Tải bản đầy đủ (.pdf) (11 trang)

Đồ Án Quản Trị Cơ Sở Dữ Liệu Quản Lý Sinh Viên.pdf

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (361.03 KB, 11 trang )

lOMoARcPSD|38594337

Trường Đại Học Kinh Doanh Và Công Nghệ Hà Nội
Khoa Công Nghệ Thông Tin

-----**-----

ĐỒ ÁN QUẢN TRỊ CƠ SỞ DỮ LIỆU

Quản Lý Sinh Viên

Sinh viên : Lê Thị Ngọc

Lớp : TH27.27

MSV : 2722250321

HàNội – 2023

1

Downloaded by NGUYEN BAY ()

lOMoARcPSD|38594337

MỤC LỤC

Chương 1. Tổng quan Quản trị cơ sở dữ liệu Trang
1.1 Ngơn ngữ lập trình SQL……………
1.2 Hệ quản trị SQL server………… 03
Chương 2. Phân tích và thiết kế CSDL…… 04


2.1 Thiết kế CSDL logic và vật lý……… 05
2.2 Thiết kế các bảng…… 05
Chương 3. Chương trình thử nghiệm 06
3.1 Một số kết quả truy vấn………… 07
3.2 Kết luận……………………… 07
15

2

Downloaded by NGUYEN BAY ()

lOMoARcPSD|38594337

Chương 1: TỔNG QUAN QUẢN TRỊ CƠ SỞ DỮ LIỆU

Quản trị cơ sở dữ liệu (Database Management) là quá trình quản lý, tổ chức và
duy trì cơ sở dữ liệu trong một hệ thống. Nhiệm vụ của quản trị cơ sở dữ liệu bao
gồm thiết kế cơ sở dữ liệu, triển khai, quản lý an tồn, sao lưu, khơi phục dữ liệu và
tối ưu hóa hiệu suất của cơ sở dữ liệu.

Một hệ thống quản trị cơ sở dữ liệu bao gồm các thành phần như hệ quản trị cơ
sở dữ liệu (Database Management System - DBMS), cơ sở dữ liệu (Database), người
dùng và ứng dụng. DBMS là phần mềm quản lý và cung cấp các dịch vụ để tương tác
với cơ sở dữ liệu. Các ngôn ngữ lập trình cơ sở dữ liệu như SQL (Structured Query
Language) được sử dụng để truy vấn và thao tác dữ liệu trong cơ sở dữ liệu.

1.1 Ngơn ngữ lập trình SQL

SQL (Structured Query Language) là một ngơn ngữ lập trình được sử dụng để
quản lý và tương tác với các hệ quản trị cơ sở dữ liệu quan hệ. SQL cung cấp các câu

lệnh để truy vấn, chèn, cập nhật, xóa và quản lý dữ liệu trong cơ sở dữ liệu.

Ngôn ngữ SQL bao gồm các câu lệnh phổ biến như SELECT (để truy vấn dữ
liệu từ cơ sở dữ liệu), INSERT (để chèn dữ liệu mới), UPDATE (để cập nhật dữ liệu),
DELETE (để xóa dữ liệu) và nhiều câu lệnh khác để thực hiện các tác vụ quản lý dữ
liệu.

SQL có thể được sử dụng trên nhiều hệ quản trị cơ sở dữ liệu quan hệ như
MySQL, PostgreSQL, Oracle Database và SQL Server.

SQL là cần thiết để:

 Tạo cơ sở dữ liệu, bảng và view mới.
 Để chèn các bản ghi vào trong một cơ sở dữ liệu.
 Để xóa các bản ghi từ một cơ sở dữ liệu.
 Để lấy dữ liệu từ một cơ sở dữ liệu.
Chức năng của SQL
 Với SQL, chúng ta có thể truy vấn Database theo nhiều cách khác nhau, bởi
sử dụng các lệnh.
 Với SQL, người dùng có thể truy cập dữ liệu từ RDBMS.
 SQL cho phép người dùng miêu tả dữ liệu.
 SQL cho phép người dùng định nghĩa dữ liệu trong một Database và thao
tác nó khi cần thiết.
 Cho phép người dùng tạo, xóa Database và bảng.

