Tải bản đầy đủ (.docx) (10 trang)

Bài soạn Triết học Mác Lênin (ĐHCT CTU)

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (134.18 KB, 10 trang )

TRIẾT HỌC MÁC - LÊNIN

Câu 1. Cơ sở nào để người ta chia các nhà triết học thành: nhà triết học duy vật và nhà triết học duy
tâm?
Dựa vào các nhà triết học giải thích về các mặt thì ngta chia ra các nhà triết học duy tâm và duy vật. Vấn
đề cơ bản này có 2 mặt :
- Mặt thứ nhất : giữa YT và VC cái nào có trước , cái nào có sau, cái nào qđ cái nào?
+ Các nhà DUY VẬT cho rằng : VẬT CHẤT là cái có trước và quyết định (qđ) Ý THỨC của con người. Học
thuyết của họ hợp thành các trường phái CNDV khác nhau : CNDV CHẤT PHÁC, CNDV BIỆN CHỨNG.
+ Các nhà DUY TÂM cho rằng : YT quyết định VC.
-Mặt thứ hai : con người có khả năng nhận thức được TG hay không? Việc giải quyết măt thứ 2 trong
vấn đề cơ bản của triết học đã chia quan điểm về MT thành 2 phái:
+ Khả tri luận : phải bao hàm những quan điểm thừa nhận khả năng nhận thức của con người.
+ Bất khả tri luận : phải bao hàm những quan điểm phủ nhận.

Câu 2. Cho đến nay: chủ nghĩa duy vật và chủ nghĩa duy tâm đã có những hình thức lịch sử nào? Giải
thích các hình thức lịch sử đó.
- CNDV có 3 hình thức:
+ CNDV chất phác (thời cổ đại): các tư tưởng duy vật lúc này mang tính trực giác, chưa mang tính nghiên
cứu khoa học cao. Những nhà triết học thời kì này chủ yếu chống lại những sai lầm có trong hệ tư tưởng
của CMDT và tơn giáo.
+ CNDV siêu hình máy móc (thế kỉ XVII-XVIII): đây là thời kì phát triển rực rỡ của cơ học, khoa học thực
nghiệm khiến cho CNDV thời kỳ này chịu sự tác động mạnh mẽ của phương pháp tư duy siêu hình, máy
móc.
+ CNDV biện chứng: có 3 tiền đề cho sự hình thành.
• KT-XH: đầu TK XIX, phương thức sản xuất TBCN phát triển, mâu thuẫn giai cấp tư sản và vơ sản.
• Lí luận: Mác kết hợp chủ nghĩa duy vật của Lugwig Andress Fewerbach với phép biện chứng của Hegel.
• KHTN: gồm 3 lí thuyết: định luật bảo tồn và chuyển hố năng lượng, thuyết tư bản và thuyết tiến
hố.
- CNDT có 2 hình thức cơ bản:
+ CNDT khách quan: trường phái triết học cho rằng: ý thức, tinh thần nói chung như “ý niệm”, “ý niệm


tuyệt đối”; “tinh thần thế giới” là cái tồn tại khách quan bên ngoài con người.

+ CNDT chủ quan: CN phủ nhận hoàn toàn cái khách quan bên ngoài và chỉ ra rằng mọi quyết định là từ
chủ thể mà ra.

Câu 3. Hiểu như thế nào về nhận định “Ý thức là hình ảnh chủ quan của thế giới khách quan”

- Ý thức là sự phản ảnh hiện thực khách quan vào trong bộ óc của con người một cách sáng tạo năng
động là kết quả của quá trình tiến hố thuộc tính của phản ánh ở mọi dạng vật chất. Yếu tố là hình thức
cao nhất của sự phản ánh thế giới hiện thực, ý thức là hình thức phản ánh chỉ có ở con người. Bộ óc con
người là cơ quan phản ánh song chỉ có bộ óc thơi thi chưa có yt.

Câu 4. Nói rõ vị trí, vai trò những quy luật cơ bản của phép biện chứng duy vật?

- Vị trí : Phép biện chứng duy vật do Mac và Angghen xây dựng vào giữa thế kỉ XIX trên cơ sở tổng kết
thực tiễn, tổng kết thành tựu khoa học tự nhiên và kế thừa trực tiếp những nội dung hợp lí trong phép
biện chứng duy vật của Hegel.

