Tải bản đầy đủ (.pdf) (15 trang)

Đồ án thiết kế phân xưởng sản xuất phô mai tươi

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (323.78 KB, 15 trang )

<span class="text_page_counter">Trang 1</span><div class="page_container" data-page="1">

<b>CHƯƠNG I:</b>

<b>QUY TRÌNH CƠNG NGHỆ</b>

<b>1. Sơ đồ quy trình cơng nghệ</b>

</div><span class="text_page_counter">Trang 2</span><div class="page_container" data-page="2">

<b>2. Thuyết minh quy trình cơng nghệ2.1 Chuẩn hóa:</b>

❖ Mục đích: Tách cream ❖ Thiết bị

- Sữa tươi nguyên liệu sẽ được ly tâm tách cream bằng thiết bị ly tâm Tetra Centri AirTight H614 – Hãng Tetra Pak.

❖ Thông số công nghệ:

- Sữa tươi nguyên liệu được gia nhiệt sơ bộ lên 45<small>0</small>C trước khi vào thiết bị li tâm tách cream bằng thiết bị trao đổi nhiệt bản mỏng.

- Sản phẩm ly tâm tách cream là: sữa gầy có hàm lượng béo là 0.05% và cream có

- Chế độ thanh trùng: 65<small>0</small>C trong 20 giây. - Tổng thời gian thanh trùng là: 47 phút.

<b>2.3 Cấy giống – lên men:</b>

❖ Mục đích:

- Giảm pH, tạo mơi trường thích hợp cho q trình đơng tụ, tổng hợp các hợp chất mang lại hương vị cho sản phẩm.

❖ Thiết bị:

- Bồn đông tụ Tetra Tebel OST 6CH – Hãng Tetra Pak. ❖ Thông số công nghệ:

<i>- Sử dụng chế phẩm vi khuẩn lactic TAO060 20U (Lactococcuslactis subsp,Lactococcus lactic subscemoris) với tỉ lệ giống cây là 2% (w/w) so với sữa nguyên liệu.</i>

- Trước khi cây giống chế phẩm vi khuẩn lactic sẽ được hoạt hóa trong mơi trường sữa vơ trùng trong thời gian 30 phút ở nhiệt độ 40<small>0</small>C.

- Môi trường lên men được bổ sung CaCl<sub>2</sub> với tỉ lệ 0.005% (w/w) so với sữa nguyên liệu.

</div><span class="text_page_counter">Trang 3</span><div class="page_container" data-page="3">

- Sau khi hoạt hóa, tồn bộ canh trường lactic sẽ được cho vào bồn đông tụ cùng với sữa nguyên liệu để lên men. Thời gian lên men là 2 giờ ở nhiệt dộ phòng.

- Sữa sau khi lên men đã đạt được pH khoảng 5.8 (khoảng 2 giờ lên men ở nhiệt độ phòng) sẽ bổ sung chế phẩm rennet với tỉ lệ 0.01% (w/w) so với sữa nguyên liệu.

- Thời gian đông tụ là 2 giờ, ở nhiệt độ phòng.

- Huyết thanh sữa sẽ được tách ra cho đến khi hàm ẩm khối đơng cịn 60% thì dừng. - Quá trình tách huyết thanh sữa ở nhiệt độ phịng.

- Khối đơng sẽ được nghiền mịn và phối trộn với mật ong và AMF theo tỉ lệ lần lượt là 20% và 60% (w/w) so với khối lượng khối đông.

- Thời gian phối trộn là 30 phút, ở nhiệt độ phịng.

<b>2.7 Làm lạnh:</b>

❖ Mục đích: Bảo quản, ức chế sự lên men của vi khuẩn Lactic. ❖ Thiết bị: Tetra Spiraflo CC70.

</div><span class="text_page_counter">Trang 4</span><div class="page_container" data-page="4">

❖ Thông số công nghệ: sản phẩm được làm lạnh xuống 2<small>0</small>C trong hệ thống ống lồng ống trước khi được bơm vào thiết bị rót.

