Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1.26 MB, 31 trang )
<span class="text_page_counter">Trang 2</span><div class="page_container" data-page="2">
2. ƯU VÀ NHƯỢC ĐIỂM HỖN DỊCH:...7
3. VAI TRÒ ĐIỀU CHẾ HỖN DỊCH IBUPROFEN 200 MG/ 5 ML:...8
4. LÝ DO LÀM THỰC NGHIỆM:...8
II. NGUYÊN LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP...9
1. TÍNH CHẤT, VAI TRỊ CỦA CÁC CHẤT TRONG CƠNG THỨC:...9
1. U CẦU CHUNG THEO DƯỢC ĐIỂN VIỆT NAM V:...14
2. CHUYÊN LUẬN “IBUPROFEN ORAL SUSPENSION”, USP 32:...14
IV. THỰC HÀNH ĐÁNH GIÁ VAI TRÒ CỦA Natri CMC...14
1. TRƯỚC 7 NGÀY...15
2. SAU 7 NGÀY...16
3. NHẬN XÉT – BÀN LUẬN...16
V. KẾT LUẬN...17
VI. TÀI LIỆU THAM KHẢO...18
<b>BÀI 2: KEM CLORAMPHENICOL...18</b>
I. TỔNG QUAN:...18
II. VAI TRÒ CỦA CÁC THÀNH PHẦN TRONG CƠNG THỨC:...18
III. TÍNH TỐN CƠNG THỨC:...19
4
</div><span class="text_page_counter">Trang 4</span><div class="page_container" data-page="4">IV. QUY TRÌNH ĐIỀU CHẾ:...20
V. SƠ ĐỒ ĐIỀU CHẾ KEM CLORAMPHENICOL:...22
VI. ĐÁNH GIÁ SẢN PHẨM:...22
VII. CÁC TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ KIỂM NGHIỆM CHẤT LƯỢNG THEO DƯỢC ĐIỂN VIỆT NAM:...23
VIII. KẾT LUẬN...24
IX. TÀI LIỆU THAM KHẢO:...24
<b>BÀI 3: KEM EMUGEL Na DICLOFENAC...25</b>
I. TỔNG QUAN:...25
II. VAI TRÒ CỦA CÁC THÀNH PHẦN TRONG CƠNG THỨC:...25
III. TÍNH TỐN CƠNG THỨC:...26
IV. ĐỀ XUẤT QUY TRÌNH ĐIỀU CHẾ:...27
V. SƠ ĐỒ ĐIỀU CHẾ KEM NA DICLOFENAC:...28
</div><span class="text_page_counter">Trang 5</span><div class="page_container" data-page="5"><b>- Hỗn dịch là dạng thuốc lỏng để uống, tiêm hoặc dùng ngồi, chứa ít nhất một</b>
dược chất rắn khơng hịa tan đều dưới dạng tiểu phân mịn hoặc cực mịn trong chất dẫn là nước hoặc dầu. Hỗn dịch có thể lắng xuống đáy và khi lắc phải phân tán đều thành dạng huyền phù ổn định trong một thời gian đủ để lấy ra liều theo đúng quy định.
<b>- Hỗn dịch có thể chứa chất hoạt động bề mặt, chất tăng độ nhớt nhằm duy trì</b>
trạng thái phân tán đều và ngăn cản hiện tượng các chất lắng xuống bị đóng bánh và trở nên rắn chắc. Hỗn dịch uống có thể chứa chất bảo quản kháng khuẩn, chất chống oxy hóa và các tá dược thích hợp khác như chất phân tán, chất tạo hương, chất tạo màu, chất làm ngọt, chất ổn định. Các chất trong thành phần bào chế của hỗn dịch phải đạt tiêu chuẩn Dược điển hoặc tuân thủ các tiêu chuẩn hiện hành của cơ quan có thẩm quyền.