3

Downloaded by NGUYEN BAY ()

lOMoARcPSD|38594337


 Cho phép người dùng tạo view, Procedure, hàm trong một Database.
 Cho phép người dùng thiết lập quyền truy cập vào bảng, thủ tục và view.

1.2 Hệ quản trị SQL server

SQL Server là một hệ quản trị cơ sở dữ liệu quan hệ (Relational Database
Management System - RDBMS) được phát triển bởi Microsoft. SQL Server cung cấp
một môi trường để lưu trữ, truy vấn và quản lý dữ liệu trong các ứng dụng .

SQL Server hỗ trợ ngôn ngữ SQL và cung cấp nhiều tính năng quản lý cơ sở
dữ liệu mạnh mẽ. Nó hỗ trợ các tính năng như giao dịch ACID (Atomicity,
Consistency, Isolation, Durability), bảo mật dữ liệu, sao lưu dự phòng, khả năng mở
rộng, xử lý đồng thời và tối ưu hiệu suất.

SQL Server cung cấp nhiều phiên bản khác nhau, bao gồm phiên bản Express
(miễn phí), Standard và Enterprise, với các tính năng và khả năng khác nhau. Phiên
bản Express thường được sử dụng cho các ứng dụng nhỏ hoặc phát triển, trong khi
phiên bản Standard và Enterprise thường được sử dụng cho các ứng dụng doanh
nghiệp có quy mô lớn.

SQL Server cung cấp giao diện quản lý đồ họa (SQL Server Management
Studio - SSMS) để quản lý cơ sở dữ liệu. SSMS cho phép người quản trị cơ sở dữ
liệu thực hiện các tác vụ như tạo và quản lý cơ sở dữ liệu, tạo bảng, chỉnh sửa dữ liệu,
tạo và quản lý các đối tượng như khóa ngoại, chỉ mục và quyền truy cập.

SQL Server cũng hỗ trợ các tính năng mở rộng như dịch vụ tích hợp hậu cần
(SQL Server Integration Services - SSIS) để xử lý dữ liệu và tích hợp hệ thống, dịch
vụ phân tích dữ liệu (SQL Server Analysis Services - SSAS) để phân tích và khai thác
dữ liệu, cũng như dịch vụ báo cáo (SQL Server Reporting Services - SSRS) để tạo và

phân phối báo cáo.

SQL Server là một hệ quản trị cơ sở dữ liệu phổ biến và được sử dụng rộng rãi
trong các môi trường doanh nghiệp và ứng dụng phát triển.

*Các thành cơ bản trong SQL Server
SQL Server được cấu tạo bởi nhiều thành phần như Database Engine, Reporting
Services, Notification Services, Integration Services, Full Text Search Service…. Các
thành phần này khi phối hợp với nhau tạo thành một giải pháp hoàn chỉnh giúp cho
việc lưu trữ và phân tích dữ liệu một cách dễ dàng.

4

Downloaded by NGUYEN BAY ()

lOMoARcPSD|38594337

 Database Engine (Cái lõi của SQL Server).
 Replication (Cơ chế tạo bản sao (Replica).
 Integration Services (DTS) :Integration Services là một tập hợp các công cụ đồ

họa và các đối tượng lập trình cho việc di chuyển, sao chép và chuyển đổi dữ
liệu.
 Analysis Services: Dịch vụ phân tích dữ liệu .
 Notification Services: Dịch vụ thông báo.
 Reporting Services: bao gồm các thành phần server và client cho việc tạo,
quản lý và triển khai các báo cáo.
 SQL Server Full Text Search: là một dịch vụ đặc biệt cho đánh chỉ mục và truy
vấn cho dữ liệu văn bản không cấu trúc được lưu trữ trong các CSDL SQL
Server

 Service Broker: là mơi trường lập trình cho việc các ứng dụng nhảy qua các
Instance.

