Tải bản đầy đủ (.pdf) (59 trang)

Luận văn: Thực trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng người lao động của công ty điện thoại Hà Nội pptx

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (671.35 KB, 59 trang )




Luận văn

Thực trạng và giải pháp nâng
cao hiệu quả sử dụng người
lao động của công ty điện
thoại Hà Nội
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Sinh viên: Đỗ Xuân Tuấn
1

LỜI MỞ ĐẦU
Trong điều kiện Việt Nam gấp rút đàm phán để gia nhập WTO vào
tháng 12/2005. Đây là một vận hội lớn cho nền kinh tế Việt Nam nói chung
và nền thương mại nói riêng nhưng sự hội nhập với tổ chức thương mại quốc
tế cũng đặt ra rất nhiều thách thức. Những đe doạ là không nhỏ, đối với ngành
dịch vụ như công ty Điện thoại Hà Nội 2. Trong bối cảnh đất nước đang mở
cửa, những ngành dịch vụ xưa nay vẫn được độc quyền sẽ không còn độc
quyền nữa. Đặc biệt là dịch vụ bưu chính viễn thông, một ngành mới có sự
phát triển mạnh trong những năm gần đây. Sự phát triển này đòi hỏi phải có
sự đầu tư lớn cả về vốn và nhân lực có trình độ cao. Mà cả 2 nguồn lực này
chúng ta đều yếu hơn những nước có nền kinh tế phát triển hơn chúng ta.
Chính vì vậy phát triển nguồn nhân lực có trình độ quản lý, chuyên môn
nghiệp vụ có trình độ cao là hết sức cần thiết. Bằng những giải pháp cấp thiết
cần được thực thi đúng hướng và chính sách. Nâng cao trình độ người lao
động trong Công ty chính là phải đào tạo đội ngũ lao động có đạt được những
trình độ nhất định. Đồng thời phải có chính sách tuyển dụng, sử dụng, trả
lương phù hợp nhằm giữ được những người có trình độ năng lực cao làm việc
lâu dài cho công ty cũng như để thu hút được những người có trình độ cao


trong nước cũng như nước ngài làm việc cho công ty là một vấn đề rất phức
tạp cần được nghiên cứu khoa học, tỉ mỉ. Có như vậy mới đưa ra được những
quyết sách về QTNL phù hợp với điều kiện thực tế của doanh nghiệp.
Sử dụng hiệu quả đội ngũ nhân lực dồi dào với trình độ và năng suất lao
động cao sẽ là một nhân tố tích cực tăng cường sức cạnh tranh của công ty.
Tuy nhiên để công ty có thể phát triển bền vững nhiều giải pháp đang
được thực hiện. Đặc biệt quản trị nhân lực là một vấn đề then chốt cho sự tồn
tại và phát triển của công ty trong tương lai.
Chính vì vậy tôi chọn đề tài: "Nâng cao hiệu quả sử dụng người lao
động của công ty điện thoại Hà Nội".
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Sinh viên: Đỗ Xuân Tuấn
2


Chuyên đề gồm 4 chương:
Chương I: Giới thiệu tổng quan về Công ty Điện thoại Hà Nội II.
Chương II: Thực trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng lao động
1. Thực trạng chung
2. Thực trạng công tác quản trị nhân lực của công ty và giải pháp thực
hiện.
2.1. Quản lý thời gian và khoán sản phẩm những mâu thuẫn và giải
pháp khắc phục.
2.2. Cách tính lương và phương thức trả
2.3.Cách tính phạt và hình thức phạt.
2.4. Tham quan - khen thưởng
Chương III: Đào tạo - sử dụng - tuyển dụng
1. Đào tạo
2. Sử dụng
3. Tuyển dụng.

4. Đánh giá tổng quan và kiến nghị.


Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Sinh viên: Đỗ Xuân Tuấn
3

CHƯƠNG I
GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY ĐIỆN THOẠI HÀ NỘI II
Công ty điện thoại Hà Nội II là một doanh nghiệp được thành lập ngày
01/04/2004. Nếu xét theo ngày thành lập thì doanh nghiệp là một doanh
nghiệp Nhà nước mới thành lập chưa lâu cơ cấu tổ chức còn chưa ổn định.
Các hoạt động quản trị của công ty vẫn đang hoàn thiện dần với nhiều thử
nghiệm về hình thức cũng như phương thức thực hiện.
Tuy nhiên doanh nghiệp chúng tôi không phải là thành lập mới hoàn
toàn mà được tách ra từ bưu điện Hà Nội.
Từ khi chỉ là một phần của "Đội tuyên truyền giải phóng quân" tới nay
công ty ĐTHN II trực thuộc BĐHà Nội. Chúng tôi tự hào được là thành viên
của Tổng công ty bưu chính viễn thông Việt Nam. Một Tổng công ty Nhà
nước hoạt động trong lĩnh vực bưu chính - viễn thông hàng đầu của Việt Nam
và có uy tín trong khu vực. Nghành bưu chính - viễn thông là ngành được
đánh giá là ngành kinh tế mũi nhọn của đất nước. Được Nhà nước đầu tư phát
triển có công nghệ và trình độ ngang tầm khu vực và thế giới. Với tốc độ phát
triển viễn thông trên 20%/năm, đây là ngành có tốc độ phát triển rất cao, có
thị phần chiếm trên 90% thị phần toàn ngành. Với thời kinh tế thị trường tổng
công ty không còn giữ thế độc quyền nữa cạnh tranh ngày càng gay gắt hơn.
Để chuẩn bị cho việc gia nhập WTO của Việt Nam ngành bưu chính - viễn
thông có sự đòi hỏi lớn trong quá trình tự đổi mới và phải chuẩn bị tích cực để
hội nhập. Bộ Bưu chính - viễn thông đã được thành lập, các sở BĐ cũng được
thành lập ở các tỉnh và thành phố để quản lý về mặt hành chính Nhà nước

