Quản lý tiền gửi Ngân hàng Quản lý tiền gửi Ngân hàng
Trang 1
NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN
Quản lý tiền gửi Ngân hàng Quản lý tiền gửi Ngân hàng
Trang 2
MỤC LỤC
GIỚI THIỆU 4
MÔ TẢ ĐỀ TÀI 5
I. Đặt vấn đề 5
II. Yêu cầu chức năng 6
III. Yêu cầu phi chức năng 6
PHÂN TÍCH 8
I. Phân tích mô hình dữ liệu 8
1) Các quy trình nghiệp vụ chính 8
2) Mô hình thực thể kết hợp ER 8
3) Thuyết minh cho mô hình thực thể ER 9
II. Phân tích mô hình quan niệm xử lý (Các mô hình DFD) 11
Mô hình DFD cấp 1 11
Mô hình DFD cấp 2 12
Mô hình DFD cấp 3 17
THIẾT KẾ 21
I. Thiết kế mô hình dữ liệu 21
1) Chuyển đổi từ mô hình ER sang mô hình quan hệ 21
2) Đánh giá nhận xét mô hình quan hệ 22
3) Biểu đồ cơ sở dữ liệu 22
II. Thiết kế giao diện 24
1) Thiết kế thực đơn 24
2) Thiết kế các màn hình 26
III. Thiết kế báo biểu 75
1) Danh sách các báo biểu 75
2) Các nguồn dữ liệu nhập, xuất 75
KẾT LUẬN 77
I. Bảng phân công công việc trong nhóm 77
II. Môi trường phát triển và Môi trường triển khai 77
1. Môi trường phát triển: 77
2. Môi trường triển khai: 77
Quản lý tiền gửi Ngân hàng Quản lý tiền gửi Ngân hàng
Trang 3
III. Kết quả đạt được 77
IV. Hướng phát triển 78
Quản lý tiền gửi Ngân hàng Quản lý tiền gửi Ngân hàng
Trang 4
GIỚI THIỆU
Ngày nay, việc giao dịch tiền tệ với Ngân hàng đã trở nên phổ biến đối với mọi
người, nhất là ở những khu vực có kinh tế năng động và phát triển nhanh.
Ngân hàng và những chi nhánh mọc lên ở nhiều nơi và thúc đẩy sự đi lên của nền
kinh tế. Chúng ta có thể thấy hàng loạt các Ngân hàng lớn nhỏ như: Agribank,
Vietcombank, VietinBank, SacomBank, DongABank, SeaBank, TechcomBank,
IndoVinaBank, MilitaryBank, EximBank, SaigonCommercialBank, …Vì thế, hơn
bất cứ lĩnh vực nào, hoạt động của Ngân hàng luôn phải đặt trong một môi trường
cạnh tranh. Để tồn tại và đi lên trong môi trường đó, bắt buộc mọi Ngân hàng cần
phải luôn phát triển đạt đến mục tiêu tạo vốn cho xã hội và làm giàu cho chính
mình. Do vậy mỗi Ngân hàng luôn thay đổi chính sách và cơ chế hoạt động sao
cho chặt chẽ, tiết kiệm và đơn giản nhất. Một trong những thay đổi thiết thực và
cấp bách là việc tối ưu hóa nghiệp vụ tiền gửi thông qua các công cụ mạnh mẽ của
Công nghệ Thông tin.
Bên cạnh đó, cùng với tốc độ phát triển chóng mặt của công nghệ, tội phạm mạng
cũng ngày càng gia tăng về số lượng cũng như hình thức ngày càng tinh vi hơn.
Điều này đặt ra một thách thức lớn cho các Ngân hàng trong việc bảo vệ cơ sở dữ
liệu của mình trước những nguy cơ rất lớn về đánh cắp thông tin và tấn công máy
chủ. Đảm bảo uy tín, lợi nhuận và tính liên tục trong kinh doanh của Ngân hàng
mình.
