Tải bản đầy đủ (.pdf) (90 trang)

THIẾT KẾ NHIỆM VỤ HỌC TẬP THỰC TẾ VÀ CÓ Ý NGHĨA ĐỂ HỖ TRỢ CHO TRẺ 5-6 TUỔI TRONG GIAI ĐOẠN CHUYỂN TIẾP TỪ MẦM NON LÊN TIỂU HỌC THÔNG QUA HOẠT ĐỘNG LÀM QUEN VỚI TOÁN - Full 10 điểm

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1.43 MB, 90 trang )

TRƯỜNG ĐẠI HỌC QUẢNG NAM
KHOA TIỂU HỌC – MẦM NON

----------

NGUYỄN THỊ THẬT

THIẾT KẾ NHIỆM VỤ HỌC TẬP THỰC TẾ VÀ CÓ Ý
NGHĨA ĐỂ HỖ TRỢ CHO TRẺ 5-6 TUỔI TRONG GIAI
ĐOẠN CHUYỂN TIẾP TỪ MẦM NON LÊN TIỂU HỌC

THƠNG QUA HOẠT ĐỘNG LÀM QUEN VỚI TỐN

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Quảng Nam, tháng 05 năm 2017

TRƯỜNG ĐẠI HỌC QUẢNG NAM
KHOA TIỂU HỌC - MẦM NON

----------

KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

THIẾT KẾ NHIỆM VỤ HỌC TẬP THỰC TẾ VÀ CÓ Ý
NGHĨA ĐỂ HỖ TRỢ CHO TRẺ 5-6 TUỔI TRONG GIAI
ĐOẠN CHUYỂN TIẾP TỪ MẦM NON LÊN TIỂU HỌC

THƠNG QUA HOẠT ĐỘNG LÀM QUEN VỚI TỐN

Sinh viên thực hiện


NGUYỄN THỊ THẬT
MSSV: 2112031241
CHUYÊN NGÀNH: GIÁO DỤC M̀ÂM NON
KHOÁ: 2013 – 2017

Cán bộ hướng dẫn
Th.S. HUỲNH THỊ TỈNH

MSCB: 1246

.
Quảng Nam, tháng 05 năm 2017

LỜI CẢM ƠN
Lời đầu tiên cho em xin gửi lời cảm ơn đến toàn thể giảng viên Khoa Tiểu
học – Mầm non trường Đại học Quảng Nam đã tạo điều kiện cho em được làm
khóa luận tốt nghiệp này, đây là một cơ hội tốt để cho em có thể thực hành các
kỹ năng được học trên lớp và có thể giúp ích rất lớn để em có thể ngày càng tự
tin với bản thân mình hơn.
Đặc biệt, em xin gửi lời cảm ơn chân thành nhất đến cô Huỳnh Thị Tỉnh–
giảng viên Khoa Tiểu học - Mầm non, người đã hướng dẫn em chu đáo, tận tình
chỉ dạy, giúp đỡ em trong suốt thời gian vừa qua để em có thể hồn thành tốt bài
khóa luận tốt nghiệp này.
Em xin gửi lời cảm ơn đến Ban Giám Hiệu và giáo viên các lớp mẫu giáo
lớn của trường mẫu giáo Hoa Phượng Đỏ xã Tam Nghĩa, Núi Thành, Quảng
Nam đã hướng dẫn, chỉ bảo cho em nhiều kinh nghiệm quý báu trong suốt thời
gian thực nghiệm tại trường.
Mặc dù đã có nhiều cố gắng và nỗ lực để hồn thành tốt bài khóa luận,
cũng như kinh nghiệm và năng lực của bản thân còn hạn chế nên bài khóa luận
khơng trách khỏi những thiếu sót. Vì vậy, em kính mong nhận được những ý kiến

nhận xét, đóng góp của q thầy cơ giáo để bài khóa luận được hoàn thiện hơn.
Em xin chân thành cảm ơn!

Tam Kỳ, tháng 04 năm 2017
Người thực hiện

Nguyễn Thị Thật

BẢNG DANH MỤC CÁC CHỮ CÁI VIẾT TẮT

Từ viết tắt Viết tắt
Biểu tượng số lượng
Đối chứng BTSL
Giáo dục ĐC
Làm quen với toán GD
Nhà xuất bản LQVT
Giáo viên NXB
Thực nghiệm GV
Tỉ lệ TN
Tiểu học TL
Mầm non TH
Số lượng MN
Mẫu giáo SL
MG

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU

Bảng 2.1: Nhận thức của GV về tầm quan trọng của việc thiết kế nhiệm vụ học
tập thực tế và có ý nghĩa để hỗ trợ cho trẻ 5-6 tuổi trong giai đoạn chuyển tiếp
thông qua hoạt động LQVT ................................................................................. 22