- Vai trò:

+ Phép biện chứng duy vật tạo nên sự thống nhất hữu cơ giữa tính khoa học và tính cách mạng của chủ
nghĩa Mac- Lenin.

+ Phép biện chứng duy vật là công cụ thế giới quan, phương pháp luận chung nhất định hướng cho con
người trong hoạt động nhận thức thế giới, giải thích và cải tạo thế giới.

Câu 5: Giải thích tại sao nói “Quy luật thống nhất và đấu tranh của các mặt đối lập nêu nguồn gốc,
động lực vận động, phát triển của các sự vật hiện tượng”?

- Mọi sự vật hiện tượng đều chứa đựng những mặt, những khuynh hướng đối lập tạo thành những mâu

thuẫn trong bản thân nó, sự thống nhất và đấu tranh của mặt đối lập là nguồn gốc của sự vận động và
phát triển, làm cho cái cũ mất đi cái mới ra đời.

Sự thống nhất và đấu tranh của các mặt đối lập không tách rời nhau trong quá trình vận động, phát triển
của sự vật. Sự thống nhất gắn liền với sự đứng im, với sự ổn định tạm thời của sự vật. Sự đấu tranh gắn
liền với tính tuyệt đối của sự vận động và phát triển. Điều đó có nghĩa là sự thống nhất của các mặt đối
lập là tương đối, tạm thời, sự đấu tranh của các mặt đối lập

là tuyệt đối.

Câu 6. Giải thích:

- Thực tiễn là cơ sở của nhận thức

- Thực tiễn là mục đích của nhận thức

- Thực tiễn là động lực thúc đẩy quá trình vận động, phát triển của nhận thức

- Thực tiễn là tiêu chuẩn để kiểm tra chân lý?

- Thực tiễn là cơ sở của nhận thức:

Điều này có nghĩa là thực tiễn cung cấp tài liệu cho nhận thức, cho lý luận. Mọi tri thức dù trực tiếp hay
gián tiếp đối với người này hay người kia, thế hệ nay hay thế hệ khác, ở trình độ kinh nghiệm hay lý
luận, xét đến cùng đều bắt nguồn từ thực tiễn.

Sở dĩ như vậy bởi con người quan hệ với thế giới không phải bắt đầu bằng lý luận mà bằng thực tiễn.
Chính từ trong quá trình hoạt động thực tiễn cải tạo thế giới mà nhận thức ở con người được hình thành
và phát triển.


Bằng hoạt động thực tiễn, con người tác động vào thế giới, buộc thế giới phải bộc lộ những thuộc tính,
những tính quy luật để cho con người nhận thức chúng.

Ban đầu, con người thu nhận những tài liệu cảm tính. Sau đó, con người tiến hành so sánh, phân tích,
tổng hợp, khái qt hóa, trừu tượng hóa… để phản ánh bản chất, quy luật vận động của các sự vật, hiện
tượng trong thế giới, từ đó xây dựng thành các khoa học, lý luận.

- Thực tiễn là mục đích của nhận thức:

Nói thực tiễn là mục đích của nhận thức vì nhận thức dù về vấn đề, khía cạnh, lĩnh vực gì chăng nữa thì
cũng phải quay về phục vụ thực tiễn. Nhận thức mà không phục vụ thực tiễn thì khơng phải là “nhận
thức” theo đúng nghĩa.

Do đó, kết quả nhận thức phải hướng dẫn chỉ đạo thực tiễn. Lý luận, khoa học chỉ có ý nghĩa thực sự khi
chúng được vận dụng vào thực tiễn, cải tạo thực tiễn.

– Thực tiễn là động lực chủ yếu và trực tiếp của nhận thức:

Nói như vậy có nghĩa là thực tiễn cung cấp năng lượng nhiều nhất, nhanh chóng nhất giúp con người
nhận thức ngày càng tồn diện và sâu sắc về thế giới.

Trong quá trình hoạt động thực tiễn biến đổi thế giới, con người cũng biến đổi ln cả bản thân mình,
phát triển năng lực thể chất, trí tuệ của mình. Nhờ đó, con người ngày càng đi sâu vào nhận thức thế
giới, khám phá những bí mật của thế giới, làm phong phú và sâu sắc tri thức của mình về thế giới.