Do đó nhóm chọn đề tài này để bên cạnh việc học hỏi thêm kinh nghiệm, bổ sung
kiến thức cần thiết cho chính mình, nhóm còn muốn tìm hiểu việc tạo ra một hệ
thống tối ưu về dữ liệu, đơn giản trong thao tác, bảo mật an toàn trước những mối
nguy hiểm của tin tặc,… với tiêu chí hàng đầu là “Keep it simple, stupid!”. Hy
vọng là những gì nhóm làm được sẽ giúp ích một phần nhỏ nào đó trong việc hoàn
thiện hệ thống tin học trong Ngân hàng.
NHÓM THỰC HIỆN
Quản lý tiền gửi Ngân hàng Quản lý tiền gửi Ngân hàng
Trang 5
MÔ TẢ ĐỀ TÀI
I. Đặt vấn đề
Một Ngân hàng cần xây dựng hệ thống quản lý tiền gửi cho Ngân hàng mình
như sau:
Trong Ngân hàng có nhiều cấp bậc chức vụ nhưng chủ yếu ở đây là: quản lý,
nhân viên tín dụng và người quản trị tương ứng với ba loại phân quyền trong hệ
thống.
Hệ thống sẽ quản lý các thông tin cơ bản của nhân viên và quyền hạn khi sử
dụng phần mềm.
Khi khách hàng đến Ngân hàng để gửi tiền lần đầu tiên, người gửi được lập một
tài khoản. Mỗi Tải khoản có một mã số gọi là số tài khoản và mỗi ngưởi tại một
thời điểm chỉ có duy nhất một tài khoản trong Ngân hàng. Một Tài khoản có
thể có một hay nhiều Sổ tiết kiệm với các loại tiết kiệm và loại tiền gửi khác
nhau.
Khách hàng có thể tiền gửi bằng tiền Đôla (USD) hoặc bằng tiền Việt Nam
(VND). Khi có nhu cầu gửi tiền, người gửi phải viết một giấy gửi tiền rồi đưa
cho nhân viên tín dụng cùng số tiền định gửi, trong giấy gửi tiền có những
thông tin sau : họ tên người gửi, địa chỉ, số CMND, số tiền (bằng số & bằng
chữ), loại tiền, ngày gửi, loại tiết kiệm, …
Nhân viên tín dụng căn cứ vào giấy gửi tiền và số tiền lập một Sổ tiết kiệm, liên
kết nó với Tài khoản của khách hàng và viết cho người gửi một giấy biên nhận,
số phiếu của giấy biên nhận sẽ phải giống số phiếu của giấy gửi tiền.
Nếu khách hàng muốn gửi thêm tiền vào Sổ tiết kiệm không kỳ hạn (tiền phải
cùng loại với tiền trong Sổ tiết kiệm đó), người gửi phải viết một giấy gửi tiền
rồi đưa cho nhân viên tín dụng cùng số tiền định gửi, trong giấy gửi tiền có
những thông tin sau : họ tên người gửi, địa chỉ, số CMND, số tiền (bằng số &
bằng chữ), số Sổ tiết kiệm, … Nhân viên tín dụng căn cứ vào giấy gửi tiền và
số tiền cập nhật lại Sổ tiết kiệm và viết cho người gửi một giấy biên nhận, số
phiếu của giấy biên nhận sẽ phải giống số phiếu của giấy gửi tiền.
Khi hết thời hạn gửi tiền, nếu người gửi đến thanh toán thì toàn bộ số tiền cả
gốc và lãi của họ sẽ được trả lại họ kèm theo một giấy thanh toán, trường hợp
khách hàng bị mất Sổ tiết kiệm thì họ có thể dùng CMND để tra cứu vào Tài
khoản và rút tiền trong Sổ tiết kiệm mình mong muốn. Sau đó nếu người gửi
muốn gửi tiếp họ sẽ được lập Sổ mới. Nếu hết kỳ hạn mà người gửi không đến
thanh toán thì số tiền lãi của họ sẽ được cộng vào số tiền gốc và coi như họ tiếp
Quản lý tiền gửi Ngân hàng Quản lý tiền gửi Ngân hàng
Trang 6
tục gửi tiền với số tiền gốc mới và kì hạn là như cũ với Sổ tiết kiệm cũ. Nếu
chưa đến kì hạn rút tiền mà người gửi muốn rút tiền đã gửi về thì tuỳ theo
khoảng thời gian đã gửi ở mức nào mà khách hàng được tính lãi theo tỷ lệ ở
mức đó.
