Tải bản đầy đủ (.pdf) (126 trang)

Luận văn quản lý lễ hội truyền thống ở thành phố cao lãnh đồng tháp

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (945.62 KB, 126 trang )

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU ......................................................................................................................... 1
1. Lý do chọn đề tài ........................................................................................................ 1
2. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu ............................................................................ 3
3. Tổng quan tình hình nghiên cứu .............................................................................. 4
3.1. Một số cơng trình khoa học tiêu biểu nghiên cứu về lễ hội và quản lý lễ hội ............... 4
3.2. Một số cơng trình tiêu biểu nghiên cứu về lịch sử - văn hóa ở thành phố Cao Lãnh,
tỉnh Đồng Tháp ................................................................................................................ 7
4. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu ........................................................................... 10
4.1. Đối tượng nghiên cứu ............................................................................................. 10
4.2. Phạm vi nghiên cứu ................................................................................................. 10
4.2.1. Không gian .......................................................................................................... 10
4.2.2. Thời gian ............................................................................................................. 10
5. Phƣơng pháp nghiên cứu ......................................................................................... 10
6. Giả thuyết nghiên cứu và câu hỏi nghiên cứu ....................................................... 11
6.1. Giả thuyết nghiên cứu ............................................................................................. 11
6.2. Câu hỏi nghiên cứu ................................................................................................. 12
7. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn ................................................................................. 12
7.1. Ý nghĩa khoa học ..................................................................................................... 12
7.2. Ý nghĩa thực tiễn ..................................................................................................... 12
8. Cấu trúc đề tài .......................................................................................................... 12
Chƣơng 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ TỔNG QUAN VỀ LỄ HỘI TRUYỀN THỐNG
Ở THÀNH PHỐ CAO LÃNH ..................................................................................... 14
1.1. Cơ sở lý luận .......................................................................................................... 14
1.1.1.Khái niệm Quản lý ................................................................................................ 14
1.1.2. Khái niệm và nội dung quản lý Nhà nước về văn hóa ......................................... 15
1.1.2.1. Khái niệm ......................................................................................................... 15
1.1.2.2. Nội dung cơ bản của quản lý Nhà nước về văn hóa ........................................ 16
1.1.3. Khái niệm lễ hội và lễ hội truyền thống ............................................................... 17



1.1.4. Khái niệm và nội dung quản lý lễ hội truyền thống ............................................. 19
1.1.4.1. Khái niệm ......................................................................................................... 19
1.1.4.2. Nội dung cơ bản của quản lý lễ hội .................................................................. 19
1.1.5. Ý nghĩa và giá trị lễ hội truyền thống trong xã hội .............................................. 22
1.2. Tổng quan về lễ hội truyền thống ở thành phố Cao Lãnh ................................ 24
1.2.1. Khái quát về thành phố Cao Lãnh ....................................................................... 24
1.2.1.1. Vị trí địa lý, đặc điểm tự nhiên ........................................................................ 24
1.2.1.2. Đặc điểm dân cư............................................................................................... 26
1.2.1.3. Đặc điểm tình hình kinh tế ............................................................................... 26
1.2.1.4. Đặc điểm văn hóa - xã hội................................................................................ 26
1.2.2. Lễ hội truyền thống ở thành phố Cao Lãnh ......................................................... 28
1.2.2.1. Thống kê lễ hội truyền thống ở thành phố Cao Lãnh ...................................... 28
1.2.2.2. Phân loại lễ hội truyền thống ở thành phố Cao Lãnh ...................................... 31
1.2.2.3. Vai trò lễ hội truyền thống đối với thành phố Cao Lãnh ................................. 32
1.2.2.4. Một số lễ hội truyền thống tiêu biểu ở thành phố Cao Lãnh ........................... 33
Tiểu kết chƣơng 1 ......................................................................................................... 41
Chƣơng 2 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ LỄ HỘI TRUYỀN THỐNG Ở THÀNH
PHỐ CAO LÃNH ......................................................................................................... 43
2.1. Tổ chức bộ máy, cơ cấu nhân sự và cơ chế quản lý, tổ chức lễ hội truyền
thống ở thành phố Cao Lãnh ...................................................................................... 43
2.1.1. Tổ chức bộ máy quản lý lễ hội ............................................................................. 43
2.1.1.1. Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch tỉnh Đồng Tháp ........................................... 43
2.1.1.2. Phịng Văn hố - Thơng tin thành phố Cao Lãnh ............................................ 43
2.1.1.3. Cán bộ Văn hố - Thơng tin xã/phường........................................................... 44
2.1.2. Cơ cấu tổ chức nhân sự Ban quản lý và Ban tổ chức lễ hội ................................ 45
2.1.2.1. Ban quản lý Di tích lịch sử - văn hóa ............................................................... 45
2.1.2.2. Ban tổ chức và các tiểu ban tổ chức lễ hội ....................................................... 47
2.1.3. Cơ chế quản lý lễ hội ........................................................................................... 49
2.1.3.1. Cơ chế quản lý nhà nước .................................................................................. 49

2.1.3.2. Hoạt động tự quản của cộng đồng.................................................................... 51
2.2. Hoạt động quản lý lễ hội truyền thống ở thành phố Cao Lãnh ........................ 53


2.2.1. Công tác lãnh đạo, chỉ đạo .................................................................................. 53
2.2.2. Quản lý chuyên môn nghiệp vụ bảo tồn và phát huy giá trị lễ hội ...................... 55
2.2.2.1. Tuyên truyền, phổ biến giáo dục pháp luật về quản lý lễ hội truyền thống, ý
nghĩa của lễ hội truyền thống ........................................................................................ 55
2.2.2.2. Hoạt động bảo tồn và phát huy giá trị của lễ hội ............................................. 57
2.2.3. Quản lý nguồn lực tổ chức lễ hội ......................................................................... 61
2.2.3.1. Quản lý nguồn nhân lực ................................................................................... 61
2.2.3.2. Quản lý nguồn tài chính ................................................................................... 63
2.2.4. Đảm bảo an ninh trật tự, vệ sinh, phòng chống cháy nổ ..................................... 64
2.2.4.1. Quản lý các hoạt động dịch vụ ......................................................................... 64
2.2.4.2. Công tác đảm bảo vệ sinh môi trường, vệ sinh an toàn thực phẩm ................. 65
2.2.4.3. Đảm bảo an ninh trật tự, an tồn giao thơng, phịng chống cháy nổ ............... 67
2.2.5. Công tác thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm và khen thưởng ............................... 68
2.2.6. Cộng đồng trong tổ chức và quản lý lễ hội .......................................................... 69
2.2.6.1. Sự tham gia của cộng đồng trong tổ chức lễ hội .............................................. 69
2.2.6.2. Sự tham gia của cộng đồng trong quản lý lễ hội .............................................. 73
2.3. Đánh giá việc quản lý lễ hội truyền thống ở thành phố Cao Lãnh ................... 74
2.3.1. Những ưu điểm ..................................................................................................... 75
2.3.2. Một số hạn chế và nguyên nhân ........................................................................... 79
2.3.2.1. Một số hạn chế ................................................................................................. 79
2.3.2.2. Nguyên nhân của hạn chế ................................................................................ 82
Tiểu kết chƣơng 2 ......................................................................................................... 84
Chƣơng 3 ĐỊNH HƢỚNG VÀ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ QUẢN LÝ
LỄ HỘI TRUYỀN THỐNG Ở THÀNH PHỐ CAO LÃNH .................................... 85
3.1. Định hƣớng quản lý lễ hội truyền thống ở thành phố Cao Lãnh ..................... 85
3.1.1. Định hướng chiến lược quản lý di sản văn hóa (lễ hội truyền thống) ................. 85

3.1.2. Định hướng mục đích quản lý lễ hội .................................................................... 87
3.1.3. Định hướng nguồn lực quản lý lễ hội .................................................................. 88
3.1.4. Định hướng tiêu chí lựa chọn lễ hội để phát triển ............................................... 89
3.1.5. Định hướng các sản phẩm thuyết minh cho lễ hội ............................................... 90


