.

- Hạn chế: Phụ thuộc vào vốn và thị trường nước ngoài, cơ cấu đầu tư bất hợp lí, bị cạnh
tranh quyết liệt dẫn đến mất ổn định => 1997 – 1998, ĐNA lâm vào khủng hoảng tài
chính, tiền tệ nghiêm trọng.
- Đến năm 2000 kinh tế phục hồi và có bước phát triển mới.
Câu:17 So sánh chiến lược KT hướng nội và hướng ngoại
9
- Chiến lược KT hướng nội của nhóm 5 nước sáng lập ASEAN (công nghiệp hóa thay
thế nhập khẩu)
Được thực hiên trong những năm 50 của TK XX, lấy SX hàng tiêu dùng trong nước là
chủ yếu, dựa vòa thị trường nội địa.
+ Đường lối đó có ưu điểm là khơi dậy nền công nghiệp trong nước phát triển, hạn chế
ảnh hưởng, phụ thuộc vào bên ngoài, phát huy được tinh thần tự lực tự cường. Nhờ đó có
bước phát triển nhanh chóng.
+ Tuy nhiên đường lối đó bộc lộ dần những yếu kém như thiếu vốn, nguyên liệu và công
nghệ, thị trường tiêu thụ hạn chế, không hội nhập được với nền KT thế giới.
- Chiến lược KT hướng ngoại (công nghiệp hóa lấy xuất khẩu làm chủ đạo) diễn ra từ
những năm 60-70 của TK XX trở đi.
+ Đường lối này có ưu điểm là mở cửa. thực hiện hợp tác, phân công lao động quốc tế,
thu hút vốn và công nghệ của nước ngoài. Nhờ đó 5 nước sáng lập ASEAN có bước phát

triển mạnh mẽ. tốc độ tăng trưởng cao. Bộ mặt KT-XH các nước có sự biến đổi to lớn.
+ Tuy nhiên, Chiến lược KT hướng ngoại cũng có hạn chế là phụ thuộc vào vốn và thị
trường nước ngoài, bị cạnh tranh quyết liệt dẫn đến mất ổn định ( khủng hoảng tài chính
1997 – 1998)
Câu 18: Trình bày Sự ra đời và phát triển của tổ chức ASEAN ? Nội dung hiệp ước
Bali (1976) ?
* Hoàn cảnh ra đời:
- Sau khi độc lập, các nước ĐNA bước vào thời kỳ phát triển KT – VH đòi hỏi phải có
sự hợp tác với nhau để phát triển
- Hạn chế ảnh hưởng của các cường quốc bên ngoài đối với khu vực nhất là Mĩ.
- Trên thế giới xuất hiện nhiều tổ chức hợp tác mang tính khu vực, tiêu biểu là liên
minh Châu Âu - EU đã đạt được nhiều thành công đã cổ vũ các nước ĐNA. liên kết với
nhau.
- Ngày 8/8/1967, Hiệp hội các quốc gia ĐNA (ASEAN) thành lập tại Băng Cốc (Thái
Lan) với sự tham gia của 5 nước là Inđônêxia, Malaixia, Xingapo, Thái Lan và Philippin.
* Mục tiêu: Tiến hành sự hợp tác giữa các nước thành viên nhằm phát triển kinh tế và
văn hóa trên tinh thần duy trì hòa bình và ổn định khu vực.
* Nguyên tắc hoạt động:
Hiệp ước Bali (2/1976) đã xác định những nguyên tắc cơ bản: Tôn trọng chủ quyền và
toàn vẹn lãnh thổ; không can thiệp vào công việc nội bọ của nhau; không sử dụng vũ lực
hoặc đe dọa bằng vũ lực đối với nhau; giải quyết các tranh chấp bằng biện pháp hòa
bình; hợp tác phát triển có hiệu quả trong các lĩnh vực KT, VH, XH.
* Sự phát triển của tổ chức ASEAN:
- Từ năm 1967 đến 1975 ASEAN còn là tổ chức non trẻ, hợp tác lỏng lẻo, chưa có vị
trí trên trường quốc tế.
- Từ sau Hiệp ước Bali (Inđônêxia) tháng 2-1976 ASEAN có sự khởi sắc, nhất là từ
sau khi vấn đề CPC được giải quyết, nhờ đó quan hệ giữa các nước ASEAN và ba nước
Đông Dương được cải thiện.
- Tổ chức ASEAN không ngừng mở rộng thành viên nhất là từ thập kỷ 90 của TK X:
Năm 1984 Brunây gia nhập ASEAN, Việt Nam ( 28/7/1995), Lào và Mianma (9/1997),

Campuchia (1999)
- Như vậy từ 5 nước sáng lập đến năm 1999 ASEAN đã phát triển thành 10 nước thành
viên.
10
- Từ đây ASEAN đẩy mạnh hoạt động hợp tác kinh tế, văn hóa nhằm xây dựng một
ĐNA thành khu vực hòa bình, ổn định và phát triển.
- 11/2007, các nước thành viên đã ký bản Hiến chương ASEAN nhằm tiến tới XD 1
cộng đồng ASEAN vũng mạnh
Câu 19: Anh(chị) hãy trình bày rõ mục tiêu của tổ chức Hiệp hội các nước Đông
Nam Á(ASEAN). Mối quan hệ giữa Việt Nam và tổ chức ASEAN từ năm 1967-1999?
a,Mục tiêu của tổ chức Hiệp hội các nước Đông Nam Á(ASEAN):
-Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á(ASEAN) thành lập 8/1967 tại Băng Cốc(Thái Lan)
với sự tham gia của các nước: Inđônêxia, Malaixia, Xingapo, Philippin, Thái Lan.
-Mục tiêu của tổ chức ASEAN được nêu rõ tại hội nghị cấp cao ASEAN ở Ba-
li(Inđônêxia) tháng 12/1976 có nội dung là: Xây dựng những mối quan hệ hữu nghị, hòa
bình và hợp tác giữa các nước trong khu vực, tạo ra một cộng đồng Đông Nam Á hùng
mạnh trên cơ sở tự cường khu vực và thiết lập một khu vực hòa bình, tự do, trung lập ở
Đông Nam Á.
b, Quan hệ giữa Việt Nam và tổ chức ASEAN.
Diễn biến phức tạp, có lúc căng thẳng, lúc hòa dịu tùy theo tình hình khu vực, có thể
chia thành các thời kỳ sau:
-Từ 1967 đến 1992, ASEAN mới thành lập và thời điểm này một số nước ASEAN
(Philippin, Thái Lan) có thể tham gia vào cuộc chiến tranh của Mỹ xâm lược Việt
Nam Vì thế, Việt Nam hạn chế quan hệ với ASEAN.
-Từ 1972 đến 1986: do tình hình khu vực có nhiều biến chuyển mạnh mẽ, ASEAN điều
chỉnh chính sách của mình đối với Việt Nam.
-Từ năm 1986 đến nay khi"vấn đề Campuchia" được giải quyết và Việt Nam thi hành
chính sách đối ngoại "muốn làm bạn với tất cả các nước", thì quan hệ giữa Việt Nam và
ASEAN ngày càng được cải thiện, từ đối đầu sang đối thoại, thân thiện, hợp tác.
- Ngày 22/7/1992, Việt Nam tham gia Hiệp ước Ba-li và trở thành quan sát viên chính