Tùy từng thời điểm, căn cứ vào tình hình thực tế của Ngân Hàng sẽ có thay đổi
tỷ lệ lãi suất tín dụng. Có một số mức gửi như sau: không kì hạn, 1 tháng, 3
tháng, 6 tháng, 9 tháng, 18 tháng, 24 tháng, 36 tháng. Tuỳ theo mức gửi sẽ có tỉ
lệ lãi suất tương ứng.
Hệ thống sẽ ghi nhận tất cả các thao tác của người dùng đối với Tài khoản và
Sổ tiết kiệm, hỗ trợ tra cứu, thống kê, theo dõi tình trạng tiển gửi, bảo mật và
phục hồi dữ liệu khi có sự cố.
II. Yêu cầu chức năng
1.2.1. Yêu cầu lưu trữ:
Hệ thống cần lưu trữ các thông tin liên quan đến nhân viên, tài
khoản, sổ tiết kiệm, quy định, thông tin đăng nhập, phân quyền
người dùng, nhật ký thao tác tài khoản, nhật ký thao tác sổ tiết kiệm.
1.2.2. Yêu cầu tính toán:
Tính toán tiền lãi đối với Sổ tiết kiệm không kỳ hạn
Tính toán tiền lãi đối với sổ tiết kiệm có kỳ hạn
1.2.3. Yêu cầu tra cứu:
Tra cứu thông tin tài khoản
Tra cứu thông tin sổ tiết kiệm
Tra cứu thông tin nhân viên
Tra cứu nhật ký thao tác tài khoản
Tra cứu nhật ký thao tác sổ tiết kiệm
1.2.4. Yêu cầu thống kê, tổng hợp:
Thống kê danh sách sổ tiết kiệm
Thống kê danh sách tài khoản
Thống kê danh sách phiếu chi
Thống kê danh sách phiếu thu
III. Yêu cầu phi chức năng
1.3.1. Yêu cầu bảo mật:
Mã hóa mật khẩu đăng nhập
Phân quyền người dùng đăng nhập vào hệ thống:
1.3.2. Yêu cầu giao diện:
Giao diện thân thiện với người dùng
Thay đổi hình nền
Quản lý tiền gửi Ngân hàng Quản lý tiền gửi Ngân hàng
Trang 7
Thay đổi con trỏ chuột
Quản lý tiền gửi Ngân hàng Quản lý tiền gửi Ngân hàng
Trang 8
PHÂN TÍCH
I. Phân tích mô hình dữ liệu
1) Các quy trình nghiệp vụ chính
Hỗ trợ chức năng nhập liệu, lưu trữ thông tin của từng nhân viên, sổ
tiết kiệm, tài khoản.
Tra cứu nhanh các thông tin nhân viên, sổ tiết kiệm, tài khoản.
Thực hiện chức năng cập nhật, làm mới các thông tin nhân viên, sổ tiết
kiệm, tài khoản
Thực hiện các chức năng gửi tiền, rút tiền
Hỗ trợ chức năng thống kê, lập báo biểu, in ấn báo biểu
Thực hiện chức năng cập nhật tiền hàng ngày, hàng tháng
Hỗ trợ giao diện
Cho phép phục hồi password thông qua email
Cập nhật tỷ giá ngoại tệ trực tuyến.