trong lĩnh vực Bưu chính - viễn thông. Sự thay đổi này nhằm tạo môi trường
cạnh tranh lành mạnh cho các doanh nghiệp trong và ngoài nước tham gia
hoạt động trong lĩnh vực này.
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Sinh viên: Đỗ Xuân Tuấn
4

Cũng nằm trong xu thế chung và chủ trương của Đảng Nhà nước và của
ngành công ty chúng tôi đã được thành lập dựa trên sự kế thừa 1/2 tài sản cơ
sở vật chất, nhân lực, và thị trường của mảng viễn thông thuộc bưu điện Hà
Nội. Tuy là doanh nghiệp mới thành lập nhưng đóng góp của công ty trong
doanh thu của bưu điện Hà Nội là không nhỏ. Tính đến ngày 24/12/2004
doanh thu của công ty đã đạt 1000 tỷ đồng vượt 1% so với kế hoạch được
giao năm 2004. Nhân sự chỉ xấp xỉ 1/4 của bưu điện Hà Nội nhưng doanh thu
chiếm hơn 40%. Lợi nhuận chưa tính thuế đạt xấp xỉ tổng số nhân lực của
công ty là 1500 người, sự đóng góp của 1 lao động/trên lợi nhuận và doanh
thu là khá lớn. Công ty cũng đã góp phần tích cực trong việc hoàn thành mục
tiêu chính trị và kinh tế của Đảng và Nhà nước. Đưa tỉ lệ 5 máy điện thoại
trên 100 dân vượt mức kế hoạch mà Đại hội 9 của Đảng đề ra sớm hơn 1 năm
so với chỉ tiêu kế hoạch. Đảm bảo an toàn mạng lưới thông tin liên lạc phục
vụ kinh tế dân sinh và phục vụ thông tin liên lạc 24/24 với chất lượng tốt cho
các hội nghị lớn của thành phố và của Nhà nước.
Đảm bảo thực hiện tốt chức năng phục vụ thông tin liên lạc hữu tuyến
cho 50% địa bàn thành phố Hà Nội.
- Hoàn thành tốt nhiệm vụ kinh tế chính trị mà Nhà nước giao cho.
Đồng thời những hoạt động xã hội như xoá đói giảm nghèo tăng nhà tình
nghĩa, tặng học bổng cho học sinh, sinh viên các trường của Hà Nội. Đẩy
mạnh công tác phổ cập thông tin văn hoá tới các thôn xã vùng sâu vùng xa
(trường trình bưu điện văn hoá xã) tới 100% số xã trên địa bàn các huyện
ngoại thành đã góp phần nâng cao đời sống văn hoá tinh thần của nhân dân.

Hoạt động trên đã được bưu điện Hà Nội đánh giá cao tặng thưởng nhiều
bằng khen của cơ quan chủ quản.
Công ty luôn phát huy truyền thống vẻ vang của ngành đồng thời
không ngừng phát động những phong trào sáng tạo cải tiến khoa học kỹ thuật
tận dụng tối đa năng lực của đội ngũ nhân viên trẻ gần (70%) nhân viên có độ
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Sinh viên: Đỗ Xuân Tuấn
5

tuổi dưới 40. Thị trường điện thoại cố định là phía tây sông Hồng thuộc địa
bàn Hà Nội không phải là lớn nhưng các nhà trạm và khách hàng (thuê bao)
lại ở từng căn hộ con phố, ngõ ngách thôn xóm do vậy hàng ngày đội ngũ lao
động phải trải rộng khắp các địa bàn hoạt động của công ty. Do vậy từng
người công nhân viên phải có tinh thần trách nhiệm lớn trong công việc. Đòi
hỏi phải có sự trung thực tính chính xác có thái độ hợp tác tốt giữa các thành
viên trong mỗi bộ phận và với các bộ phận khác để tạo nên khối đoàn kết
thống nhất vì mục tiêu chung mà phấn đấu. Tạo nên sức mạnh của một đơn vị
thành viên của bưu điện Hà Nội đơn vị "anh hùng lực lượng vũ trang" do Nhà
nước trao tặng năm 2004. Là một doanh nghiệp Nhà nước hoạt động kinh tế
gắn liền với nhiệm vụ bảo vệ và phục vụ thông tin liên lạc an ninh quốc gia
cùng với những đặc điểm riêng của một công ty mới tách ra cũng đặt ra nhiều
vấn đề cho hội đồng quản trị của doanh nghiệp.
Trong tương lai gần, công ty vẫn là 1 công ty vốn Nhà nước với mức
đầu tư hàng năm lớn trong ngành viễn thông, có thiết bị hiện đại với công
nghệ tiên tiến trong khu vực và trên thế giới. Cùng với đội ngũ công nhân
viên, lãnh đạo có trình độ cao về chuyên môn cũng như trình độ quản lý, luôn
được tạo điều kiện thuận lợi và khuyến khích học tập, được tổ chức nhiều lớp
tập huấn nâng cao tay nghề trình độ nghiệp vụ, sản phẩm có chất lượng cao và
có sức cạnh tranh trên thị trường đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của dân cư.
Sản phẩm chất lượng cao được thực hiện bởi công nghệ và thiết bị tiên