thức của ASEAN cùng Lào.
- Hội nghị ngoại trưởng ASEAN lần thứ 27 tại Băng Cốc khẳng định sẵn sàng chấp
nhận Việt Nam là thành viên chính thức của tổ chức ASEAN.
- Năm 1998, Việt Nam đăng cai Hội nghị thượng đỉnh ASEAN lần thứ 6
Câu 20: Hãy cho biết cơ hội và thách thức của Việt Nam khi gia nhập ASEAN?
- Cơ hội: Việt Nam gia nhập ASEAN
+ Mở ra giai đoạn mới trong quan hệ quốc tế và KV của Việt Nam
+ Tạo điều kiện cho nền KT Việt Nam được hội nhập vào cộng đồng KT khu vực, vào
thị trường các nước Đông Nam Á thu hẹp khoảng cách phát triển với các nước trong KV.
+ Có đk tiếp thu khoa học kỹ thuật, công nghệ tiên tiến nhất của TG để phát triển. Nâng
cao vai trò, uy tín của Việt Nam trên trường quốc tế.
+ Có cơ hội học hỏi cách quản lý của các nước trong KV.
+ Tạo đk thuận lợi để giao lưu, hợp tác về GD, VH, KH – KT, y tế, thể thao với các
nước trong KV
- Thách thức:
+ Việt Nam phải đối mặt với sự cạnh tranh quyết liệt, nhất là về kinh tế, do có những
điểm tương đồng về KT, VH, XH trong khi trình độ kinh tế, khoa học-kỹ thuật và sức
cạnh tranh của hàng hóa Việt Nam còn thấp nên đây sẽ là một thách thức lớn.
11
+ Nếu Việt Nam tận dụng không tốt cơ hội để phát triển, không bắt kịp trình độ phát
triển chung của khu vực thì dễ bị tụt hậu so với KV và TG.
+ Nếu không đứng vững thì nguy cơ đánh mất bản sắc và truyền thống văn hóa của dt,
hòa nhập dẽ bị hòa tan về chính trị, văn hóa, xã hội
Câu 21: Cuộc đấu tranh giành độc lập của nhân dân Ấn Độ trong những năm 1945-
1950 diễn ra như thế nào?
- Là nước lớn, đông dân thứ 2 Châu Á: 3,3 triệu km2, DS 1 tỉ 20 triệu người (2000)
- Sau CTTG II, cuộc đấu tranh giải phóng dân tộc do Đảng Quốc Đại lãnh đạo phát
triển mạnh mẽ, buộc thực dân Anh nhượng bộ hứa trao trao quyền tự trị theo phương án
Maobáttơn, chia Ấn Độ thành 2 quốc gia dựa trên cơ sở tôn giáo : Ngày 15/8/1947 2
quốc gia tự trị được thành lập: Ấn độ (của người Ấn Độ giáo) và Pakixtan (của người

Hồi giáo)
- Không thỏa mãn với chế độ tự trị, Đảng Quốc đại do Nêru đứng đầu đã lãnh đạo nhân
dân tiếp tục đấu tranh, đến ngày 26/1/1950, Ấn Độ tuyên bố độc lập và nền Cộng hòa
được thành lập.
Ý nghĩa: Cộng hòa được thành lập đã đánh dấu thắng lợi to lớn của nhân Ấn Độ, cổ vũ
mạnh mẽ PT GPDT trên thế giới .
Câu 22: Những thành tựu chính mà nhân dân Ấn Độ đạt được trong quá trình xây
dựng đất nước ?
Sau khi giành được đl, Ấn Đọ bước vào thời kỳ XD và phát triển đất nước và đạt được
nhiều thành tựu to lớn.:
- Nông nghiệp: Nhờ tiến hành cuộc “Cách mạng xanh” nên Ấn Độ đã tự túc được
lương thực, và có xuất khẩu. Năm 1995 là nước xuất khẩu gạo đứng hàng thứ ba trên thế
giới.
- Công nghiệp: đứng thứ 10 trên thế g iới về sản xuất công nghiệp, chế tạo được máy
móc hiện đại như máy bay. Tàu thủy, xe hơi, đầu máy xe lửa…và sử dụng năng lượng
nguyên tử vào SX điện.
- Khoa học kỹ thuật: Là cường quốc về công nghệ phần mềm, công nghệ hạt nhân và
công nghệ vũ trụ.
+ 1974 chế tạo thành công bom nguyên tử
+ 1975 phóng vệ tinh nhân tạo lên quỹ đạo trái đất bằng tên lửa của mình
- Về đối ngoại: thực hiện chính sách hòa bình, trung lập, luôn ủng hộ cuộc đấu tranh
giành độc lập dân tộc của các nước .
Câu 23. Quá trình đấu tranh giành độc lập và công cuộc xây dựng đất nước ở Ân Độ
từ sau chiến tranh thế giới thứ 2 đến nay.
1.Cuộc đấu tranh giành độc lập.
- Sau chiến tranh thế giới thứ hai, dưới sự lãnh đạo của Đảng Quốc Đại, cuộc đấu tranh
chống thực dân Anh, đòi độc lập của nhân dân Ấn Độ phát triển mạnh mẽ.
+Ngày 19/2/1946 hai vạn thuỷ binh ở Bom Bay khởi nghĩa chống thực dân Anh đòi
độc lập.
+ Bãi công của 20 vạn công nhân và sinh viên ,học sinh và quần chúng ở Bom Bay,

cuộc tổng bãi công và khởi nghĩa kéo dài 3 ngày.
+ Hưởng ứng phong trào, công nhân ở Cancutta nổi dậy đấu tranh
+ Ở nông thôn nông dân đấu tranh, chỉ nộp 1/3 hoa lợi cho địa chủ( phong trào
Têphaga), nhiều nơi nông dân nổi dậy cướp tài sản của địa chủ.
12
- Do sức ép của phong trào đấu tranh, thực dân Anh buộc phải nhượng bộ: ngày
15/8/1947 đã chia Ấn Độ thành hai quốc gia tự trị trên cơ sở tôn giáo: Ấn Độ của người
theo Ấn Độ giáo, Pakixtan của người theo Hồi giáo.
- Không thỏa mãn với quy chế tự trị, từ 1948-1950, Đảng Quốc Đại tiếp tục lãnh đạo
nhân dân giành thắng lợi hoàn toàn.
- Ngày 26/1/1950, Ấn Độ tuyên bố độc lập và thành lập nước cộng hòa.
Ý nghĩa : sự ra đời của nước cộng hòa Ấn Độ đánh dấu bước ngoặt quan trọng của
lịch sử Ấn Độ, cổ vũ mạnh mẽ phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới.
2. Công cuộc xây dựng đất nước.Như câu 21
Câu:24 Tình hình KV Trung Đông và cuộc đấu tranh của nhân dân Palextin từ sau
CTTG thứ II đến năm 2000.
- KV Trung Đông(Tây Á) Có vị trí chiến lược quan trọng, giàu tài nguyên(dầu mỏ), là
KV tranh chấp của các nước đế quốc phương Tây.
- Trước CTTG II KV này bị thực dân Anh đô hộ.
- Sau CT, Mĩ từng bước bành trướng ảnh hưởng ở KV này. Mĩ lợi dụng mâu thuẫn giữa
người A Rập và người Do thái.
+ Năm 1947, LHQ đã thông qua nghị quyết chia lãnh thổ Palextin thành 2: Palextin của
người A Rập và Ixraen của người Do Thái. Từ đó xung đột giữa 2 nước này diễn ra liên
miên.
+ Năm 1964, Tổ chức giải phòng Plextin (PLO) được thành lập do Araphát đứng đầu đã
lãnh đạo nhân dân Plextin kháng chiến rất ngoan cường đến năm 1988, nhà nước Plextin
ra đời do Araphát làm Tổng thống. Nhưng các cuộc xung đột còn vẫn tiếp diễn
+ Năm 1993 Hiệp định Gada-Giêricô được ký kết, theo đó Ixraen trao trả cho Plextin dải
Gada và thành phố Giêricô
+ 1995, Hiệp định mở rộng quyền tự trị của người Plextin ở bờ Tây sông Gioócđan được