3.2. Giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý lễ hội truyền thống ở thành phố Cao
Lãnh ............................................................................................................................... 92
3.2.1. Giải pháp tăng cường nhận thức về vai trò và giá trị lễ hội truyền thống ............... 92
3.2.2. Giải pháp về hồn thiện cơ chế, chính sách quản lý lễ hội truyền thống ................. 95
3.2.3. Giải pháp đầu tư nguồn lực bảo tồn và phát huy giá trị của lễ hội truyền thống98
3.2.3.1. Nâng cao vai trò Ban quản lý di tích và Ban tổ chức lễ hội............................. 98
3.2.3.2. Tiếp tục thực hiện công tác trùng tu, tôn tạo các di tích, giữ gìn khơng gian văn
hóa của lễ hội ................................................................................................................ 99
3.2.3.3. Đào tạo nguồn nhân lực ................................................................................. 101
3.2.3.4. Đầu tư tài chính cho lễ hội truyền thống ........................................................ 103
3.2.4. Giải pháp phát huy vai trò của cộng đồng trong việc tổ chức và quản lý lễ hội
truyền thống ................................................................................................................ 104
3.2.5. Giải pháp khai thác các giá trị lễ hội truyền thống trong phát triển kinh tế - du
lịch địa phương ............................................................................................................ 107
Tiểu kết chƣơng 3 ....................................................................................................... 109
KẾT LUẬN ................................................................................................................. 111
TÀI LIỆU THAM KHẢO ......................................................................................... 114
DANH MỤC CÁC CƠNG TRÌNH CƠNG BỐ CỦA TÁC GIẢ ........................... 121
PHỤ LỤC .................................................................................................................... 122


1

MỞ ĐẦU

1. Lý do chọn đề tài
1.1 Lễ hội truyền thống là hiện tượng lịch sử văn hố (LSVH) có mặt ở Việt
Nam từ rất lâu đời và có vai trị quan trọng trong đời sống xã hội. Là hình thức sinh
hoạt văn hóa dân gian của cộng đồng; trong lễ hội chứa đựng cả tín ngưỡng tơn
giáo, phong tục tập quán, diễn xướng dân gian và văn nghệ dân gian, đó là tất cả
những gì thể hiện truyền thống tốt đẹp, những kỹ năng, kỹ xảo và trí tuệ của người
Việt được lưu giữ, trao truyền từ nghìn đời xưa cho đến ngày nay. Mỗi lễ hội truyền
thống đều được tổ chức ở một khơng gian nhất định, có thể là Đình, Đền, Lăng,
Miếu..., gắn với một lịch sử nhất định, với tên tuổi của đối tượng nhân dân lịch sử
được tơn vinh, thờ tự; có thể đó là một vị tiên thánh bất tử có trong tâm thức, tín
ngưỡng của nhân dân hoặc đó có thể là một nhân thần có cơng đánh giặc, khai canh
lập ấp, tổ truyền nghề… Lễ hội là nơi hình thành truyền thống dân tộc “Uống nước
nhớ nguồn”, cũng là môi trường lưu giữ và giáo dục cho các thế hệ kế tiếp những
giá trị văn hóa mà cha ơng ta đã sáng tạo, để mãi được trường tồn cho mn đời
sau. Chính vì thế Nghị quyết Trung ương 5 khóa VIII của Đảng đã khẳng định: “Di
sản văn hóa (DSVH) (trong đó có lễ hội) là tài sản vơ giá, gắn kết cộng đồng dân
tộc, là cốt lõi của bản sắc dân tộc, cơ sở để sáng tạo những giá trị mới và giao lưu
văn hóa” [20, tr.58].
Lễ hội khơng chỉ có ý nghĩa trong nền văn hóa xưa mà cịn ý nghĩa hơn trong
nền văn hóa xã hội đương đại. Lễ hội mang lại những giá trị văn hoá to lớn có ý
nghĩa giáo dục quần chúng về ý thức cộng đồng, về cội nguồn, về truyền thống yêu
nước cũng như những quá khứ hào hùng của dân tộc và các nhân vật lịch sử cùng
nhiều giá trị nhân văn khác. Bên cạnh đó, lễ hội hiện nay cịn là địn bẩy kích cầu
cho các hoạt động văn hố và du lịch. Thông qua việc tổ chức lễ hội truyền thống,
du lịch tín ngưỡng tâm linh được phát triển mạnh mẽ, làm tăng nguồn thu về nhiều
mặt cho địa phương, đồng thời đáp ứng yêu cầu giao lưu, hội nhập văn hóa giữa các
vùng miền trong nước và quốc tế.


2

1.2. Lễ hội truyền thống là DSVH phi vật thể, là thành tố quan trọng cấu thành
bản sắc văn hoá dân tộc, do đó lễ hội truyền thống là một đối tượng nghiên cứu mà
việc tiếp cận nó sẽ giải quyết được những vấn đề lý luận, lịch sử, văn hố. Nghiên
cứu lễ hội truyền thống khơng những giải đáp được những câu hỏi liên quan đến
những vấn đề của bản thân lễ hội truyền thống, mà trên cơ sở đó có thể nhận định,
đánh giá, đưa ra các giải pháp phù hợp để thực hiện tốt quản lý và tổ chức lễ hội,
thực hiện tốt việc bảo tồn, phát huy giá trị của lễ hội truyền thống với tư cách là một
DSVH phi vật thể, góp phần xây dựng và phát triển nền văn hoá Việt Nam tiên tiến
đậm đà bản sắc dân tộc.
1.3. Thành phố Cao Lãnh là trung tinh tâm kinh tế, chính trị, văn hóa; là nơi
hội tụ và lan tỏa nhiều giá trị văn hóa của vùng đất Đồng Tháp từ xa xưa, có lẽ vì
thế mặc dù là vùng đất “bưng biền” mới hình thành trong hơn 300 năm lịch sử mở
cõi nhưng thành phố Cao Lãnh, Đồng Tháp cũng có khá nhiều lễ hội truyền thống
đặc sắc mang sắc thái riêng của vùng miền, của công cuộc thời khai hoang mở cõi
và chống ngoại xâm. Đây chính là tiềm năng xây dựng đời sống văn hóa cơ sở, là
động lực phát triển kinh tế, văn hóa – xã hội (VHXH). Vì lễ hội truyền thống ở thành
phố Cao Lãnh không những là nơi mang ý nghĩa thỏa mãn các nhu cầu tâm linh, vui
chơi giải trí của người dân, giúp cấu kết cộng đồng mà cịn tơn vinh, quảng bá hình
ảnh văn hóa, con người và đặc sản quê hương xứ sở của vùng đất mệnh danh “Thủ
phủ đất sen hồng” của Đồng Tháp đến mọi miền của đất nước.
Trong những năm qua, công tác quản lý và tổ chức lễ hội ở thành phố Cao
Lãnh đã nhận được sự quan tâm đặc biệt của các cấp ủy Đảng, chính quyền và
người dân; các lễ hội được tổ chức tốt, đảm bảo an toàn trật tự, hoạt động lễ hội dần
đi vào nề nếp, thu hút được đông đảo nhân dân và khách thập phương tham gia.
Thơng qua lễ hội góp phần giáo dục truyền thống tốt đẹp của dân tộc, nâng cao lòng
tự hào về quê hương, đất nước, đáp ứng nhu cầu nguyện vọng của nhân dân, tạo
khơng khí phấn khởi cho nhân dân, động viên nhân dân tích cực tham gia thực hiện
tốt các nhiệm vụ kinh tế, chính trị, văn hóa của địa phương, đồng thời tạo điều kiện
tốt hơn cho công tác bảo tồn, phát huy giá trị các DSVH ở thành phố Cao Lãnh.