CHƯƠNG 2. PHÂN TÍCH VÀ THIẾT KẾ CSDL

Cấu trúc của SQL Server
SQL Server bao gồm 5 cơ sở dữ liệu (CSDL) hệ thống (system databases) và một
hay nhiều user database. Các system databases bao gồm:

 Cơ sở dữ liệu Master
 Cơ sở dữ liệu Tempdb
 Cơ sở dữ liệu Model
 Cơ sở dữ liệu Msdb
 Cơ sở dữ liệu Resource

2.1 Thiết kế CSDL logic và vật lý

Thiết kế cơ sở dữ liệu (CSDL) bao gồm hai phần chính là thiết kế logic và thiết
kế vật lý.

Thiết kế CSDL logic: Thiết kế CSDL logic tập trung vào việc xác định cấu trúc
và quan hệ giữa các đối tượng trong cơ sở dữ liệu, bao gồm các bảng, quan hệ, ràng
buộc và khóa. Q trình này đảm bảo tính nhất quán và tổ chức logic của dữ liệu.
Một số khái niệm quan trọng trong thiết kế CSDL logic bao gồm:

5

Downloaded by NGUYEN BAY ()

lOMoARcPSD|38594337


 Bảng (Table): Là đơn vị cơ bản để lưu trữ dữ liệu trong CSDL. Bảng gồm các
cột và hàng, mỗi cột đại diện cho một thuộc tính và mỗi hàng chứa dữ liệu cụ
thể.

 Quan hệ (Relationship): Là mối quan hệ giữa các bảng dựa trên các khóa. Có
ba loại quan hệ chính là một-một (one-to-one), một-nhiều (one-to-many) và
nhiều-nhiều (many-to-many).

 Ràng buộc (Constraints): Là các quy tắc áp dụng lên dữ liệu trong CSDL để
đảm bảo tính chính xác và nhất quán. Một số ràng buộc phổ biến bao gồm
ràng buộc khóa chính (primary key constraint), ràng buộc khóa ngoại (foreign
key constraint) và ràng buộc duy nhất (unique constraint).

Thiết kế CSDL vật lý: Thiết kế CSDL vật lý tập trung vào các khía cạnh về lưu
trữ dữ liệu trên hệ thống máy tính thực tế. Q trình này bao gồm xác định các đặc
điểm về bộ nhớ, phân vùng đĩa, bố cục bảng, chỉ mục và các tham số cấu hình khác.
Mục tiêu của thiết kế CSDL vật lý là tối ưu hiệu suất và khả năng mở rộng của hệ
thống.

2.2 Thiết kế các bảng

Thiết kế các bảng là một phần quan trọng trong thiết kế CSDL logic. Quá trình
này bao gồm xác định các bảng cần thiết, các cột trong từng bảng và các ràng buộc
liên quan. Dưới đây là một số nguyên tắc cơ bản để thiết kế các bảng hiệu quả:

 Xác định các thực thể: Xác định các đối tượng thực thể chính mà hệ thống cần
lưu trữ thông tin về. Các thực thể có thể là các đối tượng thực tế trong thế giới
thực hoặc các đối tượng trừu tượng trong hệ thống.


 Xác định các thuộc tính: Đối với mỗi thực thể, xác định các thuộc tính cần lưu
trữ thơng tin. Các thuộc tính thường được biểu diễn bằng các cột trong bảng.

 Xác định các ràng buộc: Xác định các ràng buộc để đảm bảo tính chính xác và
nhất quán của dữ liệu. Các ràng buộc bao gồm ràng buộc khóa chính, ràng
buộc khóa ngoại, ràng buộc duy nhất và các ràng buộc kết hợp khác.

