Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (12 MB, 68 trang )
<span class="text_page_counter">Trang 1</span><div class="page_container" data-page="1">
LỜI CẢM ƠN
Đề hoàn thành bài chuyên đề tốt nghiệp này, em xin bày lòng biết ơn sâu sắc nhất đến giảng viên hướng dẫn TS. Vũ Thị Vân Anh đã tận tình giúp đỡ em tận tình trong q trình nghiên cứu đề hồn thành bài chuyên dé.
Bên cạnh đó, em cũng xin gửi lời cảm ơn chân thành đến trường Đại học Kinh tế Quốc dân đã xây dựng một môi trường học tập năng động cho em thỏa
<small>suc sáng tạo và lĩnh hội nên giáo dục tân tiên.</small>
Trong quá trình nghiên cứu, vì kiến thức chun mơn và kinh nghiệm cịn hạn chế nên bài luận khơng thể tránh khỏi những thiếu sót. Em rất mong nhận được lời đóng góp chân thành của các thầy cô dé bài làm của em được hoàn thiện
<small>Em xin chân thành cảm ơn!</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 3</span><div class="page_container" data-page="3"><small>MỤC LỤC</small>
DANH MỤC HÌNH, SƠ DO ...--s- 5< 5< SscsecseEssEsserserserserssesserseree 1
DANH MỤC BANG, BIEU ...- 5-5 << s2 s2 s2 sESs£ssEseEseEseEsessessesse 2
DANH MỤC CAC TU VIET TẮTT...- 5-2 ss©s<©ssvsseessesseesserssesse 4
PHAN MỞ ĐẦU...--5°e<©+eeELA..A..44E744 07140 071400714402141 241A ke 5
1.1. Cơ sở lý luận của nhân tố ảnh hưởng đến tiêu dùng nông sản ... 8
<small>1.1.1. Khái niệm nông sản...- <6 s< s24 99 959955695565556556 8</small>
1.1.2. Tiêu chuẩn của nơng sản sạch an tồn ...---s--s--s-ses 8
<small>1.1.3. Khái niệm người tiêu đùng... << «5< ssssssesssesss+ 91.1.4. Hành vỉ người tiêu dùng ...-- 55s =cs=< s=ssesesseseesese 91.1.5. Mô hình hành vỉ người tiêu đùng... s55 ssssse«e 10</small>
1.2. Téng quan nghiên cứu ảnh hướng đến tiêu dùng... 12 1.2.1. Tổng quan nghiên cứu nhân tố ảnh hưởng đến quyết định của
người tiêu dùng thực phẩm ...---°- 2-5 s<ssssesseessvssesesssrserssre 12
1.2.2. Kết luận, hàm ý lựa chọn đề tài ...---s-s-secsscs«e 13
CHƯƠNG 2. MƠ HÌNH VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU... 15
2.1. Xây dựng mơ hình nghiên cứu va giả thuyết ...---s-s 15
<small>2.2. Phương pháp nghiên CỨU...d << 5 %9 9 9.989 9899 558655955995 172.2.1. Nghiên cứu định ÏượTng...d œ5 s55 5s s9 51559599 95 172.2.2. Xây dựng thang đo nghiên CỨU ...s «<< s55 «5s ssssssess 182.3. Dữ liệu nghiên CỨU...-- << <2 S4 1 1 9 90 1.096 50 4 8Ø 21</small>
<small>2.3.1. Thu thập dữ liệu...---cccs-cccescccesseeresserresee 21</small>
<small>2.3.2. Xử lý dữ liệu...-<œSĂS SH HeSesessee 21</small>
3.1. Thng kờ mụ ta ...-2-s- << << 2Ê se 9s SseEsezseveEsetsersersersersese 25
3.2. Đánh giá độ tin cậy bằng thang đo Cronbach’s Alpha ... 28 3.3. Phân tích nhân tố khám phá EFA ...----s-s-scssssessesseessess 29
</div><span class="text_page_counter">Trang 4</span><div class="page_container" data-page="4">3.3.1. Phan tích nhân tố khám phá đối với các biến độc lập ... 29 3.3.2. Phan tích nhân tố khám phá đối với biến phụ thuộc ... 32 3.4. Kiếm định mơ hình nghiên cứu giả thuyẾt...--.---s---sss 33
<small>3.4.1. Phân tích tương quan P€arSOI...-. 5s << 555 5s sssssss5 33</small>
3.4.2. _ Phân tích hồi quy tuyến tính ...---s--s- s2 sscssessscsses 35 3.5. Kiểm định sự khác biệt ...---e <5 5° scsessessesseseesersessessese 40 3.5.1. _ Kiểm định sự khác biệt quyết định mua với giới tính... 40 3.5.2. Kiểm định sự khác biệt về quyết định mua ở các nhóm tuổi . 41 3.5.3. Kiểm định sự khác biệt về quyết định mua đối với học vấn... 41 3.5.4. Kiểm định sự khác biệt về quyết định mua đối với thu nhập 42
3.5.5. Kiểm định sự khác biệt về quyết định mua đối với nơi mua.. 43 CHƯƠNG 4. KET LUẬN VÀ HAM Ý CHÍNH SÁCH... 45
4.1. Kết luận và thảo luận kết quả nghiên cứu ...--.---s--s 45
4.2. Đề xuất giải phápp...o--s-s- << se se se csexsexsersereeseeeersersersersersere 46 4.3. Hạn chế của đề tài và hướng nghiên cứu tiếp theo...--.- 47
4.3.1. Hạn chế của đề tài ...- 5c scsccscssesscseesersersessee 47 4.3.2. Hướng nghiên cứu tiếp theo ...---s--s-ssscsecsecsessesses 47
<small>PHU LỤC _...-ce.---cccccccceeeesececceercevveeesseee 50</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 5</span><div class="page_container" data-page="5"><small>Sinh viên: Trần Văn Khoa — MSV: 11192595</small>
Sơ đồ 1. 1. Mơ hình hành vi người tiêu dùng Philip Kotler, Kevin Keller.... 10
Sơ đồ 1. 2. Thuyết hành vi dự định (Theory of Planned Behavior — TPB)... 12
Sơ đồ 2. 1. Mơ hình nghiên cứu dé xuất ...---2-s-s<sscssessesssessess 15
Hình 3. 1. Tần số phần dư chuẩn hóa Histogram ...---5--s-<<¿ 38 Hình 3. 2. Scatter Plot kiểm tra giả định liên hệ tuyến tính... 39
</div><span class="text_page_counter">Trang 6</span><div class="page_container" data-page="6"><small>Sinh viên: Trần Văn Khoa — MSV: 11192595</small>
1. Thang do Giá cả hợp lý của sản phẩm ...--.-- 5-52 sss 18 2. Thang đo Chit lượng sản phẩm...--.s- 5-2 5< se se sessesses 19
<small>3. Thang đo Nhóm tham kkhhảO... <5 5< s1 9.5 9555895658 194. Thang đo Thương hiỆU...-s- s55 5< 5< s55 22 2 sEsSeseessese 20</small>
<small>5. Thang đo Hoạt động chiêu th] ... <5 < 5s s55 sssssse 20</small>
6. Thang đo Quyết định mua...-- 5-5 ssss2ss=se=sessesses 21
<small>1. Thông tin ChUng... ....d <5 < 5% 99 899 95999889869989896889468896 252. Mô tả các thang O...o sọ... ni... 06 06 27</small>