Bảng 2.2: Thực trạng việc thiết kế nhiệm vụ học tập thực tế và có ý nghĩa nhằm
hỗ trợ trẻ 5-6 tuổi của giáo viên trong việc trong giai đoạn chuyển tiếp thông hoạt
động LQVT .......................................................................................................... 23
Bảng 2.3: Thực trạng thiết kế dạng nhiệm vụ học tập thực tế và ý nghĩa của giáo
viên nhằm hỗ trợ cho trẻ 5-6 tuổi trong giai đoạn chuyển tiếp thông qua hoạt
động làm quen với toán ........................................................................................ 25
Bảng 2.4: Những khó khăn của GV khi thiết kế nhiệm vụ học tập thực tế và có ý
nghĩa nhằm hỗ trợ trẻ 5-6 tuổi trong giai đoạn chuyển tiếp thông qua hoạt động
LQVT ................................................................................................................... 27
Bảng 2.5: Thực trạng mức độ phát triển biểu tượng số lượng của trẻ 5-6 tuổi ... 28
Bảng 3.1. So sánh mức độ phát triển BTSL của trẻ 5-6 tuổi trong giai đoạn
chuyển tiếp ở cả 2 nhóm TN và ĐC trước thực nghiệm ...................................... 53
Biểu đồ 3. 1: Mức độ phá t triển BTSL của trẻ của nhóm TN và ĐC trước thực nghiệm
................................................................................................................................................. 54
Bảng 3.2. So sánh mức độ phát triển BTSL của trẻ 5-6 tuổi ở cả hai nhóm TN và
ĐC sau thực nghiệm hình thành........................................................................... 56
Biểu đồ 3.2: Biểu đồ so sánh mức phát triển BTSL ở cả 2 nhóm TN và ĐC sau
thực nghiệm hình thành........................................................................................ 54
Bảng 3.3: So sánh mức độ phát triển BTSL của trẻ 5-6 tuổi ở hai nhóm TN và
ĐC trước và sau khi thực nghiệm hình thành ...................................................... 56
Biểu đồ 3.3. So sánh mức độ phát triên BTSL của trẻ 5-6 tuổi nhóm ĐC trước và
sau thực nghiệm ................................................................................................... 57
Biểu đồ 3.4. So sánh mức độ phát triển BTSL của trẻ 5-6 tuổi của nhóm TN
trước và sau thực nghiệm. .................................................................................... 57

MỤC LỤC
PHẦN MỞ ĐẦU .................................................................................................... 1
1. Lý do chọn đề tài ............................................................................................... 1
2. Mục đích nghiên cứu ......................................................................................... 2
3. Đối tượng và khách thể nghiên cứu ................................................................... 2

4. Giả thuyết khoa học ........................................................................................... 3
5. Nhiệm vụ nghiên cứu......................................................................................... 3
6. Giới hạn và pham vi nghiên cứu........................................................................ 3
7. Phương pháp nghiên cứu ................................................................................... 3
8. Lịch sử của vấn đề nghiên cứu .......................................................................... 4
9. Đóng góp của đề tài ........................................................................................... 5
10. Cấu trúc tổng quan của đề tài ........................................................................... 5
NỘI DUNG ............................................................................................................ 6
Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA VIỆC THIẾT KẾ NHIỆM VỤ HỌC TẬP
THỰC TẾ VÀ CÓ Ý NGHĨA ĐỂ HỖ TRỢ CHO TRẺ 5-6 TUỔI TRONG GIAI
ĐOẠN CHUYỂN TIẾP THƠNG QUA HOẠT ĐỘNG LÀM QUEN VỚI TỐN
................................................................................................................................ 6
1.1. Một số khái niệm liên quan đến đề tài nghiên cứu ......................................... 6
1.1.1. Thiết kế nhiệm vụ học tập thực tế và có ý nghĩa ......................................... 6
1.1.2. Giai đoạn chuyển tiếp từ mầm non lên tiểu học .......................................... 6
1.1.3. Hỗ trợ trẻ trong giai đoạn chuyển tiếp ........................................................ 7
1.1.4. Thiết kế nhiệm vụ học tập thực tế và có ý nghĩa để hỗ trợ trẻ trong giai
đoạn chuyển tiếp thơng qua hoạt động làm quen với tốn .................................... 8
1.2. Đặc điểm và nội dung phát triển biểu tượng số lượng cho trẻ 5-6 tuổi .......... 8
1.2.1. Đặc điểm phát triển biểu tượng số lượng cho trẻ 5-6 tuổi .......................... 8
1.2.2. Nội dung phát triển biểu tượng số lượng cho trẻ 5-6 tuổi. .......................... 9
1.2.3. Nội dung phát triển biểu tượng số lượng cho trẻ 5-6 tuổi để hỗ trợ trẻ trong
giai đoạn chuyển tiếp. .......................................................................................... 11
1.3. Thiết kế nhiệm vụ học tập thực tế và có ý nghĩa để hỗ trợ cho trẻ trong giai
đoạn chuyển tiếp thông qua hoạt động làm quen với toán................................... 11

1.4. Ý nghĩa của việc thiết kế nhiệm vụ học tập thực tế và có ý nghĩa để hỗ trợ
cho trẻ 5-6 tuổi trong giai đoạn chuyển tiếp thông qua hoạt động làm quen với
toán .................................................................................................................... 13
1.5. Ưu thế của hoạt động làm quen với toán trong việc thiết kế nhiệm vụ học tập

thực tế và có ý nghĩa nhằm hỗ trợ trẻ trong giai đoạn chuyển tiếp...................... 15
Tiểu kết chương 1................................................................................................. 17
Chương 2: THỰC TRẠNG CỦA VIỆC THIẾT KẾ NHIỆM VỤ HỌC TẬP
THỰC TẾ VÀ CÓ Ý NGHĨA ĐỂ HỖ TRỢ CHO TRẺ 5-6 TUỔI TRONG GIAI
ĐOẠN CHUYỂN TIẾP THƠNG QUA HOẠT ĐỘNG LÀM QUEN VỚI TỐN
TẠI TRƯỜNG MẪU GIÁO HOA PHƯỢNG ĐỎ. ............................................ 18
2.1. Vài nét về trường Mẫu giáo Hoa Phượng Đỏ ............................................... 18
2.2. Đối tượng điều tra ......................................................................................... 19
2.3. Mục đích điều tra .......................................................................................... 20
2.4. Nội dung điều tra........................................................................................... 20
2.5. Phương pháp điều tra .................................................................................... 20
2.6. Thời gian điều tra .......................................................................................... 20
2.7. Thực trạng chương trình của việc thiết kế nhiệm vụ học tập thực tế và có ý
nghĩa để hỗ trợ cho trẻ 5-6 tuổi trong giai đoạn chuyển tiếp thông qua hoạt động
làm quen với toán ................................................................................................. 21
2.8. Thực trạng về việc thiết kế nhiệm vụ học tập thực tế và có ý nghĩa của giáo
viên để hỗ trợ cho trẻ 5-6 tuổi trong giai đoạn chuyển tiếp thông qua hoạt động
làm quen với toán ................................................................................................. 21
2.8.1. Nhận thức của giáo viên về việc thiết kế nhiệm vụ học tập thực tế và có ý
nghĩa để hỗ trợ cho trẻ 5-6 tuổi trong giai đoạn chuyển tiếp thơng qua hoạt động
làm quen với tốn ................................................................................................. 22
2.8.2. Thực trạng việc thiết kế nhiệm vụ học tập thực tế và có ý nghĩa của GV để
hỗ trợ cho trẻ 5-6 tuổi trong giai đoạn chuyển tiếp thơng qua hoạt động làm quen
với tốn................................................................................................................. 22

