Tải bản đầy đủ (.pdf) (216 trang)

Kỷ yếu hội thảo khoa học cấp Trường: Bảy mươi lăm năm Liên Hợp quốc - Thành tựu, thách thức và những đóng góp cho Việt Nam

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (58.93 MB, 216 trang )

<span class="text_page_counter">Trang 1</span><div class="page_container" data-page="1">

BỘ T¯ PHÁP

TR¯ỜNG ẠI HỌC LUẬT HÀ NỘI

HỘI THẢO KHOA HOC CAP TRUONG

(Tất cả các bài ng ều °ợc phản biện ộc lập)

HÀ NỘI, NGÀY 24 THÁNG 9 NM 2020

</div><span class="text_page_counter">Trang 2</span><div class="page_container" data-page="2">

MỤC LỤC KỶ YÊU HỘI THẢO

Sự phát triển về thành viên, c¡ cau tổ chức và ph°¡ng thức làm việc của Liên hợp quốc từ khi thành lập ến nay

PGS.TS. Nguyễn Thị Kim Ngân

<small>Tr°ởng ại học Luật Hà Nội</small>

Vai trò của Liên hợp quốc trong việc duy trì hịa bình và an ninh

Bảo vệ và thúc ây thực hiện quyền con ng°ời trong khuôn khổ Liên hợp quốc — thành tựu và thách thức

</div><span class="text_page_counter">Trang 3</span><div class="page_container" data-page="3">

<small>và những óng góp của Việt Nam</small>

<small>TS. Hoàng Ly AnhTruong ại học Luật Ha Nội</small>

8. Vai trị của Liên hợp quốc trong giải trừ vi khí hạt nhân và giải quyết 105

<small>xung ột vi trang</small>

<small>TS. Lê Thị Anh àoTr°ờng ại học Luật Hà Nội</small>

9. 43 nm quan hệ Việt Nam & Liên hợp quốc — thành tựu và những 121

<small>thách thức trong giai oạn hiện nay</small>

TS. Nguyễn Toàn Thắng ThS. Trần Thị Thu Thuỷ

<small>Tr°ởng ại học Luật Hà Nội</small>

<small>10. Hội ồng bảo an Liên hợp quốc và sự tham gia của Việt Nam 139</small> ThS. Tran Chí Thanh

Vụ các Tổ chức quốc tế, Bộ Ngoại giao

I1. N6 lực của Việt Nam óng góp vào thực hiện mục tiêu chung của 150

Liên hợp quốc về duy trì hồ bình và an ninh quốc tế

ThS. Nguyễn Hữu Phú*

<small>ThS. Mai Ngân Hà**</small>

* Vụ Pháp luật và iều °ớc quốc tế, Bộ Ngoại giao ** Vy Các tô chức quốc tế, Bộ Ngoại giao

<small>12. _ Việt Nam với việc thực hiện các mục tiêu chung của Liên hợp quốc về 175</small> bảo vệ và thúc ây thực hiện quyền con ng°ời

<small>PGS.TS. Hồng Vn Ngh)a</small>

Học viện Chính trị quốc gia HCM

13... Việt Nam với việc thực hiện mục tiêu chung của Liên hợp quốc ối với 189

van ề chống khủng bố và tội phạm quốc tế

<small>NCS. Vi Ngọc D°¡ng</small>

NCS. ỗ Quí Hoàng

<small>Tr°ờng ại học Luật Hà Nội</small>

14. Liên hợp quốc với van ề bảo vệ mơi tr°ờng, chống biến ổi khíhậu 200

</div><span class="text_page_counter">Trang 4</span><div class="page_container" data-page="4">

SỰ PHAT TRIEN VE THÀNH VIÊN, C  CAU TO CHỨC VÀ PH¯ NG THUC LAM VIỆC CUA LIEN HỢP QUOC TỪ KHI THÀNH LAP DEN NAY

PGS.TS. Nguyễn Thị Kim Ngân”

Tóm tắt: Liên hợp quốc chính thức °ợc thành lập ngày 24/10/1945. Từ ó ến nay, trải qua 75 nm xây dung và phát triển, Liên hợp quốc là tổ chức chính trị quốc té tồn cau lớn nhất. So với thời iểm thành lập, số l°ợng thành viên Liên hợp quốc ã gia tng áng kế, c¡ cấu tơ chức, ph°¡ng thức làm việc ã có sự diéu chỉnh và hoạt ộng của Liên hợp quốc cing °ợc mở rộng về mọi mặt. Với những thành tựu ã ạt °ợc, Liên hợp quốc ngày càng có vai trị quan trọng trong ời sống chính trị quốc tế và là nên tảng không thể thiếu cho một thé giới hịa bình, thịnh v°ợng và cơng bang <small>hon.</small>

Từ khố: Liên hợp quốc; thành viên; sự phát triển của Liên hop quốc.

ặt vấn ề

Tiền thân của Liên hợp quốc là Hội quốc liên - t6 chức quốc tế °ợc thành lập nm 1919 sau khi Chiến tranh thế giới lần thứ nhất kết thúc. Hội quốc liên °ợc thành lập h°ớng tới mục tiêu ngn chặn các xung ột toàn cầu trong t°¡ng lai. Tuy nhiên, do những hạn chế nhất ịnh về tô chức và hoạt ộng, Hội quốc liên ã không thành công trong việc ngn chặn sự bùng nỗ của Chiến tranh thé giới lần thứ hai. Nm 1946, Hội quốc liên bị giải tán, nhiều c¡ cấu cing nh° mục tiêu của Hội quốc liên sau này ã °ợc Liên hợp quốc ké thừa.

Sau Chiến tranh thế giới lần thứ hai, các n°ớc Khối ồng minh và nhân loại trên thé giới mong muốn duy trì lâu dai nền hịa bình mới °ợc thiết lập và ngn ngừa các cuộc chiến tranh thế giới mới. Trong khn khổ Hội nghị Dumbarton Oaks tháng

<small>10/1944 và sau ó là Hội nghị Yalta tháng 2/1945, nguyên thủ các n°ớc Liên Xô, Hoa</small>

Kỳ, Anh ã °a ra sáng kiến và thống nhất về việc thành lập một tô chức quốc tế ể giữ gìn hịa bình và an ninh thế giới. Tại Hội nghị San Francisco, từ ngày 25/4 ến ngày 26/6/1945, ại iện của 50 quốc gia ã thông qua Hiến ch°¡ng Liên hợp quốc. Ngày 24/10/1945, Hiến ch°¡ng bắt ầu có hiệu lực và Liên hợp quốc chính thức °ợc

<small>thành lập.</small>

Liên hợp quốc theo i mục ích tơn chi trở thành trung tâm phối hợp moi <small>hành ộng của các qc gia nhm duy trì hịa bình và an ninh qc tê; phát triên* Phó tr°ởng Khoa Pháp luật quốc tế, Tr°ờng ại học Luật Hà Nội</small>

<small>Email: </small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 5</span><div class="page_container" data-page="5">

những quan hệ hữu nghị giữa các quốc gia trên c¡ sở tơn trọng ngun tắc bình ẳng và tự quyết của các dân tộc; thực hiện sự hợp tác trong việc giải quyết các vấn ề quốc tế nh° kinh tế, xã hội, vn hoá, nhân ạo; khuyến khích phát triển sự tơn trọng các quyền của con ng°ời và các tự do c¡ bản cho tất cả mọi ng°ời.

Với 51 quốc gia thành viên ban ầu, từ nm 2011 ến nay, số l°ợng thành viên Liên hợp quốc ã tng lên 193 quốc gia. C¡ cấu tô chức và ph°¡ng thức làm việc của Liên hợp quốc °ợc iều chỉnh qua từng giai oạn ể ảm bảo tính hiệu quả trong hoạt ộng của tổ chức phù hợp với thực tiễn quan hệ quốc tế. Hoạt ộng của Liên hợp quốc cing °ợc mở rộng h¡n. Nội dung các hoạt ộng chính của Liên hợp quốc ang triên khai trong giai oạn hiện nay bao gồm: duy trì hồ bình và an ninh quốc tế; bảo vệ quyên con ng°ời; trợ giúp cứu trợ nhân ạo; thúc day sự phát triển bền vững và bảo ảm sự tuân thủ luật pháp quốc tế!.

Qua 75 nm xây dựng và phát triển, Liên hợp quốc ã có nhiều thay ổi theo chiều h°ớng tích cực. Trong phạm vi bài nghiên cứu, tác giả tập trung phân tích sự phát triển về thành viên, sự iều chỉnh về c¡ cấu tổ chức và ph°¡ng thức hoạt ộng của Liên hợp quốc từ khi thành lập ến nay từ ó khng ịnh vai trị quan trọng khơng thé thiếu của tổ chức nay trong ời sống quốc tế.

1. Sự phát triển về số l°ợng thành viên Liên hợp quốc

Hiến ch°¡ng Liên hợp quốc quy ịnh những quốc gia ã tham gia Hội nghị San Francisco, ký và sau ó phê chuẩn Hiến ch°¡ng Liên hợp quốc ều °ợc coi là thành viên sáng lập của Liên hợp quốc. Ba Lan tuy không tham gia Hội nghị San Francisco nh°ng tr°ớc ó có tham gia Khối ồng minh và sớm ký, phê chuẩn Hiến ch°¡ng nên cing °ợc coi là thành viên sáng lập. Nh° vậy, Liên hợp quốc có 51 thành viên sáng

<small>^lập.</small>

Ngoài các thành viên sáng lập, các quốc gia khác cing có thể tham gia Liên hợp quốc theo con °ờng gia nhập. iều 4 Hiến ch°¡ng quy ịnh cụ thé những iều kiện dé một quốc gia °ợc gia nhập Liên hợp quốc. Thi? nhát, là quốc gia u chuộng hồ bình. Thi hai, quốc gia phải thừa nhận những ngh)a vụ quy ịnh trong Hiến ch°¡ng. 7# ba, quốc gia °ợc Liên hợp quốc xét có ủ khả nng và tự nguyện làm

<small>trịn những ngh)a vụ thành viên.</small>

Việc kết nạp quốc gia thành viên °ợc tiến hành bằng nghị quyết của ại hội ồng, theo kiến nghị của Hội ồng bảo an. Ở Hội ồng bảo an, nghị quyết xem xét

<small>1. United Nations — What we do, nguồn: truy cập ngày</small>

<small>31/7/2020.</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 6</span><div class="page_container" data-page="6">

việc gia nhập phải °ợc 9/15 phiếu thuận của các uy viên Hội ồng bảo an”, ồng thời khơng có n°ớc uỷ viên th°ờng trực nào sử dụng quyền phủ quyết dé phản ối?. Ở ại hội ồng, nghị quyết phải °ợc 2/3 số quốc gia thành viên có mặt bỏ phiếu ủng hộ.

Biểu ô 1. Sự phát triển về số l°ợng thành viên Liên hợp quốc"

Ngay từ khi mới thành lập, Liên hợp quốc ã dành °ợc sự quan tâm của các quốc gia thé hiện qua số l°ợng quốc gia tham gia Hội nghị San Francisco nm 1945, ký thông qua, phê chuẩn Hiến ch°¡ng Liên hợp quốc và trở thành những thành viên sáng lập của tổ chức quốc tế này. Số l°ợng thành viên Liên hợp quốc gia tng nhanh chóng vào những nm 50 ến những nm 70 của thế kỷ XX, sau ó chững lại những nm 80 và tiếp tục tng lên vào những nm 90 của thế kỷ XX. Từ nm 2011 ến nay, số l°ợng thành viên Liên hợp quốc là 193 thành viên. Những thành viên mới nhất của Liên hợp quốc là Thuy S), ông Timor gia nhập nm 2002; Montenegro gia nhập nm 2006 và Nam Sudan là quốc gia thứ 193 gia nhập Liên hợp quốc nm 2011.

Sự phát triển theo chiều h°ớng gia tng nhanh chóng số l°ợng thành viên Liên hợp quốc qua các giai oạn có thể °ợc lý giải bởi một số nguyên nhân sau:

- Liên hợp quốc ngay từ khi ra ời ã theo i các mục ích tơn chỉ áp ứng °ợc mong muốn nguyện vọng chung của cộng ồng quốc tế cing nh° của các quốc gia, ặc biệt là mục ích duy trì hồ bình, an ninh quốc tế; phát triển quan hệ hữu nghị

<small>2. Ban ầu, số l°ợng thành viên của Hội ồng bao an là 11, trong ó 5 uy viên th°ờng trực và 6 uỷ viên khôngth°ờng trực. Với sô l°ợng này, nghị quyết của Hội ồng về kết nạp thành viên mới °ợc thông qua khi có 7/11phiếu thuận của các uy viên Hội ồng, trong ó có 5 phiếu thuận của các uỷ viên th°ờng trực.</small>

<small>3. Theo quy ịnh của iều 27 Hiến ch°¡ng, nghị quyết phải °ợc 9/15 phiếu thuận của các uỷ viên Hội ồngbảo an, trong ó có phiếu thuận của cả 5 uỷ viên th°ờng trực. Tuy nhiên, trong thực tiễn, Liên hợp quốc áp dụnglinh hoạt quy ịnh này, theo ó nghị quyết °ợc thơng qua khi có 9/15 phiếu thuận và khơng có uỷ viên th°ờng</small>

<small>trực nào sử dụng quyên phủ quyết dé phản ối. Việc một n°ớc uỷ viên th°ờng trực bỏ phiếu trắng hoặc khôngtham gia bỏ phiếu không bi coi là phủ quyết, nguồn: About UN Membership, truy cập ngày 31/7/2020.</small>

<small>4. Growth in United Nations Membership, 1945-present,.nguén: </small>

<small> truy cập ngày 31/7/2020.</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 7</span><div class="page_container" data-page="7">

giữa các quốc gia và thực hiện sự hợp tác trong việc giải quyết các van ề quốc tế. Dé ạt °ợc các mục ích này, Hiến ch°¡ng Liên hợp quốc có các quy ịnh cụ thể về các biện pháp thực hiện. Chắng hạn, h°ớng tới mục ích duy trì hồ bình và an ninh quốc tế, Hiến ch°¡ng quy ịnh những biện pháp cần °ợc áp dụng ể giải quyết hồ bình các tranh chấp quốc tế nh° àm phán, iều tra, trung gian, hoà giải, toà án, trọng tải... (Ch°¡ng VI Hiến ch°¡ng) và những biện pháp trừng phạt ối với các quốc gia có hành ộng xâm l°ợc hoặc phá hoại hồ bình an ninh quốc tế nh° bao vây cấm vận về kinh tế, cắt ứt quan hệ ngoại giao, trừng phạt về quân sự... (Ch°¡ng VII Hiến

- Liên hợp quốc là tổ chức kết hợp nỗ lực của các quốc gia nhằm ạt °ợc những mục ích chung nh°ng Liên hợp quốc khơng phải là tổ chức ứng trên các quốc gia. Liên hợp quốc °ợc tổ chức và hoạt ộng dựa trên những nguyên tắc c¡ bản: nguyên tắc bình ng về chủ quyền giữa các quốc gia; nguyên tắc tôn trọng quyền dân tộc tự quyết; nguyên tắc không can thiệp và công việc nội bộ của quốc gia; nguyên tắc cắm dùng vi lực và e doạ dùng vi lực; nguyên tắc giải quyết hồ bình các tranh chấp quốc tế; nguyên tắc các quốc gia có trách nhiệm hợp tác; nguyên tắc tận tâm, thiện chí thực hiện cam kết quốc tế. Nhiều nguyên tắc trong số ó có nội dung hoàn toàn mới, phản ánh sự thay ổi về bản chất của quan hệ quốc tế sau Chiến tranh thế giới lần thứ hai. Các nguyên tắc này °ợc sự tán thành của hầu hết các quốc gia trong quan hệ quốc tế và là c¡ sở pháp lý quan trọng ể Liên hợp quốc triển khai các hoạt ộng h°ớng tới lợi ích chung của cộng ồng quốc tế cing nh° của từng quốc gia khi tham gia quan hệ quốc tế.

- Sau Chiến tranh thế giới lần thứ hai, ặc biệt là sau khi Liên hợp quốc ra ời, phong trào ấu tranh giải phóng dân tộc của các dân tộc thuộc ịa phát triển dẫn ến sự hình thành nhiều quốc gia mới trong quan hệ quốc tế. Trên c¡ sở nguyên tắc tôn trọng quyền dân tộc tự quyết ã °ợc ghi nhận trong Hiến ch°¡ng Liên hợp quốc, mọi dân tộc, trong ó có các dân tộc thuộc ịa ều có quyền quyết ịnh vận mệnh chính trị của dân tộc mình, ké cả việc thoát ly khỏi sự lệ thuộc vào các n°ớc thực dân dé thành lập quốc gia ộc lập có chủ quyền hoặc liên minh với các dân tộc khác dé hình thành quốc gia mới theo hình thức liên bang.

- Ngoài kết quả từ phong trào ấu tranh giải phóng dân tộc của những thập niên tr°ớc ó, những nm 90 của thế kỷ XX, số l°ợng thành viên Liên hợp quốc cing tng lên cùng với sự ra ời của những quốc gia mới sau khi Liên Xô và các n°ớc ông Âu lâm vào khủng hoảng dẫn ến sự chia tách quốc gia. Các quốc gia mới tách ra cing dần tham gia vào Liên hợp quốc với t° cách thành viên theo các con °ờng khác nhau.