<b>- Tùy theo hình thức cảm quan chia làm 2 loại: </b>
</div><span class="text_page_counter">Trang 6</span><div class="page_container" data-page="6">o Thích hợp để bào chế các dược chất ít tan hoặc khơng tan trong nước hoặc dầu dưới dạng thuốc lỏng.
o Dạng thuốc thích hợp cho các chế phẩm thuốc sử dụng với mục đích tác dụng kéo dài do sau khi sử dụng hỗn dịch thuốc, dược chất cần được hòa tan rồi mới hấp thu nên q trình giải phóng dược chất được kiểm soát. o Các dược chất dễ bị thủy phân ở dạng lỏng có thể được bào chế dưới
dạng bột hoặc cốm pha hỗn dịch để tăng độ ổn định.
o So với viên nang và viên nén, hỗn dịch đưa dược chất hấp thu nhanh hơn.
<b>- Nhược điểm:</b>
o Hỗn dịch thuốc không bền nhiệt động học, khi để yên các tiểu phân dược chất phân tán trong mơi trường có xu hướng lắng xuống và kết tụ, đóng bánh dưới đáy lọ thuốc và khó phân tán trở lại thành hỗn dịch đồng nhất và khó bảo quản.
o Khó phân liều chính xác nếu như các tiểu phân dược chất lắng quá nhanh, không đủ thời gian để lấy một liều dùng.
<b>3. VAI TRÒ ĐI U CH H N D CH IBUPROFEN 200 MG/ 5 ML:ỀU CHẾ HỖN DỊCH IBUPROFEN 200 MG/ 5 ML:Ế HỖN DỊCH: ỖN DỊCH IBUPROFEN 200mg/ 5mlỊCH IBUPROFEN 200mg/ 5ml</b>
<b>- Ibuprofen là dược chất khó tan trong nước (0.021mg/ mL ở 20</b><small>o</small>C) cần uống ít nhất 10L nước để đủ liều tác dụng gây khó khăn cho q trình điều chế và sử dụng.
Bào chế dạng hỗn dịch Ibuprofen 200 mg/ 5 ml sẽ giải quyết được vấn đề.
<b>- Sản phẩm tương tự trên thị trường: Brufen, Advil, Motrin.</b>
<b>4. LÝ DO LÀM TH C NGHI M:ỰC NGHIỆM:ỆM:</b>
- Khảo sát vai trò của Tween 80 và Na CMC trong công thức. - Điều chế 1 đơn vị hỗn dịch Ibuprofen.
- Đánh giá lựa chọn công thức, rút ra các lưu ý trong quy trình pha chế.
</div><span class="text_page_counter">Trang 7</span><div class="page_container" data-page="7">chelat với kim loại đa hoá trị.
</div><span class="text_page_counter">Trang 8</span><div class="page_container" data-page="8"> 1 đơn vị phân liều 5 ml, chứa 200 mg Ibuprofen.
1 đơn vị sản phẩm (chứa 20 liều) có thể tích 100 ml, chứa 4 g Ibuprofen.
<b>Saccarose (phương pháp pha siro nguội) </b>
</div><span class="text_page_counter">Trang 9</span><div class="page_container" data-page="9"><b>Công thức gốc: [9]</b> 180 g đường tan trong 100 g nước 20 g đường → 11.11 g nước Đường saccarose 180g
Nước cất 100g
<i><b>Cơng thức hồnh chỉnh cho 1 đơn vị sản phẩm</b></i>
– Cân kỹ thuật; giấy cân; muỗng/ vá. – Bộ cối chày; đũa thủy tinh.
– Ống đong 50 ml; becher 100 ml, 250 ml; mặt kính đồng hồ.
<i><b>Phương pháp điều chế: phân tán cơ học.Mô tả quy trình bào chế:</b></i>
<i><b><small>–</small></b></i>Cân tồn bộ dược chất và tá dược theo cơng thức đã hiệu chỉnh.
<i><b><small>–</small></b></i>Hồ tan Tween 80 bằng 5 ml nước trên mặt kính đồng hồ.
<i><b><small>–</small></b></i>Ngâm Na CMC trong 15 ml nước cất/ becher 100ml, khuấy đều, để yên 10 phút cho trương nở hoàn toàn (becher 1).
<i><b><small>–</small></b></i>Tiệt trùng cối chày bằng cồn 90<small>o</small>.
