Tải bản đầy đủ (.pdf) (147 trang)

(Luận văn) phân tích các nhân tố tác động đến thu hút vốn đầu tư cho du lịch tại tỉnh bà rịa vũng tàu

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (2.64 MB, 147 trang )

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HCM
-----o0o-----

to
tn
gh
ie
p
do
w
n

DƯƠNG MINH CHÍNH

lo
ad
th
u
yj
yi
pl
ua

al
n

PHÂN TÍCH CÁC NHÂN TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN
THU HÚT VỐN ĐẦU TƯ CHO DU LỊCH
TẠI TỈNH BÀ RỊA VŨNG TÀU
va



n

oi

m
ll

fu

at

nh
z
z
k

jm

ht
vb
m

co

l.
ai

gm


LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

an
Lu
n
va

y
te

re

TP. Hồ Chí Minh – Năm 2011


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HCM
-----o0o-----

to
tn
gh
ie
p
do
w
n

DƯƠNG MINH CHÍNH


lo
ad
th
u
yj
yi
pl
al

n

ua

PHÂN TÍCH CÁC NHÂN TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN THU HÚT
VỐN ĐẦU TƯ CHO DU LỊCH TẠI TỈNH BÀ RỊA VŨNG TÀU

va
n
oi

m
ll

fu
at

nh

Chuyên ngành : Kinh tế - Tài chính – Ngân hàng
Mã số : 60.31.12


z
z
k

jm

ht
vb
m

co

l.
ai

gm

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

an
Lu
n
va

y
te

re


NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
PGS. TS. PHAN THỊ BÍCH NGUYỆT

TP. Hồ Chí Minh – Năm 2011


LỜI CẢM ƠN

to
tn

Trước hết, tôi xin chân thành gửi lời cám ơn đến q thầy cơ trường Đại học Kinh

gh

tế Thành phố Hồ Chí Minh, đặc biệt là những thầy cơ đã tận tình trang bị cho tơi nhiều

ie
p

kiến thức quý báu trong suốt thời gian học tập tại trường.

do
w

Tôi xin chân thành cám ơn PGS. TS Phan Thị Bích Nguyệt đã dành rất nhiều thời

n

gian và tâm huyết hướng dẫn nghiên cứu và giúp tơi hồn thành luận văn này.


lo

ad

Sau cùng, tôi xin chân thành cảm ơn đến những người bạn, những đồng nghiệp và

th

yi

cứu.

u
yj

người thân đã tận tình hỗ trợ, góp ý và giúp đỡ tơi trong suốt thời gian học tập và nghiên

pl
al
n

ua

Tác giả: Dương Minh Chính

va
n
oi


m
ll

fu
at

nh
z
z
k

jm

ht
vb
m

co

l.
ai

gm
an
Lu
n
va

y
te


re


LỜI CAM ĐOAN

to

Tơi xin cam đoan đề tài “Phân tích các nhân tố tác động đến thu hút vốn đầu tư

tn
gh

cho du lịch tại tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu” là cơng trình nghiên cứu của riêng bản thân tơi. Các

ie
p

số liệu điều tra, kết quả nghiên cứu nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được

do

công bố trong bất kỳ tài liệu nào khác.

w
n
lo
ad

Tác giả: Dương Minh Chính


th
u
yj
yi
pl
n

ua

al
va
n
oi

m
ll

fu
at

nh
z
z
k

jm

ht
vb

m

co

l.
ai

gm
an
Lu
n
va

y
te

re


MỤC LỤC
Trang phụ bìa

to

Lời cảm ơn

tn
gh

Lời cam đoan


ie
p

Mục lục

do

Danh mục các từ viết tắt

w

n

Danh mục các hình và đồ thị

lo

ad

Danh mục các bảng biểu

th

PHẦN MỞ ĐẦU...................................................................................................................1

u
yj

1. Cơ sở hình thành đề tài .....................................................................................................2


yi

pl

2. Mục tiêu nghiên cứu ..........................................................................................................2

ua

al

3. Đối tượng, phạm vi nghiên cứu .........................................................................................2

n

4. Phương pháp nghiên cứu ...................................................................................................2

va

n

5. Ý nghĩa thực tiễn của đề tài ...............................................................................................2

m
ll

fu

6. Kết cấu của đề tài ...............................................................................................................2


oi

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN CƠ SỞ LÝ THUYẾT..........................................................4

at

nh

1.1. Tổng quan về đầu tư ....................................................................................................4

z

1.1.1. Khái niệm về đầu tư .....................................................................................................4

z

1.1.2. Phân loại về đầu tư :.....................................................................................................5

ht
vb

1.2. Các nguồn vốn đầu tư...................................................................................................6

jm

k

1.2.1. Khái niệm về vốn đầu tư ..............................................................................................6

l.

ai

gm

1.2.2. Các nguồn vốn đầu tư .................................................................................................7
1.2.2.1. Nguồn vốn đầu tư trong nước ..................................................................................8

co

m

1.2.1.2. Nguồn vốn đầu tư nước ngoài ................................................................................10

an
Lu

1.2.1.3. Mối quan hệ giữa nguồn vốn trong nước và nước ngồi .......................................12
1.3. Du lịch và vai trị của việc thu hút vốn đầu tư vào du lịch......................................14

n
va

1.3.1. Một số khái niệm liên quan đến du lịch.....................................................................14

1.3.1.3. Tài nguyên du lịch .................................................................................................15
1.3.2. Vai trò của việc thu hút vốn đầu tư vào ngành du lịch .............................................16

y
te


1.3.1.2. Sản phẩm du lịch ....................................................................................................14

re

1.3.1.1 Khái niệm về du lịch ...............................................................................................14


1.3.2.1 Vai trò của việc thu hút vốn đầu tư vào ngành du lịch đối với sự phát triển kinh tế...16
1.3.2.2 Vai trò của việc thu hút vốn đầu tư vào ngành du lịch đối với xã hội ....................18
1.3.2.3 Vai trò của việc thu hút vốn đầu tư vào ngành du lịch đối với bảo vệ môi trường 18

to

1.4. Các nhân tố tác động đến thu hút vốn đầu tư vào du lịch .....................................19

tn
gh

1.4.1. Sự ổn định về thể chế, luật pháp đầu tư và cải cách hành chính ...............................19

ie

1.4.2. Sự ổn định về kinh tế vĩ mơ, chính sách kinh tế và tăng trưởng kinh tế ..................20

p
do

1.4.3. Chính sách thu hút vốn đầu tư ở địa phương ............................................................21

w


1.4.4. Lợi thế về tài nguyên thiên nhiên, tài nguyên du lịch ...............................................21

n

lo

1.4.5. Sự phát triển của cơ sở hạ tầng .................................................................................22

ad

th

1.4.6. Sự phát triển của đội ngũ lao động, của trình độ khoa học- công nghệ ....................22

u
yj

1.4.7. Hiệu quả của các dự án đầu tư đã triển khai .............................................................22

yi

pl

1.5. Kinh nghiệm thu hút vốn đầu tư và phát triển du lịch ở một số tỉnh thành trong

ua

al


nước .....................................................................................................................................23

n

1.5.1. Kinh nghiệm thu hút vốn đầu tư và phát triển du lịch ở tỉnh Quảng Bình ...............23

va

n

1.5.1.1 Những chính sách thu hút vốn đầu tư và phát triển du lịch .....................................23

m
ll

fu

1.5.1.2. Những kết quả đạt được :........................................................................................24

oi

1.5.2. Kinh nghiệm thu hút vốn đầu tư và phát triển du lịch ở thành phố Đà Nẵng :..........25

at

nh

1.5.2.1. Những chính sách thu hút vốn đầu tư và phát triển du lịch ....................................25
1.5.2.2. Những kết quả đạt được :........................................................................................27


z

z

1.5.3. Một số bài học kinh nghiệm rút ra về thu hút vốn đầu tư và phát triển du lịch:........27

ht
vb

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG THU HÚT VỐN ĐẦU TƯ VÀO DU LỊCH TẠI TỈNH

jm

BÀ RỊA VŨNG TÀU ........................................................................................................29

k

gm

2.1. Tổng quan ngành du lịch tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu.....................................................29

co

l.
ai

2.1.1. Điều kiện tự nhiên .....................................................................................................29

m


2.1.2. Đặc điểm hạ tầng văn hóa, xã hội .............................................................................29

an
Lu

2.1.3. Điều kiện cơ sở hạ tầng kỹ thuật, dịch vụ .................................................................29
2.1.3.1. Hệ thống giao thông vận tải ....................................................................................30

n
va

2.1.3.2. Hệ thống cơng trình cấp nước.................................................................................30

2.1.4. Tài ngun du lịch .....................................................................................................31
2.1.5. Kết quả thực hiện các chỉ tiêu chủ yếu .....................................................................32
2.1.5.1. Chỉ tiêu khách du lịch và doanh thu du lịch ...........................................................32

y
te

2.1.3.4. Hệ thống các dịch vụ tài chính-ngân hàng- bảo hiểm ............................................31

re

2.1.3.3. Hệ thống công nghệ thông tin .................................................................................30


2.1.5.2. Điều kiện trang bị cơ sở vật chất: ...........................................................................33
2.1.5.3. Về xây dựng và khai thác các tuyến, điểm du lịch: ................................................34
2.2. Thực trạng thu hút vốn đầu tư vào ngành du lịch tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu từ năm


to

2006 đến năm 2010.............................................................................................................34

tn
gh

2.2.1. Tình hình thu hút đầu tư ...........................................................................................34

ie

2.2.1.1. Chính sách thu hút đầu tư .......................................................................................34

p
do

2.2.1.2. Kết quả thu hút đầu tư trong ngành du lịch: ...........................................................36

w

2.2.2. Phân tích thực trạng đầu tư vào ngành du lịch Bà Rịa - Vũng Tàu: ..........................37

n

lo

2.2.2.1. Phân tích nguồn vốn đầu tư trong nước:.................................................................37

ad


th

2.2.2.2 Phân tích nguồn vốn đầu tư trực tiếp nước ngồi ....................................................38

u
yj

2.2.3. Tình hình thực hiện của các dự án đầu tư :................................................................39

yi

pl

2.3. Tác động của thu hút vốn đầu tư vào du lịch ..........................................................40

ua

al

2.3.1. Tác động về mặt kinh tế ...........................................................................................40

n

2.3.1.1. Đóng góp đến tăng trưởng kinh tế : ........................................................................40

va

n


2.3.1.2. Tác động đến chuyển dịch cơ cấu kinh tế ..............................................................40

m
ll

fu

2.3.1.3. Tác động đến tăng thu ngân sách ...........................................................................41

oi

2.3.2. Tác động đến các vấn đề xã hội ................................................................................41

at

nh

2.3.2.1. Đóng góp vào việc giải quyết việc làm ..................................................................41
2.3.2.2. Góp phần đẩy nhanh cải cách thủ tục hành chính: .................................................42

z

z

2.3.3. Tác động đến mơi trường...........................................................................................42

ht
vb

2.4. Đánh giá chung về tình hình thu hút vốn đầu tư vào du lịch tỉnh Bà Rịa – Vũng


jm

Tàu.......................................................................................................................................43

k

gm

2.4.1. Những thành công trong thu hút các nguồn vốn đầu tư vào ngành du lịch tỉnh Bà

co

l.
ai

Rịa - Vũng Tàu :...................................................................................................................43

m

2.4.2. Những tồn tại trong thu hút các nguồn vốn đầu tư vào ngành du lịch tỉnh Bà Rịa -

an
Lu

Vũng Tàu và nguyên nhân: ..................................................................................................44
CHƯƠNG 3: PHÂN TÍCH CÁC NHÂN TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN THU HÚT VỐN

n
va


ĐẦU TƯ CHO DU LỊCH TẠI TỈNH BÀ RỊA VŨNG TÀU .........................................47

3.1.2. Mơ hình nghiên cứu Chỉ số cạnh tranh tồn cầu ......................................................48
3.1.3. Mơ hình nghiên cứu Chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh .......................................50

y
te

3.1.1. Mơ hình nghiên cứu mơi trường vĩ mơ PEST ..........................................................47

re

3.1. Các mơ hình nghiên cứu lý thuyết ............................................................................47


3.1.4. Mơ hình nghiên cứu Các nhân tố cơ bản thu hút vốn đầu tư nước ngoài vào một địa
phương ở Việt Nam .............................................................................................................52
3.2. Mơ hình nghiên cứu và kết quả nghiên cứu : ...........................................................54

to

3.2.1. Mơ hình nghiên cứu các nhân tố tác động đến thu hút vốn đầu tư cho du lịch tỉnh Bà

tn
gh

Rịa - Vũng Tàu :...................................................................................................................54

ie


3.2.2. Phương pháp nghiên cứu ...........................................................................................55