- Dạng bao bì: TCA 200S – Tetra Pak.

- Thể tích phơ mai trong một sản phẩm là 200ml. - Đóng gói trong mơi trường vơ trùng, nhiệt độ phòng.

</div><span class="text_page_counter">Trang 6</span><div class="page_container" data-page="6">

- Hàm lượng béo của sữa nguyên liệu sau chuẩn hóa: 0.05% - Hàm lượng béo trong cream thu được sau chuẩn hóa: 40% - Hàm lượng nước trong khối đông: 60%

<b>2.2 Cân bằng vật chất cho 100 kg sữa tươi nguyên liệu</b>

- Khối lượng sữa nguyên liệu: 100 kg.

- Tính khối lượng sữa sau chuẩn hóa theo hệ phương trình sau: M<small>2</small>+ M<small>3</small>= M<small>1</small>= 100

40M<small>2</small>+ 0.05M<small>3</small>= 4M<small>1</small>= 400 Với:

M<sub>1</sub>: khối lượng sữa nguyên liệu với hàm lượng béo 4%. M<small>2</small>: khối lượng cream tách ra với hàm lượng béo 40%. M<sub>3</sub>: khối lượng sữa sau chuẩn hóa với hàm lượng béo 0.05%. Giải hệ trên ta được:

</div><span class="text_page_counter">Trang 7</span><div class="page_container" data-page="7">

- Lượng khối đông và lượng whey tách ra được tính theo dữ kiện sau:

<b>Bảng 4: Thành phần chất khô trong hỗn hợp sau đông tụ.</b>

<b>Bảng 5: Thành phần chất khô trong khối đông.</b>

Ta chọn hàm lượng nước trong khối đông là 60%. Vậy hàm lượng chất khô trong khối đông là 40%. Khối lượng khối đông (bao gồm tổn thất):

</div><span class="text_page_counter">Trang 8</span><div class="page_container" data-page="8">

Mật ong: 20% khối lượng khối đông. AMF: 60% khối lượng khối đơng.

<b>Bảng 7: Thành phần hóa học của chất phối trộn.</b>

</div><span class="text_page_counter">Trang 9</span><div class="page_container" data-page="9">

- Khối lượng sản phẩm trước khi đóng gói: 23.731 kg. - Khối lượng sản phẩm sau khi đóng gói:

<b>1.1 Bồn chứa sữa nguyên liệu</b>

Lượng sữa nguyên liệu: 12,000 kg.

Thể tích sữa nguyên liệu: 12,000/1.032 = 11,628 lít.

</div><span class="text_page_counter">Trang 10</span><div class="page_container" data-page="10">

Chọn thể tích bồn chứa là 13,610 lít. Thơng số kỹ thuật:

- Bồn chứa vơ trùng có lớp vỏ áo và cánh khuấy.

- Vật liệu: vật liệu bồn là thép không gỉ AISI 304, vật liệu ống và van là thép không gỉ AISI 316.

- Áp suất làm việc max: 300 Kpa (3 bar). - Cơng suất motor: 1KW.

<b>Hình 1: Kích thước bồn chứa sữa nguyên liệu.1.2 Thiết bị trao đổi nhiệt bản mỏng</b>

Lượng sữa nguyên liệu: 12,000 lít.

Thể tích sữa nguyên liệu: 12,000/1.032 = 11,628 lít. Thời gian dự kiến: 1 giờ.

Năng suất lý thuyết: 11,628:1 = 11,628 lít/h. Chọn thiết bị Tetra Plex – Hãng Tetra Pak. Năng suất thiết bị: 15,000 lít/h.

Thơng số kỹ thuật:

- Vật liệu bản mỏng: thép không gỉ AISI 316.

- Kích thước bản: 857 x 375 mm; dày 0.5 hoặc 0.6 mm. - Công suất điện: 10 KW.

- Cơng suất bơm: 1.12 KW.

- Kích thước thiết bị: D x R x C = 2,000 x 446 x 1,053 mm.