tiến trên thế giới. Từ những ngày đầu phát triển công nghệ viễn thông đã có
rất nhiều công nghệ được áp dụng trong nhiều lĩnh vực của công đoạn sản
xuất từ những công nghệ P - D - H đến S. D. H trong truyền dẫn.
Công nghệ tương tự đến công nghệ số.
Tương ứng với công nghệ truyền dẫn là công nghệ chuyển mạch.
Chuyển mạch tương tự, chuyển mạch thời gian, chuyển mạch không
gian, kết hợp không gian và thờigian, chuyển mạch số, chuyển mạch gói.
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Sinh viên: Đỗ Xuân Tuấn
6

Hiện nay công nghệ được sử dụng trong công ty chúng tôi là những
công nghệ thuộc hàng hiện đại trên thế giới hiện nay. Đó là công nghệ IDN và
ISDN cùng với công nghệ là thiết bị hiện đại tương ứng của những hãng thiết
bị viễn thông hàng đầu thế giới như Simen, Nex, Alkatel, Boss.
Simen với thiết bị tổng đài EWSD, máy điện thoại các loại…
Nex với Nex61E, Nex61EV.
Elkatel với tổng đài Alkatel 1, E10…
Boss với tổng đài Boss 1, Boss2…
Cùng với mỗi công nghệ và thiết bị của mỗi hãng và với sản phẩm của
từng hãng là một đội ngũ nhân viên kỹ thuật chuyên gia để khai thác sửa chữa
và bảo dưỡng. Ngày nay công nghệ luôn được đổi mới với tốc độ nhanh làm
cho đội ngũ chuyên gia và nhân viên kỹ thuật luôn luôn phải học tập đào tạo,
tự nâng cao kiến thức. Những nhà quản trị nhân lực cũng phải tự nâng cao
trình độ của mình cho phù hợp với tình hình mới. Nếu không có trình độ quản
lý chuyên nghiệp hiện đại sẽ không thể phù hợp với đội ngũ lao động có trình
độ chuyên môn cao.
Ngoài những đòi hỏi nội tại của đội ngũ nhân lực trong công ty thì nhân
tố bên ngoài cũng tác động không nhỏ.
Với thị trường ngày càng mở rộng với những dịch vụ mới đa dạng hơn

như đường truyền HDSL, băng thông rộng với chất lượng hình ảnh âm thanh
tốt được phục vụ bởi đội ngũ nhân viên kỹ thuật có tình độ. Chất lượng cơ sở
hạ tầng mạng đã có thâm niên phát triển hơn so với các đối thủ cạnh tranh
hiện tại và đối thu tiềm ẩn. Thị phần đã được xác định lớn nhu cầu khách
hàng tiềm năng còn nhiều.
Chính phủ tạo mọi điều kiện thuận lợi để doanh nghiệp phát triển công
ty đã được chuẩn bị nhiều điều kiện cần thiết để sẵn sàng hội nhập.
Tuy nhiên công ty chỉ có thị trường bó hẹp ở 1 số địa bàn nhất định của
thành phố Hà Nội nhưng đội ngũ lao động lại rải rác ở khắp đị bàn nên khó
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Sinh viên: Đỗ Xuân Tuấn
7

quản lý trình độ cán bộ kỹ thuật so với các nước phát triển còn non cùng với
xu thế mở cửa nền kinh tế của Đảng và Nhà nước cạnh tranh sẽ ngày càng
quyết liệt hơn chi phí sản xuất ngày càng tăng nhưng áp lực phải giảm giá
dịch vụ ngày càng lớn.
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Sinh viên: Đỗ Xuân Tuấn
8

CHƯƠNG II
THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ SỬ DỤNG LAO ĐỘNG
CỦA CÔNG TY ĐIỆN THOẠI HÀ NỘI II

1. Thực trạng chung
So với trước khi thành lập Công ty điện thoại Hà Nội II thì mô hình
hoạt động phân theo chiều ngang thuộc bưu điện Hà Nội ở mỗi địa bàn là một
đơn vị hoạt động cả lĩnh vực bưu chính và viễn thông với một ban giám đốc
và các phòng ban chức năng đầy đủ.

Từ 01/04/2004 mô hình đã được thay đổi theo chiều dọc như hiện nay
Sơ đồ Tổ chức bộ máy quản lý của Công ty