Bên cạnh những khía cạnh tích cực, q trình phát triển thành viên Liên hợp

<small>qc cing có một sơ vân ê ặt ra. Cụ thê:</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 8</span><div class="page_container" data-page="8">

+ Theo tinh thần của Hiến ch°¡ng, Liên hợp quốc phải là một tổ chức rộng rãi, tập hợp °ợc ại a số các quốc gia trên thế giới. Tuy nhiên, trong thực tiễn, việc kết nạp quốc gia thành viên mới theo tinh thần ó cing khơng ¡n giản. Trong thời gian

ầu, giữa một bên là Liên Xô và các n°ớc xã hội chủ ngh)a và bên kia là Hoa Kỳ, Anh,

Pháp và các n°ớc t° bản chủ ngh)a ã diễn ra cuộc ấu tranh gay gắt dé tng số l°ợng thành viên của phe mình và hạn chế số l°ợng thành viên của phe ối lập. ề thực hiện mục dich này, các quốc gia uy viên th°ờng trực Hội ồng bảo an th°ờng xuyên sử dụng quyền phủ quyết ể cản trở việc gia nhập của các quốc gia thuộc phe ối lập. iều này dẫn ến tình trạng, có giai oạn, chng hạn nh° từ nm 1951 ến nm 1955, không một quốc gia mới nào °ợc gia nhập Liên hợp quốc. Sau ó, ể thúc ây sự tham gia của các quốc gia vào Liên hợp quốc nhằm thực hiện các mục ích ặt ra về duy trì hồ bình và an ninh quốc tế, trên c¡ sở ý kiến ề xuất của Liên Xô, một thoả thuận ngầm ịnh mang tính thoả hiệp giữa hai phe ã °ợc °a ra dẫn ến sự tham gia Liên hợp quốc của một loạt quốc gia mới°. Bên cạnh ó, sự tham gia của quốc gia mới vào Liên hợp quốc trong giai oạn này cing có thể coi là kết quả của việc °a ra Kết luận t° vấn của Tồ án cơng lý quốc tế nm 1948. Kết luận t° vấn nm 1948 của Toà °ợc °a ra trên c¡ sở yêu cầu của ại hội ồng về giải thích và áp dụng iều 4 Hiến ch°¡ng Liên hợp quốc về iều kiện kết nạp thành viên. Trong Kết luận t° vấn ngày 28/5/1948, Toa án công lý quốc tế tuyên bồ rằng: Các iều kiện ể kết nạp các quốc gia mới vào Liên hợp quốc là ầy ủ và nếu các iều kiện này °ợc áp ứng bởi một quốc gia là ứng cử viên, Hội ồng bảo an phải °a ra nghị quyết ề nghị ại hội ồng quyết ịnh kết nạp”.

+ Việc sử dụng quyền phủ quyết của các uỷ viên th°ờng trực Hội ồng bảo an cing nhiều lần gây ra những tranh luận trái chiều trong thực tiễn giải quyết vẫn ề quy chế thành viên của Liên hợp quốc. ó là những tr°ờng hợp, giải quyết vẫn ề quy chế thành viên Liên hợp quốc không chỉ chịu sự chi phối của yếu tố pháp lý (các quy ịnh về quy chế thành viên trong Hiến ch°¡ng) mà cả yếu tổ chính trị (quan iểm, thái ộ, lập tr°ờng của các quốc gia). Trong lịch sử, Cộng hoà Trung hoa (chính quyền T°ởng Giới Thạch) là một trong những n°ớc sáng lập Liên hợp quốc, ồng thời cing là Ủy viên th°ờng trực Hội ồng bảo an. Nm 1949, n°ớc Cộng hoà nhân dân Trung Hoa °ợc thành lập. Vào thời iểm ó, Hoa Kỳ và một số n°ớc ph°¡ng Tây thi hành chính sách chống Cộng hồ nhân dân Trung Hoa. Do ó, Hoa Kỳ ã sử dụng quyền phủ quyết ể ngn cản khơng cho Cộng hồ nhân dân Trung Hoa tiếp nhận ịa vị hợp pháp

<small>5. Dinh Quý ộ, Van dé cải tổ Liên hợp quốc trong bối cảnh quốc té mới hiện nay, Nxb. Khoa học xã hội, Hà</small>

<small>Nội, 2007, tr. 26 - 27.</small>

<small>6. ICJ Advisory — Proceedings: Conditions of Admission of a State to Membership in the United Nations</small>

<small>(Article 4 of the Charter). Nguồn truy cập ngày 30/8/2020.</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 9</span><div class="page_container" data-page="9">

của mình ở Liên hợp quốc. Từ nm 1950, hàng nm vấn ề Cộng hoà nhân dân Trung Hoa vẫn °ợc ặt ra ở Liên hợp quốc và mỗi nm số phiếu ủng hộ Cộng hoà nhân dân Trung Hoa tng lên. ến nm 1971, trên c¡ sở Nghị quyết A/RES/2758(XXVI) ngày 25/10/1971, ại hội ồng Liên hợp quốc ã khơi phục tồn bộ quyền của Cộng hoà nhân dân Trung Hoa và cơng nhận Chính phủ n°ớc này là ại iện hợp pháp duy nhất của Trung Quốc tại Liên hợp quốc, kế ca t° cách Uỷ viên th°ờng trực Hội ồng bảo <small>an’.</small>

+ Cing liên quan ến Cộng hoa nhân dân Trung Hoa, hiện nay, ¡n xin gia nhập Liên hợp quốc của ài Loan cing còn nhiều ý kiến khác nhau. Từ nm 1993, ài Loan khởi ộng tiến trình xin gia nhập lại Liên hợp quốc. Tiến trình này nhận °ợc sự ủng hộ của một số quốc gia thành viên Liên hợp quốc khi những quốc gia này cơng nhận ài Loan là quốc gia ộc lập có chủ quyên. Tuy nhiên, Cộng hoà nhân dân Trung Hoa luôn thê hiện quan iểm không công nhận ài Loan là quốc gia ộc lập có chủ quyền mà chỉ coi ài Loan là một bộ phận lãnh thổ của Cộng hoà nhân dân Trung Hoa. °¡ng nhiên Cộng hoà nhân dân Trung Hoa sử dụng quyền phủ quyết khi vấn ề gia nhập Liên hợp quốc của Dai Loan °ợc °a ra trong khuôn khô Hội ồng bảo an cing nh° có thái ộ phản ối tại các diễn àn khác của Liên hợp quốc.

+ Van ề tham gia Liên hợp quốc của những quốc gia mới hình thành từ sự chia tách quốc gia cing °ợc giải quyết khác nhau trong thực tiễn hoạt ộng của Liên hợp quốc. Có tr°ờng hợp quốc gia mới °ợc tách ra kế thừa t° cách thành viên Liên hợp quốc từ quốc gia tiền nhiệm nh°ng cing có tr°ờng hợp quốc gia tham gia Liên hợp quốc theo con °ờng gia nhập mới. Chng hạn, khi Liên bang Xô Viết tan rã nm 1991, 15 n°ớc cộng hoà thuộc Liên bang ã tuyên bố ly khai dé trở thành các quốc gia ộc lập. Trong ó, Liên bang Liên bang Nga kế thừa t° cách thành viên Liên hợp quốc, ồng thời kế thừa t° cách Uỷ viên th°ờng trực Hội ồng bảo an từ Liên bang Xô viết. Hai quốc gia Belarus và Ukraina tiếp tục là thành viên Liên hợp quốc”. M°ời hai quốc gia còn lại trở thành thành viên Liên hợp quốc theo con °ờng gia nhập mới. Các quốc gia Estonia, Latvia, Lithuania gia nhập ngày 17/9/1991; Armenia, Azerbaijan,

<small>Kazakhstan, Kyrgyzstan, Moldova, Tajikistan, Turkmenistan, Uzbekistan gia nhậpngay 2/3/1992 va Georgia gia nhap ngay 31/07/1992.</small>

ối với tr°ờng hop của Tiệp Khắc, quốc gia nay là thành viên ban ầu của Liên hợp quốc. Sau khi Tiệp Khắc tách thành hai quốc gia Czech và Slovakia, ngày

<small>7. Nghị quyết A/RES/2758(XXVI) của Dai hội ồng Liên hợp quốc ngày 25/10/1971 - Resolution A/RES/2758(XXVI): Restoration of the lawful rights of the People's Republic of China in the United Nations. Nguồn</small>

<small> truy cập ngày 5/8/2020.</small>

<small>8. UN Member States. Nguồn truy cập ngày 5/8/2020.</small>

<small>9. Tại Hội nghị San Fransco nm 1945, Ucraina va Belarus ã tham gia Hội nghị với t° cách là các quốc gia ộclập và cing là những thành viên ban ầu của Liên hợp quốc. Nguồn UN Member States, tld 8.</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 10</span><div class="page_container" data-page="10">

19/1/1993 cả hai quốc gia này ều °ợc kế thừa chính thức t° cách thành viên tại Liên hợp quốc. ối với tr°ờng hợp Liên bang Nam t° ci (cing là một trong những thành viên ban ầu của Liên hợp quốc), sau khi tan rã, sáu quốc gia ộc lập °ợc tách ra lần l°ợt tham gia Liên hợp quốc theo con °ờng gia nhập mới. Cụ thể, ba quốc gia,

<small>Bosnia va Herzegovina, Croatia, Slovenia gia nhập ngày 22/5/1992, Macedonia gianhap ngay 8/4/1993, Montenegro gia nhap ngay 28/6/2006 va Serbia gia nhap ngay</small>

Về pháp lý, Hiến ch°¡ng Liên hợp quốc hồn tồn khơng quy ịnh về van dé kế thừa quy chế thành viên. Do ó, trong thực tiễn hoạt ộng của tổ chức, vẫn ề này °ợc giải quyết theo các tình huống cụ thé mà khơng có khn mau chung.

Mặc dù cịn có một số vấn ề ặt ra nh°ng khơng thể phủ nhận sự phát triển về số l°ợng thành viên, từ 51 thành viên ban ầu lên 193 thành viên nh° hiện nay, ã cho thấy sự tin t°ởng của các quốc gia vào việc thực hiện chức nng, nhiệm vụ của Liên hợp quốc h°ớng tới các mục ích tơn chỉ ã °ợc ghi nhận trong Hiến ch°¡ng, ặc biệt là duy trì hồ bình và an ninh quốc tế.

2. Sự iều chỉnh về c¡ cấu tổ chức của Liên hợp quốc

Theo quy ịnh tại Hiến ch°¡ng Liên hợp quốc, c¡ cấu tô chức của Liên hợp quốc gồm 6 c¡ quan chính và các c¡ quan chuyên môn khác, cụ thể:

- ại hội ồng: Là c¡ quan ại diện rộng rãi nhất của Liên hợp quốc, hiện gồm 193 quốc gia thành viên. Các thành viên Dai hội ồng ều bình dang, khơng phân biệt quốc gia lớn hay nhỏ, mỗi quốc gia thành viên ều °ợc một phiếu bau. ại hội ồng là c¡ quan có thâm quyền rất rộng: thảo luận và °a ra kiến nghị về tat cả các van dé thuộc phạm vi Hiến ch°¡ng hoặc thuộc quyền hạn và chức nng của bất kỳ một c¡ quan nào của Liên hợp quốc; xem xét những nguyên tắc chung về sự hợp tác dé duy trì hồ bình và an ninh quốc tế; l°u ý Hội ồng bảo an về những tình thế có khả nng làm nguy hại ến hịa bình và an ninh quốc tế...

- Hội ồng bảo an: Là c¡ quan của Liên hợp quốc có trách nhiệm chính là duy trì hồ bình và an ninh quốc tế. Hội ồng bảo an gồm 15 uy viên, trong ó 5 uỷ viên th°ờng trực và 10 uy viên không th°ờng trực °ợc ại hội ồng bau ra với nhiệm kỳ hai nm. Về thâm quyên, Hội ồng bảo an có thé áp dụng các biện pháp nhằm giải quyết hoà bình các tranh chấp xung ột và khi cần thiết, có thể sử dụng các biện pháp, ké cả c°ỡng chế và vi lực nhằm loại trừ các mối e doạ, phá hoại hồ bình hoặc các hành ộng xâm l°ợc. Khi thực hiện thầm quyền °ợc trao, các quyết ịnh của Hội ồng bảo an có tính chất ràng buộc và các thành viên của Liên hợp quốc phải tôn trọng

<small>và thi hành.</small>

<small>10. UN Member States, tld 8.</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 11</span><div class="page_container" data-page="11">

- Hội ồng kinh tế xã hội (ECOSOC): Là c¡ quan của Liên hợp quốc có trách nhiệm soạn thảo và iều phối các chính sách thúc ây hợp tác quốc tế trong các l)nh vực kinh tế, xã hội, vn hoá, giáo duc, y té va những l)nh vực liên quan khác giữa các thành viên Liên hợp quốc. ECOSOC gồm 54 uỷ viên do ại hội ồng bầu ra. Phần lớn các nghị quyết và quyết ịnh của ại hội ồng về kinh tế, xã hội, vn hoá, giáo dục, y tế và những l)nh vực liên quan khác ều bắt nguồn từ các khuyến nghị do ECOSOC

<small>trình lên.</small>

- Hội ồng quản thác: Là c¡ quan của Liên hợp quốc có nhiệm vụ thực hiện quản thác quốc tế ối với các vùng lãnh thổ °ợc ặt d°ới chế ộ quản thác quốc tế của Liên hợp quốc. Chế ộ quản thác do Liên hợp quốc xây dựng với mục tiêu giúp ỡ nhân dân các n°ớc thuộc ịa tiễn bộ về chính trị, kinh tế và xã hội nhằm °a họ ến chế ộ tự quản hoặc ộc lập hồn toản.

- Tồ án cơng lý quốc tế: Là c¡ quan của Liên hợp quốc, gồm 15 thâm phán, thực hiện chức nng giải quyết hoà bình các tranh chấp giữa các quốc gia theo trình tự thủ tục t° pháp. Phán quyết giải quyết tranh chấp của Tồ án cơng lý quốc tế là chung thâm và có giá trị pháp lý bắt buộc ối với các bên tranh chấp. Tồ án cơng lý quốc tế cing °a ra các kết luận t° vấn theo ề nghị của ại hội ồng và Hội ồng bảo an (trong một số tr°ờng hợp theo yêu cầu của các c¡ quan khác và tổ chức chuyên môn của Liên hợp quốc khi °ợc ại hội ồng cho phép) ối với các vấn ề pháp lý phát

<small>sinh trong hoạt ộng của các c¡ quan này.</small>

- Ban th° ký: Là c¡ quan hành chính của Liên hợp quốc. ứng ầu Ban th° ký là Tổng th° ký. Tổng th° ký do ại hội ồng bổ nhiệm theo kiến nghị của Hội ồng bảo an. Tổng th° ký là viên chức cao cấp nhất của Liên hợp quốc.

Bên cạnh 6 c¡ quan chính, trong c¡ câu của Liên hợp quốc cịn có các tổ chức chun mơn; các quỹ và ch°¡ng trình. Theo quy ịnh của iều 57 và iều 63 Hiến ch°¡ng Liên hợp quốc, tổ chức chuyên môn thuộc Liên hợp quốc, thực chất là các tổ chức quốc tế °ợc thành lập và hoạt ộng trên c¡ sở iều °ớc quốc tế và iều lệ riêng của tô chức ó nh°ng có quan hệ với Liên hợp quốc thông qua các thoả thuận hợp tác song ph°¡ng. Hiện nay, Liên hợp quốc có các tổ chức chun mơn nh° Tổ chức lao ộng quốc tế (ILO), Tổ chức nông nghiệp và l°¡ng thực (FAO), Tổ chức y tế thế giới (WHO), Quỹ tiền tệ quốc tế (IMF), Tổ chức hàng không dân dụng quốc tế (ICAO), Tổ chức hàng hải quốc tế (IMO)... Ngoài các tổ chức chuyên mơn, các quỹ và ch°¡ng trình của Liên hợp quốc gồm Hội nghị Liên hợp quốc về th°¡ng mại và phát triển (UNTAD), Ch°¡ng trình phát triển Liên hợp quốc (UNDP), Ch°¡ng trình mơi tr°ờng Liên hợp quốc (UNEP), Quỹ dân số Liên hợp quốc (UNFPA), Quỹ nhi ồng Liên hợp quốc (UNICEE)...

</div><span class="text_page_counter">Trang 12</span><div class="page_container" data-page="12">

So với thời iểm thành lập nm 1945, c¡ cau tô chức của Liên hợp quốc ã có sự iều chỉnh, thay ơi cho phù hợp với thực tiễn hoạt ộng của tô chức và sự phát triển của quan hệ quốc tế trong từng giai oạn, thé hiện qua những nét chính sau:

- Thứ nhất, Hội ồng quản thác chấm dứt tồn tại trên thực tế

Trong 6 c¡ quan chính của Liên hợp quốc, hiện nay Hội ồng quản thác khơng cịn tơn tại trên thực tế. Khi Liên hợp quốc mới thành lập, Hội ồng quản thác °ợc giao nhiệm vụ thực hiện quản thác quốc tế ối với 11 vùng lãnh thổ. Trải qua thời gian, chế ộ quản thác ối với những vùng lãnh thé nay dan chấm dứt. Ngày 01/10/1994, Thoả thuận về quy chế mới ối với Paula chính thức có hiệu lực ồng ngh)a với việc Hiệp ịnh quản thác ối với các hòn ảo thuộc Thái Bình D°¡ng - Hiệp ịnh quản thác cuối cùng khơng còn ối t°ợng iều chỉnh và hết hiệu lực!!. Hội ồng quản thác chính thức chấm dứt sứ mệnh quản thác của mình từ ngày 01/11/1994. Tổng th° ký Liên hợp quốc cing ã ề nghị tiến hành sửa ổi quy ịnh của Hiến ch°¡ng liên quan ến Hội ồng quản thác. Mặc dù khơng cịn tơn tại trên thực tế, nh°ng với gan 50 nm thực hiện sứ mệnh của mình, Hội ồng quản thác ã có những óng góp tích cực trong việc bảo vệ và giúp ỡ các vùng lãnh thé quan thac thuc hién ché d6 tu quản hoặc tiến tới ộc lập hoàn toàn.

