Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (8.97 MB, 116 trang )
<span class="text_page_counter">Trang 1</span><div class="page_container" data-page="1">
<b>1.Lấy dạng song của U nguồn, I nguồn, U linh kiên, I linh kiện, U tải, I tải tại góc kích </b>
ban đầu của các phương án
<b>Phương án 1: </b>
<i>Dạng sóng của U nguồn và I nguồn </i>
</div><span class="text_page_counter">Trang 6</span><div class="page_container" data-page="6"><i>Dạng sóng của U linh kiện và I linh kiện </i>
<i>Dạng sóng của U tải và I tải </i>
</div><span class="text_page_counter">Trang 7</span><div class="page_container" data-page="7"><i>Dạng sóng của U nguồn và I nguồn </i>
<i>Dạng sóng của U linh kiện và I linh kiện </i>
</div><span class="text_page_counter">Trang 8</span><div class="page_container" data-page="8"><i>Dạng sóng U tải và I tải </i>
<b>Phương án 3: </b>
<i>Dạng sóng U nguồn và I nguồn </i>
</div><span class="text_page_counter">Trang 9</span><div class="page_container" data-page="9"><i>Dạng sóng U linh kiện và I linh kiện </i>
<i>Dạng sóng U tải và I tải </i>
</div><span class="text_page_counter">Trang 10</span><div class="page_container" data-page="10"><b>Phương án 4: </b>
<i>Dạng sóng U nguồn và I nguồn </i>
<i>Dạng sóng U linh kiện và I linh kiện </i>
</div><span class="text_page_counter">Trang 11</span><div class="page_container" data-page="11"><i>Dạng sóng U tải và I tải </i>
<b>2. Lấy giá trị trị sau ứng với góc kích ban đầu của các phướng án: </b>
Phương án U tải hiệu
<b>3. Thay đổi góc kích từ 0 đến 150 mỗi lần thay đổi 5 độ đo giá trị hiệu dụng của U tải </b>
và I tải. Từ giá trị đã đo được dựng đồ thị đặc tuyến của U tải và I tải theo góc kích alpha.
</div><span class="text_page_counter">Trang 13</span><div class="page_container" data-page="13"><i>Đồ thị đặc tuyến của I hiệu dụng </i>
</div><span class="text_page_counter">Trang 14</span><div class="page_container" data-page="14"><i>Đồ thị đặc tuyến của U trung bình tải và I trung bình tải theo thơng số đã đo </i>
<i>Đồ thị đặc tuyến của U hiệu dụng </i>
</div><span class="text_page_counter">Trang 15</span><div class="page_container" data-page="15"><i>Đồ thị đặc tuyến của I hiệu dụng Nhận xét: Với cảm khảng bằng 0 tải lúc bấy giờ chỉ cịn R -U trung bình tải theo alpha </i>
<i>+Tỉ lệ nghịch với chiều tăng góc alpha </i>
<i>+Đạt giá trị Max tại alpha=0 với giá trị bằng 444.135 (V) </i>
<i>+Đạt giá trị min khi alpha đạt 145 độ ( =E=50(V) ) và duy trì giá trị đó tới alpha </i>
</div><span class="text_page_counter">Trang 16</span><div class="page_container" data-page="16">Nếu góc alpha trên 150 độ, trường hợp này góc kích quá lớn, các thysistor chưa kịp mở có nghĩa là thysistor ln ln ở trạng thái đóng. Dịng điện nguồn 3 pha không nuôi tải được nên U trung bình tải bằng E
- I trung bình tải theo alpha ( I trung bình = U trung bình-E / R ) o Tỉ lệ nghịch với chiều tăng góc alpha
o Đạt giá trị Max tại alpha=0 với giá trị bằng 394.135 (A) o Đạt giá trị min ( gần bằng 0 )khi alpha lớn hơn 145 độ
<i><b>Giải tích: </b></i>
</div><span class="text_page_counter">Trang 17</span><div class="page_container" data-page="17">Nếu góc alpha trên 150 độ, trường hợp này góc kích q lớn, các thysistor chưa kịp mở có nghĩa là thysistor ln ln ở trạng thái đóng. Dịng điện nguồn 3 pha khơng ni tải được. Hệ hở mạch nên dịng điện gần bằng 0