- Ban giám đốc bao gồm giám đốc và 2 phó giám đốc
* Giám đốc: phụ trách chung quản lý điều hành chịu trách nhiệm chung
* Phó giám đốc: phụ trách kế toán tài chính, nhân sự. Thanh tra kiểm
soát.
Ban giám đốc
Phòng
Tổ chức LĐTL
B

y
đ
ài
đ
i

n tho

i


Phòng
Vật tư
Phòng
Kỹ thuật
Phòng kế
toán tài
chính

Phòng Cơ
điện điều
hoà

Đài chuyển
mạch truyền
d

n

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Sinh viên: Đỗ Xuân Tuấn
9

* Phó giám đốc: Phụ trách quản lý viễn thông, kỹ thuật, vật tư CCDC
công việc quản trị được thực hiện dọc từ trên xuống dưới từ các phòng ban
chức năng trực thuộc xuống tới các đài và các vệ tinh các tổ.
+ Mỗi phòng ban chức năng của công ty quản lý điều hành chức năng
của mình trong toàn công ty và theo từng bộ phận chức năng khác.
* Phòng quản lý viễn thông quản lý về truyền dẫn chuyển mạch các
trạm HOST, trạm ViBa v.v…
* Phòng kỹ thuật: chịu trách nhiệm về kỹ thuật mạng lưới thông tin chất

lượng các đường tuyến cáp dây thuê bao, thiết kế và giám sát thi công hệ
thống truyền tải thông tin nội vùng của các đơn vị thành viên.
* Nhân sự: chịu trách nhiệm chung về tuyển lao động, bố trí nhân sự,
chính sách tiền lương cho cán bộ và nhân viên toàn công ty. Tổ chức đào tạo
bồi dưỡng nguồn nhân lực trong công ty cũng như ngoài công ty mà công ty
sẽ sử dụng trong tương lai.
- Bộ phận nhân sự còn có chức năng lưu trữ hồ sơ CBCNV và xử lý
những hồ sơ này. Ví dụ như kiểm tra trình lãnh đạo những người đến kỳ lên
lương, đến kỳ thi nâng bậc v.v…
- Kết hợp xây dựng nguồn nhân lực theo yêu cầu quản lý doanh nghiệp
cũng như các nhiệm vụ cơ bản của các đơn vị trong doanh nghiệp. Người lao
động phải có kỹ năng nghề nghiệp có năng suất lao động cao có kỷ luật tốt.
- Kết hợp sử dụng lao động hợp lý với việc khuyến khích nâng cao trình
độ nghề nghiệp và chuyên môn.
- Kết hợp bố trí cơ cấu lao động hợp lý về đổ tuổi giới tính, trình độ.
- Hình thức tổ chức bộ máy hành chính văn phòng là kết hợp giữa tập
trung và phân tán.
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Sinh viên: Đỗ Xuân Tuấn
10
Tập trung là tất cả các bộ phận trong bộ máy điều hành đều tập trung tại
trụ sở công ty mỗi bộ phận chức năng quản lý một mảng công việc trong toàn
công ty.
Phân tán: ở mỗi đài sẽ có một vài nhân viên chuyên trách về mảng quản
trị đó để lo truyền đạt và giúp việc cho bộ phận chuyên trách của công ty. Khi
ở những đài cơ sở do yêu cầu của công việc thực tế đòi hỏi về các mặt như:
lao động cần tăng, giảm, điều động chuyển chức danh, nhu cầu nguyên vật
liệu, công cụ dụng cụ, văn phòng phẩm, sửa chữa tu bổ bổ sung, sắm mới
v.v… thì người chuyên trách sẽ trình qua trưởng đài rồi trưởng đài gửi yêu
cầu về ban giám đốc. Ban giám đốc sẽ giao các bộ phận chuyên trách xử lý

thông tin yêu cầu của tất cả các đơn vị thành viên rồi trình ban giám đốc quyết
định và có hướng chỉ đạo thi hành.
Chiến lược chính sách mục tiêu chất lượng của doanh nghiệp đi đôi với
đó là chính sách đãi ngộ và trách nhiệm
- Trong giai đoạn chiến lược tăng tốc lần thứ 2 giai đoạn 2000-2005 của
ngành bưu chính viễn thông thì năm 2005 là năm cuối của kế hoạch này thì
công ty II đang phấn đấu đạt khoảng 40.000-50.000 thuê bao điện thoại lắp
đặt mới.
- Chất lượng phục vụ phải được nâng cao giảm lượng thời gian sửa
chữa khi có thuê bao báo hỏng xuống 1h42phút.
- Tỷ lệ máy báo hỏng trên tổng số thuê bao trung bình xuống
1,63%/tuần.
Đó là những chiến lược chung của công ty chúng tôi phấn đấu trong
năm qua 2005 này.
- Tuy nhiên để đảm bảo thu nhập ổn định cho CBCNV và tăng hiệu quả
sản xuất kinh doanh bằng tăng năng suất lao động chiến lược mà phòng tài
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Sinh viên: Đỗ Xuân Tuấn
11
chính - lao động tiền lương đề ra cho năm 2005 là bố trí tinh giảm bộ máy
hành chính tăng cường hiệu quả sử dụng lao động trực tiếp.
Trả lương cho người lao động trực tiếp, bộ máy hành chính dựa trên kết
quả sản xuất kinh doanh và bậc lương mà Nhà nước quy định.
2. Thực trạng công tác quản trị nhân lực của Công ty và giải pháp
thực hiện
Do địa bàn hoạt động của Công ty đều rải trên các quận huyện nội,
ngoại thành Hà Nội do vậy chỉ có bộ máy lãnh đạo Công ty và một số phòng
ban chức năng là tập trung tại trụ sở chính. Còn lại tổng đài điện thoại và đài
khai thác CM-TD là ở 7 khu vực khác nhau. Do vậy công tác quản trị trị nhân
lực gặp rất nhiều khó khăn. Để nâng cao hiệu quả sử dụng lao động là vấn đề