2) Mô hình thực thể kết hợp ER
Quản lý tiền gửi Ngân hàng Quản lý tiền gửi Ngân hàng
Trang 9
3) Thuyết minh cho mô hình thực thể ER
Thuộc tính mô tả cho các thực thể
Thực thể NHÂN VIÊN: Mã nhân viên, Họ tên, Giới tính,
Ngày sinh, Hình nhân viên, Cư trú, Chứng minh nhân dân,
Ngày cấp nới cấp, Địa chỉ thường trú, Địa chỉ liên hệ, Địa chỉ
nước ngoài, Điện thoại nhà riêng, Điện thoại di động, Email,
mẫu chữ ký, Tình trạng hôn nhân, Trình độ học vấn, Ngày
cập nhật
Thực thể CHỨC VỤ: Mã chức vụ, Mã quyền, Tên chức vụ
Thực thể PHÂN QUYỀN: Mã quyền, Tên quyền
Thực thể ĐĂNG NHẬP: Tên đăng nhập, Mã nhân viên, Mật
khẩu
Thực thể LOẠI TIỀN: Mã loại tiền, Tên loại tiền, Tỷ giá
Quản lý tiền gửi Ngân hàng Quản lý tiền gửi Ngân hàng
Trang 10
Thực thể TÀI KHOẢN: Mã tài khoản, Mã loại tài khoản, Họ
tên, Giới tính, Ngày sinh, Hình chủ tài khoản, Cư trú, Chứng
minh nhân dân, Ngày cấp chứng minh nhân dân, Nơi cấp
chứng minh nhân dân, Địa chỉ thường trú, Địa chỉ liên hệ,
Địa chỉ nước ngoài, Điện thoại nhà riêng, Điện thoại di động,
Email, Mẫu chữ ký, Trình độ học vấn, Nghề nghiệp, Cơ quan
làm việc, Địa chỉ cơ quan làm việc, Điện thoại cơ quan làm
việc, Chức vụ trong cơ quan, Thu nhập hàng tháng, Tình
trạng hôn nhân, Ngày cập nhật
Thực thể LOẠI TÀI KHOẢN: Mã loại tài khoản, Tên loại
tài khoản, Điều kiện tối thiểu, Điều kiện tối đa
Thực thê THAO TÁC: Mã thao tác, Tên thao tác
Thực thể LOG TÀI KHOẢN: Số thứ tự, Mã tài khoản, Mã
nhân viên, Ngày thực hiện, Ghi chú
Thực thể SỔ TIẾT KIỆM: Mã sổ tiết kiệm, Mã tài khoản,
Mã loại tiết kiệm, Mã loại tiền, Ngày mở sổ, Ngày hết hạn,
Số tiền
Thực thể LOẠI TIẾT KIỆM: Mã loại tiết kiệm, Tên loại
tiết kiệm, Kỳ hạn, Lãi suất
Thực thể LOG SỔ TIẾT KIỆM: Số thứ tự, Mã sổ tiết kiệm,
Mã nhân viên, Mã thao tác, Số tiền, Ngày thực hiên, Họ tên
khách hàng, Giới tính, Ngày sinh, Chứng minh nhân dân,
Ngày cấp chứng minh nhân dân, Nơi cấp chứng minh nhân
dân, Địa chỉ, Ghi chú
Thực thể THAM SỐ: Tên tham số, Giá trị
Thực thể ĐỊNH KỲ: Mã định kỳ, Loại định kỳ
Về cách qui định đặt thuộc tính tham gia làm khóa chính cho
các thực thể
Thực thể NHÂN VIÊN có Mã nhân viên là khóa chính.
Thực thể CHỨC VỤ có Mã chức vụ là khóa chính.
