Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (5.32 MB, 102 trang )
<span class="text_page_counter">Trang 1</span><div class="page_container" data-page="1">
LỜI CẢM ON
<small>Trong qui tỉnh nghiên cứu, thực hiện ban luận văn này, te giả đã nhận được sự quan</small>
tâm giúp đờ nhiệt tinh của các thiy giáo, o6 giáo Trường đại học Thu lợi; cán bộ Sở
<small>Tải nguyễn và Mơi rường tính Ninh Binh; Ban quản lý các KCN tinh Ninh Bình</small>
Tác giả xin bay tỏ lịng biết ơn chân thành đến PGS.TS Nguyễn Bá Uân - người đã
<small>hướng din và giáp đỡ tic giả hoàn thành bản luận văn này</small>
<small>Cuối cùng, xin chân thành cảm ơn gia đình, bạn bê, đồng nghiệp đã động viên khích lệvà giúp đỡ Tác giả hồn thành khố học,</small>
<small>Luận văn là kết quả của q trình nghiên cứu cơng phụ, khoa học và nghiêm tức của bản</small>
thân; song do khả năng và tình độ có hạn nên khơng thé tránh khỏi những khiếm khuyết
<small>nhất định. Tác giả mong nhận được sự quan tâm, đóng góp ý kiến của các thầy</small>
giáo, cơ giáo đóng góp.
</div><span class="text_page_counter">Trang 3</span><div class="page_container" data-page="3"><small>MỤC LỤC</small>
<small>MỤC LỤC iii</small>
DANH MỤC HÌNH v
<small>DANH MỤC BANG BIÊU, vị</small>
DANH MỤC CÁC TỪ VIET TAT. vũ PHAN MỞ DAU 1 CHUONG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIEN VE QUAN LY MỖI TRUONG BOI VỚI CÁC KHU CÔNG NGHIỆP. 4 1-1 Tổng quan về các khu công nghiệp 4
<small>1.1.1. Khai niệm, vai ồ của các khu công nghiệp 1] 41.1.1 Phin loại khu công nghiệp 9</small>
1.1.2 Quản lý nhà nước đối với các khu công nghiệp. 10
<small>1.2. Quản lý nhà nước về môi trường đổi với các khu công nghiệp. 41.2.1 Khái niệm: Is1.2.2 Cúc văn bản php quy đã ban hành v8 công tác bio vệ mỗi trường Is1.2.3 Nội dung công tác quản lý nhà nước về môi trường đổi với các KƠN... l6</small>
1.24 Những nhân tổ ảnh hưởng đến công tác QLNN về môi trường đổi với các
<small>KCN 201.255. Các tiêu chi đánh giá công tác quản lý nhà nước về hoạt động bảo vệ môitrường tại các khu cơng nghiệp 2313 Thực</small>
<small>1.3.1 Kinh nghiệm ở nước ngồi</small>
<small>cơng tác quả lý nhà nước về môi trường 23</small>
<small>1.3.2 Kinh nghiệm ở trong nước</small>
<small>1.33 Những bài học rút ra cho Ninh Bình 2</small>
1.3.4 Những cơng trình nghiên cứu có liên quan đến 48 tài : 30 CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUAN LY NHÀ NƯỚC VE MOI TRUONG BOI VỚI CÁC KHU CƠNG NGHIỆP TINH NINH BÌNH. 33
<small>2.1 Giới hiệu khái quất về tỉnh Ninh Binh 332.1.1 Đặc điểm tự nhiên 332.1.2 Đặc điểm kinh tế xã h 352.2. ‘Thue trang hoạt động của các khu công nghiệp trên địa ban 362.2.1. Tình hình đầu tư xây dung và hoạt động của các khu công nghiệp, 36</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 4</span><div class="page_container" data-page="4"><small>2.2.2 Vai trò và những kết quả đạt được của các khu cơng nghiệp trên địa bàn tỉnhNin Bình 422.3 Vin dé môi trường của các khu công nghiệp tinh Ninh Bình 22.3 Thực trang cơng tác quản lý nhà nước mỗi trường đối với các KCN. 3</small>
<small>2.3.1 Hệ thống tổ chức quản lý môi trường. 53</small>
<small>2.32 Những quy định cho quản lý môi trường do UBND tinh hành ban 552.4 Đánh giả chung. @</small>
24.1 Những kết qua đại được “ 2.42. Những tn tại và nguyễn nhân 6
<small>24.2.4 Những tin gi 6</small>
24.2.2. Nguyên nhân của những tổn tại hạn chế 6s
<small>CHƯƠNG 3: ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CONG TAC QUAN LY VE</small>
MỖI TRƯỜNG BOI VỚI CÁC KCN TREN IA BAN TINH NINH BÌNH...71
<small>3.1 Định hướng phát tiển các KCN trên địa bàn tinh Ninh Binh m</small>
<small>3.1.1 Đưa các khu công nghiệp trở thành khu vực kinh tế năng động, hắp din:....71</small>
3.L2. Tập trùng cải thiện mỗi trường đầu tư n
<small>3.1.3. Xác định ngành công nghiệp trọng dié T33.2. Định hướng QLNN đối với các KCN trên địa bàn tỉnh Ninh Binh 13.4, Định hướng phát iển và phân bổ các KCN ở Ninh Bình 15</small>
3.4, Giải pháp hồn thiện cơng tác quản lý nhà nước vé mơi trường đổi với các KEN
<small>trên địa bàn tinh Ninh Bình 83.41. Hoàn thiện hệ thống tổ chức bộ máy quản lý 183.4.2 Xây dựng quy trình kiểm sốt hiệu quả 803⁄43. Nang cao trình độ cần bộ quản lý 82</small>
3.44. Đầu tự hệ thống thết bj kiểm sốt mơi trường 4
<small>3.45. Tăng cường cơng tác kiém tra kiểm sốt 853.4.6 Giải pháp tăng cường sự tham gia của công đồng trong công tác quản lý giám.sit 86</small>
3.47 Giải pháp tuyên truyền phổ bin pháp luật 88
<small>3.5 Kiến nghị các giải pháp hỗ trợ 88</small>
KET LUẬN VA KIÊN NGHỊ sĩ DANH MỤC TÀI LIEU THAM KHẢO. 9
</div><span class="text_page_counter">Trang 5</span><div class="page_container" data-page="5">DANH MỤC HÌNH
Số hình. “Tên hình Trang Hình 1.1. Sơ đồ các mỗi quan hệ trong hệ thông quản lý nhả nước về môi trường
<small>sắc khu công nghiệp, isHinhi.2 Các nhan tổ ảnh hưởng đến quân lý nhà nước của khu cơng nghip...28Hình 2.1 Bảntình chính tinh Ninh Bình 42</small>
Hình 22 Bản đỗ quy hoạch các khu cơng nghiệp tính Ninh Bình 2
<small>Hình 3.1 Sự phối hợp giữa các cơ quan tổ chức tham gia xúc tiền đầu tư. $5</small>
<small>Hình 3.2 Mơ hình quan lý nhà nước các khu cơng nghiệp Ninh Bình. $0</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 6</span><div class="page_container" data-page="6"><small>DANH MỤC BANG BIEU</small>
Số bing Tên bảng Trang
<small>Bang 2.1. Tổng hợp các khu công nghiệp tỉnh Ninh Bình điều chỉnh bổ sung quy.hoạch phát tiễn các khu công nghiệp 50Bảng 22. Tỉ trong công nghiệp xây dựng trong GDP 4 năm (2012-2015) 0</small>
<small>Bang 2.3. Bảng thong kế cán bộ công chức chuyên ngành môi trườngcác huyện, thinh</small>
phố 6i Bang 2.4. Tổng hợp các chương trình, dự án đầu tư vào lĩnh vực mơi trường. 65
<small>Bảng 3.1THng kế các cuộc thanh tra đối với các cơ sở vi phạm qua các nẫm...68Bang 3.2 Số lượng cán bộ ngành môi trường bổ sung của các huyện, thành phố...90</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 7</span><div class="page_container" data-page="7">DANH MỤC CÁC TỪ VIET TAT Chữ viết tắt Nghia đẩy đủ.
<small>BVMT Bảo vệ môi trường</small>
<small>CCN Cụm công nghiệp</small>
<small>ĐIM Đánh giá tác động môi trường</small>
<small>KCN Khu cơng nghiệp</small>
KCX Khu chế xuất
<small>QCVN Quy chuẩn Việt NamQLNN Quan lý nhà nướcTCVN Tiêu chuẩn Việt Nam</small>
<small>UBND Uy bạn nhân dânVH-XH Van bode x8 hoiXLNT Xử lý nước thải</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 8</span><div class="page_container" data-page="8">PHAN MỞ DAU 1. Tinh cấp thiết của đề tài
Mơi trường có vai trỏ hết súc quan trong trong việc đảm bảo sự tổn ti và phát tiễn
<small>của nền kinh tế - xã hội cũng như sự sông của con người, đặc biệt là mơi trưởng tr</small>
<small>nhiên, bởi đó là: khơng gian sống của con người; nơi hình thành, tích lũy và cung cấp.</small>
<small>tải nguyên thiên nhiên cho đầu vio sản xuất, tiện nghĩ sinh host cho con người: nơi</small>
chứa đựng và đồng hóa chất thai sản xuất va sinh hoạt do con người thải ra,... với vai trồ quan trọng như vậy, vẫn đề môi trường và bảo vệ mỗi trường ngày cảng được quan tâm ở hẳu hết các quốc ga trên thé giới, nhất là trong thời dại hiện nay khi vấn đề biển
<small>448i khi hậu cũng như những tác hại của ư nhiễm mơi trường đang đe dọa nghiêm trọng</small>
đến sự sống của loài người nồi chung.
<small>6 Việt Nam nói chung và đối với tinh Ninh Bình ni riêng „ quá nình đổi mới đấtnước và thực hiện tiến trình cơng nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước trong những năm</small>
qua đã đạt được nhiều thành tựu đáng kẻ, g6p phần không nhỏ vào việc nâng cao đời sống vật chất và tỉnh thần của nhân dân, thay đổi mọi mặt đời sống kinh tế - xã hội đất nước. Cơng nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước được xem là một quả trình tt yếu trong
<small>việc phát triển kinh tế - xã hội bởi nó góp phẩn quan trọng trong việc thay đổi cơ cầukinhquan hệ xã hội và đáp ứng các nhu cầu con người heo hướng phát tiễn, hiệndoi, Tuy nhiên, bên cạnh những ảnh hưởng tích cực, điễu này cũng đồng nghĩa vớisố lượng các nguồn gây 6 nhiễm, ác động xấu lên mơi trường ngày cảng có xuhướng gia tăng và tạo nên những sức ép rit lớn lên khả năng chịu tải ô nhiễm của môi</small>
trường, làm cho môi trường bị suy giảm nhanh chóng, nhiễu nơi ơ nhiễm đã ở mức báo.