10
</div><span class="text_page_counter">Trang 10</span><div class="page_container" data-page="10"><b><small>–</small></b><i><b>Nghiền khơ: nghiền mịn tồn bộ lượng ibuprofen trong cối.</b></i>
<i><b><small>–</small>Nghiền ướt: </b></i>
o CT 2 (khơng có tween 80): cho từ từ Na CMC vào cối sứ trên, tráng becher với một ít nước tinh khiết (≈ 1 – 2 ml), trộn đều thành khối nhão. o CT 3 (khơng có Na CMC): cho từ từ Tween 80 vào cối sứ trên, tráng
mặt kính đồng hồ với một ít nước cất (≈ 1 – 2 ml), trộn đều thành khối nhão.
<i><b><small>–</small>Tạo chất dẫn và phân tán vào chất dẫn</b></i>
o Hoà tan saccarose bằng phương pháp pha siro nguội (becher 2), cho vào cối trộn đều.
o Hoà tan sorbitol trong 15ml nước cho vào cối trộn đều.
o Hoà tan lần lượt natri benzoat, dinatri edetat, acid citric, vanillin, trong 10 ml nước trong mỗi becher riêng biệt và cho lần lượt vào cối, khuấy đều, tráng với 5 ml nước.
o Chuyển toàn bộ hỗn hợp trong cối vào chai (đã được đánh dấu thể tích 100 ml), tráng cối 3 lần, mỗi lần 5 ml nước.
<b><small>–</small></b>Bổ sung nước tinh khiết vừa đủ đến vạch 100 ml, lắc đều.
<b><small>–</small></b>Đóng chai, dán nhãn thành phẩm.
<b>Lưu ý trong quá trình điều chế</b>
o Ngâm Na CMC cần tiến hành đầu tiên, vì mất nhiều thời gian.
o Na CMC cần trương nở hoàn toàn rồi mới được phối hợp với becher 2, cần làm nóng becher 1 với becher 2 rồi mới hòa tan với nhau.
o Cần tráng mặt kính đồng hồ chứa Tween 80 bằng nước để đảm bảo đủ lượng Tween 80.
o Nghiền khơ cần tiến hành kỹ lưỡng, tránh cịn những tiểu phân có kích thước lớn.
o Na benzoat khi hồ khơng trộn chung trong cùng 1 becher với acid citric vì tạo acid benzoic gây kết tủa.
</div><span class="text_page_counter">Trang 11</span><div class="page_container" data-page="11"><i><b>- Sơ đồ quy trình điều chế:</b></i>
<small>Nghiền mịn Ibuprofen trong cối</small>
<small>Nghiền trộn đềuIbuprofen với Tween80/ Na CMC một ítnước tinh khiết vừa đủđể tạo khối nhão</small>
Sorbitol...6 g <i>HSD: 24 tháng kể từ ngày sản xuất.</i>
Acid citric...0.2 ml <i>Người pha: Nhóm 06 - 05</i>
Natri benzoat...0.1 g Dinatri edetat...0,1 g Vanillin...0.01 g Tween 80...0.2 g
</div><span class="text_page_counter">Trang 12</span><div class="page_container" data-page="12"><small>–</small> Hỗn dịch khi để yên thì được chất rắn phân tán có thể tách riêng nhưng phải trở lại trạng thái phân tán đồng nhất trong chất dẫn khi lắc nhẹ trong 1-2 phút và giữ nguyên trạng thái đó trong vài phút.
<small>–</small> Định lượng: hàm lượng Ibuprofen (C<small>13</small>H<small>18</small>O<small>2</small>) trong khoảng 90-110% hàm lượng ghi trên nhãn.
<small>–</small> Định tính: SKLM, UV hoặc IR. Đo phổ hấp thụ từ ngoại (Phụ lục 4.1) của dung dịch thu được trong khống bước sóng từ 240 nm đến 300 nm có hai cực đại hấp thụ ờ bước sóng 264 nm và 272 nm và một vai ờ bước sóng 258 nm.
<small>–</small> Độ hịa tan: trong 60 phút không được dưới 80 % so với hàm lượng trên nhãn.
<small>–</small> Thể tích thực: đạt yêu cầu theo quy định.
<small>–</small> pH phải từ 3,6 dến 4,6.