ký kết.
1998, Ixraen và Plextin ký bản ghi nhớ Oai Rivơ, theo đó Ixraen sẽ chuyển giao 27.2 %
lãnh thổ bờ Tây cho Plextin
- Tuy nhiên, diễn biến hòa bình ở Trung Đông còn diễn ra hết sức khó khăn, phức tạp.
Các cuộc xung đột vẫn còn tiếp diễn.
Câu: 25: Nguyên nhân dẫn đến sự xung đột ở Trung Đông
- TĐ có vị trí chiến lược quan trọng: Là nơi tiếp giáp với 3 châu Á, Phi, Âu, cùng với
Kênh đào Xuyê nối liền Địa Trung Hải với Ấn Độ Dương nên TĐ trở thành đầu mối
giao thông quan trọng.
- KV này là nơi cư trú của nhiều dân tộc, tôn giáo khác nhau.
- Trong lịch sử, nơi đây từng diễn ra các cuộc tranh chấp đẫm máu. Đây là vùng tranh
chấp của người A rập và người Do Thái. Mâu thuẫn giữa người A Rập và người Do Thái
là nguyên nhân chủ yếu dẫn đến các cuộc xung đột và chiến tranh.
- KV này là nơi tranh giành ảnh hưởng giữa các nước lớn bời vi TĐ giàu tài nguyên
thiên nhiên nhất là dầu mỏ, chiếm 41 % trữ lượng dầu của toàn TG.
- Những mâu thuẫn phức tạp giữa các phe phái trong nội bộ từng nước như thế lực của
Ixraen (được Mĩ hậu thuẫn), lực lượng Hồi giáo cực đoan trong các nước A Rập cũng
như những hạn chế về sự thống nhất của thế giới A Rập.
=> Đó là nguyên nhân làm cho TĐ luôn bất ổn, xung đột, luôn là điểm nóng của TG.
BÀI 5: CÁC NƯỚC CHÂU PHI VÀ MĨ LA TINH
13
Câu 26. Hãy trình bày quá trình phát triển và thắng lợi của phong trào GPDT ở Châu
Phi? Hiện nay châu Phi còn gặp những khó khăn gì ? đặc điểm?
a.Khái quát:
Châu Phi có diện tích 30.3 triệu km2, với 54 quốc gia ,dân số khoảng 800 triệu người, có
nhiều lâm thổ sản quí, tài nguyên thiên nhiên phong phú. Nhưng dưới ách thống trị của
thực dân Phương Tây ,các nước Châu Phi vẫn nghèo nàn, lạc hậu.
b.Các giai đoạn phát triển:
Sau chiến tranh thế giới thứ II, phong trào giải phóng dân tộc phát triển mạnh mẽ, được
gọi là “lục địa mới trổi dậy”

+ Giai đoạn 1945 – 1954: Phong trào nổ ở Bắc Phi với thắng lợi trong cuộc chính biến
CM của binh lính và sĩ quan Ai Cập (3/7/1952) lật đổ nền thống trị của thực dân Anh,
thành lập nước cộng hòa Ai Cập (18/6/1953).
+ Giai đoạn 1954 – 1960: Thắng trong trận Điện Biên Phủ của Việt Nam , đã cổ vũ các
thuộc địa của Pháp ở các nước Bắc Phi và Tây Phi đứng lên đấu tranh giành độc lập:
Angiêri (1954 – 1962), Marốc, Xuđăng (1956) Ghana (1957) …
+ Giai đoạn 1960 – 1975:
- Năm 1960 có 17 nước giành độc lập, nên gọi là “Năm Châu Phi”, mở đầu giai đoạn
phát triển mới của phong trào giải phóng dân tộc.
- Thắng lợi của CM Angiêri (1962), Etiôpia (1974), Môdămbích, Aêngola (1975) …
Chủ nghĩa thực dân cũ cùng hệ thống thuộc địa cơ bản bị sụp đổ.
+Giai đoạn từ 1975 đến nay:
- Từ năm 1975, các thuộc địa còn lại ở Châu Phi đã giành được độc lập.
4/1980, CH Dimbabuê được thành lập, 3/1990 Namibia tuyên bố độc lập.
- Phong trào đấu tranh chống chế độ phân biệt chủng tộc ApácThai ở Nam Phi phát triển
mạnh thành một cao trào cách mạng rộng rãi trong quần chúng. Đến năm 1993, chế độ
phân biệt chủng tộc ApácThai bị xóa bỏ.
- Tháng 4/1994 ông Manđêla được bầu làm tổng thống nước Nam Phi mới, dân chủ
- Như vậy tới đây, hệ thống thuộc địa và chế độ thực dân cũ đã hoàn toàn sụp đổ ở Châu
Phi cũng như toàn TG.
c.Những khó khăn của các nước Châu Phi sau ngày độc lập:
- Sự xâm nhập của chủ nghĩa thực dân mới, vơ vét , bóc lột về kinh tế của các cường
quốc phương Tây.
- Nghèo đói , mù chữ , bệnh tật và nợ nước ngoài tăng.
- Sự bùng nổ dân số cao (dự kiến đến năm 2020 ,dân số Châu Phi khoảng 1,6 tỉ.
- Trong những năm gần đây, được sự giúp đỡ của cộng đồng quốc tế, nhân dân các nước
châu Phi đã và đang xây dựng đất nước giàu đẹp ,tiến bộ , văn minh.
d. Đặc diểm của phong trào giải phóng dân tộc ở châu Phi:
Giai cấp tư sản dân tộc ở châu Phi lãnh đạo các cuộc đấu tranh, vì giai cấp vô sản ở đây
chưa trưởng thành, chưa có một chính Đảng độc lập.

Câu 27: Những nét chính về quá trình giành và bảo vệ độc lập ở khu vực Mĩ La Tinh.
- Khu vực Mỹ Latinh sớm giành độc lập từ tay TBN và BĐN(đầu thế kỉ XIX), nhưng
sau đo lại bị lệ thuộc vào Mĩ. Mỹ tìm cách biến khu vực Mỹ Latinh thành “sân sau” của
mình và xây dựng chế độ độc tài thân Mỹ.
- Sau CTTG II cuộc đấu tranh chống chế độ độc tài thân Mỹ bùng nổ và phát triển. Tiêu
biểu là thắng lợi của cách mạng Cu Ba do Phiđen Caxtơrô lãnh đạo vào 1/1/1959.
14
- Những năm 60-70, dưới ảnh hưởng của cách mạng Cuba, phong trào đấu tranh chống
chế độ độc tài thân Mĩ diễn ra sôi nổi ở nhiều nước như:
+ Cuộc đấu tranh của nhân dân Panama thu hồi kênh đào Panama ( 1964-1999)
+ Năm 1983 ở vùng Ca ri bê có 13 quốc gia giành độc lập.
+ Cùng với các hình thức đấu tranh : bãi công của công nhân, nổi dậy của nông dân,
đấu tranh nghị trường, cao trào đấu tranh vũ trang bùng nổ mạnh mẽ ở Vênêxuêla,
Goatêmala, Côlômbia, Pêru, NicaragoaMỹ Latinh đựơc mệnh danh “Lục địa bùng
cháy”.
- Kết quả: chính quyền độc tài nhiều nước bị lật đổ, các chính phủ dân tộc dân chủ
được thiết lập
Câu 28: Trình bày những đặc điểm của phong trào giải phóng dân tộc ở châu Phi từ
sau chiến tranh thế giới thứ hai đến nay? Phân tích những nét khác biệt cơ bản về đối
tượng và mục tiêu đấu tranh giữa phong trào giải phóng dân tộc ở châu Phi, châu Á
với khu vực Mỹ Latinh trong thời kỳ lịch sử này?
a.Đặc điểm của phong trào giải phóng dân tộc ở châu Phi.
-Các nước châu Phi đã thành lập được Tổ chức thống nhất châu Phi(1963), tổ chức
này giữ vai trò quan trọng trong việc phối hợp hành động và thúc đẩy sự nghiệp
đấu tranh cách mạng của các nước châu Phi.
-Lãnh đạo phong trào hầu hết là các chính đảng hoặc tổ chức chính trị của giai cấp
tư sản dân tộc.
-Hình thức đấu tranh giành độc lập chủ yếu thông qua đấu tranh chính trị hợp
pháp, thương lượng với các nước phương Tây để được công nhận độc lập.
-Mức độ độc lập và sự phát triển của đất nước sau khi giành được độc lập không