<small>động, Hiện nay, tinh Ninh Bình có 7 KCN được thành lập trong đó có 5 KCN đã đivào hoạt động là KCN Khánh Phú, KCN Gián Khẩu, KCN Tam Điệp, KCN Phúc Son,</small>
KCN Khánh Cư. Tổng diện tích đất theo quy hoạch cia? KCN là trên 950 ha, Đn
<small>nay các KCN đã trở thành bộ phận không thể thiểu trong phát triển kinh tế cing với</small>
việc giải quyết việc làm cho hàng vạn lao động. Trong đó, số lượng các KCN, CCN[ cam cơng nghiệp] ở địa bàn tinh Ninh Binh tăng lên một cách t theo tốc độ cơng nghiệp hóa ma khơng có sự kiếm soát và gắn chặt với vấn để bảo vệ mơi trường cũng
</div><span class="text_page_counter">Trang 9</span><div class="page_container" data-page="9"><small>chính là một trong những nguyên nhân gây tổn hại nghiêm trọng tới môi trường sinhthái Nước thải, rác thải, khí thải... của các KCN đang từng ngây, từng giờ hủy hoại</small>
gu quá sản xuất môi trường sống của người dan, làm tổn hại tới sức khỏe, đời sống,
kinh tế... Trong hi đồ các cơng tình hạ ting giao thơng, cắp thốt nước, xử lý nước
<small>thai, thu gom và xử lý rác thải,... không đủ khả năng đáp ứng được nhu cẩu của sựKEN trên địa bản tinh Ninh Bình dangrác thải....ảnh hưởng rit lớn đời sơng cũngphát triển các KCN. Vì vậy mơi trường ở cá</small>
<small>xuống cấp, đặc biệt là vấn để thoát nước</small>
như sức khỏe của người din, Thực tẾ quản lý hiện nay của nhà nước về mỗi trường KEN đã tốt hay chưa khi mà mỗi tường tại các KCN dang trong tỉnh trang ô nhiễm,
<small>với những mức độ khác nhau,</small>
thiết, là một học vi
Nhận thấy đây là vấn sau khi học tập . nhân được sự
<small>giáng day tận tinh của thiy cổ, em xin vận dụng những kiến thức, hiểu biết của mìnhvào thực tiễn. Cụ thể em xin chọn đề tải ¡ “Giải pháp quản lý nhà nước về mơitrường đối với KCN trêna bàn tỉnh Ninh Bình” để kết thúc môn học với mongmuda được đồng gốp những kiến thức của mình vào quả trinh quản lý của đơn vị em</small>
cơng ác đồng thời góp phần làm cho mơi trường sống 6 tinh Ninh Bình thêm sạch đẹp
<small>hơn nữa</small>
<small>2. Mục đích nghiên cứu</small>
<small>Mục đích nghiên cứu của Luận vin là để xuất một số giải pháp nhằm tăng cường công.</small>
tác quản lý nhà nước về môi trường đối với KCN trên địa bản tinh Ninh Bình, nhằm,
<small>sốp phần bảo vệ mítrường phát triển bin vững cho địa phương trong điều kiện nén</small>
kinh tế thị tường
3. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
@. ¥ nghĩa khoa học: Luận văn hệ thống hóa những cơ sở lý luận về môi trường, về
<small>quan ý môi trường đối với các khu công nghiệp</small>
<small>b, Ý nghĩa thực tiễn: Những kết quả nghiên cứu, phân ích đánh giá, đề xuất giả pháp</small>
của để ải có gi trì tham khảo đối với các cơ quan quản lý nhà nước của tỉnh Ninh
<small>Binh trong việc hồn thiện cơng tác quản lý về môi trường đi với các KCN.</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 10</span><div class="page_container" data-page="10"><small>4. Phương pháp nghiên cứu:</small>
<small>"Để thực hiện những nội dung nghiên cứu, luận văn sử dụng các phương pháp nghiên</small>
sứu như; Nghiên cứu hệ thống các văn bản pháp quy: phương pháp điều tr th thập số liệu: phương pháp tổng hợp: phương pháp phân tích so sinh và một số phương pháp
<small>nghiên cứu kinh tế khác.</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 11</span><div class="page_container" data-page="11">'CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VA THỰC TIEN VE QUAN LÝ MOL
1.1 Tổng quan về các khu công nghiệp
<small>1.1.1. Khái niệm, vai trồ cũa các khu công nghiệp</small>
<small>1.1.1.1 Khái niệm về KON</small>
Nghị định của Chính phủ số 29/2008/NĐ-CP ngảy 14 tháng 03 năm 2008 quy định về
<small>KCN, KCX{ khu chế xuất] và thì khái niệm về khu công nghiệp được hiểu như saul 1).Khu công nghiệp là khu chuyên sản xuất hàng công nghiệp và thục hiện các dịch vụ</small>
cho sản xuất công nghiệp, có ranh giới địa lý xác định, được thành lập theo điều kiện,
<small>trình tự vả thủ tục quy định của Chính phủ.</small>
Khu chế xuất là khu cơng nghiệp chun sản xuất hàng xuất khẩu, thực hiện dịch vụ. cho sin xuất hing xuất khẩu và hoạt động xuất khẩu, có ranh giới địa lý xác định, được thành lập theo điều kiện, trình tự và thủ tục áp dụng đối với khu công nghiệp
<small>theo quy định của Chỉnh phú.</small>
Khu công nghiệp, khu chế xuất được gọi chung là khu công nghiệp, trờ tường hợp
<small>quy định cụ thể</small>
Tom lại, KCN là đổi trợng đặc thủ của quân lý nhà nước vé kinh tẾ trong các giải đoạn phát triển với các đặc điểm về mục tiêu thành lập, giới hạn hoạt động tập trung.
<small>vào công nghiệp, ranh giới địa lý và thẩm quyền ra quyết định thành lập.</small>
<small>1.1.1.2 Vai tré của các khu cơng nghiệp</small>
Các KCN có vai trỏ đặc biệt quan trọng đổi với sự phát triển của nén kinh tế quốc dân,
<small>nhất là các nước đang phát triển thi việc hình thành các Khu cơng nghiệp đã tạo ra</small>
<small>được cơ hội phát triển công nghiệp và thực hiện công nghiệp hóa rút ngắn bởi có thể</small>
tơ chức. Kết hợp và học tập được những thành hưu mới nhất về khoa học công nghệ,
<small>và quản lý doanh nghiệp, đồng thời tranh thủ được nguồn vốn đầu tư từ nước ngoài đểcụ thể</small>
<small>phát triển,</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 12</span><div class="page_container" data-page="12">~ Thu lút vẫn. kinh té: KON với đặc
<small>ng bộ, hiện đại và thu hút các nhà</small>
<small>tr trong và ngoài nước để phat tiễn</small>
điểm là nơi được đầu tư cơ sỡ hạ ng hoàn chính,
đầu tư cùng đầu tư trên một vùng khơng gian lãnh thổ do vậy đó là nơi tập trung và kết hợp sức mạnh nguồn vốn trong và ngoài nước. Với quy chế quản lý <small>ing nhất và các1h sich wu đãi, các KCN đã tạo ra một môi trường đầu tư kinh doanh thuận lợi, có</small>
sức bắp dẫn đối với các nhà đầu tư nước ngoài; hơn nữa việc phát triéa các KCN cũng
<small>phù hợp với chiến lược kinh doanh của các tập đồn, cơng ty đa quốc gia trong việc</small>
<small>mở rộng phạm vi hoạt động trên cơ sở tranh thủ tru dai thuế quan từ phía nước chủ</small>
<small>nhà, tết kiệm chỉ phí. tăng lợi nhuận và khai thác thị trường mới ở các nước dang pháttriển. Do vậy, KCN giúp cho việc tăng cường huy động vốn và nâng cao hiệu quả sửđụng vốn cho phát trién kinh t xã hội và là đầu mỗi quan trong trong việc thu hútnguồn vốn đầu tư trong nước và là giải pháp hữu hiệu nhằm thu hút vén đầu tư trực</small>
tiếp từ nước ngoài. Vin đầu tr trục tp từ nước ngoài là một trong những nhân tổ
<small>cquan trọng giúp quốc gia thực hiện và đẩy nhanh sự nghiệp công nghiệp hóa- hiện dai</small>
hóa đất nước, thúc day tăng trưởng kinh tế. Mặt khác sự hoạt động của đồng vốn có. nguồn gốc tử đầu tr trực tgp từ nước ngồi đã tác động tích exe thúc dy sự lưu thông
<small>và hoạt động của đồng vốn trong nước. Việc khuyến khích các thành phần kinh tế</small>
trong nước đầu tư vào KCN bằng nhỉ <small>su hình thức, đa dang Sẽ thu hút được một nguồn</small>
vốn lớn trong nước tham gia đầu tư vào các KCN. Bi <small>là nguồn vốn tiềm tàng rất lớntrong xã hội chưa được khai thác và sử dụng hữu ích. Nguồn vốn đầu tư của các doanh.nghiệp trong nước tham gia xây dựng ha ting KCN và đầu tư sản xuất trong KCN sẽ</small>
tạo sự tin tưởng va là động lực thu hút các nha đầu tư nước ngoài đầu tư vào KCN. “Thực t trong thời gian vừa qua, các KCN đã thu hút được khá nhiễu các nguồn vốn
<small>cho mục tiêu đầu tư phát triển kinh tế xã hội của quốc gia nói chung và từng địaphương nồi riêng</small>
<small>= Bay mạnh xuất khẩu, tăng thu và giảm chỉ ngoại tệ và gúp phần ting ngudn thungân sách: Sự phát triển các KCN có tác động rất lớn đến quá trình chuyển dich cơ</small>
sấu kinh tế theo hướng cơng nghiệp hóa hướng v xuất khẩu. Hàng hóa sản xuất ra từ
<small>các KCN chiếm ty trong đáng kể trong tổng số lượng hàng hóa xuất khẩu của địaphương và của cả nước, Khi các KCN mới bắt đầu đi vào hoạt động, lúc này nguồn thungoại tệ của các KCN chưa đầm bảo vì các doanh nghiệp phải dùng số ngoại tệ thu</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 13</span><div class="page_container" data-page="13"><small>được để nhập khẩu cơng nghệ, đây chu|. máy mĩc thiết bị... nhưng cái lợi thuđược là nhập khẩu nhưng khơng mắt ngoại tổ. Khi các doanh nghiệp đi vào sản xuất ơn</small>
định. cĩ hiệu quả thi lúc đồ nguồn thu ngoại t bắt đầu tăng lên nhờ hoạt động xuất
<small>khẩu của các doanh nghiệp KCN. Ngồi ra, hình thức xuất khẩu tại chỗ thơng qua việc</small>
<small>cung ứng nguyên vật liệu của các đoanh nghiệp trong nước cho các doanh nghiệp chế</small>
xuất hoạt động trong KCN và doanh nghiệp chế xuất tổ chức gia cơng một
<small>số chỉ tiết, phu tùng, một số cơng đoạn tại các doanh nghiệp trong nước gĩp phần vào</small>
quá tình nội địa hĩa tong cơ cầu giá tị sản phẩm của các doanh nghiệp. Ngồi ra, các
<small>KCN cũng đồng gĩp đáng kể vào việc tăng nguồn thu ngân sách cho các địa phươngvà đồng gĩp chung cho nguồn thu của quốc gia</small>
<small>~ Tao cơng an việc lầm, xộ đổi giảm nghèo và phát triển nguần nhân lực : Xây đựngvà phát trién KCN đã thụ hút một lượng lớn ao động vào làm việc tại các KCN và đãcf tác động tích cực tới việc xĩa đối giảm nghèo và giảm tỷ lệ thất nghiệp tong cơng</small>
đồng din cư đồng thời gĩp phần làm giảm các tệ nạn xã hội do thất nghiệp gay nên.