- Thứ hai, sự iều chỉnh về thành viên của Hội ồng bảo an

Ban ầu, số l°ợng thành viên của Hội ồng bảo an là 11, trong ó 5 uỷ viên th°ờng trực và 6 uỷ viên không th°ờng trực. Nm 1963, trên c¡ sở Nghị quyết của ại hội ồng Liên hợp quốc A/RES/1991(XVII) ngày 17/12/1963! số l°ợng thành viên của Hội ồng bảo an °ợc tng từ 11 lên 15, trong ó số l°ợng uỷ viên th°ờng trực khơng thay ổi nh°ng số l°ợng uỷ viên không th°ờng trực tng từ 6 lên 10 uỷ viên. Theo Nghị quyết, 10 uỷ viên không th°ờng trực của Hội ồng bảo an °ợc phân chia theo khu vực dia lý: 5 uỷ viên ại diện cho khu vực châu Phi và châu Á,1 uỷ viên ại diện cho khu vực ông Âu, 2 uỷ viên ại diện cho khu vực Mỹ La tinh, 2 uỷ viên ại diện cho khu vực Tây Âu và các quốc gia khác. Với sự tng thêm của số l°ợng thành viên, tỷ lệ thông qua các nghị quyết của Hội ồng bảo an cing °ợc thay ổi từ 7/11 phiếu thuận thành 9/15 phiếu thuận và tuỳ nội dung vấn ề °a ra trong nghị quyết mà sẽ cần phải có sự tán thành của 5 uy viên th°ờng trực Nghị quyết

<small>A/RES/1991(XVIII) chính thức có hiệu lực ngày 31/8/1965.</small>

Sự iều chỉnh về số l°ợng thành viên của Hội ồng bảo an xuất phát trực tiếp từ

<small>yêu câu ảm bảo tính ại diện và mở rộng dân chủ trong hoạt ộng của c¡ quan nay.</small>

<small>11. Nghị quyết S/RES/956 (1994) của Hội ồng bảo an ngày 10/11/1994 - Resolution S/RES/956 (1994). Nguồn</small>

<small> truy cập ngày 5/8/2020.</small>

<small>12. Nghị quyết A/RES/1991(XVIII) của ại hội ồng Liên hợp quốc ngày 17/12/1963 — Resolution</small>

<small>A/RES/1991(XVIH): Question of equitable representation on the Security Council and the Economic and Social</small>

<small>Council. Nguồn truy cập ngày 05/8/2020.</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 13</span><div class="page_container" data-page="13">

Khác với ại hội ồng là c¡ quan toàn thể với sự tham gia của tất cả các thành viên, Hội ồng bảo an là c¡ quan ại diện, chỉ một số thành viên Liên hợp quốc °ợc tham gia với t° cách là uỷ viên và có c¡ hội trao ơi, quyết ịnh các vấn ề thuộc chức nng của Hội ồng, ồng thời cing là những vấn ề quan trọng ối với mỗi quốc gia cing nh° ối với cộng ồng quốc tế nh° duy trì hồ bình và an ninh quốc tế; kết nạp, khai trừ thành viên; bầu chọn thâm phán Toà án công lý quốc tế... Sự gia tng của số l°ợng thành viên Liên hợp quốc qua các giai oạn òi hỏi phải iều chỉnh số l°ợng thành viên Hội ồng bảo an cing nh° phân bổ công bang ại iện các quốc gia ở các khu vực ịa lý!3. Sự iều chỉnh thành viên cùng với sự thay ổi ph°¡ng thức làm việc của c¡ quan này sẽ góp phần mở rộng dân chủ và ảm bảo tính hiệu quả trong hoạt ộng của Hội ồng bảo an nói riêng và Liên hợp quốc nói chung.

Sự iều chỉnh về thành viên của Hội ồng bảo an còn °ợc thé hiện qua sự thay ổi ại diện của các uỷ viên th°ờng trực. Theo quy ịnh của Hiến ch°¡ng Liên hợp quốc, 5 uỷ viên th°ờng trực của Hội ồng bảo an bao gồm Cộng hoà Trung hoa, Cộng hoà Pháp, Liên bang Cộng hồ xã hội chủ ngh)a Xơ Viết, Liên hiệp V°¡ng quốc Anh và Bắc Ai-len và Hợp chủng quốc Hoa Kỳ. Nh° phần trên ã ề cập trên c¡ sở Nghị quyết A/RES/2758(XXVI) ngày 25/10/1971, ại hội ồng Liên hợp quốc ã khơi phục tồn bộ quyền của Cộng hồ nhân dân Trung Hoa và cơng nhận Chính phủ n°ớc nay là ại diện hợp pháp duy nhất của Trung Quốc tại Liên hợp quốc, ké cả t° cách Uy viên th°ờng trực Hội ồng bảo an. ối với tr°ờng hợp của Liên bang Cộng hoà xã hội chủ ngh)a Xô Viết, trong th° gửi Tổng th° ký Liên hợp quốc ngày 24/12/1991, Tổng thống Liên bang Nga ã tuyên bố Liên bang Nga sẽ kế thừa t° cách thành viên của Liên bang Xô Viết tại Hội ồng bảo an cing nh° các c¡ quan khác của Liên hợp quốc với sự ủng hộ của các quốc gia còn lại của Cộng ồng các quốc gia ộc lap'*. Sự thay ối ại diện của các uỷ viên th°ờng trực Hội ồng bảo an không phải xuất phát từ phía Liên hợp quốc mà do những thay ổi về thé ché, chính trị trong nội bộ các quốc gia thành

- Thứ ba, sự iều chỉnh về thành viên của Hội ồng kinh tế xã hội

Số l°ợng thành viên ban ầu của Hội ồng kinh tế xã hội (ECOSOC) là 18 uy viên. Nm 1963, cing trên c¡ sở Nghị quyết của ại hội ồng Liên hợp quốc A/RES/1991(XVIII ngày 17/12/1963 số l°ợng thành viên của ECOSOC tng lên 27 uy viên. ến nm 1971, trên c¡ sở Nghị quyết của ại hội ồng A/RES/2847

<small>13. Giai oạn 1945 -1963, số l°ợng thành viên Liên hợp quốc tng từ 51 lên 113. Nguồn: Growth in United</small>

<small>Nations Membership, 1945-present, tldd 5.14. UN Member State, tldd 8.</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 14</span><div class="page_container" data-page="14">

(XXVI) ngày 20/12/1971'5 số l°ợng thành viên của ECOSOC chính thức tng lên 54 uỷ viên va °ợc phân bổ công bằng theo khu vực ịa lý: 14 uỷ viên ại diện cho khu vực châu Phi, 11 uỷ viên ại diện cho khu vực châu A, 6 uỷ viên dai diện cho khu vực ông Âu, 10 uỷ viên ại diện cho khu vực Mỹ La tinh, 13 uỷ viên ại diện cho khu vực Tây Âu và các quốc gia khác. Nghị quyết này chính thức có hiệu lực ngày

Cing nh° Hội ồng bảo an, sự iều chỉnh về thành viên của ECOSOC xuất phát từ sự gia tng số l°ợng thành viên Liên hop quéc!® và yêu cầu ảm bảo tinh ại

<small>diện, mở rộng dân chủ trong hoạt ộng cua ECOSOC qua ó cùng với các c¡ quan</small>

khác, ảm bảo tính hiệu quả trong hoạt ộng của Liên hợp quốc. Ngoài ra sự iều chỉnh thành viên ECOSOC còn do yêu cau và mong muốn của các quốc gia trong việc nâng cao h¡n nữa vai trò của ECOSOC khi iều phối các chính sách thúc ây hợp tác trong các l)nh vực kinh tế, xã hội, vn hoá, giáo dục, y tẾ... giữa các thành viên Liên hợp quốc.

- Thứ t°, thành lập Hội ồng nhân quyền trực thuộc ại hội ồng thay thế Uỷ ban nhân quyền trực thuộc Hội ồng kinh tế-xã hội

Uỷ ban nhân quyên - c¡ quan thành lập nm 1946 trực thuộc ECOSOC - chấm dứt hoạt ộng vào nm 2006 và °ợc thay thế bằng Hội ồng nhân quyền trực thuộc ại hội ồng cing là một trong những thay ổi tại ECOSOC cing nh° ại hội ồng Liên hợp quốc. Uỷ ban nhân quyền khi °ợc thành lập có nhiệm vụ °a ra những ề xuất, khuyến nghị, trợ giúp ECOSOC trong việc phối hợp các hoạt ộng chuyên môn liên quan ến quyền con ng°ời. Ủy ban ã óng vai trị quan trọng trong việc °a ra những chuẩn mực chung về quyền con ng°ời, xây dựng nng lực thúc ây va bảo vệ quyền con ng°ời cho các c¡ quan, cing nh° các quốc gia thành viên của Liên hợp quốc. Tuy nhiên, trong hoạt ộng của Ủy ban nhân quyền cing bộc lộ một số hạn chế: tinh trạng “bỏ phiếu theo khối” hoặc “né nang” khi bầu thành viên của Uy ban nhân quyền; tính chất khơng th°ờng trực khó có thé xem xét, thảo luận và giải quyết kịp thời những van ề về quyền con ng°ời; hoạt ộng thiếu tính khách quan và bị chính tri hóa...!” Trong bối cảnh ó, các quốc gia thành viên Liên hợp quốc nhận thay cần phải thay thế Ủy ban nhân quyền bng một thiết chế linh hoạt và có thực quyền h¡n ể

<small>giám sat việc thực hiện các ngh)a vụ và cam két quôc tê vê quyên con ng°ời của các</small>

<small>15. Nghị quyết của ại hội ồng Liên hợp quốc A/RES/2847 (XXVI) ngày 20/12/1971 — ResolutionA/RES2847 (XXVI: Enlargement of the Economic and Social Council. Nguồn</small>

<small> truy cập ngày 06/8/2020.</small>

<small>16. Nam 1971, số l°ợng thành viên Liên hợp quốc ã tng lên 132. Nguồn: Growth in United Nations</small>

<small>Membership, 1945-present, tldd 5.</small>

<small>17. Report of the UN Secretary-General’s High-level Panel on Threats, Challenges and Change, A More Secure</small>

<small>World: Our Shared Responsibility (General Assembly document A/59/565, 2 December 2004). Nguồn</small>

<small>http://www?2.ohchr.org/english/bodies/hrcouncil/docs/gaA.59.565_En.pdf, tr.74, truy cập ngày 8/8/2020.</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 15</span><div class="page_container" data-page="15">

quốc gia thành viên. Trên c¡ sở Nghị quyết A/RES/60/251 của ại hội ồng ngày 15/3/2006, Hội ồng nhân quyền Liên hợp quốc °ợc thành lập!`. Khác với Uỷ ban nhân quyên trực thuộc ECOSOC, Hội ồng nhân quyền là c¡ quan trực thuộc ại hội

ồng. Bên cạnh vị thế °ợc nâng lên, quy ịnh về c¡ cấu tô chức, chức nng nhiệm vụ

và hoạt ộng của Hội ồng nhân quyền cing có những thay ổi nhằm khắc phục hạn chế tr°ớc ây của Ủy ban nhân quyền và tạo iều kiện thuận lợi cho Hội ồng nhân quyền trong các hoạt ộng về quyền con ng°ời.

Ngồi các c¡ quan chính, sự iều chỉnh về co cấu tổ chức của Liên hợp quốc còn °ợc thé hiện)”:

- Thiết lập chức vụ Phó Tổng th° ký Liên hợp quốc ể giúp Tổng Th° ký giải quyết một số nhiệm vụ hành chính, hỗ trợ quản lý hoạt ộng của Ban Th° ký và ảm bảo sự gắn kết các hành ộng và ch°¡ng trình. Chức vụ này °ợc thiết lập nm 1997;

- Tập hợp các quỹ và ch°¡ng trình của Liên hợp quốc theo bốn chủ ề lớn là hồ bình- an ninh, kinh tế-xã hội, nhân ạo và phát triển ể tiện quản lý và phân công,

<small>phân nhiệm rõ ràng h¡n;</small>

- Cắt giảm biên chế, giảm chi phí hành chính, giảm l°ợng công vn giấy tờ, tiết kiệm ngân sách... của Liên hợp quốc; chuyên số tiền ó sang các ch°¡ng trình kinh tế, xã hội giúp ỡ cho các n°ớc ang phát triển;

- Sát nhập các c¡ quan bồ trợ, quỹ và ch°¡ng trình khơng chỉ ở trụ sở chính của Liên hợp quốc mà còn ở cấp ộ quốc gia nhằm giảm chỉ phí, tng sự phối hợp ồng ộ giữa các c¡ quan, tổ chức thuộc Liên hợp quốc; ...

Hiện nay, tiến trình cải tổ Liên hợp quốc vẫn tiếp tục diễn ra, trong ó có cả

những cải tô trong c¡ cau tô chức của Liên hợp quốc, ặc biệt là ở ại hội ồng và

Hội ồng bảo an. Nhiều ph°¡ng án cải t6 ã °ợc các quốc gia thành viên Liên hợp quốc °a ra và th°ờng tập trung vào việc cải tổ Hội ồng bảo an bng cách tng số l°ợng uỷ viên (th°ờng trực hoặc khơng th°ờng trực) hay xóa bỏ quyền phủ quyết, song ến nay những nỗ lực cải tổ vẫn ch°a em lại kết quả thực sự.

3. Sự iều chỉnh về ph°¡ng thức làm việc của Liên hợp quốc

Bên cạnh c¡ cấu tô chức, sự iều chỉnh về ph°¡ng thức làm việc của Liên hợp quốc cing rat cần thiết ể nâng cao hiệu quả hoạt ộng của tổ chức. Trong thực tiễn hoạt ộng của Liên hợp quốc, sự iều chỉnh ph°¡ng thức làm việc tại Hội ồng bảo an

<small>nhận °ợc nhiêu sự quan tâm của các quôc gia thành viên bởi ây là c¡ quan mang</small>

<small>18. Nghị quyết của Dai hội ồng Liên hợp quốc A/RES/60/251 — Resolution A/RES/60/251. Nguồn</small>

<small> truy cập ngày 8/8/2020.</small>

<small>19. Bộ Ngoại giao, Cai to Liên hợp quốc, nguồn:</small>

<small>http:/www.mofa.gov.vn/v1/ctc_quocte/un/nr0408§19155753/nr060928134849/ns07073 1092244/view, truy cập ngày10/8/2020.</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 16</span><div class="page_container" data-page="16">

tính ại diện nh°ng lại có quyền °a ra các quyết ịnh liên quan ến duy trì hồ bình và an ninh quốc tế cing nh° các công việc quan trọng khác của Liên hợp quốc.

Trong nhiều nm sau khi Liên hợp quốc thành lập, ph°¡ng thức làm việc của Hội ồng bảo an còn nhiều vấn ề ặt ra. Các hoạt ộng của Hội ồng cịn mang tính óng, thiếu c¡ chế kiểm sốt và giải trình trách nhiệm. Quyền tham dự cuộc họp của Hội ồng bảo an dành cho các thành viên Liên hợp quốc theo quy ịnh của Hiến ch°¡ng chỉ °ợc thực hiện khi Hội ồng bảo an tiến hành họp công khai và mở rộng thành phần tham dự. Trong thực tiễn, nhiều tr°ờng hợp, lay lý do van ề phức tạp hoặc cần phải °ợc xem xét cần trọng nên Hội ồng bảo an tiễn hành các cuộc họp kín. Vấn ề càng trở nên khơng minh bạch khi cuộc họp chỉ có nm uỷ viên th°ờng trực tham dự trong khi họ °a ra những giải pháp và quyết ịnh có ảnh h°ởng ến các cơng việc của Hội ồng. Vai trị của các uỷ viên không th°ờng trực không °ợc coi trọng. Nhiều uỷ viên không th°ờng trực không hề biết tr°ớc về nội dung những quyết ịnh của Hội ồng, thậm chí là những quyết ịnh có tác ộng ến quốc gia ho””.

Dé tng c°ờng tính hiệu quả và sự minh bạch trong hoạt ộng của Hội ồng bảo an, theo yêu cầu của ại a số thành viên Liên hợp quốc, những nm gần ây, Hội ồng bảo an ã có những thay ổi quan trọng trong ph°¡ng thức làm việc. Hội ồng nỗ lực giảm các cuộc họp kín và trao ổi khơng chính thức, tng c°ờng các cuộc họp công khai và thông báo chỉ tiết ch°¡ng trình nghị sự các cuộc họp trong các nhật trình ng trên wesite của Liên hợp quốc ể các thành viên dễ tiếp cận h¡n với nội dung

thảo luận và các quyết ịnh của Hội ồng. Sau các cuộc họp cơng khai chính thức, Chủ

tịch Hội ồng bảo an th°ờng °a ra các thơng cáo báo chí tóm tắt lại kết quả của cuộc họp. Ngồi các cuộc họp chính thức, Hội ồng bảo an thiết lập các nhóm cơng tác (Working Groups) nhằm xây dựng dự thảo nghị quyết và tuyên bố của Chủ tịch. Hội ồng bao an cing tiến hành t° vấn nhiều h¡n với quốc gia thành viên, ặc biệt là các quốc gia óng góp nhiều về quân sự và tài chính cho hoạt ộng của Hội ồng, trao ổi ý kiến với Tổng th° ký, ại diện và ặc phái viên của Tổng th° ký...; ặc biệt trong thời kỳ dịch COVID 19 ang diễn biến phức tạp, Liên hợp quốc cing triển khai hình thức họp online dé trao ổi các van dé mà các bên cùng quan tâm.