</div><span class="text_page_counter">Trang 19</span><div class="page_container" data-page="19"><i>Đồ thị đặc tuyến của I hiệu dụng </i>
<i><b> Nhận xét: </b></i>
<i>Với cảm khảng bằng 0 tải lúc bấy giờ chỉ còn R U trung bình tải theo alpha </i>
<i>o Tỉ lệ nghịch với chiều tăng góc alpha </i>
o <i>Đạt giá trị Max tại alpha=0 với giá trị bằng 445.352 (V) </i>
<i>o Tiến tới giá trị xác lập 50 V nhanh ( alpha =120 thì U=51.42 (V) ) </i>
</div><span class="text_page_counter">Trang 20</span><div class="page_container" data-page="20"><i><b>Giải thích: </b></i>
Để thysistor dẫn thì thysistor phải mở và Vsine > E ( 50V ). Theo lí thuyết ta tính được góc alpha để Vsine > E khi alpha < 95 ( độ ). Điều này phù hợp với bản số liệu khi alpha > 100 thì U trung bình tải giảm nhanh tới giá trị E
- I trung bình tải theo alpha ( I trung bình = U trung bình - E/ R ) o Tỉ lệ nghịch với chiều tăng góc alpha
o Đạt giá trị Max tại alpha=0 với giá trị bằng 78.87 (A) o Tiến tới nhanh tới giá trị 0 khi alpha lớn hơn 90
</div><span class="text_page_counter">Trang 21</span><div class="page_container" data-page="21"><i><b>Giải thích: </b></i>
Để thysistor dẫn thì thysistor phải mở và Vsine > E ( 50V ). Theo lí thuyết ta tính được góc alpha để Vsine > E khi alpha < 95 ( độ ). Điều này phù hợp với bản số liệu khi alpha > 100 thì U trung bình tải giảm nhanh tới giá trị E. Khi U trung bình <=E thì
</div><span class="text_page_counter">Trang 23</span><div class="page_container" data-page="23"><i><b> Nhận xét: </b></i>
Với cảm khảng bằng 0 tải lúc bấy giờ chỉ còn R o U trung bình tải theo alpha
o Tỉ lệ nghịch với chiều tăng góc alpha
o Đạt giá trị Max tại alpha=0 với giá trị bằng 444.139 (V)
o Đạt giá trị min khi alpha đạt 145 độ ( =E=50(V) ) và duy trì giá trị đó tới
</div><span class="text_page_counter">Trang 24</span><div class="page_container" data-page="24"><i><b>Giải thích: </b></i>
Nếu góc alpha trên 150 độ, trường hợp này góc kích q lớn, các thysistor chưa kịp mở có nghĩa là thysistor ln ln ở trạng thái đóng. Dịng điện nguồn 3 pha khơng ni tải được nên U trung bình tải bằng E
- I trung bình tải theo alpha ( I trung bình = U trung bình-E / R ) o Tỉ lệ nghịch với chiều tăng góc alpha
o Đạt giá trị Max tại alpha=0 với giá trị bằng 78.8278 (A) o Đạt giá trị min ( gần bằng 0 )khi alpha lớn hơn 145 độ
</div><span class="text_page_counter">Trang 25</span><div class="page_container" data-page="25"><i><b>Giải tích: </b></i>
Nếu góc alpha trên 150 độ, trường hợp này góc kích q lớn, các thysistor chưa kịp mở có nghĩa là thysistor ln ln ở trạng thái đóng. Dịng điện nguồn 3 pha khơng ni tải được. Hệ hở mạch nên dịng điện gần bằng 0
<b>4.Tính tốn hệ số méo dạng toàn phần của U tải THD (Total Harmonic Distortion) </b>
</div><span class="text_page_counter">Trang 26</span><div class="page_container" data-page="26"><b>5.Nhận xét các giá trị trong 1 phướng án và giữa các phương án với nhau và kết luận </b>
- Sai số không quá lớn giữa lý thuyết và thực nghiệm mô phỏng - Độ tăng của góc kích tỷ lệ nghịch với độ lớn của trị trung bình áp tải - Hệ số méo dạng của dịng ln ln lớn nhơn hệ số méo dạng của áp - Giá trị tối thiểu mà trị trung bình áp tải đạt được chính là giá trị của suất điện động E
- Khi Vs <E thí thyristor khơng kích dẫn gây hiện tượng Ud=E, đồng thời do có sự xuất hiện của nguồn E nên Ult sẽ có sai số với Utn