Thực tiễn còn đề ra nhu cầu, nhiệm vụ và phương hướng phát triển của nhận thức. Nhu cầu thực tiễn
đòi hỏi phải có tri thức mới, phải tổng kết kinh nghiệm, khái quát lý luận, nó thúc đẩy sự ra đời và phát
triển của các ngành khoa học. Khoa học ra đời chính vì chúng cần thiết cho hoạt động thực tiễn của con
người.


- Thực tiễn là tiêu chuẩn của chân lý.

Như các nhà kinh điển của triết học Mác – Lênin đã khẳng định: Vấn đề tìm hiểu xem tư duy con người
có thể đạt tới chân lý khách quan hay khơng hồn tồn khơng phải là một vấn đề lý luận, mà là một vấn
đề thực tiễn. Chính trong thực tiễn mà con người phải chứng minh chân lý.

Tất nhiên, nhận thức khoa học có tiêu chuẩn riêng, đó là tiêu chuẩn logic. Nhưng tiêu chuẩn logic khơng
thể thay thế cho tiêu chuẩn thực tiễn, và xét đến cùng, nó cũng phụ thuộc vào tiêu chuẩn thực tiễn.

Câu 7. Vẽ sơ đồ kết cấu lực lượng sản xuất? Trong các yếu tố cấu thành thì yếu tố nào là quan trọng
nhất ? Vì sao?

Yếu Tố Quan trọng nhất : người lao động
Vì : Người lao động là yếu tố quan trọng nhất của lực lượng sản xuất vì người lao động đóng vai trò là
chủ thể của quá trình sản xuất, là người tạo ra tư liệu lao động và sử dụng tư liệu lao động vào đối
tượng lao động tạo ra sản phẩm.

Câu 8. Sản xuất vật chất có những vai trị cơ bản gì?
Sản xuất vật chất giữ vai trò là nhân tố quyết định sự sinh tồn, phát triển của con người và xã hội: là
hoạt động nền tảng làm phát sinh, phát triển những mối quan hệ xã hội của con người; nó chính là cơ sở
của sự hình thành, biến đổi và phát triển của xã hội loài người.
- Đáp ứng nhu cầu sống của con người.
- Sáng tạo ra toàn bộ các mặt của đời sống xh.
- Biến đổi tự nhiên xh con người tiền đề đầu tiên của mọi sự tồn tại của con người, và do đó là tiền đề
của mọi lịch sử.

Câu 9. Kể và phân tích các hình thức cơ bản của hoạt động thực tiễn? Trong
những hình thức đó, hoạt động nào là quan trọng nhất. Vì sao?
Thực tiễn có ba hoạt động (hình thức) cơ bản:
– Hoạt động SẢN XUẤT VẬT CHẤT là hình thức hoạt động cơ bản, đầu tiên của thực tiễn. Đây là hoạt

động mà trong đó con người sử dụng những cơng cụ lao động tác động vào giới tự nhiên để tạo ra của
cải vật chất, các điều kiện cần thiết nhằm duy trì sự tồn tại và phát triển của mình. VD: …

– Hoạt động CHÍNH TRỊ – XÃ HỘI là hoạt động của các cộng đồng người, các tổ chức khác nhau trong xã
hội nhằm cải biến những quan hệ chính trị-xã hội để thúc đẩy xã hội phát triển. VD: …
– Hoạt động THỰC NGHIỆM khoa học là một hình thức đặc biệt của thực tiễn, được tiến hành trong
những điều kiện do con người tạo ra, gần giống, giống hoặc lặp lại những trạng thái của tự nhiên và xã
hội nhằm xác định những quy luật biến đổi, phát triển của đối tượng nghiên cứu. Dạng hoạt động này có
vai trò trong sự phát triển của xã hội, đặc biệt là trong thời kỳ cách mạng khoa học và cơng nghệ hiện
đại.
Trong 3 hình thức (hoạt động) trên, hoạt động sản xuất vật chất có vai trò quan trọng nhất, là cơ sở cho
các hoạt động khác của con người và cho sự tồn tại và phát triển của xã hội loài người.

Câu 10. Theo chủ nghĩa duy vật biện chứng, muốn giải thích các hiện tượng tinh thần trong đời sống
xã hội thì căn cứ vào cơ sở nào?

- Căn cứ vào trình độ tính phổ biến, các quy luật được chia thành: những quy luật riêng, những quy luật
chung và những quy luật phổ biến.