Thực thể PHÂN QUYỀN có Mã quyền là khóa chính
Quản lý tiền gửi Ngân hàng Quản lý tiền gửi Ngân hàng
Trang 11
Thực thể ĐĂNG NHẬP có Tên đăng nhập là khóa chính
Thực thể LOẠI TIỀN có Mã loại tiền là khóa chính
Thực thể TÀI KHOẢN có Mã tài khoản là khóa chính
Thực thể LOẠI TÀI KHOẢN có Mã loại tài khoản là khóa
chính
Thực thể THAO TÁC có Mã thao tác là khóa chính
Thực thể LOG TÀI KHOẢN có Số thứ tự là khóa chính
Thực thể SỔ TIẾT KIỆM có Mã sổ tiết kiệm là khóa chính
Thực thể LOG SỔ TIẾT KIỆM có Sổ thứ tự là khóa chính
Thực thể THAM SỐ có Tên tham số là khóa chính
Thực thể ĐỊNH KỲ có Mã định kỳ là khóa chính
Ghi chú
II. Phân tích mô hình quan niệm xử lý (Các mô hình DFD)
Mô hình DFD cấp 1
QUẢN TRỊ
VIÊN
QUẢN LÝ
1
Xử lý của hệ
thống Quản lý
tiền gửi Ngân
hàng
NHÂN VIÊN
Tài khoản mới
Sổ tiết kiệm
mới
Giao dịch
Loại tiết kiệm
Loại thao tác
Loại tiền
Loại Tài
khoản
Phân quyền
Quy định
CSDL Ngân hàng
Kết quả tra cứu
Kết xuất Báo biểu
Quản lý tiền gửi Ngân hàng Quản lý tiền gửi Ngân hàng
Trang 12
Mô hình DFD cấp 2
NHÂN VIÊN
1.1
Tạo Tài
khoản
TÀI KHOẢN
Khách hàng
mới
1.2
Tạo Sổ
tiết kiệm
SỔ TIẾT KIỆM
LOẠI TIỀN
LOG_STK
NHÂN VIÊN
Số tiền
LOẠI TIẾT KIỆM
TÀI KHOẢN
NHÂN VIÊN
1.3
Rút tiền
Số tiền
SỔ TIẾT KIỆM
LOG_STK
TÀI KHOẢN
Quản lý tiền gửi Ngân hàng Quản lý tiền gửi Ngân hàng
Trang 13
Số tiền
NHÂN
VIÊN
1.4
Gửi tiền
SỔ TIẾT KIỆM
LOG_STK
TÀI KHOẢN
NHÂN VIÊN
1.5
Tra cứu Sổ
tiết kiệm
SỔ TIẾT KIỆM
Kết quả tra cứu
NHÂN VIÊN
1.6
Tra cứu Tài
khoản
TÀI KHOẢN
Kết quả tra cứu
NHÂN VIÊN
1.7
Tra cứu
Nhân viên
NHÂN VIÊN
Quản lý tiền gửi Ngân hàng Quản lý tiền gửi Ngân hàng
Trang 14
QUẢN LÝ
1.10
Cập nhật Sổ
tiết kiệm
Thông tin
cập nhật
SỔ TIẾT KIỆM
LOG_STK
QUẢN LÝ
1.11
Cập nhật
Tài khoản
Thông tin
cập nhật
TÀI KHOẢN
LOG_TK
QUẢN LÝ
1.12
Cập nhật
Nhân viên
NHÂN VIÊN
Thông tin
cập nhật
QUẢN LÝ
1.13
Cập nhật
Loại Tiết
kiệm
LOẠI TIẾT KIỆM
Thông tin
cập nhật
Quản lý tiền gửi Ngân hàng Quản lý tiền gửi Ngân hàng
Trang 15
QUẢN LÝ
1.14
Cập nhật
Loại Thao
tác
THAO TÁC
Thông tin
cập nhật
QUẢN LÝ
1.15
Cập nhật
Loại Tiền
LOẠI TIỀN
Thông tin
cập nhật
QUẢN LÝ
1.16
Cập nhật
Loại Tài
khoản
LOẠI TÀI KHOẢN
Thông tin
cập nhật
QUẢN LÝ
1.17
Kết xuất
danh sách Sổ
tiết kiệm
SỔ TIẾT KIỆM
Kết xuất
Báo biểu
Quản lý tiền gửi Ngân hàng Quản lý tiền gửi Ngân hàng
Trang 16
QUẢN LÝ
1.18
Kết xuất
danh sách
Tài khoản
SỔ TÀI KHOẢN
Kết xuất
Báo biểu
QUẢN LÝ
1.19
Kết xuất