3
Tuy nhiên, lễ hội truyền thống ở thành phố Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp đã trải
qua những biến cố của thời gian, chủ quan cũng như nhiều yếu tố khách quan. Để
đáp ứng yêu cầu phát triển của một Thành phố trung tâm tỉnh lỵ trong xu thế giao
lưu và hội nhập quốc tế, trong những năm gần đây, nhiều cơng trình, dự án, khu đơ
thị mới, các tuyến giao thơng trọng điểm được hồn thành và đưa vào sử dụng, một
mặt đã tạo nên một diện mạo đô thị văn minh cho Thành phố, mặt khác cũng đặt ra
nhiều khó khăn, thử thách đối với cơng tác quản lý văn hóa nói chung, cũng như đối
với việc quản lý lễ hội truyền thống nói riêng. Ở một số địa phương, do bng lỏng
quản lý, nhiều Di tích LSVH đang bị mất dần không gian để tổ chức lễ hội truyền
thống. Bên cạnh đó, nhiều giá trị văn hóa của lễ hội truyền thống cũng đang bị mai
một dần đã làm việc quản lý lễ hội truyền thống còn nhiều hạn chế, bất cập, chưa
tương xứng với tiềm năng đang có.
1.4. Là giảng viên đang cơng tác ở trường Đại học Đồng Tháp, tơi có điều kiện để
tiếp xúc, nghiên cứu về Di tích LSVH và lễ hội truyền thống ở thành phố Cao Lãnh. Với
mong muốn tìm hiểu về lễ hội truyền thống và những giá trị của lễ hội truyền thống
mang lại cho người dân, tìm hiểu về thực trạng quản lý lễ hội truyền thống, từ đó đề xuất
các giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý lễ hội truyền thống của Thành phố đối với sự
phát triển văn hóa của tỉnh Đồng Tháp và đất nước. Đồng thời khai thác tiềm năng của lễ
hội truyền thống trong phát triển kinh tế, văn hóa, xã hội ở thành phố Cao Lãnh và cả tỉnh
Đồng Tháp, một vấn đề có ý nghĩa khoa học và thực tiễn cấp thiết. Chính từ những lý do
trên mà tơi chọn đề tài “QUẢN LÝ LỄ HỘI TRUYỀN THỐNG Ở THÀNH PHỐ
CAO LÃNH - ĐỒNG THÁP” làm luận văn Thạc sĩ chuyên ngành Quản lý Văn hóa góp
phần vào việc giữ gìn và phát huy giá trị DSVH địa phương.
2. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
2.1. Mục đích nghiên cứu
- Tìm hiểu khái quát về thành phố Cao Lãnh và lễ hội truyền thống ở thành
phố Cao Lãnh.
- Trên cơ sở lý thuyết về quản lý lễ hội để phân tích, đánh giá thực trạng

quản lý lễ hội truyền thống ở thành phố Cao Lãnh. Đề xuất một số giải pháp nâng


4
cao hơn nữa hiệu quả quản lý lễ hội truyền thống ở thành phố Cao Lãnh trong thời
gian tới.
2.2. Nhiệm vụ nghiên cứu.
- Tra cứu, tìm hiểu cơ sở lý thuyết về lễ hội truyền thống, địa bàn nghiên cứu,
thống kê, phân loại lễ hội truyền thống ở địa bàn nghiên cứu và vai trò của lễ hội truyền
thống trong xã hội.
- Đi thực tế điền dã khảo sát, kết hợp sử dụng các phương pháp nghiên cứu để thu
thập thông tin thực tiễn, đa chiều về vấn đề nghiên cứu.
- Tổng hợp, phân tích, đánh giá được thực trạng quản lý lễ hội truyền thống ở
thành phố Cao Lãnh hiện nay, tìm ra ngun nhân từ đó đề xuất các giải pháp nâng cao
hiệu quả quản lý lễ hội truyền thống ở thành phố Cao Lãnh trong thời gian tới.
3. Tổng quan tình hình nghiên cứu
3.1. Một số cơng trình khoa học tiêu biểu nghiên cứu về lễ hội và quản lý lễ hội
Hiện nay, việc nghiên cứu về lễ hội truyền thống và quản lý lễ hội truyền
thống đã được khá nhiều nhà văn hóa nghiên cứu có đề cập đến, một trong những
tài liệu ấy có thể kể đến như:
Tác giả Đinh Gia Khánh chủ biên cuốn Ý nghĩa xã hội và văn hóa của lễ hội
dân gian, trong các cơng trình ý nghĩa xã hội và văn hoá của hội lễ dân gian của nhà
xuất bản (Nxb) Khoa học Xã hội, năm 1985. Tác giả chủ yếu nhìn nhận các vấn đề
giá trị của lễ hội truyền thống theo phương pháp định tính [32]. Bên cạnh đó, ở
cuốn Lễ hội truyền thống trong xã hội hiện đại, của Nxb Khoa học Xã hội năm
1994, tác giả cịn nhận xét về các mặt tích cực và tiêu cực của sự phát triển trở lại
của các lễ hội truyền thống. Tác giả nêu ra một số quan điểm phổ biến khi đánh giá
về sự trở lại của lễ hội như sau: Những ý kiến không tán thành với sự trở lại này vì
cho rằng điều đó gây lãng phí tiền của, thời gian. Những ý kiến cho rằng sự trở lại
của lễ hội gây ảnh hưởng tiêu cực đối với xã hội do nó liên quan đến các hiện tượng

mê tín, dị đoan. Hay phê phán sự pha tạp giữa các yếu tố truyền thống và các yếu tố
hiện đại, coi đây là những sự lai căng, cần phải loại bỏ. Tác giả nêu ra những ảnh


5
hưởng do sự bùng phát trở lại của lễ hội đối với cuộc sống đương đại, như nhu cầu
lễ hội có thực sự là nhu cầu của đa số người dân hay khơng, hay đó chỉ là nhu cầu
do một số người muốn lợi dụng lễ hội, để tiến hành các hoạt động mê tín dị đoan,
kinh doanh lễ hội để kiếm lời khai thác. Những biến đổi kinh tế - xã hội sẽ tác động
ra sao đối với nhu cầu hội lễ của người dân và ngược lại [35].
Để đánh giá về vai trò của lễ hội đối với sự phát triển của xã hội, về những giá
trị của lễ hội truyền thống trong đời sống xã hội đương đại, GS. Ngô Đức Thịnh đưa
ra quan điểm, trong xã hội đương đại, lễ hội truyền thống còn giữ năm giá trị cơ bản
ở Những giá trị của lễ hội cổ truyền trong đời sống xã hội hiện nay trong Tạp chí
Văn hóa nghệ thuật năm 2001 là: Giá trị cộng đồng, trong đó, lễ hội chính là “sự
biểu dương sức mạnh của cộng đồng” và là chất kết dính tạo nên “sự cố kết cộng
đồng”. Lễ hội là môi trường góp phần quan trọng tạo nên niềm “cộng mệnh” và
“cộng cảm” của sức mạnh cộng đồng; Giá trị hướng về nguồn: Lễ hội có nguồn gốc
tự nhiên, nguồn gốc cộng đồng. Chính vì vậy, lễ hội thường gắn với hành hương du lịch; Giá trị cân bằng đời sống tâm linh: Lễ hội góp phần làm thoả mãn nhu cầu
về đời sống tâm linh của con người; Giá trị sáng tạo và hưởng thụ văn hoá: Lễ hội
do nhân dân tự tổ chức, làm tái hiện các sinh hoạt văn hố cộng đồng, và cũng
chính bản thân họ là những người hưởng thụ các sinh hoạt văn hố đó; Giá trị bảo
tồn, làm giàu và phát huy bản sắc văn hoá dân tộc: Lễ hội truyền thống là một bảo
tàng sống về văn hố dân tộc, nhờ đó, nền văn hoá ấy được hồi sinh, tái tạo và
truyền giao qua các thế hệ [74].
Hay như cơng trình khác, đánh giá tương đối đầy đủ về thực trạng lễ hội
truyền thống Việt Nam, là đề tài khoa học cấp Bộ của các tác giả Nguyễn Thu Linh
và Phan Văn Tú về Quản lý lễ hội cổ truyền: thực trạng và giải pháp năm 2004.
Nhóm nghiên cứu nhận xét: Con người các thế hệ đã biết và hiểu về lịch sử - văn
hố dân tộc địa phương mình qua các trải nghiệm hội hè. Rất nhiều trò chơi, trò

diễn dân gian có giá trị tìm lại được mơi trường phục sinh và tôn tạo. Hàng loạt các
nghề thủ công - mỹ nghệ, ẩm thực truyền thống… được củng cố và phát triển tạo ra
những cơ hội việc làm và thu nhập cho khơng ít lao động, góp phần bảo vệ di sản