3. Kết quả kiểm định Cronbach’s Alpha của các nhân tố ... 28 4. Kết quả kiểm định KMO và Barlet(...--.---° 5c 5c se<ses< 29
5. Bang hệ số EigenvalUes...----s-s-scsscssesserserssesersserssrssrsee 30
6. Kết quả ma trận xoay nhân tO ...---s- 5< s2 se se=se=sesses 31 7. Kết quả kiểm định KMO và Barlett’s Test với biến phụ thuộc ... 32
8. Hệ số Eigenvalues của biến phục thuộc ...--.---s--ssss 32
9. Ma trận không xoay nhân tỐ ...----° 2s se cssessessesseessesse 33 10. Kết quả tương quan Dear§0I... -e-s- 5c s sssessessese=sessesses 34 11. Tóm tắt mơ hình ...---ssvveseeserxaseeerraeerorraeerrie 35
<small>12. Bảng phân tích phương sai ANOVA...- Go S555 55558 36</small>
13. Kết quả phân tích hồi quy ...---°--sssssscssesssessessess 36 14. Tóm tắt kết quả chạy hồi quy ...--s- 5s << se se =se=sesses 40 15. Kiểm định Independent Sample Test đối với giới tính ... 40 16. Kiếm định đồng nhất phương sai đối với nhóm tuổi ... 41
<small>2</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 7</span><div class="page_container" data-page="7"><small>Sinh viên: Trần Văn Khoa — MSV: 11192595</small>
Bảng 3. 17. Kiểm định ANOVA đối với nhóm tuỗi...---s-ss se 41 Bang 3. 18. Kiểm định đồng nhất phương sai đối với học VAN ... 41 Bảng 3. 19. Kiểm định ANOVA đối với học vấn ...----5--s-sccsecsscsee 42 Bang 3. 20. Kiểm định đồng nhất phương sai đối với thu nhập ... 42 Bảng 3. 21. Kiểm định ANOVA đối với thu nhập ...--.---s--s-sss«e 42 Bảng 3. 22. Kiểm định Independent Samples Test đối với nhóm mua chợ... 43 Bảng 3. 23. Kiểm định Independent Samples Test đối với nhóm mua siêu thị Bảng 3. 24. Kiểm định Independent Samples Test đối với nhóm mua khác. 44
</div><span class="text_page_counter">Trang 8</span><div class="page_container" data-page="8"><small>Sinh viên: Trần Văn Khoa — MSV: 11192595</small>
Viết tắt Tiếng anh Tiếng việt
<small>ANOVA | Analysis of Variance Phan tich phuong sai</small>
EFA Exploratory Factor Analysis Phân tích nhân t6 khám phá HCM Hỗ Chí Minh
<small>KMO _| Observed significance level</small>
<small>NĐ-CP Nghị định — Chính phủSig Kaiser Mayer Olkin Muc y nghia quan sat</small>
SPSS Statistical Package for the Social | Phan mềm thống kê khoa học xã
</div><span class="text_page_counter">Trang 9</span><div class="page_container" data-page="9"><small>Sinh viên: Trần Văn Khoa — MSV: 11192595</small>
Nông nghiệp là ngành kinh tế quan trọng của Việt Nam. Năm 2022, nơng nghiệp đóng góp 5,11% vào tốc độ tăng trưởng nền kinh tế Việt Nam. Trong nông nghiệp, ngành nông sản hiện nay là phát triển thành một ngành kinh tế mũi nhọn, đi đầu trong hội nhập kinh tế với lượng sản xuất hàng hóa lớn. Nơng sản đã có đóng góp tích cực trong chuyển đổi kinh tế nông nghiệp, nông thôn, đóng góp hiệu quả trong cơng cuộc xóa đói, giảm nghèo, giải quyết việc làm, nâng cao chất lượng đời sống nhân dân.
Năm 2021, kim ngạch xuất khẩu các mặt hàng rau quả của Việt Nam đạt khoảng 3,52 tỷ USD. Năm 2022 kim ngạch xuất khâu nông sản của Việt Nam đạt
<small>khoảng 22,59 tỷ USD, trong đó 5 nhóm hang có kim ngạch đạt trên 2 tỷ USD làcà phê, cao su, gạo, rau quả và điêu.</small>
Thành phố Hà Nội là một thành phố phát triển mãnh mẽ, cơ sở hạ tầng
phát triển, tốc độ đơ thị hóa nhanh, có nhiều trung tâm thương mại, trung tâm
kinh tế, khu đô thị quy mô lớn hiện đại được xây dựng và đi vào hoạt động. Cùng với sự phát triển về kinh tế, chất lượng cuộc sống và nhu cầu tiêu dùng tăng lên, kèm theo đó các yêu cầu về chất lượng tiêu dùng nơng sản, trong đó có nông sản sạch. Hiện nay, trước những vấn nạn nông sản khơng an tồn, lạm dụng thuốc kháng sinh, thuốc bảo vệ thực vật, các loại thuốc kích thích tăng trưởng. Vấn đề nông sản ban, nông sản nhiễm bệnh, kém chất lượng, các loại sản phẩm giả
thương hiệu. Nhu cầu nông sản sạch của người tiêu dùng càng ngày được tăng
cao. Trên thị trường hiện nay, có nhiều các doanh nghiệp phát triển chuỗi cửa hàng nhập khẩu, sản xuất và kinh doanh thương mại sản phẩm nông sản sạch.
<small>Ngồi ra cịn có các siêu thị, của hàng tiện lợi kinh doanh nông sản sạch. Nhưng</small>
phần lớn người tiêu dùng vẫn có thói quen mua sản phẩm nơng sản ở các chợ dân sinh, cửa hàng nhỏ lẻ, nơi mà đa phần nông sản không rõ nguồn gốc, không được
<small>kiêm duyệt chât lượng và vệ sinh an tồn nơng sản.</small>
Xuất phát từ những van đề trên, tác giả đã chọn đề tài: “Nhân to ảnh
<small>hưởng đến tiêu dùng nông sạch ở Hà Nội” làm đê tài nghiên cứu.</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 10</span><div class="page_container" data-page="10"><small>Sinh viên: Trần Văn Khoa — MSV: 11192595</small>
<small>2. Mục tiêu nghiên cứu</small>
Mục tiêu tông quát: Nghiên cứu nhân tố ảnh hưởng đến tiêu dùng nông
<small>sản sạch ở Hà Nội.</small>
<small>Mục tiêu cụ thê:</small>
<small>- Hệ thơng hóa cơ sở lý luận về tiêu dùng nông sản sạch</small>
- Xây dựng mô hình xác định các nhân tố ảnh hưởng đến tiêu dùng nông
<small>sạch ở Hà Nội.</small>
- Đề xuất giải pháp thúc đây tiêu dùng nơng sản sạch ở Hà Nội nói riêng
<small>và cả nước nói chung.</small>
<small>3. Câu hỏi nghiên cứu</small>
- Những lý thuyết được sử dụng nghiên cứu nhân tố ảnh hưởng đến tiêu
- Giải pháp thúc đây quyết định mua nông sản sạch ở Hà Nội?
<small>- Các nhân tô ảnh hưởng đên tiêu dùng nông sản sạch của người tiêu dùng</small>
<small>Hà Nội.</small>
- Đối tượng nghiên cứu chủ yếu là người tiêu dùng Hà Nội.