hết sức quan trọng. Trong điều kiện Việt Nam đang trong tiến trình hội nhập
quốc tế. Cạnh tranh ngày càng gay gắt sự cạnh tranh đến từ trong nước cũng
như nước ngoài. Áp lực giảm giá dịch vụ đồng thời phải nâng cao chất lượng
dịch vụ ngày càng lớn. Đòi hỏi công ty phải tìm nhiều biện pháp giảm giá
thãnh nhưng phải đảm bảo phục vụ tốt nhu cầu dịch vụ ngày càng đa dạng của
khách hàng. Đảm bảo 2 nhiệm vụ đồng thời là kinh tế và chính trị an ninh
quốc gia. Để hoàn thành những mục tiêu trên một trong những giải pháp
thựuc hiện là nâng cao trình độ của người lao động cả về chuyên môn nghiệp
vụ cũng như đạo đức chính trị. Công ty đã từng bước thực hiện bố trí lại đội
ngũ lao động phù hợp với khả năng chuyên môn, nghiệp vụ của mỗi người.
Xây dựng quy chế cho người lao động về thưởng, phạt, chế độ đãi ngộ, chế độ
làm việc, nghỉ ngơi, tham quan du lịch, học tập đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ
ngày càng minh bạch, công bằng, hoàn thiện hơn. Cho đến nay, đội ngũ lao
động cả trực tiếp và gián tiếp đã tiếp cận với phong cách làm việc công
nghiệp chuyên nghiệp hơn có năng suất lao động cao, có thái độ phục vụ chu
đáo đúng mực với khách hàng. Tuy nhiên do địa bàn phân tán đặc thù công
việc của đội ngũ lao động phức tạp nên việc xây dựng qui chế về trả lương kết
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Sinh viên: Đỗ Xuân Tuấn
12
hợp thời gian và sản phẩm còn có những hạn chế, chính sách đãi ngộ đã được
thay đổi nhưng vẫn còn những rào cản của cơ chế doanh nghiệp nhà nước
chưa thể gỡ bở ngay được đã ít nhiều ảnh hưởng tới việc thu hút nhân tài vật
lực của công ty trong tương lai. Từ thực trạng trên đề tài tôi nghiên cứu sẽ tập
trung vào giải pháp thực hiện trong quản trị nhân lực là vấn đề thu nhập của
người lao động, quản lý thời gian, công việc, thưởng phạt của người lao động
trong Công ty Điện thoại Hà Nội. Nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh
doanh của Công ty phù hợp với điều kiện của một nền kinh tế thị trường trong
tương lai.
2.1. Quản lý thời gian và khoán sản phẩm - những mâu thuẫn và giải

pháp khắc phục
Quản lý thời gian: Do đặc điểm riêng của công ty là công tác phục vụ
24/24 nên tất cả các tổ đội sản xuất và lãnh đạo đều phải sẵn sàng làm việc
24/24. Đặc biệt là đối với Đài chuyển mạch truyền dẫn và các tổng đài. Hai
bộ phận này luôn phải làm việc liên tục theo ca không được gián đoạn.
Luôn đảm bảo có người giám sát thiết bị 24/24/
- Công tác vệ sinh an toàn, phòng chống cháy nổ được đặt lên hàng đầu.
- Cơ sở để quản lý thời gian là nhân viên phải đi trực đúng ca đúng và
đủ giờlàm việc (40h/tuần).
- Hàng tháng nếu làm việc đầy đủ sẽ hưởng mức lương đầy đủ như qui
định. Nếu nghỉ ốm nghỉ phép thì lương khoán sẽ tính bằng 70%/lương qui
định.
- Những đơn vị gián tiếp thì thời gian làm việc tính theo giờ hành chính.
* Điểm khác biệt chính trong quản lý thời gian lao động của công ty
chúng tôi là sự nguyên tắc và mềm dẻo được kết hợp nhuần nhuyễn và hợp lý.
- Nguyên tắc đúng, đủ luôn được tôn trọng triệt để.
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Sinh viên: Đỗ Xuân Tuấn
13
+ Đúng: là đúng giờ, đúng vị trí, đúng khu vực. Trong công tác có
nhiều khu vực mà chỉ những người có trách nhiệm mới được vào ví dụ như
khu vực viễn thông, khu vực thiết bị tổng đài, thiết bị chuyển mạch.
+ Đủ: Đủ số giờ đủ số người đủ công việc.
- Trong một ca phải đủ só người theo công việc đòi hỏi. Số người này
phải có trách nhiệm làm một lượng công việc tối thiểu nào đó theo trách
nhiệm đã được qui định.
Việc quản lý thời gian làm việc theo nguyên tắc "Đúng - Đủ" nhằm
khắc phục sự phân tán của không gian làm việc.
- Sản phẩm của chúng tôi có đặc điểm là lâu dài, khách hàng thường
xuyên sử dụng và luôn đòi hỏi có chất lượng cao. Chính vì thế chỉ tiêu chất

lượng luôn được đặt lên hàng đầu.
Lượng thời gian làm việc cũng là một trong những chỉ tiêu tính lương
thưởng của lao động.
Cụ thể là: thu nhập chính của người lao động nói chung, được chia làm
hai phần:
- Phần 1 lương cơ bản: lương này được tính dựa trên hệ số về bằng cấp
và thâm niên của người lao động được công nhân trong quyết định tuyển dụng
và sử dụng thực tế của người lao động.
- Phần 2 lương khoán: lương này được chia thành 11 bậc có hệ số phức
tạp theo từng chức danh được quy định của bưu điện Hà Nội.
Mỗi bậc lại chia thành 3 mức: hoàn thành tốt công việc, hoàn thành
công việc và chưa đạt tốt công việc.
- Ngoài ra có chế độ tiền thưởng cho CBCNV
Công thức tính:
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Sinh viên: Đỗ Xuân Tuấn
14
T
CN
=
i
n
i
i
KT
xH
H
V