<small>–</small> Giới hạn tạp chất C: 4–isobutylacetophenone không vượt quá 0,25%.
<small>–</small> Để đánh giá vai trị của Natri CMC trong cơng thức ta điều chế 2 cơng thức: (2) có chất gây treo Natri CMC, (3) khơng có chất gây treo Natri CMC.
</div><span class="text_page_counter">Trang 13</span><div class="page_container" data-page="13">không tách lớp. <sup>Đồng</sup>không tách lớp.<sup>nhất,</sup> <sup>Đồng </sup>không tách lớp.<sup>nhất,</sup> <sup>Không đồng</sup>nhất, tách lớp.
<b>Thời gian táiphân tán</b>
14
</div><span class="text_page_counter">Trang 14</span><div class="page_container" data-page="14"><b>Hệ số phân tán 1/1 (đồng nhất) 1/1 (đồng nhất)</b> 1/1 (đồng nhất) ¼ nổi kem
<b>2. SAU 7 NGÀY</b>
bánh dưới đáy <sup>Tách lớp đóng</sup>bánh dưới đáy <sup>Tách lớp nổi</sup>kem bề mặt ít <sup>Tách lớp nổi</sup>kem bề mặt
<b>Thời gian tái</b>
<b>3. NH N XÉT – BÀN LU NẬN “IBUPROFEN ORAL SUSPENSION”, USP 32:ẬN “IBUPROFEN ORAL SUSPENSION”, USP 32:</b>
- Công thức 1, 2: sau khi phân tán dược chất tạo thành hỗn dịch. Sau 1 thời gian có hiện tượng dược chất rắn lắng cặn một số dược chất dưới đáy (đóng bánh). Sau khi tái phân tán vẫn có thể tạo lại hỗn dịch như ban đầu và giữ nguyên được trạng thái phân tán đều này trong vài phút.
</div><span class="text_page_counter">Trang 15</span><div class="page_container" data-page="15">- Công thức 3: sau khi phân tán dược chất tạo thành hỗn dịch. Sau 1 thời gian có hiện tượng dược chất rắn nổi trên bề mặt (nổi kem). Sau khi tái phân tán vẫn có thể tạo lại hỗn dịch như ban đầu và giữ nguyên được trạng thái phân tán đều này trong vài phút. - Công thức 4: hỗn dịch không đồng nhất, sau khi để yên khoảng 1 phút thì có hiện tượng kết bơng: hỗn dịch tách thành 2 lớp, lớp trên trắng đục, lớp dưới trong hơn và có các tiểu phân rắn nổi lơ lửng. Khi lắc nhẹ chai hỗn dịch không phân tán đều trở lại.
<small>–</small> Về kích thước tiểu phân:
o Hỗn dịch có sử dụng NaCMC có các tiểu phân phân tán kích thước lớn hơn so với hỗn dịch không sử dụng NaCMC. Điều này có thể giải thích do chất gây treo natri carboxy methyl cellullose có khả năng trương nở thành những tiểu phân có kích thước lớn, các tiểu phân này đục và lơ lửng trong nước, đồng thời làm tăng độ nhớt hỗn dịch.
o Hỗn dịch có sử dụng Tween 80 có các tiểu phân phân tán kích thước nhỏ hơn so với hỗn dịch khơng sử dụng Tween. Điều này có thể giải thích do hoạt chất sơ nước không được thấm ướt đầy đủ dẫn đến giảm độ tan dược chất.
<small>–</small> Về độ phân tán của hỗn dịch: khả năng phân tán của hỗn dịch chứa NaCMC chậm hơn so với hỗn dịch không chứa NaCMC, đồng thời NaCMC làm tăng độ sánh, nhớt của hỗn dịch. Do đó, khả năng phân tán của chất rắn vào pha phân tán ở hỗn dịch phụ thuộc vào nồng độ chất gây treo là NaCMC, nồng độ chất gây treo càng cao, hỗn dịch càng nhớt và càng cần nhiều thời gian để phân tán hoàn toàn.