2.8.3. Thực trạng việc thiết kế các nhiệm vụ học tập thực tế và có ý nghĩa nhằm
hỗ trợ cho trẻ 5-6 tuổi trong giai đoạn chuyển tiếp thông qua hoạt động làm quen
với toán của giáo viên .......................................................................................... 25
2.9. Thực trạng việc thực hiện nhiệm vụ học tập thực tế và có ý nghĩa của trẻ 5-6
tuổi trong hoạt động làm quen với toán ............................................................... 27

Tiểu kết chương 2................................................................................................. 30
Chương 3: THIẾT KẾ VÀ THỰC NGHIỆM NHIỆM VỤ HỌC TẬP THỰC TẾ VÀ
CÓ Ý NGHĨA ĐỂ HỖ TRỢ CHO TRẺ 5-6 TUỔI TRONG GIAI ĐOẠN CHUYỂN
TIẾP THÔNG QUA HOẠT ĐỘNG LÀM QUEN VỚI TOÁN............................... 31
3.1. Thiết kế nhiệm vụ học tập thực tế và có ý nghĩa cho trẻ 5-6 tuổi nhằm
phát triển biểu tượng số lượng cho trẻ trong hoạt động làm quen với toán .... 31
3.1.1. Cơ sở định hướng để thiết kế nhiệm vụ học tập thực tế và có ý nghĩa cho
trẻ 5-6 tuổi nhằm phát triển biểu tượng số lượng trong hoạt động làm quen với
toán ....................................................................................................................... 31
3.1.2. Thiết kế các nhiệm vụ học tập thực tế và có ý nghĩa cho trẻ 5-6 tuổi nhằm
hỗ trợ về biểu tượng số lượng cho trẻ trong giai đoạn chuyển tiếp thông qua hoạt
động làm quen với toán ........................................................................................ 34
3.2. Thực nghiệm các thiết kế nhiệm vụ học tập thực tế và có ý nghĩa nhằm phát
triển biểu tượng số lượng cho trẻ 5-6 tuổi............................................................ 48
3.2.1. Mục đích thực nghiệm ............................................................................... 48
3.2.2. Đối tượng, phạm vi và thời gian thực nghiệm ........................................... 48
3.2.3. Nội dung thực nghiệm................................................................................ 49
3.2.4. Các thang điểm đánh giá ............................................................................ 49
3.2.5. Tiến hành thực nghiệm............................................................................... 50
3.2.6. Kết quả thực nghiệm .................................................................................. 52
Tiểu kết chương 3................................................................................................. 60
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ.............................................................................. 62
1. Kết luận ............................................................................................................ 62
2. Kiến nghị .......................................................................................................... 63
2.1 Đối với sở, phòng GD và ĐT ......................................................................... 63

2.2 Đối với nhà trường......................................................................................... 63
2.3 Đối với giáo viên ............................................................................................ 63
2.4 Đối với phụ huynh .......................................................................................... 63
TÀI LIỆU THAM KHẢO.................................................................................... 64


MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Giáo dục Mầm Non là bậc học đầu tiên trong hệ thống giáo dục quốc dân.
Đây là bậc học nền tảng trong việc giáo dục nhân cách con người phát triển tồn
diện. Chính vì vậy, mục tiêu giáo dục nước ta hiện nay là “giúp trẻ phát triển thể
chất- tình cảm- trí tuệ và thẩm mỹ”. Hình thành cho trẻ những cơ sở đầu tiên và
một số kỹ năng như quan sát, so sánh, phân tích, tổng hợp và suy luận cần thiết
để trẻ bước vào lớp một. Ở lứa tuổi mầm non để phát triển nhận thức cho trẻ bên
cạnh các lĩnh vưc như: cho trẻ làm quen với tác phẩm văn học, môi trường xung
quanh, âm nhạc, tạo hình…thì việc hình thành biểu tượng tốn cho trẻ giữ một
vai trò to lớn nhằm phát triển ở trẻ khả năng nhanh nhạy, trí thơng minh. Tốn
học là một mơn học tự nhiên có kiến thức lớn đóng vai trị vô cùng quan trọng
trong cuộc sống môi trường con người. Các biểu tượng về tốn có thể hình thành
cho trẻ một cách ngẫu nhiên, hoặc hình thành một cách tự giác thơng qua các
hoạt động có sự định hướng của người lớn, ta có thể nói rằng q trình học của
trẻ là quá trình chơi, đối với trẻ “học bằng chơi, chơi mà học”.
Việc hình thành các biểu tượng tốn cho trẻ rất khó và khơ khan nên trong
quá trình dạy học cần lồng ghép các hoạt động tích hợp để tạo hứng thú cho trẻ là
ln cần thiết.Trong chương trình giáo dục mầm non, hoạt động làm quen với
tốn mà hình thành cho trẻ những biểu tượng ban đầu về toán học, nhất là đối với
trẻ ở độ tuổi 5-6 tuổi, độ tuổi chuẩn bị vào lớp một là nhiệm vụ quan trọng, cho
trẻ làm quen với biểu tượng kích thước, biểu tượng hình dạng, biểu tượng số
lượng, định hướng trong không gian…sẽ là những kiến thức cơ bản nhất là tiền
đề giúp trẻ tiếp thu kiến thức khó hơn ở bậc tiểu học. Tuy nhiên, thực tế việc cho
trẻ làm quen với toán hiện nay, nhiều giáo viên và phụ huynh chỉ chú trọng vào
việc cho trẻ tiếp xúc với các con số và phép tính mà quên đi những kiến thức cơ
bản khác. Nhiều vị phụ huynh vì q lo lắng, q nóng vội nên đã “sắm sửa” cho
trẻ những “hành trang” không cần thiết, thậm chí rất sai lệch. Chính vì vậy khi
bước vào lớp 1 trẻ sẽ rất nhàm chán, mất hứng thú, chủ quan, không tập trung