p
do

3.2.2.1. Nghiên cứu định tính...............................................................................................56

w

3.2.2.2. Xây dựng thang đo các nhân tố tác động và kết quả thu hút vốn đầu tư cho du lịch

n

lo

tại tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu. ....................................................................................................56

ad

th

3.2.2.3. Nghiên cứu định lượng ...........................................................................................57

u
yj

3.2.3. Kết quả nghiên cứu : ..................................................................................................58

yi


pl

3.2.3.1 Thông tin mẫu nghiên cứu: .....................................................................................58

ua

al

3.2.3.2 Thống kê mô tả : .....................................................................................................59

n

3.2.3.3. Kiểm định thang đo bằng hệ số tin cậy Cronbach Alpha .....................................60

va

n

3.2.3.4. Phân tích nhân tố khám phá EFA : .........................................................................62

m
ll

fu

3.2.3.5. Hiệu chỉnh mơ hình nghiên cứu và các giả thuyết .................................................67

oi


3.2.3.6. Kết quả kiểm định mơ hình và giả thuyết nghiên cứu : ..........................................68

at

nh

3.2.3.7. Kết luận rút ra từ kết quả kiểm định mơ hình nghiên cứu : ..................................70
CHƯƠNG 4: NHỮNG GIẢI PHÁP THU HÚT VỐN ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN DU LỊCH

z

z

TỈNH BÀ RỊA VŨNG TÀU ĐẾN NĂM 2020 ............................................................................ 73

ht
vb

4.1 Mục tiêu, chiến lược phát triển và nhu cầu vốn đầu tư cho phát triển ngành du

k

jm

lịch tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu đến năm 2020 .......................................................................73

gm

4.1.1. Mục tiêu tổng quát .....................................................................................................73


l.
ai

4.1.2. Các mục tiêu cụ thể....................................................................................................74

m

co

4.1.3. Mục tiêu cụ thể về đầu tư ..........................................................................................74

an
Lu

4.2. Những giải pháp thu hút vốn đầu tư phát triển du lịch tại tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu
đến năm 2020 ......................................................................................................................76

n
va

4.2.1. Giải pháp về thể chế và chính sách vĩ mơ .................................................................76

có hiệu quả các nguồn lực....................................................................................................77
4.2.1.3. Tiếp tục đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính ......................................................79
4.2.1.4. Nâng cao năng lực của bộ máy nhà nước ...............................................................80

y
te

4.2.1.2 Hoàn thiện thể chế kinh tế, đảm bảo ổn định kinh tế vĩ mô; huy động và sử dụng


re

4.2.1.1. Hoàn thiện hệ thống pháp lý, nâng cao hiệu lực thực thi pháp luật .......................76


(Luỏưn.vn).phÂn.tưch.cĂc.nhÂn.tỏằ.tĂc.ỏằng.ỏn.thu.ht.vỏằn.ỏĐu.tặ.cho.du.lỏằch.tỏĂi.tỏằnh.b.rỏằa.vâng.tu(Luỏưn.vn).phÂn.tưch.cĂc.nhÂn.tỏằ.tĂc.ỏằng.ỏn.thu.ht.vỏằn.ỏĐu.tặ.cho.du.lỏằch.tỏĂi.tỏằnh.b.rỏằa.vâng.tu(Luỏưn.vn).phÂn.tưch.cĂc.nhÂn.tỏằ.tĂc.ỏằng.ỏn.thu.ht.vỏằn.ỏĐu.tặ.cho.du.lỏằch.tỏĂi.tỏằnh.b.rỏằa.vâng.tu(Luỏưn.vn).phÂn.tưch.cĂc.nhÂn.tỏằ.tĂc.ỏằng.ỏn.thu.ht.vỏằn.ỏĐu.tặ.cho.du.lỏằch.tỏĂi.tỏằnh.b.rỏằa.vâng.tu

4.2.2. Gii phỏp chớnh sỏch thu hỳt vn u t du lịch của tỉnh .........................................81
4.2.2.1. Xây dựng và công bố công khai quy hoạch để kêu gọi đầu tư ...............................81
4.2.2.2. Tiếp tục cải cách thủ tục hành chính, tạo mơi trường đầu tư lành mạnh................81

to

4.2.2.3. Tăng cường công tác hỗ trợ các nhà đầu tư .........................................................82

tn
gh

4.2.2.4. Xây dựng chương trình xúc tiến đầu tư .................................................................82

ie

4.2.2.5. Tăng cường quản lý nhà nước các dự án đầu tư du lịch, tích cực chuyển vốn đăng

p
do

ký thành vốn thực hiện.........................................................................................................83


w

4.2.3. Giải pháp về phát triển tài nguyên du lịch ................................................................85

n

lo

4.2.3.1. Chú trọng công tác quy hoạch các dự án du lịch và dự án các ngành khác............85

ad

th

4.2.3.2. Tăng cường công tác quản lý nhà nước về môi trường du lịch .............................85

u
yj

4.2.3.3. Tăng cường áp dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật ..............................................86

yi

pl

4.2.3.4. Thực hiện đào tạo, giáo dục môi trường ................................................................86

ua

al


4.2.3.5. Khuyến khích tham gia của các cộng đồng địa phương trong việc bảo vệ gìn giữ

n

mơi trường ..........................................................................................................................87

va

n

4.2.4. Giải pháp về phát triển cơ sở hạ tầng ........................................................................87

m
ll

fu

4.2.4.1. Quy hoạch và thực hiện phát triển đồng bộ cơ sở hạ tầng .....................................87

oi

4.2.4.2. Huy động mọi nguồn lực trong và ngoài nước đầu tư cơ sở hạ tầng .....................88

at

nh

4.2.4.3. Áp dụng khoa học công nghệ và tăng cường kiểm tra giám sát để nâng cao chất
lượng cơng trình ...................................................................................................................89


z

z

4.2.5. Giải pháp về nguồn nhân lực và hiệu quả đầu tư.......................................................89

ht
vb

4.2.5.1. Phát triển và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực .................................................89

jm

4.2.5.2. Tiếp tục thực hiện các chính sách ưu đãi, hỗ trợ tài chính cho các dự án đầu tư ..91

k

gm

4.2.6. Giải pháp về khoa học công nghệ và nâng cao năng lực cạnh tranh .........................93

co

l.
ai

4.2.6.1 Phát triển khoa học và công nghệ thực sự là động lực then chốt của quá trình phát

m


triển nhanh và bền vững.......................................................................................................93

an
Lu

4.2.6.2. Tăng cường hoạt động quảng bá, xúc tiến du lịch. .................................................94
KẾT LUẬN .........................................................................................................................96

n
va

TÀI LIỆU THAM KHO .................................................................................................98

y
te

(Luỏưn.vn).phÂn.tưch.cĂc.nhÂn.tỏằ.tĂc.ỏằng.ỏn.thu.ht.vỏằn.ỏĐu.tặ.cho.du.lỏằch.tỏĂi.tỏằnh.b.rỏằa.vâng.tu(Luỏưn.vn).phÂn.tưch.cĂc.nhÂn.tỏằ.tĂc.ỏằng.ỏn.thu.ht.vỏằn.ỏĐu.tặ.cho.du.lỏằch.tỏĂi.tỏằnh.b.rỏằa.vâng.tu(Luỏưn.vn).phÂn.tưch.cĂc.nhÂn.tỏằ.tĂc.ỏằng.ỏn.thu.ht.vỏằn.ỏĐu.tặ.cho.du.lỏằch.tỏĂi.tỏằnh.b.rỏằa.vâng.tu(Luỏưn.vn).phÂn.tưch.cĂc.nhÂn.tỏằ.tĂc.ỏằng.ỏn.thu.ht.vỏằn.ỏĐu.tặ.cho.du.lỏằch.tỏĂi.tỏằnh.b.rỏằa.vâng.tu

re

PH LC..........................................................................................................................100


(Luỏưn.vn).phÂn.tưch.cĂc.nhÂn.tỏằ.tĂc.ỏằng.ỏn.thu.ht.vỏằn.ỏĐu.tặ.cho.du.lỏằch.tỏĂi.tỏằnh.b.rỏằa.vâng.tu(Luỏưn.vn).phÂn.tưch.cĂc.nhÂn.tỏằ.tĂc.ỏằng.ỏn.thu.ht.vỏằn.ỏĐu.tặ.cho.du.lỏằch.tỏĂi.tỏằnh.b.rỏằa.vâng.tu(Luỏưn.vn).phÂn.tưch.cĂc.nhÂn.tỏằ.tĂc.ỏằng.ỏn.thu.ht.vỏằn.ỏĐu.tặ.cho.du.lỏằch.tỏĂi.tỏằnh.b.rỏằa.vâng.tu(Luỏưn.vn).phÂn.tưch.cĂc.nhÂn.tỏằ.tĂc.ỏằng.ỏn.thu.ht.vỏằn.ỏĐu.tặ.cho.du.lỏằch.tỏĂi.tỏằnh.b.rỏằa.vâng.tu

DANH MC CC T VIT TT

to
tn

gh
ie

Xõy dng - Kinh doanh - Chuyển giao (Build - Operation - Transfer)

BT:

Xây dựng - Chuyển giao (Build – Transfer)

BTO:

Xây dựng - Chuyển giao - Kinh doanh (Build - Transfer - Operation)

FDI:

Đầu tư trực tiếp nước ngoài (Foreign Direct Investment)

GCI :

Chỉ số cạnh tranh toàn cầu (Global Competitiveness Index)

p

BOT:

do

w

n


GDP:

Tổng sản phẩm nội địa (Gross Domestic Product)

lo

MICE: Gặp gỡ -Khen thưởng - Hội nghị - Triển lãm

ad

(Meetings - Incentives -

th

Conventions - Exhibitions)

u
yj

ODA: Viện trợ phát triển chính thức (Official Development Assistance)

yi

Chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh PCI (Provincial Competitiveness Index)

PPP :

Hợp tác công tư (Public Private Partnerships)


pl

PCI :

ua

al

n

WEF: Diễn đàn Kinh tế thế giới (World Economic Forum)

va

n

WTO: Tổ chức thương mại thế giới (World Trade Organization)

oi

m
ll

fu
at

nh
z
z
k


jm

ht
vb
m

co

l.
ai

gm
an
Lu
n
va

y
te

re

(Luỏưn.vn).phÂn.tưch.cĂc.nhÂn.tỏằ.tĂc.ỏằng.ỏn.thu.ht.vỏằn.ỏĐu.tặ.cho.du.lỏằch.tỏĂi.tỏằnh.b.rỏằa.vâng.tu(Luỏưn.vn).phÂn.tưch.cĂc.nhÂn.tỏằ.tĂc.ỏằng.ỏn.thu.ht.vỏằn.ỏĐu.tặ.cho.du.lỏằch.tỏĂi.tỏằnh.b.rỏằa.vâng.tu(Luỏưn.vn).phÂn.tưch.cĂc.nhÂn.tỏằ.tĂc.ỏằng.ỏn.thu.ht.vỏằn.ỏĐu.tặ.cho.du.lỏằch.tỏĂi.tỏằnh.b.rỏằa.vâng.tu(Luỏưn.vn).phÂn.tưch.cĂc.nhÂn.tỏằ.tĂc.ỏằng.ỏn.thu.ht.vỏằn.ỏĐu.tặ.cho.du.lỏằch.tỏĂi.tỏằnh.b.rỏằa.vâng.tu


(Luỏưn.vn).phÂn.tưch.cĂc.nhÂn.tỏằ.tĂc.ỏằng.ỏn.thu.ht.vỏằn.ỏĐu.tặ.cho.du.lỏằch.tỏĂi.tỏằnh.b.rỏằa.vâng.tu(Luỏưn.vn).phÂn.tưch.cĂc.nhÂn.tỏằ.tĂc.ỏằng.ỏn.thu.ht.vỏằn.ỏĐu.tặ.cho.du.lỏằch.tỏĂi.tỏằnh.b.rỏằa.vâng.tu(Luỏưn.vn).phÂn.tưch.cĂc.nhÂn.tỏằ.tĂc.ỏằng.ỏn.thu.ht.vỏằn.ỏĐu.tặ.cho.du.lỏằch.tỏĂi.tỏằnh.b.rỏằa.vâng.tu(Luỏưn.vn).phÂn.tưch.cĂc.nhÂn.tỏằ.tĂc.ỏằng.ỏn.thu.ht.vỏằn.ỏĐu.tặ.cho.du.lỏằch.tỏĂi.tỏằnh.b.rỏằa.vâng.tu