1


T
CN
: tiền thưởng của cá nhân
V
KT
: tổng quỹ khen thưởng của đơn vị
n: tổng số cá nhân được xét thưởng
H
i
: tổng hệ số phức tạp công việc của cá nhân theo thời gian công tác
thực tế và NSCL của từng tháng trong năm xét thưởng.
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Sinh viên: Đỗ Xuân Tuấn
15

Sau đây là bảng chi tiết chấm điểm đơn giá tiền lương

TT

Tên sản phẩm - dịch vụ Đơn vị tính đơn giá
Đơn giá tiền
lương
(đồng/lần)
Ghi chú
3.4

Khai thác hàng đến đồng/cái/gói 677
3.5


Giao hàng đồng/cái/gói 885
B Công ty điện thoại
I Sản phẩm , dịch vụ bảo dưỡng, sửa chữa dây, máy thuê bao
1 Xử lý hư hỏng trong trường hợp hỏng cáp chính (gốc) 9,937
2 Xử lý hư hỏng trong trường hợp hỏng cáp phụ 5,767
3 Xử lý hư hỏng trong trường hợp hỏng do máy điện thoại 5,767
4 Xử lý hư hỏng trong trường hợp hỏng do kênh máy điện thoại 1,696
5
Xử lý hư hỏng trong trường hợp hỏng do dây thuê bao chạm
chập (1)
9,499
6
Thay dây mới và thu hồi dây cũ trong vùng nội thành, nội thị.
Loại dây thuê bao đến 100m
8,481
7
Thay dây mới và thu hồi dây cũ trong vùng nội thành, nội thị.
Loại dây thuê bao trên 100m đến 300m
9,329
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Sinh viên: Đỗ Xuân Tuấn
16

TT

Tên sản phẩm - dịch vụ Đơn vị tính đơn giá
Đơn giá tiền
lương
(đồng/lần)
Ghi chú

8
Thay dây mới và thu hồi dây cũ trong vùng nội thành, nội thị.
Loại dây thuê bao trên 200m đến 300m
10,178
9
Thay dây mới và thu hồi dây cũ trong vùng ngoại thành, ngoại
thị. địa hình có thì công phức tạp. Loại dây thuê bao đến 200m
11.874
10

Thay dây mới và thu hồi dây cũ trong vùng ngoại thành, ngoại
thị địa hình có thi công phức tạp. Loại dây thuê bao trên 200m
đến 300m
13.909
11

Thay dây mới và thu hồi dây cũ trong vùng ngoại thành, ngoại
thị địa hình có thi công phức tạp. Loại dây thuê bao trên 300m
đến 400m
16.963
12

Xử lý hư hỏng trường hợp hỏng thiết bị lợi dây 7.633
13

Bảo dưỡng dây thuê bao. Căn gọn độ chùng, làm gọn dây thuê
bao trong vùng nội thành, nội thị. Loại dây thuê bao đến 100m
3.562
14


Bảo dưỡng dây thuê bao. Căn gọn độ chùng, làm gọn dây thuê
bao trong vùng nội thành, nội thị. Loại dây thuê bao trên 100m
đến 200m
4.580
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Sinh viên: Đỗ Xuân Tuấn
17

TT

Tên sản phẩm - dịch vụ Đơn vị tính đơn giá
Đơn giá tiền
lương
(đồng/lần)
Ghi chú
15

Bảo dưỡng dây thuê bao. Căn gọn độ chùng, làm gọn dây thuê
bao trong vùng nội thành, nội thị. Loại dây thuê bao trên 200m
đến 300m
5,767

16


Bảo dưỡng dây thuê bao. Căn gọn độ chùng, làm gọn dây thuê
bao trong vùng nội thành, nội thị. Có nhiều chướng ngại là cây
cối. Loại dây thuê bao đến 200m

5.598


17

Bảo dưỡng dây thuê bao. Căn gọn độ chùng làm gọn dây thuê
bao trong vùng ngoại thành, ngoại thị có chiều hướng ngại là
cây cối. Loại dây thuê bao trên 200m đến 300m
6.955
18

Bảo dưỡng dây thuê bao. Căn gọn độ chùng, làm gọn dây thuê
bao trong vùng ngoại thành, ngoại thị có nhiều chướng ngại là
cây cối. Loại dây thuê bao trên 300m đến 400m
8.312
II sản phẩm, dịch vụ bảo dưỡng, sửa chữa cấp đồng nội hạt
1 Đo thử xử lý 1 đôi dây trên mạng đồng/đôi dây 4.750
2 Đấu nối dây nhảy ở phòng đấu dây đồng/đôi dây 679
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Sinh viên: Đỗ Xuân Tuấn
18

TT

Tên sản phẩm - dịch vụ Đơn vị tính đơn giá
Đơn giá tiền
lương
(đồng/lần)
Ghi chú
3 Hàn vá cột nứt, vỡ đồng/cột 6,785
4 Chình cột nghiêng đồng/cột 52.245
5 Thay cột gãy đồng/cột 119.417