Mặc dù ã có những iều chỉnh về ph°¡ng thức làm việc, các quốc gia thành viên Liên hợp quốc vẫn mong muốn Hội ồng bảo an phải hoạt ộng với c¡ chế mở và minh bạch h¡n nữa. Hội ồng cần tô chức nhiều h¡n các cuộc họp báo và các cuộc họp công khai; trao ổi và nhận sự trợ giúp từ Ban Thu ký, các chuyên gia, các nhà hoạt ộng chính sách và các tổ chức phi chính phủ (NGOs); t° van th°ờng xuyên và <small>kịp thời với các quôc gia thành viên và cả các quôc gia không là thành viên Hội ông20. Lê Thị Anh Dao, “Mở rộng thành viên và dân chủ hoá nhằm nâng cao hiệu quả hoạt ộng của Hội ồng bảo</small>

<small>an Liên hợp quôc trong giai oạn hiện nay”, Tap chí Luật học, sơ 01/2009, tr. 3 - 9.</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 17</span><div class="page_container" data-page="17">

bảo an, coi ó nh° là một thủ tục hoạt ộng chính thức của Hội ồng bảo an. Các báo cáo của Hội ồng cần có thêm những phân tích và luận giải cho c¡ sở của các quyết ịnh, nhất là trong tr°ờng hợp sử dụng quyền phủ quyết...

Cùng với Hội ồng bảo an, sự iều chỉnh ph°¡ng thức làm việc tại ại hội ồng và Hội ồng kinh tế xã hội Liên hợp quốc cing °ợc ặt ra?!. ối với ại hội ồng, iều chỉnh ph°¡ng thức làm việc sẽ giúp tng c°ờng hiệu quả công việc của ại hội ồng, làm cho ại hội ồng thực sự trở thành c¡ quan thảo luận, hoạch ịnh chính sách và ại diện chủ yếu của Liên hợp quốc. Trong thế giới tùy thuộc lẫn nhau ngày nay, khi không một quốc gia nao có thé tự giải quyết tat cả các van ề của mình, Dai hội ồng Liên hợp quốc ã chứng tỏ là diễn àn thích hợp nhất dé thảo luận và °a ra quyết ịnh về những giải pháp hữu hiệu, bền vững cho những vấn ề có tầm quan trọng ối với cộng ồng quốc tế. Trong ph°¡ng thức làm việc của mình, ại hội ồng Liên hợp quốc ã tng c°ờng thảo luận những vấn ề thời sự mang tính tồn cầu có ý ngh)a quốc tế, ặc biệt trong l)nh vực phát triển, hịa bình, an ninh, nhân ạo, quyền con ng°ời trên c¡ sở tham khảo ý kiến các quốc gia thành viên, quan tâm day ủ tới lợi ích của ơng ảo thành viên, nhất là của các quốc gia ang phát triển. ại hội ồng cing ã phối hợp chặt chẽ với các c¡ quan khác của Liên hợp quốc, các tổ chức quốc tế, tơ chức phi chính phủ...; duy trì chế ộ làm việc ịnh kỳ giữa Chủ tịch ại hội ồng, Chủ tịch Hội ồng Bảo an và Chủ tịch Hội ồng kinh tế xã hội nhằm góp phần tng c°ờng sự kết nối giữa ại hội ồng, Hội ồng Bảo an, Hội ồng kinh tế xã hội và Tổng th° ký Liên hợp quốc.

ối với Hội ồng kinh tế xã hội, vào ầu những nm 1970, các quốc gia ã nhận thấy Liên hợp quốc ch°a áp ứng °ợc kỳ vọng của các thành viên trong l)nh vực phát triển kinh tế và xã hội. Nm 1975, một nhóm các chuyên gia cấp cao do Tổng th° ký Liên hợp quốc chỉ ịnh d°ới sự ủy nhiệm của ại hội ồng, ã kết luận rằng việc cải tổ ECOSOC, trong ó có iều chỉnh ph°¡ng thức làm việc sẽ là một trong những chìa khóa ể hoạch ịnh chính sách toàn cầu hiệu quả h¡n. Trên c¡ sở ý kiến ề xuất, ECOSOC ã iều chỉnh ph°¡ng thức làm việc theo h°ớng tổ chức các phiên họp, ch°¡ng trình nghị sự theo chủ ề; xác ịnh rõ các kế hoạch trung hạn và các hoạt ộng iều hành gan với việc ánh giá tính hiệu quả của các ch°¡ng trình; hình thành các nhóm chun gia ộc lập qua ó tạo iều kiện thuận lợi cho việc xác ịnh các van dé kinh tế quan trọng cần °ợc °u tiên... Sự ổi mới trong ph°¡ng thức làm việc của ECOSOC còn °ợc thê hiện qua việc tham gia của các tơ chức phi chính phủ (NGOs) vào các hoạt ộng của ECOSOC bên cạnh các tô chức quốc tế chuyên môn thuộc hệ

<small>21. Edward C. Luck, Reforming the United Nations: Lessons from a History in Progress, International RelationsStudies and the United Nations Occasional Papers, 2003 No.1. Nguôn:</small>

<small> truy cập ngày 10/8/2020.</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 18</span><div class="page_container" data-page="18">

thống Liên hợp quốc...?? Hiện nay, vấn ề iều chỉnh ph°¡ng thức làm việc của ECOSOC vẫn °ợc ặt ra khi mà quyền hạn của ECOSOC. vẫn ch°a °ợc mở rộng áng kể. Các quyết ịnh của ECOSOC vẫn chỉ mang tính khuyến nghị. iều này ảnh h°ởng không nhỏ ến vị thế của ECOSOC khi triển khai phối hợp hoạt ộng với các c¡ quan khác của Liên hợp quốc.

Kết luận

Qua 75 nm kê từ ngày thành lập 24/10/1945, số l°ợng thành viên Liên hợp quốc ã gia tng áng kể, c¡ cau tổ chức, ph°¡ng thức làm việc của Liên hợp quốc ã có sự iều chỉnh và vai trị của Liên hợp quốc trong thực tiễn quan hệ quốc tế ngày càng °ợc khang ịnh. Tuy nhiên, bối cảnh quốc tế mới ã có nhiều thay ổi, chiến tranh lạnh ã kết thúc, quan hệ quốc tế chuyên từ ối ầu sang xu thế ối thoại, hợp tác. Bên cạnh ó, những mối e dọa mới ã và ang ặt cộng ồng quốc tế tr°ớc những thách thức an ninh ma không một quốc gia ¡n lẻ nào có thé tự mình ối phó. ó là nguy c¡ xung ột bên trong một quốc gia (nội chiến, diệt chủng, xung ột sắc tộc...), là nguy c¡ phơ biến vi khí giết ng°ời hàng loạt (hạt nhân, hoá học, sinh học), là chủ ngh)a khủng bồ tồn cầu, là tội phạm có tơ chức và xuyên quốc gia, là thiên tai dịch bệnh... H¡n bao giờ hết, thế giới ang cần một Liên hợp quốc hoạt ộng chủ ộng và hiệu quả h¡n. Chính vì vậy, trong giai oạn hiện nay, vấn ề cải tổ Liên hợp quốc và các c¡ quan của tổ chức này vẫn tiếp tục là mối quan tâm chung của cộng ồng quốc tế. Với những thành tựu ã ạt °ợc trong 75 nm qua cùng với kết quả của tiễn trình cải tổ ang diễn ra, Liên hợp quốc sẽ tiếp tục có vai trị quan trọng trong ời sống chính trị quốc tế và là nền tảng khơng thé thiếu cho một thé giới hịa bình, thịnh v°ợng và công bằng./.

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

1. About UN Membership. Nguồn <small>https:⁄/www.un.org/en/sections/member-states/about-un-membership/index.html</small>

2. Bộ Ngoại giao, Cai to Lién hop quoc, nguồn:

<small> 19155753/nr060928134849/n807073 1092244/view.</small>

3. Lê Thi Anh Dao, “Mở rộng thành viên và dân chủ hoa nhằm nâng cao hiệu quả hoạt ộng của Hội ồng bảo an Liên hợp quốc trong giai oạn hiện nay”, Tap chí Luật học, số 01/2009.

4. inh Quy ộ, Van dé cải tổ Liên hợp quốc trong bối cảnh quốc tế mới hiện

<small>22. Edward C. Luck, Reforming the United Nations: Lessons from a History in Progress, tldd 21.</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 19</span><div class="page_container" data-page="19">

<small>nay, Nxb. Khoa học xã hội, Hà Nội, 2007.</small>

<small>5. Edward C. Luck, Reforming the United Nations: Lessons from a History inProgress, International Relations Studies and the United Nations Occasional</small>

Papers, 2003 No.1. Nguồn:

6. Growth in United Nations Membership, 1945 - present. Nguôn:

<small> Nghị quyết A/RES/2758(XXVI) của ại hội ồng Liên hợp quốc ngày

<small>25/10/1971 — Resolution A/RES/2758 (X XVI): Restoration of the lawful rights</small>

of the People's Republic of China in the United Nations. Nguồn

<small> (X XVI).</small>

8. Nghị quyết S/RES/956 (1994) của Hội ồng bảo an ngày 10/11/1994 -Resolution S/RES/956 (1994). Nguồn: (1994). 9. Nghị quyết A/RES/1991(XVII) của ại hội ồng Liên hợp quốc ngày

<small>17/12/1963 — Resolution A/RES/1991(XVIID): Question of equitablerepresentation on the Security Council and the Economic and Social Council.</small>

Nguồn: (XVIID.

10. Nghị quyết của ại hội ồng Liên hợp quốc A/RES/2847 (XXVI) ngày <small>20/12/1971 — Resolution A/RES/2847 (XXVI): Enlargement of the Economic</small> and Social Council. Nguồn Report

<small>of the UN Secretary-General’s High-level Panel on Threats, Challenges andChange, 4 More Secure World: Our Shared Responsibility (General Assembly</small> document A/59/565, 2 December 2004). Nguồn

11. Nghị quyết của Dai hội ồng Liên hợp quốc A/RES/60/251 — Resolution A/RES/60/251. Nguồn: United Nations — What we do. Nguồn: <small> UN Member States. Nguồn: class="text_page_counter">Trang 20</span><div class="page_container" data-page="20">

VAI TRO CUA LIÊN HOP QUOC TRONG VIỆC DUY TRi HOA BÌNH VA AN NINH QUOC TE: THANH TUU VA THACH THUC

<small>TS. Pham Lan Dung"</small> Tóm tat: Với 193 quốc gia thành viên, Liên hợp quốc là tổ chức chính trị quốc tế lớn nhất hiện nay. °ợc thành lập ngay sau Chiến tranh thé giới II với mục ích duy trì hịa bình và an ninh quốc tế, hoạt ộng của Liên hợp quốc hiện nay tập trung vào nm mang l)nh vực chính (bao gơm ngoại giao phịng ngừa và hịa giải, gìn giữ hịa bình, kiến tạo hịa bình, chong khủng bố và giải trừ quân bi). Bên cạnh những thành tựu, hoạt ộng cua Liên hop quốc còn ton tại những thách thức.

Bài viết phân tích vai trị của Liên hợp quốc trong duy trì hịa bình và an ninh quốc té cùng những thành tựu và thách thức cụ thé.

Từ khóa: Liên hợp quốc, hịa bình và an ninh quốc tế, thành tựu, thách thực.

1. Mục ích tơn chỉ của Liên hợp quốc

Là một tổ chức chính trị quốc tế quan trọng nhất trên thế giới, Liên hợp quốc (LHQ) °ợc thành lập ngay sau khi Chiến tranh thế giới lần thứ II vừa kết thúc và có mục ích tơn chỉ °ợc xác ịnh trong Lời nói ầu và Ch°¡ng I của Hiến ch°¡ng LHQ.

oạn ầu tiên của Lời nói ầu nêu rõ:

“Chung tơi, nhân dân các quốc gia liêp hiệp quyết tâm:

Phòng ngừa cho những thé hệ t°¡ng lai khỏi thảm hod chiến tranh ã hai lan trong ời chúng ta gây cho nhân loại những dau th°¡ng khơng kể xiẾt.

Và ề ạt những mục ích ó,

Bày tỏ lịng mong muốn cùng chung sống hồ bình trên tỉnh thân láng giêng thân thiện, cùng chung nhau góp sức ể duy trì hồ bình và an ninh quốc tế”.

Trong Ch°¡ng I của Hiến ch°¡ng LHQ, khoản 1 iều 1 quy ịnh: “Mục dich

<small>của LHQ</small>

1. Duy trì hồ bình và an ninh quốc tế, và dé ạt °ợc mục ích ó, thi hành những biện pháp tập thé có hiệu quả dé phòng ngừa và loại trừ các mỗi e doa hồ bình, cắm mọi hành vi xâm l°ợc và pha hoại hồ bình khác, diéu chỉnh hoặc giải quyết các vụ tranh chấp hoặc những tình thé có tinh chất quốc tế có thé dua ến sự

<small>* Phó Giám ốc phụ trách Học viện Ngoại giao</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 21</span><div class="page_container" data-page="21">

phá hoại hồ bình, bằng các biện pháp hồ bình theo úng nguyên tắc của công lý và pháp luật quốc tế ”

<small>Việc ánh giá những thành tựu và thách thức của LHQ trong duy trì hồ bình và</small>

an ninh quốc tế sẽ chặt chẽ h¡n nếu xem xét kỹ hai van dé: (i) Hién ch°¡ng quy ịnh cụ thé nh° thé nào về mục ích duy trì hồ bình và an ninh quốc tế và (ii) khái niệm hoà bình và an ninh quốc tế °ợc giải thích nh° thế nào trong Hiến ch°¡ng.

Có thê thấy, duy trì hồ bình và an ninh quốc tế là mục ích, tơn chỉ của LHQ, °ợc nêu rõ ngay tại oạn ầu tiên của Lời nói ầu cing nh° °ợc quy ịnh ngay tại khoản 1, iều 1 Hiến ch°¡ng LHQ. Khó có thé phủ nhận, ây là mục dich quan trong nhất trong các mục ích của LHQ vào thời iểm tổ chức quốc tế toàn cầu này °ợc thành lập nm 1945 cing nh° cho ến nay, sau 75 nm thành lập và hoạt ộng. Sinh ra từ trong tro tàn của ại chiến Thế giới lần thứ II, dé lý giải vì sao duy trì hồ bình va an ninh là nỗi khắc khoải của các nhà soạn thảo Hiến ch°¡ng.

Tuy nhiên, trong Hiến ch°¡ng khơng có iều khoản nào giải thích trực tiếp khái niệm hồ bình và an ninh quốc tế. Ngồi Lời nói ầu và iều 1, các iều khoản khác ở Ch°¡ng VII nh° iều 39, 41, 42 quy ịnh các biện pháp mà Hội ồng bảo an có thể quyết ịnh áp dụng nếu hồ bình và an ninh quốc tế bị e doạ, bị phá hoại hoặc có

<small>hành vi xâm l°ợc.</small>

Nếu hiểu hồ bình và an ninh quốc tế là khơng có chiến tranh hay xung ột vi trang ở các quy mô và mức ộ khác nhau, từ nội chiến ến xung ột vi trang giữa các quốc gia, từ tầm khu vực ến quốc tế thì khó có thể nói LHQ ã hồn tồn thành cơng trong việc thực hiện mục tiêu này. Xung ột vi trang, nội chiến, chiến tranh cục bộ vẫn xảy ra ở các khu vực, châu lục khác nhau trên thế giới. LHQ còn ch°a ngn chặn °ợc hoàn toàn các sự cố này.

Mặt khác, nếu giải thích câu ầu tiên của Lời nói dau trong bối cảnh LHQ ra ời: “Phòng ngừa cho những thé hệ t°¡ng lai khỏi thảm hod chiến tranh ã hai lan trong ời chúng ta gây cho nhân loại những dau th°¡ng khơng kể xiết” có thé thay mục ích duy trì hồ bình và an ninh quốc tế tr°ớc tiên chính là ngn chặn những cuộc ại chiến thé giới mới, nh° Chiến tranh Thế giới lần thứ I và lần thứ II ã gây bao au th°¡ng, mat mát cho nhân loại.

Tiếp cận theo cách thứ hai này, có thể thấy, dù chiến tranh hay xung ột vi trang ở các quy mô và mức ộ khác nhau ch°a thê bị loại bỏ hoàn toàn, nh°ng từ khi LHQ ra ời, dù phải ối ầu với Chiến tranh Lạnh, thì thế giới vẫn ch°a phải hứng chịu Chiến tranh Thế giới lần thứ III. Và ây là iểm mau chốt dé ánh giá mức ộ thành <small>công của tô chức này trong việc thực hiện mục tiêu duy trì hồ bình và an ninh qc</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 22</span><div class="page_container" data-page="22">

tế. Có những ý kiến tranh luận rằng, liệu có thé coi Chiến tranh Lạnh nh° một cuộc Chiến tranh Thế giới? Ng°ợc lại, cing có những quan iểm cho rang dù có những tác ộng vơ cùng tiêu cực, nh°ng phải chng Chiến tranh Lạnh, hay các cuộc xung ột vi trang nhỏ là một trong những yếu tố giúp giảm cng thng trực diện bùng nổ ở tầm quốc tế, và trong chừng mực nào ó, là một trong những yếu tố giúp ngn ngừa Chiến tranh Thế giới lần thứ II.