<small>–</small> Hỗn dịch đạt yêu cầu chung: có thể tách lớp trong quá trình bảo quản nhưng dễ dàng trở lại trạng thái phân tán đồng nhất sau khi lắc nhẹ chai 1 – 2 phút và giữ nguyên trạng thái phân tán trong vài phút.
16
</div><span class="text_page_counter">Trang 16</span><div class="page_container" data-page="16"><small>–</small> Tween 80 (chất gây thấm) và Na CMC (chất gây treo) giúp quá trình bào chế hỗn dịch dễ dàng hơn, kích thước hạt mịn hơn, hỗn dịch phân tán đồng nhất hơn và giúp ổn định hỗn dịch trong quá trình bảo quản.
<b>VI.TÀI LI U THAM KH OỆM:ẢO</b>
1. [1]. Dược điển Việt Nam V (Phần 1) Ibuprofen trang 498 – 500. 2. [2]. Dược điển Việt Nam V (Phần 1) Sactrang 367 – 369
3. [3]. Dược điển Việt Nam V (Phần 1) Sorbitol trang 865 – 867. 4. [4]. Dược điển Việt Nam V (Phần 1) Acid citric trang 29
5. [5]. Dược điển Việt Nam V (Phần 1) Natri benzoat trang 654 657 6. [6]. Dược điển Việt Nam V (Phần 1) Vanillin trang 971 - 972 7. [7]. Dược điển Việt Nam V (Phần 1) Polysorbat 80 trang 779
<i>8. [8] Raymond C Rowe, Paul J Sheskey and Marian E Quin, Handbook of</i>
<i>Pharmaceutical Excipients, 6</i><small>th</small> ed., Sucrose, Sorbitol, Carboxymethyl cellulose Sodium, Citric acid Monohydrat, Sodium Benzoate, Disodium edetate, Vanillin, Polyoxyethylene Sorbitan Fatty Acid Esters, p. 703–707, 679–682, 118– 121,
12. Philadelphia, PA. Lippincott Williams & Wilkins, Solution, Emulsions,
<i>Suspensions and Extracts, Remington: The Science and Practice of Pharmacy,</i>
21<small>st</small> ed., 2005, p. 756.
</div><span class="text_page_counter">Trang 17</span><div class="page_container" data-page="17"><b><small>–</small></b> Cloramphenicol thuộc nhóm thuốc kháng khuẩn và khử trùng mắt. Thuốc được chỉ định điều trị các trường hợp nhiễm trùng về mắt do nhiều nguyên nhân như đau mắt hột, nhiễm khuẩn giác mạc, nhiễm khuẩn mí mắt, nhiễm khuẩn túi lệ,.... Dạng bào chế thuốc mỡ tra mắt giúp điều trị tại chỗ cho người sử dụng.
<b><small>–</small></b> Kem Cloramphenicol thuộc kiểu nhũ tương D/N.
<b>o Hoạt chất không bền với nhiệt độ cao nên đảm bảo quy trình pha chế chuẩn để</b>
không làm giảm hàm lượng hoạt chất và tác dụng của kem Cloramphenicol.
<b>o Công thức sử dụng chất nhũ hóa bằng phương pháp xà phịng hóa nên dễ tạo</b>
bọt, làm ảnh hưởng đến độ ổn định của kem Cloraphenicol.
Khó tan trong nước, dễ tan trong ethanol 96 %
Không tan trong nước, dễ tan trong ether,
</div><span class="text_page_counter">Trang 18</span><div class="page_container" data-page="18">với hai dạng: tinh trong ethanol. Khơng hịa tan trong nước lạnh màu, có mùi giống mùi amoniac, hoặc
Rất khó tan trong nước, dễ tan trong ethanol
Rất khó tan trong nước, dễ tan trong ethanol
</div><span class="text_page_counter">Trang 19</span><div class="page_container" data-page="19">Nước tinh khiết
vừa đủ <sup>Chất lỏng trong suốt, không màu, khơng </sup>mùi, khơng vị <sup>Pha ngoại</sup>
<small>–</small> Công thức để điều chế 50g kem Cloramphenicol:
<small>–</small> Khối lượng nước tinh khiết vừa đủ cần để điều chế 50g kem:
<i><b>Thiết bị sử dụng: </b></i>
– Cân kỹ thuật; giấy cân; muỗng/ vá.