6
cơng nghệ dân gian đang có cơ trở thành hàng hố có giá trị trong xã hội hiện đại.
Các tác giả nhấn mạnh rằng lễ hội đang trở thành một sản phẩm của ngành du lịch,
có ý nghĩa quan trọng trong việc thúc đẩy kinh tế ở nhiều địa phương [40].
Tác giả Bùi Hoài Sơn với quyển sách Quản lý lễ hội truyền thống của người
Việt năm 2009, do Nxb Văn hóa dân tộc. Tác giả nghiên cứu lễ hội và các vấn đề lý
luận và thực tiễn về quản lý lễ hội với tư cách là di sản, tác giả nêu những vấn đề
đặt ra đối với quản lý lễ hội truyền thống của người Việt nhìn từ các văn bản quản
lý; nghiên cứu những mặt làm được, chưa làm được và những khó khăn trong việc
tổ chức và quản lý lễ hội truyền thống trong thời gian vừa qua. Phạm vi nghiên cứu
của tác giả rộng, về các lễ hội truyền thống diễn ra trên cả nước, nên giúp cho chúng ta
cái nhìn tồn cảnh về quản lý lễ hội truyền thống hiện nay, tác giả đã đưa ra những giải
pháp phù hợp cho quản lý thực trạng chung của các lễ hội [57].
Một quyển sách rất đặc sắc của nhà văn Sơn Nam, Đình miếu và Lễ hội dân
gian miền Nam, (Nxb Trẻ, TP.HCM - 2014). Với cách tiếp cận các vấn đề thiết thực
thông qua phương pháp điền dã, tham dự và trao đổi cùng các nhà nghiên cứu địa
phương, tác giả đã có cái nhìn hệ thống về đình miếu và lễ hội của miền Nam, các
lễ nghi tín ngưỡng của người miền Nam cùng với việc phân tích các ý nghĩa của
nghi thức tín ngưỡng truyền thống của người miền Nam trong công cuộc khoai
hoang mở đất và sự kế thừa của các thế hệ ngày nay. Quyển sách sẽ góp phần vào
việc giới thiệu những DSVH tinh thần, là tài liệu tham khảo bổ ích cho việc nghiên
cứu cho những người trong và ngồi nước muốn tìm hiểu truyền thống văn hóa dân
tộc Việt Nam [48].
Tác giả Nguyễn Xn Hồng đã có cơng trình viết về Lễ hội truyền thống của
người Việt ở đồng bằng sông Cửu Long vấn đề bảo tồn và phát huy, (Nxb Văn hóa

Thơng tin, Hà Nội-2014). Quyển sách nêu lên tình hình tổng quan và đặc trưng về
lễ hội truyền thống của người Việt, tác giả đã dùng phương pháp thống kê, phân
loại lễ hội truyền thống giúp cho người nghiên cứu có cái nhìn một cách có hệ
thống hơn về lễ hội truyền thống của người Việt ở Đồng bằng sơng Cửu Long
(ĐBSCL) vì vùng này vốn rất đa dạng và phong phú về lễ hội. Đồng thời qua


7
nghiên cứu thực tế (điền dã) một số lễ hội tiêu biểu trong vùng tác giả đã nêu một số
vấn đề bức bách của lễ hội, những yếu tố tác động đến lễ hội truyền thống của
người Việt ở ĐBSCL trong thời kỳ cơng nghiệp hóa hiện đại hóa, trong sự giao thoa
văn hóa ngày càng mạnh mẽ hiện nay. Từ đó, tác giả đặt ra những vấn đề trong việc
bảo tồn phát huy, những quan điểm, những giải pháp, mơ hình thiết thực trong cơng
tác bảo tồn và phát huy lễ hội truyền thống là cơ sở hữu ích cho việc nghiên cứu về
lễ hội từng địa phương trong vùng [30].
Những cơng trình này nghiên cứu lễ hội dưới góc độ văn hóa dân gian, dân tộc
học, quản lý văn hóa đã nêu khá đầy đủ về nội dung và hình thức thể hiện của lễ hội
truyền thống, đồng thời cũng mô tả diễn biến của các lễ hội trong mối quan hệ trực
tiếp với phong tục, tín ngưỡng dân gian và những biện pháp bảo tồn, phát huy trong
thời đại hiện nay.
3.2. Một số cơng trình tiêu biểu nghiên cứu về lịch sử - văn hóa ở thành phố
Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp
- Các ấn phẩm đã xuất bản, hội thảo khoa học
+ Quyển sách Địa chí tỉnh Đồng Tháp (Ban tuyên giáo tỉnh ủy Đồng Tháp 2014). Dưới sự chỉ đạo của Tỉnh ủy Đồng Tháp, cùng với sự đóng góp trong nhiều
năm của một tập thể chuyên gia trong và ngoài tỉnh, sự tham gia của đội ngũ cộng
tác viên trong tỉnh, đặc biệt được các nhà khoa học hỗ trợ thẩm định nâng cao chất
lượng, quyển sách cho thấy bức tranh khái quát về mảnh đất và con người Đồng
Tháp. Với những kết quả đạt được, cơng trình này góp phần cung cấp cho nhân dân
trong và ngoài tỉnh những hiểu biết về vùng đất và con người Đồng Tháp, về quá
trình tạo dựng và phát triển của tỉnh, qua đó hiểu rõ hơn cơng sức, trí tuệ của cha

ơng, tự hào về mảnh đất q hương. Cơng trình cịn là một “địa chỉ đỏ” để tra cứu,
tham khảo phục vụ việc hoạch định các chủ trương, chính sách phát triển kinh tế, xã
hội của địa phương và đặc biệt cung cấp nguồn tài liệu có độ tin cậy nhất định cho
giáo viên, học sinh, sinh viên trong việc giảng dạy, học tập về địa lý, lịch sử, văn
hóa, tơn giáo, tín ngưỡng, lễ hội...


8
+ Cuốn Đồng Tháp di tích lịch sử, danh lam thắng cảnh, do Sở VHTT Đồng
Tháp xuất bản 1997, đã giới thiệu sơ bộ một số DSVH tiêu biểu của tỉnh Đồng Tháp
như các Di tích LSVH, các lễ hội và các làng nghề truyền thống…
+ Quyển sách Đồng Tháp 300 năm của nhóm tác giả Hội sử học Đồng Tháp
và các cộng tác (Nxb Trẻ phát hành 2004) là cơng trình ngiên cứu tái hiện lại diễn
trình hình thành và phát triển của vùng đất Đồng Tháp 300 năm qua. Quyển sách là
tập hợp nhiều bài viết và được chia làm ba phần: phần một về đặc điểm điều kiện tự
nhiên, địa danh, di tích; phần hai về các nhân vật và sự kiện lịch sử, văn hóa, cách
mạng; phần ba nói về những nét văn hóa của vùng đất và con người Đồng Tháp.
+ Đình Mỹ Ngãi của Võ Văn Sổ biên soạn do Trung tâm nghiên cứu và thực
hành gia phả TP. Hồ Chí Minh phát hành năm 2008 cơng trình nói về lịch sử vùng
đất qua từng thời kỳ và sự hình thành đình Mỹ Ngãi cùng với khơng gian kiến trúc
và lễ hội đình Mỹ Ngãi.
+ Năm 2012, Thành ủy Cao Lãnh cho xuất bản quyển sách Lịch sử truyền
thống và cách mạng thị xã Cao Lãnh 1930 – 2005, đã khái quát về lịch sử hình
thành vùng đất, con người cùng với các cuộc đấu tranh cách mạng và từng giai đoạn
phát triển đi lên của vùng đất cách mạng Cao Lãnh.
+ UBND thành phố Cao Lãnh phối hợp với Hội sử học tỉnh Đồng Tháp xuất
bản cuốn Ơng bà Đỗ Cơng Tường và thành phố Cao Lãnh (2014) đã viết về những
lưu dân đầu tiên khai phá vùng đất này; nói lên nguồn gốc lịch sử hình thành vùng
đất và cơng ơn của ông bà Đỗ Công Tường trong việc hình thành địa danh Cao
Lãnh ngày nay. Bên cạnh đó, quyển sách cịn giới thiệu về ban tế tự của di tích lịch

sử qua các thời kỳ và chương trình lễ hội hàng năm.
+ Ngoài ra trong các năm vừa qua UBND thành phố Cao Lãnh còn tổ chức các
hội thảo khoa học về nhân vật lịch sử gắn liền với vùng đất, Di tích LSVH… Trong
các cuộc hội thảo có sự tham gia của các nhà nghiên cứu văn hoá, nghiên cứu lịch sử,
các nhà chuyên môn trong lĩnh vực bảo tồn di tích lịch sử, các nhà quản lý văn hố.
Mục đích của hội thảo nhằm đánh giá những giá trị văn hóa, tìm ra giải pháp tối ưu
nhất trong bảo tồn, phát huy giá trị văn hóa của các di tích trong tình hình hiện nay.