Có nhiều yếu tố trong quan hệ quốc tế giúp duy trì trật tự thé giới nh°ng khơng thê phủ nhận vai trị trọng yếu của LHQ trong việc duy trì trật tự thế giới và hồ bình an ninh quốc tế từ sau Chiến tranh Thế giới lần thứ II ến nay. Các phê phán về việc LHQ bị tê liệt trong Chiến tranh Lạnh là hồn tồn có c¡ sở, cing nh° các phê phán về việc các quốc gia uỷ viên th°ờng trực Hội ồng bảo an trong một số tr°ờng hợp sử dụng quyền bỏ phiếu và quyền phủ quyết dé phục vụ lợi ích của họ và phe cách ho ã

<small>làm cho vai trị của c¡ quan này nói riêng và của LHQ nói chung ứng tr°ớc những</small>

thách thức khơng nhỏ. Nh°ng dù cịn là tâm iểm của những chỉ trích nhất ịnh thì vai trị của LHQ trong duy trì hồ bình và an ninh quốc tế ã °ợc một số nhà nghiên cứu chứng minh là không thể thiếu °ợc trong ời sống quốc tế hiện nay, khi mà ch°a có sự thay thé nào kha di cho tổ chức quan trọng này.

Kết hợp 2 cách tiếp cận trên, có thể xác ịnh mục tiêu ngn ngừa ại chiến thế giới là mục tiêu tổng thé, dài hạn. Dé dat °ợc mục tiêu lớn ó, khoản 1 iều 1, nêu rõ các biện pháp, hay có thé gọi là các mục tiêu cụ thé h¡n, ó là “ohịng ngừa và loại trừ các mối de doa hồ bình, pha hoại hồ bình và hành vi xâm l°ợc ”, ó là “iều chỉnh hoặc giải quyết các vụ tranh chấp quốc tế bang các biện pháp hồ bình”. Nh° vay, có thé tạm ánh giá, trong khi việc thực hiện các mục tiêu cụ thể cịn gặp phải những khó khn nhất ịnh, việc duy trì mục tiêu tổng thể vẫn °ợc ảm bảo.

2. Chức nng, thấm quyền của Hội ồng bảo an và các c¡ quan của Liên hợp quốc

Dé thực hiện mục ích duy trì hồ bình và an ninh quốc tế, Hội ồng bảo an LHQ là c¡ quan °ợc giao trọng trách hàng ầu trong l)nh vực này. iều 24 quy ịnh: “Dé ảm bảo cho LHỌ hành ộng nhanh chóng và có hiệu quả, các thành viên LHO trao cho Hội ông bảo an trách nhiệm hang dau trong việc duy trì hồ bình và an ninh quốc tẾ”.

Theo iều 39, Hội ồng bảo an là c¡ quan duy nhất °ợc quyền quyết ịnh áp dụng các biện pháp c°ỡng chế ối với các quốc gia thành viên LHQ nếu xét thấy có mối e doạ hồ bình, phá hoại hồ bình hoặc có hành vi xâm l°ợc. Do Hiến ch°¡ng LHQ khơng có quy ịnh cụ thé nh° thé nào là e doa hồ bình, phá hoại hồ bình nên

</div><span class="text_page_counter">Trang 23</span><div class="page_container" data-page="23">

Hội ồng bảo an có thâm quyền quyết ịnh trong từng tr°ờng hợp cụ thể ể xác ịnh quốc gia vi phạm. Trên c¡ sở ó, Hội ồng bảo an sẽ quyết ịnh áp dụng các biện pháp c°ỡng chế phù hợp, bao gồm các biện pháp không sử dụng vi lực theo quy ịnh ở iều 41, nh° hạn chế th°¡ng mại, phong toả kinh tế, cắt ứt quan hệ ngoại giao. ặc biệt, Hội ồng bảo an có thâm quyền quyết ịnh áp dụng cả biện pháp sử dụng vi lực theo quy ịnh ở iều 42 ối với quốc gia vi phạm, nếu thấy cần thiết.

Quan trọng h¡n, các quốc gia cam kết tuân thủ các nghị quyết của Hội ồng bảo an, nói cách khác, nghị quyết của Hội ồng bảo an có ý ngh)a ràng buộc về mặt pháp ly ối với các quốc gia thành viên. iều 25 nêu rõ: “Các hành viên LHO ồng ÿ chấp thuận và thi hành những quyết ịnh của Hội ồng bảo an phù hop với Hiển ch°¡ng

<small>này. ”</small>

Hon thé nữa, theo tinh thần của khoản 5, khoản 6 iều 2, Hiến ch°¡ng quy ịnh, trong một số tr°ờng hợp, các quốc gia khơng phải thành viên LHQ cing có ngh)a vụ tuân thủ các quyết ịnh của Hội ồng bảo an trong chừng mực nhất ịnh.

Với các quy ịnh này, Hội ồng bảo an °ợc coi là c¡ quan quyền lực nhất hiện nay trên thế giới, khơng có c¡ quan nào của LHQ v°ợt lên trên Hội ồng bảo an trong l)nh vực duy trì hồ bình và an ninh quốc tế, ké cả Dai hội ồng hay Tổng th° ky

Trong l)nh vực này, ại hội ồng LHQ có thẩm quyền “thảo luận mọi vấn dé trong phạm vì thẩm quyên của các c¡ quan của LHỌ”, °ợc hiểu là thảo luận tat cả các van dé, trong ó có van dé liên quan ến duy trì hồ bình và an ninh quốc tế. Tuy nhiên, nếu Hội ồng bảo an ang thực hiện chức nng của mình về duy trì hồ bình và an ninh quốc tế với một vấn ề nào thì ại hội ồng khơng °ợc ra khuyến nghị về các biện pháp áp dụng ối với van dé ó. Tham quyền quyết ịnh các biện pháp nào cần áp dụng nhằm duy trì hồ bình và an ninh quốc tế là thâm quyền của riêng Hội ồng bảo an.

Theo quy ịnh của Hiến ch°¡ng, Tổng th° ký LHQ có quyền “7w ý Hội dong bảo an về các tr°ờng hop hồ bình và an ninh quốc tế có thé bị e doa”. Chi với quy ịnh này, trên thực tế, các Tổng th° ký muốn phát huy vai trị của mình trong l)nh vực này ã chủ ộng tơ chức những hình thức hoạt ộng rất có ý ngh)a và hiệu quả và dần dần ã trở thành những thực tiễn quan trọng trong hoạt ộng của Tổng th° ký, Ban th° ký và các quốc gia thành viên Hội ồng bảo an nh° các chuyến di tìm hiểu thơng tin (fact finding), các ồn tìm hiểu, iều tra (inquiry, investigation), các chuyến cơng tác

<small>tại thực ịa.</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 24</span><div class="page_container" data-page="24">

3. Một số l)nh vực chính trong hoạt ộng duy trì hịa bình và an ninh quốc tế của Liên hợp quốc

Nm mảng l)nh vực chính trong các hoạt ộng duy trì hịa bình và an ninh quốc tế của LHQ hiện nay bao gồm: ngoại giao phịng ngừa và hịa giải, gìn giữ hịa bình, kiến tạo hịa bình, chống khủng bố và giải trừ quân bị.

Trong các nội dung này, ngoại giao và trung gian °ợc nhắc ến tại iều 33 và trong Ch°¡ng VI Hiến ch°¡ng LHQ nh° một trong các biện pháp hịa bình giải quyết tranh chấp. Các hoạt ộng về ngoại giao phòng ngừa và trung gian hòa giải th°ờng °ợc các Tổng Th° ký LHQ thúc ây và °ợc sử dụng trong nhiều tr°ờng hợp. Mục ích của các hoạt ộng ngoại giao phòng ngừa và trung gian hòa giải là nhằm giảm thiểu những mat mát và tổn thất về ng°ời và của, tr°ớc tiên bằng những nỗ lực ngn

<small>ngừa khả nng xảy ra xung ột qua việc sử dụng những biện pháp ngoại giao, môigiới, trung gian, hòa giải.</small>

Giải trừ quân bị °ợc quy ịnh tại iều 11 về chức nng của ại hội ồng xem xét các nguyên tắc về giải trừ quân bị nhằm duy trì hịa bình và an ninh quốc tế và °a ra các khuyến nghị về các nguyên tắc này. Ủy ban thứ nhất của ại hội ồng là Ủy ban về giải trừ quân bị và an ninh quốc tế. Hoạt ộng giải trừ quân bị của ại hội ồng và các c¡ quan của LHQ °ợc thực hiện với sự hỗ trợ của Vn phòng về Giải trừ quân bị

<small>và h°ớng tới mục tiêu hủy bỏ vi khí hạt nhân và các vi khí hủy diệt hàng loạt khác và</small>

iều chỉnh việc sử dụng vi khí thơng th°ờng.

Gìn giữ hịa bình hay lực l°ợng gìn giữ hịa bình dù ã °ợc triển khai từ nm 1948 nh°ng khái niệm gìn giữ hịa bình (peacekeeping) khơng °ợc nhắc ến trong Hiến ch°¡ng. C¡ sở pháp lý cho các hoạt ộng gìn giữ hịa bình °ợc cho là giữa Ch°¡ng VI và Ch°¡ng VII của Hiến ch°¡ng, nên còn gọi là Ch°¡ng VI 1⁄2. Hiện nay ang có 14 phái bộ gìn giữ hịa bình °ợc triển khai ở các khu vực khác nhau trên thé giới. Từ nm 1948 ến nay ã có tất cả 72 phái bộ gìn giữ hịa bình °ợc triển khai. Hoạt ộng của các lực l°ợng gìn giữ hịa bình nhằm giúp các quốc gia trong giai oạn chuyên từ trạng thái xung ột vi trang sang trạng thái hịa bình và th°ờng bao gồm những nhiệm vụ rất a dạng, không chỉ gìn giữ hịa bình mà cả bảo vệ dân th°ờng, giải giáp vi khí, hỗ trợ ng°ời tham chiến tái hòa nhập, hỗ trợ tổ chức bầu cử, bảo vệ và thức ây quyền con ng°ời, khôi phục th°ợng tôn pháp luật, ...

Kiến tạo hịa bình khơng °ợc nhắc ến trong Hiến ch°¡ng LHQ. Có thể coi hoạt ộng này là một nhánh phát triển từ hoạt ộng gìn giữ hịa bình. Qua thực tiễn duy trì hịa bình và an ninh quốc tế, LHQ nhận thấy ý ngh)a và tầm quan trọng của hoạt ộng kiến tạo hịa bình và ã phát triển một hệ thong cac co quan hỗ trợ cho hoạt

</div><span class="text_page_counter">Trang 25</span><div class="page_container" data-page="25">

ộng này. Có thé nói, ây là hoạt ộng °ợc quan tâm và chú trọng phát triển, có ý ngh)a và hiệu quả, °ợc rà soát và cải tiến th°ờng xuyên trong những nm gần ây. Hoạt ộng kiến tạo hịa bình h°ớng ến mục ích giúp các quốc gia vừa thốt khỏi tình trạng xung ột vi trang khơng bị r¡i ng°ợc lại khủng hoảng và xung ột bằng cách tạo những nền tang bền vững cho việc duy trì hịa bình và phát triển. Hệ thống các c¡ quan kiến tạo hịa bình của LHQ bao gồm Ủy ban Kiến tạo hịa bình, Quỹ Kiến tạo hịa bình và Vn phịng hỗ trợ Kiến tạo hịa bình.

Khủng bố khơng °ợc nhắc ến trong Hiến ch°¡ng và có lẽ vào thời iểm thơng qua Hiến ch°¡ng, ít quốc gia xác ịnh khủng bồ là một trong những mối de dọa ến hòa bình và an ninh quốc tế. Tuy nhiên, sau sự kiện 911, Hội ồng bảo an ã xác ịnh khủng bố là mối e dọa ến hịa bình va an ninh quốc tế và yêu cầu các quốc gia có ngh)a vụ thực hiện các biện pháp quy ịnh cụ thể trong Nghị quyết 1373 ể chống khủng bố. Cuộc chiến chống khủng bố của LHQ có tính chất tồn cầu với 18 vn bản chống khủng bố toàn cau tạo thành khuôn khổ cho cuộc chiến quan trọng này, trong ó nơi bật là Chiến l°ợc tồn cầu về chống khủng bố. Còn một số tồn tại về mặt pháp lý, một trong số ó là khái niệm khủng bố vẫn ch°a °ợc thống nhất trong bat kỳ vn ban pháp lý quốc tế nào. Việc chống lại lực l°ợng khủng bố ấn nau nh° những thực thé phi quốc gia, trú ngụ ở một quốc gia có chủ quyền cing gặp phải những khó khn khơng nhỏ, có thé tạo ra thách thức với nguyên tắc tôn trọng ộc lập chủ quyền của quốc gia ang bị lực l°ợng khủng bồ phát triển c¡ sở ở ó một cách bat hợp pháp.

4. Một số thách thức ối với Liên hợp quốc trong duy trì hồ bình, an ninh quốc tế

4.1. Quyên phủ quyết của các ủy viên th°ờng trực và sự ối ầu trong Chiến

<small>tranh lạnh</small>

Là c¡ quan có trách nhiệm hàng ầu trong việc duy trì hồ bình và an ninh quốc tế, thách thức lớn nhất từ góc ộ các quy ịnh pháp lý quốc tế có thé “can trở” Hội ồng bảo an thực hiện chức nng của mình lại khơng phải từ các quy ịnh về thẩm quyền của các c¡ quan khác mà chính từ quy ịnh về thủ tục thơng qua quyết ịnh của Hội ồng bảo an. Thủ tục bỏ phiếu của Hội ồng bảo an kèm theo bối cảnh chính trị quốc tế trong Chiến tranh Lạnh với sự ối ầu của các n°ớc uy viên th°ờng trực do ý thức hệ, hoặc do các lý do khác nhau vào các thời iểm khác, ã khiến cho c¡ quan này bị phê phán là gần nh° bị “óng bng” trong Chiến tranh Lạnh. iều 27 quy ịnh, các nghị quyết của Hội ồng bảo an về các vấn ề không phải thủ tục “cẩn có chín phiếu thuận, trong ó ồng thời có phiếu của các uy viên th°ờng trực”. Nói cách khác, chỉ cần một uy viên th°ờng trực bỏ phiếu chống thì nghị quyết của Hội ồng bảo

</div><span class="text_page_counter">Trang 26</span><div class="page_container" data-page="26">

an sẽ không thê °ợc thông qua. Quy ịnh về quyền phủ quyết này ồng ngh)a với việc, Hội ồng bảo an chỉ có thể hoạt ộng nếu có sự nhất trí của cả nm uỷ viên th°ờng trực. Vào thời iểm xây dựng Hiến ch°¡ng, có lẽ các nhà soạn thảo dựa trên giả thiết sẽ có sự nhất trí nhất ịnh giữa các uỷ viên th°ờng trực, và ó là iều kiện ể hoạt ộng của Hội ồng bảo an °ợc ảm bảo ở mức ộ nhất ịnh.

Tuy nhiên, sau khi LHQ °ợc thành lập, thực tế xảy ra hoàn toàn ng°ợc lại với c¡ chế vận hành mà các nhà soạn thảo thiết lập cho Hội ồng bảo an. Sự ối ầu giữa Liên xô và Mỹ ã khiến cho Hội ồng bảo an gần nh° tê liệt bởi phiếu phủ quyết của hai quốc gia ứng ầu hai phe trong Chiến tranh Lạnh. Số l°ợng nghị quyết °ợc Hội ồng bảo an thông qua rất ít. Số phiếu phủ quyết °ợc sử dụng rất cao. Số l°ợng cuộc họp cing ít, lại thiên về các cuộc họp kín và ặc biệt là các cuộc tham vấn toàn thể, n¡i mà những cuộc tranh luận gay gat, thậm chi là “nặng lời” với nhau, diễn ra trong phịng họp kín, chỉ có các uỷ viên Hội ồng bảo an °ợc tham dự. Trong giai oạn này, các phiếu phủ quyết mà Liên Xô và Mỹ sử dụng, tập trung nhiều nhất vào các nghị quyết về việc kết nạp các quốc gia thuộc hai phe xin gia nhập LHQ.

Sau khi Chiến tranh Lạnh kết thúc, hoạt ộng của Hội ồng bảo an ã khởi sắc trong giai oạn từ những nm 90 của thé ky XX ến gan ây. Số l°ợng cuộc hop tng lên, ặc biệt là các cuộc họp chính thức và các cuộc họp mở. Số l°ợng nghị quyết °ợc thông qua nhiều lên. Số l°ợng phiếu phủ quyết giảm hắn và thậm chí gần nh° khơng °ợc sử dụng trong giai oạn hậu Chiến tranh Lạnh.

Hiệu quả hoạt ộng của Hội ồng bảo an tng lên rõ rệt trong giai oạn này, dù cing có những ý kiến a chiều về hiệu quả của các biện pháp c°ỡng chế mà Hội ồng bảo an ã áp dụng nhằm duy trì hồ bình và an ninh quốc tế trong giai oạn này.

Hiện nay, khi sự ối ầu Mỹ - Nga có nguy c¡ tái phát ở mức ộ nhất ịnh, ặc biệt trong khoảng 1-2 nm gần ây, cùng với ó là chiến tranh th°¡ng mại và cạnh tranh Mỹ - Trung ngày càng gia tng, hoạt ộng của Hội ồng bảo an lại có nguy c¡ phải ối ầu với những thách thức nhất ịnh, ít nhiều có mầu sắc t°¡ng tự nh° trong

Chiến tranh Lạnh.