DANH MC CC HèNH V TH


to
tn

Hỡnh 1.1 S dịng tiết kiệm và đầu tư

gh

Hình 3.1 Mơ hình nghiên cứu các nhân tố tác động đến thu hút vốn đầu tư phát triển du

ie
p

lịch tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu

do

w

Hình 3.2 Quy trình nghiên cứu

n

lo

Hình 3.3 Mơ hình nghiên cứu các nhân tố tác động đến thu hút vốn đầu tư phát triển du

ad

lịch tỉnh Bà Rịa - Vũng Tu ó hiu chnh


th
u
yj
yi
pl
n

ua

al
va
n
oi

m
ll

fu
at

nh
z
z
k

jm

ht
vb
m


co

l.
ai

gm
an
Lu
n
va

y
te

re

(Luỏưn.vn).phÂn.tưch.cĂc.nhÂn.tỏằ.tĂc.ỏằng.ỏn.thu.ht.vỏằn.ỏĐu.tặ.cho.du.lỏằch.tỏĂi.tỏằnh.b.rỏằa.vâng.tu(Luỏưn.vn).phÂn.tưch.cĂc.nhÂn.tỏằ.tĂc.ỏằng.ỏn.thu.ht.vỏằn.ỏĐu.tặ.cho.du.lỏằch.tỏĂi.tỏằnh.b.rỏằa.vâng.tu(Luỏưn.vn).phÂn.tưch.cĂc.nhÂn.tỏằ.tĂc.ỏằng.ỏn.thu.ht.vỏằn.ỏĐu.tặ.cho.du.lỏằch.tỏĂi.tỏằnh.b.rỏằa.vâng.tu(Luỏưn.vn).phÂn.tưch.cĂc.nhÂn.tỏằ.tĂc.ỏằng.ỏn.thu.ht.vỏằn.ỏĐu.tặ.cho.du.lỏằch.tỏĂi.tỏằnh.b.rỏằa.vâng.tu


(Luỏưn.vn).phÂn.tưch.cĂc.nhÂn.tỏằ.tĂc.ỏằng.ỏn.thu.ht.vỏằn.ỏĐu.tặ.cho.du.lỏằch.tỏĂi.tỏằnh.b.rỏằa.vâng.tu(Luỏưn.vn).phÂn.tưch.cĂc.nhÂn.tỏằ.tĂc.ỏằng.ỏn.thu.ht.vỏằn.ỏĐu.tặ.cho.du.lỏằch.tỏĂi.tỏằnh.b.rỏằa.vâng.tu(Luỏưn.vn).phÂn.tưch.cĂc.nhÂn.tỏằ.tĂc.ỏằng.ỏn.thu.ht.vỏằn.ỏĐu.tặ.cho.du.lỏằch.tỏĂi.tỏằnh.b.rỏằa.vâng.tu(Luỏưn.vn).phÂn.tưch.cĂc.nhÂn.tỏằ.tĂc.ỏằng.ỏn.thu.ht.vỏằn.ỏĐu.tặ.cho.du.lỏằch.tỏĂi.tỏằnh.b.rỏằa.vâng.tu

DANH MC CC BNG BIU

to
tn

Bng 2.1 S lng khỏch v doanh thu du lịch tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu giai đoạn 2006-2010

gh

ie

Bảng 2.2 Số lượng cơ sở lưu trú tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu giai đoạn 2006-2010

p

do

Bảng 2.3 Số lượng dự án đầu tư vào du lịch tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu giai đoạn 2006-2010

w

Bảng 3.1 Kết quả thống kê của các biến trong thang đo thu hút vốn đầu tư

n

lo

Bảng 3.2 Hệ số tin cậy Cronbach's Alpha của thang đo đánh giá về thu hút vốn đầu tư cho

ad

du lịch của tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu

th

u
yj

Bảng 3.3 Hệ số tin cậy Cronbach's Alpha các thành phần của thang đo các nhân tố tác


yi

động đến thu hút vốn đầu tư cho du lịch của tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu

pl

ua

al

Bảng 3.4 Kết quả phân tích nhân tố của thang đo đánh giá về thu hút vốn đầu tư cho du
lịch của tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu

n

va

Bảng 3.5 Kết quả phân tích nhân tố các thành phần của thang đo các nhân tố tác động đến

n

m
ll

fu

thu hút vốn đầu tư cho du lịch của tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu
Bảng 3.6 Kết quả phân tích nhân tố lần 2 các thành phần của thang đo các nhân tố tác


oi

nh

động đến thu hút vốn đầu tư cho du lịch của tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu

at

Bảng 3.7 Kết quả hồi quy sử dụng phương pháp enter của mơ hình

z
k

jm

ht
vb

Bảng 3.9 Bảng phân tích các hệ s hi quy

z

Bng 3.8 Bng phõn tớch phng sai ANOVA

m

co

l.
ai


gm
an
Lu
n
va

y
te

re

(Luỏưn.vn).phÂn.tưch.cĂc.nhÂn.tỏằ.tĂc.ỏằng.ỏn.thu.ht.vỏằn.ỏĐu.tặ.cho.du.lỏằch.tỏĂi.tỏằnh.b.rỏằa.vâng.tu(Luỏưn.vn).phÂn.tưch.cĂc.nhÂn.tỏằ.tĂc.ỏằng.ỏn.thu.ht.vỏằn.ỏĐu.tặ.cho.du.lỏằch.tỏĂi.tỏằnh.b.rỏằa.vâng.tu(Luỏưn.vn).phÂn.tưch.cĂc.nhÂn.tỏằ.tĂc.ỏằng.ỏn.thu.ht.vỏằn.ỏĐu.tặ.cho.du.lỏằch.tỏĂi.tỏằnh.b.rỏằa.vâng.tu(Luỏưn.vn).phÂn.tưch.cĂc.nhÂn.tỏằ.tĂc.ỏằng.ỏn.thu.ht.vỏằn.ỏĐu.tặ.cho.du.lỏằch.tỏĂi.tỏằnh.b.rỏằa.vâng.tu


(Luỏưn.vn).phÂn.tưch.cĂc.nhÂn.tỏằ.tĂc.ỏằng.ỏn.thu.ht.vỏằn.ỏĐu.tặ.cho.du.lỏằch.tỏĂi.tỏằnh.b.rỏằa.vâng.tu(Luỏưn.vn).phÂn.tưch.cĂc.nhÂn.tỏằ.tĂc.ỏằng.ỏn.thu.ht.vỏằn.ỏĐu.tặ.cho.du.lỏằch.tỏĂi.tỏằnh.b.rỏằa.vâng.tu(Luỏưn.vn).phÂn.tưch.cĂc.nhÂn.tỏằ.tĂc.ỏằng.ỏn.thu.ht.vỏằn.ỏĐu.tặ.cho.du.lỏằch.tỏĂi.tỏằnh.b.rỏằa.vâng.tu(Luỏưn.vn).phÂn.tưch.cĂc.nhÂn.tỏằ.tĂc.ỏằng.ỏn.thu.ht.vỏằn.ỏĐu.tặ.cho.du.lỏằch.tỏĂi.tỏằnh.b.rỏằa.vâng.tu

-1-

PHN M U

to

1. C s hỡnh thnh ti

tn
gh

Trờn th giới, du lịch là hiện tượng kinh tế, là ngành kinh tế mũi nhọn và là nguồn


ie

thu ngoại tệ quan trọng của nhiều quốc gia đang phát triển. Nó chính là nền tảng cho sự

p

do

phát triển của nhiều công ty đa quốc gia, là một phần đáng kể trong khoản thu nhập ròng

w

hàng năm của nhiều người dân tại các nước đang phát triển. Phát triển du lịch bền vững

n

lo

tác động rất lớn đến việc thực hiện ba mục tiêu lớn của đất nước : phát triển kinh tế, chất

ad

th

lượng đời sống xã hội được cải thiện và bảo vệ môi trường.

u
yj

Đối với nước ta, Du lịch đã được Đảng và nhà nước xác định là “Một ngành kinh tế


yi

pl

quan trọng trong chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của đất nước” với mục tiêu: “Phát

ua

al

triển mạnh du lịch, từng bước đưa nước ta trở thành trung tâm du lịch có tầm cỡ trong khu

n

vực”. Thực hiện mục tiêu đó, Nhà nước và Chính phủ đã đề ra những bước thực hiện cụ

va

thể như : Chiến lược phát triển du lịch Việt Nam 2001 – 2010 và Chương trình hành động

n

m
ll

fu

quốc gia về Du lịch giai đoạn 2006-2010 đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt. Năm
2005, Quốc hội đã thông qua Luật Du lịch để điều chỉnh các quan hệ Du lịch ở tầm cao


oi

nh

hơn, khẳng định một lần nữa vị thế của ngành Du lịch ngay từ trong đường lối, chính sách

at

và thể chế.

z

z

Tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu là một quần thể thiên nhiên hài hồ, sơn thuỷ hữu tình, có

ht
vb

những bãi tắm tuyệt đẹp với bờ cát mịn thoai thoải và có những khu rừng nguyên sinh nổi

jm

tiếng. Với những lợi thế và tiềm năng to lớn nói trên, thời gian qua du lịch Bà Rịa - Vũng

k

gm


Tàu đã có những bước phát triển mạnh mẽ, hàng loạt dự án đầu tư vào các lĩnh vực khách

m

đôla đã được cấp phép.

co

l.
ai

sạn, khu vui chơi giải trí, các tuyến, điểm du lịch với tổng số vốn đầu tư lên đến hàng tỷ

an
Lu

Tuy nhiên, việc đầu tư kinh doanh du lịch và những đóng góp của ngành du lịch
cho phát triển kinh tế xã hội của tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu trong thời gian qua vẫn còn chưa

n
va

tương xứng với tiềm năng của Tỉnh, các dự án đã đăng ký vốn nhưng tỷ lệ vốn thực hiện

Bà Rịa Vũng Tàu và là một vấn đề hết sức bức thiết nhằm phát triển Du lịch và hình thành
một ngành kinh tế mũi nhọn tác động tích cực n cụng cuc phỏt trin kinh t xó hi
(Luỏưn.vn).phÂn.tưch.cĂc.nhÂn.tỏằ.tĂc.ỏằng.ỏn.thu.ht.vỏằn.ỏĐu.tặ.cho.du.lỏằch.tỏĂi.tỏằnh.b.rỏằa.vâng.tu(Luỏưn.vn).phÂn.tưch.cĂc.nhÂn.tỏằ.tĂc.ỏằng.ỏn.thu.ht.vỏằn.ỏĐu.tặ.cho.du.lỏằch.tỏĂi.tỏằnh.b.rỏằa.vâng.tu(Luỏưn.vn).phÂn.tưch.cĂc.nhÂn.tỏằ.tĂc.ỏằng.ỏn.thu.ht.vỏằn.ỏĐu.tặ.cho.du.lỏằch.tỏĂi.tỏằnh.b.rỏằa.vâng.tu(Luỏưn.vn).phÂn.tưch.cĂc.nhÂn.tỏằ.tĂc.ỏằng.ỏn.thu.ht.vỏằn.ỏĐu.tặ.cho.du.lỏằch.tỏĂi.tỏằnh.b.rỏằa.vâng.tu

y
te


tng cng thu hút vốn và gia tăng tỷ lệ vốn thực hiện đầu tư vào du lịch trên địa bàn tỉnh

re

rất thấp. Vì vậy, việc tìm hiểu các nhân tố tác động đến thu hút vốn đầu tư, làm thế nào để


(Luỏưn.vn).phÂn.tưch.cĂc.nhÂn.tỏằ.tĂc.ỏằng.ỏn.thu.ht.vỏằn.ỏĐu.tặ.cho.du.lỏằch.tỏĂi.tỏằnh.b.rỏằa.vâng.tu(Luỏưn.vn).phÂn.tưch.cĂc.nhÂn.tỏằ.tĂc.ỏằng.ỏn.thu.ht.vỏằn.ỏĐu.tặ.cho.du.lỏằch.tỏĂi.tỏằnh.b.rỏằa.vâng.tu(Luỏưn.vn).phÂn.tưch.cĂc.nhÂn.tỏằ.tĂc.ỏằng.ỏn.thu.ht.vỏằn.ỏĐu.tặ.cho.du.lỏằch.tỏĂi.tỏằnh.b.rỏằa.vâng.tu(Luỏưn.vn).phÂn.tưch.cĂc.nhÂn.tỏằ.tĂc.ỏằng.ỏn.thu.ht.vỏằn.ỏĐu.tặ.cho.du.lỏằch.tỏĂi.tỏằnh.b.rỏằa.vâng.tu

-2-

chung ca tnh. Vỡ lý do trờn, tụi chn tài “Phân tích các nhân tố tác động đến thu
hút vốn đầu tư cho du lịch tại tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu” làm luận văn tốt nghiệp.

to

2. Mục tiêu nghiên cứu.

tn

Mục tiêu của luận văn nhằm giải quyết một số vấn đề liên quan sau:

gh
ie

- Cơ sở lý luận về vốn đầu tư, du lịch và thu hút vốn đầu tư cho du lịch.