9
- Các đề tài nghiên cứu khoa học, khóa luận, luận văn tốt nghiệp
+ Một cơng trình nghiên cứu luận văn Thạc sĩ chuyên ngành Lịch sử trên địa
bàn thành phố Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp, (Trường Đại học Vinh – 2010) của
Nguyễn Thuận Quý là “Tín ngưỡng dân gian của người Kinh ở thành phố Cao
Lãnh” đã giới thiệu về văn hóa, con người, hệ thống tín ngưỡng dân gian và đặc điểm
của tín ngưỡng dân gian của các cá nhân, gia đình và cộng đồng ở thành phố Cao
Lãnh.
+ Bên cạnh đó, trong đề tài khóa luận tốt nghiệp của nhóm sinh viên: Nguyễn
Thị Thu, Nguyễn Thanh Tuấn trường Đại học Đồng Tháp viết về “Đình Thần Đồng
Tháp và sự biến đổi trong đời sống đương đại”. Đề tài đã nêu được đặc điểm của
Đình ở Đồng Tháp, sự tác động của xã hội và những biến đổi của đình thần Đồng
Tháp hiện nay, đưa ra một số giữ gìn đình thần Đồng Tháp trong đời sống hiện nay.
Với đề tài “Lễ hội dân gian ở tỉnh Đồng Tháp trong việc phát triển du lịch thực trạng
và giải pháp”của nhóm sinh viên Nguyễn Thanh Vũ, Vương Võ Ngọc Huyền nói về
thực trạng các lễ hội dân gian trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp từ đó nhìn thấy lễ hội như
chất liệu xúc tác cho phát triển du lịch địa phương từ đó đưa ra các giải pháp phát
triển lễ hội dân gian thu hút khách du lịch.
Các công trình đi trước đã nghiên cứu về các yếu tố văn hóa của người Việt, có
sự hệ thống, khái quát được cấu trúc, đặc trưng, chức năng của lễ hội truyền thống.
Đồng thời nêu lên tính chất, vai trị của lễ hội đối với đời sống của người dân, những

đặc điểm cũng như những thực trạng của lễ hội trong đời sống của người Việt, từ đó
đã đưa ra những giải pháp nhằm bảo tồn và phát huy yếu tố truyền thống của con
người Việt. Tuy nhiên, các cơng trình nghiên cứu trên vẫn cịn tính khái qt cao và
chưa đi cụ thể vào vấn đề tôi muốn nghiên cứu là quản lý lễ hội truyền thống ở thành
phố Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp. Hiện nay, theo tôi được biết, chưa có cơng trình
nghiên cứu chun biệt nào đề cập đến vấn đề này giúp cho việc quản lý lễ hội truyền
thống góp phần phát triển kinh tế, VHXH hồn thiện hơn, đồng thời giáo dục truyền
thống quý báu của các những bậc tiền nhân đi trước, qua đó quảng bá nét đẹp văn hóa


10
của vùng đất Đồng Tháp nói chung và thành phố Cao Lãnh nói riêng đến với mọi
miền của đất nước.
4. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
4.1. Đối tượng nghiên cứu
Luận văn tập trung nghiên cứu về lễ hội truyền thống và quản lý lễ hội truyền
thống của người Việt (Kinh) ở thành phố Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp.
4.2. Phạm vi nghiên cứu
4.2.1. Không gian
Các lễ hội truyền thống và quản lý lễ hội truyền thống của người Việt (Kinh) ở
thành phố Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp.
4.2.2. Thời gian
Thời gian nghiên cứu trong giai đoạn 2010 - 2015.
5. Phƣơng pháp nghiên cứu
- Phương pháp luận chủ nghĩa duy vật biện chứng và chủ nghĩa duy vật lịch
sử, theo quan điểm chủ nghĩa Mác – Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh, đường lối chính
sách cả Đảng và Nhà nước Việt Nam về văn hóa, DSVH dân tộc (lễ hội).
- Phương pháp nghiên cứu liên ngành: Văn hóa học, Lịch sử, Bảo tàng học, xã
hội học…đề tài sử dụng các phương pháp nghiên cứu liên ngành và đa ngành để có
cái nhìn khách quan, tồn diện hơn về lễ hội và cơng tác quản lý lễ hội trên địa bàn

nghiên cứu.
- Phương pháp tổng hợp tài liệu phân tích, thống kê, phân loại. Thông qua việc
đọc tổng hợp từ nhiều nguồn tài liệu viết về lễ hội, xin số liệu từ các cơ quan quản
lý về lễ hội trên địa bàn nghiên cứu để tiến hành thống kê số lượng, loại hình, phân
nhóm lễ hội trong cơng tác nghiên cứu, viết luận văn.


11
- Phương pháp điều tra, khảo sát điền dã về thực trạng hệ thống di tích và tình
trạng quản lý Di tích LSVH, quản lý lễ hội truyền thống giúp cho việc nghiên cứu
sát với thực tiễn đang diễn ra ở các lễ hội truyền thống trên địa bàn nghiên cứu.
- Phương pháp phỏng vấn sâu tiến hành phỏng vấn một số người để biết thêm
thơng tin có liên quan đến đề tài nghiên cứu như sau:
* Phỏng vấn cán bộ Phịng Văn hóa – Thơng tin (Phịng VHTT), cán bộ văn
hóa xã/phường (2 người): để biết sự nhìn nhận thực trạng về lễ hội truyền thống và
công tác quản lý lễ hội thông qua việc áp dụng các quan điểm, chính sách, kế hoạch
tổ chức quản lý lễ hội trong thời gian qua và sắp tới…
* Phỏng vấn những người tham gia tổ chức lễ hội (3 người): biết được các tiêu
chuẩn để được tham gia vào ban tổ chức lễ hội và những nhìn nhận đánh giá từ
những người trực tiếp tổ chức lễ hội truyền thống, biết được sự phối hợp giữa các
ngành chức năng trong công tác tổ chức quản lý lễ hội, đồng thời biết được những
khó khăn, đề xuất kiến nghị của những người tham gia vào tổ chức lễ hội để công
tác tổ chức quản lý lễ hội truyền thống được tốt hơn…
* Phỏng vấn người dân địa phương tham dự lễ hội (3-5 người): để biết được
mong muốn và mục đích của người dân khi đến lễ hội và ý nghĩa của lễ hội đối với
họ. Những hoạt động, những cách thức khi người dân tham gia vào lễ hội và thông
qua đó tìm hiểu sự quan tâm đánh giá của họ về công tác tổ chức và quản lý lễ hội
tại địa phương mình đang sinh sống...
6. Giả thuyết nghiên cứu và câu hỏi nghiên cứu
6.1. Giả thuyết nghiên cứu

- Lễ hội truyền thống góp phần thỏa mãn nhu cầu của người dân, gắn kết cộng
đồng, giao lưu, giáo dục, bảo tồn và phát huy các giá trị văn hóa của cộng đồng,
đồng thời có vai trị quan trọng cho phát triển kinh tế, văn hóa, xã hội ở thành phố
Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp.
- Cộng đồng có vai trị quan trọng trong việc quản lý lễ hội truyền thống ở
thành phố Cao Lãnh, tuy nhiên, vai trị đó chưa được khai thác hết tiềm năng để có