4.2. Chức nng của ại hội ơng trong duy trì hịa bình và an ninh quốc té Thách thức thứ hai ối với chức nng của Hội ồng bảo an trong duy trì hồ bình và an ninh quốc tế là quy ịnh về quyền lực tối cao của c¡ quan này so với các c¡ quan khác của LHQ, trong khi ó, nh° ã phân tích ở trên, bản thân Hội ồng bảo an có thể bị vơ hiệu hố vì sự ối ầu của các n°ớc uy viên th°ờng trực dẫn ến khả nng phủ quyết và không thê quyết ịnh về biện pháp áp dụng ối với các tình huống e doạ

<small>ên hồ bình và an ninh qc tê. Liên quan ên khả nng chông chéo quyên lực giữa</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 27</span><div class="page_container" data-page="27">

ại hội ồng và Hội ồng bảo an trong l)nh vực duy trì hồ bình và an ninh quốc tế, iều 12 Hiến ch°¡ng quy ịnh khá rõ “Khi Hội dong bảo an thực hiện những chức nng °ợc Hiến ch°¡ng này quy ịnh doi với một vụ tranh chấp hay một tình thé nào do, ại hội ơng khơng °ợc °a ra một kiến nghị nào về tranh chấp hay tình thé ấy, trừ phi °ợc Hội ồng bảo an yêu cau.” Cụm từ “ang thực hiện chức nng” °ợc hiểu là ang nằm trong ch°¡ng trình nghị sự của Hội ồng bảo an °ợc Tổng Th° ký báo cáo hàng nm lên ại hội ồng. Bắt kỳ vấn ề nào ã từng là chủ ề của cuộc họp của Hội ồng bảo an và ch°a °ợc °a ra khỏi ch°¡ng trình nghị sự (hàng nm) là vấn ề Hội ồng bảo an ang thực hiện chức nng. Với mục ích khơng ề tình huống ối ầu của các n°ớc ủy viên th°ờng trực Hội ồng bảo an trong Chiến tranh Lạnh cản trở việc thực hiện mục tiêu duy trì hịa bình và an ninh quốc tế của cả tô chức này, nm 1950 trong bối cảnh khủng hoảng trên Bán ảo Triều Tiên, ại hội ồng LHQ ã thơng qua nghị quyết 377 — cịn gọi là nghị quyết ồn kết vì Hồ bình (uniting for peace) cho phép ại hội ồng °ợc quyết ịnh các biện pháp tập thể áp dụng ối với tình huống e dọa ến hịa bình và an ninh quốc tế khi khơng có sự nhất trí giữa các ủy viên th°ờng trực Hội ồng bảo an khiến c¡ quan này không thể thực hiện °ợc chức nng hàng ầu của mình trong duy trì hịa bình và an ninh quốc tế. Theo thống kê, nghị quyết ồn kết vì Hịa bình ã °ợc sử dụng 12 lần.

Thực tiễn về việc ại hội ồng xác ịnh quyền hạn của mình thơng qua một nghị quyết, trong ó giải thích và áp dụng quy ịnh của Hiến ch°¡ng theo cách còn gây nhiều tranh luận là iểm áng chú ý từ góc ộ luật các tổ chức quốc tế nói chung và các khía cạnh pháp lý của LHQ nói riêng. Mặc dù có thé thấy, thực tiễn này xảy ra d°ới sự ảnh h°ởng của nhiều yếu tơ chính trị và nhm giải quyết thực trạng không thé phủ nhận về sự tê liệt của Hội ồng bảo an trong Chiến trranh Lạnh tuy nhiên, từ góc ộ pháp ly, có thé ặt ra một loạt câu hỏi. Có thể kế ến những câu hỏi về: (i) Giá trị pháp lý của nghị quyết 377, liệu nghị quyết này có ý ngh)a nh° sửa ổi, iều chỉnh Hiến ch°¡ng không? Nên chng cần sửa ôi Hiến ch°¡ng thay bang việc viện dan một nghị quyết của ại hội ồng trong suốt cả một giai oạn dài ối với những vấn ề rất quan trong? (ii) Việc thiếu sự nhất trí của các ủy viên th°ờng trực về một van dé có là c¡ sở ể kết luận Hội ồng bảo an không thực hiện °ợc chức nng của mình? Thiếu nhất trí ở mức ộ nào thì ủ iều kiện ể kết luận? Nếu phiếu phủ quyết của một hoặc một số ủy viên th°ờng trực là có c¡ sở thì sao? Nếu khơng nhất trí là khơng thực hiện °ợc chức nng thì tạo sức ép nhất ịnh lên các ủy viên th°ờng trực?

<small>4.3. Sức ép ổi với các n°ớc uy viên không th°ờng trực</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 28</span><div class="page_container" data-page="28">

<small>Khác với nm n°ớc ủy viên th°ờng trực, các n°ớc ủy viên không th°ờng trực</small>

khơng có quyền phủ quyết và chỉ có nhiệm kỳ 2 nm. Với giới hạn về thời gian của nhiệm kỳ cing nh° khả nng ảnh h°ởng ến quá trình thơng qua quyết ịnh của Hội ồng bảo an, các n°ớc ủy viên khơng th°ờng trực mặc dù có nhiều c¡ hội nh°ng cing gặp phải khơng ít thách thức tại Hội ồng bảo an.

Khi tham gia vào quá trình thảo luận và xây dựng các dự thảo nghị quyết về những van ề cụ thể ở Hội ồng bảo an, một mặt, các n°ớc có thể chọn những khía cạnh phù hợp dé thúc ây quyền và lợi ích của quốc gia, phát huy vai trò trong những l)nh vực có thế mạnh, tạo thé mặc cả, trao ơi trong các vấn ề các bên có cùng lợi ích và không ảnh h°ởng ến quan iểm lập tr°ờng. Mặt khác, các ủy viên không th°ờng trực cing luôn phải ối ầu với những thách thức không dé các quyết ịnh ở Hội ồng bảo an tạo ra tiền lệ khơng có lợi cho quốc gia mình, khơng dé việc bỏ phiếu ở Hội ồng bảo an ảnh h°ởng ến quan hệ của mình với các n°ớc bạn bè, ối tác. Cing th°ờng xảy ra khi vấn ề °ợc xem xét và bỏ phiếu ở Hội ồng bảo an có thê khơng liên quan trực tiếp ến ủy viên khơng th°ờng trực. Khó khn nhất là khi có mâu thuẫn trong cách tiếp cận một vấn ề giữa hai n°ớc ủy viên th°ờng trực ể ủy viên không th°ờng trực phải chịu sức ép từ cả hai phía, và nếu hóa giải khơng khéo sẽ gây ảnh h°ởng ến lợi ích quốc gia. T°¡ng tự nh° vậy nếu có mâu thuẫn giữa một bên là ối tác bạn bè truyền thống, một bên là ủy viên th°ờng trực. Quyết ịnh nh° thé nào dé tròn vai và vẫn bảo vệ °ợc lợi ích quốc gia trong những tr°ờng hợp trên ln là

<small>những bài tốn khó cho các nhà chính tri và các nhà ngoại giao./.</small>

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 1. Hiến ch°¡ng LHQ 1945

2. About UN Membership, nguồn:

<small>3. Edward C. Luck, Reforming the United Nations: Lessons from a History inProgress, International Relations Studies and the United Nations Occasional Papers,</small>

2003 No.1, nguồn: Matthew Gould, Matthew Rablen (2017), Reform of the United NationsSecurity Council: Equity and Efficiency</small>

<small> 15878420 Reform of the United Nations Security Council Equity and Efficiency.</small>

<small>5. Nwibor Lucky Barika (2014), The Security Council and Global Peace, “Issuesand Challenges”, JOSR Journal Of Humanities And Social Science (IOSR-JHSS)Volume 19, Issue 8, Ver. III (Aug. 2014), PP 47-51</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 29</span><div class="page_container" data-page="29">

<small>6. Madeleine O. Hosli, Thomas Dörfler (2015), The United Nations Security</small>

Council: The Challenge of Reform, nguồn:

<small> The United Nations Security_Council The Challenge of Reform.</small>

<small>7. Security Council Report (2019), The UN Security Council Handbook: AUser’s Guide to Practice and Procedure</small>

<small>8. Eugénio Vargas Garcia, Maria Clara de Paula Tusco e Sérgio Eduardo MoreiraLima (editores) (2017), A security council for the 21st century : challenges and</small>

prospescts, The Alexandre de Gusmao Foundation (Funag), nguồn:

<small>http://funag. gov.br/biblioteca/download/Seminario-CSNU _final.pdf9. class="text_page_counter">Trang 30</span><div class="page_container" data-page="30">

LIÊN HỢP QUOC VỚI VAN DE PHAT TRIEN BEN VỮNG

TS. Pham Hong Hanh* ThS. Pham Thi Bắc Hà”

Tóm tắt: Là trung tâm phối hợp hành ộng, Liên hợp quốc ã phát huy vai trò của minh trong các hoạt ộng hop tác quốc tế không chỉ giải quyết các vấn dé về duy trì hịa bình và an ninh quốc té mà cả trong các van dé kinh tế, xã hội và vn hóa khác. Phát triển bên vững là van dé bức thiết ặt ra với nhân loại trong thé kỷ XXI. Với một van dé quốc tế cấp thiết, Liên hợp quốc ã thể hiện vai trị dan dat của mình trong việc xây dựng các mục tiêu, ch°¡ng trình và dan dat cộng ồng quốc tế trong việc thực hiện các mục tiêu ến nm 2030.

Bài viết phân tích vai trò của Liên hợp quốc doi với van dé phát triển bên vững, từ ó, ánh giá những thành tựu và thách thức ặt ra ối với Liên hợp quốc trong l)nh

<small>Vực nay.</small>

Từ khóa: Liên hợp quốc, phát triển bên vững, mục tiêu phát triển bên vững. 1. Khái quát về phát triển bền vững và lịch sử tiếp cận vấn ề phát triển bền vững trong khuôn khổ Liên hợp quốc

Liên hợp quốc là tổ chức quốc tế a ph°¡ng toàn cầu với 193 quốc gia thành viên!. Là “trung tâm phối hợp hành ộng của các dân tộc”, bên cạnh sứ mệnh duy trì hịa bình và an ninh quốc tế, Liên hợp quốc cịn có sứ mệnh thúc ây “nhitng quyên c¡ bản, nhân phẩm và giá trị của con ng°ời”, “qun bình ẳng” và “khuyến khích sự tiễn bộ xã hội và nâng cao iễu kiện sống trong một nên tự do rộng rãi h¡n””. Với sử mệnh ó, iều 1 Hiến ch°¡ng ã khang ịnh một trong những mục ích của Liên hợp quốc là “?c hiện sự hợp tác quốc tế trong việc giải quyết các vấn dé quốc tế về kinh tế, xã hội, vn hố và nhân ạo và khuyến khích phát triển sự tôn trọng các quyên con ng°ời và các tự do c¡ bản cho tat cả mọi ng°ời... ”. Cùng với thời gian, bối cảnh quan hệ quốc tế ặt ra một van dé thực tiễn bao phủ lên nhiều khía cạnh cả kinh tế, vn hóa, xã hội và mơi tr°ờng ó là van dé phát trién bền vững.

Phát triển bền vững ã thu hút sự quan tâm của cộng ồng quốc tế và trở thành mối quan tâm của Liên hợp quốc từ nm 1972 tại Hội nghị của Liên hợp quốc về Môi tr°ờng tổ chức tai Stockholm. Hành trình kéo dai 30 nm qua bốn Hội nghị Th°ợng

<small>* Phó Tr°ởng bộ mơn Cơng pháp quốc tế, Khoa Pháp luật quốc tế, Tr°ờng ại học Luật Hà Nội.** Khoa Pháp luật quốc tế, Tr°ờng ại học Luật Ha Nội.</small>

<small>1. Lời mở ầu Hiến ch°¡ng Liên hợp quốc 1945.</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 31</span><div class="page_container" data-page="31">

ỉnh Thế giới từ Stockholm nm 1972 ến Nairobi nm 1982 ến Rio nm 1992 và Johannesburg nm 2000, Liên hợp quốc ã khiến thế giới nhận thức rằng ạt °ợc sự phát triển bền vững trong thé kỷ XXI không phải là một lựa chọn mà là yêu cau bắt

Hội nghị Liên hợp quốc ở Stockhom về môi tr°ờng nhân loại nm 1972 nhấn mạnh sự quan tâm ối với vấn ề bảo tồn và tng c°ờng môi tr°ờng cing nh° a dạng sinh học dé dam bảo quyền con ng°ời có một thé giới lành mạnh và phong phú. Tuyên bố Stockholm khng ịnh: “Quốc gia, phù hợp với Hiến ch°¡ng Liên hợp quốc và các nguyên tắc của luật quốc té, có quyên chủ quyên trong khai thác tài nguyên của quốc gia theo chỉnh sách mơi tr°ờng của mình và trách nhiệm ảm bảo rằng những hoạt ộng của quốc gia trong thẩm quyên tài phản hoặc kiểm soát của mình khơng gây thiệt hại ến mơi tr°ờng của các quốc gia khác hoặc các khu vực nằm ngoài giới hạn thẩm quyển tài phán quốc gia” (Nguyên tắc số 21). Tuy nhiên, tại Hội nghị này, các quốc gia theo hai xu thế, cụ thể là các n°ớc ang phát triển xác ịnh °u tiên của mình là sự phát triển kinh tế, trong khi ó các n°ớc phát triển coi bảo vệ và bảo tồn môi tr°ờng là °u tiên hàng ầu.

Hội nghị th°ợng ỉnh Nairobi nm 1982 ã nhìn lại tiến trình trong thập kỷ ké

từ Hội nghị Stockholm và kêu gọi chính phủ các n°ớc tng c°ờng nỗ lực bảo vệ môi

tr°ờng và nhân mạnh sự cần thiết của hợp tác quốc tế. Tuy nhiên, cng thắng giữa các chính phủ ph°¡ng Tây và Liên Xơ ã làm ảnh h°ởng ến tiến ộ và cam kết ối với Kế hoạch hành ộng Nairobi.

ến nm 1987, khái niệm phải triền bền vững mới °ợc ề cập một cách rõ ràng trong Báo cáo của Ủy ban môi tr°ờng và phát triển của Liên hợp quốc". Ủy ban môi tr°ờng và phát triển của Liên hợp quốc °ợc thành lập vào nm 1983 và vào nm 1987, Ủy ban ã °a ra Báo cáo “T°¡ng lai của chúng ta” — cịn gọi là Báo cáo Brundtland. Trong ó, phát triển bền vững là “việc áp ứng các nhu câu của hiện tại không ảnh h°ởng ến khả nng áp ứng nhu cau của thé hệ t°¡ng lai ”`. Trong ịnh ngh)a này, “nhu cầu” không chỉ °ợc hiểu là nhu cầu vật chất mà còn bao gồm các giá trị, các mối quan hệ, quyền tự do suy ngh), hành ộng và tham gia, tất cả ều h°ớng ến cuộc sống bền vững về ạo ức và tinh thần. Khái niệm này cho thấy sự phát triển hiện nay không phải là tiêu tốn sự phát triển của t°¡ng lai. Báo cáo ã nhắn mạnh sự công bằng, tng tr°ởng và duy trì mơi tr°ờng có thể thực hiện ồng thời và

<small>3. Xem: Stockholm, Declaration 1972 - Declaration of the United Nations Conference on the HumanEnvironment, truy cập ngày 01/11/2019.</small>

<small>4. Uy ban do Liên hợp quốc thành lập bao gồm ại diện ến từ các quốc gia thành viên phát trién va ang phattriển. Ủy ban có nhiệm vụ xác ịnh chiến l°ợc môi tr°ờng dài hạn cho cộng ồng quốc tế.</small>

<small>5. Xem: General Assembly of the United Nations (1987), Report of the World Commission on Environment andDevelopment: Our Common Future.</small>

<small> truy cập ngày 01/11/2019.</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 32</span><div class="page_container" data-page="32">

mỗi quốc gia có khả nng ạt °ợc tiềm nng kinh tế ầy ủ của mình ồng thời vẫn tng c°ờng nguồn lực nền tảng. Báo cáo cing khang ịnh ba thành t6 c¡ bản của phát triển bền vững là bảo vệ môi tr°ờng, tng tr°ởng kinh tế và công bang xã hội5.