<small>5. Pham vi nghiên cứu</small>
- Phạm vi không gian: Thành phố Hà Nội
- Phạm vi thời gian: Thời gian nghiên cứu từ 01/2023 đến 04/2023
</div><span class="text_page_counter">Trang 11</span><div class="page_container" data-page="11"><small>Sinh viên: Trần Văn Khoa — MSV: 11192595</small>
- Ngoài phần mở đầu, đề tài gồm có 4 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận và tổng quan ngiên cứu
<small>Chương 2: Mơ hình và phương pháp nghiên cứu</small>
Chương 3: Kết quả nghiên cứu
Chương 4: Kết luận và hàm ý chính sách
</div><span class="text_page_counter">Trang 12</span><div class="page_container" data-page="12"><small>Sinh viên: Trần Văn Khoa — MSV: 11192595</small>
<small>1.1.1. Khái niệm nông sản</small>
Theo quy định Khoản 7 Điều 3 Nghị định 57/2018NĐ-CP về cơ chế, chính sách khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nơng nghiệp, nơng thơn thì khái niệm nơng sản được quy định cụ thể như sau:
Nông sản là sản phẩm của các ngành nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản,
<small>diém nghiệp.</small>
Nơng sản là một khái niệm rất rộng vì có nhiều mặt hàng sản xuất từ nơng nghiệp. Nhưng có thê chia làm 3 loại cơ bản sau đây:
- Sản phẩm cơ bản thiết yếu: lúa mì, lúa, cà phê, chè, rau, củ, quả. - Sản phẩm phái sinh: bánh mì, bơ, thịt, dầu ăn.
- Sản phẩm được chế biến: Xúc xích, bia, rượu, các sản phẩm từ sữa. 1.1.2. Tiêu chuẩn của nơng sản sạch an tồn
Theo tiêu chí đánh giá của Tiêu Chuẩn VietGAP (Vietnamese Good Agricultural — thực hành sản xuất nông nghiệp tốt ở Việt Nam) được Bộ Nông
<small>nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành vào 28/01/2008.</small>
VietGAP là những nguyên tắc, trình tự, thủ tục hướng dẫn tổ chức, cá
chất lượng sản phẩm, đảm bảo an toàn, nâng cao chất lượng sản pham, đảm bảo phúc lợi xã hội, sức khỏe người sản xuất và người tiêu dùng: đồng thời bảo
<small>vé môi trường.</small>
Tiêu chuẩn VietGAP duoc dựa trên 4 tiêu chí:
- Tiêu chuân về kỹ thuật sản xuất: quy định cụ thé về kỹ thuật sản xuất từ khâu chọn đất, giống, phân bón cho đến thu hoạch theo đúng quy định cụ thể
cho từng lĩnh vực trồng trột, chăn nuôi, thủy sản.
</div><span class="text_page_counter">Trang 13</span><div class="page_container" data-page="13"><small>Sinh viên: Trần Văn Khoa — MSV: 11192595</small>
- An toàn toàn thực phẩm: Gồm các biện pháp được dùng dé đảm bảo
thực phẩm khơng có hóa chất nhiễm khuẩn hoặc ơ nhiễm vật lý khi thu hoạch, tuyệt đối an toàn khi đến tay người tiêu dùng.
<small>- Môi trường làm việc: dat canh tác tot, đây đủ nguôn nước đảm bảo</small>
<small>đúng tiêu chuân nhăm ngăn chặn việc lạm dụng sức lao động của nơng thơn.</small>
- Truy tìm nguồn gốc sản phẩm: Tiêu chuẩn này cho phép người tiêu dùng dễ dàng xác định được sản phẩm qua quá trình từ nguồn giống đến khi thành phẩm và đưa ra thị trường. Đồng thời qua truy xuất nguồn gốc, người tiêu dùng sẽ biết đầy đủ thơng tin chính xác về doanh nghiệp sản xuất.
<small>Các sản phâm theo tiêu chuân VietGAP là các sản phâm chât lượng tơt,</small>
<small>đảm bảo vệ an tồn vệ sinh thực phâm, khơng sử dụng các hóa chât và các châtđộc hại với cơ thê con người cũng như môi trường. Các sản phâm được sản</small>
xuất và thu hoạch đúng quy trình, có nguồn thơng tin truy xuất rõ ràng.
<small>1.1.3. Khái niệm người tiêu dùng</small>
Người mua sản phẩm không phải lúc nào cũng là người sử dụng sản phẩm, hoặc người sử dụng duy nhất của sản phẩm. Người mua cũng không phải là người quyết định mua hàng hoặc trả tiền cho sản phẩm. Các hoạt động
thị trường của các cá nhân bao gồm ba chức năng, hoặc vai trị, như là một
phần của q trình liên quan đến hành vi người tiêu dùng. Ba chức năng là:
người tiêu dùng: người tiêu thụ hoặc sử dụng sản phâm hoặc dịch vụ; Người mua: người thực hiện các hoạt động mua hoặc có được sản phẩm hoặc dịch vụ;
Người trả tiền: người cung cấp tiền hoặc các đối tượng có giá trị khác để có được sản phẩm hoặc dịch vụ (Schiffman và Kanuk, 2005).
<small>1.1.4. Hanh vi người tiêu dùng</small>
<small>Hành vi người tiêu dùng là những hành vi mà người tiêu dùng thê hiện</small>
<small>trong việc tìm kiêm, mua săm, sử dụng, đánh giá sản phâm và dịch vụ mà họ</small>
mong đợi sẽ thỏa mãn nhu cầu cá nhân của họ (Peter D. Bennett, 1995).
<small>Theo Philip Kotler, Kevin Keller (2012) việc nghiên cứu các hành vi</small>
người tiêu dùng với mục đích nhận biết nhu cầu, sở thích, thói quen của họ, cụ
<small>thê nghiên cứu:</small>
<small>- AI mua? (Khách hàng)</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 14</span><div class="page_container" data-page="14"><small>Sinh viên: Trần Văn Khoa — MSV: 11192595</small>
<small>- Tại sao họ mua? (Mục tiêu)</small>
- Những ai tham gia vào việc mua? (Tổ chức) - Họ mua như thế nào? (Hoạt động)
<small>- Khi nào họ mua? (Cơ hội)- Họ mua ở đâu? (Nơi bán)</small>
Tùy vào từng quy mô lĩnh vực kinh doanh, hoạt động kinh doanh cần xây dựng các chiến lược khác nhau thúc đây người tiêu dùng mua sản phẩm, dịch vụ của mình. Nhưng quan trọng phải hiểu rõ và xác định mức độ ảnh hưởng đến người tiêu dùng của những tác nhân khác nhau mà họ đã sử dụng.
<small>1.L5%. Mô hình hành vi người tiêu dùng</small>
<small>11.5.1. Mơ hình hành vi người tiêu dùng cua Philip Kotler, Kevin KellerHành vi người tiêu dùng cua Kotler, Keller (2012) là mơ hình giải thích</small>
cách mà người tiêu dùng tìm kiếm, lựa chọn, sử dụng và cách đánh giá sản
<small>- Nhận thức vê nhu câu: Người tiêu dùng nhận thức được vê nhu câu của</small>
<small>mình, bao gơm các nhu câu như: vật chat, tinh thân, xã hội, tự thê hiện.</small>
<small>- Tìm kiếm thơng tin: Người tiêu dùng tìm kiếm thơng tin về sản phẩm</small>
và dịch vụ để có thể giải quyết những nhu cầu của mình. Các thơng tin có thể
lây từ nhiều nguồn: quảng cáo, báo chí, đánh giá từ người dùng khác...
<small>10</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 15</span><div class="page_container" data-page="15"><small>Sinh viên: Trần Văn Khoa — MSV: 11192595</small>
<small>- Đánh giá các tùy chọn: Người tiêu dùng đánh giá các tùy chọn sản</small>
phẩm và dịch vụ dé quyết định mua sản phẩm nào phù hợp với nhu cầu của họ
nhất. Các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định mua bao gồm: giá cả, chất lượng,
<small>thương hiệu, đánh giá từ người dùng khác...</small>
- Quyết định mua: Sau khi đánh giá các tùy chọn, người tiêu dùng sẽ quyết định mua sản phẩm, dịch vụ nào phù hợp với nhu cầu của họ nhất.