1

ngay khi các con phải học những bài học đầu tiên mà khơng có gì mới mẻ, thích
thú.

Bên cạnh đó, trong thực tế hiện nay, việc hổ trợ trẻ trong giai đoạn chuyển
tiếp chưa được quan tâm một cách đầy đủ. Vẫn còn những cách hiểu chưa thực
sự đúng về việc thế nào là hỗ trợ trẻ tốt nhất hay chuẩn bị tốt nhất cho trẻ vào lớp
một. Trong khi đó một số cha mẹ cho rằng, chuẩn bị cho trẻ Mẫu giáo vào lớp 1
là cho trẻ học trước chương trình lớp một như học đọc, học viết và làm tốn.
Điều này khơng chỉ tạo áp lực cho trẻ mà còn dẫn đến việc trẻ sẽ cảm thấy tự ti,
nhút nhát, đặc biệt là lúng túng khi xác định phương hướng, ảnh hưởng đến sự
phát triển năng lực tư duy, phát triển năng lực sáng tạo của trẻ để giải quyết
nhiệm vụ thực tiễn trong cuộc sống hằng ngày.

Xuất phát từ những lý do trên chúng tôi quyết định chọn đề tài: “Thiết kế
nhiệm vụ học tập thực tế và có ý nghĩa để hỗ trợ cho trẻ 5-6 tuổi trong giai
đoạn chuyển tiếp từ mầm non lên tiểu học thông qua hoạt động làm quen với
toán”.

2. Mục đích nghiên cứu
Thiết kế nhiệm vụ học tập thực tế và có ý nghĩa cho trẻ 5-6 tuổi trong hoạt
động làm quen với toán nhằm hỗ trợ trẻ lĩnh hội kiến thức một cách nhẹ nhàng và
hiểu quả trong giai đoạn chuyển tiếp từ MN lên TH. Qua đó, góp phần phát triển
nhận thức và giáo dục toàn diện nhân cách cho trẻ.
3. Đối tượng và khách thể nghiên cứu
3.1 Đối tượng nghiên cứu
Thiết kế nhiệm vụ học tập thực tế và có ý nghĩa cho trẻ 5-6 tuổi trong hoạt
động làm quen với toán.

3.2. Khách thể nghiên cứu
Quá trình thiết kế nhiệm vụ học tập thực tế và có ý nghĩa cho trẻ 5-6 tuổi
trong hoạt động làm quen với toán tại trường mầm non Hoa Phượng Đỏ, xã Tam
Nghĩa, Núi Thành

2

4. Giả thuyết khoa học
Nếu giáo viên sử dụng tốt những thiết kế nhiệm vụ học tập thực tế và có ý
nghĩa nhằm hỗ trợ cho trẻ 5-6 tuổi trong đề tài đưa ra thì chắc chắn việc cho trẻ
làm quen với biểu tượng toán trong giai đoạn chuyển tiếp sẽ được nâng cao.
5. Nhiệm vụ nghiên cứu
- Nghiên cứu những cơ sở lý luận về việc thiết kế nhiệm vụ học tập thực tế
và có ý nghĩa cho trẻ 5-6 tuổi trong hoạt động làm quen với toán nhằm hỗ trợ trẻ
trong giai đoạn chuyển tiếp.
- Tìm hiểu về thực trạng của việc thiết kế nhiệm vụ học tập thực tế và có ý
nghĩa cho trẻ 5-6 tuổi trong hoạt động làm quen với toán tại trường mẫu giáo Hoa
Phượng Đỏ – Tam Nghĩa – Núi Thành - Quảng Nam.
- Đề xuất một số mẫu thiết kế nhiệm vụ học tập thực tế nhằm nâng cao hiệu
quả giảng dạy về biểu tượng số lượng cho trẻ nhằm hỗ trợ trẻ trong giai đọan
chuyển tiếp.
- Thực nghiệm một số thiết kế nhiệm vụ học tập nhằm nâng cao hiệu quả
giảng dạy về biểu tượng số lượng cho trẻ nhằm hỗ trợ trẻ trong giai đọan
chuyển tiếp
6. Giới hạn và pham vi nghiên cứu
6.1. Giới hạn nghiên cứu
Nghiên cứu việc thiết kế nhiệm vụ học tập thực tế và có ý nghĩa cho trẻ 5-6
tuổi nhằm phát triển biểu tượng về số lượng cho trẻ trong giai đoạn chuyển tiếp
tại trường mầm non Hoa Phượng Đỏ - Tam Nghĩa – Núi Thành -Quảng Nam.
6.2. Phạm vi nghiên cứu

Đề tài chỉ tập trung nghiên cứu việc thiết kế nhiệm vụ học tập thực tế và có ý
nghĩa nhằm phát triển BTSL cho 40 trẻ tại lớp lớn 1 trường mẫu giáo Hoa
Phượng Đỏ- Núi Thành - Quảng Nam.
7. Phương pháp nghiên cứu
7.1. Phương pháp nghiên cứu lý luận
Nghiên cứu tài liệu có liên quan đến đề tài, đọc và hệ thống các tài liệu có
liên quan đến cơ sở lý luận của vấn đề nghiên cứu và tài liệu liên quan đến việc

3

thiết kế nhiệm vụ học tập thực tế và có ý nghĩa trong hoạt động làm quen với
toán nhằm hỗ trợ trẻ trong giai đoạn chuyển tiếp.