Bảo vệ môi tr°ờng, tng tr°ởng kinh tế và cơng bằng xã hội có mối liên hệ chặt chẽ với nhau. Trong vụ Gabcikovo-Nagymarose Case, Tòa án công lý quốc tế Liên hợp quốc (ICJ) ã khang ịnh rằng: “... sự hòa hợp giữa kinh tế và môi tr°ờng ã °ợc thể hiện một cách khéo léo trong khải niệm phát triển bên vững ””. Nói cách khác, một trong những nội dung của phát triển bền vững là quốc gia phải ảm bao sự cân bằng giữa những hoạt ộng kinh tế và bảo vệ môi tr°ờng. Bởi lẽ, hoạt ộng kinh tế của các quốc gia luôn tiềm ấn các nguy c¡ gây tôn hại ến môi tr°ờng, và nghiêm trọng h¡n, trong nhiều tr°ờng hợp, những tác ộng ối với môi tr°ờng là những tác ộng tích luỹ mang tính lâu dài mà dé khắc phục hậu quả của chúng, òi hỏi quốc gia sẽ phải tiêu tốn nhiều nguồn lực cả về kinh tế, xã hội trong thời gian dài. Trong tr°ờng hợp này, lợi ích kinh tế thu °ợc trong ngắn han khơng ủ bù ắp các chi phí khắc phục những thiệt hại ối với môi tr°ờng phát sinh từ những hoạt ộng kinh tế này. Chng hạn, các hoạt ộng thm dị, khai thác dầu khí ln tiềm ân nguy c¡ có thể gây ảnh h°ởng ến mơi tr°ờng biển phát sinh từ quá trình lắp ặt, vận hành những trang thiết bị máy móc phục vụ cho hoạt ộng thm dò, khai thác, từ các chất thải °ợc thải ra trong q trình thm dị, khai thác hoặc các sự cơ từ q trình chế biến, vận chun dau’. Cơng nghiệp thm do, khai thác dầu khí khơng chỉ làm tng l°ợng dau mà còn khiến một l°ợng không nhỏ các sản phẩm từ dầu cing nh° các chat thải, các vật liệu trong quá trình sản xuất bi °a vào môi tr°ờng biển. Những nguồn gây 6 nhiễm này ều gây tác hại cho môi tr°ờng biển trên những ph°¡ng diện khác nhau, từ áy biển, n°ớc bién hay hệ sinh thái...) Bên cạnh ó, tng tr°ởng kinh tế gắn liền với ảm bảo công bằng xã hội vừa là mục tiêu, vừa là ịnh h°ớng quan trọng ể ạt °ợc sự phát triển bền vững. Chỉ có phát triển kinh tế nhanh và bền vững mới có c¡ sở dé giải quyết các vấn ề xã hội ặt ra trong quá trình phát triển, cing nh° thực hiện mục tiêu phát trién xã hội, phát triển con ng°ời, vì con ng°ời. Ng°ợc lại, khơng thé có một nền kinh tế tng tr°ởng nhanh, hiệu quả cao và bền vững nếu trong xã hội khơng có sự công bang nhất ịnh, a số dân chúng sống nghèo khổ, thấp kém về trí tuệ, 6m yếu về thể chất, và một bộ phận áng ké lao ộng lâm vào cảnh thất nghiệp, nghèo ói, bị day ra

<small>6. Xem: General Assembly of the United Nations (1987), Report of the World Commission on Environment andDevelopment: Our Common Future.</small>

<small>7. Xem: ICJ, GabCikovo-Nagymaros Project (HungarylSlovakia), Judgement of 25 September 1997, ICJReports 1997, p. 7, para.40.</small>

<small>8. Xem: International Seabed Authority (2011), Environmental Management Needs for Exploration andExploitation of Deep Sea Minerals, International Seabed Authority, 14-20 Port Royal Street Kingston, Jamaica.P. 15.</small>

<small>9. Nguyễn Hồng Thao (Chủ biên), Bảo vệ môi tr°ờng biển — Van dé và giải pháp, Nxb. Chính trị quốc gia, Ha</small>

<small>Nội, 2004, tr.55 - 56.</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 33</span><div class="page_container" data-page="33">

ngoài lề xã hội. Nói cách khác, khơng thé có cơng bang xã hội trên c¡ sở một nền kinh tế kém phát triển, cing khơng thé có một nền kinh tế tng tr°ởng nhanh, hiệu quả và bền vững trong một xã hội mà con ng°ời ốm yếu về thể chất, trình ộ dân trí thấp và một bộ phận áng kê lực l°ợng lao ộng ch°a °ợc dao tao, thất nghiệp, nghèo ói.

Trong giai oạn 1972 - 1992, h¡n 200 thỏa thuận và công °ớc khu vực và quốc tế về bảo vệ môi tr°ờng va bảo tồn °ợc thông qua!°. Tuy nhiên, phan lớn các thỏa thuận này °ợc àm phán riêng lẻ và °ợc tiếp cận riêng biệt với nhiều thỏa thuận thiếu sự tích hợp hệ thống kinh tế, xã hội và môi tr°ờng trong phát triển bền vững.

Tại Hội nghị Th°ợng ỉnh trái ất ở Rio de Janeiro nm 1992, chính phủ các quốc gia ã suy xét và thỏa thuận về một ch°¡ng trình nghị sự về môi tr°ờng và phát triển trong thé kỷ XXI. Song song với ó, tại Diễn àn tồn cầu, các tơ chức phi chính phủ trên khắp thế giới cing ã thảo luận và cân nhắc về chiến l°ợc phát triển bền vững. Mặc dù hai cuộc họp này có rất ít liên hệ chính thức với nhau nh°ng các xã hội dân sự trên thế giới ã thành công trong việc thu hút tiếng nói của họ. ây là một b°ớc quan trọng h°ớng tới ối thoại trong t°¡ng lai và sự tham gia tích cực của xã hội dân sự vào quy chế phát triển bền vững từ ịa ph°¡ng cho tới toàn cầu.

Ở Hội nghị Th°ợng ỉnh trái ất ở Rio de Janeiro nm 1992, các quốc gia ã thơng qua Ch°¡ng trình nghị sự 21 - một kế hoạch hành ộng toàn diện dé xay dung một thé giới phat triển bền vững nhằm nâng cao cuộc sống và bảo vệ môi tr°ờng va Tuyên bố Rio về môi tr°ờng và phát triển. Tuyên bồ Rio là tuyên bố về các nguyên tắc rộng rãi dé h°ớng dẫn quốc gia quan lý về bảo vệ và phát triển môi tr°ờng và thông qua các iều °ớc quốc tế về biến ổi khí hậu và a dang sinh học và các nguyên tắc quản lý rừng. Nguyên tắc ầu tiên của Rio xác ịnh rõ: “con ng°ời là trung tâm của các moi quan tâm vì sự phát triển bên vững ”. Tuyên bộ nhẫn mạnh “nguyên tắc ng°ời gây ô nhiễm phải trả tiền” (Polluter-pays-prineiple) và “nguyên tắc phòng ngừa” là sự bảo chứng quan trọng dé bảo vệ và bảo tồn thiên nhiên. Trong khi ó, Ch°¡ng trình nghị sự 21 chỉ ra rang các nhóm dân c° khác nhau có “rách nhiệm chung nh°ng khác biệt ” ôi với các tác ộng lên môi tr°ờng. Ở Rio, t° duy bị chi phối bởi mục tiêu hội tụ các xu h°ớng ở các khu vực khác nhau trên thế giới với hy vọng rng các n°ớc ang phát triển sẽ bắt kịp, trong khi các n°ớc giàu sẽ ngày càng có ý thức về mơi tr°ờng và hạn chế tiêu dùng quá mức cing nh° ô nhiễm và chất thải. Tuy nhiên, iều này ã khơng xảy ra trên thực tiễn. Chính vì thất bại trong việc °a ch°¡ng trình nghị sự 21 thành các hành ộng thực tiễn vì sự phát triển bền vững ã dẫn ến Hội nghị th°ợng ỉnh thế giới tại Johannesburg nm 2002 về phát triển bền vững. Hội nghị Johannesburg ã thúc ây các quan hệ ối tác công t° vì sự phát triển bền vững thơng

<small>10. class="text_page_counter">Trang 34</span><div class="page_container" data-page="34">

qua việc chứng thực khoảng 500 quan hệ ối tác nh°ng hầu hết các thỏa thuận này ều

<small>không °ợc thực hiện.</small>

<small>Tr°ớc Hội nghị th°ợng ỉnh Johannesburg, vào tháng 9 nm 2000, các nhà lãnh</small>

ạo chính trỊ trên khắp thế giới ã thực hiện một b°ớc ch°a từng có khi ặt ra các tiêu

chí cụ thé cho các mục tiêu phát triển thiên niên kỷ (MDGs) liên quan ến những thách thức °u tiên của phát triển bền vững, ó là nghèo ói, giáo dục, giới , sức khỏe, mơi tr°ờng bền vững va quan hệ ối tác tồn cầu dé phát triển. Tat cả những van dé nay có mối quan hệ với nhau và khơng thê giải quyết riêng lẻ.

Các quốc gia trên thế giới tại Hội nghị Th°ợng ỉnh trái ất ã thất bại trong việc huy ộng nguồn lực tài chính ể thực hiện Ch°¡ng trình nghị sự 21 và Hội nghị th°ợng ỉnh về phát triển bền vững ở Johannesburg thất bại trong việc biến ch°¡ng trình nghị sự thành hành ộng. Ngồi ra, các vấn ề quan trọng nh° giáo dục và con

<small>ng°ời (human capital) cing khơng có trong ch°¡ng trình nghị sự của hội nghị th°ợngỉnh.</small>

ến nm 2015, Ch°¡ng trình Nghị sự 2030 về Phát triển bền vững °ợc tất cả quốc gia thành viên Liên hợp quốc thông qua ã cung cấp một kế hoạch chung về hịa

<small>bình và thịnh v°ợng cho con ng°ời và hành tinh, hiện tại và trong t°¡ng lai. Trọng tâm</small>

của ch°¡ng trình là 17 Mục tiêu Phát triển bền vững!!. ây là lời kêu gọi hành ộng khan cấp của tất cả các quốc gia bao gồm cả quốc gia phát triển và ang phát triển trong quan hệ ối tác toàn cầu. Các quốc gia khng ịnh việc chấm dứt ói nghèo và thiếu thốn phải i ôi với các chiến l°ợc cải thiện sức khỏe và giáo dục, giảm bat bình ng và thúc ây tng tr°ởng kinh tế ồng thời giải quyết van ề biến ổi khí hậu va nỗ lực bảo tồn ại d°¡ng và rừng của chúng ta’.

2. Vai trò của Liên hợp quốc trong vấn ề phát triển bền vững

ối với van dé phát triển bền vững, Liên hợp quốc thé hiện vai trị tích cực trong việc xây dựng các mục tiêu, ch°¡ng trình phát triển bền vững ồng thời giám sát, theo õi và dẫn dắt quá trình thực hiện các mục tiêu dé có sự hỗ trợ kip thời và tao ra sự phối hợp, hợp tác ở cấp ộ toàn cầu, khu vực và từng quốc gia thúc ây q trình thực thi chung. Vai trị của Liên hợp quốc °ợc thé hiện trên các ph°¡ng diện chủ yếu

2.1. Liên hợp quốc gan kết các nỗ lực chung toàn cẩu trong xây dựng các mục tiêu, ch°¡ng trình phát triển bên vững

Các van dé liên quan ến q trình cơng nghiệp hóa nh° suy giảm a dạng sinh <small>học, biên ơi khí hậu và suy giảm sức khỏe cing nh° iêu kiện sông ngày càng gia</small>

<small>11. hftps:/www.un.org/en/ga/search/view_ doc.asp?symbol=A/RES/70/112. class="text_page_counter">Trang 35</span><div class="page_container" data-page="35">

tng và không chỉ diễn ra ở các quốc gia ang phát triển mà cịn trên bình diện tồn cầu. Bối cảnh này ặt ra nhu cầu tìm kiếm các giải pháp thích hợp ể phát triển bền vững h¡n và minh chứng rõ ràng cho iều này là mơ hình tng tr°ởng kinh tế hiện nay °ợc nhiều quốc gia vận hành chủ yếu dựa vào khai thác tài nguyên thiên nhiên là khơng khả thi trong t°¡ng lai mà thay vào ó cần có một cách tiếp cận bền vững h¡n về việc sử dụng các nguồn lực hạn chế. Liên hợp quốc nhìn nhận vấn ề và ã °a ra một bộ tai liệu tại Hội nghị của Liên hợp quốc về phát triển bền vững (Rio+20) °ợc tổ chức tại Rio de Janeiro — Brazil vào nm 2012. Hội nghị Liên hợp quốc về phát triển bền vững nm 2012 ã họp dé thảo luận và xây dựng một bộ các mục tiêu phát triển bền vững dựa trên các mục tiêu thiên niên kỷ (v°ợt ra ngoài các mục tiêu ã thành cơng trong việc giảm ói nghèo tồn cầu và thừa nhận còn nhiều việc phải làm). Hội nghị 2012 nhận ịnh con ng°ời có quyền quản lý thế giới và tầm quan trọng của việc ặt con ng°ời lên hàng ầu trong việc giải quyết các vấn ề toàn cầu. Phát triển bền vững bao ham sự tng tr°ởng phải vừa bao trùm vừa phù hợp với môi tr°ờng dé giảm nghèo và xây dựng sự thịnh v°ợng chung cho ng°ời dân hiện nay và tiếp tục áp ứng nhu cau của các thế hệ t°¡ng lai. Phát triển bền vững hiệu quả với các nguồn lực và °ợc lập kế hoạch can thận dé mang lại lợi ích cả tr°ớc mắt và lâu dài cho con ng°ời, hành tinh và sự thịnh v°ợng. Ba trụ cột của phát triển bền vững bao gồm: tng tr°ởng kinh tế, quản lý mơi tr°ờng và hịa nhập xã hội bao trùm tất cả các l)nh vực phát triển từ các thành phố ang ối mặt với ơ thị hóa nhanh chóng ến nơng nghiệp, c¡ sở hạ tầng, phát triển và sử dụng nng l°ợng, cung cấp n°ớc và giao thơng. Nhiều mục tiêu trong số này có vẻ mâu thuẫn với nhau trong ngắn hạn nh° tng tr°ởng cơng nghiệp có thé xung ột với bảo tồn tài nguyên thiên nhiên. Tuy nhiên, về lâu dài, việc sử dụng có trách nhiệm các nguồn tài nguyên thiên nhiên ngay từ bây giờ sẽ giúp ảm bảo rằng có san các nguồn lực dé tng tr°ởng công nghiệp bền vững trong t°¡ng lai.

Vào tháng 9 nm 2015, ại hội ồng Liên hợp quốc ã chính thức thơng qua “Ch°¡ng trình nghị sự 2030 về phát triển bền vững”!3. 17 mục tiêu phát triển bền vững với 169 tiêu chí cụ thê của Ch°¡ng trình nghị sự chính thức có hiệu lực từ ngày 1/1/2016. Các mục tiêu phát triển bền vững thay thế các mục tiêu phát triển thiên niên kỷ ã hết hạn vào nm 2015 và sẽ °ợc thực hiện trong 15 nm. Các mục tiêu nay t!* và bao quát day h°ớng ến các thách thức toàn cầu mà nhân loại ang phải ối mặ

<small>ủ ba khía cạnh của phát triên bên vững, ó là: tng tr°ởng kinh tê, xã hội và bảo vệmôi tr°ờng. 17 mục tiêu ket nôi với nhau và h°ớng ên việc khơng ai bi bỏ lại phíasau và các mục tiêu này phải ạt °ợc vào nm 2030:</small>

<small>13. ; „ „ ¬</small>

<small>14. Bao gơm những thách thức liên quan ên nghèo ói, bât bình ng, biên ơi khí hậu, suy thối mơi tr°ờng,hịa bình và cơng lý.</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 36</span><div class="page_container" data-page="36">

- Mục tiêu 1: cham dứt nghèo ói d°ới mọi hình thức và ở mọi n¡i.

- Mục tiêu 2: cham dứt nghèo ói: chấm dứt nạn ói, tiễn tới an ninh l°¡ng thực và cải thiện dinh d°ỡng và thúc day nông nghiệp bền vững.

- Mục tiêu 3: ảm bảo cuộc sống lành mạnh và thúc day hạnh phúc cho moi ng°ời ở mọi lứa tuôi.

- Mục tiêu 4: chất l°ợng giáo dục.

- Mục tiêu 5: Bình dang giới và trao quyền cho tat cả phụ nữ và trẻ em.

- Mục tiêu 6: N°ớc sạch và vệ sinh: ảm bảo tiếp cận nguồn n°ớc sạch và vệ sinh cho tất cả mọi ng°ời.

- Mục tiêu 7: Nng l°ợng sạch và giá cả phải chng: ảm bảo tiếp cận nng l°ợng giá cả phải chng, áng tin cậy, bền vững và hiện ại.

- Mục tiêu §: Thúc ầy tng tr°ởng kinh tế bao trùm và bền vững, việc làm và công việc tốt cho tất cả mọi ng°ời.

- Mục tiêu 9: Xây dựng c¡ sở hạ tầng chắc chn, thúc ây cơng nghiệp hóa bao trùm và bền vững và thúc day ổi mới.

- Mục tiêu 10: Giảm sự bất bình ng ở trong và giữa các quốc gia.

- Mục tiêu I1: Làm cho các thành phố và các khu ịnh c° của con ng°ời °ợc an tồn, kiên cơ và bền vững.

- Mục tiêu 12: ảm bảo mơ hình sản xuất và tiêu dùng bền vững.

- Mục tiêu 13: Hành ộng khẩn cấp ể chống lại biến ổi khí hậu và các tác

<small>ộng của nó.</small>

- Mục tiêu 14: Bảo tồn và sử dụng bền vững các ại d°¡ng, bién và tài nguyên biển vì sự phát triển bền vững.

- Mục tiêu 15: Bảo vệ, phục hồi và thúc ây sử dụng bền vững các hệ sinh thái trên cạn, quan ly bền vững rừng, chống sa mạc hóa, ngn chặn và ảo ng°ợc suy thoái ất và ngn chặn mat a dang sinh học.

- Mục tiêu 16: Thúc ây xã hội hịa bình và hịa nhập dé phát triển bền vững, mang lại quyên tiếp cận công lý cho tất cả mọi ng°ời và xây dựng các thể chế hiệu quả, có trách nhiệm và bao trùmở tất cả các cấp.

- Mục tiêu 17: Tng c°ờng các biện pháp thực thi và phục hồi quan hệ ối tác toàn cầu về phát triển bền vững.