<small>Pháttiển KCN cĩp pl</small>
xã hội, đồng thời thúc dy sự hình thành và phát tiển th trường lao động cĩ trnh độ
<small>‘quan trọng trong việc phân cơng lại lực lượng lao động trongvà hàm lượng chất xám cao. Quan hệ cung cầu lao động diễn ra ở thị trường này diễn</small>
1a gay git chính là động lực thúc diy người sử dung lao động, người lao động phái rèn
<small>luyện và khơng ngửng học tập, nâng cao trình độ tay nghề. Như vậy, KCN đồng gĩp.</small>
rit lớn vào việc đào tạo nguồn nhân lực cĩ trình độ chuyên mơn kỹ thuật phù hợp với sản xuất đạt trinh độ khu vực và quốc tẾ và hình thành đội
<small>cơng nghệ mới áp dụng và</small>
<small>ngũ lao động của nền cơng nghiệp hiện đại thơng qua việc xây dựng các cơ sở đảo tạo</small>
nghề, liên kết gắn dio tạo nghề với giải quyết việc làm g
<small>với nha trường,</small>
-Thúe diy việc hiện đại hĩa hệ thơng kết cấu hạ
<small>mới: Xây dựng và phát triển các KCN trong phạm vi từng tỉnh, thinh phố, vùng.</small>
tế và quốc gia là hạt nhân thúc diy nhanh tốc độ đơ thị hĩa và hiện đại hĩa kết cầu hạ ting trong và ngồi KCN tạ các địa phương, cụ thể
<small>+ Cùng với quá trình hình thành và phát triển KCN, kết cấu ha ting của các KCN được.</small>
<small>hồn thiện; kích thích phát triển kinh tế địa phương thơng qua việc cải thiện các điều</small>
kiện về kỹ thuật hạ ting trong khu vực, ga tăng nhu cầu vé các dich vụ phụ trợ, gĩp,
<small>6</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 14</span><div class="page_container" data-page="14"><small>phần thúc đây hoạt động kinh doanh cho các cơ sở kinh doanh, dich vụ trong khu vực;gp phần nit ngắn khoảng cách chênh lệch phát triển giữn nông thôn và thành tị, nâng</small>
cao đồi sống vật chất, tinh thin của nhân dân:
ie đầu từ hồn thiện hating kỹ thuật trong KCN khơng những thu hút các dự án
<small>đầu tu mới ma còn tạo điều kiện cho các doanh nghiệp mở rộng quy mô để tăng năng</small>
lực sản uất và cạnh tranh, hoặc di chuyên ra Khối các khu đông din cơ, ạo điều kiện 48 các địa phương giải quyết các vin để 6 nhiễm, bảo vệ môi trường đô tị, <small>tạo và</small>
"hình thành quỹ dit mới phục vụ các mục dich khác của cộng đồng trong khu vực;
<small>+ Quá</small>
<small>liên thông giữa các ving, định hướng cho quy hoạch phát triển các khu dân cư mới,</small>
u hạ ng trong và ngoài hing ro KCN côn đảm bảo sự
<small>h xây dựng</small>
<small>các khu đô thị vệ tỉnh, hình thành các ngành cơng nghiệp phụ trợ, địch vụ... các cơngtrình hạ ting xã hội phục vụ đời sống người lao động và cư dân trong khu vực như:nhà ở, trường hoe, bệnh viện, khu giải tr...;</small>
+ Tạo điều kiện cho các doanh nghiệp đón bit và thụ hút đầu tư vào các ngành như điện, giao thông vận tải, hệ thống thông tin liên lạc, cảng biển, các hoạt động dịch vụ
<small>tải chính, ngân hàng, bảo hiểm, phế triển thi tường địa ốc... dp ứng như cầu hoạtđộng và phát triển của các KCN; Phát triển KCN là hạt nhân hình thành đơ thị mới,</small>
mang lại văn minh đơ thị góp phần cải thiện đời sống kinh tế, văn hóa, xã hội cho khu
<small>‘vue rộng lớn được đơ thị hóa.</small>
<small>~ Phát tiễn KCN gắn với bảo vệ mới trường sinh thái : Các doanh nghiệp muỗn tồn tại</small>
xà phát triển cần phải khu thác va sử dụng hợp lý nguồn tài nguyên thiên nhiên và bảo
<small>trường. Do vậy để một doanh nghiệp đơn lẻ xây dựng các cơng trình xử lý chấtthải rất tốn kém, khó có H</small> Š đảm bảo được chit lượng nhất là trong đ <small>kiện hiện nay</small>
ở nước ta phần lớn à doanh nghiệp vừa và nhỏ. KCN là noi tập trung số lượng lớn nhà máy công nghiệp, do vậy có điều kiện đầu tư tập trung trong việc quản lý, kiểm sốt,
<small>xử lý chất thải và bảo vệ mơi trường. Chính vi vậy việc xây dựng các KCN là tạo.thuận lợi để di đời các cơ sở sân xuất gây 6 nhiễm từ nội thành, khu đân cu đông đúc,hạn chế một phin mức độ gia tăng ô nhiễm, cải thiện môi trưởng theo hướng thânthiện với môi trường phục vụ mục tiêu phát trién bền vũng. Ngoài ra, KCN cịn là</small>
động lực thúc đẩy việc đổi mới, hồn thiện thể chế kinh tế, hệ thống pháp luật, thú tục
</div><span class="text_page_counter">Trang 15</span><div class="page_container" data-page="15">hành chính. góp phần cơ cấu lại lĩnh vục phân phối, lưu thông và địch vụ xã hội: too
<small>điều kiện cho các địa phương phát huy thé mạnh đặc thù của mình, đồng thời hình</small>
thành mỗi liên kết, hỗ trợ phát triển săn xuất trong từng vùng, miễn và cả nước; từ đó tạo ra những năng lực sản xuất, ngành nghề và công nghệ mới, làm cho cơ cầu kinh tế của nhiều tỉnh, thành phố và khu vực toàn tuyến hành lang kinh tế nói chung từng. bước chuyển biển theo hướng một nén kinh tẾ cơng nghiệp hóa, thi trường, hiện đại ; “Tiếp nhận kỳ thuật, công nghệ tiên tiến, phương pháp quản lý hiện đại và kích thích
<small>sự phát triển các ngành công nghiệp phụ trợ và doanh nghiệp trong nước: Kinhnghiệm phát triển cnhiều nước trên thé giới cho thấy việc áp dụng tiến bộ khoa họccông nghệ tiên tiến của các nước đi trước là một trong những bí quyết để phát triển và</small>
diy nhanh q tình cơng nghiệp hóa. Việc tếp cận và vận dụng nh hoạt kỹ thuật công nghệ tiên tiến vào điễu kiện cụ thể củn từng guốc gia là một trong những sii pháp mã các nước dang phát triển áp dụng nhằm rút ngắn thơi gian của q tinh cơng
<small>nghiệp hóa. Cùng với sự hoạt động của các KCN một lượng không nhỏ các kỹ thuật</small>
én, day chuyé ang bộ, kỳ năng quản lý hiện đại...đã được
<small>lao và áp dụng thành công trong các ngành cơng nghiệp; Việc chuyển giao</small>
<small>trong nước đã góp phần thúc day vào.</small>
<small>của khu vực FDI tới các doanh nghiệ</small>
<small>việc tang năng suất, mang lại hiệu quả kinh tế cao trong các ngành công nghiệp. KCN</small>
<small>thúc day sự phát triển năng lực khoa học cơng nghệ góp phan tạo ra những năng lực</small>
san xuất mới, ngành nghề mới, công nghệ mới. sản phẩm mới, phương thức sản xuất
<small>kinh doanh mới... giáp cho nền kinh tế từng bước chuyển dịch theo hướng kinh t thịtrường hiện dai và hội nhập kinh tế quốc té và phục vụ cho sự nghiệp cơng nghiệp hoi</small>
<small>~ hiện đại hố của quốc gia. KCN là nơi tập trung hóa sản xuất cao và từ việc được tổ</small>
chức sản xuất khoa học, trang bị công nghệ kỹ thuật tiên tién của các doanh nghiệp.
<small>FDI, các cần bộ quản lý, công nhân kỹ thuật làm vige tại các KCN sẽ được dio tạo và</small>
<small>đào tạo lại về kinh nghiệm quản lý, phương pháp làm việc với công nghệ hiện đại, tác</small>
<small>phong công nghiệp .... Những kết quả này có ảnh hưởng gián tiếp và tác động mạnhđến các doanh nghiệp trong nước trong việc đổi mới công nghệ, trang thiết bị, năng</small>
<small>cao chất lượng sản phẩm, thay đổi phương pháp quản lý ... để ning cao năng lực cạnh</small>
<small>tranh nhằm đạt hiệu qua kinh tế cao. Sự có mặt của các tập đồn cơng nghiệp, các tập</small>
đồn đa quốc gia, các cơng ty có uy tín trên thể giới trong các KCN cũng là một tác
</div><span class="text_page_counter">Trang 16</span><div class="page_container" data-page="16"><small>nhân thúc day phát triển công nghiệp phụ trợ theo hướng liên doanh, Thơngcua đó cho phép các cơng ty trong nước có thé vươn lên trở thành các nhà cung cấp</small>
dạ tiêu chuẩn quốc té và trở thành những tập đồn kinh tế mạnh, các cơng ty đa quốc
<small>1.1.1Phin loại khu công nghiệp</small>
Co thể căn cứ vào nhiều tu thốc, mục tiêu khác nhau người ta cổ thé phân loại các
<small>khu công nghiệp như sau</small>
Căn cũ vào mục đích sản xuất, người ta chia KCN thành
+ KEN bao gồm các cơ sở sản xuất hàng công nghiệp để tiêu thụ hing nộ địa và xuất
<small>+ KCX là một dang của KCN chuyên lim hing xuất khẩu~ Theo mức độ mới - cũ, KCN được chia làm 3 loại:+ Các KCN cũ được xây dụng trong thời ki bao cấp</small>
<small>+ Các KCN cãi to, hinh thành trên cơ sở có 1 xí nghiệp đang hoạt động</small>
+ Các KCN xuất hiện trên địa bản mới
“Theo tinh chất đồng bộ của việc xây đựng, cần tích riéng hai nhóm KCN đã hoàn thành và chưa hoàn thảnh diy đủ cơ sở hạ tng vi các cơng trình BVMT như hệ thông. thông tin giao thông nội khu cúc công trình cấp điện nước, thốt nước mưa nước thi,
<small>các nhà máy XLNT,</small>
<small>Theo tinh trang cho thuê có thể chia KCN thinh 3 nhóm có diện tích cho th được</small>
lắp kin đưới 50%, trên 50% và 100%
~ Theo quy mồ hình thành 3 loại KCN lớn vừa và nhỏ. Các chỉ iều phân bổ quan trọng nhất cổ thể chọn là diện tích tổng số doanh nghiệp, tổng số vốn dầu tư, tổng số lao động và tổng giá trị gia tăng. Các KCN lớn được thành lập phải có quyết định của thủ tướng chính phú. Các KCN vira và nhỏ thược quyén quyết định của chủ tịch ƯBNDỊ,
<small>Uy Ban Nhân Dân] tỉnh, thành phd</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 17</span><div class="page_container" data-page="17"><small>-Theo trình đột có thể phân biệt</small>
<small>+ Các KCN bình thường, sử dụng kĩ thuật biện đại chưa nhiều.</small>
<small>+ Các KCN cao, kĩ thuật biện đại thuộc ngành công nghiệp mũi nhọn như công nghệđiện tử,công nghệ thông t... lâm đầu tàu cho sự phát triển công nghiệp phục vụ</small>
phát triển kinh tế dai hạn
<small>~ Theo chủ đầu tư.</small>
<small>+ Các KCN chỉ gồm các doanh nghiệp, dự án đầu tư trong nước.</small>
+ Các KCN hỗn hop bao gồm các doanh nghiệ tur rong nước và nước
+ Các KCN chỉ gồm các doanh nghiệp, các dự án 100% vốn đầu tư nước ngoài
<small>= Theo tính chất của thức thé kinh tế - xã hội : Các KCN thuần túy chỉ xây đựng các xi</small>
nghiệp sản xuất, chế biến sản phẩm, khơng có khu vực dân cư. Các KCN này dẫn dan
<small>trớthành thị tấn, thị xã hay thành phổ vệ nh</small>
<small>- Theo tính chất ngành cơng nghiệp có thé liệt kê theo ngành cấp 1 như khu chế biển</small>
ông lim sản, KCN khai thác quặng, dầu khí điện tử, ning lượng
- Theo lãnh thổ địa lý : phân chia các KCN theo 3 min Bắc Trung Nam, theo các
<small>vùng kinh tế - xã hội hoặc các vùng kinh tế trọng điểm , và theo các tỉnh thành để</small>
phục vụ cho việc khai thác thé mạnh của từng vũng, lâm cho kinh tẾ của các vùng phát
<small>triển đồng đều</small>
1.1.2 Quân lý nhà nước đi với các khu công nghiệp QLNN[Quản lý nhà nước] đổ
<small>hành cơ quan hành chính nhà nước đối với hoạt động phát triển các khu, cụm côngvới khu, cụm công nghiệp là hoạt động tổ chức và điều</small>
<small>nhà nước tác động đối với quá trình hình thành và phát triển khu, cụm công nghiệp</small>
1 đề ra, Theo đỏ, QLNN đối với
<small>KCN, CCN được tổ chúc điều hành trên một số nội dung cơ bản sau:</small>
<small>là chức năng đặc thù của cơ quan hanh chính nhà nước, thực hiện quyền lực</small>
<small>trên một phạm vi xác định nhằm đạt được mục</small>
<small>10</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 18</span><div class="page_container" data-page="18">“Xây dung và thực hiện chiến lượe, quy hoạch, kế hoạch phát triển khu, cụm công
<small>nghiệp: Đây là nội dung hết sức quan trọng có tinh định hướng ở tằm vĩ mô. Vi vậy.</small>
xây dựng chiến lược, quy hoạch. kế hoạch trước hit phái xác định đúng din chiến lược
<small>phát triển KT-XH | kinh tế - xã hội ] của địa phương. từ đó xác định phương hướng,</small>
nhiệm vụ kế hoạch phát triển KT-XH của từng giai đoạn. Trên cơ sở chiến lược dài
<small>hạn và tình hình phát triển KT-XH của địa phương xây dựng các phương én, mục tiêuchương tình hành động quy hoạch, kế hoạch phát triển tổng thể khu. cụm công</small>
nghiệp. Bởi vậy, khi xây dựng chiến lược. quy hoạch, ké hoạch phat tién KCN, CCN,
<small>phải nghiên cứu tổng hợp các điều kiện tr nhiên và xã hội trong chiến lược phát triển</small>
kính tẾ chung, từ đó có cơ sở dự báo khoa học, tạo bước di phủ hợp với khả năng tối da hóa thu bút đầu tư cho phát tiển
IN cũng phải tính đến sự phân bé lực lượng sản xuất nhằm đảm bảo aqua các ngu lực và bảo vệ mỗi trường, sinh thi. Đồng thời xem xét
<small>đến tinh cân đổi phát triển tong khu vực nhằm tận dụng được lợi thé so sánh giữa các</small>
vùng lân cận để đảm bảo tinh cân đổi hợp lý trong đầu tư và phát tiễn.