p
do


- Thực trạng thu hút vốn đầu tư cho du lịch tại tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu

w

- Xác định các nhân tố tác động đến thu hút vốn đầu tư cho du lịch, đo lường nhằm

n

lo

tìm ra các nhân tố chủ yếu tác động đến việc thu hút vốn đầu tư cho du lịch tại tỉnh Bà Rịa

ad
th

Vũng Tàu.

u
yj

- Đề xuất một số giải pháp tăng cường thu hút vốn đầu tư cho du lịch tại tỉnh Bà

yi

Rịa Vũng Tàu.

pl

ua


al

3. Đối tượng, phạm vi nghiên cứu.

n

- Đối tượng nghiên cứu : các nhân tố tác động đến thu hút nguồn vốn đầu tư trong

va

nước và nguồn vốn đầu tư nước ngoài cho du lịch.

n

4. Phương pháp nghiên cứu.

oi

m
ll

fu

- Phạm vi nghiên cứu : tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu.

nh

- Phương pháp nghiên cứu định tính : Thực hiện phỏng vấn chuyên gia, doanh


at

nghiệp ngành du lịch về việc thu hút vốn đầu tư phát triển ngành du lịch.

z

z

- Phương pháp nghiên cứu định lượng : thu thập dữ liệu định lượng bằng bảng câu

ht
vb

hỏi, phân tích định lượng các biến cảm nhận, sử dụng cơng cụ phân tích hồi quy và phân

gm

đầu tư phát triển du lịch cùng với các thang đo chi tiết.

k

jm

tích nhân tố (EFA)…trên cơ sở tìm hiểu cơ sở lý thuyết và các nghiên cứu về thu hút vốn

l.
ai

- Phương pháp khác: sử dụng những phương pháp khác kết hợp như: so sánh, phân


m

co

tích, tổng hợp, … để đưa ra những quan điểm cá nhân, cũng như ý kiến để làm rõ hơn vấn
5. Ý nghĩa thực tiễn của đề tài.

an
Lu

đề nghiên cứu.

n
va

Với việc phân tích thực trạng thu hút vốn đầu tư cho du lịch và kết quả nghiên cứu

6. Kết cấu của đề tài.
Đề tài gồm 4 chương :
Chương 1 : Tổng quan c s lý thuyt
(Luỏưn.vn).phÂn.tưch.cĂc.nhÂn.tỏằ.tĂc.ỏằng.ỏn.thu.ht.vỏằn.ỏĐu.tặ.cho.du.lỏằch.tỏĂi.tỏằnh.b.rỏằa.vâng.tu(Luỏưn.vn).phÂn.tưch.cĂc.nhÂn.tỏằ.tĂc.ỏằng.ỏn.thu.ht.vỏằn.ỏĐu.tặ.cho.du.lỏằch.tỏĂi.tỏằnh.b.rỏằa.vâng.tu(Luỏưn.vn).phÂn.tưch.cĂc.nhÂn.tỏằ.tĂc.ỏằng.ỏn.thu.ht.vỏằn.ỏĐu.tặ.cho.du.lỏằch.tỏĂi.tỏằnh.b.rỏằa.vâng.tu(Luỏưn.vn).phÂn.tưch.cĂc.nhÂn.tỏằ.tĂc.ỏằng.ỏn.thu.ht.vỏằn.ỏĐu.tặ.cho.du.lỏằch.tỏĂi.tỏằnh.b.rỏằa.vâng.tu

y
te

phỏp thu hỳt hiu qu vn đầu tư cho du lịch trong thời gian tới tại tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu.

re

định lượng phân tích các nhân tố liên quan đến thu hút vốn đầu tư để tìm ra những giải



(Luỏưn.vn).phÂn.tưch.cĂc.nhÂn.tỏằ.tĂc.ỏằng.ỏn.thu.ht.vỏằn.ỏĐu.tặ.cho.du.lỏằch.tỏĂi.tỏằnh.b.rỏằa.vâng.tu(Luỏưn.vn).phÂn.tưch.cĂc.nhÂn.tỏằ.tĂc.ỏằng.ỏn.thu.ht.vỏằn.ỏĐu.tặ.cho.du.lỏằch.tỏĂi.tỏằnh.b.rỏằa.vâng.tu(Luỏưn.vn).phÂn.tưch.cĂc.nhÂn.tỏằ.tĂc.ỏằng.ỏn.thu.ht.vỏằn.ỏĐu.tặ.cho.du.lỏằch.tỏĂi.tỏằnh.b.rỏằa.vâng.tu(Luỏưn.vn).phÂn.tưch.cĂc.nhÂn.tỏằ.tĂc.ỏằng.ỏn.thu.ht.vỏằn.ỏĐu.tặ.cho.du.lỏằch.tỏĂi.tỏằnh.b.rỏằa.vâng.tu

-3-

Chng 2 : Thc trng thu hỳt vn u t vào du lịch tại tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu
Chương 3 : Phân tích các nhân tố tác động đến thu hút vốn đầu tư cho du lịch tại

to

tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu

tn

Chương 4 : Những giải pháp thu hút vốn đầu tư phát triển du lịch tỉnh Bà Rịa Vũng

gh
ie

Tàu n nm 2020

p
do
w
n
lo
ad
th
u

yj
yi
pl
n

ua

al
va
n
oi

m
ll

fu
at

nh
z
z
k

jm

ht
vb
m

co


l.
ai

gm
an
Lu
n
va

y
te

re

(Luỏưn.vn).phÂn.tưch.cĂc.nhÂn.tỏằ.tĂc.ỏằng.ỏn.thu.ht.vỏằn.ỏĐu.tặ.cho.du.lỏằch.tỏĂi.tỏằnh.b.rỏằa.vâng.tu(Luỏưn.vn).phÂn.tưch.cĂc.nhÂn.tỏằ.tĂc.ỏằng.ỏn.thu.ht.vỏằn.ỏĐu.tặ.cho.du.lỏằch.tỏĂi.tỏằnh.b.rỏằa.vâng.tu(Luỏưn.vn).phÂn.tưch.cĂc.nhÂn.tỏằ.tĂc.ỏằng.ỏn.thu.ht.vỏằn.ỏĐu.tặ.cho.du.lỏằch.tỏĂi.tỏằnh.b.rỏằa.vâng.tu(Luỏưn.vn).phÂn.tưch.cĂc.nhÂn.tỏằ.tĂc.ỏằng.ỏn.thu.ht.vỏằn.ỏĐu.tặ.cho.du.lỏằch.tỏĂi.tỏằnh.b.rỏằa.vâng.tu


(Luỏưn.vn).phÂn.tưch.cĂc.nhÂn.tỏằ.tĂc.ỏằng.ỏn.thu.ht.vỏằn.ỏĐu.tặ.cho.du.lỏằch.tỏĂi.tỏằnh.b.rỏằa.vâng.tu(Luỏưn.vn).phÂn.tưch.cĂc.nhÂn.tỏằ.tĂc.ỏằng.ỏn.thu.ht.vỏằn.ỏĐu.tặ.cho.du.lỏằch.tỏĂi.tỏằnh.b.rỏằa.vâng.tu(Luỏưn.vn).phÂn.tưch.cĂc.nhÂn.tỏằ.tĂc.ỏằng.ỏn.thu.ht.vỏằn.ỏĐu.tặ.cho.du.lỏằch.tỏĂi.tỏằnh.b.rỏằa.vâng.tu(Luỏưn.vn).phÂn.tưch.cĂc.nhÂn.tỏằ.tĂc.ỏằng.ỏn.thu.ht.vỏằn.ỏĐu.tặ.cho.du.lỏằch.tỏĂi.tỏằnh.b.rỏằa.vâng.tu

-4-

CHNG 1: TNG QUAN C S Lí THUYT
1.1. Tng quan về đầu tư

to

1.1.1. Khái niệm về đầu tư

tn


Hiện nay có rất nhiều khái niệm về đầu tư. Tuy nhiên, đứng trên các góc độ nghiên

gh
ie

cứu khác nhau mà các nhà kinh tế học đưa đến các khái niệm về đầu tư cũng khác nhau

p

do

như sau:

w

Theo nhà kinh tế học P.A Samuelson thì cho rằng: “Đầu tư là hoạt động tạo ra vốn

n

lo

tư bản thực sự, theo các dạng nhà ở, đầu tư vào tài sản cố định của doanh nghiệp như máy

ad

th

móc, thiết bị và nhà xưởng và tăng thêm hàng tồn kho. Đầu tư cũng có thể dưới dạng vơ


u
yj

hình như giáo dục, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, nghiên cứu, phát minh…”. Trên

yi

góc độ làm tăng thu nhập cho tương lai, đầu tư được hiểu là việc từ bỏ tiêu dùng hơm nay

pl

n

hơn các chi phí đầu tư.

ua

al

để tăng sản lượng cho tương lai, với niềm tin, kỳ vọng thu nhập do đầu tư đem lại sẽ cao

va

Sachs - Larrain (1993) định nghĩa tổng quát về đầu tư như: "Đầu tư là phần sản

n

m
ll


fu

lượng được tích luỹ để tăng năng lực sản xuất trong thời kỳ sau của nền kinh tế". Sản
lượng ở đây bao gồm phần sản lượng được sản xuất trong nước và nhập khẩu từ nước

oi

nh

ngoài - theo luồng sản phẩm; đối với loại sản phẩm hữu hình như nhà cửa, cơng trình xây

at

dựng cơ bản, máy móc thiết bị...hay các sản phẩm vơ hình như bằng phát minh sáng chế,

z
z

phí chuyển nhượng tài sản....

ht
vb

Còn theo Luật đầu tư Việt Nam (2005), “Đầu tư là việc nhà đầu tư bỏ vốn bằng các

k

jm

loại tài sản hữu hình hoặc vơ hình để hình thành tài sản tiến hành các hoạt động đầu tư”.


gm

Khái niệm này cho thấy đầu tư chỉ là việc bỏ vốn để hình thành tài sản mà khơng cho thấy

l.
ai

được kết quả đầu tư sẽ thu được lợi ích kinh tế như thế nào nhằm thu hút đầu tư.

an
Lu

nhất định nhằm thu lợi nhuận hoặc lợi ích kinh tế xã hội

m

co

Như vậy, khái niệm về đầu tư được hiểu là việc sử dụng vốn vào một hoạt động
Khái niệm này về cơ bản đã thể hiện được bản chất của hoạt động đầu tư trong nền

n
va

kinh tế, có thể áp dụng cho đầu tư của cá nhân, tổ chức và đầu tư của một quốc gia, vùng,

xem xét cụ thể.
Từ khái niệm đầu tư ta có thể rút ra một số đặc im ca u t nh sau:
(Luỏưn.vn).phÂn.tưch.cĂc.nhÂn.tỏằ.tĂc.ỏằng.ỏn.thu.ht.vỏằn.ỏĐu.tặ.cho.du.lỏằch.tỏĂi.tỏằnh.b.rỏằa.vâng.tu(Luỏưn.vn).phÂn.tưch.cĂc.nhÂn.tỏằ.tĂc.ỏằng.ỏn.thu.ht.vỏằn.ỏĐu.tặ.cho.du.lỏằch.tỏĂi.tỏằnh.b.rỏằa.vâng.tu(Luỏưn.vn).phÂn.tưch.cĂc.nhÂn.tỏằ.tĂc.ỏằng.ỏn.thu.ht.vỏằn.ỏĐu.tặ.cho.du.lỏằch.tỏĂi.tỏằnh.b.rỏằa.vâng.tu(Luỏưn.vn).phÂn.tưch.cĂc.nhÂn.tỏằ.tĂc.ỏằng.ỏn.thu.ht.vỏằn.ỏĐu.tặ.cho.du.lỏằch.tỏĂi.tỏằnh.b.rỏằa.vâng.tu


y
te

ú thy hot ng nào là đầu tư, hoạt động nào không phải đầu tư theo những phạm vi

re

miền. Đồng thời dựa vào khái niệm này để nhận diện hoạt động đầu tư, tức là căn cứ vào


(Luỏưn.vn).phÂn.tưch.cĂc.nhÂn.tỏằ.tĂc.ỏằng.ỏn.thu.ht.vỏằn.ỏĐu.tặ.cho.du.lỏằch.tỏĂi.tỏằnh.b.rỏằa.vâng.tu(Luỏưn.vn).phÂn.tưch.cĂc.nhÂn.tỏằ.tĂc.ỏằng.ỏn.thu.ht.vỏằn.ỏĐu.tặ.cho.du.lỏằch.tỏĂi.tỏằnh.b.rỏằa.vâng.tu(Luỏưn.vn).phÂn.tưch.cĂc.nhÂn.tỏằ.tĂc.ỏằng.ỏn.thu.ht.vỏằn.ỏĐu.tặ.cho.du.lỏằch.tỏĂi.tỏằnh.b.rỏằa.vâng.tu(Luỏưn.vn).phÂn.tưch.cĂc.nhÂn.tỏằ.tĂc.ỏằng.ỏn.thu.ht.vỏằn.ỏĐu.tặ.cho.du.lỏằch.tỏĂi.tỏằnh.b.rỏằa.vâng.tu