- Hành động: Sau khi quyết định mua, người tiêu dùng thực hiện hành động mua sản phẩm, dịch vụ đó. Hành động có thể bao gồm mua trực tiếp từ
cửa hàng hoặc trực tuyến.
Mơ hình này giúp cho các nhà tiếp thị hiểu rõ hơn về quá trình người tiêu dùng sử dụng để quyết định mua sản phẩm, dịch vụ. Các doanh nghiệp
<small>năm được, hiêu rõ bản chat mơ hình sẽ giúp họ tạo ra những chiên lược phù</small>
hợp với nhu cầu khách hàng, tối ưu hóa kết quả kinh doanh.
<small>Mơ hình thuyết hành vi dự định (TPB) (Ajzen, 1991) giả định rang: một</small>
hành vi có thể được dự báo hoặc giải thích bởi các xu hướng hành vi dé thực hiện hành vi đó. Các xu hướng hành vi được giả định bao gồm các nhân tô động cơ ảnh hưởng đến hành vi và được định nghĩa như là mức độ nỗ lực mà mọi người cơ gắng đề thực hiện hành vi đó.
Xu hướng hành vi là một hàm gồm 3 nhân tố:
<small>Thứ nhất, các thái độ được khái niệm như là đánh giá tích cực hay tiêu cực</small>
về hành vi thực hiện
Thứ hai, chuân chủ quan (ảnh hưởng xã hội) đề cập đến sức ép xã hội
được cảm nhận dé thực hiện hay khơng thực hiện hành vi đó.
Thứ ba, thuyết hành vi dự định được Ajzen xây dựng bằng cách bổ sung thêm yếu tơ kiêm sốt hành vi cảm nhận vào mơ hình TRA. Kiểm sốt hành vi cảm nhận phản ánh việc dé dang hay khó khăn khi thực hành vi. Điều này phụ thuộc vào sự sẵn có của các nguồn lực và các cơ hội đề thực hiện hành vi. Nhân tố kiêm soát hành vi được Ajzen dé nghị rằng nó tác động trực tiếp đến xu hướng
<small>11</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 16</span><div class="page_container" data-page="16"><small>Sinh viên: Trần Văn Khoa — MSV: 11192595</small>
<small>thực hiện hành vi và nêu đương sự chính xác trong cảm nhận vê mực độ kiêmsốt của mình thì kiêm sốt hành vi cịn dự báo cả hành vi.</small>
So đồ 1. 2. Thuyết hành vi dự định (Theory of Planned Behavior — TPB)
<small>các hành vi</small>
<small>vi cảm nhận</small>
(Nguồn: Ajzen, 1991)
1.2.1. Tổng quan nghiên cứu nhân té ảnh hưởng đến quyết định của người tiêu ding thực phẩm
<small>Trên thê giới và trong nước có khá nhiêu nghiên cứu nhân tô ảnh hưởngđên quyêt định mua thực phâm của người tiêu dùng. Điên hình như một sơ nhữngnghiên cứu sau:</small>
Theo Ajzen (1985) cho răng hành vi mua của người tiêu dùng đó là quyết mua hay tiêu dùng sản phẩm. Trong quá trình ra quyết định, từ ý định mua đến khi đưa ra quyết định mua sản phẩm, dịch vụ của người tiêu dùng
<small>Nghiên cứu của Jay Dickieson va Victoria Arkus (2009) đã nghiên cứu</small>
nhân t6 ảnh hưởng tới ý định mua của người tiêu dùng thực phẩm an toàn tại Anh. Bài nghiên cứu đã thu thập dữ liệu từ 204 người tiêu dùng. Kết quả nghiên cứu đã chỉ ra rằng có 5 nhân tố tác động đến tiêu dùng thực phẩm an toàn tại Anh bao gồm: Sự quan tâm đến sức khỏe, Nhận thức về chất lượng, Sự quan tâm đến
an toàn thực phẩm, Sự tin tưởng vào nhãn hiệu và Giá thực phâm an toàn.
Nghiên cứu Nguyễn Thị Hoàng Yến (2013): “Các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định mua thịt gà an toàn của người tiêu dùng tại Tp. HCM”. Bài nghiên cứu đã tiễn hành khảo sát 176 người tiêu dùng mua thực phẩm tại Tp. HCM. Kết
quả nghiên cứu cho thấy rằng có 5 yếu tố ảnh hưởng đến quyết định mua thịt gà
<small>12</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 17</span><div class="page_container" data-page="17"><small>Sinh viên: Trần Văn Khoa — MSV: 11192595</small>
<small>an tồn bao gơm: Sự sẵn có của sản phâm, Giá cả của sản phâm, Chât lượng sảnphâm, Nguôn san phâm, Cảm nhận về rủi ro — lợi ích.</small>
<small>Nghiên cứu của Hà Nam Khánh Giao và Hà Văn Thiện (2017) nghiên cứu</small>
về đề tài: “Yếu tố ảnh hưởng đến ý định mua rau an toàn của cư dân Thành phố Hồ Chí Minh”. Nghiên cứu đã xem xét những yếu tổ tác động đến ý định mua
rau an toàn của cư dân Tp. HCM và đã tiễn hành khảo sát 378 người dân. Kết quả nghiên cứu đã cho thấy rằng có 4 thành phần tác động đến ý định mua rau an toàn của người dân TP. HCM bao gồm: Sự quan tâm đến sức khỏe và chất lượng
rau an toàn, Chuan mực chủ quan, Sự quan tâm đến môi trường, Nhận thức về giá sản phâm. Trong nghiên bài nghiên cứu nhân tố Sự quan đến sức khỏe và chat lượng rau an tồn có tác động mạnh nhất đến ý định mua rau an toàn của cư dân
<small>TP. HCM.</small>
Nghiên cứu của Lê Thanh Hải (2014): “Nghiên cứu các yếu tố tác động đến quyết định mua nước ép trái cây đóng hộp của người tiêu dùng Tp. HCM”.
Nghiên cứu tiến hành khảo sát 250 người tiêu dùng sản phẩm nước ép trái cây đóng hộp tại Tp. HCM. Kết quả nghiên cứu cho thấy có 05 yếu té ảnh hưởng đến quyết định mua nước ép trái cây đóng hộp gồm (1) Chất lượng sản phẩm, (2) Giá
Nghiên cứu TS. Đồn Việt Dũng (Đại học Kinh tế Quốc dân Hà Nội) cũng đã nghiên cứu về đề tài: “Nhân tố ảnh hưởng đến việc tiêu thụ nông sản sạch tài thành phố Hà Nội”. Nghiên cứu đã tiến hành khảo sát điều tra 254 người tiêu dùng tại Tp. Hà Nội kết hợp với phương pháp phân tích khám phá (EFA) và hồi quy đa biến OLS để đánh giá các nhân tố ảnh hưởng đến việc tiêu thụ nông sản
sạch. Nghiên cứu đã chỉ ra 4 nhân tố tác động đến việc tiêu dùng nông sản sạch Niềm tin của người tiêu dùng, Mức độ hiểu biết - nhân thức hiểu quả của người
tiêu dùng về nông sản sạch, Thái độ giá tri, Chuẩn mực xã hội.