20
</div><span class="text_page_counter">Trang 20</span><div class="page_container" data-page="20">– Ống đong 50 ml; becher 100 ml, 250 ml.
– Bộ cối chày; đũa thủy tinh, bếp điện và nồi đun cách thuỷ.
<i><b>Phương pháp bào chế: Phương pháp trộn đều nhũ hố</b></i>
<b>Bước 1: Cân, đong các thành phần theo cơng thức.</b>
<b>Bước 2: Trong một bát sứ chứa pha dầu, đun chảy cách thủy acid stearic và alcol </b>
cetylic, cho dầu parafin vào trộn đều, không cần cố định nhiệt độ, nhiệt độ chỉ cần vừa đủ để nóng chảy.
<b>Bước 3: Trong một cốc thủy tinh, hòa tan Triethanolamin vào 32,4g nước, đun ở nhiệt </b>
độ 65 – 70<small>o</small>C. Lưu ý cho từ từ nước vào gel.
<b>Bước 4: Trong một cối sứ khơ và nóng, phối hợp pha Dầu vào pha Nước ( lưu ý đổ </b>
thật nhanh pha Dầu vào để tránh nhớt, có vón thì nghiền và trộn nhẹ nhàng), dùng chày đánh nhanh mạnh một chiều trong khoảng 2 – 3 phút để thu được tá dược nhũ tương mịn màng, đồng nhất.
<b>Bước 5: Đun nóng Propylen glycol trong cốc có mỏ tới khoảng 60</b><small>o</small>C, hịa tan Nipagin, Nipasol và Cloramphenicol.
<b>Bước 6: Làm nóng cối, sau đó phối hợp dung dịch thu được với tá dược nhũ tương ở </b>
bước 4 vào cối, trộn nhẹ nhàng đến khi được kem mịn màng, đồng nhất. Lưu ý cố gắng khơng tạo bọt.
<b>Bước 7: Đóng hộp, dán nhãn đúng quy chế.Lưu ý trong quá trình điều chế:</b>
o Vì chloramphenicol kém bền trong mơi trường kiềm nên khơng phối hợp nó vào ngay pha nước vì dược chất sẽ bị tương tác với triethanolamin.
</div><span class="text_page_counter">Trang 21</span><div class="page_container" data-page="21">o Trong công thức sử dụng 2 paraben là nipagin và nipasol để tăng hiệu quả bảo quản và đồng thời cũng giảm được lượng sử dụng của 2 chất này. Hiệu quả bảo quản cũng được cải thiện khi thêm Propylen glycol với nồng độ từ 2-5 %.
o Trong công thức nhũ tương D/N, chất nhũ hóa mono triethanolamin stearate được tạo ra khi phối hợp 2 pha, nhờ vậy các chất diện hoạt sẽ phân phối đều ở mặt tiếp xúc của 2 pha và bao phủ đều lên các giọt nhũ tương tạo thành kết hợp với lực khuấy trộn sẽ thu được các giọt nhũ tương kích thước đồng đều và thể chất của chế phẩm sẽ tốt hơn.
22
</div><span class="text_page_counter">Trang 22</span><div class="page_container" data-page="22"><b>- Cảm quan: thể chất mềm, mịn màng, đồng nhất.- Xác định kiểu nhũ tương: D/N</b>
<b>- Kiểm tra sự đồng nhất về kích thước các tiểu phân: kiểm sốt dưới kính hiển vi, đo </b>
kích thước tiểu phân.
<b>- Theo dõi tính ổn định: quan sát sự lắng cạn, nổi kem, kết dịnh hay phân lớp của các </b>
pha trong từng khoảng thời gian.
Sản phẩm chưa đạt về thể chất, cần lưu ý trong quá trình thao tác.
Bài thực hành giúp hiểu được vai trò cũng như sự cần thiết của các thành phần trong cơng thức, nhiệt độ nóng chảy ảnh hưởng đến sự phối hợp giữa pha dầu và pha nước.
1. [1]Dược điển Việt Nam V (Cloramphenicol trang 283, Dầu parafin 325, Nipagin
</div>