7.2. Phương pháp nghiên cứu thực tiễn
7.2.1. Phương pháp điều tra
Sử dụng phiếu điều tra, thu thập ý kiến của giáo viên trực tiếp giảng dạy mẫu
giáo lớn xoay quanh vấn đề cho trẻ làm quen với toán mà cụ thể là phát triển biểu
tượng số lượng cho trẻ 5-6 tuổi.
7.2.2. Phương pháp đàm thoại
Tôi đã tiến hành đàm thoại với cô mẫu giáo lớn về thực trạng việc thiết kế
các nhiệm vụ học tập nhằm phát triển biểu tượng toán cho trẻ 5-6 tuổi.
7.2.3. Phương pháp quan sát
Dự các tiết học của lớp mẫu giáo lớn ở trường mẫu giáo Hoa Phượng Đỏ -
Tam Nghĩa – Núi Thành- Quảng Nam để nắm được các biện pháp mà giáo viên
sử dụng để định hướng biểu tượng số lượng cho trẻ.
7.2.4. Phương pháp thực nghiệm sư phạm
Sử dụng các thiết kế đề xuất tác động đến trẻ nhóm thức nghiệm. Xử lý kết
quả nghiên cứu bằng thống kê toán học.
7.2.5. Phương pháp thống kê toán học
Điều tra đưa ra bảng thống kê và xử lý số liệu.

8. Lịch sử của vấn đề nghiên cứu
Để hỗ trợ trẻ thích ứng với những thay đổi và có tâm thế sẵn sàng trong mơi
trường học tập mới của trẻ MN, VVOB Việt Nam và các chuyên gia giới thiệu
hướng tiếp cận mới thông qua việc tạo ra môi trường học tập hiệu quả trong giai
đoạn chuyển tiếp từ MN lên TH. Môi trường học tập phong phú, đa dạng, an toàn
và tin cậy được bắt đầu từ việc xây dựng một môi trường học tập phong phú về
đồ dùng, bài trí, hoạt động tơn trọng sự đa dạng trong phong cách học và cá tính
của trẻ; tạo cho trẻ cảm giác thoải mái, an toàn và giúp trẻ tin vào khả năng của
mình. Trên nền tảng đó, việc giáo viên thiết kế các nhiệm vụ học tập thực tế và
có ý nghĩa nhằm thúc đẩy sự phát triển và tham gia của trẻ trong quá trình học

4

đóng vai trị then chốt để tạo ra mơi trường học tập hiệu quả tại trường Mầm non
cũng như trường Tiểu học.

Tuy nhiên, cơng trình nghiên cứu về việc thiết kế nhiệm vụ học tập thực tế và
có ý nghĩa cho trẻ trong hoạt động làm quen với toán cho trẻ 5-6 tuổi nhằm hỗ
trợ trẻ trong giai đoạn chuyển tiếp cịn ít, chưa có nhiệm vụ học tập thực tế để trẻ
có thể kích thích sự hứng thú trong giờ học. Chính vì thế tơi chọn đề tài: “Thiết
kế nhiệm vụ học tập thực tế và có ý nghĩa nhằm hỗ trợ cho trẻ 5-6 tuổi trong hoạt
động làm quen với toán”.

9. Đóng góp của đề tài
Sự thành công của đề tài này sẽ bổ sung vào việc thiết kế nhiệm vụ học tập
cho trẻ 5-6 tuổi trong hoạt động làm quen với toán nhằm hỗ trợ vào giai đoạn
chuyển tiếp từ MN lên TH.
10. Cấu trúc tổng quan của đề tài
Khóa luận gồm có 3 phần
Phần 1: Mở đầu

Phần 2: Nội dung
Chương 1: Cơ sở lý luận về việc thiết kế nhiệm vụ học tập thực tế và có ý nghĩa
để hỗ trợ cho trẻ 5-6 tuổi trong giai đoạn chuyển tiếp thơng qua hoạt động làm
quen với tốn.
Chương 2: Thực trạng của việc thiết kế nhiệm vụ học tập thưc tế và có ý
nghĩa để hỗ trợ cho trẻ 5-6 tuổi trong giai đoạn chuyển tiếp thông qua hoạt
động làm quen với toán.
Chương 3: Thiết kế và thực nghiệm các thiết kế nhiệm vụ học tập thưc tế và có ý
nghĩa để hỗ trợ cho trẻ 5-6 tuổi trong giai đoạn chuyển tiếp thông qua hoạt động
làm quen với tốn.
Phần 3: Kết luận và kiến nghị
Ngồi phần 1 phần 2 và phần 3 ra thì trong bài khóa luận tơi cịn có thêm phần
phụ lục và phần tài liệu tham khảo.

5

NỘI DUNG
Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA VIỆC THIẾT KẾ NHIỆM VỤ HỌC
TẬP THỰC TẾ VÀ CÓ Ý NGHĨA ĐỂ HỖ TRỢ CHO TRẺ 5-6 TUỔI
TRONG GIAI ĐOẠN CHUYỂN TIẾP THÔNG QUA HOẠT ĐỘNG LÀM

QUEN VỚI TOÁN
1.1. Một số khái niệm liên quan đến đề tài nghiên cứu
1.1.1. Thiết kế nhiệm vụ học tập thực tế và có ý nghĩa
1.1.1.1. Thiết kế

Theo Từ điển Tiếng Việt [51, tr.943] “Thiết kế là lập tài liệu kĩ thuật tồn
bộ, gồm có bản tính tốn, bản vẽ… để có thể theo đó mà xây dựng cơng trình,
sản xuất thiết bị, sản phẩm.”