1.2.2. Kết luận, hàm ý lựa chọn đề tài
Từ quá trình tổng hợp các nghiên cứu trong nước và quốc tế về các nhân
tố ảnh hưởng đến quyết định mua thực pham của người tiêu dùng. Có thé thấy
rằng các học giả quan tâm đến các vấn đề từ các góc độ khác nhau có rất nhiều nhân tô ảnh hưởng đến tiêu dùng, nhưng gần như nghiên cứu đều nói đến nhân tố
<small>về Chât lượng của sản phâm.</small>
<small>13</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 18</span><div class="page_container" data-page="18"><small>Sinh viên: Trần Văn Khoa — MSV: 11192595</small>
Có rất nhiều bài nghiên cứu nghiên cứu về các nhân tố ảnh hưởng đến tiêu dùng thực phẩm, lựa chọn tiêu dùng thực phẩm an toàn, rau an toàn. Hay cả nghiên cứu của Doan Việt Dũng về “nhân tố ảnh hưởng đến việc tiêu thụ nông
sản sạch tại thành phố Hà Nội”. Giới hạn của bài nghiên cứu là chỉ có 4 nhân tố tác động đến việc tiêu thụ nơng sản sạch đó là: Niềm tin của người tiêu dùng,
Mức độ hiểu biết - nhận thức hiệu quả của người tiêu dùng về nông sản sạch, Thái độ giá trị, Chuẩn mực xã hội. Ngoài 4 nhân tổ trong bài nghiên cứu của
Đoàn Việt Dũng chắc hắn trên thực tế sẽ còn những nhân tố khác cũng sẽ ảnh hưởng đến việc quyết định tiêu dùng nông sản sạch của người dân Hà Nội. Tác giả muốn xem xét thêm các nhân tố khác tác đông đến quyết định tiêu dùng nông sản sạch của người dân Hà Nội nhằm tìm kiếm những nhân tố mới có thể ảnh
hưởng đến quyết định tiêu nông sản sạch của người dân Hà Nội
Do vậy, tác giả nghiên cứu tổng hợp các nhân tố ảnh hưởng đến quyết
định tiêu dùng thực pham kết hợp với dé tài nghiên cứu của Đoàn Việt Dũng dé định hướng đề tài nghiên cứu của mình. Tác giả cũng đã hướng tới đề tài “Nhân
tố ảnh hưởng đến tiêu dùng nông sản sạch ở Hà Nội”. Sự mới lạ trong nghiên cứu của tác giả khác với đề tài nghiên cứu của Đoàn Việt Dũng về các nhân tố ảnh hưởng đến việc tiêu dùng nông sản sạch của người dân Hà Nội là tác giả không sử dụng các nhân tố trong nghiên cứu của Đoàn Việt Dũng mà nghiên cứu tong hợp về các nhân tố mới ảnh hưởng đến tiêu dùng thực phẩm của các nghiên cứu khác dé nghiên cứu tới việc quyết định mua nông sản sạch của người tiêu
<small>dùng Hà Nội.</small>
Sau khi tìm ra các nhân tổ từ phân tích khám phá (EFA), nghiên cứu đã sử dụng hồi quy đa biến (OLS) đê đánh giá mức độ tác động của các nhân tố đến
<small>quyết định mua nông sản sạch của người tiêu dùng tại Hà Nội.</small>
<small>14</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 19</span><div class="page_container" data-page="19"><small>Sinh viên: Trần Văn Khoa — MSV: 11192595</small>
Nghiên cứu này dựa vào lý thuyết hành vi người tiêu dùng của Kotler và
mua thực phâm. Ngoài ra, nghiên cứu dựa vào các nghiên cứu thực nghiệm về
quyết định mua thực phẩm của một số tác giả nghiên cứu như: Nguyen Thu Ha và Gizaw (2014), Zaeema va Hassan (2016), Nguyễn Thị Hoàng Yến (2013),
<small>Lê Thanh Hải (2014), Jay Dickleson và Victoria Arkus (2009), Hà Nam Khánh</small>
và Hà Văn Thiện (2017). Trên nền tảng các nghiên cứu quyết định mua thực phẩm, đây sẽ là cơ sở lý thuyết vững chắc, giúp nghiên cứu vận dụng được mơ hình phù hợp với điều kiện nghiên cứu nhân tố ảnh hưởng đến tiêu dùng nông sản sạch ở Hà Nội. Như vậy, tác giả dé xuất mơ hình nghiên cứu gồm 5 nhân tổ ảnh hưởng đến quyết định mua nông sản sạch của người tiêu dùng Hà Nội như
Giá cả là nền tảng cho bất kỳ loại hàng hóa cũng như hàng nơng sản nào nói riêng. Giá cả hợp lý sẽ tác động tích cực đến hoạt động mua của người tiêu
<small>dùng. Người tiêu dùng san sàng mua nêu vê mặt giá cả nó phù hop với san15</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 20</span><div class="page_container" data-page="20"><small>Sinh viên: Trần Văn Khoa — MSV: 11192595</small>
phẩm. Theo Nguyễn Thu Hà và Gizaw (2014) khi nghiên cứu mua hang đã chứng minh giá cả là yếu tố quan trọng quyết định đến quyết định mua hàng của người tiêu dùng. Quyết định mua hàng của người tiêu dùng sẽ tăng lên khi họ thấy giá cả họ phải trả để mua sản phâm là phù hợp. Các nhận thức về giá giải thích thơng tin về một sản phẩm và cung cấp ý nghĩa sâu sắc cho người tiêu dùng (Kotler và Keller, 2012). Vì vậy, giá cả là một nhân tố quan trọng
trong việc quyết định mua. Từ lập luận trên, ta có giả thuyết HI.
- Giả thuyết HI: Giá cả hợp lý của sản phẩm có tác động tích cực
đến quyết định mua nông sản sạch của người tiêu dùng Hà Nội.
> Chat lượng sản phẩm
Chất lượng của một sản phẩm là mức độ mà nó đáp ứng các mong đợi của khách hàng hiện tại hoặc tương lai. Do đó, chất lượng sản phẩm được định nghĩa về các thuốc tính sản phẩm và phản ứng của người mua với các thuộc
<small>tính đó. Trong các nghiên cứu của Nguyen Thu Ha và Gizaw (2014), Zaeema</small>
và Hassan (2016), Nguyễn Thị Hoàng Yến (2013), Lê Thanh Hải (2014), Jay Dickieson và Victoria Arkus (2009) đã chi ra mối liên hệ cùng chiều giữa Chất lượng sản phẩm và Quyết định mua. Từ những lập luận trên, ta có giả thuyết
- Giả thuyết H2: Chất lượng sản phẩm có tác động tích cực đến
quyết định mua nông sản sạch của người tiêu dùng Hà Nội.