Thời gian trao đổi nhiệt thực tế: 11,628 : 15,000 = 0.775 giờ = 47 phút. Số lượng: 2 (1 thiết bị để gia nhiệt sơ bộ, 1 thiết bị cho hệ thống thanh trùng).

<b>1.3 Thiết bị ly tâm tách béo</b>

Lượng sữa nguyên liệu: 12,000 kg. Thời gian dự kiến: 1 giờ.

</div><span class="text_page_counter">Trang 11</span><div class="page_container" data-page="11">

Năng suất lý thuyết: 12,000 : 1 = 12,000 kg/h.

Chọn thiết bị Tetra Centri AirTight H614 – Hãng Tetra Pak. Năng suất thiết bị: 15,909 kg/h.

Thông số kỹ thuật: - Công suất motor: 25 hp. - Áp suất làm việc: 87 psi.

Lượng sữa nguyên liệu: 10,900 kg.

Thể tích sữa nguyên liệu: 10,900/1.090 = 10,000 lít. Thời gian đông tụ: 2 giờ (chọn).

Chọn thiết bị Tetra Tebel OST 6CH – Hãng Tetra Pak.

</div><span class="text_page_counter">Trang 12</span><div class="page_container" data-page="12">

Thời gian đóng gói 1.5 giờ.

Năng suất dự kiến: 14,755/1.5 = 9,837 sản phẩm/giờ. Dạng bao bì: TCA 200S – Hãng Tetra Pak.

Dây chuyền đóng gói: Tetra Pak A1 for TCA – Hãng Tetra Pak. Năng suất: 12,000 sản phẩm/giờ.

Lượng whey thu được trên 100kg nguyên liệu: 77.192 kg. Lượng whey thu được trên 12,000 kg nguyên liệu: 9,263 kg. Khối lượng riêng của whey là : 1.080 kg/lít.

</div><span class="text_page_counter">Trang 13</span><div class="page_container" data-page="13">

<b>Hình 2: Kích thước bồn chứa whey.2.2 Bồn cân bằng</b>

Lượng sữa nguyên liệu: 1,000 kg.

Thể tích sữa nguyên liệu: 1,000/1.032 = 969 lít.

</div><span class="text_page_counter">Trang 14</span><div class="page_container" data-page="14">

<b>Hình 4: Kích thước bồn chứa cream.</b>

Lượng sữa nguyên liệu: 10,920 x 10% = 1,092 kg. Thể tích sữa nguyên liệu: 1,092/1.080 = 1,011 lít.

</div><span class="text_page_counter">Trang 15</span><div class="page_container" data-page="15">

<b>Hình 6: Kích thước bồn chứa mật ong.2.7 Bình thủy tinh chứa rennet, CaCl<small>2</small></b>

Hãng sản xuất: Alfa Laval. Số lượng và năng suất:

1 bơm x 12,000 lít/h – từ bồn chứa sữa qua thiết bị gia nhiệt sơ bộ, kèm 1 bơm dự trù. 1 bơm x 12,000 lít/h – từ bồn chứa vào thiết bị ly tâm, kèm 1 bơm dự trù.

3 bơm cùng loại (năng suất hiệu chỉnh phù hợp) – bơm vào bông đông tụ, bồn trộn,

<i>- Rửa với nước ấm (10 phút).</i>

- Cho chạy dung dịch kiềm (1.5%) trong 30 phút ở 75<small>0</small>C. - Rửa để loại kiềm bằng nước ấm (5 phút).

- Cho chạy dung dịch axit nitric (1%) trong khoảng 20 phút ở 70<small>0</small>C. - Rửa lại bằng nước lạnh.

- Làm mát từ từ bằng nước lạnh (8 phút)..

<b>Chế độ 2</b>

- Quá trình tẩy trùng trước khi bắt đầu sản xuất: tuần hồn nước nóng ở 90 -95<small>0</small>C trong 15 phút sau khi nhiệt độ điều chỉnh lại tối thiểu là 85<small>0</small>C

</div>

×