</div><span class="text_page_counter">Trang 27</span><div class="page_container" data-page="27"><b>1.Lấy dạng song U nguồn I nguồn U linh kiện I linh kiện U tải I tải tại góc kích ban </b>
đầu của các phương án
<b>Phương án 1: </b>
</div><span class="text_page_counter">Trang 28</span><div class="page_container" data-page="28"><i>U nguồn I nguồn </i>
<i>U linh kiện I linh kiện </i>
</div><span class="text_page_counter">Trang 30</span><div class="page_container" data-page="30"><i>U tải I tải </i>
</div><span class="text_page_counter">Trang 31</span><div class="page_container" data-page="31"><b>Phương án 3: </b>
<i><b>U nguồn I nguồn </b></i>
</div><span class="text_page_counter">Trang 32</span><div class="page_container" data-page="32"><i>U linh kiện I linh kiện</i>
<i>U tải I tải </i>
<b>Phương án 4: </b>
<i>U nguồn I nguồn </i>
</div><span class="text_page_counter">Trang 33</span><div class="page_container" data-page="33"><i>U linh kiện I linh kiện</i>
<b>3.Thay đổi góc kích từ 0 đến 150 mỗi lần thay đổi 5 độ đo giá trị hiệu dụng của U tải </b>
và I tải. Từ giá trị đo được dựng đồ thị đặc tuyến của U tải và I tải theo góc kích alpha
<b>-Phương án 1 </b>
</div><span class="text_page_counter">Trang 34</span><div class="page_container" data-page="34"><i>Bảng số liệu đo đạc được: </i>
</div><span class="text_page_counter">Trang 35</span><div class="page_container" data-page="35"><i><b> Nhận xét: </b></i>
<i>Giá trị U tải theo alpha </i>
- Khi alpha tăng thì U tải giảm dần, đạt giá trị max tại alpha =0 với Utai = 736.55(V). Điều này đúng với lý thuyết
- Khi alpha tăng đến khoảng 90 độ thì U tải đạt 49.92 ( gần bằng 50V là giá trị của E )
Giải thích: Khi góc kích alpha của các thysistor lớn hơn 90 độ, góc này quá lớn làm cho các thysistor chưa kịp mở thì đã chuyển qua thysistor khác. Tóm lại, khi góc kích của các thysistor lớn hơn 90 thì xem như bị hở mạch ở các thysistor. Dòng điện bằng 0, lúc bấy giờ chỉ phụ thuộc U tải chỉ phụ thuộc và E
</div><span class="text_page_counter">Trang 36</span><div class="page_container" data-page="36"><i>Giá trị I tải theo alpha </i>
- Khi alpha tăng thì I tải giảm dần, đạt giá trị max tại alpha =0 với Itai =654.68(A). Điều này đúng với lý thuyết
</div><span class="text_page_counter">Trang 38</span><div class="page_container" data-page="38"><i>Đồ thị đặc tuyến có được thơng qua số liệu đo đạc: </i>
<i><b> Nhận xét: </b></i>
Vì tải L=0
U tải thay đổi phụ thuộc theo góc kích o Đạt giá trị max bằng 577.45 (V)
</div><span class="text_page_counter">Trang 40</span><div class="page_container" data-page="40"><i><b> Nhận xét: </b></i>
<i>Giá trị U tải theo alpha </i>
- Khi alpha tăng thì U tải giảm dần, đạt giá trị max tại alpha =0 với Utai = 736.55(V). Điều này đúng với lý thuyết
</div><span class="text_page_counter">Trang 41</span><div class="page_container" data-page="41"><i>Giá trị I tải theo alpha </i>
- Khi alpha tăng thì I tải giảm dần, đạt giá trị max tại alpha =0 với Itai =131.2(A). Điều này đúng với lý thuyết
- Khi alpha tăng đến khoảng 90 độ thì I tải tiến về 0
Giải thích: Khi góc kích alpha của các thysistor lớn hơn 90 độ, góc này quá lớn làm cho các thysistor chưa kịp mở thì đã chuyển qua thysistor khác. Tóm lại, khi góc kích của các thysistor lớn hơn 90 thì xem như bị hở mạch ở các thysistor. Dòng điện bằng 0 hở mạch