+ Những quy luật riêng là những quy luật chỉ tác động trong phạm vi nhất định của các sự vật hiện
tượng cùng loại. Thí dụ: Những quy luật vận động cơ giới, vận động hóa học, vận động sinh học,v.v..

+ Những quy luật chung là những quy luật tác động trong phạm vi rộng hơn quy luật riêng, tác
động trong nhiều loại sự vật, hiện tượng khác nhau. Chẳng hạn: quy luật bảo toàn khối lượng, bảo toàn
năng lượng,v.v..

+ Những quy luật phổ biến là những quy luật tác động trong tất cả các lĩnh vực: từ tự nhiên, xã
hội cho đến tư duy. Đây chính là những quy luật phép biện chứng duy vật nghiên cứu.

- Căn cứ vào lĩnh tác động, các quy luật được chia thành ba nhóm lớn: quy luật tự nhiên, quy luật xã hội

và quy luật của tư duy.

+ Quy luật tự nhiên là những quy luật nảy sinh và tác động trong giới tự nhiên, kể cả cơ thể con
người, không phải thông qua hoạt động có ý thức của con người.

+ Quy luật xã hội là những quy luật hoạt động của chính con người trong các quan hệ xã hội.
Những quy luật đó khơng thể nảy sinh và tác động ngồi hoạt động có ý thức của con người. Mặc dù
vậy, quy luật xã hội vẫn mang tính khách quan.

+ Quy luật của tư duy là những quy luật nói lên mối liên hệ nội tại của những khái niệm, phạm trù,
những phán đốn. Nhờ đó, trong tư tưởng của con người hình thành tri thức nào đó về sự vật.

Câu 11. Từ những vấn đề nghiên cứu trong chủ nghĩa Mác-Lên Nin, cụ thể nội dung Chủ nghĩa duy vật
lịch sử, hãy chỉ ra những cách thức nào để làm cho năng xuất lao động của Việt Nam được nâng cao?

Để tăng năng suất lao động cần thực hiện tốt những nhiệm vụ cơ bản, như phát triển lực lượng sản
xuất, nâng cao chất lượng nguồn lực người lao động, phát triển trình độ học vấn, trình độ tay nghề, ý
thức lao động tự giác, tích cực;… đồng thời, tạo đòn bẩy để kích thích, khuyến khích và khai thác năng
lực lao động tự giác, tích cực của nhân dân lao động thơng qua giải quyết hài hồ mối quan hệ lợi ích,
đảm bảo cơng bằng, bình đẳng cho người lao động. Bên cạnh đó, V.I.Lênin nhấn mạnh phải biết chọn lọc
và kế thừa những thành tựu khoa học của nhân loại đạt được trong xã hội tư bản, sử dụng những
chuyên gia tư sản giỏi, phát động những phong trào thi đua lao động sáng tạo trong sản xuất, quản lý và
lãnh đạo.

Câu 12. Tri thức KH trở thành LLSX trực tiếp được biểu hiện như thế nào?

Trước hết, tri thức khoa học được vật hóa thành các cơng cụ sản xuất ngày càng tinh xảo hơn, càng hoàn
thiện hơn và nhanh hơn.
Một biểu hiện quan trọng khác là ở chỗ, khoa học, cơng nghệ cùng với q trình giáo dục - đào tạo đã và
đang tạo ra những con người lao động mới.

Khọc còn trực tiếp tham gia vào quá trình tổ chức, quản lý, điều hành sản xuất và phân phối sản phẩm.

Câu 13. LLSX quyết định cái gì đối với QHSX?

Vai trò quyết định của LLSX đối với QHSX: Trong q trình hoạt động sản xuất, LLSX ko ngừng
được hồn thiện và phát triển mà trước hết là phát triển cơng cụ sản xuất. Đến 1 trình độ nhất định,
tính chất của LLSX thay đổi về cơ bản khi đó QHSX cũ lỗi thời trở thành vật cản đối với sự phát triển của
LLSX. Đến một mức độ nhất định QHSX ấy bị phá vỡ để xác lập một kiểu QHSX mới cao hơn từ đó một
phương thức sản xuất mới ra đời, một hình thái kinh tế xã hội mới xuất hiện.

Câu 14. Vì sao LLSX ln ln thay đổi? Và vì sao QHSX lại là yếu tố tĩnh, bảo thủ, thay đổi chậm?