ến cuối nm 2020, 21 trong số 169 tiêu chi của 17 Mục tiêu Phát triển Bén vững cần phải hoàn thành!`. Tuy nhiên, trên c¡ sở dữ liệu sẵn có tính ến tháng 6/2020

<small>15. “Progress summary for SDG targets with a 2020 deadline”, tr. 60. Xem thêm:</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 37</span><div class="page_container" data-page="37">

về việc ánh giá tiến ộ thực hiện thì hiện nay chỉ có 3/21 tiêu chí ã ạt °ợc hoặc ang trên à ạt °ợc (bao gồm: tiêu chí phát triển và vận hành một chiến l°ợc tồn cầu về việc làm cho thanh nién!®, tiêu chí tng c°ờng tiếp cận cơng nghệ thơng tin và truyền thơng!” và tiêu chi bảo tồn ít nhất 10% các khu vực ven biến và bién'’), ở tiêu chí thúc ây quản lý bền vững rừng, ngn chặn nan phá rừng và phục hồi rừng bị suy thoái mặc dù ã có những tiễn triển nh°ng vẫn ch°a ủ dé ạt °ợc tiêu chi, phần lớn các tiêu chí ang trong tiễn trình thực hiện và ch°a ạt °ợc mục tiêu nh° duy trì sự

a dạng di truyền của hạt giống, thực vật và ộng vật làm thực phẩm và nơng nghiệp,

thực hiện các chính sách về hịa nhập, sử dụng hiệu quả tài nguyên, giảm thiểu và thích ứng với biến ổi khí hậu và thúc day quản lý rủi ro thiên tai toàn diện..., một số tiêu chí ch°a tiến triển hoặc diễn tiến ra khỏi tiêu chí nh° bảo vệ và ngn chặn sự tuyệt chủng của các lồi bị e dọa, khơi phục các àn cá về mức bền vững, giảm thiểu một nửa số ng°ời chết và bị th°¡ng trên toàn cầu do tai nạn giao thơng °ờng bộ..., hiện nay chỉ có duy nhất một tiêu chí khơng có. dữ liệu hoặc tuy có ữ liệu nh°ng khơng ủ dé ánh giá tiến ộ là tiêu chí huy ộng 100 tỷ ơ la hàng nm cho các n°ớc ang phát triển dé giảm thiểu biến ổi khí hậu'?

ạt °ợc sự ồng lịng của các quốc gia trong việc thông qua các mục tiêu phát trién bền vững là cả quá trình và nỗ lực, quyết tâm không chỉ từ Liên hợp quốc mà từ ý thức, nhận thức của chính mỗi quốc gia. Tuy nhiên, thiết lập mục tiêu là một nhiệm vụ còn ạt °ợc mục tiêu lại là một nhiệm vụ khác biệt và òi hỏi nhiều yêu cầu h¡n. Khơng chỉ óng vai trị trong việc °a ra các mục tiêu, Liên hợp quốc cịn óng vai trị quan trọng, nòng cốt trong việc thực thi ể ạt °ợc các mục tiêu phát triển bền vững.

2.2. Tổ chức, bảo trợ cho các diễn àn trao ổi nhằm ạt °ợc các mục tiêu phát triển bên vững

<small>16. Theo dữ liệu nm 2019 từ 102 quôc gia, 98% trong sô quôc gia nay có chiến l°ợc việc làm hoặc kế hoạchphát triển việc làm của thanh niên trong t°¡ng lai gân. H¡n nữa, gân một phần ba các quốc gia này ã xây dựngva vận hành chiến l°ợc toàn cầu về việc làm cho thanh niên: Nguồn: “Progress summary for SDG targets with a2020 deadline”, tr. 61, Pham vi phủ sóng của các mạng di ộng hiện ã gần nh° phổ biến. Vào nm 2019, °ớc tính khoảng 96, 5%dân số tồn cầu °ợc bao phủ bởi ít nhất một mang 2G và 81,8% °ợc bao phủ bởi ít nhất một mang phát triểndài hạn Trang 61 “Progress summary for SDG targets with a 2020 deadline” Tính ến tháng 12/2019, h¡n 17% (hoặc 24 triệu km vuông) vùng bién thuộc quyền tài phan quốc gia (cáchbờ từ 0 ến 200 hải lý) °ợc bao phủ bởi các khu bảo tồn, h¡n gấp ơi diện tích °ợc bao phủ vào nm 2010. Tỷlệ phần trm trung bình tồn cầu của mỗi KBA biển °ợc bao phủ bởi các khu bảo tồn tng từ 30,5% nm 2000</small>

<small>lên 46,0% vào nm 2019. Trang 60 “Progress summary for SDG targets with a 2020 deadline” Việc theo dõi tién ộ h°ớng tới mục tiêu 100 ty USD vẫn ang °ợc àm phán trong khuôn khổ Cơng °ớckhung của Liên hợp quốc về biến ổi khí hậu. Các báo cáo hai nm một lần từ Công °ớc cung cấp thêm thơngtin về dịng chảy từ các quỹ của Công °ớc, các ngân hàng phát triển a ph°¡ng, song ph°¡ng và các kênh khácvới số tiền cụ thê về tài chính khí hậu cing nh° số tiền °ớc tính °ợc huy ộng t° nhân.</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 38</span><div class="page_container" data-page="38">

Thông qua Liên hợp quốc, các quốc gia h°ớng ến và thực thi mục tiêu phát triển bền vững, ồng thời, các quốc gia trao quyền cho Liên hợp quốc trong việc theo dõi, giám sát và cân nhắc các cam kết liên quan ến phát triển bền vững cing nh° huy ộng các biện pháp thực thi. Hội nghị của Liên hợp quốc (Rio + 20) nm 2012 về phát triển bền vững ã tạo ra một Diễn àn chính trị cấp cao mới về phát trién bền vững (sau ây gọi tắt là “Diễn àn chính trị cấp cao”) dé dan dắt cho những nỗ lực nay’. Nhu vậy, iều phối là một phép ấn dụ thích hợp cho vai trị lãnh ạo của Diễn àn chính trị cấp cao. Diễn àn óng vai trị nền tảng chỉ ạo mà qua ó chính phủ các quốc gia có thé thúc ây phối hợp và kết nối chính sách dé khuếch tán và tích hợp các mục tiêu phát triển bền vững vào các chính sách và thơng lệ toàn cầu, quốc gia cing

<small>nh° từng thị tr°ờng.</small>

Phù hợp với tính chất liên chính phủ phổ quát, dién àn chính trị cấp cao có vai trị “lãnh ạo, dua ra h°ớng dan và khuyến nghị cho phát triển bên vững, theo dõi và ánh giá tiễn ộ thực hiện các cam kết phát triển bên vững tng c°ờng lông ghép ba khía cạnh phát triển bên vững theo một cách tổng thể và liên ngành ở tất cả các cấp <small>và có ch°¡ng trình nghị sự tập trung, nng ộng và ịnh h°ớng hành ộng, ảm bảo</small> xem xét phù hop các thách thức phát triển bên vững mới và ang nổi lên ”?!. Thay thé cho Ủy ban Liên hợp quốc về phát triển bền vững, Diễn àn °ợc trao trọng trách ầy tham vọng và mở rộng là n¡i ể các c¡ quan của Liên hợp quốc, các quốc gia và các thiết chế trong hệ thống Liên hợp quốc ối thoại, chia sẻ kinh nghiệm về các thách thức, các van ề nổi lên, tng c°ờng hội nhập, phối hợp chặt chẽ xuyên suốt hệ thống Liên hợp quốc và ở tất cả các cấp quản lý, theo i và ánh giá về tiến trình thực thi các mục tiêu phát triển bền vững và các cam kết, °a ra nền tảng cho mối quan hệ ối

<small>tác, tng c°ờng sự tham gia của các nhóm chính và các bên liên quan trong việc °a ra</small>

quyết ịnh và thực thi; tng c°ờng khả nng °a ra quyết ịnh ở các cấp ộ dựa trên bng chứng cụ thé. Trên thực tế sẽ rất khó dé các thiết chế thực thi day ủ tat cả những yêu cầu này nh°ng iều này rất quan trọng bởi mục ích hội nhập của các mục tiêu phát trién bền vững khó có thé chỉ ra c¡ quan dan ầu cho mỗi mục tiêu.

Diễn àn chính trị cấp cao °ợc triệu tập d°ới sự bảo trợ của ại hội ồng Liên <small>hợp quôc”” và Hội ông kinh tê - xã hội”. Là một phân của các c¡ chê theo õi và20. Diễn àn chính trị cấp cao mới về phát triển bền vững °ợc thành lập trên c¡ sở yêu cầu yêu cầu của ại hộiồng trong nghị quyết 72/216.</small>

<small>21. Doan 2, A/RES/67/290: Doan 87, A/RES/70/1: “Hop bốn nm một lan d°ới sự bảo trợ của ại hội ồng, diễn àn chính trị cap caosẽ dua ra h°ớng dẫn chính trị cấp cao về Ch°¡ng trình nghị sự và việc thực hiện Ch°¡ng trình, xác ịnh tiễn bộvà những thách thức dang noi lên và huy ộng các hành ộng tiếp theo dé day nhanh việc thực hiện”: xem:</small>

<small> E.pdf</small>

<small>23. Doan 84, A/RES/70/1: “Dién dan chinh tri cap cao, d°ới su bao trợ cua Hội dong Kinh tế - xã hội, sẽ thựchiện ánh giá th°ờng xuyên... Các cuộc ánh giá sẽ là tự nguyện, ồng thời khuyến khích báo cáo, và bao gồm</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 39</span><div class="page_container" data-page="39">

ánh giá, bên cạnh báo cáo của Tổng Th° ký Liên hợp quốc một cách rõ ràng, hiệu quả và toàn diện về việc lồng ghép các khía cạnh phát triển bền vững trong tồn hệ thống Liên hợp quốc trên bình diện tồn cầu, Ch°¡ng trình nghị sự 2030 khuyến khích các quốc gia thành viên (bao gồm cả quốc gia phát triển và ang phát triển “tién hành ánh giá th°ờng xuyên và bao trùm về tiễn bộ ở cấp quốc gia và cấp ịa ph°¡ng, do quốc gia chỉ dao và ịnh h°ớng ”??. Các ánh giá quốc gia này °ợc kỳ vọng sẽ là c¡ sở cho các ánh giá th°ờng xuyên của Diễn àn chính trị cấp cao và cung cấp nền tảng cho các mối quan hệ ối tác bao gồm thông qua sự tham gia của các nhóm chính và các các bên liên quan. Nh° vậy, diễn àn chính trị cấp cao là c¡ hội dé ng°ời ứng ầu quốc gia và Chính phủ, hệ thống Liên hợp quốc và các bên liên quan tham gia vào các phiên họp toàn thé và ối thoại lãnh ạo dé tổng quan về tình hình thế giới trong việc hiện thực hóa Ch°¡ng trình nghị sự về phát triển bền vững nm 2030 cùng 17 mục tiêu phát triển bền vững, thảo luận về các xu h°ớng tác ộng ến việc ạt °ợc các mục tiêu phát triển bền vững, dé từ ó xác ịnh hành ộng thúc ây thực thi ạt °ợc mục tiêu phát triển bền vững bng cách xác ịnh các iểm quan trọng, các biện pháp dé òn bay tiến ộ thực thi các mục tiêu phát triển bền vững, thực tiễn thực thi các mục tiêu phát triển bền vững ở khu vực, quan hệ ối tác dé phát triển bền vững và qua ó thống nhất °a ra tam nhìn dé hành ộng nh° Hội nghị th°ợng ỉnh mục tiêu phát triển bền vững 2019 ã ồng thuận thông qua một Tuyên bồ chính trị về “Hudng tới một thập kỷ hành ộng và thay ổi vì sự phát triển bên vững”. Nhìn chung, diễn àn chính trị cấp cao thể hiện sự tiếp tục cam kết chắc chắn của cộng ồng quốc tế về ch°¡ng trình nghị sự và hợp tác a ph°¡ng dé ạt °ợc các mục tiêu phát triển bền vững vào nm 2030. iển hình là ở Hội nghị th°ợng ỉnh mục tiêu phát triển bền vững

<small>nm 2019, bên cạnh công bô Báo cáo phát triên bên vững tồn câu thì qc gia và các</small>

<small>các n°ớc phát triển và dang phát triển cing nh° các tổ chức Liên hợp quốc và các bên liên quan khác, bao gồmcả xã hội dân sự và khu vực t° nhân. Họ sẽ do Nhà n°ớc lãnh ạo, có sự tham gia của các cấp bộ và cấp caokhác có liên quan. Họ sẽ cung cấp một nên tang cho quan hệ ối tác, bao gồm thông qua sự tham gia của các</small>

<small>nhóm chính và các bên liên quan có liên quan khác ”.</small>

<small>oạn 6 A/RES/67/290: “Chủ tịch Hội ồng Kinh tế - xã hội dé xuất chủ ề làm việc hàng nm của mình với sựtham van của các c¡ quan trực thuộc va các quốc gia thành viên. Diễn àn chính trị cap cao cho phép Hội ồngKinh tế - xã hội thúc ẩy sự gắn kết và iều phối trong toàn hệ thống ối với các van dé doi hỏi sự phan unghiệu quả cua hệ thong Liên hợp quốc”, “Hội dong Kinh tế - xã hội cần có một cách tiếp cận dựa trên các vấn dédé nâng cao vai trị lãnh ạo của mình trong việc xác ịnh những thách thức ang nổi lên và thúc ầy phản anh,</small>

<small>tranh luận và t° duy ổi mới, cing nh° dat °ợc sự tích hợp cân bang của ba khía cạnh phát triển bền vững ”.</small>

<small>“Hội ồng Kinh tế - xã hội mời các c¡ quan trực thuộc của mình và các c¡ quan chủ quản của các quy, ch°¡ngtrình và các c¡ quan chun mơn, nếu thích hợp, óng góp vào cơng việc của mình dé phù hợp với chủ dé ãthong nhất. Hội ông kinh tế - xã hội óng vai trị quan trọng của nó trong việc ạt °ợc sự tích hợp cân bằnggiữa ba khía cạnh của phát triển bên vững ”.</small>

<small>24. oạn 84, A/RES/70/1.</small>

</div><span class="text_page_counter">Trang 40</span><div class="page_container" data-page="40">

thực thé liên quan ến phát triển bền vững công bố h¡n 100 hành ộng tng tốc mục tiêu phát triển bền vững ầy tham vọng”.

2.3. Hỗ trợ các quốc gia ạt °ợc các mục tiêu thông qua hệ thống Liên hợp quốc

Hệ thống Liên hợp quốc óng một vai trò quan trọng trong việc hỗ trợ các quốc gia thành viên thực hiện các mục tiêu phát triển bền vững liên chính phủ ã °ợc thỏa

thuận. Sự gan két trong toan hé thống Ở cấp ộ toàn cau, khu vực, tiểu khu vực va

quốc gia là mau chốt quan trọng dé hệ thống Liên hợp quốc thực hiện các nhiệm vu

<small>của mình một cách hiệu quả.</small>

Hệ thong Liên hợp quốc là một c¡ chế phối hợp liên c¡ quan trên diện rộng về van dé tng tr°ởng kinh tế và phát triển bền vững với Ủy ban iều hành các van ề kinh tế và xã hội cộng (ECESA Plus) tập hợp h¡n 50 tổ chức của Liên hợp quốc (bao gồm các quỹ và ch°¡ng trình, các uỷ ban khu vực, ban th° ký của các Công °ớc Liên hợp quốc, c¡ quan chuyên trách, các tơ chức tài chính quốc tế, WTO và IOM, cing nh° các viện nghiên cứu của Liên hợp quéc)*®. C¡ chế này °ợc triệu tập và hỗ trợ bởi Vụ Kinh tế và xã hội (UN-DESA), dựa trên Uy ban iều hành các van dé kinh tế và xã <small>hội (ECESA)“”.</small>

Ban giám ốc iều hành hệ thống của Liên hợp quốc (CEB) và Nhóm phát triển bền vững Liên hợp quốc (UNSDG) iều phối các hoạt ộng trên toàn hệ thống trong các l)nh vực t°¡ng ứng. Ngoài ra, hoạt ộng theo dõi chung của hệ thống Liên hợp quốc về các van ề chuyên dé cụ thé cing °ợc tiến hành thông qua các c¡ chế hợp tác, chng hạn nh° UN-Water, UN-Oceans, UN-Energy và Lực l°ợng ặc nhiệm cấp cao về an ninh l°¡ng thực và inh d°ỡng tồn cau.

Hệ thống Liên hợp quốc khơng chỉ °ợc ánh giá bởi nng lực óng góp cho mục tiêu phát triển bền vững trong l)nh vực của từng thiết chế mà còn ở vai trò hỗ trợ các quốc gia trong việc tiến trình thúc day °ợc mục tiêu phát triển bền vững vào nm 2030. iều này °ợc minh chứng qua rất nhiều hoạt ộng thực tế °ợc °a lên hệ thống dit liệu trực tuyến của Hệ thống Liên hợp quốc. iển hình nh° vai trị Tổ chức L°¡ng thực và nông nghiệp của Liên hợp quốc (viết tắt là FAO) hay vai trò của Quỹ Phát triển vốn Liên hợp quốc (viết tat là UNCDF). Cụ thé, từ nm 2018, FAO ã bắt ầu hợp tác với chính phủ các quốc gia trong việc iều chỉnh các mục tiêu với các chiến l°ợc phát triển vùng và chiến l°ợc ngành của quốc gia có liên quan. Tại Châu

<small>Phi, FAO ủng hộ việc °a các iêu khoản liên quan ên mục tiêu phát triên bên vững</small>

<small>25. Summary of the President of the General Assembly on “The UN High-level Political Forum on SustainableDevelopment, under the auspcies of the General Assembly (SDG summit) 24 — 25 September 2019, UNHQ,New York”</small>

<small>26.

×