đồng đều(vùng châu Phi xích đạo đang chậm phát triển, vùng Bắc Phi phát triển
nhanh chóng).
b.Nét khác biệt cơ bản giữa phong trào giải phóng dân tộc ở châu Á, châu Phi với
khu vực Mỹ Latinh.
-Nhân dân châu Á, châu Phi đấu tranh chống lại bọn đế quốc, thực dân và tay sai
để giải phóng dân tộc, giành lại độc lập, chủ quyền.
-Khu vực Mỹ Latinh đấu tranh chống lại các thế lực thân Mỹ để thành lập các
chính phủ dân tộc, dân chủ, qua đó giành lại độc lập và chủ quyền thực sự cho dân
tộc
Câu 29: Trình bày về cuộc đấu tranh lật đổ chế độ Độc tài Batixta (1953-1959) của
nhân dân Cu Ba?
-Tháng 3-1952, với sự giúp đỡ của Mỹ, Batixta đã thiết lập chế độ độc tài quân sự ở
Cuba. Chính quyền Batixta đã xóa bỏ hiến pháp tiến bộ, cấm các đảng phái chính
trị hoạt động, bắt giam và tàn sát nhiều người yêu nước. Trong bối cảnh đó, nhân
dân Cuba đứng lên chống chế độ độc tài, mở đầu bằng cuộc tấn công vào trại lính
Môncađa của 135 thanh niên yêu nước do Phiđen Cátxtơrô chỉ huy nhưng thất bại.
- Sau cuộc tấn công trại lính Môncađa ,Phi đen Caxtơrô bị bắt và tù đày.
- Sau khi mãn hạn tù Phi đen Caxtơrô đã sang Mêhicô tích cực chuẩn bị lực lượng.
Cuối năm 1956 ông cùng 81 chiến sỹ về nước, tiến hành chiến tranh du kích và phát
động nhân dân đấu tranh vũ trang kiên cường.
- Đến ngày 1-1-1959, cuộc đấu tranh thắng lợi, chế độ độc tài Batixta sụp đổ, nước
cộng hòa Cuba ra đời do Phiđen Cátxtơrô đứng đầu.
Cách mạng Cuba lật đổ ách thống trị độc tài Batixta thân Mỹ, mở ra một thời kỳ
15
cho nhân dân Cuba từng bước xây dựng chủ nghĩa xã hội. Cuba trở thành lá cờ
đầu trong phong trào giải phóng dân tộc ở Mỹ Latinh, cổ vũ nhân dân các nước
trong cuộc đấu tranh chống chủ nghĩa đế quốc, giải phóng dân tộc.
Câu 30: Sự kiện nào đánh dấu bước phát triển mới của phong trào giải phóng dân
tộc khu vực Mỹ Latinh sau Chiến tranh thế giới thứ hai? Kể từ đó, phong trào đã diễn
ra như thế nào?

- Sự kiện đánh dấu bước phát triển mới của phong trào giải phóng dân tộc khu
vực Mỹ Latinh sau Chiến tranh thế giới thứ hai là thắng lợi của cách mạng
Cuba(1/1/1959)
- Cách mạng Cuba lật đổ ách thống trị độc tài Batixta tay sai của đế quốc Mỹ, mở
ra một thời kỳ cho nhân dân Cuba từng bước xây dựng chủ nghĩa xã hội. Cuba trở
thành lá cờ đầu trong phong trào giải phóng dân tộc ở Mỹ Latinh, cổ vũ nhân dân
các nước trong cuộc đấu tranh chống chủ nghĩa đế quốc, giải phóng dân tộc.
- Từ năm 1959 đến cuối những năm 80 của thế kỷ XX, bão táp cách mạng đã bùng
lên mạnh mẽ ở Mỹ Latinh. - Nhằm ngăn chặn ảnh hưởng của cách mạng Cuba,
tháng 8-1961, Mỹ đề xướng việc tổ chức "Liên minh vì tiến bộ" để lôi kéo các nước
Mỹ Latinh. Nhưng từ thập kỷ 60-70, phong trào đấu tranh chống Mỹ và chế độ độc
tài thân Mỹ ngày càng phát triển.
- Năm 1964, phong trào đấu tranh của nhân dân Panama đòi thu hồi chủ quyền
kênh đào diễn ra sôi nổi, buộc Mỹ phải từ bỏ quyền chiếm kênh đào và trả lại cho
Panama vào năm 1999. Do phong trào đấu tranh mạnh mẽ, các quốc đảo ở vùng
biển Caribê lần lượt giành được độc lập: Hamaica, Triniđát và Tôbagô(1962),
Guyana Đến năm 1983, ở vùng Caribê đã có 13 quốc gia độc lập.
- Cùng với các hình thức đấu tranh : bãi công của công nhân, nổi dậy của nông dân, đấu
tranh nghị trường, cao trào đấu tranh vũ trang bùng nổ mạnh mẽ ở Vênêxuêla,
Goatêmala, Côlômbia, Pêru, NicaragoaMỹ Latinh đựơc mệnh danh “Lục địa bùng
cháy”. Kết quả là chính quyền độc tài ở nhiều nước Mỹ Latinh đã bị lật đổ, các
chính phủ dân tộc dân chủ được thiết lập.
Câu 31 : Hãy trình bày những thành tựu và khó khăn về kinh tế-xã hội của các
nước Mỹ Latinh từ sau Chiến tranh thế giới thứ hai?
-Các nước Mỹ Latinh bước vào thời kỳ xây dựng và phát triển kinh tế-xã hội, dạt
được những thành tựu đáng khích lệ. Một số nước đã trở thành các nước công
nghiệp mới(NICs) như Braxin, Áchentina, Mêhicô.
-Cuba tiến hành những cải cách dân chủ (cải cách ruộng đất, quốc hữu hóa các xí
nghiệp của tư bản nước ngoài ). Năm 1961 tiến hành cách mạng xã hội chủ nghĩa
và xây dựng chủ nghĩa xã hội, đạt nhiều thành tựu trong các lĩnh vực kinh tế, văn

hóa, giáo dục
-Đến thập kỷ 80, các nước Mỹ Latinh gặp nhiều khó khăn: kinh tế suy thoái nặng
nề, lạm phát tăng nhanh, khủng hoảng trầm trọng, nợ nước ngoài chồng chất, dẫn
đến những biến động về chính trị.
-Bước sang thập kỷ 90, nền kinh tế Mỹ Latinh có chuyển biến tích cực hơn
Chilê
Đầu tư nước ngoài đạt khối lượng lớn(70 tỷ USD năm 1994), đứng thứ hai thế giới.
-Tuy nhiên, tình hình kinh tế của nhiều nước Mỹ Latinh còn gặp không ít khó
16
khăn, mâu thuẫn xã hội là vấn đề nổi cộm, tham nhũng trở thành quốc nạn đã hạn
chế sự phát triển kinh tế.
MĨ, NHẬT BẢN, TÂY ÂU (1945 – 2000)
BÀI 6: NƯỚC MĨ
Câu 32. Sự phát triển kinh tế của Mỹ ( từ 1945 – 1973) và nguyên nhân của sự phát
triển đó? Xác định nguyên nhân quan trọng vì sao?
a .Phát triển mạnh mẽ về kinh tế
- Sau chiến tranh thế giới thứ II, nền kinh tế Mỹ phát triển mạnh:
+ công nghiệp: năm 1948 sản lượng CN Mĩ chiếm 56,5% tổng sản lượng CN TG
+ Nông nghiệp: Năm 1949, Sản lượng NN = hai lần sản lượng của Anh, Pháp, Đức,
Italia,Nhật cộng lại.
+ Mỹ nắm hơn 50% số tàu biển và ¾ dự trữ vàng của thế giới.
+ Chiếm gần 40% tổng sản phẩm kinh tế thế giới.
- Khoảng 20 năm sau chiến tranh, Mỹ trở thành trung tâm kinh tế -tài chính lớn nhất thế
giới.
b. Nguyên nhân phát triển.
- Lãnh thổ rộng lớn, tài nguyên thiên nhiên phong phú, nguồn nhân lực dồi dào, trình
độ kỹ thuật cao, năng động, sáng tạo.
- Lợi dụng chiến tranh để làm giàu, thu lợi nhuận từ buôn bán vũ khí và phương tiện
chiến tranh ( thu 114 tỉ USD trong CTTGII ).
- Áp dụng những thành tựu KH- KT hiện đại để nâng cao năng suất lao động, hạ giá