Thiết kế là tạo ra một kế hoạch hoặc qui ước cho việc xây dựng một đối
tượng hoặc một hệ thống [57].

Từ các định nghĩa trên, chúng tôi xin đưa ra khái niệm về thiết kế như
sau: “Thiết kế là một quá trình lập kế hoạch hoặc qui ước, là căn cứ để theo đó
mà thực hiện một đối tượng hoặc một hệ thống.”
1.1.1.2. Nhiệm vụ học tập thực tế và có ý nghĩa

Nhiệm vụ học tập thực tế và có ý nghĩa được hiểu là xây dựng mối liên hệ
giữa những gì trẻ đã biết và có thể làm tốt nhiệm vụ mới mà bài học đòi hỏi, gắn
liền nhiệm vụ học tập với cuộc sống, nhu cầu của trẻ. Nhiệm vụ này có tính
thách thức nghĩa là có một “khoảng cách” (độ khó) giữa yêu cầu của nhiệm vụ
và khả năng của trẻ (độ khó này cao hơn khả năng của trẻ và nằm trong “tầm
với” mà trẻ có khả năng làm được nếu có sự hỗ trợ phù hợp của giáo viên, độ
khó khơng q cao so với năng lực của trẻ).

Vì vậy cần quan tâm đến mơi trường đang sống của trẻ để điều chỉnh nội
dung dạy học, thiết kế nhiệm vụ học tập phù hợp với thực tế cuộc sống của trẻ là
cách mà giáo viên làm cho việc học tập trở nên có ý nghĩa hơn đối với trẻ.
1.1.2. Giai đoạn chuyển tiếp từ mầm non lên tiểu học

Giai đoạn chuyển tiếp có thể hiểu là giai đoạn bắt đầu trước khi học sinh
lên lớp 1, thời điểm bắt đầu vào lớp 1 và kết thúc khi đứa trẻ đã thích nghi hồn

6

tồn với mơi trường học tập mới. Trong giai đoạn này trẻ phải đối mặt với rất
nhiều thay đổi, đó là những thay đổi về tâm - sinh lý của chính đứa trẻ, những
thay đổi về mơi trường và phương pháp dạy và học, vai trò của trẻ và sự mong
đợi từ phía gia đình và nhà trường. Tóm lại, có thể khẳng định như sau, giai

đoạn chuyển tiếp từ Mn lên TH là quá trình chuyển từ MN lên những năm đầu ở
tiểu học và được nhìn nhận là điểm khởi đầu cho học tập có chủ đích, có thể ảnh
hưởng đến thành công hay thất bại trong học tập, trong nhiều năm sau của trẻ.
Việc giúp trẻ vượt qua những khó khăn do sự thay đổi từ mơi trường học cũng
như sự thay đổi từ bản thân và thay đổi nhận thức cho cha mẹ không thể thực
hiện trong thời gian nhất định mà phải vượt qua một quá trình lâu dài.
1.1.3. Hỗ trợ trẻ trong giai đoạn chuyển tiếp

Hỗ trợ trẻ trong giai đoạn chuyển chuyển tiếp được hiểu như là sự giúp
đỡ kịp thời, đúng lúc, đúng mức, phù hợp với hoàn cảnh và bản thân của trẻ
nhằm tạo cho trẻ có cảm giác an toàn, thoải mái và tự tin khi bước vào lớp 1.
Để việc hỗ trợ cho trẻ trong giai đoạn chuyển tiếp đạt hiểu quả cao, cần chú
trọng đến 3 khía cạnh của sự sẵn sàng đó là: nhà trường sẵn sàng, trẻ em sẵn
sàng, gia đình sẵn sàng.

Khi bắt đầu vào trường tiểu học, trẻ sẽ cảm thấy bỡ ngỡ với môi tường học
tập mới, trẻ sẽ chuyển từ môi trường hoạt động vui chơi là chủ yếu sang môi
trường học tập là chủ đạo. Ở môi trường tiểu học trẻ đối mặt vớicác mối quan hệ
mới, môi trường vật chất và xã hội đều tương đối xa lạ. Vì vậy, cần lập kế hoạch
hỗ trợ trẻ trong giai đoạn chuyển tiếp nhằm giúp trẻ thích ứng với mơi trường
học tập mới một cách dễ dàng. Bên canh đó, giáo viên cần điều chỉnh cách dạy
cho phù hợp hơn với đặc điểm của trẻ, chứ không bắt trẻ phải tự thích nghi với
nội dung và phương pháp dạy học của chương trình tiểu học.

Môi trường học tập trong các lớp mẫu giáo lớn cũng đã trang bị cho trẻ
khá nhiều kiến thức và kĩ năng giao tiếp xã hội cần thiết. Tuy nhiên, gia đình cần
tăng cường
trao đổi với giáo viên để theo dõi sát sao sự phát triển các kĩ năng của con mình.
Sự hỗ trợ của gia đình là những viên gạch đầu tiên và là nền tảng cho sự phát


7

triển kỹ năng tình cảm, xã hội của trẻ trong giai đoạn chuyển tiếp. Từ đó, trẻ sẽ
cảm thấy tự tin, vui vẻ, thoải mái khi đến trường và trẻ thích được đi học hơn.
1.1.4. Thiết kế nhiệm vụ học tập thực tế và có ý nghĩa để hỗ trợ trẻ trong giai
đoạn chuyển tiếp thông qua hoạt động làm quen với toán

Thiết kế nhiệm vụ học tập thực tế và có ý nghĩa để hỗ trợ trẻ trong giai
đoạn chuyển tiếp thơng qua hoạt động làm quen với tốn là việc thiết kế các
nhiệm vụ học tập có nội dung tri thức có yêu cầu gắn liền với thực tế, gần gũi
với cuộc sống hằng ngày của trẻ dựa vào chương trình cho trẻ 5-6 tuổi làm
quen với tốn nhằm hỗ trợ trẻ trong giai đoạn chuyển tiếp từ MN lên TH. Vai
trò của thiết kế nhiệm vụ học tập nhằm mục đích thay đổi hình thức học tập,
giúp trẻ có những hiểu biết sơ đẳng về tốn học, đồng thời tạo nền móng vững
chắc cho trẻ bước vào lớp 1 với một tâm thế sẵn sàng, không bỡ ngỡ hay lo
lắng về những con số khô khan, cứng nhắc, tạo ra bầu khơng khí trong lớp học
trở nên dễ chịu, thoải mái hơn.