danh sách
Phiếu thu
LOG_STK
Kết xuất
Báo biểu
QUẢN LÝ
1.20
Kết xuất
danh sách
Phiếu chi
LOG_STK
Kết xuất
Báo biểu
QUẢN TRỊ
VIÊN
1.21
Quản lý Phân
quyền
PHÂN QUYỀN
Quản lý tiền gửi Ngân hàng Quản lý tiền gửi Ngân hàng
Trang 17
Mô hình DFD cấp 3
Phân rã ô 1.2:
QUẢN TRỊ
VIÊN
1.21
Quản lý
Quy định
THAM SỐ
Quản lý tiền gửi Ngân hàng Quản lý tiền gửi Ngân hàng
Trang 18
NHÂN VIÊN
1.2.1
Gửi yêu
cầu
TÀI KHOẢN
1.2.2
Kiểm tra
tồn tại
1.2.3
Yêu cầu
nhập lại
LOẠI TIẾT KIỆM
LOẠI TIỀN
1.2.4
Lập và lưu
trữ
SỔ TIẾT KIỆM
LOG_STK
1.2.5
Thông báo
kết quả
Danh mục Tài khoản
Danh mục Loại tiết kiệm
Danh mục Loại tiền
Thông tin hợp lệ
Thông tin
Tài khoản,
Loại tiết kiệm,
Loại tiền
Quản lý tiền gửi Ngân hàng Quản lý tiền gửi Ngân hàng
Trang 19
Phân rã ô 1.3:
NHÂN VIÊN
1.3.1
Gửi yêu
cầu
TÀI KHOẢN
1.3.2
Kiểm tra
tồn tại
1.3.3
Yêu cầu
nhập lại
SỔ TIẾT KIỆM
1.3.4
Lập và lưu
trữ
SỔ TIẾT KIỆM
LOG_STK
1.3.5
Thông báo
kết quả
Danh mục Tài khoản
Danh mục Sổ tiết kiệm
Thông tin hợp lệ
Thông tin
Sổ tiết kiệm,
Tài khoản
Quản lý tiền gửi Ngân hàng Quản lý tiền gửi Ngân hàng
Trang 20
Phân rã ô 1.11:
QUẢN LÝ
1.11.1
Gửi yêu
cầu
1.11.2
Kiểm tra
tồn tại
1.11.3
Yêu cầu
nhập lại
LOẠI TÀI KHOẢN
1.11.4
Cập nhật
lưu trữ
TÀI KHOẢN
LOG_TK
1.11.5
Thông báo
kết quả
Thông tin hợp lệ
Thông tin
Tài khoản
Quản lý tiền gửi Ngân hàng Quản lý tiền gửi Ngân hàng
Trang 21
THIẾT KẾ
I. Thiết kế mô hình dữ liệu
1) Chuyển đổi từ mô hình ER sang mô hình quan hệ
CHUCVU (MaCV, MaQuyen, TenCV)
DANGNHAP (TenDangNhap, MaNV, MatKhau)
DINHKY (MaDK, LoaiDK)
LOAITAIKHOAN (MaLoaiTaiKhoan, TenLoaiTaiKhoan,
DieuKienToiThieu, DieuKienToiDa)
LOAITIEN (MaLoaiTien, TenLoaiTien, TyGia)
LOAITIETKIEM (MaLoaiTietKiem, TenLoaiTietKiem,
KyHan, LaiSuat)
LOG_SOTIETKIEM (SoTT, MaSoTK, MaNV, MaThaoTac,
SoTien, NgayThucHien, HoTenKH, GioiTinh, NgaySinh,
CMND, NgayCap, NoiCap, DiaChi, GhiChu)
LOG_TAIKHOAN (STT, MaTaiKhoan, MaThaoTac, MaNV,
NgayThucHien, GhiChu)
NHANVIEN (MaNV, MaCV, HoTen, GioiTinh, NgaySinh,
HinhNhanVien, CuTru, IDPass, CMND, NgayCap, NoiCap,
DchiThuongTru, DchiLienHe, DchiNuocNgoai,
DienThoaiNhaRieng, DienThoaiDiDong, Email, MauChuKy,
TrinhDoHocVan, TinhTrangHonNhan, NgayCapNhat)
PHANQUYEN (MaQuyen, TenQuyen, QuyenHan)
SOTIETKIEM (MaSoTK, MaTaiKhoan, MaLoaiTietKiem,
MaLoaiTien, NgayMoSo, NgayHetHan, SoTien,
LaiSuatApDung)
TAIKHOAN (MaTaiKhoan, MaLoaiTaiKhoan, HoTen,