6 Bảo dưỡng dây co đồng/dây 9.329
7 Theo dõi thi công các công trình ngầm trong khu vực tuyến cáp đồng/tháng 67.793
8 Thi công cọc tiếp đất cho cột đồng/cột 16.793
9 Thay cột chống bị hỏng (beton) đồng/cột 29.854
10

Thay cột chống bị hỏng (sắt) đồng/cột 13.061
11

Thay dây co đồng/dây 9.329
12

Hàn và lại bloc cột hoặc bloc chân co đồng/cột 10.347
13

Phát cây trên tuyến cáp treo đồng/điểm 10.347
14

Chỉnh lại độ chùng cáp treo. Loại cáp 10x2 đến 20x2 đồng/50m 41.050
15

Chỉnh lại độ chùng cáp treo. Loại cáp 30x2 đến 50x2 đồng/50m 44.781
16

Chỉnh lại độ chùng cáp treo. Loại cáp 100x2 đồng/50m 55.977
17

Chỉnh lại độ chùng cáp treo. Loại cáp 200x2 đồng/50m 67.172
18


Chỉnh lại độ chùng cáp treo. Loại cáp 300x2 đồng/50m 74.636
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Sinh viên: Đỗ Xuân Tuấn
19

TT

Tên sản phẩm - dịch vụ Đơn vị tính đơn giá
Đơn giá tiền
lương
(đồng/lần)
Ghi chú
19

Chỉnh lại độ chùng cáp treo. Loại cáp 400x2 đồng/50m 83.965
20

Chỉnh lại kẹp cáp, dây treo cáp đồng/kẹp 2.544
21

San lấp sạt lở đối với tuyến cống bế ngầm lấp bằng đất (phạm vi
30m). Cấp đất loại 1
đồng/m
3
50.040
22

San lấp sạt lở đối với tuyến cống bể ngầm lấp bằng đất (phạm vi
30m) Cấp đất loại II
đồng/m

3
66.154

23


San lấp sạt lở đối với tuyến cống bể ngầm lấp bằng đất (phạm vi
30m) cấp đật loại III

đồng/m
3


83.117


24

San lấp sạt lở đối với tuyến cống bể ngầm lấp bằng đất (phạm vi
30m) cấp đật loại IV
đồng/m
3
102.963
25

Củng cố dây tiếp đất của cáp treo đồng/m
3
5.598
26


Thay thẻ số cáp treo bị hỏng đồng/dây 3.732
27

Thay biển báo độc ao cáp tro bị hỏng đồng/biển 4.750
28

sơn lại cột sắt đồng/cột 39.184
29

Viết số hiếu cột đồng/cột 1.187
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Sinh viên: Đỗ Xuân Tuấn
20

TT

Tên sản phẩm - dịch vụ Đơn vị tính đơn giá
Đơn giá tiền
lương
(đồng/lần)
Ghi chú
30

Vệ sinh từ bổ hầm cáp, bể cáp. Bể hầm cáp (1nắp đân) đồng/bể 37.318
31

Vệ sinh tu bổ hầm cáp, bể cáp. Bể cáp nắp tròn đồng/bể 33.586
32

Vệ sinh tu bổ hầm cáp, bể cáp nắp đan dọc, nắp đan vuông (1

đan)
đồng/bể 32,738
33

Vệ sinh tu bổ hầm cáp, bể cáp. Bể bê tông cốt thép dạng
Siemens (1 đan)
đồng/bể 33.586
34

Vệ sinh tu bổ hầm cáp, bể cáp. Bể cáp ga ni vô đồng/bể 3,732
35

Thay khung bể. Khung bể nắp đan dọc, nắp đan vuông, bể nắp
tròn (1 đan)
đồng/bể 29.854
36

Thay khung bể, khung bê tông cốt thép dạng Siemens (1đan) đồng/bể 39.184
37

Thay khung bể. Khung bể ganivo đồng/bể 9.329
38

Nâng cao thành bể. Loại bể nắp đan dọc, nắp đan vuông, bể
nắp tròn (1 đan) độ cao 30cách mạng

đồng/bể 54.280
39

Nâng cao thành bể. Loại bể nắp đan dọc, nắp đan vuông, bể

nắp tròn (1 đan) độ cao 50cách mạng

đồng/bể 68.190
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Sinh viên: Đỗ Xuân Tuấn
21

TT

Tên sản phẩm - dịch vụ Đơn vị tính đơn giá
Đơn giá tiền
lương
(đồng/lần)
Ghi chú
40

Nâng cao thành bể. Loại bể nắp đan dọc, nắp đan vuông, bể
nắp tròn (1 đan) độ cao 70cách mạng

đồng/bể 80.233
41

Nâng cao thành bể. Loại bể bê tông cốt thép Siemens (1đan) độ
cao 30cách mạng

đồng/bể 59.369
42

Nâng cao thành bể. Loại bể bê tông cốt thép dạng Siemens (1
đan) độ cao 50cách mạng


đồng/bể 73.787
43

Nâng cao thành bể. Loại bể bê tông cốt thép dạng Siemens
(1đan) độ cao 70cách mạng

đồng/bể 85.831
44

Nâng cao thành bể. Loại bể ganivo đồng/bể 9.329
45

Thay nắp đan vỡ nứt. Loại nắp đan vuông, nắp đan dọc, nắp đan
tròn (1 đan)
đồng/bể 9.329
46