-5-

- Cú s dng vn : vn l cỏc ngun lực có thể được huy động và sử dụng vào hoạt
động sản xuất kinh doanh nhằm thu lại lợi ích cho chủ đầu tư. Vốn đầu tư có thể tồn tại

to

dưới 3 hình thái: tài sản hữu hình (nhà xưởng, máy móc, thiết bị, hàng hóa, nguyên vật

tn

liệu v.v…), tài sản vơ hình (bằng phát minh, sáng chế, bí quyết kỹ thuật, bí quyết kinh

gh
ie

doanh, nhãn hiệu, quyền sử dụng đất…), tài sản tài chính (tiền, các giấy tờ có giá khác..), .


p
do

- Có sinh lợi : mục đích của đầu tư là đem lại lợi nhuận hoặc lợi ích kinh tế xã hội.

w

Thông thường, tư nhân và doanh nghiệp theo đuổi mục tiêu lợi nhuận: là chênh lệch giữa

n

lo

thu nhập mà hoạt động đầu tư đem lại cho chủ đầu tư với chi phí mà chủ đầu tư phải bỏ ra

ad

th

để tiến hành hoạt động đầu tư đó. Cịn chính phủ theo đuổi mục tiêu lợi ích kinh tế xã hội :

u
yj

là chênh lệch giữa những gì mà xã hội thu được với những gì mà xã hội mất đi từ hoạt

yi

động đầu tư. Lợi ích kinh tế xã hội được đánh giá qua các chỉ tiêu định tính và các chỉ tiêu


pl
ua

al

định lượng.

n

- Có mạo hiểm : hoạt động đầu tư thường diễn ra trong một thời gian dài vì vậy nó

va

có tính mạo hiểm. Thời gian đầu tư càng dài thì tính mạo hiểm càng cao.

n
m
ll

fu

1.1.2. Phân loại về đầu tư :

Căn cứ vào tính chất đầu tư mà người ta chia đầu tư ra làm 2 loại, đó là đầu tư trực

at

nh


- Đầu tư trực tiếp

oi

tiếp và đầu tư gián tiếp.

z

z

Theo Luật đầu tư Việt Nam (2005), đầu tư trực tiếp là hình thức đầu tư do nhà đầu

ht
vb

tư bỏ vốn đầu tư và tham gia quản lý hoạt động đầu tư. Nhà đầu tư có thể là Chính phủ

k

jm

thơng qua các kênh khác nhau để đầu tư cho xã hội, điều này thể hiện chi tiêu của Chính

gm

phủ thơng qua đầu tư các cơng trình, chính sách xã hội. Ngồi ra, người đầu tư có thể là tư

l.
ai


nhân, tập thể... kể cả các nhà đầu tư nước ngoài đầu tư trực tiếp vào Việt Nam. Tùy theo

- Đầu tư gián tiếp

an
Lu

của mình trong quá trình đầu tư.

m

co

từng trường hợp cụ thể mà các chủ thể tham gia thể hiện quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm

n
va

Theo Luật đầu tư Việt Nam (2005), đầu tư gián tiếp là hình thức đầu tư thơng qua

quản lý hoạt động u t

(Luỏưn.vn).phÂn.tưch.cĂc.nhÂn.tỏằ.tĂc.ỏằng.ỏn.thu.ht.vỏằn.ỏĐu.tặ.cho.du.lỏằch.tỏĂi.tỏằnh.b.rỏằa.vâng.tu(Luỏưn.vn).phÂn.tưch.cĂc.nhÂn.tỏằ.tĂc.ỏằng.ỏn.thu.ht.vỏằn.ỏĐu.tặ.cho.du.lỏằch.tỏĂi.tỏằnh.b.rỏằa.vâng.tu(Luỏưn.vn).phÂn.tưch.cĂc.nhÂn.tỏằ.tĂc.ỏằng.ỏn.thu.ht.vỏằn.ỏĐu.tặ.cho.du.lỏằch.tỏĂi.tỏằnh.b.rỏằa.vâng.tu(Luỏưn.vn).phÂn.tưch.cĂc.nhÂn.tỏằ.tĂc.ỏằng.ỏn.thu.ht.vỏằn.ỏĐu.tặ.cho.du.lỏằch.tỏĂi.tỏằnh.b.rỏằa.vâng.tu

y
te

thụng qua cỏc nh ch ti chớnh trung gian khác mà nhà đầu tư không trực tiếp tham gia

re


việc mua cổ phần, cổ phiếu, trái phiếu, các giấy tờ có giá khác, quỹ đầu tư chứng khốn và


(Luỏưn.vn).phÂn.tưch.cĂc.nhÂn.tỏằ.tĂc.ỏằng.ỏn.thu.ht.vỏằn.ỏĐu.tặ.cho.du.lỏằch.tỏĂi.tỏằnh.b.rỏằa.vâng.tu(Luỏưn.vn).phÂn.tưch.cĂc.nhÂn.tỏằ.tĂc.ỏằng.ỏn.thu.ht.vỏằn.ỏĐu.tặ.cho.du.lỏằch.tỏĂi.tỏằnh.b.rỏằa.vâng.tu(Luỏưn.vn).phÂn.tưch.cĂc.nhÂn.tỏằ.tĂc.ỏằng.ỏn.thu.ht.vỏằn.ỏĐu.tặ.cho.du.lỏằch.tỏĂi.tỏằnh.b.rỏằa.vâng.tu(Luỏưn.vn).phÂn.tưch.cĂc.nhÂn.tỏằ.tĂc.ỏằng.ỏn.thu.ht.vỏằn.ỏĐu.tặ.cho.du.lỏằch.tỏĂi.tỏằnh.b.rỏằa.vâng.tu

-6-

Nh vy, u t giỏn tip l loi hỡnh u tư mà trong đó người bỏ vốn ra và người
sử dụng vốn không cùng một chủ thể. Đầu tư gián tiếp thơng thường thơng qua kênh tín

to

dụng hay kênh đầu tư trên thị trường chứng khoán.

tn

Giữa đầu tư trực tiếp và đầu tư gián tiếp có quan hệ chặt chẽ trong quá trình thực

gh
ie

hiện đầu tư. Đầu tư trực tiếp là tiền đề để phát triển đầu tư gián tiếp, điều này thể hiện

p

do

thông qua nhu cầu vay vốn của các doanh nghiệp từ các tổ chức tín dụng hay các doanh


w

nghiệp phát hành cổ phiếu trên thị trường sơ cấp để huy động vốn. Mặt khác, môi trường

n

lo

đầu tư gián tiếp được mở rộng sẽ thúc đẩy việc đầu tư trực tiếp với mong đợi tiếp cận với

ad

th

các nguồn vốn được dễ dàng. Bởi vì một khi thị trường tài chính phát triển thì nhà đầu tư

u
yj

có nhiều cơ hội lựa chọn các nguồn vốn có chi phí sử dụng vốn thấp, và cũng có thể sử

yi

dụng lợi thế này làm gia tăng địn bẩy tài chính để thực hiện ý đồ kinh doanh của mình.

pl

ua

al


1.2. Các nguồn vốn đầu tư

n

1.2.1. Khái niệm về vốn đầu tư

va

Vốn đầu tư là tiền tích luỹ của xã hội, của các đơn vị sản xuất kinh doanh, dịch vụ,

n

m
ll

fu

là tiền tiết kiệm của dân và vốn huy động từ các nguồn khác nhau như liên doanh, liên kết
hoặc tài trợ của nước ngoài... nhằm để : tái sản xuất các tài sản cố định, để duy trì hoạt

oi

nh

động của các cơ sở vật chất kỹ thuật hiện có, để đổi mới và bổ sung các cơ sở vật chất kỹ

at

thuật cho nền kinh tế, cho các ngành hoặc các cơ sở kinh doanh dịch vụ, cũng như thực


z

z

hiện các chi phí cần thiết tạo điều kiện cho sự bắt đầu hoạt động của các cơ sở vật chất kỹ

ht
vb

thuật mới được bổ sung hoặc mới được đổi mới.

k

jm

Từ khái niệm trên có thể rút ra những đặc điểm của vốn đầu tư như sau :

gm

- Thứ nhất, đầu tư được coi là yếu tố khởi đầu cơ bản của sự phát triển và sinh lời

l.
ai

nhưng để bắt đầu một quá trình sản xuất hoặc tái mở rộng quá trình này, trước hết phải có

m

co


vốn đầu tư. Nhờ sự chuyển hố vốn đầu tư thành vốn kinh doanh tiến hành hoạt động, từ

an
Lu

đó tăng trưởng và sinh lời. Trong các yếu tố tạo ra sự tăng trưởng và sinh lời này vốn đầu
tư được coi là một trong những yêú tố cơ bản. Đặc điểm này khơng chỉ nói lên vai trị

thường là tất yếu khách quan nhằm tạo ra những điều kiện vật chất kỹ thuật cần thiết đảm
bảo cho tăng trưởng và phát triển kinh tế. Vì sử dụng một khối lng vn ln, nờn nu s
(Luỏưn.vn).phÂn.tưch.cĂc.nhÂn.tỏằ.tĂc.ỏằng.ỏn.thu.ht.vỏằn.ỏĐu.tặ.cho.du.lỏằch.tỏĂi.tỏằnh.b.rỏằa.vâng.tu(Luỏưn.vn).phÂn.tưch.cĂc.nhÂn.tỏằ.tĂc.ỏằng.ỏn.thu.ht.vỏằn.ỏĐu.tặ.cho.du.lỏằch.tỏĂi.tỏằnh.b.rỏằa.vâng.tu(Luỏưn.vn).phÂn.tưch.cĂc.nhÂn.tỏằ.tĂc.ỏằng.ỏn.thu.ht.vỏằn.ỏĐu.tặ.cho.du.lỏằch.tỏĂi.tỏằnh.b.rỏằa.vâng.tu(Luỏưn.vn).phÂn.tưch.cĂc.nhÂn.tỏằ.tĂc.ỏằng.ỏn.thu.ht.vỏằn.ỏĐu.tặ.cho.du.lỏằch.tỏĂi.tỏằnh.b.rỏằa.vâng.tu

y
te

- Th hai, u t đòi hỏi một khối lượng vốn lớn, khối lượng vốn đầu tư lớn

re

kích thích các nhà đầu tư nhằm mục đích sinh lời.

n
va

quan trọng của vốn đầu tư trong việc phát triển kinh tế mà còn chỉ ra động lực quan trọng


(Luỏưn.vn).phÂn.tưch.cĂc.nhÂn.tỏằ.tĂc.ỏằng.ỏn.thu.ht.vỏằn.ỏĐu.tặ.cho.du.lỏằch.tỏĂi.tỏằnh.b.rỏằa.vâng.tu(Luỏưn.vn).phÂn.tưch.cĂc.nhÂn.tỏằ.tĂc.ỏằng.ỏn.thu.ht.vỏằn.ỏĐu.tặ.cho.du.lỏằch.tỏĂi.tỏằnh.b.rỏằa.vâng.tu(Luỏưn.vn).phÂn.tưch.cĂc.nhÂn.tỏằ.tĂc.ỏằng.ỏn.thu.ht.vỏằn.ỏĐu.tặ.cho.du.lỏằch.tỏĂi.tỏằnh.b.rỏằa.vâng.tu(Luỏưn.vn).phÂn.tưch.cĂc.nhÂn.tỏằ.tĂc.ỏằng.ỏn.thu.ht.vỏằn.ỏĐu.tặ.cho.du.lỏằch.tỏĂi.tỏằnh.b.rỏằa.vâng.tu


-7-

dng vn kộm hiu qu s gõy nhiu phng hi đến sự phát triển kinh tế xã hội và sự
phát triển của doanh nghiệp.

to

- Thứ ba, quá trình đầu tư phải trải qua một quá trình lao động rất dài mới có thể

tn

đưa vào sử dụng được.Mỗi cơng trình, dự án có kiểu cách, tính chất khác nhau lại phụ

gh
ie

thuộc vào nhiều yếu tố điều kiện tự nhiên, địa điểm hoạt động thay đổi liên tục và phân

p

do

tán, thời gian khai thác và sử dụng thường là 10 năm, 20 năm, 50 năm hoặc lâu hơn tuỳ

w

thuộc vào tính chất dự án. Quá trình đầu tư thường gồm ba giai đoạn: xây dựng dự án,

n


lo

thực hiện dự án và khai thác dự án. Khi xét hiệu quả đầu tư cần quan tâm xem xét tồn ba

ad

th

giai đoạn của q trình đầu tư, tránh tình trạng thiên lệch, chỉ tập trung vào giai đoạn thực

u
yj

hiện dự án mà không chú ý vào cả thời gian khai thác dự án. Thời gian hoàn vốn là một

yi

chỉ tiêu rất quan trọng trong việc đo lường và đánh giá hiệu quả sử dụng vốn đầu tư.