</div><span class="text_page_counter">Trang 43</span><div class="page_container" data-page="43"><i>Đồ thị đặc tuyến có được thơng qua số liệu đo đạc: </i>
<i>I tải thay đổi phụ thuộc theo góc kích </i>
o Vì L=0 nên đặc tuyến giống với U o Đạt giá trị max bằng 108 (A) o Đạt giá trị min bằng 85.74 (A)
<i><b> Nhận xét chung: Qua 2 trường hợp ta thấy cả U và I đều phụ thuộc góc kích </b></i>
alpha. Cả hai đều có xu hương giảm khi alpha tăng
</div><span class="text_page_counter">Trang 44</span><div class="page_container" data-page="44"><b>4. Tính tốn hệ số méo dạng toàn phần của U tải THD (Total Harmonic Distortion) </b>
</div><span class="text_page_counter">Trang 47</span><div class="page_container" data-page="47"><i>Dạng sóng của I qua L (hồng) và tụ điện (cam) </i>
<i>Tỉ số đóng ngắt D = 50% </i>
<i>Dạng sóng của U tải (lam), U nguồn (đỏ) và I tải (lục), I nguồn (đỏ đơ) </i>
</div><span class="text_page_counter">Trang 48</span><div class="page_container" data-page="48"><i>Dạng sóng của I qua L (hồng) và tụ điện (cam) </i>
<b>• Phương án 2 </b>
<i>Tỉ số đóng ngắt D = 30% </i>
<i>Dạng sóng của U tải (lam), U nguồn (đỏ) và I tải (lục), I nguồn (đỏ đô) </i>
</div><span class="text_page_counter">Trang 49</span><div class="page_container" data-page="49"><i>Dạng sóng của I qua L (hồng) và tụ điện (cam) </i>
<i>Tỉ số đóng ngắt D = 50% </i>
<i>Dạng sóng của U tải (lam), U nguồn (đỏ) và I tải (lục), I nguồn (đỏ đô) </i>
</div><span class="text_page_counter">Trang 50</span><div class="page_container" data-page="50"><i>Dạng sóng của I qua L (hồng) và tụ điện (cam) </i>
<b>• Phương án 3 </b>
<i>Tỉ số đóng ngắt D = 50% </i>
<i>Dạng sóng của U tải (lam), U nguồn (đỏ) và I tải (lục), I nguồn (đỏ đơ) </i>
</div><span class="text_page_counter">Trang 51</span><div class="page_container" data-page="51"><i>Dạng sóng của I qua L (hồng) và tụ điện (cam) </i>
<i>Tỉ số đóng ngắt D = 80% </i>
<i>Dạng sóng của U tải (lam), U nguồn (đỏ) và I tải (lục), I nguồn (đỏ đơ) </i>
</div><span class="text_page_counter">Trang 52</span><div class="page_container" data-page="52"><i>Dạng sóng của I qua L (hồng) và tụ điện (cam) </i>
<b>• Phương án 4 </b>
<i>Tỉ số đóng ngắt D = 50% </i>
<i>Dạng sóng của U tải (lam), U nguồn (đỏ) và I tải (lục), I nguồn (đỏ đô) </i>
</div><span class="text_page_counter">Trang 53</span><div class="page_container" data-page="53"><i>Dạng sóng của I qua L (hồng) và tụ điện (cam) </i>
<i>Tỉ số D = 80% </i>
<i>Dạng sóng của U tải (lam), U nguồn (đỏ) và I tải (lục), I nguồn (đỏ đô) </i>
</div><span class="text_page_counter">Trang 54</span><div class="page_container" data-page="54"><i>Dạng sóng của I qua L (hồng) và tụ điện (cam) </i>
<b>4</b>
o Nhận xét trong 1 phương án:
Theo số liệu thu thập từ mô phỏng trên Psim được ghi trong các bảng số liệu của từng phương án ở câu 3. Ta nhận thấy rằng, khi tỉ số đóng ngắt D tăng từ 0% đến 100%
</div><span class="text_page_counter">Trang 59</span><div class="page_container" data-page="59">o Nhận xét giữa các phương án với nhau (1 và 2); (3 và 4)
Theo số liệu thu nhập từ mô phỏng trên Psim được ghi nhận lại trong bảng số liệu giữa các bộ phương án ở câu 2, ta nhận thấy rằng hệ số tự cảm L được tăng lên 2 lần và điện dung C được tăng lên 5 lần, đồng thời tần số lên 10 lần so. Thì dạng sóng của các đối tượng: U của tải, I của tải hay I qua L, I qua C khác nhau; nhưng xét về mặt giá trị thì khơng khác nhau nhiều.