<small>thắng pháp luật có liên quan dén phát triển khu, cum cơng nghiệp: Tiên</small>
<small>cơ sở hệ thơng pháp luật được ban hành có liên quan đến phát triển khu, cụm công.</small>
nghiệp, vige tổ chức hướng din, phổ biến và thực thi hệ thống pháp hụt, các tiêu chuẩn quy phạm kỹ thuật có liên quan đến việc thành lập, đầu tư, xây dựng, và phát triển KCN, CNN là nhiệm vụ cơ bản trong QLNN đổi với khu, cụm công nghiệp. Nhà
<small>đầu tư không mong muỗn đầu tư vào một địa bàn không ổn định chính trị, có chínhlợi, khơng cởi mỡ, thiểu chân thành, th</small>
<small>bình đẳng. Vi vậy, trên cơ sở hệ thống pháp luật hiện hành tổ chức tiễn khai có hiệu</small>
lực, hiệu quả, đơn giản hóa để tạo điều kiện nhà đầu tư trong việc lập hỗ sơ dự án, tổ chức việc cấp, điều chỉnh. thu hồi Giấy chứng nhận đầu tư, Giấy chững nhận đăng ky
<small>kinh doanb, các loại giấy phép, chứng chỉ. chứng nhận; tổ chức thực biện ede thủ tục</small>
hành chính nhà nước và dịch vụ hỗ trợ cổ liền quan đến hoạt động đầu tr và sẵn xuất
<small>kinh doanh của các tổ chức, cá nhân trong khu, cum ơng nghiệp. Đây là nhiệm vụ có.</small>
ý nghĩa hết sức quan trọng với mục đích giới thiệu hệ thống pháp luật, wu dai và các
</div><span class="text_page_counter">Trang 19</span><div class="page_container" data-page="19"><small>điều kiệ</small>
<small>trường thân thiện đối với các nhà đầu tư trong và ngoài nước</small>
st tư nhằm nit ngắn thời gian tim hiễu, đi lại của nhà đầu tư, tạo ra mỗi
<small>-Ban hành và thực thi chink sách có liên quan đến phát triển m, cụm cơng</small>
nghiệp: Nhà đầu tư ln mong muỗn hoạt động trong mỗi trường có thủ tục đơn giản được giải quyết nhanh chóng thuận lợi. Nếu hoạt động trong mơi trường có cơ chế quản lý nườm rà, pin nhiễu, tổn kém thỏi gian sẽ làm cho các nhà đầu tr nàn lồng
<small>mắt đi cơ hội trong kính doanh, tổn kém thời gian, tiền bạc. Vì vậy, việc ban hành các</small>
chính sách phù hợp với điều kiện thực tiễn cũa địa phương và hướng dẫn tổ chúc thực hiện chính sách đó là nhiệm vụ quan trọng hàng đầu trong thu hút đầu tr. D6 là, ban hành các văn bản quy phạm pháp luật về hỗ trợ đầu tư phát triển Khu, cụm công
<small>nghiệp. quy chế hoạt động, các văn bản hướng dẫn thực hiện cũng như các văn bảnpháp quy có ign quan và hoàn thiện chúng qua từng thời kỳ nhằm tạo cơ sở pháp lý</small>
đồng bộ va dit chính có hiệu quả hoạt động của khu, cụm công nghiệp cũng như ia
<small>từng doanh nghiệp hoạt động trong khu, cụm công nghiệp. Quy định và hướng dẫnviệc hình thành, xây dựng, phát triển và quản lý hoạt động của khu, cụm công nghiệp,XXây dụng và áp dụng các biện pháp ưu dai kinh té xut phát từ lợi ích của nước nhà và</small>
<small>Joi ích lâu đài của nhà đầu tư. Các biện pháp wu đãi kinh tế áp dụng tại khu, cụm cơng</small>
nghiệp bình đẳng, các bên cùng có lợi, được thể chế hóa về mặt pháp lý. Các ưu đãi về
<small>kinh tế hip dẫn, nh cạnh tranh cao nhưng cũng cần phải đảm bảo tính ổn định lâu đài</small>
để dim bảo quyền lợi cia nhà đầu tơ. Vi vậy, cơ quan QLNN nghiên cứu xây dựng và
<small>ban hành các chính sich để nhà đầu tư có cơ bội đầu tư và phát triển âu dài và bn</small>
vũng như chính sich khuyến khich đầu tr, chính sich hỗ tr tài chính tín dụng, chính
<small>sich xúc tiến đầu tơ, chính sch về dt dai, việc làm</small>
<small>“Thanh tra, kim tra, giảm sắt hoạt động Khu, cụm công nghiệp: Thanh tra, kiểm tra,</small>
giảm sát dh gid hiệu quả đầu tư tại khu, cụm công nghiệp là nhiệm vụ thường xuyên
<small>© khu,</small>
nhằm định hướng hoạt động của c im công nghiệp theo quy định của pháp. luật va giải quyết các vin đề phat sin trong quá tình hoạt động của các doanh nghiệp
<small>trong khu, cụm công nghiệp, kiém sot và xử lý các vi phạm của doanh nghiệp trongviệc thực hiện quy định của pháp luật như: Nghĩa vụ thuế, bảo vệ mơi trường, phịng</small>
<small>cháy chữa cháy, lao đội lương...Công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát phải đảm.</small>
bảo yêu cầu tránh gây phiển hà cho các doanh nghiệp tong khu, cụm công nghiệp.
<small>12</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 20</span><div class="page_container" data-page="20">Đồng thai cần phải nhanh chóng phát hiện các vin đề này sinh nhằm có biện php
<small>khắc phục hợp lý.</small>
-Hỗ chức bộ may quân lý nhà nước chuyên trách đổi với Khu, cum công nghiệp: Tổ
<small>chức bộ máy QLNN chuyên trich đổi với khu, cum công nghiệp được xây dựng tuỷ</small>
thuộc vào thé chế, điều kiện cụ thể của Trung ương và địa phương. Cơ quan QLNN phải cổ bộ may quản lý chuyên trách gon nhọ. tỉnh giản, có diy đủ chức năng, quyền
<small>hạn để đưa ra những quyết định kịp thời trước những yêu cầu của các nhà đầu tư, đồngthời cũng có thé giám sit, quản lý một cách có hiệu quả các hoạt động kính tế trong</small>
khu, cụm cơng nghiệp, hạn chế đến mức thấp nhất tình trang can thiệp rực tgp của nhiều cơ quan nhà nước. Bộ máy quản lý đòi hỏi phải có đội ngũ cơng chức có tỉnh.
<small>thần trách nhiệm, có năng lực chun mơn, được đào tạo bằi đưỡng nghiệp vụ chuyên</small>
môn phù hợp với nhiệm vụ và xu thể phát triển chung.
<small>Phát trién khu, cụm cơng nghiệp có ảnh hưởng và tác động mạnh mẽ đến quá trinhphát triển KT-XT địa phương. Trong xu thể hội nhập và phát triển hiện nay đồi hỏiphối phát huy vai trồ QLNN một cách có hiệu quả với cơng cụ quản lý cổ hiệu lực đểthực thi các nhiệm vụ như: Xây dựng chiến lược, quy hoạch kế hoạch phủ hợp từng</small>
<small>thời kỳ; xây dựng và ban hành thực thi các chính sách, pháp luật có liên quan; hình.</small>
<small>thành bộ máy chuyên trách QLNN đảm bảo chức năng nhiệm vụ, thể hiện được vai trò</small>
<small>kiểm tra, giám sát tổ chức hoạt động trong các khu, cụm công nghiệp. Thực hiện một</small>
các diy đủ, đồng bộ, xác định lộ tinh hợp lý để triển khai tốt các nội dung trên, chúng
<small>ta tin tưởng rằng phát triển khu, cụm công nghiệp sẽ trở thành mơ hình kinh tế năng</small>
động có hiệu quả cao, đem lại niề <small>triển vọng cho cho các địa phương. Theo luật Bio</small>
vệ môi trường số 55/2014/QH13 và các Nghị định hướng dẫn cũng như các văn bản có liên quan, cơ quan quản lý môi trưởng KCN gồm: Bộ TN&MT[Tải Nguyên Môi
<small>Trường] quản lý với các KCN các dự án trong KCN có quy mơ lớn; UBND tỉnh quảnlý đối với các dự án trong KCN quy mô thuộc thắm quyển phê duyệt của cấp tình;</small>
UBND huyện quản lý đối với một số dự án quy mô nho; các Bộ nghành khác quản lý
<small>với những dự án mang tinh đặc thù của nghành quản lý...|2]</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 21</span><div class="page_container" data-page="21">| Pin |
Hình 1.1. Sơ đồ cúc mỗi quan hệ trong théng quản lý môi trường KCN
Trách nhiệm cũng bao gồm những chủ đầu tư chủ doanh nghiệp, các cơ sở sản xuất và
<small>ban Quan lý KCN. Hiện nay các Ban quản lý KCN được coi là vai trd của các Ban</small>
quan lý các KCN, các BQI[Ban Quan Lý] thực hiện chức năng quản lý mơi trường của. mmình theo sự ủy quyền của các cơ quan có thim quyền phê duyệt dự án ĐTM[đánh giả
<small>tác động môi trường] tại các KCN. Cụ thể là tiến hành tổ chúc thẳm định phê duyệtDTM, chủ tr phối hợp thực hig giảm sắt, kiểm tra các vi phạm về bảo vệ môi trường,</small>
đổi với các dự án, cơ sở sản xuất, kinh doanh tại KCN. Đây là điểm mới trong hệ thống quản lý nó sẽ tăng cường vai trở của các BOL các KCN và giấm sát thực tế hơn
<small>hoạt bảo vệ môi trường tại các KCN,</small>
1.2 Quản lý nhà nước về môi trường đối với các khu công nghiệp.
</div><span class="text_page_counter">Trang 22</span><div class="page_container" data-page="22"><small>Quan lý nhà nước về môi trường KCN là tổng hợp các biện pháp: pháp luật, chínhsách, kinh t</small> xã hội...nhằm bảo vệ chất lượng môi trường sống và phát triển các KCN một các bền vững
1.2.2. Các văn bản pháp quy đã ban hành v8 công tic bảo vệ mơi trường
<small>1.2.2.1. Luật - Nghị định Chính Phú</small>
<small>Luật bảo vệ môi trường số 55/2014/QH13 được Quốc hội thông qua và ban hành ngày23 thing 06 năm 2014 và các văn bản hướng dẫn thi hành do Chính phủ và các co</small>
«quan có thẳm qn ban hành đã tạo cơ sở pháp lý tương đối đồng bô, g6p phần ting
<small>cường hiệu lực quản lý nhà nước về môi trường, bảo vệ ti nguyễn, bảo vệ mơitrường, an tồn lao động, bảo vệ an ninh chính [2]</small>
<small>Luật BVMT 2014 quy dinh 08 nguyên tic về BVMT (Luật BVMT 2005 có 05</small>
<small>nguyên tắc). Những nội dung đã được bỗ sung như BVMT phải gắn kết với bảo tổn.</small>
<small>a dang sinh học, ứng phó bịđổi khí hân, sử dung hợp lý tai ngun, giảm thiểu</small>
chất thai; bảo vệ môi trường phải gắn kết với bảo đảm quyền của trẻ em, thúc day giới và bảo dim mọi người có quyền được sống trong môi trường trong lành. Các chương.