12
thể đóng góp tốt hơn cho hoạt động quản lý lễ hội truyền thống cũng như sự phát
triển kinh tế – xã hội của địa phương.
6.2. Câu hỏi nghiên cứu
- Thực trạng quản lý lễ hội truyền thống ở thành phố Cao Lãnh, tỉnh Đồng
Tháp đang gặp những khó khăn và thuận lợi nào
- Làm thế nào có thể phát huy vai trò của cộng đồng trong việc quản lý lễ hội
truyền thống ở thành phố Cao Lãnh
- Làm thế nào để việc quản lý lễ hội truyền thống đóng góp cho sự phát triển
kinh tế, văn hóa, xã hội ở thành phố Cao Lãnh
7. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn
7.1. Ý nghĩa khoa học
Đề tài kế thừa những thành tựu cơ sở lý luận và thực tiễn của các cơng trình đi
trước góp phần hồn thiện hơn về hoạt động quản lý lễ hội truyền thống ở thành phố
Cao Lãnh nói riêng và của tỉnh Đồng Tháp, cả nước nói chung.
7.2. Ý nghĩa thực tiễn
Kết quả nghiên cứu của đề tài giúp cho các nhà quản lý văn hóa, các nhà tổ chức
và khai thác lễ hội có cơ sở hữu ích trong nghiên cứu cũng như ứng dụng thực tiễn lễ
hội truyền thống góp phần phát triển kinh tế, văn hóa, xã hội địa phương. Từ đó có sự
điều chỉnh bổ sung lý luận và hồn thiện thực tiễn tốt hơn trong công tác quản lý lễ hội
ở thành phố Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp trong giai đoạn hội nhập hiện nay.
Bên cạnh đó đề tài thành cơng cũng góp phần bổ sung nguồn tư liệu về DSVH

cho vùng đất thành phố Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp, là tài liệu tham khảo học tập,
nghiên cứu, giảng dạy cho sinh viên về lễ hội, LSVH, du lịch...
8. Cấu trúc đề tài
Ngoài phần mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo, phụ lục, nội dung luận văn
gồm 3 chương như sau:


13
Chƣơng 1: Cơ sở lý luận và tổng quan về lễ hội truyền thống ở thành phố
Cao Lãnh
Trình bài các khái niệm quản lý, quản lý Nhà nước về văn hóa và khái niệm lễ
hội, lễ hội truyền thống, quản lý lễ hội truyền thống, vai trò ý nghĩa của lễ hội
truyền thống. Khái quát về thành phố Cao Lãnh. Thống kê, phân loại lễ hội truyền
thống thông qua việc giới thiệu một số lễ hội tiêu biểu ở thành phố Cao Lãnh.
Chƣơng 2: Thực trạng quản lý lễ hội truyền thống ở thành phố Cao Lãnh
Trình bài về tổ chức bộ máy và cơ cấu nhân sự trong các cơ quan quản lý Nhà
nước về lễ hội; cơ chế hoạt động, quản lý của cộng đồng, quản lý của Ban quản lý
di tích và Ban tổ chức lễ hội. Đồng thời nói về hoạt động quản lý lễ hội truyền
thống ở thành phố Cao Lãnh, từ những thực trạng đó có sự nhìn nhận đánh giá
những ưu điểm và hạn chế của công tác quản lý lễ hội truyền thống ở thành phố Cao
Lãnh trong thời gian qua.
Chƣơng 3: Định hƣớng và giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý lễ hội truyền
thống ở thành phố Cao Lãnh
Trình bài định hướng và các giải pháp giúp nâng cao hiệu quả quản lý lễ hội
truyền thống ở thành phố Cao Lãnh, giúp hoạt động quản lý và tổ chức lễ hội truyền
thống đi vào nề nếp và dần hoàn thiện hơn nữa trong thời gian tới.


14


Chƣơng 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ TỔNG QUAN VỀ LỄ HỘI TRUYỀN THỐNG
Ở THÀNH PHỐ CAO LÃNH
1.1. Cơ sở lý luận
1.1.1. Khái niệm Quản lý
Thuật ngữ “Quản lý” có nhiều cách diễn đạt khác nhau: “Theo nghĩa rộng,
quản lý là hoạt động có mục đích của con người; cịn theo nghĩa hẹp, quản lý là sự
sắp đặt, trông nom công việc” [61, tr.22].
Có thể thấy trong mọi lĩnh vực của đời sống xã hội, con người muốn tồn tại và
phát triển, đều phải tuân thủ và chịu một sự quản lý nào đó. Hoạt động quản lý bắt
nguồn từ sự phân công, hợp tác lao động, nảy sinh khi cần có nỗ lực tập thể để thực
hiện mục tiêu chung. Quản lý diễn ra ở mọi tổ chức, từ phạm vi nhỏ đến lớn, từ đơn
giản đến phức tạp. Trình độ xã hội hóa càng cao, thì u cầu quản lý càng cao và
vai trị của nó càng tăng lên.
Chính vì vậy: “Quản lý là một hoạt động nhằm đảm bảo sự vận hành của một
hệ thống, một tổ chức một cách liên tục, đúng chức năng. Ngoài ra, khái niệm quản
lý cịn được hiểu như là một cơng việc nhằm tạo ra sự thống nhất ý chí, các hoạt
động trong tổ chức cụ thể” [61, tr.14-25].
Theo tác giả các hoạt động quản lý bao giờ cũng có các yếu tố sau: Chủ thể,
khách thể và mục tiêu của quản lý.
- Chủ thể quản lý: Là cá nhân, hoặc tổ chức tạo ra các tác động quản lý, tác
động lên đối tượng quản lý bằng các công cụ khác nhau, với những phương pháp khác
nhau, sao cho thích hợp để mang lại hiệu quả.
- Khách thể quản lý: Là đối tượng chịu sự tác động hay chịu sự điều chỉnh của
chủ thể quản lý.


15
- Mục tiêu quản lý: Là cái đích cần phải đạt được, tại một thời điểm nhất định
nào đó, do chủ thể quản lý định trước, là căn cứ để chủ thể quản lý lựa chọn các

phương pháp quản lý thích hợp với từng đối tượng.
Quản lý là một hoạt động rất phức tạp, phụ thuộc vào nhiều yếu tố khác nhau.
Các yếu tố đó tác động đến nội dung, phương thức và công cụ để tiến hành quản lý.
Vậy, để quản lý tốt một đối tượng, đòi hỏi người quản lý phải nắm vững chủ
trương, đường lối của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước đã đề ra. Quản lý
phải là một quá trình diễn ra lâu dài, để hướng xã hội phát triển theo những mục
tiêu nhất định, chứ không phải là hành động tức thời, chớp nhống. Về cơ bản,
trong xã hội, quản lý có hai ngạch khác nhau, đó là: quản lý trong tự nhiên và quản
lý trong xã hội. Trong phạm vi đề tài này, tác giả chỉ nghiên cứu phạm vi quản lý
trong xã hội, mà đối tượng chính cần quản lý là quản lý hoạt động văn hóa - quản lý
lễ hội.
1.1.2. Khái niệm và nội dung quản lý Nhà nước về văn hóa
1.1.2.1. Khái niệm
Chúng ta hiểu rằng văn hóa là toàn bộ những giá trị vật chất và tinh thần do
con người sáng tạo ra nhờ lao động và hoạt động thực tiễn trong quá trình lịch sử
của mình. Văn hóa biểu hiện trình độ phát triển mà xã hội đạt được trong từng giai
đoạn lịch sử nhất định. Cho nên theo Trần Ngọc Thêm: “Văn hóa là hệ thống hữu
cơ các giá trị vật chất và tinh thần do con người sáng tạo và tích lũy trong q trình
hoạt động thực tiễn, trong sự tương tác giữa con người với mơi trường tự nhiên và
xã hội” [69, tr.10].
Vì vậy, quản lý nhà nước về văn hóa là sự tác động của Nhà nước đối với văn
hóa thơng qua tổ chức điều khiển mọi hoạt động của văn hóa nhằm điều chỉnh, hồn
thiện và phát triển nó trong q trình xây dựng xã hội [73, tr.197].
Ngoài ra, quản lý nhà nước về văn hóa cịn được hiểu là sự tác động chủ quan
bằng nhiều hình thức, phương pháp của chủ thể quản lý (các cơ quan đảng, nhà
nước, đoàn thể, các cơ cấu dân sự, các cá nhân được trao quyền và trách nhiệm