<b>5. Tính tốn lý thuyết và so sánh với kết quả mô phỏng của các phương án đã </b>
<b>Nhận xét: Theo số liệu tính tốn lí thuyết dựa trên một vài mẫu phương án, ta </b>
nhận thấy rằng giá trị tính ra được gần giống với số liệu mô phỏng.
</div><span class="text_page_counter">Trang 60</span><div class="page_container" data-page="60"><b>Thí nghiệm 4: </b>
<i>Hình ảnh mạch mơ phỏng thí nghiệm trên PSIM </i>
<b>II. Lý thuyết căn bản </b>
- Nguyên lý hoạt động tương tự như mạch nghịch lưu cầu 1 pha, tuy nhiên ta dùng thêm một nguồn kích và một cặp linh kiện bán dẫn để tạo dòng xoay chiều 3 pha. Đồng thời, tải lúc này sẽ được mắc như là mắc vào
<b>điện áp 3 pha. </b>
- Mỗi nguồn kích sẽ chậm pha nhau 1 góc 120<sup>0</sup>và được kích tiếp, có thể
<b>xem bộ nghịch lưu 3 pha bao gồm 3 nhánh của bộ nghịch lưu 1 pha - Dạng sóng ra của điện áp nghịch lưu 3 pha sẽ có dạng như sau: </b>
</div><span class="text_page_counter">Trang 61</span><div class="page_container" data-page="61"><b>III. Tiến hành mơ phỏng PSIM </b>
Ta có tần số sóng tam giác 10kHz, Vpp = 2, Duty Cycle =0.5, Dc Offset= -1. Còn Vsine(Peak Amplitude) = 0.8, fsine thay đổi từ 10 đến 100Hz mỗi lần thay đổi 5Hz
<b>1. Số liệu đo đạc </b>
</div><span class="text_page_counter">Trang 65</span><div class="page_container" data-page="65"><i>Tần số fsine=10hz </i>
<i>Hình ảnh đồ thị cho Id, UAB, UAN </i>
<i>Hình ảnh đồ thị cho UL, UR </i>
</div><span class="text_page_counter">Trang 66</span><div class="page_container" data-page="66"><i>Tần số fsine = 40hz </i>
<i>Hình ảnh đồ thị cho Id, UAB, UAN </i>
<i>Hình ảnh đồ thị cho UL, UR </i>
</div><span class="text_page_counter">Trang 67</span><div class="page_container" data-page="67"><i>Tần số fsine=50hz </i>
<i>Hình ảnh đồ thị cho Id, UAB, UAN </i>
<i>Hình ảnh đồ thị cho UL, UR </i>
</div><span class="text_page_counter">Trang 68</span><div class="page_container" data-page="68"><i>Tần số fsine=60hz </i>
<i>Hình ảnh đồ thị cho Id, UAB, UAN </i>
<i>Hình ảnh đồ thị cho UL, UR </i>
</div><span class="text_page_counter">Trang 69</span><div class="page_container" data-page="69"><i>Tần số fsine =100hz </i>
<i>Hình ảnh đồ thị cho Id, UAB, UAN </i>
<i>Hình ảnh đồ thị cho UL, UR </i>
- <b>Phương án 2: </b>
</div><span class="text_page_counter">Trang 70</span><div class="page_container" data-page="70"><i>Tại tần số fsine=10hz </i>
<i>Hình ảnh đồ thị cho Id, UAB, UAN </i>
<i>Hình ảnh đồ thị cho UL, UR </i>
</div><span class="text_page_counter">Trang 71</span><div class="page_container" data-page="71"><i>Tại tần số fsine=40hz </i>
<i>Hình ảnh đồ thị cho Id, UAB, UAN </i>
<i>Hình ảnh đồ thị cho UL, UR </i>
</div><span class="text_page_counter">Trang 72</span><div class="page_container" data-page="72"><i>Tại tần số fsine=50hz </i>
<i>Hình ảnh đồ thị cho Id, UAB, UAN </i>
<i>Hình ảnh đồ thị cho UL, UR </i>
</div><span class="text_page_counter">Trang 73</span><div class="page_container" data-page="73"><i>Tại tần số fsine=60hz </i>
<i>Hình ảnh đồ thị cho Id, UAB, UAN </i>
<i>Hình ảnh đồ thị cho UL, UR </i>