thành sản phẩm.
- Các tập đoàn tư bản có sức sản xuất, cạnh tranh lớn và có hiệu quả cả trong và ngoài
nước.
- Sự lãnh đạo và điều tiết của nhà nước đóng vai trò quan trọng thúc đẩy KT phát triển.
Tuy nhiên, nền KT Mĩ cũng bộc lộ nhiều hạn chế như: Không ổn định, thường xuyên suy
thoái, sự chênh lệch giàu nghèo quá lớn.
Nguyên nhân quan trọng :
- Ứng dụng có hiệu quả những thành tựu khoa học kĩ thuật mới .
- Bởi vì khoa học kĩ thật tạo ra khối lượng hàng hoá đồ sộ, giúp kinh tế Mỹ phát triển
nhanh
c. Khoa học kỹ thuật : Mỹ là nước khởi đầu cuộc cách mạng khoa học - kỹ thuật hiện đại
và đạt nhiều thành tựu: Chế tạo công cụ mới (Máy tính tự động…), Vật liệu mới
( Polime, vật liệu tổng hợp…), Năng lượng mới ( Năng lượng nguyên tử, nhiệt hạch…),
Chinh phục vũ trụ ( Đưa người lên mặt trăng…), Đi đầu cuộc “ CM xanh” trong NN.
d. Đối ngoại
- Mĩ triển khai chiến lược Toàn cầu với tham vọng làm bá chủ TG nhằm thực hiện 3 mục
tiêu:
+ Ngăn chặn và tiến tới xóa bỏ CNXH trên TG.
+ Đàn áp PTGPDT, PTCN và CS quốc tế, phong trào chống chiến tranh vì hòa bình dân
chủ trên TG.
+ Khống chế, chi phối các nước đồng minh phụ thuộc vào Mĩ.
- Để thực hiện chính sách đó, Mĩ đã phát động “Chiến tranh lạnh” đồng thời trực tiếp gây
ra hoặc ủng hộ hàng chục cuộc chiến tranh XL, bạo loạn lật đổ…, tiêu biểu như cuộc
chiến tranh XL VN.
17
- Năm 1972, Níchxơn đi thăm Trung Quốc, LX thực hiện âm mưu hòa hoãn với 2 nước
lớn để chống lại phong trào CM TG.
Câu 33: Sự phát triển kt Mỹ từ năm 1973 đến năm 2000?
1. Nước Mỹ từ năm 1973 đến năm 1991.
*Kinh tế

-Năm 1973, do tác động của cuộc khủng hoảng năng lượng thế giới, kinh tế Mỹ lâm
vào tình trạng khủng hoảng và suy thoái kéo dài tới năm 1982.
-Từ năm 1983, kinh tế Mỹ bắt đầu phục hồi và phát triển trở lại. Tuy vẫn là nước
đứng đầu thế giới về sức mạnh kinh tế-tài chính, nhưng tỷ trọng của kinh tế Mỹ so
với kinh tế thế giới giảm sút nhiều so với trước.
* Đối ngoại:
- Sau thất bại trong cuộc chiến tranh VN, Mĩ vân triển khai “chiến lược Toàn cầu”
với mưu đò làm bá chủ TG.
- Từ giữa những năm 80, Mĩ điều chỉnh chính sách đối ngoại. Trước sự cạnh tranh
ngày càng tăng của Tây Âu và NB, Mĩ cùng LX tuyên bố chấm dứt “Chiến tranh
lạnh” mở ra thời kỳ mới trong quan hệ Quốc tế.
2. Nước Mỹ từ năm 1991-2000.
- Về kinh tế
-Trong suốt thập kỷ 90, tuy có trải qua những đợt suy thoái ngắn, nhưng kinh tế
Mỹ vẫn đứng hàng đầu thế giới.
+Mỹ tạo ra 25% giá trị sản phẩm của toàn thế giới.
+Có vai trò chi phối trong hầu hết các tổ chức kinh tế-tài chính thế giới như:
WTO, IMF
-Khoa học: kỹ thuật vẫn tiếp tục phát triển mạnh mẽ. Tính chung, Mỹ chiếm tới
1/3 số lượng bản quyền phát minh sáng chế của toàn thế giới.
- Đối ngoại
+ Sau Chiến tranh lạnh kết thúc, trật tự hai cực Ianta sụp đổ(1991), Mĩ càng tìm cách
thiết lập trật tự TG “ đơn cực” do Mĩ chi phối.
+ Mĩ đã thực hiện chiến lược “ Cam kết và mở rộng” với mục tiêu :
Bảo đảm an ninh của Mỹ với lực lượng quân sự mạnh, sẳn sàng chiến đấu .
Tăng cường khôi phục và phát triển tính năng động và sức mạnh của nền kinh tế Mỹ
Sử dụng khẩu hiệu “Thúc đẩy dân chủ” để can thiệp vào công việc nội bộ của các
nước.
+ SK ngày 11/9/2001 là 1 đòn nặng nề đối với nền an ninh của Mĩ, cho thấy Mĩ rất dễ
tổn thương và chủ nghĩa khủng bố sẽ là yếu tố làm thay đổi chính sách đối ngoại của Mĩ

khi bước vào TK XXI.
Câu 34: Nêu những nét chính trong chính sách đối ngoại của Mĩ từ 1945-2000 ?
Sau CTTG II, Mĩ thực hiện chiến lược toàn cầu với tham vọng làm bá chủ thế giới.
* Mục tiêu:
- Ngăn chặn và tiến tới xóa bỏ CNXH trên thế giới .
- Đàn áp PTGPDT, PTCN và cộng sản quốc tế ;
- Khống chế, chi phối các nước tư bản đồng minh phụ thuộc vào Mỹ.
* Thủ đoạn:
- 1945 – 1973: Thực hiện chiến lược toàn cầu.
+ Ngăn chặn và tiến tới xóa bỏ CNXH trên thế giới .
+ Đàn áp PTGPDT, PTCN và cộng sản quốc tế, khống chế .
18
+Chi phối các nước tư bản đồng minh phụ thuộc vào Mỹ.
+Thủ đoạn: khởi xướng chiến tranh lạnh, tiến hành các cuộc chiến tranh xâm lược, bạo
loạn, đảo chính, tiêu biểu là cuộc chiến tranh xâm lược VN, dính líu vào chiến tranh
Trung Đông…ép buộc các nước đồng minh lệ thuộc mình, bắt tay với các nước lớn
XHCN để khống chế phong trào giải phóng dân tộc.
- 1973 - 1991
+ Từ sau Hiệp định Pari( 1973) Mỹ tiếp tục chiến lược toàn cầu, chạy đua vũ trang
+Sự đối đầu X-M Mỹ suy giảm về kinh tế và chính trị; Tây Âu và Nhật vươn lên
+1989 Mỹ và LX tuyên bố chấm dứt chiến tranh lạnh, mở ra thời kỳ mới trong quan hệ
quốc tế.
- 1991 – 2000 : thực hiện chiến lược “ Cam kết và mở rộng” với mục tiêu :
+ Bảo đảm an ninh của Mỹ với lực lượng quân sự mạnh, sẳn sàng chiến đấu .
+ Tăng cường khôi phục và phát triển tính năng động và sức mạnh của nền kinh tế Mỹ
+ Sử dụng khẩu hiệu “Thúc đẩy dân chủ” để can thiệp vào công việc nội bộ của các
nước.
=> Mục tiêu bao trùm của Mỹ là muốn thiết lập trật tự thế giới “đơn cực”, trong đó Mĩ
là siêu cường duy nhất, lãnh đạo thế giới.
BÀI 7: TÂY ÂU