pl

ua

al

- Thứ tư, đầu tư là một lĩnh vực có rủi ro lớn. Rủi ro trong lĩnh vực đầu tư chủ yếu

n

do thời gian của quá trình đầu tư kéo dài. Trong thời gian này, các yếu tố kinh tế, chính trị


va

và cả tự nhiên ảnh hưởng sẽ gây nên những tổn thất mà các nhà đầu tư không lường định

n

m
ll

fu

hết khi lập dự án. Sự thay đổi chính sách như quốc hữu hoá các cơ sở sản xuất, thay đổi
chính sách thuế, mức lãi suất, sự thay đổi thị trường, thay đổi nhu cầu sản phẩm cũng có

oi

nh

thể gây nên thiệt hại cho các nhà đầu tư, tránh được hoặc hạn chế rủi ro sẽ thu được những

at

món lời lớn, và đây là niềm hy vọng kích thích các nhà đầu tư. Đặc điểm chỉ ra rằng, nếu

z

z

muốn khuyến khích đầu tư cần phải quan tâm đến lợi ích của các nhà đầu tư. Lợi ích mà


ht
vb

các nhà đầu tư quan tâm nhất là hoàn đủ vốn đầu tư của họ và lợi nhuận tối đa thu được

k
gm

1.2.2. Các nguồn vốn đầu tư

jm

nhờ hạn chế hoặc tránh rủi ro.

l.
ai

Đã có nhiều nghiên cứu chứng minh tiết kiệm – đầu tư là động lực tăng trưởng kinh

m

co

tế ở tất cả các nước. Tiết kiệm xác định tốc độ tăng trưởng có thể của sức sản xuất. Có

an
Lu

nhiều yếu tố ảnh hưởng đến tỷ lệ tiết kiệm: tốc độ tăng trưởng thu nhập, cơ cấu độ tuổi

của dân số, và quan điểm đối với tiết kiệm. Các dịch vụ mà chính phủ cung cấp, như trợ

n
va

cấp xã hội, có thể ảnh hưởng đến tiết kiệm cũng như thuế và thâm hụt ngân sách.

nhanh, vì tỷ lệ tiết kiệm cao cũng đồng nghĩa với tỷ lệ đầu tư cao. Mặc dù, trong nên kinh
tế mở, đầu tư từ bên ngồi có vai trò quan trọng đối với các nền kinh tế đang phát triển,
tuy nhiên tiết kiệm nội địa cao vẫn là một động lực cơ bản cho tăng trưởng kinh t.
(Luỏưn.vn).phÂn.tưch.cĂc.nhÂn.tỏằ.tĂc.ỏằng.ỏn.thu.ht.vỏằn.ỏĐu.tặ.cho.du.lỏằch.tỏĂi.tỏằnh.b.rỏằa.vâng.tu(Luỏưn.vn).phÂn.tưch.cĂc.nhÂn.tỏằ.tĂc.ỏằng.ỏn.thu.ht.vỏằn.ỏĐu.tặ.cho.du.lỏằch.tỏĂi.tỏằnh.b.rỏằa.vâng.tu(Luỏưn.vn).phÂn.tưch.cĂc.nhÂn.tỏằ.tĂc.ỏằng.ỏn.thu.ht.vỏằn.ỏĐu.tặ.cho.du.lỏằch.tỏĂi.tỏằnh.b.rỏằa.vâng.tu(Luỏưn.vn).phÂn.tưch.cĂc.nhÂn.tỏằ.tĂc.ỏằng.ỏn.thu.ht.vỏằn.ỏĐu.tặ.cho.du.lỏằch.tỏĂi.tỏằnh.b.rỏằa.vâng.tu

y
te

kinh t quan trng v cho rng t l tit kiệm càng cao càng thúc đẩy tăng trưởng kinh tế

re

Mối quan hệ giữa tiết kiệm – đầu tư thể hiện tích lũy tài sản là nguồn tăng trưởng


(Luỏưn.vn).phÂn.tưch.cĂc.nhÂn.tỏằ.tĂc.ỏằng.ỏn.thu.ht.vỏằn.ỏĐu.tặ.cho.du.lỏằch.tỏĂi.tỏằnh.b.rỏằa.vâng.tu(Luỏưn.vn).phÂn.tưch.cĂc.nhÂn.tỏằ.tĂc.ỏằng.ỏn.thu.ht.vỏằn.ỏĐu.tặ.cho.du.lỏằch.tỏĂi.tỏằnh.b.rỏằa.vâng.tu(Luỏưn.vn).phÂn.tưch.cĂc.nhÂn.tỏằ.tĂc.ỏằng.ỏn.thu.ht.vỏằn.ỏĐu.tặ.cho.du.lỏằch.tỏĂi.tỏằnh.b.rỏằa.vâng.tu(Luỏưn.vn).phÂn.tưch.cĂc.nhÂn.tỏằ.tĂc.ỏằng.ỏn.thu.ht.vỏằn.ỏĐu.tặ.cho.du.lỏằch.tỏĂi.tỏằnh.b.rỏằa.vâng.tu

-8-

to
tn
gh
ie

p
do
w
n
lo
ad
th
u
yj
yi
pl
n

ua

al
va

n

Hỡnh 1.1 S dũng tit kim v u t

fu

m
ll

Theo sơ đồ trên ta thấy các nguồn để hình thành vốn đầu tư bao gồm: tiết kiệm

oi


trong nước (tiết kiệm của các hộ gia đình, tiết kiệm của các doanh nghiệp, tiết kiệm của

nh

at

Chính phủ) và nguồn đầu tư nước ngồi (FDI, ODA và vay thương mại). Hệ thống tài

z

chính chỉ làm trung gian cho một phần trong tổng đầu tư quốc gia, vì các cơng ty và hộ gia

z

ht
vb

đình tài trợ phần lớn các khoản đầu tư của họ trực tiếp từ khoản tiết kiệm của bản thân. Hệ

k

những đơn vị thâm hụt.

jm

thống tài chính có vai trị chuyển khoản tiết kiệm từ những đơn vị kinh tế dư thừa sang

gm


Để có chính sách thu hút vốn đầu tư cho phát triển kinh tế bền vững, cần phân loại

l.
ai

co

nguồn vốn đầu tư và đánh giá đúng tầm quan trọng của từng nguồn vốn. Ở góc độ chung

m

nhất trong phạm vi một quốc gia, nguồn vốn đầu tư được chia thành 2 nguồn: nguồn vốn

n
va

1.2.2.1. Nguồn vốn đầu tư trong nước

an
Lu

đầu tư trong nước và nguồn vốn đầu tư nước ngoài.

quả từ bên ngoài. Nguồn vốn trong nước bao gồm vốn Nhà nước, vốn tín dụng, vốn của
khu vực doanh nghiệp tư nhân và dân cư chủ yếu được hình thnh t cỏc ngun tit kim
trong nn kinh t.
(Luỏưn.vn).phÂn.tưch.cĂc.nhÂn.tỏằ.tĂc.ỏằng.ỏn.thu.ht.vỏằn.ỏĐu.tặ.cho.du.lỏằch.tỏĂi.tỏằnh.b.rỏằa.vâng.tu(Luỏưn.vn).phÂn.tưch.cĂc.nhÂn.tỏằ.tĂc.ỏằng.ỏn.thu.ht.vỏằn.ỏĐu.tặ.cho.du.lỏằch.tỏĂi.tỏằnh.b.rỏằa.vâng.tu(Luỏưn.vn).phÂn.tưch.cĂc.nhÂn.tỏằ.tĂc.ỏằng.ỏn.thu.ht.vỏằn.ỏĐu.tặ.cho.du.lỏằch.tỏĂi.tỏằnh.b.rỏằa.vâng.tu(Luỏưn.vn).phÂn.tưch.cĂc.nhÂn.tỏằ.tĂc.ỏằng.ỏn.thu.ht.vỏằn.ỏĐu.tặ.cho.du.lỏằch.tỏĂi.tỏằnh.b.rỏằa.vâng.tu

y
te


cú u điểm là bền vững, ổn định, chi phí thấp, giảm thiểu được rủi ro và tránh được hậu

re

Nguồn vốn trong nước thể hiện sức mạnh nội lực của một quốc gia. Nguồn vốn này


(Luỏưn.vn).phÂn.tưch.cĂc.nhÂn.tỏằ.tĂc.ỏằng.ỏn.thu.ht.vỏằn.ỏĐu.tặ.cho.du.lỏằch.tỏĂi.tỏằnh.b.rỏằa.vâng.tu(Luỏưn.vn).phÂn.tưch.cĂc.nhÂn.tỏằ.tĂc.ỏằng.ỏn.thu.ht.vỏằn.ỏĐu.tặ.cho.du.lỏằch.tỏĂi.tỏằnh.b.rỏằa.vâng.tu(Luỏưn.vn).phÂn.tưch.cĂc.nhÂn.tỏằ.tĂc.ỏằng.ỏn.thu.ht.vỏằn.ỏĐu.tặ.cho.du.lỏằch.tỏĂi.tỏằnh.b.rỏằa.vâng.tu(Luỏưn.vn).phÂn.tưch.cĂc.nhÂn.tỏằ.tĂc.ỏằng.ỏn.thu.ht.vỏằn.ỏĐu.tặ.cho.du.lỏằch.tỏĂi.tỏằnh.b.rỏằa.vâng.tu

-9-

Tit kim trong nc c hỡnh thnh t cỏc khu vực sau:
- Tiết kiệm của ngân sách nhà nước: là số chênh lệch dương giữa tổng các khoản

to

thu mang tính khơng hồn lại (chủ yếu là thuế) với tổng chi tiêu thường xuyên của ngân

tn

sách. Tiết kiệm ở khâu tài chính này sẽ hình thành nên nguồn vốn đầu tư của nhà nước.

gh
ie

Nghĩa là số thu nhập tài chính mà ngân sách tập trung được khơng thể xem ngay đó là

p


do

nguồn vốn đầu tư của nhà nước, điều này còn tùy thuộc vào chính sách chi tiêu của ngân

w

sách. Nếu quy mô chi tiêu dùng vượt quá số thu nhập tập trung thì nhà nước khơng có

n

lo

nguồn để tạo vốn cho đầu tư.

ad

th

Đối với các nước đang phát triển, do tiết kiệm của nền kinh tế bị hạn chế bởi yếu tố

u
yj

thu nhập bình quân đầu người, cho nên, để duy trì sự tăng trưởng kinh tế và mở rộng đầu

yi

tư đòi hỏi nhà nước phải gia tăng tiết kiệm ngân sách nhà nước, trên cơ sở kết hợp xem

pl


ua

al

xét chính sách đó có chèn ép tiết kiệm của doanh nghiệp và dân cư không. Như vậy, để

n

gia tăng tiết kiệm của ngân sách nhà nước thì nền kinh tế cũng phải trả giá nhất định do sự

va

giảm sút tiết kiệm của khu vực tư nhân. Tuy nhiên sự sụt giảm sẽ khơng hồn tồn tương

n

m
ll

fu

ứng với mức tăng tiết kiệm của ngân sách nhà nước nếu như tiết kiệm của ngân sách chủ
yếu là thực hiện bằng cách cắt giảm chi tiêu dùng ngân sách.