</div><span class="text_page_counter">Trang 74</span><div class="page_container" data-page="74"><i>Tại tần số fsine=100hz </i>
<i>Hình ảnh đồ thị cho Id, UAB, UAN </i>
<i>Hình ảnh đồ thị cho UL, UR </i>
- <b>Phương án 3: </b>
</div><span class="text_page_counter">Trang 75</span><div class="page_container" data-page="75"><i>Tại tần số fsine=10hz </i>
<i>Hình ảnh đồ thị cho Id, UAB, UAN </i>
<i>Hình ảnh đồ thị cho UL, UR </i>
</div><span class="text_page_counter">Trang 76</span><div class="page_container" data-page="76"><i>Tại tần số fsine=40hz </i>
<i>Hình ảnh đồ thị cho Id, UAB, UAN </i>
<i>Hình ảnh đồ thị cho UL, UR </i>
</div><span class="text_page_counter">Trang 77</span><div class="page_container" data-page="77"><i>Tại tần số fsine=50hz </i>
<i>Hình ảnh đồ thị cho Id, UAB, UAN </i>
<i>Hình ảnh đồ thị cho UL, UR </i>
</div><span class="text_page_counter">Trang 78</span><div class="page_container" data-page="78"><i>Tại tần số fsine=60hz </i>
<i>Hình ảnh đồ thị cho Id, UAB, UAN </i>
<i>Hình ảnh đồ thị cho UL, UR </i>
</div><span class="text_page_counter">Trang 79</span><div class="page_container" data-page="79"><i>Tại tần số fsine=100hz </i>
<i>Hình ảnh đồ thị cho Id, UAB, UAN </i>
<i>Hình ảnh đồ thị cho UL, UR </i>
- <b>Phương án 4: </b>
</div><span class="text_page_counter">Trang 80</span><div class="page_container" data-page="80"><i>Tại tần số fsine=10hz </i>
<i>Hình ảnh đồ thị cho Id, UAB, UAN </i>
<i>Hình ảnh đồ thị cho UL, UR </i>
</div><span class="text_page_counter">Trang 81</span><div class="page_container" data-page="81"><i>Tại tần số fsine=40hz </i>
<i>Hình ảnh đồ thị cho Id, UAB, UAN </i>
<i>Hình ảnh đồ thị cho UL, UR </i>
</div><span class="text_page_counter">Trang 82</span><div class="page_container" data-page="82"><i>Tại tần số fsine=50hz </i>
<i>Hình ảnh đồ thị cho Id, UAB, UAN </i>
<i>Hình ảnh đồ thị cho UL, UR </i>
</div><span class="text_page_counter">Trang 83</span><div class="page_container" data-page="83"><i>Tại tần số fsine=60hz </i>
<i>Hình ảnh đồ thị cho Id, UAB, UAN </i>
<i>Hình ảnh đồ thị cho UL, UR </i>
</div><span class="text_page_counter">Trang 84</span><div class="page_container" data-page="84"><i>Tại tần số fsine=100hz </i>
<i>Hình ảnh đồ thị cho Id, UAB, UAN </i>
<i>Hình ảnh đồ thị cho UL, UR </i>
</div><span class="text_page_counter">Trang 85</span><div class="page_container" data-page="85"><b>3. Đồ thị biểu diễn mối quan hệ của UAN và fsine; UR và fsine ; UL và fsine </b>
- Phương án 1
<i>Đồ thị biểu diễn mối quan hệ của UAN và fsine </i>
<i>Đồ thị biểu diễn mối quan hệ của UR và fsine </i>
</div><span class="text_page_counter">Trang 86</span><div class="page_container" data-page="86"><i>Đồ thị biểu diễn mối quan hệ của UL và fsine </i>
</div><span class="text_page_counter">Trang 87</span><div class="page_container" data-page="87"><i>Đồ thị biểu diễn mối quan hệ của UR và fsine </i>
<i>Đồ thị biểu diễn mối quan hệ của UL và fsine </i>
</div><span class="text_page_counter">Trang 88</span><div class="page_container" data-page="88"><i>Đồ thị biểu diễn mối quan hệ của UAN và fsine </i>