<small>> Nhóm Tham khảo</small>
<small>Nhóm tham khảo hay thái độ của người khác, mức độ ảnh hưởng của</small>
người liên quan sẽ ảnh hưởng đến quyết định mua của người tiêu dùng. Nhân tố này được Kotler và Keller (2012) xây dựng dựa trên các bước đánh giá các lựa chọn đến quyết định mua sắm. Nếu những người liên quan phản đối về sản phẩm và có mối quan hệ gần gũi với người mua thì họ sẽ thay xu hướng của mình. Và ngược lại, nếu họ ủng hộ thì mức độ ưa thích sản phẩm cua người
<small>mua sẽ tăng lên. Trong nghiên cứu của Zaeema và Hassan (2016), Lê Thanh</small>
Hải (2014) đã chỉ ra mối quan hệ cùng chiều giữa Nhóm tham khảo và Quyết định mua. Từ những lập luận trên, ta có giả thuyết H3:
- Giả thuyết H3: Nhóm tham khảo có tác động tích cực đến quyết
<small>định mua nông sản sạch của người tiêu dùng Hà Nội.</small>
<small>16</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 21</span><div class="page_container" data-page="21"><small>Sinh viên: Trần Văn Khoa — MSV: 11192595</small>
<small>> Thương hiệu sản phẩm</small>
Nhân tố thương hiệu, niềm tin của họ về sản phẩm. Thương hiệu góp phần tạo ra niềm tin của người tiêu dùng vào sản phẩm. Đơi khi người tiêu
dùng chỉ nhìn nhận vào thương hiệu sản phẩm ho đã quyết định tin tưởng và sử
nhân để phân biệt biệt với những đối thủ cạnh tranh. Trong nghiên cứu của Nguyen Thu Ha và Gizaw (2014), Zaeema và Hassan (2016) đã chỉ ra mối liên hệ cùng chiều giữa Thương hiệu và Quyết định mua. Từ đó ta có thuyết H4:
- Giả thuyết H4: Thương hiệu có tác động tích cực đến quyết định
<small>mua nông sản sạch của người tiêu dùng Hà Nội.</small>
> Hoạt động chiêu thị sản phẩm
Theo Kotler và Keller (2012) cho rằng hoạt động chiêu thị là các hoạt động truyền thông tin một cách gián tiếp hay trực tiếp về sản phẩm và bản thân doanh nghiệp tới người tiêu dùng nhằm thuyết phục họ tin tưởng vào doanh nghiệp, tin tưởng vào sản phẩm và mua sản phẩm của doanh nghiệp. Hoạt động chiêu thị có mục đích cơ bản là thơng báo, thuyết phục và nhắc các đối tượng nhận tin về sản phẩm của doanh nghiệp. Qua các nội dung, thông điệp, doanh nghiệp thơng báo cho người tiêu dùng về sự có mặt về doanh nghiệp, về các sản phẩm trên thị trường, thuyết phục họ bằng các ưu việt của sản phẩm so với sản phẩm cạnh tranh, nhắc nhở họ nhớ đến sản phẩm. Trong nghiên cứu của Zaeema va Hassan (2016), Lê Thanh Hải (2014) đã chỉ rõ mối liên hệ cùng
chiều giữa Hoạt động chiêu thị và Quyết định mua. Từ đó ta có giả thuyết H5: - Giá thuyết H5: Hoạt động chiêu thị có tác động tích cực đến quyết
<small>định mua nơng sản sạch của người tiêu Hà Nội.</small>
<small>2.2. Phuong pháp nghiên cứu</small>
<small>2.2.1, Nghiên cứu định lượng</small>
<small>Từ những dữ liệu mà tác giả thu thập được, tac giả tiên hành phân tích</small>
các bước thống kê mơ tả, kiểm định thang đo Cronbach’s Alpha, kiểm định
nhân tố khám phá EFA, phân tích hồi quy.
Phương pháp kiểm định thang đo Cronbach’s Alpha nhằm loại bớt các biến không phù hợp.
<small>17</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 22</span><div class="page_container" data-page="22"><small>Sinh viên: Trần Văn Khoa — MSV: 11192595</small>
Phương pháp kiểm định nhân tố khám phá EFA được sử dụng khi hệ số
KMO (Kaiser — Meyer — Olkin) có giá tri từ 0.5 trở lên và hệ số tải nhân tố (Factor loading) của các biến số nhỏ hơn 0.5 sẽ bị loại.
Các thang đo đạt yêu cầu được đưa vào phân tích tương quan, phân tích
hồi quy dé kiểm định giá thuyết.
<small>2.2.2. Xây dựng thang do nghiên cứu</small>
Các biến quan sát được đo lường bằng thang đo Likert năm mức độ: 1- Hồn tồn khơng đồng ý
Thang đo Giá cả hợp lý của sản phẩm được đo lường bằng 4 biến quan sát dựa trên thang đo Nguyen Thu Hà và Gizaw (2014), được đo lường bằng
<small>thang đo Likert 5 mức độ.</small>
Bảng 2. 1. Thang do Giá cả hợp lý của sản phẩm
<small>Kí Biên quan sát Nguôn</small>
GCSPI | Giá cả sản phẩm nông sản sạch phù hợp với | Nguyen Thu Ha
chất lượng sản phâm và Gizaw (2014)
GCSP2 | Giá cả sản phâm nông sản sạch tương đối 6n | Nguyen Thu Ha
<small>định và Gizaw (2014)</small>
GCSP3 | Giá cả sản phâm nông sản sạch hợp lý so với | Nguyen Thu Ha các sản phẩm cùng loại và Gizaw (2014) GCSP4 | Giá cả sản phẩm nông sản phù hợp với thu | Nguyen Thu Ha
<small>nhập của tôi và Gizaw (2014)</small>
(Nguồn: Tác giả nghiên cứu tổng hợp)
Chất lượng sản phẩm
<small>18</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 23</span><div class="page_container" data-page="23"><small>Sinh viên: Trần Văn Khoa — MSV: 11192595</small>
Thang đo Chất lượng của sản phẩm được đo lường bằng 5 biến quan sát dựa trên thang đo của Zaeema và Hasan (2016), được đo lường bằng thang đo
<small>likert 5 mức độ.</small>
Bảng 2. 2. Thang đo Chất lượng sản phẩm
Kí Biến quan sát Nguồn
<small>CLSPI | Sản phẩm nơng sản sạch có giá trị đinh dưỡng cao Zaeema và</small>
<small>Hassan (2016)</small>
CLSP2 | Sản phâm nông sản sạch có mùi vị phù hợp với Zaeema và
<small>sở thích của gia đình Hassan (2016)</small>
CLSP3 | Sản phâm nơng sản sạch có đầy đủ thơng tin sản Zaeema va
<small>Thang đo nhóm tham khảo được dựa trên thang đo Zaeema và Hassan</small>
(2016) gồm 4 biến quan sát và được đo lượng bằng thang đo likert 5 mức độ.
<small>Bảng 2. 3. Thang đo Nhóm tham khảo</small>
Kí Biến quan sát Nguồn
NTKI | Sản phẩm nông sản sạch được người thân trong Zaeema va
<small>gia dinh su dung Hassan (2016)</small>
NTK2 | Sản phâm nông sản sạch được ban bè khuyên Zaeema va
<small>ding Hassan (2016)</small>
NTK3 | Sản phẩm nông sản sạch được nhiêu người tin Zaeema và
<small>dùng Hassan (2016)</small>
<small>NTK4 | Sản phẩm nông sản sạch được người bán quảng Zaeema và</small>
cáo đầy đủ Hassan (2016)
(Nguồn: Tác giá nghiên cứu tong hop)
<small>19</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 24</span><div class="page_container" data-page="24"><small>Sinh viên: Trần Văn Khoa — MSV: 11192595</small>
<small>Thương hiệu</small>
Thang đo thương hiệu sản phẩm được đo lường bằng 4 biến quan sát dựa trên thang đo Zaeema và Hassan (2016), được đo lường bằng thang đo
<small>likert 5 mức độ.</small>
<small>Bang 2. 4. Thang do Thương hiệu</small>
Kí Biến quan sát Nguồn
Thang đo Hoạt động chiêu thị được đo lường bằng 4 biến quan sát dựa trên thang đo Zaeema và Hassan (2016), được đo lường bằng thang đo likert 5
<small>mức độ.</small>
<small>Bang 2. 5. Thang do Hoạt dộng chiêu thi</small>
Kí hiệu Biến quan sát Nguồn
<small>HDCTI | Sản phẩm nơng sản sạch có nhiều chương trình Zaeema va</small>
khuyén mai Hassan (2016) HDCT2 | Sản phâm nông sản sạch được quảng cáo rộng Zaeema va
<small>Hassan (2016)</small>
HDCT3 | Có chương trình giảm giá cho sản phâm nơng Zaeema va
<small>sản sạch ở cửa hang Hassan (2016)</small>
HDCT4 | Tôi nhận biết thông tin kịp thời vê các chương | Zaeema và
<small>20</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 25</span><div class="page_container" data-page="25"><small>Sinh viên: Trần Văn Khoa — MSV: 11192595</small>
Quyết định mua
Thang đo Quyết định mua nông sản sạch của người tiêu dùng ở Hà Nội được đo lường bằng 4 biến quan sát dựa trên thang đo Zaeema và Hassan
(2016), được đo lường bằng thang đo likert 5 mức độ.