Vì vậy, thiết kế nhiệm vụ học tập thực tế và mang tính thách thức sẽ là điều
kiện quan trọng để làm cho việc học trở nên có ý nghĩa với trẻ. Nhờ thiết kế
nhiệm vụ học tập mà quá trình dạy và học trở nên vui, hấp dẫn và có ý nghĩa hơn.
1.2. Đặc điểm và nội dung phát triển biểu tượng số lượng cho trẻ 5-6 tuổi
1.2.1. Đặc điểm phát triển biểu tượng số lượng cho trẻ 5-6 tuổi

Những biểu tượng số lượng sớm được hình thành ở trẻ. Trẻ ở lứa tuổi nhà
trẻ đã bắt đầu có những nhận biết về số lượng, đó là nấc thang đầu tiên và cần
thiết giúp trẻ nhận biết hiện thực xung quanh. Những biểu tượng đầu tiên về các
nhóm vật khác nhau như: nhiều con ốc, những con búp bê, những chiếc lá…được
tích lũy và phản ánh trong ngơn ngữ thụ động của trẻ. Với sự giúp đỡ của người
lớn cùng với việc nắm được các ngơn ngữ tích cực của trẻ đã nhận biết, phân biệt

và nắm được tên gọi của các nhóm đối tượng.

Hoạt động đếm ở trẻ mẫu giáo lớn đã phát triển lên một bước mới, trẻ
rất thích đếm và phần lớn trẻ nắm được trình tự của các số từ 1-10, thậm chí
cịn nhiều số hơn nữa. Trẻ biết thiết lập tượng ứng 1:1 trong quá trình đếm,
mỗi từ số tương ứng với mộ phần tử của tập hợp mà trẻ đếm. Trẻ không chỉ

8

hiểu rằng, khi đếm thì số cuối cùng là số kết quả ứng với tồn bộ nhóm vật,
mà trẻ cịn bắt đầu hiểu con số là chỉ số cho số lượng phần tử của tất cả các
phần tử có cùng độ lớn khơng phụ thuộc vào những đặc điểm, tính chất cũng
như cách sắp đặt của chúng.

Trẻ 5-6 tuổi bắt đầu hiểu mối quan hệ thuận nghịch giữa các số liền kề của
dãy số tự nhiên (mỗi số đứng trước nhỏ hơn số đứng sau một đơn vị và mỗi số
đứng sau lớn hơn số đứng trước một đơn vị). Trên cơ sở đó dần dần trẻ hiểu được
quy luật thành lập dãy số tự nhiên …Kỹ năng đếm của trẻ ngày càng trở nên
thuần thục, trẻ không chỉ đếm đúng số lượng các nhóm vật mà cịn cả các âm
thanh và các động tác. Qua đó, trẻ hiểu sâu sắc hơn vai trị của số kết quả. Mặt
khác, trẻ khơng chỉ đếm từng vật mà cịn đếm từng nhóm vật, từ đó trẻ hiểu sâu
sắc hơn ý nghĩa của khái niệm đơn vị - đơn vị của phép đếm có thể là cả nhóm
vật chứ khơng chỉ là từng vật riêng lẻ.

Hơn nữa, dưới tác động của dạy học, trẻ lớn không chỉ biết đếm xi mà
cịn biết đếm ngược trong phạm vi 10, trẻ nhận biết được các số từ 1-10. Trẻ hiểu
rằng mỗi con số khơng chỉ được diễn đạt bằng lời nói mà cịn có thể viết, và
muốn biết số lượng của các vật trong nhóm khơng nhất thiết lúc nào cũng phải
đếm, mà đơi lúc chỉ cần nhìn con số biểu thị số lượng của chúng. Việc cho trẻ
làm quen với các con số có tác dụng phát triển tư duy, trừu tượng cho trẻ, dạy trẻ

thao tác với các ký hiệu – các con số.

Như vậy, cần tiếp tục phát triển biểu tượng về số lượng cho trẻ mẫu giáo 5-
6 tuổi, bước đầu cho trẻ làm quen với một số phép tính trên tập hợp, điều đó tạo
cơ sở cho trẻ học các phép tính đại số sau này ở trường phổ thông. Tiếp tục dạy
trẻ phép đếm trong phạm vi 10, trẻ lớn không chỉ đếm từng vật riêng lẻ, mà cịn
đếm từng nhóm vật. Nhờ vậy mà tư duy của trẻ tiếp tục được phát triển, giúp trẻ
hiểu sâu sắc hơn khái niệm đơn vị, tạo tiền đề cho trẻ hiểu bản chất của các phép
tính đại số mà trẻ sẽ học ở trường phổ thông.
1.2.2. Nội dung phát triển biểu tượng số lượng cho trẻ 5-6 tuổi.

Nội dung hình thành cho trẻ 5-6 tuổi về các biểu tượng về số lượng cần
hướng tới việc củng cố và làm sâu sắc những kiến thức, kỹ năng mà trẻ đã được

9

hoc từ các lớp trước. Hơn nữa, nội dung dạy trẻ phải có tác dụng thúc đẩy sự phát
triển trí tuệ và phát triển tư duy toán học cho trẻ nhỏ.