-Lực lượng sản xuất biểu hiện mối quan hệ giữa con người với tự nhiên, phản ánh khả năng con
người chinh phục tự nhiên bằng các sức mạnh hiện thực của mình, sức mạnh đó được khái quát thành
lực lượng sản xuất.

-Để tiến hành sản xuất thì con người phải dùng các yếu tố vật chất, kỹ thuật nhất định. Tổng thể
các yếu tố ấy là lực lượng sản xuất, bao gồm:
+ Sức lao động, bao gồm ba yếu tố: thể lực, trí lực và kỹ năng lao động. Lao động không chỉ bao gồm
công nhân trực tiếp, mà còn gồm cả công nhân gián tiếp và các nhà quản lý.
+ Tư liệu sản xuất là những điều kiện cần thiết để tổ chức sản xuất, bao gồm tư liệu lao động và đối
tượng lao động. Tư liệu lao động là yếu tố vật chất sản xuất mà con người dựa vào đó tác động lên đối
tượng lao động. Đối tượng lao động là yếu tố vật chất của sản xuất mà lao động của con người cùng với
tư liệu lao động tác động lên làm biến đổi hình dáng, tính chất vật lý... của đối tượng lao động.
+ Khoa học kỹ thuật là một bộ phận của lực lượng sản xuất. Nó là cái cốt lõi, yếu tố quyết định trình độ
của lực lượng sản xuất.

- Trong 3 yếu tố cấu thành lực lượng sản xuất thì người lao động là yếu tố quyết định nhất, quan
trọng nhất bởi con người lao động chế tạo ra tư liệu lao động, và một phần đối tượng lao động, đồng
thời là người sử dụng, phát huy vai trò của tư liệu lao động, công cụ lao động.


- Trình độ phát triển của lực lượng sản xuất của một dân tộc biểu lộ rõ nhất ở trình độ phát triển
của phân cơng lao động.

- Lực lượng sản xuất có vai trò chức năng sáng tạo ra của cải vật chất và là động lực của sự phát
triển xã hội
=> LLSX luôn thay đổi vì trong hoạt động sản xuất con người khơng bao giờ hài lòng với q trình đó...
Nó là nội dung của quá trình sản xuất.

-Theo quan điểm của chủ nghĩa Mác – Lênin có thể nêu một cách khái quát về quan hệ sản xuất
như sau: Quan hệ sản xuất là khái niệm dùng để chỉ quan hệ giữa người với người trong quá trình sản
xuất và trao đổi vật chất, thể hiện tập trung ở quan hệ về sở hữu đối với tư liệu sản xuất, quan hệ trong
tổ chức quản lý sản xuất, quan hệ trao đổi hoạt động cho nhau và quan hệ trong phân phối sản phẩm
lao động.
-Một xã hội cụ thể thường bao gồm có ba loại quan hệ sản xuất cơ bản đó là: quan hệ sản xuất thống trị,
quan hệ sản xuất tàn dư của xã hội cũ và quan hệ sản xuất mầm mống của xã hội tương lai.

-Quan hệ sản xuất là cái tạo thành cơ sở kinh tế của xã hội, là cơ sở hiện thực của hoạt động sản
xuất tinh thần của toàn bộ những quan hệ tư tưởng, chính trị và những thiết chế tương ứng trong xã
hội.

-Quan hệ sản xuất là một mặt của phương thức sản xuất, nếu lực lượng sản xuất biểu thị mặt thứ
nhất của mối “quan hệ song trùng” của sản xuất vật chất, thì quan hệ sản xuất biểu hiện mặt thứ hai
của quan hệ đó, tức là quan hệ giữa người với người trong quá trình sản xuất vật chất.
=> QHSX là yếu tố tĩnh, bảo thủ, luôn thay đổi chậm vì QHSX liên quan đến chủ sở hữu: lợi ích con người
muốn níu giữ, bảo vệ nó,... Nó là hình thức của q trình sản xuất nên thay đổi chậm hơn nội dung.

Câu 15. QHSX như thế nào được xem là khơng phù hợp với trình độ phát triển của LLSX và nó được
biểu hiện ở những trường hợp nào? Cho ví dụ chứng minh?