Câu 35: Vì sao nóí Tây Âu là một trong 3 trung tâm kinh tế - tài chính lớn nhất thế
giới ở nửa sau thế kỉ XX ?
- Tây Âu bị chiến tranh tàn phá nặng nề. Tới khoảng 1950, kinh tế Tây Âu được khôi
phục
- Từ đầu những năm 50 đến đầu những năm 70, kinh tế Tây Âu ổn định và phát triển
nhanh chóng. Tây Âu trở thành 1 trong 3 trung tâm kinh tế - tài chính lớn của thế giới,
có trình độ khoa học kĩ thuật cao.
* Nguyên nhân phát triển:
- Áp dụng thành tựu KHKT hiện đại
- Nhà nước có vai trò rất lớn trong quản lý, điều tiết nền kinh tế.
- Tận dụng tốt cơ hội bên ngoài như viện trợ Mỹ, giá nguyên liệu rẻ từ các nước thế
giới thứ ba, hợp tác có hiệu quả trong khuôn khổ của EC
Câu 36. Tình hình kinh tế Tây Âu từ 1945 - 2000
* Các gđ phát triển KT
- Giai đoạn 1945 – 1950: các nước Tây Âu đều bị thiệt hại nặng nề sau CTTGII. Với sự
cố gắng của từng nước và viện trợ của Mỹ trong khuôn khổ “ Kế hoạch Mác – san”, đến
năm 1950 nền kinh tế của các nước Tây Âu cơ bản phục hồi.
- Giai đoạn 1950 – 1973: nền kinh tế Tây Âu phát triển nhanh
+Tây Đức, Anh, Pháp lần lượt là các cường quốc công nghiệp đứng thứ ba, tư, năm
trong thế giới tư bản.
+Tây Âu trở thành 1trong 3 trung tâm kinh tế - tài chính lớn của thế giới, trình độ
KHKT phát triển cao, hiện đại.
- Từ 1973 -1982: suy thoái, khủng hoảng, phát triển không ổn định, kéo dài đến thập kỷ
90.
- Gặp những khó khăn và thách thức :
+Sự phát triển đan xen với khủng hoảng, suy thoái, lạm phát và thất nghiệp.
+ Sự canh tranh cảu Mỹ, Nhật Bản và các nước CNM ( NIC).
19
+ Quá trính “nhất thể hóa” Tây Âu gặp nhiều trở ngại.
- Từ 1991 – 2000: phục hồi và phát triển

+ Tây Âu vẫn là 1 trong 3 trung tâm kinh tế-tài chính lớn nhất của thế giới.
+ Giữa thập kỷ 90, 15 nước EU với số dân 375 triệu, GDP hơn 7000 tỉ USD, chiếm
1/3 tổng snar phẩm công nghiệp của thế giới.
* Chính sách đối ngoại của các nước tư bản Tây Âu nửa sau thế kỉ XX
- Những năm đầu sau CTTG II: Tây Âu tiến hành chiến tranh tái chiếm thuộc địa,
nhưng thất bại
- Trong chiến tranh lạnh: Tây Âu liên minh chặt chẽ với Mỹ (Anh, Đức, Italia)
- Tây Âu gia nhập khối liên minh quân sự Bắc Đại Dương (NATO – 4/1949) nhằm
chống lại Liên Xô và các nước XHCN, đứng về phía Mĩ trong chiến tranh xâm lược Việt
Nam, ủng hộ Ixaren trong các cuộc chiến tranh Trung Đông. Tuy nhiên có lúc quan hệ
giữa Tây Âu và Mĩ cũng “trục trặc” (nhất là giữa Pháp – Mĩ)
- 8/1975, các nước Tây Âu tham gia định ước Henxinki về an ninh và hợp tác Châu Âu,
tình hình căng thẳng ở Châu Âu dịu đi rõ rệt.
Câu 37. Liên minh châu Âu ( EU)
a) Thành lập:
- Ngày 18/04/1951, 6 nước Tây Âu (Pháp, Tây Đức, Italia, Bỉ, Hà Lan, Lucxembua)
thành lập “Cộng đồng than – thép châu Âu”.
- Ngày 25/03/1957, sáu nước ký Hiệp ước Roma thành lập “Cộng đồng năng lượng
nguyên tử châu Âu” và “Cộng đồng kinh tế châu Âu” (EEC).
- Ngày 1/7/1967, ba tổ chức trên hợp nhất thành “Cộng đồng châu Âu” (EC)
- 07/12/1991: Hiệp ước Ma-a-xtrish được ký kết, khẳng định một tiến trình hình thành
một Liên bang châu Âu mới vào năm 2000 với đồng tiền chung, ngân hàng chung…
- 1/1/1993: Liên minh châu Âu (EU)
- 1994, kết nạp thêm 3 thành viên mới là Áo, Phần Lan, Thụy Điển.
- 01/05/2004, kết nạp thêm 10 nước thành viên Đông Âu, nâng tổng số thành viên lên
25.
b) Mục tiêu: Liên minh chặt chẽ về kinh tế, tiền tệ và chính trị (xác định luật công dân
châu Âu, chính sách đối ngoại và an ninh chung, Hiến pháp chung…)
c) Hoạt động:
- Tháng 6/1979: bầu cử Nghị viện châu Âu đầu tiên.

- Tháng 3/1995: hủy bỏ việc kiểm soát đi lại của công dân EU qua biên giới của nhau.
- 01/01/1999, đồng tiền chung châu Âu được đưa vào sử dụng.
- Hiện nay là liên minh kinh tế - chính trị lớn nhất hành tinh, chiếm ¼ GDP của thế
giới.
- 1990, quan hệ Việt Nam – EU được thiết lập và phát triển trên cơ sở hợp tác toàn
diện
- Từ tháng 1- 2002, các nước EU đã sử dụng đồng tiền chung châu Âu được gọi là
đồng EURO.
BÀI 8: NHẬT BẢN
20
Câu 38 . Tình hình phát triển kinh tế của Nhật Bản từ 1945 – 1973. Những nhân tố
góp phần thúc đẩy nền kinh tế Nhật phát triển “thần kì”
- NB bị chiến tranh tàn phá nặng nề: khoảng 3 triệu người chết và mất tích,40% đô thị,
80% tàu bè, 34% nhà máy, xí nghiệp bị phá hủy đất nước bị quân đội Mĩ chiếm đóng.
- Từ 1 nước bại trận trong CTTG II, Nhật Bản ra sức phát triển kinh tế và đạt được
những thành tựu to lớn, được thế giới đánh giá là “thần kì”
* 1945-1952 NB
- Tiến hành cải cách dân chủ.: Bộ chỉ huy tối cao lực lượng Đồng minh (SCAP) tiến
hành 3 cải cách lớn về kinh tế:
+ Thủ tiêu chế độ tập trung kinh tế, giải tán các “ Daibátxư”.
+ Cải cách ruộng đất
+ Thực hiện các quyền tự do, dân chủ, bình đẳng nam, nữ
- Bộ chỉ huy tối cao lực lượng Đồng minh (SCAP) đã loại bỏ chủ nghĩa quân phiệt, bộ
máy chiến tranh, Ban hành Hiến pháp mới (1947): Nhật Bản là nước Quân chủ lập hiến,
Nhật Bản cam kết từ bỏ chiến tranh, không duy trì quân đội thường trực
- Chính sách Đối ngoại:
+ Liên minh chặt chẽ với Mĩ
+ 9/1951, Nhật Bản kí hiệp ước An ninh Mĩ – Nhật. Sau này, hiệp ước An Ninh được
gia hạn nhiều lần và 1996 kéo dài vĩnh viễn
+ Sau chiến tranh lạnh, Nhật Bản cố gắng tự chủ hơn trong đối ngoại, mở rộng quan hệ