16
quản lý) đối với khách thể (là mọi thành tố tham gia và làm nên đời sống văn hóa)

nhằm đạt mục tiêu mong muốn (bảo đảm văn hóa là nền tảng tinh thần của xã hội,
nâng cao vị thế quốc gia, cải thiện chất lượng cuộc sống người dân…) [61, tr.26].
1.1.2.2. Nội dung cơ bản của quản lý Nhà nước về văn hóa
Quản lý Nhà nước trên lĩnh vực văn hóa gồm những nội dung cơ bản như:
- Xây dựng và thực thi hệ thống pháp luật nhằm quản lý thống nhất các hoạt
động văn hóa.
- Xây dựng các thiết chế quản lý Nhà nước về văn hóa.
- Ban hành và thực thi hệ thống chính sách về văn hóa.
- Đầu tư tài chính cho văn hóa.
- Tăng cường giao lưu, hợp tác quốc tế về văn hóa [73, tr.198-199].
Theo tác giả cho rằng quản lý Nhà nước về văn hóa là hoạt động của bộ máy
nhà nước, trong lĩnh vực hành pháp, nhằm xây dựng và phát triển nền văn hóa Việt
Nam. Nhà nước với vai trị là thiết chế trung tâm trong hệ thống chính trị, đại diện
cho nhân dân, đảm bảo cho mọi người dân đều được thực hiện các quyền cơ bản của
mình, trong đó có các quyền về văn hóa, như: quyền học tập, sáng tạo, phê bình văn
hóa nghệ thuật, tự do sinh hoạt tơn giáo, tín ngưỡng… Nhà nước có trách nhiệm điều
tiết, để đảm bảo sự hài hòa giữa các thành tố văn hóa, điều tiết lợi ích văn hóa của các
giai tầng, các yêu cầu phát triển và thỏa mãn nhu cầu văn hóa của tồn xã hội. Cịn
UBND là cơ quan hành chính pháp chế nhà nước ở các địa phương, thực hiện chức
năng quản lý nhà nước về văn hóa ở địa phương mình, theo quy định của pháp luật.
Các Sở VHTTDL trực thuộc Tỉnh, Thành phố, các Phòng VHTT cấp huyện/thành
phố, các Ban văn hóa các xã, phường, thị trấn là cơ quan chuyên môn trực tiếp tham
mưu tư vấn giúp UBND các cấp quản lý văn hóa ở địa phương mình. Nhà nước tiến
hành quản lý văn hóa bằng chính sách và pháp luật về văn hóa. Chính sách pháp luật
về văn hóa, được hiểu là những nguyên tắc thực hiện tư tưởng chủ đạo của Nhà nước
về chủ trương đường lối, phương hướng xây dựng và phát triển nền văn hóa phù hợp
với mục tiêu phát triển chung của đất nước. Song song với việc tiến hành các chính


17

sách về văn hóa, để quản lý văn hóa, Nhà nước đã ban hành hệ thống các văn bản
pháp luật về văn hóa, nhằm phát huy tác dụng của văn hóa đối với việc hình thành
nhân cách, nâng cao chất lượng đời sống tinh thần của con người, chế ước những ảnh
hưởng tiêu cực, loại bỏ những hủ tục lạc hậu. Cùng với việc ban hành các văn bản
pháp luật, Nhà nước tạo ra một hành lang pháp lý an toàn, rộng mở cho việc bảo tồn
và phát huy bản sắc văn hóa dân tộc.
1.1.3. Khái niệm lễ hội và lễ hội truyền thống
Theo từ nguyên, lễ hội là sự kết hợp của hai từ Hán Việt là “lễ” và “hội”. “Lễ
hội”: Theo Từ điển Tiếng Việt năm 2002 thì đó là cuộc vui tổ chức chung, có các
hoạt động lễ nghi mang tính văn hóa truyền thống của dân tộc. Lễ hội gồm 2 phần:
phần Lễ và phần Hội. Trong lễ hội thì sự phân chia giữa lễ và hội chỉ là tương đối.
Trên thực tế thì ranh giới giữa lễ và hội chỉ là tương đối, ln có điểm giao thoa
giữa lễ và hội, trong lễ lại bao hàm cả tính chất hội.
Có nhiều khái niệm về “Lễ”, theo Từ điển Tiếng Việt xuất bản năm 2002 thì
“Lễ” là từ chỉ những nghi thức tiến hành nhằm đánh dấu hoặc kỷ niệm một sự việc,
một sự kiện có ý nghĩa nào đó. Lễ có nghĩa là vái, lạy để tỏ lịng cung kính theo
phong tục cũ. Lễ cịn được hiểu là khuôn phép, là phép bày ra nhằm tỏ lịng kính
trọng, lịch sự.
Cịn theo tác giả Ngơ Đức Thịnh cho rằng: “Lễ là mơi trường tín ngưỡng tơn
giáo, nó chứa đựng biểu tượng cao đẹp về cái thiêng liêng cao cả, mà con người cần
phải vươn tới: Chân - Thiện - Mỹ” [74, tr.7].
Lễ là phần tín ngưỡng (tế, rước), là phần đầu tiên khi tiến hành lễ hội. Lễ là
cốt lõi, là phần quan trọng nhất mang tính thiêng liêng tơn kính, là nghi lễ thờ cúng
thánh, thần được coi là linh hồn của một lễ hội. Không gian và thời gian tổ chức các
nghi lễ được quy định chặt chẽ. Công tác chuẩn bị lễ cần rất cẩn thận, tỉ mỉ, chính
xác. Trong lễ bao giờ cũng phải có tế. Tế bao gồm những nghi thức theo quy định
như y phục, phẩm phục, hia hài, mũ mãng cho đến việc tế thần được tổ chức như
thế nào. Thường thực hiện tế là những cụ cao niên, phúc đức, uy tín được dân làng
chọn ra, trong đó có một người làm chủ tế, dâng hương, dâng rượu trắng, dâng lễ



18
vật. Lễ vật được dâng tế thường là những sản phẩm của địa phương như: xôi, thịt,
bánh, hoa quả, hương nến… Có những địa phương có lễ vật độc đáo, liên quan đến
nhân vật được thờ. Sau phần tế lễ của các vị chức sức sắc xong mới đến dân làng và
khách thập phương.
Nếu “Lễ” là đạo, là quy chuẩn linh thiêng, thì “Hội” là đời. Vì vậy theo từ
điển Tiếng Việt năm 2002 viết: “Hội là những cuộc vui chung cho đông đảo người
tham dự theo phong tục hoặc dịp đặc biệt”. Cịn theo tác giả Ngơ Đức Thịnh thì:
“Hội là các hiện tượng sinh hoạt văn hóa cộng đồng, nảy sinh, tích hợp và bảo lưu
trong mơi trường tín ngưỡng tơn giáo, nếu mơi trường tín ngưỡng tơn giáo bị loại
bỏ thì bản thân các sinh hoạt văn hóa cũng khơng thể tồn tại” [74, tr.7]. Hội là bộ
phận rất quan trọng của văn hóa truyền thống, nó bảo lưu, gìn giữ những nét riêng,
phong tục tập quán... thường được tổ chức nhân dịp kỷ niệm một sự kiện trọng đại
nào đó liên quan đến nhiều người. Hội mang tính cộng đồng, bao gồm các trị diễn,
trị chơi dân gian, các cuộc đua tài, văn nghệ giải trí. Phần hội bao giờ cũng rất vui,
rất hối hả, thu hút đông người nhất trong mỗi lễ hội và tùy vào đặc điểm của mỗi
địa phương sẽ có những nét riêng biệt, đã tạo cho lễ hội truyền thống sự đa dạng,
phong phú và đặc sắc. Phần hội có thể thêm bớt, thay đổi, tùy theo cấu trúc lễ hội.
Lễ hội trở thành truyền thống khi nó được cộng đồng gìn giữ và truyền từ
năm này sang năm khác, đời này sang đời khác, lặp đi lặp lại theo một chu kỳ nhất
định, trở thành quy luật, thành truyền thống thì được gọi lễ lễ hội truyền thống, lễ
hội cổ truyền hay lễ hội dân gian, tùy theo cách gọi tên. Theo Quy chế tổ chức lễ
hội thì có 4 loại lễ hội: lễ hội dân gian/lễ hội truyền thống, lễ hội lịch sử cách
mạng, lễ hội tôn giáo, lễ hội du nhập nước ngoài vào Việt Nam [10, Điều 1].
Gọi lễ hội dân gian/lễ hội truyền thống là để phân biệt với lễ hội hiện đại. Lễ
hội truyền thống là những lễ hội do cộng đồng làng xã đứng ra tổ chức, theo một chu
kỳ lặp đi lặp lại, năm này sang năm khác, đời này qua đời khác. Trong lễ hội truyền
thống thì mọi người cùng được tham gia bình đẳng, phần hội do mọi người cùng thực
hiện, cùng vui, cùng hưởng. Khác với lễ hội nảy sinh sau này là các lễ hội do Nhà

nước hay một tổ chức đứng ra chịu trách nhiệm, có kịch bản cụ thể, chỉ những thành