<small>điều của L</small> lựa trên các nguyên tắc này
Hiện nay hệ thống văn bản pháp luật về bảo vệ môi trường đang được áp dụng thi
<small>hành đó là</small>
-Luật bảo vệ mơi trường 2014 số 55/2014/QH13 có hiệu lực tir ngày 01/01/2015
Nghi định số 19/2015/NĐ-CP Quy định chỉ tết thi hành một số điều của Luật Bảo vệ
<small>mơi trường có hiệu lực từ ngày 01/04/201513]</small>
“Nghị định số 15
<small>chính trong lĩnh vực bảo vệ mơi trường có hiệu lực từ ngày 01/02/2017I4).</small>
- Nghị định s6 80/2014/NĐ-CP ngày 6/8/2014 về thoát nước và xử lý nước thải 5] Nghị định số 38/2015/NĐ-CP ngày 24/4/2015 của Chính phủ về quản lý chất thải và
</div><span class="text_page_counter">Trang 23</span><div class="page_container" data-page="23"><small>/2015/TT-BTNMT Thông tư hướng dẫn về đánh giá mi</small>
<small>lược, đánh gi tác động môi trường và ké hoạch bảo vệ mỗi trường có hiệu lực từ ngày15/07/2015[8].</small>
<small>Thơng tư số 26/2015/TT-TNMT Thơng tư quy định về lập, thắm định, phê duyệt và</small>
kiểm tra, xác nhận việc thực hiện đề án bảo vệ môi trường chỉ tiết; lập và đăng ký dé
<small>án bảo vệ mơi trường đơn giản có hiệu lực từ ngày 15/07/2015|9]</small>
-Thơng tư số 05/2008/TT-BTNMT Thông tw hướng dẫn về đảnh giá môi trường chiến
<small>luge, đánh giá tác động môi trường và</small>
-Thông tư số 12/2006/TT-BTNMT Thông tư hướng dẫn thủ tục, mẫu hồ sơ đăng ký. cho chủ nguồn tii chất thải nguy hại có hiệu lục tử ngày 26/12/2006 11]
<small>Quyết định số 23/2006/QĐ-BTNMT Quyết định ban hành danh mục chất thải nguy baicó hiệu lực từ ngày 26/12/2006 12]</small>
<small>Nhìn chung, các văn bản quy phạm pháp luật hướng din thi hành Luật bảo vỆ môi“Thang tư s trường chiến</small>
<small>-am kết bảo vệ mơi trường| I0]</small>
trường đã được các cơ quan có thắm quyển ở Trung ương và địa phương ban hành kip
<small>thời và khá</small> lồng bộ, phù hợp với quy định của pháp luật vé môi trường và quy định
<small>của phip luật khác có iền quan; đã thé chế hố được các chính sich lớn của Đảng và"Nhà nước nhằm thúc day sự phát triển ngành công nghiệp.</small>
1.2.3 Nội dung công tác quản lý nhà mước vỀ môi trường đỗi với các KCN
Theo luật bảo vệ môi trường (2014) quy định công tác quản lý nhà nước về quản lý
<small>môi trường như sau</small>
<small>1.2.3.1. Bộ Tài nguyên và Môi trường chịu tách nhiệm trước Chính phủ thực hiện</small>
<small>dquén lý nhà nước về mỗi trường trong phạm vi cả nước, cô trách nhiện:</small>
-Hướng din, kiểm tra và tổ chức thực hiện chính si <small>1 pháp luật, chiến lược, quy</small>
<small>hoạch, kế hoạch, chương trình, để án, dự án, nhiệm vụ liên ngành, lên tình, liên vùng,cấp quốc gia vỀ bảo vệ môi trường, an ninh mdi trường và các vấn dé mỗi tường</small>
xuyên biên giới sau khi được cấp có thẩm quyển quyết định, phê duyệt,
<small>-Xây dụng, trình cơ quan có thẩm quyền ban hành chỉ tiêu quốc gia về môi trường, hệ</small>
thống chỉ tiêu thống kế môi trường theo quy định của pháp luật,
</div><span class="text_page_counter">Trang 24</span><div class="page_container" data-page="24"><small>Hưởng dẫn, kiểm ta vilập, th</small>
<small>thim định, quy hoạch bảo vệ môi trường cắp quốc gia theo quy định của pháp luật,n định quy hoạch bảo vệ môi trường: tổ chức lậ</small>
-Hướng dẫn, kiểm tra việc thẳm định báo cáo đánh giá môi trường chiến lược, thẳm
<small>định và phê đuyệt báo cáo đánh giá tác động mỗi trường, xác nhận kế hoạch bảo vệ</small>
môi trường; hướng dẫn ky thuật thực hiện đánh giá tác động môi trường chiến lược và.
<small>lập báo cáo đánh giá tác động môi trường chuyên ngành: tổ chức thực hiện theo thẳmquyền việc thẳm định báo cáo đánh giá tác động mỗi trường chin lược, thẳm định và</small>
phê duyệt đề én bảo vệ môi trường, báo cáo đánh giá tác động môi trường, cp giấy
<small>xác nhận hồn t anh cơng tình bảo về môi trường và xác nhận bảo đảm yêu cầu bảovệ mỗi trường đối với cơ sở xử lý chit thi rắn sinh hoại, chất thi rắn công nghiệpthông thường theo quy định của pháp luật</small>
<small>Hưởng dẫn, kiểm tra và tổ chức thực hiện cơng tác kiểm sốt nguồn gây ô nhiễm từ.</small>
sắc hoạt động sin xuất kinh doanh, dịch vụ bao gồm cả khu kinh té, khu công nghiệp,
<small>khu chế xuất, khu công nghệ cao, cụm công nghiệp, làng nghề theo quy định của pháp,luge</small>
<small>Hướng dẫn, kiểm tra và ổ chúc thực biện theo thẳm quyền công tác Kip danh mục, xử</small>
<small>lý trệt đểxác nhận việc hoàn thành xử lý triệt để các cơ sở gây 6 nhiễm môi trườngnghiêm trong, hỗ trợ có mục tiêu từ ngân sách đối với các cơ sở công ich theo quy địnhcủa pháp luật:</small>
Hưởng dẫn, kiểm tra và tổ chức thực hiện quản lý chit thải theo quy định của pháp
<small>luật thắm định quy hoạch chất thải rin do Bộ Xây dựng lập: hướng dẫn kỹ thuật, quytrình quản lý trong việc phân loại, lưu giữ, tập kết, trung chuyển, vận chuyển, sơ ché</small>
túi sử dụng, ái chế, đồng xử lý, xử lý và thu hồi năng lượng từ chất thải in thông thường, chất thải nguy hại; thu hồi, xử lý sản phẩm thải bo;
Hướng dẫn, kiểm tr và tổ chức thực hiện việc quản lý chất lượng môi trường nước,
<small>đất, khơng khí, lưu vục sơng, biển đảo, khu đơ thị, nông thôn, khu dân cư, khu vực.công cộng theo quy định của pháp luật,</small>
<small>-Hướng dẫn, kiểm tra và tổ chức thực hiện theo thẳm quyền việc điều ta, đánh giả,</small>
phân loại, edi tạo và phục hồi môi trường khu vực bị ô nhiễm, cải tạo, phục hồi môi trường trong khai thác khoáng sản: thâm định, phê duyệt phương án ci tạo, phục hồi
<small>môi trường trong hoạt động khai thác khoáng sản theo quy định của pháp luật;</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 25</span><div class="page_container" data-page="25"><small>„ kiểm tra và tổ</small>
-Hướng thực hiện hoạt động quan trắc mỗi trưởng trên phạm
<small>vi cả nước theo quy định của pháp luật tổ chức thực hiện chương tỉnh quan trắc mỗi</small>
trường quốc gia: xây đựng, quản lý hệ thống quan rắc môi trường quốc ga; quản lý chất lượng, kidm định, hiệu chuẩn, thữ nghiệm hit bị quan trắc mỗi trường theo quy định của pháp luật; quản lý số liệu quan trắc môi trường, xây dựng cơ sở dữ liệu quốc
<small>gia vỀ quan trắc mỗi trường: công b</small>
<small>dẫn nghiệp vụ và hỗ trợ kỹ thuật quân lý số liệu quan trắc môi trường:</small>
+ Thanh tra, kiém tra, xử lý vỉ phạm pháp luật về mỗi trường theo thẩm quyển 1.2.3.2. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trong phạm vi nhiệm vu, qun hạn của mình có
<small>trách nhiện</small>
<small>-Xây dựng, ban hành theo thẩm quyển văn bản quy phạm pháp luậc, chính sách,</small>
chương tinh, quy hoạch, kế hoạch về bảo vệ m <small>trường. Trong quáinh lập quyhoạch bảo vệ môi trường trên địa bàn, UBND sở, ngành,ip tỉnh lấy ý kiến cá</small>
UBND cấp huyện bằng văn bản và tổ chức tham vẫn cơ quan, tổ chức có liên quan
<small>trong q tình xây dựng quy hoạch bảo vệ mơi trường cấp tỉnh. UBND cắp tinh tổ</small>
chức thẳm định, ph duyệt báo cáo quy hoạch bảo về môi trường cắp tinh sau khi lấy ý kiến Bộ Tai nguyên và Môi trường bing van bản
~Tổ chức thực hiện pháp luật, chiến lược, chương trình, kể hoạch và nhiệm vụ vẻ bảo.
<small>vệ môi trường;</small>
<small>-Xây dựng, quản lý hệ thông quan trắc môi trường của địa phương phù hợp với quyhoạch tổng thé quan trắc mỗi trường quốc gia:</small>
<small>76 chức đánh gid và lập báo cáo môi trường. Truyền thông. phổ biển, giáo dục chínhsách và pháp luật về bảo vệ mơi trườn/</small>
<small>-Tổ chức thâm định, phê duyệt guy hoạch bảo về môi trường, báo cáo đánh gid tác</small>
động môi trường, xác nhận hồn thành cơng trình bảo vệ mơi trường, hướng dẫn và tổ. chức kiễm tra xác nhận kể hoạch bảo vệ môi trường theo thâm quyền;
<small>-Cấp, gia hạn, thụ hai giấy phép, giấy chứng nhận về bảo vệ môi trường theo thẳm</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 26</span><div class="page_container" data-page="26">«aay định của pháp luật có liên quan: phối hợp với UBND cắp tỉnh liên quan giải quyết
<small>các vấn đỀ mỗi trưởng iên tỉnh:</small>
Chiu trách nhiệm trước Chính phủ về việc để xảy ra ơ nhiễm mồi trường _ nghiêm
<small>trọng trên địa bàn.</small>
1.2.3.3. Ban Quản Lý các KCN tinh có quyễn han, trách nhiệm nư sau
Bồ tí bộ phận chun rách về bảo vệ mơi trường để tổ chức thực hiện công tác bảo
<small>‘vg môi trường khu kinh tế, khu công nghiệp theo quy định của pháp luật</small>
<small>~Xây dựng quy chế phối hợp bảo vệ mơi trường khu kinh tế, khu cơng nghiệp giữa Ban«quan lý các khu kinh tế, khu công nghiệp với Sở TNMT, UBND huyện, thành phổ, thịxã trực thuộc tỉnh trình UBND tinh phê đuyệt</small>
-Hướng din, kiểm tra chủ đầu tư xây dựng và kinh doanh hạ tang khu công nghiệp, các
<small>co sở sản xuất, kinh doanh, dich vụ trong khu kinh tế, khu công nghiệp thuộc thẩm</small>
“quyển quản lý thực hiện các quy định bảo vệ môi trường; phát hiện và kip thời báo cáo
<small>với cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền để giải quyết, xử lý các hành vi vi phạm</small>
cố môi trường tai các khu kinh tẾ, khu công nghiệp.
<small>-Định kỳ báo cáo công tác bảo vệ môi trường của khu kinh tế, khu công nghiệp gửiUBND cấp tinh và Bộ Tải nguyên và Mỗi trường trước ngày 15 thing 01 hàng năm.~Công khai thông tin về bảo về mồi trường khu kinh tế, khu công nại</small>
<small>phố bị</small>
<small>dựng và kinh doanh ha ting khu công nghỉ</small>
<small>; yen truyền,các văn bản quy phạm pháp luật về bảo vệ môi trường cho chủ đầu tư xâyca sử sin xuất, kinh doanh, dich vụ</small>
trong khu kinh tế, khu công nghiệp
Phối hợp với cơ quan chức năng giải quyết các tranh chấp vỀ mỗi trường giữa cúc cơ sở sản xuất, kinh doanh dịch vụ trong khu kinh tế, khu công nghiệp hoặc với các tổ
<small>chức, cá nhân ngoài phạm vi khu kinh tế, khu công nghiệp</small>
<small>~Thực hiện các nội dung quản lý và bảo vệ mơi trường khu kính tế, khu công nghiệp,khác theo chức năng, nhiệm vụ được giao hoặc được ủy quyi</small>
<small>Trên thực tế tỉnh Ninh Bình, nhiễ cơ quan có các cá nhân đảm nhiệm những chức</small>
năng quản lý mỗi trưởng. Tuy nhiên, rất nhiều chức năng chủ chất của quản lý môi trường đã bị bỏ qua hoặc chỉ quản lý ở mức độ thấp. Diễu này phản ánh sự ít quan
</div><span class="text_page_counter">Trang 27</span><div class="page_container" data-page="27">a kém và nguỗn nhân lực côn hạn chế của các cơ quan 1.24 Những nhân tổ ảnh hướng đến công tác OLN về môi tmrờng đổi với các
Các nhân tổ ảnh hưởng đến công tác quân lý nhà nước vé môi trường đổi với các KEN gm các yếu tổ chi quan và khách quan.
<small>1.2441. Nhân tổ chỉ quan</small>
Mat số cắp ủy, chính quyén chưa nhận thức diy đủ tằm quan trong của công tác bảo vé
<small>môi tưởng và phát tiễn bin vững: trong chỉ đạo, diéu hành, tr trởng "tu tiên cho</small>
tăng trưởng kinh tế, xem nhẹ yêu cầu bảo vệ mơi trường” cịn phổ biển ở nhiều cấp ủy.
<small>đảng và chính quyền</small>
`Ý thức về báo vệ mơi trường vẫn chưa trở thành thói quen, nếp sống của một bộ phận
<small>người lao động, các thói quen xấu gây 6 nhiễm môi trường, làm ảnh hưởng</small>
khỏe công đồng như: vớt rác, chất thi bữa bãi ở nơi công công, nguồn nước,.. vẫn còn phổ biển. Ý thứ
<small>của các hộ sản xuất kinh doanh, nhất là các hộ sản xuất kinh doanh thuộc các làng</small>
<small>“chấp hành Luật bao vệ môi trường và giữ gìn vệ sinh mỗi trường,</small>
nghề: của một số nhà may, xi nghiệp, cơ sở sản xuất, kinh doanh còn thấp.