với Tây Âu, chú trọng quan hệ với Châu Á và Đông Nam Á
+ Ngày nay, Nhật Bản nỗ lực vươn lên thành 1 cường quốc chính trị tương xứng với
sức mạnh kinh tế
* 1952 – 1973:
- Sau khi được phục hồi, từ 1952 – 1960, kinh tế Nhật Bản có bước phát triển nhanh,
nhất là từ năm 1960 đến 1973, thường được gọi là giai đoạn phát triển “ thần kỳ”.
+ Tốc độ tăng trưởng bình quân hằng năm của Nhật Bản từ 1960 - 1969 là 10,8%; từ
năm 1970 đến 1973, tuy có giảm nhưng vẫn đạt bình quân 7,8%, cao hơn rất nhiều so
với các nước phát triển khác .
+ Năm 1968, kinh tế Nhật Bản đã vượt Anh, Pháp, Cộng hoà Liên Bang Đức, Italia và
Canađa, vươn lên đứng hàng thứ hai thế giới tư bản ( sau Mĩ).
+ Từ những năm 70 trở đi, Nhât trở thành một trong ba trung tâm kinh tế - tài chính
lớn của thế giới ( cùng với Mỹ và Tây Âu )
- KHKT:
+ Nhật Bản coi trọng giáo dục và khoa học kĩ thuật.
+ KHKT tập trung vào lĩnh vực sản xuất dân dụng (ti vi, tủ lạnh, ô tô…), dóng tầu chở
dầu 1 triệu tấn, xd đường ngầm dưới biển dài 53,8 km, xây cầu đường bộ nối hai đảo
Hônsu và Sicôcư
- Nhân tố thúc đẩy (Nguyên nhân của sự phát triển):
- Ở Nhật Bản, nhân tố con người được coi là vốn quý nhất, là nhân tố quyết định hàng
đầu.
- Vai trò lãnh đạo, quản lí có hiệu quả của Nhà nước.
- Các công ty Nhật Bản năng động, có tầm nhìn xa, quản lý tốt nên có tiềm lực và sức
cạnh tranh cao.
21
- Nhật Bản biết áp dụng các thành tựu khoa học - kĩ thuật hiện đại để nâng cao năng
suất, chất lượng.
- Chi phí cho quốc phòng của Nhật Bản thấp ( không vượt quá 1% GDP), nên có điều
kiện tận dụng vốn đầu tư cho kinh tế.
- Nhật Bản đã tận dụng tốt các yếu tố bên ngoài để phát triển, như nguồn viện trợ của

Mĩ, các cuộc chiến tranh ở Triều Tiên ( 1950 – 1953), Việt Nam ( 1954 – 1975) để làm
giàu
Nguyên nhân quan trọng nhất ?
Nhân tố con người được coi là vốn quí nhất, là nhân tố quyết định hàng đầu cho sự
phát triển kinh tế ở Nhật.
.* Những thách thức đối với nền kinh tế Nhật Bản:
- Lãnh thổ Nhật Bản không lớn, dân số đông, tài nguyên khoáng sản nghèo nàn,
thường xảy ra thiên tai ( động đất, núi lửa, ), nền công nghiệp hầu như phụ thuộc
hoàn toàn vào các nguồn nguyên liệu và nhiên liệu nhập khẩu.
- Cơ cấu vùng kinh tế của Nhật Bản thiếu cân đối, tập trung chủ yếu vào ba trung
tâm lớn là Tô-ki-ô, Ô-xa-ca và Na-gôi-a với số dân trên 60 triệu người, trong khi
các vùng khác được đầu tư phát triển rất ít, giữa công nghiệp và nông nghiệp có sự
mất cân đối.
- Là một trong những trung tâm kinh tế - tài chính thế giới, Nhật Bản luôn gặp sự
cạnh tranh quyết liệt của Mĩ, Tây Âu, các nước công nghiệp mới ( NICs ), Trung
Quốc, và tâm lí e ngại ở nước ngoài về một đế quốc kinh tế Nhật Bản.
- Cũng như kinh tế Mĩ, Nhật Bản không thể giải quyết được những mâu thuẫn cơ
bản nằm ngay trong bản thân nền kinh tế tư bản chủ nghĩa
QUAN HỆ QUỐC TẾ (1945 - 2000)
BÀI 9: QUAN HỆ QUỐC TẾ TRONG VÀ SAUCHIẾN TRANH LẠNH
Câu 39: Thế nào là chiến tranh lạnh ? Hãy nêu và phân tích những sự kiện dẫn tới
tình trạng chiến tranh lạnh giữa 2 phe TBCN và XHCN ?
Sau chiến tranh Thế giới II, quan hệ đồng minh giữa Liên Xô và Mĩ nhanh chóng
chuyển sang thế đối đầu và đi tới tình trạng chiến tranh lạnh
* Nguyên nhân:
- Sự đối lập về mục tiêu và chiến lược giữa Mĩ và Liên Xô
+ LX chủ trương duy trì hòa bình, an ninh thế giới, bảo vệ CNXH, ủng hộ phong trào
cách mạng thế giới.
+ Mĩ ra sức chống phá Liên Xô, các nước XHCN và đẩy lùi phong trào cách mạng thế
giới, mưu đồ làm bá chủ thế giới.

- Sự thành công của CMTQ và các nước Đông Âu, dẫn đến CNXH trở thành hệ thống
thế giới, khiến Mĩ lo sợ.
- Sau chiến tranh, Mĩ trở thành cường quốc kinh tế, lại nắm độc quyền về bom nguyên
tử, âm mưu làm bá chủ thế giới hưng lại bị LX cản đường.
* Những sự kiện đưa tới Chiến tranh lạnh:
- Phía Mĩ:
+ 12/3/1947, Mĩ công bố học thuyết Truman, khẳng định sự tồn tại của Liên Xô là
nguy cơ lớn đối với nước Mĩ.
22
+ 6/1947, Mĩ thông qua kế hoạch Mácsan: viện trợ kinh tế, quân sự cho Tây Âu -> tạo
nên sự đối lập về kinh tế, chính trị giữa các nước tây Âu TBCN với các nước Đông Âu
XHCN
+ 4/1949, Mĩ thành lập Tổ chức hiệp ước Bắc Đại Tây Dương (NATO) chống lại
Liên Xô và các nước XHCN Đông Âu.
- Phía Liên Xô:
+ 1/1949 LX và ĐÂ thành lập hội đồng tương trợ Kinh Tế (SEV)
+ 5/1955 thành lập tổ chức Hiệp ước Vácsava
=> Cục diện 2 phe, 2 cực được xác lập, chiến tranh lạnh bao trùm cả thế giới.
Câu 40: Hãy nêu và phân tích những sự kiện chứng tỏ xu thế hòa hoãn giữa 2 phe
TBCN và XHCN.
- Nguyên nhân Liên Xô – Mỹ chấm dứt Chiến tranh lạnh:
+ Cuộc chạy đua vũ trang kéo dài hơn 4 thập niên đã làm cho cả 2 cường quốc quá tốn
kém.
+ Sự vươn lên mạnh mẽ về kinh tế của Tây Âu và Nhật Bản trở thành mối lo ngại của
Liên Xô – Mỹ.
Kinh tế Liên Xô lâm vào tình trạng trì trệ khủng hoảng.
=> Hai cường quốc cần phải thoát khỏi thế đối đầu để ổn định và phát triển
- Biểu hiện :
+ Trên cơ sở thỏa thúận Xô –Mỹ, ngày 9/11/1972, hai nhà nước Đức đã ký Hiệp định
về những cơ sở quan hệ giữa Đông Đức và Tây Đức

+ Năm 1972, Xô –Mỹ đã ký Hiệp ước hạn chế hệ thống phòng thủ tên lửa (ABM) và
Hiệp định hạn chế vũ khí tiến công chiến lược ( SALT-1)
+Tháng 8/1975, có 33 nước châu Âu cùng với Mỹ và Canada ký kết Định ước
Henxinki với nội dung cơ bản: khẳng định mối quan hệ bình đẳng chủ quyền giữa các
quốc gia ,sự hợp tác giữa các nước > tạo cơ chế giải quyết các vấn đề liên quan dến
hòa bình an ninh khu vực nầy.
+ Tháng 12/1989 , tại đảo Manta (Địa Trung Hải) tổng thống Liên Xô M.Goócbachốp
và tổng thống Mỹ G.Busơ ( cha) tuyên bố chấm dứt Chiến tranh lạnh .
-Ý nghĩa : Chiến tranh lạnh chấm dứt các tranh chấp, xung đột đựoc giải quyết bằng
con đường hòa bình ( Apganixtan, CPC, Namibia)
=> Chiến tranh lạnh chấm dứt mở ra những điều kiện để giải quyết các tranh chấp,
xung đột bằng con đường hòa bình.
Câu 41: Những xu thế phát triển của thế giới sau khi chiến tranh lạnh chấm dứt ?
- Sự tan rã của Liên Xô và hệ thống XHCN đưa đến sự sụp đổ của trật tự thế giới hai
cực.
- Tình hình thế giới có những thay đổi to lớn và phức tạp. Trật tự thế giới mới đang hình
thành và ngày càng theo xu thế đa cực với sự vươn lên của Mĩ, Liên minh Châu Âu,
Nhật Bản, Nga và Trung Quốc. Cụ thể là:
+ Một là: trật tự thế giới hai cực đã sụp đổ, trật tự thế giới mới đang dần hình thành
theo xu hướng đa cực với sự vươn lên của Mỹ, Liên minh châu Âu, Nga, Trung Quốc
+ Hai là: các quốc gia đều tập trung vào phát triển kinh tế để xây dựng sức mạnh thực
sự của mỗi quốc gia.
+ Ba là , Mỹ đang cố thiết lập thế giới đơn cực nhưng không dễ gì đạt đựoc mục đích.
23
+ Bốn là :Sang TK XXI, xu thế hòa bình, hợp tác và phát triển được củng cố. Tuy
nhiên, xung đột, nội chiến, tranh chấp vẫn xảy ra ở nhiều khu vực như ở bán đảo ban
căng, ở một số nước châu Phi và Trung Á.
Ngày nay, các quốc gia dân tộc vừa có những thời cơ phát triển thuận lợi, vừa phải đối
mặt với những thách thức vô cùng to lớn.
=>Xu thế chung là hòa bình, hợp tác cùng phát triển