oi

nh

- Tiết kiệm của doanh nghiệp: là số lãi rịng có được từ kết quả kinh doanh. Đây là


at

nguồn tiết kiệm cơ bản để các doanh nghiệp tạo vốn cho đầu tư phát triển theo chiều rộng

z

z

và chiều sâu. Quy mô tiết kiệm của doanh nghiệp phụ thuộc vào các yếu tố trực tiếp như

ht
vb

hiệu quả kinh doanh, chính sách thuế, sự ổn định kinh tế vĩ mơ…

k

jm

- Tiết kiệm của các hộ gia đình và tổ chức đoàn thể xã hội (sau đây gọi tắt là khu

gm

vực dân cư): là khoản tiền còn lại của thu nhập sau khi đã phân phối và sử dụng cho mục

l.
ai

đích tiêu dùng. Quy mơ tiết kiệm khu vực dân cư chịu ảnh hưởng bởi các nhân tố trực tiếp


an
Lu

sách thuế, sự ổn định kinh tế vĩ mô…

m

co

như trình độ phát triển kinh tế, thu nhập bình quân đầu người, chính sách lãi suất, chính
Trong nền kinh tế thị trường, số tiền tiết kiệm của khu vực dân cư có thể chuyển

n
va

hố thành nguồn vốn cho đầu tư thơng qua các hình thức như gởi tiết kiệm vào các tổ

thống tài chính trung gian. Chẳng hạn, nếu tiết kiệm ngân sách nhà nước không đáp ứng
đủ nhu cầu chi đầu tư thì buộc Nhà nước phải tìm đến nguồn vốn tiết kiệm của khu vực
này để thỏa mãn bằng cách phát hành trái phiếu Chính phủ. Tương tự, i vi khu vc ti
(Luỏưn.vn).phÂn.tưch.cĂc.nhÂn.tỏằ.tĂc.ỏằng.ỏn.thu.ht.vỏằn.ỏĐu.tặ.cho.du.lỏằch.tỏĂi.tỏằnh.b.rỏằa.vâng.tu(Luỏưn.vn).phÂn.tưch.cĂc.nhÂn.tỏằ.tĂc.ỏằng.ỏn.thu.ht.vỏằn.ỏĐu.tặ.cho.du.lỏằch.tỏĂi.tỏằnh.b.rỏằa.vâng.tu(Luỏưn.vn).phÂn.tưch.cĂc.nhÂn.tỏằ.tĂc.ỏằng.ỏn.thu.ht.vỏằn.ỏĐu.tặ.cho.du.lỏằch.tỏĂi.tỏằnh.b.rỏằa.vâng.tu(Luỏưn.vn).phÂn.tưch.cĂc.nhÂn.tỏằ.tĂc.ỏằng.ỏn.thu.ht.vỏằn.ỏĐu.tặ.cho.du.lỏằch.tỏĂi.tỏằnh.b.rỏằa.vâng.tu

y
te

Cú th núi, tit kim khu vực dân cư giữ vị trí rất quan trọng đối với đầu tư thơng qua hệ

re


chức tín dụng, mua chứng khốn trên thị trường tài chính, trực tiếp đầu tư kinh doanh…


(Luỏưn.vn).phÂn.tưch.cĂc.nhÂn.tỏằ.tĂc.ỏằng.ỏn.thu.ht.vỏằn.ỏĐu.tặ.cho.du.lỏằch.tỏĂi.tỏằnh.b.rỏằa.vâng.tu(Luỏưn.vn).phÂn.tưch.cĂc.nhÂn.tỏằ.tĂc.ỏằng.ỏn.thu.ht.vỏằn.ỏĐu.tặ.cho.du.lỏằch.tỏĂi.tỏằnh.b.rỏằa.vâng.tu(Luỏưn.vn).phÂn.tưch.cĂc.nhÂn.tỏằ.tĂc.ỏằng.ỏn.thu.ht.vỏằn.ỏĐu.tặ.cho.du.lỏằch.tỏĂi.tỏằnh.b.rỏằa.vâng.tu(Luỏưn.vn).phÂn.tưch.cĂc.nhÂn.tỏằ.tĂc.ỏằng.ỏn.thu.ht.vỏằn.ỏĐu.tặ.cho.du.lỏằch.tỏĂi.tỏằnh.b.rỏằa.vâng.tu

- 10 -

chớnh doanh nghip cng vy, khi phỏt sinh nhu cầu vốn để mở rộng đầu tư kinh doanh,
thông qua thị trường tài chính các doanh nghiệp có thể huy động vốn tiết kiệm khu vực

to

dân cư bằng nhiều hình thức rất phong phú, như phát hành cổ phiếu, trái phiếu, vay vốn từ

tn

các tổ chức tín dụng…

gh
ie

1.2.1.2. Nguồn vốn đầu tư nước ngoài

p
do

So với nguồn vốn trong nước, nguồn vốn nước ngồi có ưu thế là bổ sung nguồn

w


vốn đầu tư phát triển kinh tế - xã hội, từ đó thúc đẩy sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế, cơ cấu

n

lo

lao động theo hướng cơng nghiệp hóa - hiện đại hóa, là cầu nối quan trọng giữa kinh tế

ad

th

Việt Nam với nền kinh tế thế giới, thúc đẩy các doanh nghiệp nâng cao khả năng cạnh

u
yj

tranh, đổi mới phương thức quản trị doanh nghiệp cũng như phương thức kinh doanh;

yi

nhiều nguồn lực trong nước như lao động, đất đai, lợi thế địa kinh tế, tài nguyên được khai

pl

ua

al

thác và sử dụng có hiệu quả hơn. Về bản chất, vốn nước ngồi cũng được hình thành từ


n

tiết kiệm của các chủ thể kinh tế nước ngoài và được huy động thơng qua các hình thức cơ

va

bản:

n

m
ll

fu

- Viện trợ phát triển chính thức (ODA):
Nguồn vốn ODA là nguồn vốn phát triển do các tổ chức quốc tế, các chính phủ

oi

nh

nước ngoài cung cấp với mục tiêu trợ giúp các nước đang phát triển. Nguồn vốn ODA bao

at

gồm các khoản viện trợ khơng hồn lại, viện trợ có hồn lại hoặc tín dụng ưu đãi của các

z


z

chính phủ,các tổ chức liên hợp quốc...Vốn ODA được các chính phủ tài trợ là để thúc đẩy

ht
vb

tăng trưởng bền vững và giảm nghèo ở các nước đang phát triển như xây dựng cơ sở hạ

gm

gian cho vay dài, khối lượng cho vay lớn, thời gian ân hạn dài.

k

jm

tầng, đầu tư nghiên cứu... các yếu tố khơng hồn lại của vốn vay ODA ít nhất 25%, thời

l.
ai

ODA một mặt nó là nguồn vốn bổ sung cho nguồn vốn trong nước để phát triển

m

co

kinh tế, bên cạnh đó nó giúp các quốc gia nhận viện trợ tiếp cận nhanh chóng các thành


an
Lu

tựu khoa học kỹ thuật và cơng nghệ hiện đại. Ngồi ra, nó tạo điều kiện phát triển cơ sở hạ
tầng kinh tế xã hội và đào tạo phát triển nguồn nhân lực. Tuy nhiên, các nước tiếp nhận

n
va

viện trợ thường xuyên phải đối mặt những thử thách rất lớn đó là gánh nặng nợ quốc gia

- Đầu tư trực tiếp nước ngoài ( FDI):
Đây là nguồn vốn do các nhà đầu tư nước ngoài đem vốn vào một nước để đầu tư
trực tiếp bằng việc tạo lập những doanh nghiệp. FDI đã và đang tr thnh hỡnh thc huy
(Luỏưn.vn).phÂn.tưch.cĂc.nhÂn.tỏằ.tĂc.ỏằng.ỏn.thu.ht.vỏằn.ỏĐu.tặ.cho.du.lỏằch.tỏĂi.tỏằnh.b.rỏằa.vâng.tu(Luỏưn.vn).phÂn.tưch.cĂc.nhÂn.tỏằ.tĂc.ỏằng.ỏn.thu.ht.vỏằn.ỏĐu.tặ.cho.du.lỏằch.tỏĂi.tỏằnh.b.rỏằa.vâng.tu(Luỏưn.vn).phÂn.tưch.cĂc.nhÂn.tỏằ.tĂc.ỏằng.ỏn.thu.ht.vỏằn.ỏĐu.tặ.cho.du.lỏằch.tỏĂi.tỏằnh.b.rỏằa.vâng.tu(Luỏưn.vn).phÂn.tưch.cĂc.nhÂn.tỏằ.tĂc.ỏằng.ỏn.thu.ht.vỏằn.ỏĐu.tặ.cho.du.lỏằch.tỏĂi.tỏằnh.b.rỏằa.vâng.tu

y
te

vn, ụi khi cũn gn c những điều kiện về chính trị

re

trong tương lai, chấp nhận những điều kiện và ràng buộc khắt khe về thủ tục chuyển giao


(Luỏưn.vn).phÂn.tưch.cĂc.nhÂn.tỏằ.tĂc.ỏằng.ỏn.thu.ht.vỏằn.ỏĐu.tặ.cho.du.lỏằch.tỏĂi.tỏằnh.b.rỏằa.vâng.tu(Luỏưn.vn).phÂn.tưch.cĂc.nhÂn.tỏằ.tĂc.ỏằng.ỏn.thu.ht.vỏằn.ỏĐu.tặ.cho.du.lỏằch.tỏĂi.tỏằnh.b.rỏằa.vâng.tu(Luỏưn.vn).phÂn.tưch.cĂc.nhÂn.tỏằ.tĂc.ỏằng.ỏn.thu.ht.vỏằn.ỏĐu.tặ.cho.du.lỏằch.tỏĂi.tỏằnh.b.rỏằa.vâng.tu(Luỏưn.vn).phÂn.tưch.cĂc.nhÂn.tỏằ.tĂc.ỏằng.ỏn.thu.ht.vỏằn.ỏĐu.tặ.cho.du.lỏằch.tỏĂi.tỏằnh.b.rỏằa.vâng.tu

- 11 -


ng vn nc ngoi ph bin ca nhiu nước đang phát triển khi mà các luồng dịch
chuyển vốn từ các nước phát triển đi tìm cơ hội đầu tư ở nước ngoài để gia tăng thu nhập

to

trên cơ sở khai thác lợi thế so sánh giữa các quốc gia.

tn

Các hình thức chủ yếu của FDI ở nước ta như doanh nghiệp liên doanh, doanh

gh
ie

nghiệp 100% vốn nước ngoài, hợp đồng hợp tác kinh doanh dưới các hình thức BOT,

p

do

BTO, BT. Khác với ODA, FDI không chỉ đơn thuần đưa ngoại tệ vào nước sở tại, mà còn

w

kèm theo chuyển giao cơng nghệ, trình độ quản lý tiên tiến và khả năng tiếp cận thị trường

n

lo


thế giới, giải quyết việc làm, sử dụng tài nguyên trong nước…

ad

th

Đầu tư trực tiếp nước ngoài là nguồn vốn quan trọng cho đầu tư phát triển không

u
yj

chỉ đối với nước nghèo mà cả đối với các nước công nghệ phát triển. Nguồn vốn đầu tư

yi

nước ngồi có đặc điểm khác với các nguồn vốn khác là việc tiếp nhận nguồn vốn này

pl

ua

al

không phát sinh nợ cho nước tiếp nhận đầu tư. Thay vì nhận lãi trên vốn đầu tư, nhà đầu

n

tư sẽ nhận được phần lợi nhuận thích đáng khi dự án hoạt động có hiệu quả. Đầu tư nước


va

ngồi đem theo tồn bộ tài nguyên kinh doanh vào nước nhận vốn nên có thể thúc đẩy

n

m
ll

fu

phát triển ngành nghề mới, đặc biệt là những ngành nghề đòi hỏi cao về kỹ thuật, cơng
nghệ hay nhiều vốn. Vì thế, nguồn này có tác dụng cực kỳ to lớn đối với q trình cơng

oi

nh

nghiệp hóa, chuyển dịch cơ cấu kinh tế và tăng trưởng nhanh của nước tiếp nhận đầu tư.

at

Tuy nhiên, đầu tư trực tiếp nước ngồi cũng có những mặt trái của nó :

z

z

Một là, nguồn vốn FDI về thực chất cũng là một khoản nợ, trước sau nó vẫn khơng


ht
vb

thuộc quyền sỡ hữu và chi phối của nước sở tại. Bên cạnh đó, các nước nhận đầu tư cịn

k

jm

phải gánh chịu nhiều thiệt thòi do phải áp dụng một số ưu đãi (như ưu đãi về thuế thu

gm

nhập doanh nghiệp, giá thuê đất, vị trí doanh nghiệp, quyền khai thác tài nguyên…) cho

l.
ai

các nhà đầu tư hay bị các nhà đầu tư nước ngồi tính giá cao hơn mặt bằng quốc tế cho

m

co

các yếu tố đầu vào, cũng như vẫn có thể bị chuyển giao những công nghệ và kỹ thuật lạc

an
Lu

hậu…


Hai là, nguồn vốn nước ngoài di chuyển vào trong nước làm tăng thu nhập của vốn

n
va

nước ngoài trên thị trường trong nước và làm giảm thu nhập của nguồn vốn trong nước.