GioiTinh, NgaySinh, HinhAnh, IDPass, CMND, NgayCap,
NoiCap, CuTru, DchiThuongTru, DchiLienHe,
Quản lý tiền gửi Ngân hàng Quản lý tiền gửi Ngân hàng
Trang 22
DchiNuocNgoai, MauChuKy, DienThoaiNhaRieng,
DienThoaiDiDong, Email, TrinhDoHocVan, NgheNghiep,
CoQuan, DchiCoQuan, DienThoaiCoQuan, ChucVu, ThuNhap,
TinhTrangHonNhan, NgayCapNhat)
THAMSO (TenThamSo, GiaTri)
THAOTAC (MaThaoTac, TenThaoTac)
2) Đánh giá nhận xét mô hình quan hệ
Chúng ta có mô hình quan hệ trên là tốt nhất đối với yêu cầu của hệ thống
3) Biểu đồ cơ sở dữ liệu
Quản lý tiền gửi Ngân hàng Quản lý tiền gửi Ngân hàng
Trang 23
CHUCVU
MaCV
MaQuyen
TenCV
DANGNHAP
TenDangNhap
MaNV
MatKhau
DINHKY
MaDK
LoaiDK
LOAITAIKHOAN
MaLoaiTaiKhoan
TenLoaiTaiKhoan
Dieu KienToiThie u
Dieu KienToiDa
LOAITIEN
MaLoaiTien
TenLoaiTien
TyGia
LOAITIETKIEM
MaLoaiTietKiem
TenLoaiTietKiem
KyHan
LaiSuat
LOG_SOTIETKIEM
SoTT
MaSoTK
MaNV
MaThaoTac
SoTien
NgayThucHien
HoTenKH
GioiTinh
NgaySinh
CMND
NgayCap
NoiCap
DiaChi
GhiChu
LOG_TAIKHOA N
STT
MaTa iKhoan
MaThaoTac
MaNV
NgayThucHien
GhiChu
NHANVIEN
MaNV
MaCV
HoTen
GioiTinh
NgaySinh
HinhNhanVien
CuTru
CMND
NgayCap
NoiCap
DChiThuongTru
DChiLienHe
DChiNu ocNgoai
DienThoaiNhaRieng
DienThoaiDiDong
Email
MauChuKy
TrinhDoHocVan
TinhTrangHonNhan
NgayCapNhat
PHA NQUYEN
MaQuyen
TenQuyen
QuyenHan
SOTIETKIEM
MaSoTK
MaTaiKhoan
MaLoaiTietKiem
MaLoaiTien
NgayMoSo
NgayHetHan
SoTien
TAIKHOAN
MaTaiKhoan
MaLoaiTaiKhoan
HoTen
GioiTinh
NgaySinh
HinhAnh
CMND
NgayCap
NoiCap
CuTru
DChiThuongTru
DChiLienHe
DChiNu ocNgoai
MauChuKy
DienThoaiNhaRieng
DienThoaiDiDong
Email
TrinhDoHocVan
NgheNghiep
CoQuan
DChiCoQuan
DienThoaiCoQuan
ChucVu
ThuNhap
TinhTrangHonNhan
NgayCapNhat
THA MSO
TenThamSo
GiaTri
THA OTAC
MaThaoTac
TenThaoTac
Quản lý tiền gửi Ngân hàng Quản lý tiền gửi Ngân hàng
Trang 24
Chức năng chương trình
Hệ thống
Đăng nhập
Phân quyền
Đổi mật khẩu
Cập nhật mật khẩu
mới
Giao Dịch
Tạo sổ tiết kiệm
Tạo tài khoản
Gửi tiền
Rút tiền
Tra cứu
Sổ tiết kiệm
Tài khoản
Nhân viên
Thao tác sổ tiết
kiệm
Thao tác tài khoản
Thiết lập
Skin
Hình nền
Con trỏ
II. Thiết kế giao diện
1) Thiết kế thực đơn
Quản lý tiền gửi Ngân hàng Quản lý tiền gửi Ngân hàng
Trang 25
Chức năng chương trình
Quản lý
Nhân viên
Sổ tiết kiệm
Tài khoản
Loại tiền
Loại thao tác
Loại tài khoản
Loại tiết kiệm
Thống kê
Sổ tiết kiệm
Tài khoản
Phiếu thu
Phiếu chi
Admin
Quy định
Phân quyền
Sao lưu
Khôi phục