BÀI 10: CÁCH MẠNG KHOA HỌC – CÔNG NGHỆ VÀ XU THẾ TOÀN CẦU
HÓA NỬA SAU THẾ KỈ XX
Câu 42. Nguồn gốc và đặc điểm, thành tựu, tác động của cuộc CMKHCN? :
a) Nguồn gốc : cuộc cách mạng khoa học – kĩ thuật ngày nay diễn ra mạnh mẽ là do
những đòi hỏi của cuộc sống, của sản xuất nhằm đáp ứng nhu cầu vật chất và tinh thần
ngày càng cao của con người, nhất là trong tình hình bùng nổ dân số thế giới và sự vơi
cạn nghiêm trọng các nguồn tài nguyên thiên nhiên, đặc biệt từ sau chiến tranh thế giới
thứ hai.
b) Đặc điểm :
- Đặc điểm lớn nhất của cách mạng khoa học – kĩ thuật ngày nay là khoa học trở thành
lực lượng sản xuất trực tiếp.
- Khoa học đi trước, mở đường cho kĩ thuật và kĩ thuật lại mở đường cho sản xuất, trở
thành nguồn gốc của mọi tiến bộ kĩ thuật và công nghệ.
c). Những thành tựu chính.
- Đạt được những thành tựu kì diệu trên mọi lãnh vực.
- Lĩnh vực khoa học cơ bản, có những bước tiến nhảy vọt: Trong toán học, vật lí, hóa
học, sinh học.
+ Tháng 3-1997, tạo ra cừu Đôli bằng phương pháp sinh sản vô tính.
+ Tháng 6 – 2000 các nhà khoa học đã công bố “ Bản đồ gen người” và đến tháng 4-
2003, giải mã được bản đồ gen người.
- Lĩnh vực công nghệ:
+ Sản xuất ra những công cụ mới như: máy tính, máy tự động, hệ thống máy tự động.
+ Tìm ra nguồn năng lượng mới: Mặt trời, nguyên tử.
+ Chế tạo ra những vật liệu mới như chất Pôlime.
+ Công nghệ sinh học có bước phát triển phi thường trong công nghệ di truyền, tế bào,
vi sinh…
+ Cách mạng xanh trong nông nghiệp với những giống lúa mới có năng suất cao
+ Phát minh ra những phương tiện thông tin liên lạc và giao thông vận tải siêu nhanh,
hiện đại như: Cáp quang, máy bay siêu âm, tàu siêu tốc…
+ Chinh phục vũ trụ: đưa con người lên Mặt Trăng.

+ Sự phát triển của công nghệ thông tin làm cho nền văn minh nhân loại đ4 sang một
chương mới – “ văn minh thông tin”
d) Tác động của khoa học – công nghệ.
- Tích cực:
+ Tăng năng suất lao động.
+ Nâng cao không ngừng mức sống, chất lượng cuộc sống của con người.
+ Đưa ra những đòi hỏi phải thay đổi về cơ cấu dân cư, chất lượng nguồn nhân lực, chất
lượng giáo dục.
+ Nền kinh tế- văn hóa- giáo dục thế giới có sự giao lưu quốc tế hóa ngày càng cao.
+ Sự hình thành một thị trường thế giới với xu thế toàn cầu hóa
24
- Hạn chế: Gây những hậu quả mà con người chưa khắc phục được.
+ Tai nạn lao động, tai nạn giao thơng.
+ Vũ khí hủy diệt.
+ Ơ nhiễm mơi trường.
+ Bệnh tật.
- Qua đó đặt ra vấn đề khai thác hợp lí và bảo vệ tài nguyên thiên nhiên, hướng tới
mục đích hoà bình nhân đạo trong việc sử dụng những thành tựu khoa học kó thuật để
phục vụ cho con người và sự tiến bộ của xã hội loài người .
g. Thời cơ và thách thức của Việt Nam trước sự phát triển của cuộc cách mạng khoa
học cơng nghệ hiện nay .
-Thời cơ giúp cho Việt Nam đẩy mạnh việc phát triển nền kinh tế của mình.
- Thách thức là sự cạnh tranh về kinh tế, nguy cơ bị tụt hậu về kinh tế.
h, Tầm quan trọng của khoa học kỹ thuật và cơng nghệ
- Trong cơng cuộc cơng nghiệp hố – hiện đại hố ở Việt Nam hiện nay muốn thành
cơng thì vai trò của khoa học kỹ thuật là cực kỳ quan trọng, có ý nghĩa quyết định.
- Thực tế sự tiến bộ của nền kinh tế Mỹ, Nhật Bản và nhiều nước trên thế giới từ sau
chiến tranh thế giới thứ hai đến nay đã chứng tỏ vai trò quan trọng của khoa học kỹ
thuật.
Câu 43: Thế nào là xu thế tồn cầu hóa ? Những biểu hiện và tác động của xu thế

tồn cầu hóa ?
Từ những năm 80 của thế kỉ XX, xu thế tồn cầu hóa xuất hiện. Đó là, q trình tăng lên
mạnh mẽ những mối liên hệ, những tác động ảnh hưởng lẫn nhau của tất cá các khu vực
các quốc gia, dân tộc trên thế giới.
* Biểu hiện:
- Sự phát triển nhanh chóng của quan hệ thương mại quốc tế
- Sự phát triển và tác động to lớn của các cơng ty xun quốc gia.
- Sự sáp nhập và hợp nhất các cơng ty thành những tập đồn lớn
- Sự ra đời của các tổ chức liên kết kinh tế, thương mại, tài chính quốc tế và khu vực
(như IMF, EU, NAFTA, APEC, ASEAN )
* Tác động :
- Tích cực : Thúc đẩy sự phát triển và xã hội hóa của lực lượng sản xuất, đưa lại sự
tăng trưởng cao, góp phần chuyển biến cơ cấu kinh tế
- Tiêu cực : Làm trầm trọng thêm bất cơng xã hội, đào sâu hố ngăn cách giàu – nghèo
trong từng nước và giữa các nước; làm cho mọi mặt hoạt động và đời sống con người
kém an tồn; tạo ra nguy cơ đánh mất bản sắc dân tộc và xâm phạm nền độc lập tự chủ
của các quốc gia.
=> Tồn cầu hóa vừa là thời cơ lịch sử, là cơ hội rất lớn cho các nước phát triển mạnh
mẽ, đồng thời cũng tạo ra những thách thức to lớn.
Câu 44: Các xu thế phát triển của TG hiện nay
- Các nước đều điều chỉnh chiến lược lấy phát triển KT làm trọng tâm để xd sức mạnh
tổng hợp của quốc gia.
- Quan hệ giữa các nước lơn theo chiều hướng đối thoại, thóa hiệp tránh xung đột trực
tiếp nhằm tạo một mơi trường quốc tế thuận lợi, giúp họ vươn lên mạnh mẽ. Do vây,
MQH giữa các nước lớn càng mang tính 2 mặt:
Mâu thuẫn, hài hòa; cạnh tranh, hợp tác; tiếp xúc và kiềm chế.
25

×