Thay nắp đan vỡ nứt. Loại nắp đan ganivo đồng/đan 3.732
47

Hàn vá thành bể. Loại thành bể 1 nắp đan đồng/đan 11.195
48

Hàn vá thành bể. Loại thành bể ganivo đồng/đan 3.732
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Sinh viên: Đỗ Xuân Tuấn
22

TT


Tên sản phẩm - dịch vụ Đơn vị tính đơn giá
Đơn giá tiền
lương
(đồng/lần)
Ghi chú
49

Sơn lại khung bể, nắp đan, Loại bể 1 nắp đan đồng/đan 11.195
50

sơn lại khung bể, nắp đan Loại bể ganivo đồng/đan 3.732
51

Bảo dưỡng tủ cắp có dung lượng (100x2) đến (300x2) đồng/đan 16.793
52

Bảo dưỡng tủ cắp có dung lượng (400x2) đến (600x2) đồng/tủ 22.391
53

Thay tủ cáp có dung lượng (100x2) đến (300x2) đồng/tủ 141.808
54

Thay tủ cáp có dung lượng (400x2) đến (600x2) đồng/tủ 332.128
55

sơn lại tủ cáp đồng/tủ 11.195
56

Bảo dưỡng hộp các dung lượng 10x2 đến 20x2 đồng/hộp 6.785

57

Bảo dưỡng hộp các dung lượng 30x2 đến 50x2 đồng/hộp 12.213
58

Thay hộp cáp dung lượng 10x2 đồng/hộp 14.927
59

Thay hộp cáp dung lượng 20x2 đồng/hộp 22.391
60

Thay hộp cáp dung lượng 30x2 đồng/hộp 29.854
61

Thay hộp cáp dung lượng 50x2 đồng/hộp 41.050
62

Thay măng sông cáp treo cáp từ (10x2) đến (20x2) đồng/măng sông 22.391
63

Thay măng sông cáp treo cáp (30x2) đồng/măng sông 29.654
64

Thay măng sông cáp treo cáp (50x2) đồng/măng sông 39.184
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Sinh viên: Đỗ Xuân Tuấn
23

TT


Tên sản phẩm - dịch vụ Đơn vị tính đơn giá
Đơn giá tiền
lương
(đồng/lần)
Ghi chú
65

Thay măng sông cáp treo cáp (100x2) đồng/măng sông 57.843
66

Thay măng sông cáp treo cáp (200x2) đồng/măng sông 97.026
67

Thay măng sông cáp treo cáp (300x2) đồng/măng sông 134.344
68

Thay măng sông cáp treo cáp (400x2) đồng/măng sông 167.930
69

Thay măng sông cáp cống cáp đến (100x2) đồng/măng sông 63.440
70

Thay măng sông cáp cống cáp (200x2) đồng/măng sông 98.892
71

Thay măng sông cáp cống cáp (300x2) đồng/măng sông 132.478
72

Thay măng sông cáp cống cáp (400x2) đồng/măng sông 166.064
73


Thay măng sông cáp cống cáp (500x2) đồng/măng sông 195.918
74

Thay măng sông cáp cống cáp (600x2) đồng/măng sông 231.370
75

Thay cáp treo bị hỏng cáp (10x2) đến (20x2) đồng/50m 34.604
76

Thay cáp treo bị hỏng cáp (30x2) đến ( 50x2) đồng/50m 52.245
77

Thay cáp treo bị hỏng cáp (100x2) đến (200x2) đồng/50m 115.685
78

Thay cáp treo bị hỏng cáp (300x2) đến (400x2) đồng/50m 219.157
79

Thay cáp cống hỏng cáp đến (100x2) đồng/50m 106.356
80

Thay cáp cống hỏng cáp (200x2) đến (300x2) đồng/50m 173.528
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Sinh viên: Đỗ Xuân Tuấn
24

TT

Tên sản phẩm - dịch vụ Đơn vị tính đơn giá

Đơn giá tiền
lương
(đồng/lần)
Ghi chú
81

Thay cáp cống hỏng cáp (400x2) đến (500x2) đồng/50m 270.554
82

Thay cáp cống hỏng cáp (600x2) đến (700x2) đồng/50m 348.921
83

Thay cáp cống hỏng cáp (800x2) đến (900x2) đồng/50m 438.921
84

Thay cáp cống hỏng cáp (1000x2) đến (1200x2) đồng/50m 544.840
85

Thay cáp cống hỏng cáp (1300x2) đến (1500x2) đồng/50m 619.475
86

Thay cáp cống hỏng cáp (1600x2) đến (1800x2) đồng/50m 798.600
87

Thay cáp cống hỏng cáp (1900x2) đến (2000x2) đồng/50m 901.224
88

Thay cáp cống hỏng cáp (2100x2) đến (2200x2) đồng/50m 988.921
89


Bảo dưỡng măng sông cáp treo măng sông cơ khí (loại có van)
dung lượng (10x2) đến (50x2)
đồng/măng sông 13.061
90

Bảo dưỡng măng sông cáp treo măng sông cơ khí (loại có van)
dung lượng (100x2) đến (200x2)
đồng/măng sông 15.945
91

Bảo dưỡng măng sông cáp treo măng sông cơ khí (loại có van)
dung lượng (300x2) đến (400x2)
đồng/măng sông 18.659
92

Bảo dưỡng măng sông cáp cống măng sông cơ khí (loại có van)
dung lượng (600x2)
đồng/măng sông 12.213

×