<small>Céng tác xã hội hóa hoạt động bảo vệ mơi trường và quản lý tải nguyên chưa thực sựhiệu qua; chưa huy động của sức mạnh toản dân; chưa có sự đầu tư về công nghệ hop</small>
lý. Chưa 6 sự phân công cụ thể và đầu tư nguồn lực cho một tổ chức có chức năng
<small>quan lý nhà nước theo dõi tồn điện về xã hội hóa cơng tác bảo vệ môi trường.</small>
`Ý thức thực thi trách nhiệm công vụ về bão vệ môi trường của nhiều cán bộ các cấp ở
<small>trung ương cũng như địa phương trong điều hành, chỉ đạo và thực hiện cơng việc cịn</small>
chưa tốt; dẫn tới tỉnh trạng bỏ qua hoặc không tuân thủ đầy đủ các qui định pháp luật về bio vệ môi trường
<small>Công tác tuyên truyền, giáo dục, phd biển pháp luật về bảo vệ mơi trường tới cơngđồng dân cư cịn hạn chế: việc thực thi chính sách, pháp luật vé bảo vệ mơi trường cịnchưa nghiêm, hiệu lực, hiệu quả chưa cao.</small>
<small>20</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 28</span><div class="page_container" data-page="28"><small>Vấn để về thanh tra kiểm tra công tác bảo vệ mỗi trường trong các KCN là vẫn để gâybức xúc nhất cho doanh nghiệp khi có quả nhiễu cơ quan đơn vị thực hiện. Các doanh:</small>
nghiệp tong KCN phải chịu sự thanh tra, kiểm tra của qué nhiễu cơ quan, trong khi
<small>việc phối hợp giữa các cơ quan này cồn chưa chặt chẽ, vẫn cịn tinh trạng mạng đơn vị</small>
nào đơn vị đó làm gây khó khăn, phiền hà cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Trong khi việc đôn đốc các doanh nghiệp có vi phạm khắc phục lỗi và
<small>thực hiện nội dung theo yêu cầu kết luận thanh tra, kiểm tra lại chưa được quan tamđúng mức.</small>
<small>Véi doanh nghiệp nước ngồi, họ có nguồn lực và ý thức trách nhiệm về bảo vệ môi</small>
trường, tuy nhiên do các văn bản pháp luật của Nha nước thường xuyên thay đổi dẫn. đến việc cập nhật, nắm bắt thơng tn cịn hạn chế, Cùng đó, do năng lực, nhận thức của cán bộ được giao phụ trách công tác bảo vệ mơi trường cịn yếu chưa tư vấn được hết cho doanh nghiệp hoàn thiện hồ sơ, thủ tục cũng như thực hiện diy đủ các quy định
<small>của pháp luật về bảo vệ môi trường khiến cho doanh nghiệp vẫn mắc phải những vi</small>
1.24.2. Nhân tổ khách quan.
Để phát huy được vai trị của KCN với sự phát triển KT-XH thì trước hết phải có sự ơn
<small>tu, Thực</small>
định vỀ chính ị- xã hội, bảo vệ quyển và lợi ch hợp phip cho các nhà
<small>tiễn cho thấy các nhà đầu tư nước ngồi nhiều khi khơng coi những ưu đãi về kinh là</small>
«quan trong hàng đậu, ma củi chỉnh là sự ơn định về chính trị-xã hội của nước tgp nhận đầu tr Thực lợi dụng tỉnh hình căng thẳng trên biển Đông đã gây mắt ôn định tại các KCN ở Hà tĩnh, Bình Dương, Đồng Nai...của một số đối tượng đã làm ánh hưởng. cđến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp. Bên cạnh đó, ảnh hưởng của khủng hoảng tai chính, suy thối kinh tế tồn cầu, tốc độ tăng trưởng kinh té của nước.
<small>ta cũng như tinh Ninh Bình bị chững lại trong giai đoạn 2011 đến nay dẫn đếntử doanh nghiệp và xã hội cho công tác bảo vệ môi trường bị giảm sắt.</small>
Để cả aha ting trong và ngoài<small>c KCN phát huy hết được vai trị của nó, cin có kếtKCN tương ứng như việc cấp điện nước, dim bảo về chất lượng đường giao thông,</small>
<small>thông tin liên lạc... Với hệ thống đường xả rộng vả hiện đại sẽ thuận tiện cho các</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 29</span><div class="page_container" data-page="29">phương tiện lưu thông hing hoa. Hệ thống phục vụ đầy đủ, bén vũng cho các doanh
<small>nghiệp ổn định và năng suất cao.Các tram XLNT và xử lý rác thải phải xây dựng nhằm</small>
định cho đời sống người lao động ảnh hưởng rit lớn đến việc phát huy vai trò của
Thu cầu thực tế của xã hội về sử dụng nguồn tải nguyên thiên nhiên là rất lớn phục vụ
<small>cho nhu cầu xây dựng, phát tiển các KCN ngày cảng nhiều, vừa đáp ứng tốt nhu cầu</small>
vé nguyên vật liệu, vừa mang lại lợi nhuận cao cho đối tượng cung cấp, trong khi chưa
<small>có sản phẩm để thay thé</small>
<small>Viti địa lý Giá cho thuê dit</small>
<small>Cơ số hạ ting Cấp điện</small>
<small>Gi công nhân a địa phương</small>
<small>. .Môi tường bên trom</small>
<small>(Nguén: Diễn đàn phát triển Việt Nam (VDF), 2006)</small>
<small>2</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 30</span><div class="page_container" data-page="30"><small>1.2.5. Các tiêu chi đảnh giá công tác quản lý nhà nước về hoại động bảo vệ môitrưởng tại các khu công nghiệp</small>
“Công tác tổ chức quản lý trên địa bàn phải phù hợp với từng địa phương, phân phối nguồn nhân lực nhân sự sao cho việc quản lý môi trưởng tại các KCN được sắt sao,
<small>xây dựng các quy hoạch phát triển các KCN đảm bảo kịp thời với tình hình phát triển</small>
<small>của nha nước, địa phương.</small>
<small>~ Văn bản quy phạm pháp luật vé Bảo vệ mỗi trường tại các KCN phối phủ hợp với</small>
diều kiện Kinh tế Xã hội, diều kiện phát triển của địa phương, bám sắt đường lỗi. chủ trương, chính sách của Đảng; Phải tuân thủ Luật đất đai, Luật Bảo vệ môi trưởng; phù hợp với việc sử dụng tải nguyên đất dai ãnh thd . Hệ thống văn bản pháp luật
<small>phải tồn diện, đồng bộ, kha thi, cơng khai, minh bạch, phải đảm bảo phát huy vai trvà hiệu lực.</small>
- Phải duy trì và mở rộng các mỗi quan hệ hợp tác quốc tế, áp dụng khoa học công nghệ trên địa bản . Các quy trình lỗi thời phải được loại bỏ thay thé vào li ứng dụng.
<small>khoa học hiện đại</small>
<small>~ Công tắc thanh tra, kiểm tra hoạt động bảo vệ ni trường tại các KCN phải đảm biokịp thời, công bằng, công khai, minh bạch va phấi dim bảo khơng ơ nhiễm mơitrường, đảm bảo an tồn lao động và vệ sinh lao động</small>
~ Công tác tuyên truyền, phổ biến pháp luật phải đảm bảo thường xuyên, sâu rộng, nâng cao nhận thức của cán bộ quản lý, chủ thể khai thác và người dân.
1.3 Thực tiễn công tác quản lý nhà nước về môi trường.
<small>13.1 Kinh nghiệm ở nước ngồi</small>
<small>1.3.1.1, Phát triển khu cơng nghiệp ở Đài Loan</small>
<small>Đài loan có nhiều điểm tương đồng với nước ta: Điểm xuất phát là nền kinh tế nôngnghiệp lạc hậu, cây trồng chủ yếu là câu mía và lúa nước, Dai Loan thuc loại hình</small>
là đắt đồi ni; dân số hơn 20 wigu người, trình độ học vin cao) ải ngun khống sản nghéo nản, mức độ phụ thuộc của nén kinh tế trong nước vào hoạt động ngoại thương rất lớn, Dài Loan thực hiện một "cơ cầu kinh tế hưởng ngoại”. Với sự giúp đỡ
</div><span class="text_page_counter">Trang 31</span><div class="page_container" data-page="31"><small>của Mỹ từ gi đoạn 1953- 1962, Đài Loan đã chon cho minh một phương thức thíchhợp để phát triển cơng nghiệp và tiễn hành CNH, trong đó có áp dụng các mơ hình.</small>
phát triển KCN. KCN đầu tin của Đài Loan bit đầu được xây dựng ở Kulung năm
<small>1960, đến năm 1991 Dai Loan đã cỏ 95 KCN với tổng diện tích 13.000 ha. BOL,</small>
KCN cung cấp cả kết cầu hạ ting đồng bộ và phương tiện hỗ trợ cơ bản khác để thu hút các nhà đầu tư. Bai Loan, chủ trương phát triển mạnh các ngành công nghiệp nhẹ
<small>sản xuất hing xuất khẩu, sử dụng nhiễu lao động. Các xi nghiệp tong thời kỳ đầu</small>
vẫn chủ yếu có quy mơ vừa và nhỏ là phố. biến và được xây dng tập trung ở các khu
<small>vực nhất định theo quy định của chính quyền. Đài Loan, đã cho xây dựng ở những,</small>
vùng đất cin cỗi hoặc dat lần biển những KCN có hệ thống cơ sở hạ ting tương đối hồn chính, nhằm tha hút các doanh nghiệp đầu tư vào dy.
<small>1.Vẻ công tác quy hoạch xây dựng và phát triển KCN:</small>
Trang wong căn cứ vào điều kiện tải nguyên. đặc điểm kinh - xã hội cia từng vũng
<small>kết hợp với việc dự đoán, đánh giá xu hướng phát tiển khoa học - kỹ thuật công</small>
nghệ: triển vọng thị trường thể giới với tim nhìn 10 - 20 năm để xây đựng quy hoạch: tổng thé phát tiển kin tế quốc dân: định hướng phát triển ngành nghề và không giam
phát triển các khu vực. Đồng thời bộ Kinh tế cũng ban hành những quy định, chỉ dẫn.
<small>quản lý vitriển khai xây dựng KCN ở các địa phương. Trên cơ sở quy hoạch tổng.thé phát triển của từng vùng, các nhà đầu tư sẽ xác định khả năng xây dựng KCN với</small>
quy mơ thích hợp trong từng vũng và quy hoạch chỉ tết nh cơ quan cổ thẩm quyển
<small>xin phép đầu tư xây dựng KCN. Nhờ cách làm này, việc xây dựng KCN vita bao dim</small>
phủ hợp với quy hoạch tổng thể vừa phủ hợp với thực tế ở địa phương, làm cho tính
<small>khả thi của dự án cao hơn.</small>
Trong yêu cầu đối với phát iển một KCN, phải gin với việc hình thành và phát tiễn đ thị xung quanh KCN, bảo về môi trường liên quan din hoại động cũ các x
<small>nghiệp trong KCN. Theo quy định, cứ 3 năm một lần phải tiến hành kiểm tra, đánh.</small>
<small>quan đến mơi trường.</small>
<small>2.1% chức bộ máy QLNN đổi với các KON:</small>
<small>2“</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 32</span><div class="page_container" data-page="32"><small>Trong thời ky đầu mới phát triển, Nhà nước thống nhất quản lý đổi với KCN trongcả nước. Khi mọi hoạt động của KCN đã đi vào né nếp, Nhà nước tiến hành phân</small>
cấp quản lý. Mơ hình quản lý hiện nay ki kết quả của 30 năm xây dựng và phát triển KCN ở Đài Loan. Giải quyết các thủ tục hành chính theo cơ chế “một cửa” rt minh bach: người có nhu cầu giải quyết cơng việc chi cin đến một nơi, ở đó sẽ được thơng. báo cơng Khai tiến tình, thời hạn xử lý cơng việc. Nơi nhận hỗ sơ sẽ chịu trích
<small>nhiệm đôn đốc, xử lý công việc ở các khâu theo đúng lịch hẹn và trả kết quả cho</small>
người có nhu cầu.