Bảng 2. 6. Thang do Quyết định mua
Kí Biến quan sát Nguồn
QDM3 | Tôi sẽ giới thiệu người thân mua sản pham nông Zaeema va
<small>san sach Hassan (2016)</small>
QDM4 | Tôi tin rang mua sản phẩm nông sản sạch đáng Zaeema va
giá đồng tiên tôi bỏ ra Hassan (2016)
<small>2.3. Dữ liệu nghiên cứu</small>
<small>2.3.1. Thu thập dữ liệu</small>
làm việc ở Hà Nội với độ tuổi chủ yếu là từ 18-45 tuổi. Dữ liệu thu thập theo
<small>phương thức lựa chọn ngẫu nhiên tại các cửa hàng, chợ, siêu thị trên địa bàn Hà</small>
Nội kết hợp với điều tra trục tuyến thông qua nền tảng mạng xã hội (facebook, zalo, gmail...). Thời gian khảo sát 03/2023 đến 04/2023. Khảo sát thu về 335
<small>bảng câu hỏi.</small>
<small>2.3.2. Xứ lý dữ liệu</small>
Bộ số liệu được xử lý, mã hóa trên phần mềm SPSS 20 và đưa ra kết quả khách quan. Dữ liệu điều tra được tiến hành phân tích trên phần mềm
<small>SPSS 20 qua các bước phân tích như sau:</small>
Thống kê mơ tả
Phân loại các số liệu theo tiêu chí phân loại điều tra, tính giá trị trung
<small>bình, giá trị lớn nhat, giá trị nhỏ nhât của các câu trả lời tron bộ dữ liệu điêu tra.</small>
<small>21</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 26</span><div class="page_container" data-page="26"><small>Sinh viên: Trần Văn Khoa — MSV: 11192595</small>
Kiểm định độ tin cậy của thang đo
Phải có tối thiểu là ba biến đo lường để tính độ tin cậy thang đo Cronbach’s Alpha. Hệ số Cronbach’s Alpha càng lớn thì càng tin cậy tuy nhiên
khơng han là đúng. Vì hệ số Cronbach’s Alpha mà quá lớn (>0.95) cho thấy nhiều biến trong thang đo khơng có sự khác biệt (chúng là cùng đo lường một
<small>nội dung nào đó của khái niệm nghiên cứu) và hiện tượng này được gọi là hiện</small>
<small>tượng trùng lặp trong đo lường.</small>
Hệ số tương quan tổng dùng để kiểm tra từng biến đo lường. Nếu biến đo lường có hệ số tương quan tong (hiệu chỉnh) > 0.3 thì biến đó đạt u cầu. Tuy nhiên nếu (r=1) thì hai biến này thực sự làm một việc và chỉ cần một trong hai biến là đủ. Một thang đo tốt khi nó có khoảng biến thiên trong khoảng [0.75
<small>— 0.95].</small>
Phân tích nhân tổ khám phá EFA
Thực hiện một số kiểm định của EFA như: Kiểm định tính thích hợp EFA bang thước đo KMO (Kaiser — Meyer — Olkin measure), kiêm định Barlett (Barlett’ test) là kiểm định tính tương quan giữa các biến quan sát, kiểm định phương sai trích trích để phân tích nhân tố phù hợp với dữ liệu hay khơng và
có tương quan tuyến tính giữa các nhân tố hay khơng.
Các phân tích nhân tơ thỏa mãn điều kiện sau: + Hệ số KMO >= 0.5.
<small>+ Kiểm định Barlet có mức ý nghĩa <= 0.05.</small>
+ Hệ số tải nhân tố (Factor Loading) >= 0.5 dé tạo giá trị hội tụ. + Thang đo được chấp nhận khi tổng phương sai trích >= 50%. + Hệ số Eigenvalue > 1.
<small>+ Chênh lệch hệ sô tải nhân tô của một biên quan sát giữa các biên sô</small>
>= 0.3 để tạo giá trị khác biệt giữa các nhân tố.
<small>Phân tích tương quan</small>
Khi các thang đó đạt u cầu thì đưa vào phân tích tương quan Pearson để kiểm định các giả thuyết. Phân tích tương quan Pearson được thực hiện giữa
<small>22</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 27</span><div class="page_container" data-page="27"><small>Sinh viên: Trần Văn Khoa — MSV: 11192595</small>
biến phụ thuộc và biến độc lập nhằm khăng định rằng có mối hệ tuyến tính giữa biến phụ thuộc và biến độc lập. Khi đó việc sử dụng phân tích hồi quy
tuyến tính là phù hợp. Hai biến có mối tương quan càng chặt chẽ khi giá trị tuyệt dối của tương quan Pearson càng gần đến 1. Bên cạnh đó cũng cần phân tích tương quan giữa các biến độc lập với nhau để phát hiện những mối tương quan chặt chẽ giữa các biến độc lập. Những tương quan như vậy có thể ảnh
hưởng đến kêt quả phân tích hồi quy và gây ra hiện tượng đa cộng tuyến.
Phân tích hồi quy tuyến tinh
Các biến độc lập và biến phụ thuộc có tương quan tuyền tính với nhau qua hệ số tương quan Pearson, chúng ta có thé mơ hình hóa mối quan hệ nhân quả đó bằng mơ hình hồi quy tuyến tính bội. Trong đó có một biến được gọi là biến phụ thuộc và các biến còn lại gọi là các biến độc lập. Được tiễn hành như
<small>+ Kiểm định độ phù hop mơ hình.</small>
+ Kiểm định ý nghĩa của các hệ số hồi quy.
+ Đánh giá độ phù hợp mơ hình hồi quy tuyến tính bội bằng hệ số R2 và
<small>R2 hiệu chỉnh.</small>
+ Dị tìm vi phạm của giả định cần thiết trong hồi quy tuyến tính. + Viết phương trình hồi quy tuyến tính bội.
Kiểm định sự khác biệt theo biến nhân khẩu
So sánh giá trị trung bình của các biến quan sát về giới tính, độ tudi, học
<small>vấn, thu nhập, nơi mua. Phân tích kiểm định Independent Samples T-Test và</small>
ANOVA theo phương pháp kiểm định các giả định về sự khác nhau của các
<small>trung bình.</small>
- Kiểm định Indenpent Samples T-Test:
+ Levene’s Test: Mục dich dé so sánh phương sai giữa 2 giá tri của nhóm có đồng nhất hay khơng.
<small>+ Trường hợp Levene’s Test Sig < 0.05 thì phương sai giữa 2 giá tri cuanhóm khác nhau. Ta dung giá trị Sig T-Test ở hang Equal variances not</small>
<small>23</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 28</span><div class="page_container" data-page="28"><small>Sinh viên: Trần Văn Khoa — MSV: 11192595</small>
assumed. Nếu giá trị Sig T-Test < 0.05 thì có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê
giữa các nhóm đối với biến phụ thuộc. Nếu Sig T-Test >= 0.05 thì ngược lại.