vốn trong nước và vốn nước ngoài
Ba là, nguồn vốn nước ngoài được đầu tư khá nhiều vào khai thác tài nguyên, dẫn
đến làm giảm khả năng phát triển lâu dài của nguồn vốn trong nước. Một trong nhng
(Luỏưn.vn).phÂn.tưch.cĂc.nhÂn.tỏằ.tĂc.ỏằng.ỏn.thu.ht.vỏằn.ỏĐu.tặ.cho.du.lỏằch.tỏĂi.tỏằnh.b.rỏằa.vâng.tu(Luỏưn.vn).phÂn.tưch.cĂc.nhÂn.tỏằ.tĂc.ỏằng.ỏn.thu.ht.vỏằn.ỏĐu.tặ.cho.du.lỏằch.tỏĂi.tỏằnh.b.rỏằa.vâng.tu(Luỏưn.vn).phÂn.tưch.cĂc.nhÂn.tỏằ.tĂc.ỏằng.ỏn.thu.ht.vỏằn.ỏĐu.tặ.cho.du.lỏằch.tỏĂi.tỏằnh.b.rỏằa.vâng.tu(Luỏưn.vn).phÂn.tưch.cĂc.nhÂn.tỏằ.tĂc.ỏằng.ỏn.thu.ht.vỏằn.ỏĐu.tặ.cho.du.lỏằch.tỏĂi.tỏằnh.b.rỏằa.vâng.tu

y
te

do ú cú th gõy ra hin tng xung t ngấm ngầm, hoặc công khai trong quan hệ giữa

re

Về thực chất đây là việc tái phân phối thu nhập của vốn trong nước cho vốn nước ngoài,


(Luỏưn.vn).phÂn.tưch.cĂc.nhÂn.tỏằ.tĂc.ỏằng.ỏn.thu.ht.vỏằn.ỏĐu.tặ.cho.du.lỏằch.tỏĂi.tỏằnh.b.rỏằa.vâng.tu(Luỏưn.vn).phÂn.tưch.cĂc.nhÂn.tỏằ.tĂc.ỏằng.ỏn.thu.ht.vỏằn.ỏĐu.tặ.cho.du.lỏằch.tỏĂi.tỏằnh.b.rỏằa.vâng.tu(Luỏưn.vn).phÂn.tưch.cĂc.nhÂn.tỏằ.tĂc.ỏằng.ỏn.thu.ht.vỏằn.ỏĐu.tặ.cho.du.lỏằch.tỏĂi.tỏằnh.b.rỏằa.vâng.tu(Luỏưn.vn).phÂn.tưch.cĂc.nhÂn.tỏằ.tĂc.ỏằng.ỏn.thu.ht.vỏằn.ỏĐu.tặ.cho.du.lỏằch.tỏĂi.tỏằnh.b.rỏằa.vâng.tu

- 12 -

ng c ca cỏc nh u t nc ngoài là nhằm khai thác tài nguyên thiên nhiên rẻ và dồi
dào ở những nước tiếp nhận. Họ có thể khai thác để đem về nước sản xuất hoặc sản xuất


to

thành sản phẩm ngay tại nước sở tại. Có một hình thức khai thác khác là khai thác những

tn

địa điểm du lịch hấp dẫn có sẵn hoặc ở dạng tiềm năng của chúng ta. Nhưng nguồn tài

gh
ie

nguyên của chúng ta chỉ có hạn, nếu cứ khai thác như vậy thì không biết trong bao lâu nữa

p

do

sẽ cạn kiệt. Việc này sẽ làm giảm khả năng phát triển về lâu dài của nguồn vốn trong

w

nước.

n

lo

Bốn là, tình trạng lũng đoạn thị trường của nhà đầu tư nước ngồi và cạnh tranh

ad


th

khơng cân sức giữa doanh nghiệp trong nước với và doanh nghiệp có vốn đầu tư nước

u
yj

ngồi có thể làm phá sản doanh nghiệp trong nước và gây thất nghiệp.

yi

Năm là, làm chảy máu chất xám sang khu vực có vốn đầu tư nước ngồi : Doanh

pl

ua

al

nghiệp nước ngồi cịn cạnh tranh với doanh nghiệp trong nước trong lĩnh vực thu hút

n

nguồn nhân lực bởi chính sách lương, thưởng và những trợ cấp. Thông thường do được

va

hưởng nhiều ưu đãi và môi trường làm việc tốt hơn mà đa số những người có trình độ tay


n

m
ll

fu

nghề thường làm trong các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngồi. Việc này đã làm giảm
đáng kể nhân tài cho khu vực trong nước, góp phần làm giảm khả năng phát triển của khu

oi
nh

vực này .

at

Sáu là, làm gia tăng ô nhiễm môi trường : mục tiêu của doanh nghiệp nước ngoài là

z

z

muốn thu hồi vốn nhanh và có được lợi nhuận nhiều nên sẽ làm tăng thêm tình trạng ơ

ht
vb

nhiễm mơi trường do việc sử dụng công nghệ lạc hậu và không quan tâm đến việc đầu tư


k

jm

công nghệ xử lý chất thải.

gm

1.2.1.3. Mối quan hệ giữa nguồn vốn trong nước và nước ngoài

l.
ai

Với cách chia như trên, ta cần xem xét mối quan hệ giữa 2 nguồn vốn này đối với

m

co

sự tăng trưởng và phát triển kinh tế. Với các nước nghèo, để phát triển kinh tế, và từ đó để

an
Lu

thốt ra khỏi khó khăn thì một vấn đề nan giải ngay từ đầu là thiếu vốn gay gắt và từ đó
dẫn tới thiếu nhiều thứ khác cần thiết cho sự phát triển như cơng nghệ, cơ sở hạ tầng… Do

n
va


đó, trong những bước đi ban đầu, để tạo được cú hích đầu tiên cho sự phát triển, để có

triển lại khơng tranh thủ nguồn vốn đầu tư nước ngoài, nhất là trong điều kiện nền kinh tế
mở. Tuy nhiên, cơ sở vật chất kỹ thuật để có thể tiếp thu và phỏt huy tỏc dng ca vn u
(Luỏưn.vn).phÂn.tưch.cĂc.nhÂn.tỏằ.tĂc.ỏằng.ỏn.thu.ht.vỏằn.ỏĐu.tặ.cho.du.lỏằch.tỏĂi.tỏằnh.b.rỏằa.vâng.tu(Luỏưn.vn).phÂn.tưch.cĂc.nhÂn.tỏằ.tĂc.ỏằng.ỏn.thu.ht.vỏằn.ỏĐu.tặ.cho.du.lỏằch.tỏĂi.tỏằnh.b.rỏằa.vâng.tu(Luỏưn.vn).phÂn.tưch.cĂc.nhÂn.tỏằ.tĂc.ỏằng.ỏn.thu.ht.vỏằn.ỏĐu.tặ.cho.du.lỏằch.tỏĂi.tỏằnh.b.rỏằa.vâng.tu(Luỏưn.vn).phÂn.tưch.cĂc.nhÂn.tỏằ.tĂc.ỏằng.ỏn.thu.ht.vỏằn.ỏĐu.tặ.cho.du.lỏằch.tỏĂi.tỏằnh.b.rỏằa.vâng.tu

y
te

ng vn t nc ngồi. Khơng có một nước chậm phát triển nào trên con đường phát

re

được tích luỹ ban đầu từ trong nước cho đầu tư phát triển kinh tế, không thể không huy


(Luỏưn.vn).phÂn.tưch.cĂc.nhÂn.tỏằ.tĂc.ỏằng.ỏn.thu.ht.vỏằn.ỏĐu.tặ.cho.du.lỏằch.tỏĂi.tỏằnh.b.rỏằa.vâng.tu(Luỏưn.vn).phÂn.tưch.cĂc.nhÂn.tỏằ.tĂc.ỏằng.ỏn.thu.ht.vỏằn.ỏĐu.tặ.cho.du.lỏằch.tỏĂi.tỏằnh.b.rỏằa.vâng.tu(Luỏưn.vn).phÂn.tưch.cĂc.nhÂn.tỏằ.tĂc.ỏằng.ỏn.thu.ht.vỏằn.ỏĐu.tặ.cho.du.lỏằch.tỏĂi.tỏằnh.b.rỏằa.vâng.tu(Luỏưn.vn).phÂn.tưch.cĂc.nhÂn.tỏằ.tĂc.ỏằng.ỏn.thu.ht.vỏằn.ỏĐu.tặ.cho.du.lỏằch.tỏĂi.tỏằnh.b.rỏằa.vâng.tu

- 13 -

t nc ngoi i vi s phỏt trin kinh tế của đất nước lại chính là khối lượng vốn đầu tư
trong nước.

to

Nói như vậy để thấy một điều là : Nguồn vốn huy động trong nước và nguồn vốn

tn

huy động từ nước ngồi có mối quan hệ chặt chẽ với nhau. Thông qua nhiều cơ chế tác


gh
ie

động, cả trực tiếp và gián tiếp, nguồn vốn nước ngồi có tác dụng rất lớn làm cho nguồn

p

do

vốn trong nước tăng lên cả về quy mô và hiệu quả sử dụng. Đồng thời, các nguồn vốn

w

trong nước cũng tác động tích cực trở lại đối với nguồn vốn nước ngoài.

n

lo

- Nguồn vốn trong nước giữ vai trò quyết định trong chiến lược phát triển kinh tế

ad

th

của mỗi quốc gia. Xét về lâu dài thì nguồn vốn đảm bảo cho sự tăng trưởng kinh tế một

u
yj


cách liên tục, đưa đất nước đến sự phồn vinh một cách chắc chắn và không phụ thuộc phải

yi

là nguồn vốn đầu tư huy động được ở trong nước. Quy mô của nguồn vốn trong nước là

pl

ua

al

nhân tố cơ bản cho phát triển kinh tế. Quy mô và hiệu quả sử dụng vốn trong nước là động

n

lực cho tăng trưởng kinh tế và qua đó thể hiện tiềm năng phát triển kinh tế của một quốc

va

gia. Đối với các định chế tài chính và các nhà đầu tư nước ngồi, đây là tiêu chí hàng đầu

n

m
ll

fu


để cho vay vốn hoặc đầu tư trực tiếp. Sự tác động của vốn đầu tư trong nước đối với sự
tăng hay giảm của đầu tư nước ngồi cịn thể hiện ở chỗ : Các nguồn vốn trong nước, đặc

oi

nh

biệt là nguồn vốn của ngân sách nhà nước được sử dụng để xây cơ sở hạ tầng. Cơ sở hạ

at

tầng càng hiện đại, càng đồng bộ thì hoạt động đầu tư càng thuận lợi và khi đó dịng vốn

z
z

chảy vào càng nhiều.

ht
vb

- Nguồn vốn huy động từ nước ngoài đã tác động trở lại đối với nền kinh tế Việt

k

jm

Nam một cách tích cực và tác động khơng nhỏ tới nguồn vốn trong nước. Đầu tư trực tiếp

gm


nước ngoài đã tạo ra tốc độ tăng trưởng GDP. Cùng với sự tăng trưởng kinh tế, khu vực

l.
ai

kinh tế có vốn đầu tư nước ngồi cịn tạo ra một khối lượng lớn việc làm, tăng thu nhập

m

co

cho người lao động. Đây chính là nguồn gốc của tích luỹ để tăng vốn cho đầu tư. Mặt

an
Lu

khác, đời sống của người lao động được cải thiện, những nhu cầu thiết yếu được đáp ứng
tốt hơn, các nhu cầu cao hơn nảy sinh, mở ra những cơ hội lớn đối với các nhà sản xuất.

n
va

Nói một cách khác, nó góp phần kích thích các nhà cung ứng tăng tích luỹ để mở rộng quy

nguồn vốn trong nước.
Vốn huy động trong nước và vốn huy động từ nước ngồi có mối quan hệ khăng
khít với nhau, hỗ trợ nhau cùng gia tăng về số lượng và hiệu quả s dng.
(Luỏưn.vn).phÂn.tưch.cĂc.nhÂn.tỏằ.tĂc.ỏằng.ỏn.thu.ht.vỏằn.ỏĐu.tặ.cho.du.lỏằch.tỏĂi.tỏằnh.b.rỏằa.vâng.tu(Luỏưn.vn).phÂn.tưch.cĂc.nhÂn.tỏằ.tĂc.ỏằng.ỏn.thu.ht.vỏằn.ỏĐu.tặ.cho.du.lỏằch.tỏĂi.tỏằnh.b.rỏằa.vâng.tu(Luỏưn.vn).phÂn.tưch.cĂc.nhÂn.tỏằ.tĂc.ỏằng.ỏn.thu.ht.vỏằn.ỏĐu.tặ.cho.du.lỏằch.tỏĂi.tỏằnh.b.rỏằa.vâng.tu(Luỏưn.vn).phÂn.tưch.cĂc.nhÂn.tỏằ.tĂc.ỏằng.ỏn.thu.ht.vỏằn.ỏĐu.tặ.cho.du.lỏằch.tỏĂi.tỏằnh.b.rỏằa.vâng.tu


y
te

qu trong hot ng th trng Vit Nam c cải thiện và qua đó tác động tích cực đến

re

mơ sản xuất nhằm mục tiêu lợi nhuận. Với sự có mặt của nguồn vốn nước ngồi, tính hiệu


×