<i>Đồ thị biểu diễn mối quan hệ của UR và fsine </i>
</div><span class="text_page_counter">Trang 89</span><div class="page_container" data-page="89"><i>Đồ thị biểu diễn mối quan hệ của UL và fsine </i>
</div><span class="text_page_counter">Trang 90</span><div class="page_container" data-page="90"><i>Đồ thị biểu diễn mối quan hệ của UR và fsine </i>
<i>Đồ thị biểu diễn mối quan hệ của UL và fsine </i>
</div><span class="text_page_counter">Trang 91</span><div class="page_container" data-page="91">- UR giảm khi tần số càng tăng
Giải thích: Vì fsine tăng sẽ làm tổng trở kháng tăng, làm tổng trở của mạch tăng. Suy ra dòng điện giảm từ đó UR giảm
<i>• Nhận xét về UAN khi thay đổi fsine </i>
- Nhìn chung UAN khơng có sự thay đổi khác biệt khi fsine thay đổi Giải thích: Hài bậc 1 UAN=ma*U/2, biên độ UAN không phụ thuộc tần số fsine
- Với nguồn đầu vào là 30 (V) thì biên độ UAN tầm 11.83 (V) - Với nguồn đầu vào là 60 (V) thì biên độ UAN tầm 23.66 (V)
<i>Trường hợp 2 : </i>
Ta có tần số sóng tam giác 10kHz, Vpp = 2, Duty Cycle =0.5, Dc Offset= -1. fsine =50Hz còn Vsine(Peak Amplitude) thay đổi từ 0.2 đến 0.9 mỗi lần thay đổi 0.05 (kí
<b>hiệu ma = Vsine : hệ số điều chế) </b>
</div><span class="text_page_counter">Trang 94</span><div class="page_container" data-page="94"><i>Tại ma=0.2 </i>
<i>Hình ảnh đồ thị cho Id, UAB, UAN </i>
<i>Hình ảnh đồ thị cho UL, UR </i>
</div><span class="text_page_counter">Trang 95</span><div class="page_container" data-page="95"><i>Tại ma=0.4 </i>
<i>Hình ảnh đồ thị cho Id, UAB, UAN </i>
<i>Hình ảnh đồ thị cho UL, UR </i>
</div><span class="text_page_counter">Trang 96</span><div class="page_container" data-page="96"><i>Tại ma=0.6 </i>
<i>Hình ảnh đồ thị cho Id, UAB, UAN </i>
<i>Hình ảnh đồ thị cho UL, UR </i>
</div><span class="text_page_counter">Trang 97</span><div class="page_container" data-page="97"><i>Tại ma=0.85 </i>
<i>Hình ảnh đồ thị cho Id, UAB, UAN </i>
<i>Hình ảnh đồ thị cho UL, UR </i>
- Phương án 2
</div><span class="text_page_counter">Trang 98</span><div class="page_container" data-page="98"><i>Tại ma=0.2 </i>
<i>Hình ảnh đồ thị cho Id, UAB, UAN </i>
<i>Hình ảnh đồ thị cho UL, UR </i>
</div><span class="text_page_counter">Trang 99</span><div class="page_container" data-page="99"><i>Tại ma=0.4 </i>
<i>Hình ảnh đồ thị cho Id, UAB, UAN </i>
<i>Hình ảnh đồ thị cho UL, UR </i>
</div><span class="text_page_counter">Trang 100</span><div class="page_container" data-page="100"><i>Tại ma=0.6 </i>
<i>Hình ảnh đồ thị cho Id, UAB, UAN </i>
<i>Hình ảnh đồ thị cho UL, UR </i>
</div><span class="text_page_counter">Trang 101</span><div class="page_container" data-page="101"><i>Tại ma=0.85 </i>
<i>Hình ảnh đồ thị cho Id, UAB, UAN </i>
<i>Hình ảnh đồ thị cho UL, UR </i>
- Phương án 3
</div><span class="text_page_counter">Trang 102</span><div class="page_container" data-page="102"><i>Tại ma=0.2 </i>
<i>Hình ảnh đồ thị cho Id, UAB, UAN </i>
<i>Hình ảnh đồ thị cho UL, UR </i>
</div><span class="text_page_counter">Trang 103</span><div class="page_container" data-page="103"><i>Tại ma=0.4 </i>