Ở trẻ mẫu giáo 5-6 tuổi, giáo viên cần tiếp tục dạy phép đếm xác định số
lượng trong phạm vi 10, trẻ được làm quen với cách lập các số tiếp theo 5 số đầu
của dãy số tự nhiên (6, 7, 8, 9, 10) trên cơ sở so sánh các tập hợp cụ thể có độ lớn
bằng nhau hoặc hơn kém nhau một phần tử. Trẻ học cách tạo các tập hợp với số
lượng nhất định bằng cách thêm, bớt. Trẻ học cách hình thành số tiết theo từ số
đứng trước bằng cách thêm một vào số đứng trước, qua đó trẻ hiểu được mối
quan hệ giữa các số liền kề thuộc dãy số tự nhiên. Dạy trẻ nhận biết các con số từ
1-10 và sử dụng các số đó để chỉ số lượng, số thứ tự.

Để củng cố và phát triển kỹ năng đếm cho trẻ 5-6 tuổi, cần tổ chức cho trẻ
luyện tập đến các nhóm vật được xếp theo các cách khác nhau trong không gian.

Quan luyện tập đếm, kỹ năng đếm của trẻ khơng chỉ được củng cố và phát triển
mà nó cịn giúp trẻ hiểu rằng, số lượng của nhóm vật khơng phụ thuộc vào tính
chất của các vật, vào cách sắp đặt của chúng, cũng như vào hướng đếm (đếm từ
trái sang phải, từ phải sang trái, từ trên xuống dưới…). Cần dạy trẻ đếm tách các
nhóm vật có số lượng trong phạm vi 10 theo số lượng mẫu và theo con số cho
trước, luyện tập đếm bằng các giác quan khác nhau, nhận biết độ lớn các tập hợp
trong phạm vi 10. Các bài luyện này đồng thời cũng góp phần phát triển độ nhạy
của các giác quan.

Ngồi ra, nội dung dạy trẻ cịn hướng vào việc cho trẻ làm quen với các
phép biến đổi đơn giản như sau: thêm, bớt chia các nhóm đối tượng có số lượng
trong phạm vi 10 làm hai phần theo cách khác nhau. Trên cơ sở đó, cho trẻ làm
quen với thành phần con số trong giới hạn 10 từ 2 số nhỏ hơn, dạy trẻ tạo một tập
hợp theo con số cho trước từ hai tập hợp nhỏ hơn.

Và hơn nữa, giáo viên cần nâng cao dần kỹ năng so sánh của trẻ như cho trẻ
so sánh số lượng của 3 nhóm đối tượng trong phạm vi 10 bằng các cách khác
nhau và nói được kết quả: bằng nhau, nhiều nhất, ít hơn, ít nhất.

10

1.2.3. Nội dung phát triển biểu tượng số lượng cho trẻ 5-6 tuổi để hỗ trợ trẻ
trong giai đoạn chuyển tiếp.

Những nội dung phát triển biểu tượng số lượng cho trẻ 5-6 tuổi bao gồm
những kiến thức và kỹ năng có tác dụng thúc đẩy sự phát triển trí tuệ và tư duy
tốn học cho trẻ như: tiếp tục củng cố và phát triển tập hợp phần tử, mối quan hệ
giữa các phần tử, từng phần với toàn bộ tập hợp. Cho trẻ luyện tập so sánh 2
nhóm đối tượng trong phạm vi 10 bằng cách sắp xếp tương ứng 1:1; dạy trẻ đếm
xác định số lượng trong phạm vi 10, thêm, bớt nhằm biến đổi số lượng và mối

quan hệ số lượng, nhận biết các số từ 1-10; dạy trẻ so sánh số lượng thêm, bớt,
nhằm biến đổi số lượng và mối quan hệ trong phạm vi 10; dạy trẻ cách chia một
nhóm đối tượng theo nhiều cách khác nhau.

Nội dung hình thành biểu tượng số lượng cho trẻ được mở rộng và phát
triển dần lên theo độ tuổi, đặc biệt là giai đoạn chuyển tiếp từ MN lên TH. Việc
dạy trẻ các nội dung về biểu tượng số lượng để hổ trợ trẻ trong giai đoạn chuyển
tiếp phù hợp với chương trình tốn ở lớp 1 là cơng cụ hỗ trợ giảng dạy tốn bậc
tiểu học. Nội dung gồm các dạng toán được phân loại theo các dạng cơ bản như
sau: nhận biết số, 4 phép tính với số, các đại lượng đo lường, xem đồng hồ và
thời gian, phân chia nhóm đối tượng thành 2, 3, 4 phần bằng nhau, làm quen với
tiền Việt Nam…Việc cho trẻ làm quen với dạng bài tập này sẽ giúp trẻ sẽ củng
cố được kiến thức mình đã học. Ngồi ra, nội dung này cịn hướng vào việc cho
trẻ làm quen với các con số, phép đếm…làm cơ sở cho trẻ chuẩn bị học các phép
toán cộng, trừ ở lớp 1, nhằm giúp trẻ tiếp thu kiến thức tốt ở bậc học tiểu học đạt
hiệu quả nhất.

1.3. Thiết kế nhiệm vụ học tập thực tế và có ý nghĩa để hỗ trợ cho trẻ
trong giai đoạn chuyển tiếp thông qua hoạt động làm quen với toán

Việc thiết kế nhiệm vụ học tập thực tế và có ý nghĩa cho trẻ 5-6 tuổi trong
giai đoạn chuyển tiếp làm thay đổi hình thức học tập, làm cho giờ học bớt căng
thẳng, tạo cảm giác thoải mái dễ chịu. Trẻ tiếp thu kiến thức nhẹ nhàng, đồng
thời trẻ sẽ thấy ham học và hứng thú trong học tập. Đặc biệt qua nhiệm vụ học

11


×