19
phần nhất định được tham dự, phần hội hay phần văn nghệ do các diễn viên chuyên
nghiệp thực hiện. Lễ hội hiện đại chỉ được tổ chức nhân một sự kiện trọng đại, một
dịp kỷ niệm nào đó, khơng có sự lặp lại, khơng có tính chu kỳ. Có khi nhiều lễ hội
ngày trước bản chất là lễ hội truyền thống nhưng sau thời gian vận động phát triển trở
thành loại hình lễ hội khác.
1.1.4. Khái niệm và nội dung quản lý lễ hội truyền thống
1.1.4.1. Khái niệm
Lễ hội được truyền từ năm này sang năm khác, đời này sang đời khác, lặp đi
lặp lại theo một chu kỳ nhất định, trở thành quy luật, thành thông lệ theo quy cũ thì
được gọi là „„lễ hội truyền thống/lễ hội cổ truyền hay lễ hội dân gian‟‟ [10, Điều 1].
Trong lễ hội truyền thống thì mọi người cùng được tham gia bình đẳng, phần hội do
mọi người cùng thực hiện, cùng vui chơi, cùng hưởng thụ.
Quản lý lễ hội truyền thống (quản lý lễ hội) là một bộ phận, một lĩnh vực cụ
thể của Quản lý văn hóa. Quản lý lễ hội là sự định hướng, tạo điều kiện để tổ chức,
điều hành tốt hoạt động lễ hội nhằm phát huy những giá trị của lễ hội theo chiều
hướng tích cực, phù hợp với sự vận động của xã hội.
Theo tác giả Bùi Hồi Sơn thì: Quản lý di sản nói chung, lễ hội nói riêng là
cơng việc của Nhà nước được thực hiện thông qua việc ban hành, tổ chức thực
hiện, kiểm tra và giám sát việc thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật về lễ
hội truyền thống nhằm mục đích bảo tồn và phát huy những giá trị văn hóa của
lễ hội được cộng đồng coi trọng, đồng thời nhằm góp phần phát triển kinh tế,
xã hội của từng địa phương nói riêng, cả nước nói chung [57, tr.163-164].
Như vậy, quản lý lễ hội gồm quản lý nhà nước về lễ hội và các hình thức quản
lý khác đối với các hoạt động lễ hội.
1.1.4.2. Nội dung cơ bản của quản lý lễ hội
Quản lý lễ hội truyền thống trong giai đoạn hiện nay là một yêu cầu mang tính

tất yếu khách quan. Cùng với việc ban hành các văn bản pháp luật, Nhà nước tạo ra
một hành lang pháp lý an toàn, mở rộng cho việc bảo tồn và phát huy bản sắc văn


20
hóa dân tộc. Tại Điều 25 Luật DSVH đã ghi rõ: “Nhà nước tạo điều kiện duy trì và
phát huy giá trị văn hóa của lễ hội truyền thống; bài trừ các hủ tục và chống các
biểu hiện tiêu cực, thương mại hóa trong tổ chức và hoạt động lễ hội. Việc tổ chức
lễ hội truyền thống phải theo quy định của pháp luật” [42, tr. 44].
Lễ hội truyền thống là một bộ phận quan trọng cấu thành DSVH, chính vì vậy
việc quản lý lễ hội cũng cần tiến hành theo nội dung quản lý Nhà nước về di sản văn
hóa được ghi rõ trong Luật DSVH. Nội dung quản lý Nhà nước về DSVH bao gồm:
1. Xây dựng và chỉ đạo thực hiện chiến lược quy hoạch, chính sách cho sự nghiệp
bảo vệ và phát huy giá trị di sản văn hóa;
2. Ban hành và tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật về di sản văn hóa;
3. Tổ chức, chỉ đạo các hoạt động bảo vệ và phát huy giá trị di sản văn hóa: tuyên
truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về di sản văn hóa;
4. Tổ chức, quản lý hoạt động nghiên cứu khoa học, đào tạo bồi dưỡng đội ngũ cán
bộ chuyên mơn về di sản văn hóa;
5. Huy động quản lý, sử dụng các nguồn lực để bảo vệ và phát huy giá trị di sản văn
hóa;
6. Tổ chức chỉ đạo, khen thưởng trong việc bảo vệ và phát huy giá trị di sản văn hóa;
7. Tổ chức và quản lý hợp tác quốc tế về bảo vệ và phát huy giá trị di sản văn hóa;
8. Thanh tra, kiểm tra việc chấp hành pháp luật, giải quyết khiếu nại tố cáo và xử lý
vi phạm pháp luật về di sản văn hóa [42, tr. 65-66].
Tuy nhiên, lễ hội là một loại hình DSVH phi vật thể tiêu biểu, do đó, việc
quản lý lễ hội sẽ khác so với các lĩnh vực quản lý nhà nước khác, cũng như khác với
việc quản lý các loại hình DSVH khác. Để quản lý tốt lễ hội địi hỏi phải có sự phối
hợp các ngành chức năng và đi kèm với nó bao gồm những cơng cụ hữu hiệu có tác
dụng trợ giúp khác để thực hiện các hoạt động quản lý như:

- Công tác tuyên truyền, giáo dục và quảng bá: Đó là Nhà nước mong muốn
tác động đến việc tổ chức lễ hội của quần chúng nhân dân thông qua công tác tuyên


21
truyền, vận động và quảng bá về lễ hội chứ khơng phải chỉ bằng những mệnh lệnh
hành chính, văn bản hành chính.
- Quản lý đất đai nơi diễn ra lễ hội: Nhằm đo đạc, xác định địa giới hành
chính và lập bản đồ của Di tích LSVH nơi diễn ra lễ hội theo Luật đất đai năm
2003, qua đó, nắm được hiện trạng sử dụng đất mà quy hoạch sử dụng đất Di tích
LSVH nơi có lễ hội một cách hiệu quả.
- Quản lý Di tích LSVH nơi diễn ra lễ hội: Mỗi lễ hội luôn gắn liền với một di
tích, hay nói cách khác là được tổ chức tại một di tích cụ thể. Di tích là do nhân dân
sáng tạo ra, là tài sản của nhân dân đồng thời là tài sản quốc gia cần được giữ gìn,
bảo vệ. Ngày 31/3/1984, Nhà nước ta đã ban hành Pháp lệnh Bảo vệ và sử dụng di
tích lịch sử, đây là cơ sở pháp lý nhằm bảo vệ, giữ gìn các giá trị văn hóa vật thể và
phi vật thể.
- Quản lý tài chính trong tổ chức lễ hội: gồm quản lý thu, chi những gì bao
nhiêu như thế nào số còn dư ai quản lý và quản lý như thế nào ... trong việc tổ
chức lễ hội.
- Quản lý công tác vệ sinh môi trường nơi diễn ra lễ hội: bao gồm việc quản lý
nguồn nước, quản lý rác thải, cảnh quan... tại địa điểm tổ chức lễ hội trước, trong và
sau những ngày lễ hội. Trong đó, tình trạng rác thải do người dân thiếu ý thức xả ra
tại các điểm lễ hội là rất đáng lưu ý. Vì vậy, phải có những biện pháp quản lý hiệu
quả nhằm ngăn chặn tình trạng này như tuyên truyền dưới nhiều hình thức, nhắc nhở
nhân dân và khách thập phương không vứt rác bừa bãi, đặt các thùng rác ở nhiều địa
điểm trong khu vực tổ chức lễ hội; tổ chức việc thu gom rác, vệ sinh, trồng và chăm
sóc bồn hoa, cây xanh xung quanh khu vực tổ chức lễ hội, nhằm đảm bảo môi trường
xanh – sạch – đẹp.
- Quản lý vệ sinh an toàn thực phẩm: bao gồm cơng tác đảm bảo vệ sinh an

tồn thực phẩm tại các quầy bán hàng ăn, uống phục vụ nhân dân và việc nấu
nướng, phục vụ ăn, uống do Ban tổ chức lễ hội.


×