<small>Việc thu hút đầu tư phát triển công nghiệp và đầu tư vào KCN:</small>
Trong việc chỉ đạo thu hút vốn đầu tư nước ngồi, Dai Loan ln dựa vio phương. chim: Nhân dân có việc kim với thu nhập thỏa đáng, Nhà nước thu được nhiều thuế
<small>và nhà đầu tu nước ngồi có lãi. Phương châm này chỉ phối việc xây dựng chính sách,</small>
luật pháp (bảo đảm tinh đồng bộ của các quy định pháp luật, thủ tục đơn gin, ưu đãi
<small>về thuế, cho vay vốn dai hạn với lã suất ưu đãi, bảo đảm quyền sở hat.) bảo đảmtinh ổn định về pháp luật du t, trung bình khoảng 7 năm mới có sự sửa đổi, bổsung: tổ chức bộ mây quản lý nhà nước nhằm bảo đảm môi trường kinh doanh tốt,</small>
chính trị 6n định. Thực tế sự phát triển của Đài Loan trong những năm 60 - 80 của thé kỷ XX đã chứng minh sự đúng din của phương chim này. Trong giai đoạn 1950
<small>-1990, bình quân GDP tang Ä,9%/năm, cứ 8 năm nên kinh t li ting gdp lần1.3.1.2 Phat trién khu công nghiệp ở Thái Lan</small>
<small>Nam 1960, Thái Lan là nước nông nghiệp, tỷ trọng nông nghiệp chiếm 38% GDP và</small>
82% lao động tồn xã hội, cơng nghiệp chiếm 13% GDP. Qua ba thập ky CNH, tỷ
<small>trọng nơng nghiệp chỉ cịn 10% GDP, thay vào đó là sự phát triển của cơng nghiệp</small>
34% GDP, 70% giá trị xuất khẩu do ngành công nghiệp đóng góp (chủ yếu là cơng
<small>nghiệp chế tạo),</small>
<small>Trước một thực tế là các doanh nghiệp công nghiệp hầu hết ở quy mô vừa và nhỏ, tập</small>
trung quá lớn ở Bangkok và một số tỉnh lân cận, gây sức ép. về phát triển hạ ting,
<small>hất là giải quyét vin đề giao thông, bio vệ mỗi trường sinh thi, nhà ở của công</small>
nhân, vẫn để xã hội và thu hẹp khoảng cách giữa các ving, Từ năm 1970, Thái Lan
</div><span class="text_page_counter">Trang 33</span><div class="page_container" data-page="33">phát triển mơ hình KCN, Các mơ hình này mang tính tổng hợp bao gồm: KCN, KCX và
<small>các khu dịch vụ. Khác với mơ hình của Dai Loan và Malaysia, KCX Thái Lan khong</small>
nằm tach biệt mà là một bộ phân nằm trong KCN tập trung. Ở Thái Lan có hat loại hình
<small>Trong tương lai, Thái Lan sẽ xây dựng KCN theo mơ hình mới bao. gồm cả khuthương mại (các hoạt động dịch vụ và thương mại: Ngân hàng, bưu điện,ác dịch vụsung ứng thường xuyên và các hoạt động hỗ trợ khác phục vụ cho cúc ngành công</small>
<small>nghiệp hoạt động trong KCN), khu dân cư (dinh cho mục dich sinh hoạt, ăn ở của</small>
<small>người lao động làm công và người quản lý).</small>
<small>KCN ở Thái Lan được coi như là khu vực ưu tiên. Chỉnh phủ cho các nha đầu tư</small>
trong và ngồi nước hưởng một số chính sách tu đãi, nhằm hướng vào việc mi rộng
<small>ra ngoài Bangkok, Đầu tư vào day, các nhà đầu tư được hưởng ưu đãi về thuế, phí,</small>
<small>giá và cơ chế quản lý một cửa. Ưu đãi tài chính được xác định theo ngành của vùng</small>
nhận ưu đãi. Nhin chung, các ngành cần nhiều lao động giản đơn, đễ gây ô nhiễm, cần sử dụng nhiều nguyên liệu ngành nông nghiệp được quy hoạch xa Bangkok và
<small>5 tỉnh lân cận,</small>
Cơ chế quan lý dich vụ "một cửa” ở Thái Lan đối với KCN hoạt động có hiệu quả
<small>Các doanh ngi</small>
<small>“Thái Lan gọi là IEAT (Industrial Estate Authority of Thailan) có đại diện của các Bộ,đầu tư vào KCN xin tu đãi và các thủ tục liên quan tại Cục KCN</small>
<small>ngành tham gia, cơ quan thường trú đóng tại các vùng, các KCN)</small>
Cuối thập ky 80, Thái Lan đã trở thành một điểm du lịch rẻ nhất và xuất ắc nhất thể
<small>giới. Vì vậy, trong quá trinh phát tiển KCN, Thái Lan rất chú trọng giải quyết vẫn đề</small>
6 nhiễm mdi trường và hạn chế tập trung KCN ở gin các rung tâm du lịch (nguồn
<small>Trin Văn Lợi (2004), "Phát triển KCN, KCX: Một số vẫn đề đặt ra”, Tạp chí cộngsin (16), tr45-48 )</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 34</span><div class="page_container" data-page="34"><small>1.3.2 Kinh nghiệm ở trong mước.</small>
<small>1.3.2.1 Bài học kinh nghiện về xây dựng KCX, KCN theo cơ chế “một của "tại Thành:phổ Hà Chí Minh</small>
“Trong những năm mới thành lập KCX - KCN Thành phổ Hồ Chí Minh gặp rit nhiều khó khăn. Việc quyết định làm theo mơ bình nào? học ai? học cái gì? là những câu
<small>hỏi vơ cùng hóc búa vì chưa có nơi nảo trong nước đã làm qua mơ hình này. Nhất là</small>
trong tỉnh hình đắt nước ta vừa mới bước vào những năm đầu của thi kỷ đồi mới tư
<small>dđuy. Chủ trương thành lập KCX- KCN ra đời năm 1987, sau Nghị quyết Đại hội VI</small>
của Đăng nhằm thu hit đều tơ tạo sự đột phả rong phát triển kỉnh tế. Thành phố Hỗ “Chí Minh là trung tâm kinh tế lớn nhất cả nước đã được Trung ương Đảng chọn thí
<small>điểm mơ hình này để hình thành KCX Tân Thuận, là mơ hình sản xuất tập trung thu.</small>
hút hiệu quả vẫn đầu tư đầu tiên của cả nước,
Bai học vé thu hút vẫn, trong thời điểm đó, ngân sách nhà nước thiếu, nên phải biết hy động vốn ừ các doanh nghiệp, từ các nhà đầu tư nước ngoài. Quan trọng nhất là tạo điều kiện về cơ ché, về giải phóng mặt bằng... Kinh nghiệm của Thành phổ là phải có một số vốn ban đầu dé “mỗi”, tối thiểu là phải hồn thiện cơng tác giải phóng mặt bằng, tiến dén san lấp mặt bằng. xây dựng ha ting cả trong và ngoài KCX- KCN. Cụ thể tại KCX Tân Thuận, Thành phố phải mượn 6 triệu USD của đối tác để giải phóng. é éu hình thành nên khu mặt bằng. Thực tế à nhà đầu tư nước ngồi đã gop vốn chủ
<small>đồ thị phía Nam hiện nay của Thanh phố, cụ thé các doanh nghđựng KCX Tân Thuận, khu đô thị Phú Mỹ Hưng.</small>
<small>ệp Đài Loan đã xây</small>
<small>1Kinh nghiệm của Hai Phòng</small>
<small>'Được thành lập sớm, từ 1994, trên địa bản thành phố Hai Phòng có 3 KCN được thành</small>
lập (Nomura - Hải Phịng. Dinh Va, D3 Sơn) với tổng điện tích đắt tự nhiên 467 ha, tổng vẫn đầu tr đăng ký 292.000 USD. Đến năm 2007, Hải Phỏng được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt thêm 4 KCN. Tuy nhiên, đến hết năm 2006, các KCN trên địa
<small>‘ban mới chỉ thu hút được trên 70 dự án với tổng vốn FDI hơn 800 triệu USD, vốn DDI</small>
<small>trong các doanh nghiệp KCN 8.000 người. Nhận thức và dinh giá được vai trỏ, vị</small>
trí quan trong của các KCN đối với sự phát tin kính tẾ = xã hội tong thời kỹ mới, từ
</div><span class="text_page_counter">Trang 35</span><div class="page_container" data-page="35"><small>năm 2007, Hai Phịng đã có những biện pháp, giải pháp quản lý tích cực, diy mạnh vànâng cao công tác quản lý nhà nước các KCN. Tinh lay kế đến ngày 31 tháng 12 nam</small>
2015, trong các Khu cơng nghiệp và Khu kinh tế tại Hải Phịng có 203 dự án có vốn
<small>đầu tư nước ngồi cơn hiệu lực, với tổng số vốn đăng ký là 7,916 tỷ USD; 99 dự án có</small>
vốn đầu tư trong nước còn hiệu lực, với tổng số vốn đăng ký là 46.822 ty VND. Dat
<small>được các thành tựu trên là đo Hai Phòng đã thực. sn pháp quản lý sau'Về hoạch định, quy hoạch các KCN</small>
Quy hoạch KCN đổi mới và thay đổi lớn: Để án điều chỉnh. xây dựng mới các KCN của thành phố Hai Phòng đến năm 2015, din hưởng đến năm 2020 đã được Thủ
<small>tướng Chính phủ phê duyệt (tại văn bản 180/TTg-CN ngày 01/2/2008), theo đó điều</small>
chính mg rộng 2 KCN, bỗ sung 11 KCN mới, tong diện tích đất 8.157 ha, Ngày
<small>27/7/2011, Thủ tướng Chính phủ đã chấp thuận bổ sung KCN C¡</small>
<small>Mãi Phòng, diện tích 106 ha vào Quy hoạch phát triển các KCN Việt Nam. Như vậy,đến nay trên địa bản thành phd Hải Pho</small>
tích đất khoảng 10,000 ha, Dae biệt, ngày 10/1/2008, Thủ tướng Chính phủ đã ban
<small>hành Quyết định số 06/2008/QĐ-TTg thành lập KKT Đình Vũ - Cát Hải với quy môi</small>
21.640 ha (nay được điều chỉnh bổ sung thành 22.140 ha). Day là KKT có nhiều điều
<small>kiện thuận lợi để xây đựng một KKT tổng hợp được vin hành theo quy ch</small>
Cựu của thành phổ.