<i>Hình ảnh đồ thị cho Id, UAB, UAN </i>
<i>Hình ảnh đồ thị cho UL, UR </i>
</div><span class="text_page_counter">Trang 104</span><div class="page_container" data-page="104"><i>Tại ma=0.6 </i>
<i>Hình ảnh đồ thị cho Id, UAB, UAN </i>
<i>Hình ảnh đồ thị cho UL, UR </i>
</div><span class="text_page_counter">Trang 106</span><div class="page_container" data-page="106"><i>Tại ma=0.2 </i>
<i>Hình ảnh đồ thị cho Id, UAB, UAN </i>
<i>Hình ảnh đồ thị cho UL, UR </i>
</div><span class="text_page_counter">Trang 107</span><div class="page_container" data-page="107"><i>Tại ma=0.4 </i>
<i>Hình ảnh đồ thị cho Id, UAB, UAN </i>
<i>Hình ảnh đồ thị cho UL, UR </i>
</div><span class="text_page_counter">Trang 108</span><div class="page_container" data-page="108"><i>Tại ma=0.6 </i>
<i>Hình ảnh đồ thị cho Id, UAB, UAN </i>
<i>Hình ảnh đồ thị cho UL, UR </i>
</div><span class="text_page_counter">Trang 109</span><div class="page_container" data-page="109"><i>Tại ma=0.85 </i>
<i>Hình ảnh đồ thị cho Id, UAB, UAN </i>
<i>Hình ảnh đồ thị cho UL, UR </i>
</div><span class="text_page_counter">Trang 110</span><div class="page_container" data-page="110"><b>3. Đồ thị biểu diễn mỗi quan hệ của UAN và ma; UR và ma ; UL và ma</b>
</div><span class="text_page_counter">Trang 111</span><div class="page_container" data-page="111"><i>Đồ thị biểu diễn mối quan hệ của UL và ma </i>
</div><span class="text_page_counter">Trang 112</span><div class="page_container" data-page="112"><i>Đồ thị biểu diễn mối quan hệ của UR và ma </i>
<i>Đồ thị biểu diễn mối quan hệ của UL và ma </i>
</div><span class="text_page_counter">Trang 113</span><div class="page_container" data-page="113"><i>Đồ thị biểu diễn mối quan hệ của UAN và ma </i>
<i>Đồ thị biểu diễn mối quan hệ của UR và ma </i>
</div><span class="text_page_counter">Trang 114</span><div class="page_container" data-page="114"><i>Đồ thị biểu diễn mối quan hệ của UL và ma </i>
</div><span class="text_page_counter">Trang 115</span><div class="page_container" data-page="115"><i>Đồ thị biểu diễn mối quan hệ của UR và ma </i>
<i>Đồ thị biểu diễn mối quan hệ của UL và ma </i>
<i><b> Nhận xét: </b></i>
• <i>Nhận xét về UL khi thay đổi ma </i>
- Nhìn chung UL tăng khi ma tăng. Khi ma từ 0 đến 0.4 UL tăng nhanh, từ 0.4 đến 0.6 UL tăng chậm, sau đó lại tăng nhanh
- Giá trị UL tăng khi L tăng ( quan sát đồ thị phương án 2 với phương án 1 và
thị phương án 4 với phương án 3 ) • <i>Nhận xét về UR khi thay đổi ma </i>
- UR tăng một cách tuyến tính với ma, ma tăng UR cũng tăng
Giải thích: Hài bậc 1 UAN=ma*U/2, ma tăng UAN tăng mà UR tỉ lệ thuận với UAN
</div><span class="text_page_counter">Trang 116</span><div class="page_container" data-page="116">• <i>Nhận xét về UAN khi thay đổi ma </i>
- UAN tăng khi ma tăng
Giải thích: Hài bậc 1 UAN=ma*U/2, biên độ UAN không phụ thuộc tần
<i><b> Nhận xét chung cho 2 trường hợp: </b></i>
<i><b>UAN tăng khi ma tăng và không đổi khi fsine thay đổi (chỉ thay đổi tần số UAN) </b></i>
<i><b>UR tăng khi ma tăng và giảm khi fsine tăng UL tăng khi ma và fsine tăng </b></i>
</div>