- QHSX khơng phù hợp với trình độ phát triển của LLSX có 2 trường hợp:

+ QHSX quá lạc hậu so với trình độ phát triển của LLSX: Ở Việt Nam, do điểm xuất phát rất thấp từ một
nước nông nghiệp lạc hậu trong chế độ phong kiến hàng nghìn năm, bị chủ nghĩa thực dân cai trị hàng
trăm năm, nên yêu cầu phát triển lực lượng sản xuất, cơng nghiệp hóa càng bức thiết. Sau Cách mạng
Tháng Tám 1945, đất nước vừa giành được độc lập lại phải tiến hành kháng chiến lâu dài chống xâm
lược nên chưa có điều kiện để chuyển lên con đường xã hội chủ nghĩa. Năm 1946, Chủ tịch Hồ Chí Minh
cho rằng, muốn xây dựng chủ nghĩa xã hội phải phát triển kỹ nghệ, tức là phát triển công nghiệp, khoa
học, kỹ thuật.

+ QHSX tiến triển giả tạo so với trình độ phát triển của LLSX:

Câu 16. Chứng minh sự phát triển của các hình thái kinh tế - xã hội là một quá trình lịch sử tự nhiên?

- Sự vận động và phát triển của xã hội tuân theo các quy luật khách quan – quy luật của chính cấu trúc
hình thái KTXH...

- Nguồn gốc của mọi sự vận động , phát triển xa hội,.. đều có nguyên nhân trực tiếp hay gián tiếp từ sự
phát triển LLSX...

- Vai trò của nhân tố chủ quan và cadc nhân tố khác đối với tình hình phát triển của lịch sử nhân loại và
lịch sử của cộng đồng người cụ thể.

- Quá độ lên chủ nghĩa xã hội , bỏ qua chế độ tư bản chủ nghĩa ở Việt Nam là quá trình lịch sử tự nhiên.

Câu 17. Ý thức muốn tác động trở lại hiện thực phải thực hiện như thế nào? Giải thích rõ!

+ Ý thức tác động trở lại vật chất theo hai chiều hướng:

Nếu ý thức phản ánh đúng hiện thực khách quan thì nó thúc đẩy hoạt động thực tiễn của con người

trong quá trình cải tạo thế giới vật chất

Còn nó phản ánh khơng đúng hiện thực khách quan thì nó kìm hãm hoạt động thực tĩên của con người
trong quá trình cải tạo thế giới vật chất.

+ Vai trò của ý thức là nói tới vai trò của con người vì ý thức muốn tác động trở lại đời sống hiện thực thì
phải thơng qua lực lượng vật chất hay thông qua hoạt động thực tiễn của con người, bắt đầu từ khâu
nhận thức quy luật khách quan, vận dụng đúng đắn quy luật, có ý chí, phương pháp để tổ chức hành
động.

Sau đây chúng ta sẽ nói về ý nghĩa phương pháp luận của mối quan hệ giữa vật chất và ý thức: Như trên
chúng ta biết là ta phải tôn trọng khách quan, tức là tôn trọng tính khách quan của vật chất, đồng thời
phát huy tính năng động chủ quan của ý thức, tức là phát huy vai trò tích cực của con người. Do đó
trong hoạt động nhận thức và hoạt động thực tiễn phải xuất phát từ thực tế khách quan , lấy thực tế
khách quan làm căn cứ cho mọi hoạt động của mình.

Sự vận dụng của ĐCSVN vào cơng cuộc đổi mới: Trong q trình đổi mới mọi chủ trương chính sách của
đảng đều phải xuất phất từ đời sống vậy chất, từ thực tế khách quan thì mới sát hợp với cuộc sống và
mới có tác dụng. Đất nước ta đang bước vào thời kỳ đẩy mạnh cơng nghiệp hố và hiện đại hoá, Đảng
chủ trương: “huy động ngày càng cao mọi nguồn lực trong cả nước và ngoài nứơc, đặc biệt là nguồn lực
tồn dân vào cơng cuộc đổi mới”. Như vậy phải phát huy năng lực sáng tạo và sức chiến đấu của Đảng
và phát huy sức mạnh tồn dân, đẩy mạnh tồn diện cơng cuộc đổi mới, sớm đưa nứoc tar a khỏi tình
trạng kém phát triển, thực hiện dân giàu nước mạnh xã hội công bằng văn minh.

- GOOD LUCK -


×