<small>1g có 17 KCN được quy hoạch với tổng diện</small>
<small>iéng biệt;là một trùng tâm kính tế biển, đa ngành, đa lĩnh vực, bao gồm: kinh tế hàng hải (song</small>
tâm là phát triển dich vụ cảng, phát huy lợi thé thương hiệu cảng Hải Phong có lịch sử hơn 100 năm, kết hợp với sảng qu tế Lach Huyện sip tổ, trung tâm công nghiệp,
<small>dich vụ, tải chính, ngân hàng, du lịch, thương mại; là "cửa số hướng ngoại và hội</small>
nhập”, là hạt nhân, động lực phát triển kinh tế của Hải Phòng, Vũng Kinh tẾ trọng
<small>điểm Bắc Bộ và cả nước,</small>
<small>"Về tổ chức thực hiện triển khai quy hoạch:</small>
<small>Tập trung tăng cường quan hệ phối hợp cơng tác hai hồ, đồng bộ giữa các cơ quanBan Quản lý các KCX & CN Hải</small>
Phòng (nay là Ban quản lý KKT Hải Phòng), cải cách thủ tục hành chính, giải quyết
<small>quản lý của thành phố, chính quyền, quận, huyện với</small>
tốt các vấn dé liên quan đến KCN như GPMB, giao dat cho các chủ đầu tư triển khai
<small>28</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 36</span><div class="page_container" data-page="36">cđự án, kết nỗi cơ sở hạ ting trong và ngoài KCN, đẫy mạnh hoạt động xúc tiến đầu tơ,
<small>1ao nguồn lao động cung ứng cho các doanh nghiệp, chăm sóc, hỗ trợ, giải quyết các</small>
<small>khó khăn, vướng mắc trong quả trình sản xuất, kinh doanh của các doanh nghiệp; tạo.</small>
môi tưởng đầu tự hip din, mỗi trường sản xuất kính doanh ơn định, thuận lợi
Bing các hoạt động tích cực đó, trong ving gần 5 năm (từ năm 2011 đến 2015), KCN của Hai Phòng đã khởi sắc với những kết quả rõ nét ở nhiễu mặt
<small>Kết qua xây dựng KCN và thu hút đầu tw tăng nhanh: Trong 4 năm 2007-2011, có 7</small>
“Cơng ty xây dựng cơ sở hạ ting KCN được cấp Giấy chứng nhận đầu tư (gấp hơn 2 lần của 13 năm trước đó), nâng tổng số các KCN được thành lập và di vio hoạt động là 10 khu với tổng diện tích gin 4.000 ha, tổng vốn đầu tư cơ sở hạ ting quy đổi 1,26
<small>tÿ USD, loại hình cơng ty xây đựng và kinh doanh cơ sở ha ting KCN da dạng hơn (có4 cơng ty liên doanh với nước ngồi, 1 cơng ty 100% vin nước ngồi, S cơng ty 100%</small>
vốn trong nước). Trong số này có 2 KCN đã lắp diy diện tích giai đoạn I và đang triển
<small>khai giai đoạn II (Nomura - Hải Phịng, Đình Vũ). Năm 2015, có 93 dự án có vốn đầu</small>
tư nước ngồi được Ban Quản lý Khu kính tẾ Hii Phịng điều chính GIẤy chứng nhận đăng ký đầu tư, trong đó có 16 dự án điều chỉnh tăng tổng vẫn đầu tr 193,776 triệu
<small>USD; 08 dự án có vốn đầu tr trong nước được Ban Quản lý Khu kinh tế Hải Phòng</small>
điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, trong đồ có 03 dự án điễu chỉnh tăng tổng
<small>vốn đầu tư 6.551 tỷ VNĐ [74], KCN đã đóng góp tích cực đối với sự phát tiễn KT </small>
-XH: Các KCN, KKT Hải Phịng đã góp phan tạo ra kết
động được nguồn lực ding ké của các thành phần kính tế để mở rộ:
<small>hạ ting kỹ huật mới, huy.</small>
<small>, ning cao năng</small>
<small>lực sản xuất, kinh doanh, góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế của thành phổ theohướng CNH, HDH, da dang hố nginh nghề, nâng cao trình độ công nghệ và khả năngcạnh tranh của sản phẩm, ting cường xuất khẩu, mỡ rộng hợp tác quốc tế; tham giagiải quyết việc lâm, ning cao dân tr, thực hiện chính sich xã hội, bảo vệ mơi trườngdam bảo đầu tư bền vững, đồng góp cho ngân sách địa phương ngày motăng,</small>
Can cứ vào những nhân tổ trên, Tỉnh Ninh Bình cần tham khảo để có định hướng và giải pháp QLNN đổi với các KCN cho phù hợp, làm tăng tính hấp dẫn của các KCN,
</div><span class="text_page_counter">Trang 37</span><div class="page_container" data-page="37">thu hit được sự chú ý của các nhà đầu tư, đặc biệt la các nhà đầu tư nước ngoài. Có
<small>thể rút ra một số bài học kinh nghiệm cho Ninh Bình. trong cơng tác QLNN theo cáchướng sau:</small>
<small>Thứ nhắt, phải duy trì sự ơn định về mơi trường chính trị thông qua những cam kết của.</small>
"Nhà nước và thảnh phổ về cơ chế, chính sách kêu gọi đầu tư trong và ngoài nước, từng
<small>bước hoàn thiện hi độc cải cách thủ tục hành chính.ig pháp luật, dy nhanh.trước hế là hủ tục ải quan và cắp phép đầu tư.</small>
<small>Thử lai, coi trọng công tác đảnh giá đăng thé mạnh của tỉnh. Từ đỏ, quy hoạch tổng</small>
thé KCN có cơ sở khoa học và thực tiễn; cần bảo đảm sự cân đối vỀ cơ cấu đầu tr trong KCN; phải cung cấp cho KCN lực lượng lao động có tay nghề và trình độ chun mơn phủ hợp: thực hiện tt cơng tác đền bù và giai phóng mặt bằng: xây dựng: đồng bộ cơ sở hạ ting trong và ngoài KCN đáp ứng được yêu cầu của sự phát triển.
<small>Thứ ba, tạo thuận lợi cho hoạt động cung ứng các dich vụ xã hội cho sự phát triểnKCN; bảo đảm tốt vấn đề mơi trường trong và ngồi KCN.</small>
Thứ tr, bảo đảm sự thẳng nhất trong quản lý bằng việc xác định rõ chức năng. nhiệm vụ, quyền hạn của ban quản lý các KCN các cấp. lệ thống QLNN phải gon nhẹ và có
<small>hiệu lực</small>
<small>Thứ năm. quy hoạch phát triển các KCN Ninh Binh phải được đặt trong quy hoạchchung về phát triển Ninh Bình trong dài hạn, nhất là trong việc lụa chọn ngành sảnxuất, kinh đoanh bảo đảm yêu cầu của một Ninh Bình xanh, sạch đẹp.</small>
<small>Thứ sáu, chính sách wu đãi các nhà đầu tư đến KCN khơng thể vượt rào ra ngồi cácquy định chung của Chính phú, nhưng có thể vận dụng linh hoạt để tăng sức hip dẫn</small>
thu hút mạnh nhưng nhà đầu tư chiến lược theo đúng những ngành sản xuất, kinh
<small>doanh mà quy hoạch chung của Ninh Bình yêu cau,</small>
1.3.4 Những cơng trình nghiên cứu có liên quan đến đề tài
<small>~ Doan Hồng Nhung 2015 Hoàn thiện hệ thống pháp luật bảo vệ mỗi trường khucơng nghiệp tạp chí tải ngun và mơi trường số 29/2015, Tác giả trình bảy một sổkinh nghiệm quản lý cũng như một số vẫn đề vỀ mỗi trường các KCN trong nước và</small>
<small>30</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 38</span><div class="page_container" data-page="38"><small>quốc tế. Tir đó rút ra một số bai học đổi với các địa phương có những KCN đang hoạtđộiTheo tác giả, hiệu quả quản lý về môi trường các KCN rất quan trọng và đặc</small>
<small>biệt là trong quá trình đất nước ta đang tập trung hướng đất nước phát</small>
nghiệp sạch. Đồng thi phải tuân thủ nghiêm ngặ các luật bảo vệ mỗi trường để đảm: bảo phát triển bền vững, đảm bảo môi trường và an sinh xã hội địa bàn.
<small>-Nguyễn Trần Đại, 2015 : KE hở trong quản lý mơi trường tại các KCN tạp chí conngười va thiên nhiên. Tác giả trình bày về sự thiếu đồng bộ và cơng tác quản lý cịnhạn chế, không cân bằng vé công nghệ, nh rạng 6 nhiễm mỗi trường tại Hã Nội Từ</small>
4 ta út ra kinh nghiệm cho địa phương về sự đầu tư công nghề, đầu tr nguồn lực trọng vấn dé thanh tra, kiểm tra hơn nữa
<small>nhân cơng lao động,ng như phải cÌ</small>
<small>BO Tai nguyên Môi trường, 2015, Báo cáo công tác quản lý nhà nước về bảo vệ môi</small>
trường năm 2014 và kết quả 6 tháng đầu năm 2015 và nhiệm vụ trọng tâm 6 tháng suối năm 2015. Báo cáo chi rõ những kết dạt được vé những nội dung quản lý nhà nước đối với hoạt động bảo vệ môi trường bao gềm:Công tác ban hảnh văn quy phạm. pháp luật. tun truyền, phổ biển chính sách, pháp luật; Cơng tác lập quy hoạch và phê
<small>duyệt bảo vệ môi trường công tác kiểm sốt 6 nhiễm; cơng tác quản lý chit thải và cảithiện môi trường thanh tra, kiểm tra trong lĩnh vực môi trường các KCN ,</small>
<small>~ Luận văn thạc sỹ Bùi Vĩnh Kiên: Thực biện pháp luật về bảo vệ mỗi trường ở các</small>
KCN tỉnh Hải Dương . Luận văn nêu rõ nhiệm vụ quan trọng của nhà nước trong nền
<small>kinh tế thị trường từ đó rút ra cho tỉnh Ninh Bình đó là các cơ quan nhà nước cùng,toàn thể người lao động dang làm việc ở KCN trong việc cùng nhà nước tham gia</small>
thực hiện pháp luật về bio vệ môi trường ở các KCN.
‘Vii Quốc Huy(2011), Quản lý nhà nước về môi trường KCN thực trạng và nhiệm vụ cin triển khai trong thời gian tới, Tạp chí khu cơng nghiệp, số 162. Trên cơ sở
sập trong công tắc QLNN vé BVMT, tác gia khẳng định những bit cập đó do nhiều nguyên nhân nhưng trong đồ chủ yẾu là the tuân thủ pháp luật về công tác BVMT của các doanh nghiệp còn hạn chế, Trên cơ sở đổ tác giả để xuất những nhiệm vụ cần
<small>triển khai trong thời gian nhằm khắc phục những hạn chế trong công tác BVMT tạicác KCN</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 39</span><div class="page_container" data-page="39">KET LUẬN CHƯƠNG 1
<small>Moi vấn đề về môi tường đều bắt nguồn từ phát triển, phát triển sẽ biến đổi môi</small>
trường. Nhưng làm sao để môi tưởng vẫn làm tốt chức năng của mình: tạo cho con người khơng gian sống với phạm vi và chất lượng đầy đủ; cung cắp cho con người nguồn tải nguyên cần dùng; lưu trũ, xử lý những nguồn ph thải của con người sao cho mơi trường sống khơng bị 6 nhiễm? Chỉ có phát triển bền vững gin lién với bảo về
<small>môi tường mới bảo dim được điều đó. Tuy nhiên, trên thực ế cịn nhiều điều bắt cậptrong cơng cuộc phát triển kinhsi</small>
<small>.timg gi bị chinh các hoạt động sin xuất và sinhvới báo vệ môi trường mà chúng ta chưalàm được: Môi trường vẫn từng ng’</small>
hoạt của chúng ta làm cho 6 nhiễm nghiêm trọng hơn, sự phát triển bề <small>vũng vẫn đứng</small>
trước những thch thức lớn lao. Điều này đôi hỏi Nhà nước phải nghiên cứu và nâng
<small>cao những giải pháp quan lý môi trường một cách hợp lý theo các yêu cầu: Đánh giá.</small>
tác động của hoạt động con người đến môi trưởng, hệ thông hỏa các giá tỉ của môi trường, lip ké hoạch thiết kế cho phát tiễn bền vũng và góp phần nâng cao nhận thức
<small>của cộng đồng và năng lực quản lý bảo vệ môi trường của các cơ quan liên quan.</small>
<small>32</small>
</div><span class="text_page_counter">Trang 40</span><div class="page_container" data-page="40">CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUAN LÝ NHÀ NƯỚC VE MOI TRƯỜNG DOI VỚI CÁC KHU CÔNG NGHIỆP TINH NINH BÌNH
<small>3.1 Giới thiệu khái qt vé tỉnh Ninh Bình2.1.1 Đặc điểm tự nhí</small>
<small>2.1.1.1. Địa hình</small>
Ninh Bình nằm ở ving cực Nam của Đẳng bằng châu thổ sông LIồng, cảch thủ đồ Hà
<small>Nội hơn 90 km và nằm gần vùng kinh tế trọng điểm phía Bắc. Ninh Bình là cầu nổiquan trọng giữa các tỉnh phía Bắc với các tỉnh phía Nam qua quốc lộ 1A và tuyến</small>
eng hệ thống sơng ngơi diy đặc như: sơng Diy, ơng Hồng \g Vân... tạo thành mạng lưới giao thông thuỷ. Day là điều kiện hỗt sức thuận lợi để Ninh Bình phát tiễn các KCN, thúc đấy sự pit triển
Ninh Bình có 2 thành phố và cỏ 6 huyện với 144 xã, phường. Mật độ dân sổ trung bình 6657 ngudi/km’. Dia hình của Ninh Bình được chia thành 3 ving rõ rệt gồm: vùng đồi núi, nửa đồi núi; vùng đồng bằng; ving ven biển và biển. diy núi đ vôi ở phía tây của
<small>tinh chạy theo hướng Tây Bắc - Đơng Nam, bit nguồn từ ving rừng núi Hồ Bìnhchạy ra biến tạo thành vũng phù sa cổ ven chân núi. Do qua trình tạo sơn hơn 200 triệu</small>
năm về trước, dy núi đã vơi ở phía Tây của tỉnh có nhiễu hang động dep như: Bích
<small>Động, Tam Cốc, Dich Lộng, Xuyên Thuy Động, Ban Long, Hoa Sơn... Tiếp đó là</small>
vùng đồng chiêm tring ở các huyện Nho Quan, Gia Viễn, Hoa Lar, Yên Mô, chứng tỏ
<small>khi biểni trong điều kiện kín sóng, lại bị núi đồi, bao bọc che chở, nên khơng đủ</small>
bằng ven biển nam Yên Khánh, Yên Mô, Kim Sơn
<small>21.12. Khí hậu</small>
Ninh Bình nằm trong vàng khí hậu nhiệt đối, giỏ ma, chịu ảnh hướng của khí hậu ven
<small>biển, Nhiệt độ trung bình năm khoảng 23°C, nhiệt độ trung bình thấp nhất (hing 1)</small>
Khoảng 13 ~ 15°C va cao nhất (thing 7) khoảng 28,5°C. Lượng mưa trung bình bằng
<small>năm trên 1.800 mm nhưng phân bổ không đều, tập rung 70% lượng mưa vào mùa hạ(cr thắng 5 đến tháng 9) mùa khô kéo đà ừ tháng 11 đến thing 4 năm sau</small>
</div>