 Xác định quan hệ: Xác định các quan hệ giữa các bảng thông qua các khóa
ngoại. Mối quan hệ giữa các bảng có thể là một-một, một-nhiều hoặc nhiều-
nhiều, dựa trên yêu cầu và quan hệ giữa các thực thể.

 Chuẩn hóa dữ liệu: Áp dụng các nguyên tắc chuẩn hóa dữ liệu để loại bỏ sự
trùng lặp và đảm bảo tính nhất quán và hiệu quả của cơ sở dữ liệu.

6

Downloaded by NGUYEN BAY ()

lOMoARcPSD|38594337

 Đánh chỉ mục: Xác định các cột cần được chỉ mục để tăng tốc độ truy vấn dữ
liệu. Chỉ mục giúp tìm kiếm và truy xuất dữ liệu nhanh chóng.

 Xác định các khóa: Xác định khóa chính cho mỗi bảng để định danh mỗi bản
ghi duy nhất trong bảng. Điều này đảm bảo tính duy nhất và định danh cho
mỗi dữ liệu trong cơ sở dữ liệu.
Quá trình thiết kế các bảng là một quá trình phức tạp và yêu cầu sự cân nhắc

kỹ lưỡng để đảm bảo tính nhất quán và hiệu quả của cơ sở dữ liệu. Nó cần phải được
thảo luận và xem xét kỹ lưỡng với nhóm phát triển và các bên liên quan khác để đáp

ứng được yêu cầu và mục tiêu của hệ thống.

2.3 Một số bảng và ràng buộc giữa chúng

+ Tạo mối quan hệ giữa các bảng

Chương 3. Chương trình chạy thử nghiệm

3.1 Một số kết quả truy vấn
*Cú pháp truy vấn dữ liệu tổng quát

7

Downloaded by NGUYEN BAY ()

lOMoARcPSD|38594337

SELECT <Danh sách các cột>
FROM <Danh sách Bảng>
WHERE <Các điều kiện>
GROUP BY <Tên cột>
HAVING <Điều kiện dựa trên GROUP BY>
ORDER BY <Danh sách cột>
Bảng 1: Dữ liệu bảng Sinh Viên

Bảng 2: Dữ liệu bảng môn học

8

Downloaded by NGUYEN BAY ()


lOMoARcPSD|38594337

Bảng 3: Dữ liệu bảng Khoa

Bảng 4 : Dữ liệu bảng Kết quả

9

Downloaded by NGUYEN BAY ()

lOMoARcPSD|38594337

I. KẾT LUẬN
Mơ hình quản lý sinh viên cung cấp một cấu trúc dữ liệu đầy đủ và gần gũi với

thực tế, cho phép quản lý thông tin sinh viên, lớp học, môn học và điểm số. Điều này
cho thấy cấu trúc dữ liệu này có thể được áp dụng để xử lý các mơ hình quản lý
tương tự như quản lý bán hàng, quản lý điểm và nhiều mơ hình khác.

Tuy nhiên, do thời gian ngắn và giới hạn kiến thức, vẫn còn nhiều chức năng
và ứng dụng mà chưa được tìm hiểu hết. Điều này có thể làm cho hệ thống chưa thật
sự đầy đủ và cần phải tiếp tục nghiên cứu và phát triển. Hơn nữa, giao diện thiết kế
cần được cải thiện để đạt được một mức độ thẩm mỹ cao hơn và mang lại trải nghiệm
tốt hơn cho người dùng.

Tổng kết lại, mơ hình quản lý sinh viên là một bước khởi đầu tốt để hiểu và áp
dụng cấu trúc dữ liệu vào các mơ hình quản lý khác. Tuy nhiên, để đạt được sự hoàn
thiện, cần tiếp tục nghiên cứu, mở rộng chức năng và cải thiện giao diện người dùng.


Em xin chân thành cảm ơn

10

Downloaded by NGUYEN BAY ()

lOMoARcPSD|38594337

11

Downloaded by NGUYEN BAY ()


×