<small>+ Trường hợp Lenven”s Test Sig >= 0.05 thì phương sai giữa 2 giá trị</small>
<small>của nhóm là khơng khác nhau. Ta sử dung giá trị Sig T-Test ở hang Equal</small>
variances asumed. Nếu giá trị Sig T-Test < 0.05 thì có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê giữa các nhóm đối với biến phu thuộc. Ngược lại nếu giá trị Sig <
- Kiểm định ANOVA
+ Nếu bảng kết quả kiểm định ANOVA có mức ý nghĩa của kiểm định này: Sig > 0.05 thì phướng sai giữa các lựa chọn của biến định tính khơng khác
+ Nếu mức ý nghĩa ở bảng ANOVA: Sig < 0.05, thì kết luận: Bác bỏ giả thuyết H0, đủ điều kiện để khăng định có sự khác biệt giữa các nhóm đối với biến phụ thuộc.
+ Nếu mức ý nghĩa ở bảng ANOVA: Sig >= 0.05, thì kết luận rằng: Chấp nhận giả thuyết HO, chưa đủ điều kiện dé khang định có sự khác biệt giữa
<small>các nhóm đơi với biên phụ thuộc.</small>
+ Trường hợp Sig Levene Statistic < 0.05, giá thuyết phương sai đồng nhất giữa các nhóm giá trị biến định tính đã bị vi phạm (phương sai giữa các nhóm bộ phận làm việc là không bằng nhau). Do vậy, không thể sử dụng bảng ANOVA mà đi vào kiểm Welch cho trường hợp vi phạm giả định phương sai đồng nhất.
+ Nếu Sig kiểm định Welch ở bảng Robust Tests < 0.05, kết luận: Bác br
H0, đủ điều kiện để khăng định có sự khác biệt giữa các nhóm đối với biến phụ
+ Nếu Sig kiểm định Welch ở bảng Robust Tests >= 0.05, kết luận: Chấp nhận H0, chưa đủ điều kiện để khăng định có sự khác biệt giữa các nhóm đối với biến phụ thuộc.
<small>24</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 29</span><div class="page_container" data-page="29"><small>Sinh viên: Tran Văn Khoa — MSV: 11192595</small>
<small>Bang 3. 1. Thông tin chung</small>
Tiêu chí Phân loại Tan số Tỷ lệ (%)
Học van Dưới Cao dang 70 20.9
Cao đăng, Đại 254 75.8
(Nguon: Tác giả tổng hợp từ kết quả phân tích trên phan mém SPSS) Két qua théng ké thay rang:
- Về giới tính, đối tượng nữ là 239 người, Nam là 96 người, Nữ chiếm tỷ lệ 71.3% nhiều hơn nam rất nhiều. Những người nơng sản chủ u là nữ bởi
<small>vì phân lớn họ là những người nội trợ.</small>
- Về độ tuổi thì đối tượng trong khoảng từ 25 đến 35 là 219 người chiếm tỷ lệ cao nhất là 65.4%, thấp nhất là trên 35 là 45 người chiếm tỷ lệ 13.4%. Vì
<small>25</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 30</span><div class="page_container" data-page="30"><small>Sinh viên: Trần Văn Khoa — MSV: 11192595</small>
đối tượng khảo sát chủ yếu ở đây là những người nam trong độ tuổi từ 25 đến
35 tuổi.
- Về thu nhập, mức thu nhập từ 10 đến 20 triệu có đối tượng nhiều nhất
là 204 người, chiếm tỷ lệ 60.9% và thấp nhất là đối tượng có thu nhập trên 30
triệu (17 người), chiếm tỷ lệ 5.1%. Ở Hà Nội thu nhập của người dân khá cao, đối tượng khảo sát trong bài nghiên cứu chủ yếu là những độ tuôi từ 25 đến 35,
với mức thu nhập trung bình khoảng từ 10 đến 20 triệu đồng.
- Về học vấn thì Cao đăng, Đại học chiếm tỷ lệ cao nhất là 75.8% với số đối tượng là 254 người, thấp nhất là học van trên đại học chỉ có 11 người và chiếm tỷ lệ khiêm tốn là 3.3%. Hà Nội là nơi hội tụ của rất nhiều trường Cao
Đại học là chiếm tỷ trọng lớn.
<small>- Vé nơi mua, kênh mua chợ truyền thơng chiêm tỷ trọng cao nhat, tiépđó là kênh siêu thị và cuôi cùng là các kênh khác. Bởi vì, chợ quá quen thuộcvới tat cả mọi người, phân đông người tiêu dùng nông sản hiện nay van có thóiquen mua ở những chợ dân sinh.</small>
<small>26</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 31</span><div class="page_container" data-page="31"><small>Sinh viên: Trần Văn Khoa — MSV: 11192595</small>
<small>Bảng 3. 2. Mô tả các thang đo</small>
<small>Sinh viên: Trần Văn Khoa — MSV: 11192595</small>
Bảng 3. 3. Kết qua kiểm định Cronbach’s Alpha của các nhân tổ
Nhân | Biến Trung binh Phương sai Hệ số Cronbach’s tố quan thang đo nếu | thang đo nếu tương Alpha nếu
sát loại biến loại biến quan loại bỏ biến
</div><span class="text_page_counter">Trang 33</span><div class="page_container" data-page="33"><small>Sinh viên: Trần Văn Khoa — MSV: 11192595</small>
Nhân | Biến Trung binh Phương sai Hệ số Cronbach’s tố quan thang đo nếu thang đo nếu tương Alpha nếu
sát loại biến loại biến quan loại bỏ biến
(Nguon: Tác giả tong hợp từ kết quả phân tích trên phan mém SPSS)
Alpha của tất cả các nhân tố đều lớn hơn 0.6 và tat cả hệ số tương quan tông
<small>của các biên sô đêu lớn hơn 0.3.</small>
nguyên cho phân tích nhân tố khám phá EFA.
<small>3.3.</small>
3.3.1. Phân tích nhân tổ khám phá đối với các biến độc lập
=> Kết luận rằng: Tất cả các thang đo này là phù hợp và được giữ
Bảng 3. 4. Kết qua kiểm định KMO và Barlett
Kiểm định KMO và Barlett
Thống kê sự phù hợp KMO (Kaiser-Meyer-Olkin) 0.885
Kiểm định Barlett Thống kê chỉ bình 3526.177
<small>Bậc tự do 210Mức ý nghĩa 0.000</small>
(Nguồn: Tác giả tổng hợp từ phân tích trên phan mêm SPSS)
Từ kết qua phân tích nhân tố cho thấy răng kiêm định KMO có chỉ số KMO = 0.885 > 0.5. Điều này chứng tỏ rằng dữ liệu dùng dé phân tích nhân tố
<small>khám phá EFA là hồn tồn thích hợp.</small>
Kết quả kiểm định Barlett với mức ý nghĩa = 0.000 < 0.5, bác bỏ giả
thuyết H0: các biến quan sát khơng có tương quan với nhau trong tông thể. Tức
<small>29</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 34</span><div class="page_container" data-page="34"><small>Sinh viên: Trần Văn Khoa — MSV: 11192595</small>
là các biến có tương quan với nhau trong tổng thể và thỏa mãn điều phân tích
(Ngn: Tác giả tong hợp từ kết quả phân tích trên phan mém SPSS)
Thực hiện phân tích nhân tố theo Principal components với phép quay
Kết qua cho thay được 21 biến quan sát được chia thành 5 nhóm.
<small>30</small>
</div>